Thường gặp hai biến chứng chảy máu, rò nước tiểu phải can thiệp PT PTNS khắc phục nhược điểm của điều trị nội bảo tồn, làm tăng tỷ lệ bảo tồn tạng CT... Mạch máu: Chấn thương động mạch
Trang 1Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hoàng Long
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐOÀN TIẾN DƯƠNG
MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương thận (CTT) chiếm 10% - 15% CT bụng
kín, có xu hướng gia tăng
Chẩn đoán dựa vào LS, CLS
Điều trị bảo tồn thận CT ngày càng tăng, điều trị nội
khoa chiếm ưu thế (78,5%) Thường gặp hai biến chứng chảy máu, rò nước tiểu phải can thiệp PT
PTNS khắc phục nhược điểm của điều trị nội bảo tồn,
làm tăng tỷ lệ bảo tồn tạng CT BV Việt Đức áp dụng PTNS điều trị CTT từ 2009
Trang 3MỤC TIÊU
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng CTT
được điều trị bằng PTNS tại BV Hữu Nghị Việt Đức.
2 Đánh giá kết quả PTNS điều trị CTT tại BV Hữu Nghị Việt Đức.
Trang 5SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU THẬN
Thận và cuống thận (nhìn từ phía trước)
Trang 6SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU THẬN
Thiết đồ cắt ngang cuống thận
Trang 7SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU THẬN
Phân chia động mạch thận
Trang 9CHẨN ĐOÁN CTT
CẮT LỚP VI TÍNH : CHẤN THƯƠNG THẬN TRÁI ĐỘ IV
Trang 10CHẨN ĐOÁN PHÂN ĐỘ CTT AAST 2001
I
Đụng dập: Đái máu đại thể hoặc vi thể, thăm dò tiết niệu bình thường.
Tụ máu: Tụ máu dưới bao không lan rộng, không rách, vỡ nhu mô thận.
II
Tụ máu: Tụ máu quanh thận không lan rộng, khu trú sau phúc mạc.
Đường vỡ: Vỡ vùng vỏ thận sâu nhu mô <1cm, không thoát nước tiểu.
III
Tụ máu: Quanh thận lan rộng sau phúc mạc làm thay đổi vị trí thận.
Đường vỡ: Vỡ vùng vỏ thận sâu nhu mô >1cm, không thoát nước tiểu.
Đường vỡ: Đường vỡ lớn chia tách thận thành nhiều mảnh mất cấp máu.
Mạch máu: Chấn thương động mạch thận, tĩnh mạch thận chính hoặc đứt rời cuống thận.
Trang 11CHẨN ĐOÁN PHÂN ĐỘ CTT AAST 2011
I
Đụng dập: Đái máu đại thể hoặc vi thể, thăm dò tiết niệu bình thường.
Tụ máu: Tụ máu dưới bao không lan rộng, không rách, vỡ nhu mô thận.
II
Tụ máu: Tụ máu quanh thận không lan rộng, khu trú sau phúc mạc.
Đường vỡ: Vỡ vùng vỏ thận sâu nhu mô <1cm, không thoát nước tiểu.
III
Tụ máu: Quanh thận lan rộng sau phúc mạc làm thay đổi vị trí thận.
Đường vỡ: Vỡ vùng vỏ thận sâu nhu mô >1cm, không thoát nước tiểu.
IV
Đường vỡ: Nhu mô vùng vỏ lan rộng qua vùng tủy thận vào đường bài tiết và có thoát nước tiểu cản quang ra quanh thận Vỡ bể thận hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
V Chấn thương động mạch thận, tĩnh mạch thận chính hoặc đứt rời cuống thận.
Trang 12 Phẫu thuật nội soi
Các nghiên cứu về PTNS điều trị CTT trong và ngoài nước: Graham (1998): PTNS dẫn lưu tụ dịch dưới bao thận, Castle (2002): PTNS cắt bao xơ quanh thận
BV Việt Đức: PTNS cắt bao xơ quanh thận đầu tiên (2006)
Trang 13ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
BN có chẩn đoán CTT đơn thuần hay phối hợp điều trị bằng PTNS ở mọi tuổi giới
Khối tụ dịch, máu SPM tăng khi điều trị bảo tồn
Nhiễm trùng khối tụ dịch sau phúc mạc
Đái máu tái phát
Huyết động ổn định
Tụ dịch dưới bao, xơ hóa quanh thận chèn ép nhu mô
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc hồi cứu và tiến cứu:
Hồi cứu từ tháng 6/2011 đến tháng 5/2013 (19BN)
Tiến cứu từ tháng 6/2013 đến tháng 8/2014 (17BN)
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu: Sử dụng PP chọn mẫu không xác suất (mẫu
tiện lợi) bao gồm các BN đủ tiêu chuẩn trong thời gian NC
Các bước tiến hành nghiên cứu
+ Theo dõi trong mổ, sau mổ
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Trang 18THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả gần: Theo quy trình NC
ĐT bảo tồn CTT của BV Việt Đức (2011), chia 4 loại:
Tốt: PTNS thành công, không có tai biến trong mổ, biến chứng sau
mổ, chức năng thận chấn thương được bảo tồn, BN ổn định ra viện sau 5 - 7 ngày.
Khá: PTNS không thành công, BN có tai biến trong mổ, cần chuyển
mổ mở bảo tồn được thận hoặc có biến chứng sau mổ được điều trị nội bảo tồn, BN ổn định ra viện.
Trung bình: Có tai biến trong mổ hoặc biến chứng sau mổ, phải chỉ định mổ mở cắt thận chấn thương, BN ổn định ra viện.
Xấu : BN nặng xin về hoặc tử vong.
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 19THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Tiêu chuẩn đánh giá KQ xa: Theo Hoàng Long (2008):
Tốt: XN chức năng thận bình thường, thận bảo tồn phục hồi chức năng tốt, không có biến chứng, BN trở lại sinh hoạt và lao động bình thường
Trung bình: XN chức năng thận bình thường, thận bảo tồn phục hồi được nhưng chức năng giảm Có biến chứng nhưng không ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt và lao động của BN
Xấu: Xuất hiện suy thận, mất khả năng lao động, tử vong
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 20THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Thu thập và xử lý số liệu
Thu thập số liệu trên hồ sơ lưu trữ
Xử lý số liệu theo thuật toán thống kê, SPSS16.0
Đạo đức nghiên cứu
BN và gia đình được giải thích kỹ
Được sự đồng ý của phòng KHTH
Đảm bảo giữ bí mật cho BN
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 22Phương pháp điều trị CTT Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Trang 23Tần suất theo nhóm tuổi T n su t theo gi i ần suất theo giới ất theo giới ới
Trang 24NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
- TNGT chiếm tỷ lệ cao 55,54% Vũ Nguyễn Khải Ca (2001) TNGT 50%, TNLĐ 37,6%, TNSH 16% Trần Thanh Phong (2010) TNGT 60,9%, TNLĐ 20,3%.
- Cơ chế chấn thương trực tiếp 94,44%
Cơ chế
chấn thương
Nguyên nhân chấn thương
Tổng TNGT TNLĐ TNSH
Trực tiếp 19(52,76%) 5(13,89%) 10(27,8%) 34(94,44%) Gián tiếp 1(2,78%) 0(0%) 1(2,78%) 2(5,56%) Tổng 20(55,54%) 5(13,89%) 11(30,57%) 36(100%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 25TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG, THỰC THỂ
ứng h
ố thắ
t lưng
Trang 26Tổng CTT chung CTSN ngựcCT ganCT láchCT
Vỡ tạng rỗng
Gãy xương chi
Vết thương phần mềm
Tổng CTT thương phối hợp
Trang 27TÌNH TRẠNG SỐC KHI VÀO VIỆN VỚI NGUYÊN NHÂN
Trang 28DẤU HIỆU TRÊN SIÊU ÂM
Theo Nguyễn Duy Huề (1999) siêu âm chẩn đoán chính xác tổn thương thận 93,1%, phân loại tổn thương thận đúng 86,2%
BN của chúng tôi đều là chấn thương thận độ III theo Nguyễn Duy Huề (1999).
Dấu hiệu trên siêu âm Số BN Tỷ lệ % Nguyễn Duy Huề Phân độ theo
Thay đổi hình dáng thận 30 83,33 III
Đụng dập tụ máu nhu mô 25 69,44 III
Tụ máu dưới bao thận 30 83,33 III
Mất toàn vẹn đường viền bao thận 27 75 III
Tụ máu sau phúc mạc 36 100 III
Tổn thương ĐM thận (SA Doppler) 0 0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 29DẤU HIỆU TRÊN CLVT
- CLVT phân loại chính xác thương tổn thận 90,8% theo Hoàng Long 2008.
- BN chúng tôi đều là phân loại độ IV theo AAST (2011).
Dấu hiệu CTT trên CLVT Số BN Tỷ lệ % Phân độ AAST
2011
Thay đổi hình dáng thận 36 100 IV
Đụng dập tụ máu nhu mô 35 97,22 IV
Tụ máu dưới bao thận 33 91,67 IV
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
DẤU HIỆU TRÊN CLVT
MSCT chẩn đoán thoát thuốc
thì muộn quanh BT - NQ do vỡ
BT - NQ không hoàn toàn.
MSCT thoát thuốc thì sớm do tổn thương ĐM phân thùy thận.
Trang 31MỨC ĐỘ THIẾU MÁU
- Truyền máu trước mổ ở 12/36 BN chiếm 33,3% với lượng trung bình 3,64 ± 0,57 (2 - 7 đơn vị).
Trang 32THỜI GIAN (TỪ KHI CT ĐẾN KHI CĐ MỔ)
- 3 BN mổ sớm trước 24 giờ có huyết động không ổn định: 01 BN có CT thận nặng, 02 BN có tổn thương phối hợp.
- Thời gian trên 7 ngày sau CT đến khi CĐ mổ (61,11%).
Trang 34ĐƯỜNG MỔ
- Đường SPM 31 BN (86,11%).
- Có 5 BN được mổ qua PM: 1 BN đã mổ CTT đường sườn thắt lưng trước đó, 4 BN có tổn thương phối hợp: 2 vỡ gan, 1 vỡ lách, 1 rách thanh mạc ruột.
Trang 35XỬ LÝ THƯƠNG TỔN, DIỄN BIẾN TRONG MỔ
Trang 36Khâu đường vỡ nhu mô và cắt bao xơ quanh thận.
Khâu vỡ NQ và vỡ BT - NQ hoàn toàn qua PTNS sau PM.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 37THỜI GIAN TẠI HSTC
- Số BN nằm tại HSTC nhỏ hơn 6 giờ (69,45%).
- Số BN nằm tại HSTC sau 24 giờ (19,45%) do đa CT hay có
Trang 38THỜI GIAN ĐAU SAU MỔ
Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ nhỏ hơn 2 ngày (77,8%).
Trang 39NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH SAU MỔ
- Thời gian nuôi dưỡng đường tĩnh mạch sau mổ dưới 2 ngày (77,8%)
Số ngày nuôi dưỡng
Trang 40DIỄN BIỄN SỚM SAU MỔ
- BC sau mổ 4/36 BN (11,11%): 1 chảy máu, 3 rò nước tiểu.
- Truyền máu sau mổ 19,44% (7/36), lượng máu truyền TB 2,57 ± 0,29 (2 - 4 đơn vị).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 41THỜI GIAN NẰM VIỆN
- Thời gian nằm viện TB: 11,94 ± 4,12 ngày ( 5 - 21 )
Trang 43BN KHÁM LẠI
- Tỷ lệ theo dõi xa 86,11%.
- Thời gian theo dõi xa TB 17,32 ± 10,75 tháng (1 - 38 tháng).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 45SIÊU ÂM KHÁM LẠI
- 1 BN siêu âm kích thước thận nhỏ hơn bình thường.
- 1 BN tụ dịch quanh thận 2 tháng sau mổ < 1cm không can thiệp.
Siêu âm Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Trang 47MSCT xa sau mổ thận bảo tồn
phục hồi tốt về chức năng hình thái.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 502 Kết quả CTT được điều trị bằng PTNS
Kết quả gần xếp loại tốt 83,33%, thời gian HSTC nhỏ hơn 6 giờ chiếm 69,45%, nuôi dưỡng tĩnh mạch và dùng thuốc giảm đau sau mổ nhỏ hơn 2 ngày chiếm 77,8%, thời gian nằm viện trung bình 11,94 ± 4,12 ngày
Biến chứng gần sau mổ 4 BN (11,11%), 1 BN (2,78%) cần can thiệp PT lại còn 3 BN (8,33%) được điều trị bằng nội khoa, thủ thuật ổn định
Tỷ lệ bảo tồn thận tốt: 97,22% Kết quả trung bình: 2,78%
Thời gian theo dõi xa TB: 17,32 ± 10,75 tháng với kết quả tốt 96,78%, trung bình 3,22%
KẾT LUẬN
Trang 51EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!