2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công tyCông ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105389016 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 01 tháng 07 năm 2011.Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Thương mại Hải PhátMã số thuế: 0105389016 cấp ngày 01072011Địa chỉ: Số 2D7, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, TP Hà NộiLoại hình công ty: Công ty cổ phầnVốn điều lệ: 4.990.000.000 đồngCông ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát là một công ty còn non trẻ trong ngành xây dựng. Bước đầu hoạt động công ty nhận thầu những công trình, hạng mục công trình có quy mô vừa và nhỏ nhằm tìm kiếm khách hàng. Công ty luôn lấy chất lượng công trình, tiến độ thi công, yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật công trình là những tiêu chí hàng đầu. Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo công ty cùng tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty, hiện nay công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Hiện nay công ty đã có một số khách hàng thường xuyên như Ngân hàng quốc dân, Quân khu 7, Trường cao đẳng nghề 20, Ngân hàng quân đội, tập đoàn Vingroup…Qua bốn năm hoạt động, công ty đã thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và thi công các công trình, dự án như: Xây dựng và cải tạo trường tiểu học Phương Liệt; Nhà hội họp B3B4 Phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân; thi công trạm biến áp Ba La, Hà Đông, Hà Nội; xây dựng Khu nhà ở D22 Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng…2.1.2Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty2.1.2.1Chức năng, nhiệm vụ của công tyLĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:•Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật•Tư vấn quản lý dự án, lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế ký thuật, tổng dự toán•Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu•Thẩm tra dự án, thiết kế, dự toán, tổng dự toán các công trình xây dựng•Tư vấn thiết kế và giám sát thi công, giám sát và thi công hệ thống điện cao thế từ 35KV trở xuốngChức năng của công ty:•Tiến hành các hoạt động xây dựng công trình các loại .•Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty•Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách nhà nước•Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hộiNhiệm vụ của công ty:•Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.•Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên trong công ty•Nghiên cứu tốt các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt2.1.2.2Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công tyXây dựng là một ngành sản xuất đặc biệt, không giống như các ngành sản xuất vật chất khác. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp, thời gian thi công tương đối dài, phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật), mỗi công trình đều có một dự toán thiết kế riêng và thi công ở địa điểm khác nhau. Do đó, doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư. Để thực hiện một dự án thi công xây dựng đối với đơn vị nhận thầu như công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát phải trải qua các bước công việc được thể hiện ở sơ đồ sau:Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện một dự án của công ty Quá trình sản xuất của công ty được bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu hoặc được giao thầu. Khi chủ đầu tư bán hồ sơ mời thầu công ty sẽ đến mua hồ sơ mời thầu. Sau khi mua được hồ sơ dự thầu công ty tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu từ đó lập dự toán dự thầu công trình và đưa ra biện pháp thi công công trình, hồ sơ dự thầu phải được nộp trước thời hạn đóng thầu kèm tiền bảo lãnh dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư, tỷ lệ bảo lãnh dự thầu tuỳ vào từng công trình và giá trị của công trình. Sau khi đóng thầu, đơn vị mời thầu tiến hành chấm thầu và công bố kết quả chấm thầu. Khi trúng thầu hai bên tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng. Hợp đồng được ký kết theo luật xây dựng, trong đó hai bên ghi rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, giá trị công trình, thời gian thi công…Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực, lúc đó công ty tiến hành thực hiện tổ chức thi công công trình gồm các bước công việc sau: thành lập ban chỉ huy công trường, tổ chức bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức mua vật tư, tiến hành thi công theo hồ sơ dự thầu đã được phê duyệt. Sau khi công trình hoàn thành, tiến hành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. Bộ phận kỹ thuật và kế toán của công ty sẽ làm các thủ tục thanh quyết toán công trình và xuất hoá đơn tài chính. Cuối cùng, toàn bộ hồ sơ liên quan đến công trình hoàn thành sẽ được lưu trữ tại công ty.2.1.2.3Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm và định hướng phát triển trong tương laiBiểu 2.1Một số chỉ tiêu báo cáo tài chínhTTChỉ tiêuNăm 2013Năm 2014Chênh lệch(+)%1Doanh thu BH và cung cấp DV3.896.975.7514.001.845.454104.869.703102.692Giá vốn hàng bán3.920.643.9263.601.225.365(319.418.561)91.8533LN gộp về BH và cung cấp DV(23.668.175)400.620.089424.288.264(1693)4Doanh thu hoạt động tài chính667.6281.269.529601.901190.165Chi phí tài chính125.9260(125.926)06Chi phí quản lý kinh doanh326.271.436374.248.02547.976.589114.77LNT từ hoạt động kinh doanh(349.397.909)27.641.593377.039.502(7.911)8Thu nhập khác1.283.4844.374.0003.090.516340.799Chi phí khác000010Lợi nhuận khác1.283.4844.374.0003.090.516340.7912Tổng LN kế toán trước thuế(348.144.425)31.988.593380.133.018(9.188)13Chi phí thuế TNDN06.397.7186.397.718014Lợi nhuận sau thuế TNDN(348.144.425025.590.875373.735.300(7.351)Nhận xét:Qua bảng phân tích trên cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 đã tương đối tốt so với năm 2013, công ty đang từng bước đi vào ổn định. Năm 2014 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp là 31.988.593 đồng tăng 380.133.018 đồng. Có thể thấy công ty hoạt động có hiệu quả và thu được lợi nhuận. Điều này phải kể đến sự cố gắng, nỗ lực làm việc hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty cũng như ban lãnh đạo công ty đã có những bước đi đúng đắn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong tương lai, công ty sẽ đầu tư thêm máy móc, tài sản cố định để chuẩn bị cho xây dựng công trình trường tiểu học Phương Liệt, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công tyCông ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát là một doanh nghiệp mới được thành lập, quy mô chưa lớn nên tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối đơn giản. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chỉ đạo từ trên xuống dưới bắt đầu từ Giám đốc tới các phòng ban chức năng và các đội xây dựng, bộ phận dự án của công ty được thể hiện minh hoạ qua sơ đồ sau:Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của CTCP Đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của từng bộ phậnHội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đôngĐịnh hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Giám đốc công ty: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Thực hiện kế hoạch kinh doanh phương án đầu tư của Công ty;Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty. Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo Luật pháp quy địnhPhó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc điều hành toàn bộ dự án, khi cần có thể thay thế giám đốc điều hành chung toàn bộ vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao. Giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật thông qua các phòng ban để điều hành đội thi công triển khai thi công công trình, hạng mục công trình đúng tiến độ hợp đồng và đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.Phó giám đốc tài chính: Có chức năng thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty. Kiểm tra, đối chiếu, luân chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán để làm căn cứ ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính. Đồng thời, căn cứ vào số liệu dự toán của phòng kế hoạch kỹ thuật cung cấp, phòng kế toán lên kế hoạch tài chính để mua vật tư, giám sát các khoản mục chi phí xem đã hợp lý chưa và làm thủ tục thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình. Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng vật tư cho từng công trình, hạng mục công trình để kịp thời cung cấp số liệu cho các phòng ban có liên quan.Phòng đầu tư và quản lý dự án : Ngoài các chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty và kỹ thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án. Phòng còn phải đảm bảo tổ chức thi công, theo dõi tiến độ, chất lượng, biện pháp an toàn lao động tại các công trình. Kiểm tra việc soạn thảo các văn bản ghi nhớ, các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng giao nhận thầu xây lắp để trình lãnh đạo Công ty phê duyệt. Đánh giá, lựa chọn các nhà thầu phụ tham gia thi công hoặc cung ứng vật tư là một trong những nhiệm vụ Phòng vì liên quan trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình.Phòng kỹ thuật thi công: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, thi công; các biện pháp kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong lĩnh vực xây dựng.•Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán của các công trình và dự án.•Lập thủ tục, hồ sơ tham dự thầu, nhận thầu.•Lập thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và dự toán đầu tư xây dựng.•Hỗ trợ các Đội thi công về mặt kỹ thuật thi công, quyết toán công trình.•Lập kế hoạch kiểm tra, xây dựng phương án an toàn lao động và chịu trách nhiệm về chất lượng thi công tại công trình.•Phối hợp các Đội thi công thực hiện kiểm tra nghiệm thu từng phần cũng như toàn bộ công trình. Tham gia thiết kế phương án kiến trúc, kết cấu cho các dự án.Phòng kế hoạch : Phòng kế hoạch lập toàn bộ kế hoạch thực hiện dự án để phòng tài chính kế toán chuẩn bị nguồn kinh phí thực hiện. Đồng thời, chỉ đạo các đội thi công, bộ phận dự án thực hiện đúng kỹ thuật và tiến độ.Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty. Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty. Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công tyPhòng tài chính kế toán: Phòng tài chính Kế toán có chức năng kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị. Kiểm soát định mức chi phí tiêu hao vật tư, nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công theo đúng quy định tại các đơn vị trực tiếp sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Phòng có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ và kịp thời việc thanh toán nghĩa vụ đối với NSNN, tiền lương và các chế độ khác cho CBCNV. Thực hiện các báo cáo tài chính theo quy định.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là Khóa luận tốt nghiệp của bản thân tôi Những kết quả và số liệu trong Khóaluận tốt nghiệp này là trung thực, được thực hiện tại CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNGMẠI HẢI PHÁT, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc thamkhảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Thủy Lợi, quý thầy cô khoa Kinh tế
và Quản lý đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rènluyện tại trường Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn
em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong CTCT Đầu tư xây dựng và Thương mạiHải Phát đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đápthắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp , phê bình của quý thầy cô và anh chịtrong công ty để em có hiểu biết đúng đắn và sâu sắc hơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang 6DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
CPSX Chi phí sản xuất
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CT Công trình
CTCP Công ty cổ phần
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
MTC Máy thi công
Trang 7CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Cở sở lý luận về chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Tuy nhiên ngành xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuấtkhác ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Một là, sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính chất đơn chiếc Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng Do
đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trongquá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Hai là, sản phẩm xây lắp được tiêu thị theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu
thầu) Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp thường không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả,người mua, người bản sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu…)
Ba là, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tàisản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng…
Bốn là, sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử
dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình.Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khácnhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường nhưnắng, mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức công tác quản lý, giám sát chặt chẽ sao chođảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán: Các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hànhcông trình (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết hạn bảo hành côngtrình mới trả lại cho đơn vị xây lắp…)
Do những đặc điểm khác biệt của sản phẩm xây lắp nên để phát huy vai trò là công cụ quản lý kinh tế,công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpnói riêng phải được tổ chức phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa từng doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của ngành xây dựng và thực hiển đúngtheo các chế độ, quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước ban hành
Trang 81.1.2 Chi phí sản xuất và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất của bất
kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quátrình sản xuất và đó là sự kết tinh của 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động,đồng thời quá trình sản xuất của ngành xây lắp cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên và đóđược gọi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụsản phẩm xây lắp Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa như nguyên vật liệu, khấu hao vềtài sản cố định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một quá trình thi công đó sẽtham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó
Từ đó ta thấy được chi phí khác với chi tiêu và cũng khác với vốn Chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất được bù đắp bằng thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; chi tiêu là việc dùng tiền để chicho các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh, có thể lấy từ các quỹ của doanh nghiệp và không được
bù đắp Còn vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất với mụcđích sinh lời nhưng không phải đều là phí tổn
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạngmục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước đã hoàn thành, nghiệm thu,bàn giao và được chấp nhận thanh toán
Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính toán giá thành cho một loạt sảnphẩm được sản xuất ra trong thời kỳ và giá thành của đơn vị sản phẩm, giá thành sản phẩm xây lắpmang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoànthành đều có một giá thành riêng
Giá thành sản phẩm luôn luôn chứa hai mặt khác nhau vốn có bên trong của nó là chi phí sản xuất đãchi ra và lượng giá trị sử dụng thu hồi được cấu thành trong khối lượng sản phẩm xây dựng cơ bảnhoàn thành Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là kết quả sự chuyển dịch giá trị của các yêu tốchi phí vào sản phẩm xây lắp, công việc lao vụ hoàn thành
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi
ra để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp, một công trình phải được bù đắp bằng chính số tiềnthu về do quyết toán công trình, hạng mục công trình và khối lượng công tác xây lắp đó Việc bù đắpchi phí đầu vào đó chỉ có thể đảm bảo được quá trình tái sản xuất giản đơn Mục đích sản xuất vànguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải trang trải, bù đắpđược chi phí đầu vào đồng thời có lợi nhuận Trong điều kiện hiện nay, giá bán sản phẩm xây lắp làgiá nhận thầu Do đó giá nhận thầu xây lắp biểu hiện giá trị công trình, hạng mục công trình… phảiđược dựa trên cơ sở giá thành dự toán Thông qua giá bán sản phẩm xây lắp mà đánh giá mức độ bùđắp chi phí và hiệu quả của chi phí
Trang 91.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí sản xuất:
Việc quản lý chi phí sản xuất không đơn thuần là quản lý số liệu phản ảnh tổng hợp chi phí mà phảidựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạngmục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Dưới các góc độ xem xét khác nhau, những tiêu chíkhác nhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực
tế của quản lý và hạch toán Dưới đây là một vài cách phân loại chi phí điển hình:
Một là, theo yếu tố chi phí: Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội
dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phân loại này không phân biệt nơichi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí Mục đích của cách phân loại này để biết được chiphí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản… mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của
công nhân viên chức trong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử dụng trong doanh
nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch mua từ bên ngoài như
tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách hội họp…
Hai là, theo khoản mục chi phí: Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình
sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thanh theo khoảnmục chi phí Mục đích của cách phân loại này để tìm ra các nguyên nhân làm thay đổi giá thành so vớiđịnh mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho
sản xuất xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản phụ cấp lương tiền
ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương
công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thườngxuyên, chi phí lắp ráp, chạy thử, vận chuyển máy
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản
xuất trực tiếp như:
• Chi phí nhân viên quản lí đội sản xuất: Gồm lương chính, lương phụ và các khoản tính theolương của nhân viên quản lí đội (bộ phận sản xuất)
• Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi
Trang 10• Chi phí vật liệu: Gồm giá trị vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, các chi phí công cụdụng cụ ở đội xây lắp
• Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở đội xây lắp, đội sản xuất
• Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lí ởđội xây lắp
Ba là, theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm sản xuất:
Chi phí cố định: Là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng sản
phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định Khi sản lượng tăng thì mức chi phí tính trên mộtsản phẩm có xu hướng giảm
Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm Các chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy …thuộc chi phí biến đổi Dù sản lượngsản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm thì mang tính ổn định
Chi phí hỗn hợp: là chi phí có cả thành phần là chi phí cố định và chi phí biến đổi Một
phần của chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động, một phần khác không thay đổi trong suốt một kỳ.
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý.
Bốn là, theo cách thức kết chuyển chi phí:
Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các
phí tổn, cần được khấu trừ ra từ loại lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh
Năm là, theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có quan hệ trực tiếp và có thể ghi trực tiếp cho sản phẩm
hay đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí do đó để xác
định chi phí gián tiếp của một đối tượng cụ thể phải áp dụng phương pháp tính toán phân bổ theo mộttiêu thức nào đó
Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, xác định giá thànhcủa sản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Tuy nhiên yêu cầu quản lý tại nhữngthời điểm và phạm vi khác nhau sẽ khác nhau
Trang 11Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng xây lắp Giá thành dự toán
được xác định trên cơ sở các định mức theo thiết kế đã được duyệt và khung giá quy định đơn giá xâydựng cơ bản áp dụng vào từng vùng lãnh thổ, từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành
Giá thành dự toán
công trình, hạng
mục công trình =
Giá trị dự toán công trình, hạng mục công trình -
Thu nhập chịu thuế tính trước -
Thuế GTGT đầu ra
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp như biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị, giá thành thực
tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được lập ra dựa vào định mức chi phí nội bộ của doanh nghiệp Giáthành kế hoạch phải nhỏ hơn hoặc bằng giá thành hợp đồng
Giá thành kế
hoạch = trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán công - thành kế hoạch Mức hạ giá
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp: là toàn bộ chi phí thực tế mà đơn vị bỏ ra để hoàn thành khối
lượng xây lắp theo số liệu kế toán Nó không chỉ bao gồm chi phí trong định mức mà còn có thể baogồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết như: thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sảnxuất, hao hụt vật tư… do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp Giá thành thực tế là chỉ tiêuđược xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Cách phân loại này có tác dụng trong việcquản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán
Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Giá thành
Chi phí dơ dang đầu kỳ +
Chi phí phát sinh trong kỳ -
Chi phí dơ dang cuối kỳ
Muốn đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất thi công của đơn vị xây lắp to có thể
so sánh các loại giá thành trên với nhau Giá thành dự toán mang tính xã hội nên việc so sánh thực tếvới giá thành dự toán cho phép ta đánh giá được sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắptrong điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý của bản thândoanh nghiệp Tuy nhiên việc so sánh này phải đảm bảo được tính thống nhất và có thể so sánh được,tức là được thực hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành cụ thể Về nguyên tắc thì mối quan hệgiữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
Đây là cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành, có như vậydoanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích lũy sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
1.1.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trìnhsản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quátrình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về mặtchất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động
Trang 12vật hóa mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công Tuy nhiên, chúng lại khác nhau vềphạm vi giới hạn và nội dung.
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kỳ nhất định, còn giá thànhlại liên quan đến chi phí của khối lượng xây lắp dở dang kỳ trước chuyển sang nhưng lại không baogồm chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất được tập hợp theo thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sảnxuất được tính cho một công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm trong một kỳ tính giá có thể được thể hiệnbằng công thức:
Tổng giá thành
sản phẩm xây
lắp hoàn thành =
Chi phí sản xuất dơ dang
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Chi phí sản xuất dơ dang cuối kỳ
Khi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là một công trình, hạng mục côngtrình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc khối lượng sản phẩm dở dang đầu ký và cuối kỳbằng nhau thì:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong DNXL
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp có những đặc trưng riêng biệt nên việc quản lý vốn đầu tư cũngnhư thiết kế, thi công các công trình là một quá trình phức tạp, trong đó việc tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây lắp Hiện nay, trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Do đó, để trúng thầu thicông một công trình, doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý trên cơ sở các định mức vàđơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước quy định, giá cả thị trường và khả năng của bản thân chínhdoanh nghiệp mà còn phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi doanhnghiệp phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong
đó công tác kế toán chi phí và giá thành giữ vai trò trọng tâm
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố biếnđộng như: giá cả thị trường, nhu cầu xây dựng cơ bản… Thông qua các chỉ tiêu giá thành, các doanhnghiệp xây lắp không chỉ xác định được kết của hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có cơ sở đểphân tích tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất đề ra, từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thờinếu gặp sự cố và có phương hướng cho việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản xuất sản phẩm
Để phát huy hết vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp phải đạt được những yêu cầu sau:
Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất, phân bổ hợp lý các chiphí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối tượng tập hợp chi phí
Kiểm tra tình hình định mức về các chi phí vật liệu, lao động, sử dụng máy: kiểm tra dự toán chi phígián tiếp, phát hiện kịp thời các khoản mục hao phí chệnh lệch ngoài định mức, ngoài kế hoạch để đề
ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời
Trang 13Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng hạng mục công trình, vạch
ra các khả năng tiềm tàng và đề ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Thông qua ghi chép, phản ảnh, tính toán để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp, lập báo cáo kế toán và chi phí sản xuất và lập giá thành theo quy định của cơ quan chủquản cấp trên
1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong DNXL
Tổ chức kế toán đúng, hợp lý chi phí sản xuất xây lắp và tính đúng, tính đủ giá thành công trình có ýnghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng Với chứcnăng là ghi chép, tính toán, phản ảnh và giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tàisản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và cả thước đo giá trị để quản lý chi phí Thông qua
số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp để biết được chi phí vàgiá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình của sản xuất kinh doanh Qua đó có thể phântích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn tiết kiệm hay lãngphí để từ đó đưa ra biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng đểdoanh nghiệp kinh doanh được trên thị trường
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên tính giá thành sảnphẩm chính xác Về phần mình giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xâylắp Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xácđịnh nội dung, phạm vi chi phí cấu thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vàosản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thi trường
Để đạt được các yêu cầu trên, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có nhiệmvụ:
• Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vàphân bổ chi phí sản xuất thích hợp, xác định đúng đối tượng tính toán giá thành và lựa chọnphương pháp tính giá thành thích hợp
• Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Quy địnhtrình tự công việc, phân bổ chi phí cho từng đối tượng, từng sản phẩm
• Kiểm kê việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạngmục công trình, từ đó vạch ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
• Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tiến hành lậpcác báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin cho banlãnh đạo công ty, giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định kịp thời, hợp lý
Trang 141.2 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm trong các DNXL vừa và nhỏ
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng, để hạch toán được chi phí sản xuấtviệc đầu tiên doanh nghiệp phải làm là xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đượcđối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào các yếu tố như:
• Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
• Đặc điểm sản phẩm, loại hình sản xuất (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt)
• Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
• Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp
Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có xác định là từng sảnphẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn côngnghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục côngtrình
Đối với doanh nghiệp xây lắp do tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tínhđơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi hạng mục công trình có dự toán thiết kế khi thi công riêngnên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơnđặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắpthường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng sau:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng các chi phí có liên quan đến từng công trình, hạng
mục công trình Do đó, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để phản ánh riêng cho từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán mộtcách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu tập hợp chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, sổ kế toán… theođúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, như vậy chi phí tập hợp mới đúng đối tượng, chính xác vàđầy đủ
Phương pháp tập hợp gián tiếp: được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất có liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể áp dụng được phương pháp tập hợp trực tiếpđược Trước tiên căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh, tiến hành tập hợp chung các chi phí liên quanđến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Sau đó, lựa chọn tiêu thức phân bổchi phí thích hợp và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan Việc phân bổ đượctiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
T
Trang 15Trong đó:
H: Hệ số phân bổ chi phíC: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượngT: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng iH: Hệ số phân bổ chi phí
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo quyết định số 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ sử dụng tài khoản 154- Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sảnxuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trìnhhoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ(trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ )
Bên Có: Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ trong kỳ;
hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xâylắp chờ tiêu thụ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được Trị giá nguyênliệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh trên tài khoản 154 bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 16TK 152,141
TK 111,112,331
Trị giá NVL dùng trực tiếp từ kho
hoặc quyết toán tiền tạm ứng
Trị giá NVL mua ngoài
NVL dùng không hếtnhập lại kho
• Chi phí sử dụng máy thi công
• Chi phí sản xuất chung
1.1.1.4 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn Chi phínguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, cógiá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phậnrời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả phi phí thu mua, vậnchuyển từ nơi mua nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục côngtrình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựatrên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳhạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình đểgiảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình Trường hợp vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải
áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đố tượng liên quan
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao số lượng theo hệ số, trọnglượng, số lượng sản phẩm…
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Giấy
Trang 17TK 334 TK 154- CPNCTT
Tiền lương công nhân trực tiếp
thi công tại công trường
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp xây lắp
1.1.1.5 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho các lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trựctiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ kể cả công nhân thuộc biên chế doanh nghiệp hay công nhân thuêngoài bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp công trình, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…), không bao gồm các khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp.Doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng hai hình thức tiền lương chủ yếu là lương theo sản phẩm hoặclương theo thời gian
Nguyên tắc hạch toán: Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào phải được hạch toán riêng cho công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc về laođộng, tiền lương
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán khối lượng xây lắp, bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lương chính, lương ngoài giờ
Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 154 – Chi phí nhân công trực tiếp
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.1.1.6 Kế toán tập hợp chi phí máy thi công
Nội dung chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là các xe, máy phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công như máy trộn bê tông, cần cẩu,máy xúc, máy lu, máy ủi… chi phí sử dụng máy thi công gồm những chi phí phục vụ cho máy thicông nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công thường bao gồm:chi phí công nhân điều khiển máy thi công, chi phí vật liệu, nhiên liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chiphí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công và các chi phí bằng tiền
Trang 18TK 334 TK 154- CPSDMTC
TK 152,153,142,242
TK 214
TK 331,111
Tiền lương công nhân trực tiếp điều
khiển máy thi công
Trị giá NVL, công cụ dụng cụ
dùng cho máy thi công
thi côngChi phí khấu hao cho máy móc
Chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí khác
bằng tiền phục vụ cho xe máy thi công
khác
Nếu máy thi công sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán thì kế toán tiến hành phân bổ chiphí sử dụng máy thi công cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp (theo số giờ máy, ca máy hoạtđộng,…)
Chứng từ sử dụng: Nhật trình máy, hợp đồng thuê máy, hoá đơn giá trị gia tăng về việc thuê máy,
bảng lương của công nhân điều khiển máy thi công, bảng phân bổ khấu hao máy thi công
Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sử dụng máy thi công
Phương pháp hạch toán
Trường hợp 1: đơn vị không tổ chức đội MTC riêng hoặc có đơn vị tổ chức thi công riêng nhưng không tổ chức công tác kế toán riêng Ở trường hợp này mọi chi phí liên quan đến đội máy thi công sẽ được tập hợp hết vào TK 154 (Chi phí sử dụng MTC)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đơn vị không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có đơn vị tổ chức thi công riêng nhưng
không tổ chức công tác kế toán riêng
Trang 19TK 152 TK 154(CP NVLTT của MTC) TK 154 (CPSDMTC)Trị giá NVL dùng cho máy
thi công
Kết chuyển CPNVLTT
TK 154 (CP NCTT của MTC)Lương phải trả cho công nhân
trực tiếp điều khiển MTC
Kết chuyển CP NCTT
Chi phí khấu hao máy móc
của tổ đội máy thi công
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị có tổ chức
đội máy thi công riêng và có tổ chức công tác kế toán riêng
Trang 201.1.1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, các bộ phận quản lýsản xuất của doanh nghiệp Bao gồm: lương, phụ cấp của nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca và cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng đội xây lắp Trường hợp chi phí sản xuất chung tậphợp chung cho nhiều công trình trong kỳ cuối thì phải tiến hành phân bổ cho các công trình theo tiêuthức thích hợp
Nguyên tắc hạch toán: Phải thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế phát sinh với dự toán chi phí sản
xuất chung Nếu thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho đội xây dựng, phải quản lý tốt chi phíkhoán, từ chối không thanh quyết toán những khoản chi phí không hợp lý Chi phí sản xuất chung liênquan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản chung theotiêu thức hợp lý
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hoá đơnbán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng…
Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất chung
Trang 21Tiền lương phải trả cho nhân viên của cán bộ đội thi công
Các khoản trích theo lương cho bộ phận thi công
Chi phí NVL, CCDC dùng cho phục vụ quản lý thi công
Phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung
Trích khấu hao tài sản thuộc phân xưởng, tổ, đội sản xuất
CP dịch vụ mua ngoài thuộc phân xưởng, tổ, đội sản xuất
Trích trước các khoản chi phí liên quan đến việc thi công
Số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp
TK 1388, 334Giá trị phế liệu thu hồi
Giá trị cá nhân phải bồi thường
TK 632
TK 811Thiệt hại tính vào giá vốn hàng bán
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.1.1.8 Kế toán các khoản thiệt hại trong DNXL
Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc phần công việc phải phá đi làmlại để đảm bảo chất lượng công trình Nguyên nhân gây ra có thể do thiệt tai, hỏa hoạn, do lỗi của bêngiao thầu (bên A) như sửa đổi thiết kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của công trình; hoặc có thể dobên thi công (bên B) gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, saiphạm kỹ thuật của công nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài
Để hạch toán thiệt hại phá đi làm lại kế toán sử dụng chứng từ như: các biên bản xác định thiệt hại phá
đi làm lại, làm thêm… Còn đối với thiệt hại do ngừng sản xuất kế toán sử dụng chứng từ như: các biênbản ngừng thi công do mưa bão, thiếu vật tư… Tất cả các biên bản phải ghi rõ khối lượng thiệt hại, giátrị thiệt hại, nguyên nhân, người chịu trách
Nếu thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra:
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị gây ra
Trang 22TK 1381
TK 131Giá trị phế liệu thu hồi
Giá trị chủ đầu tư đồng ý bồi thường
TK 111, 152
Không trí
ch trư
ớc chi phí bả
o hành
(C
hi phí phá
t sinh nhỏ)
Không trí
ch trư
ớc chi phí bả
o hà
nh năm > 2 quan ên li hi phí (C) o hà bả phí chi ớc trư ch Trính
TK 154
TK 154
4 –
CP bảo hành CT
TK 335
TK
242
Chi phí bảo hành
Nếu thiệt hại phá đi làm lại do chủ đầu tư yêu cầu và chịu bồi thường:
Nếu thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành: Chi phí thiệt hại sẽ được tập hợp riêng trên các tài
khoản chi phí Khi hoàn thành, chi phí bảo hành được tổng hợp vào TK 154 Sau đó thực hiện kếtchuyển:
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán thiệt hại trong thời gian bảo hành
Nếu thiệt hại phát sinh ngoài thời gian bảo hành
Sơ đồ 1.8 Trình tự hạch toán thiệt hại ngoài thời gian bảo hành
Trang 23Thiệt hại do ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất, thi công mộtthời gian nhất định vì nguyên nhân chủ quan hay khách quan nào đó Ngừng sản xuất có thể donguyên nhân thời tiết hoặc do tình hình cung cấp vật tư, nhân công, máy móc thi công hoặc do nguyênnhân khác
Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất gồm tiền lương phải trả cho công nhân trong thời gianngừng sản xuất, giá trị vật tư, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất
Cách hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất
TK 334,
338, 214…
TK 154 – chi tiết các khoản mục chi phí
TK 154 – chi tiết cho từng
trường hợp không trích trước
bồi thường
1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Sau khi tiến hành tập hợp, phẩn bổ các chi phí sản xuất trong kỳ, đến cuối kỳ kế toán sẽ làm công việc
Trang 24Sản phẩm hoàn thành chờ bàn giao hoặc chưa bàn giao cho khách
Khi bàn giao CT cho khách (kể cả bàn giao CT hoàn thành theo
TH bàn giao CT hoàn thành cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong DNXL
Để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp, định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêkhối lượng công việc đã hoàn thành hay còn dở dang Sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mụccông trình chưa hoàn thành hay khối lượng công việc xây lắp trong kỳ chưa được bên đầu tư chấpnhận nghiệm thu và thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán xác định phần chi phí sản xuất đã phát sinh liên quan đếnkhối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có ý nghĩa rất lớn trong việc tính giá thành sản phẩm, là mộttrong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý, khách quan, chính xác của giá thành xâylắp trong kỳ
Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng một trong các phương pháp sau:
Thứ nhất, đánh giá giá trị sản phẩm dơ dang theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh:
Phương pháp này được áp dụng để đánh giá sản phẩm dở dang trong trường hợp chủ đầu tư và bênnhận thầu quy định thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ Lúc này chi phí sản xuất xây lắp dởdang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến cuối kì báo cáo Nếu công trình hoàn thànhtrong kỳ báo cáo thì không đánh giá sản phẩm dở dang
Thứ hai, đánh giá giá trị sản phẩm dơ dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương:
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với các sản phẩm dở dang có công tác lắp đặt máy móc thiết bị.Phương pháp này có độ chính xác cao hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dựtoán nhưng việc xác định mức độ hoàn thành tương đương tương đối phức tạp, đặc biệt là những giaiđoạn thi công bao gồm những khối lượng công việc cụ thể và chi tiết
Hợp đồng khoán nội bộ, đơn vị có tổ chức kế toán riêng
(đơn vị nội bộ nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ
hạch toán đến giá thành sản phẩm xây lắp)
Trang 25Thứ ba, phương pháp đánh giá sản phẩm dơ dang theo giá trị dự toán:
+ +
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ x
×
Giá trị theo
dự toán của khối lượng xây lắp dơ dang cuối kỳ
Giá trị dự toán khối lượng xây lắp bàn giao trong kỳ
+ +
Giá trị dự toán khối lượng xây lắp
dơ dang cuối kỳ
1.2.6 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1.9 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần đượctính giá thành và giá thành đơn vị
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định được giá thực tế từng loại sảnphẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanhnghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất… để xác định đối tượng tính giá thành chothích hợp Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là công trình,hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
1.1.1.10Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tínhgiá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sảnphẩm
dơ dang đầu kỳ
= +
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
×
Chi phí theo
dự toán của khối lượng xây lắp dơ dang cuối kỳ
Chi phí dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
= +
Chi phí theo dự toán khối lượng xây lắp dơ dang cuối kỳ
Trang 26Để xác định kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành sản xuất và chu kỳ sảnxuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp thì giá thành có thể được xác định nhưsau:
Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, công việc được coi là
hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tínhgiá thành
Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ khi nào có một bộ phận
hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì mới tính giá thành thực tế bộphận đó
Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp… thì kỳ tính giá thành có thểđược xác định là quý
1.1.1.11Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp).
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn, đối tượng tậphợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành công trình, hạng mục công trình…
Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục côngtrình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục côngtrình đó
Công thức : Z = C
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo công trình, hạng mục công trình
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thànhbàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định như sau:
Giá thành thực tế của
khối lượng hoàn
thành bàn giao =
Chi phí thực tế dơ dang đầu kỳ +
Chi phí thực tế phát sinh trong
-Chi phí thực
tế dơ dang cuối kỳ
Phương pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình kinh doanh đơn chiếc, công việc sản xuất kinh doanh thườngđược tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng Đối với doanh nghiệp xây dựng, phươngpháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậyđối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo pháp này, chiphí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thi chi phí sản xuấttập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thìtoàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây
Trang 27Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vược quá địnhmức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung của phương pháp này cụthể như sau:
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt, kế toán tiến hành tínhgiá thành sản phẩm theo định mức
So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợp thường xuyên và phân tíchnhững chệnh lệch đó kịp thời tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kết hợp với việc theo dõichính xác số chệnh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm xây lắptheo công thức:
Giá thành thực tế
của sản phẩm xây
Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
Chi phí định mức (Theo từng khoản mục)
Trang 28Bảng cân đối số phát sinh
Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên để phương pháp này thực sựphát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thống định mức chính xác và cụ thể, công tác hạchtoán ban đầu cần chính xác và chặt chẽ
1.3 Các hình thức sổ kế toán
1.3.1 Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng của hình thức ghi sổ nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải ghi vào sổnhật ký theo trình tự thời gian, sau đấy lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái Đây là hình thức phùhợp với mọi quy mô, trình độ quản lý, trình độ kế toán, đặc biệt thuận lợi trong trường hợp kế toánbằng máy vi tính Tuy nhiên, ghi chép theo hình thức này bị trùng lặp, dễ xảy ta sai sót do việc ghi sổcáo phụ thuộc vào việc ghi sổ nhật ký chung, không đảm bảo mối quan hệ kiểm tra đối chiếu giữatrình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ theo hệ thống Hệ thống sổ sách kế toán tập hợpchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức nhật ký chung được mô tả qua sơ đồsau:
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và giá thành theo hình thức NKC
Trang 29(Nguồn: Bài giảng Tổ chức công tác kế toán, ĐH Thuỷ Lợi)
1.3.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là mọi nghiệp kinh tế phát sinh đều phải căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi sổ kế toán tổng hợp Ghi sổ theo phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ hiểu, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu Tuy nhiên, cũng dễ phát sinh trùng lặp trong việc ghi chép kế toán nếu việc phân công lập chứng từ ghi sổ không rõ ràng, khối lượng công việc kế toán tổng hợp bị dồn vào cuối tháng Sau đây là sơ đồ minh hoạ trình tựghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và giá thành theo hình thức CTGS
Trang 30Đối chiếu, kiểm tra:
(Nguồn: Bài giảng Tổ chức công tác kế toán, ĐH Thuỷ Lợi)
Trang 31Chứng từ gốc, bảng phân bổ về CPSX
Sổ chi tiết TK 154
Sổ tổng hợp chi tiết TK 154Báo cáo kế toán
Nhật ký Sổ cái Thẻ tính giá thành
1.3.3 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtrong kỳ hạch toán vừa được theo trình tự thời gian, vừa theo hệ thống trên cùng một hoặc một sốtrang sổ trong sổ kế toán tổng hợp duy nhất (Sổ Nhật ký – Sổ Cái) Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổcái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Hệ thống sổ sách vận dụngtrong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức này được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và giá thành theo hình thức NKSC
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
(Nguồn: Bài giảng Tổ chức công tác kế toán, ĐH Thuỷ Lợi)
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, kế toán giờ đây không còn phải thực hiện ghi chép thủ côngthay vào đó chúng ta dùng phần mềm kế toán trên máy vi tính để thực hiện toàn bộ công việc Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hìnhthức kế toán sau: Nhật ký chung, Nhật ký - sổ cái, Nhật ký - chứng từ và Chứng từ ghi sổ Phần mềm
kế toán không nhất thiết phải hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế
Trang 32Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị
SỔ KẾ TOÁN
Sổ tổng hợp
Sổ kế toán
toán và báo cáo tài chính theo quy định Nhờ phần mềm kế toán, khối lượng công việc của kế toánđược giảm tải mà tính chính xác vẫn cao
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được minh hoạ qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
(Nguồn: Bài giảng Tổ chức công tác kế toán, ĐH Thuỷ Lợi)
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI PHÁT
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát được thành lập theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0105389016 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 01 tháng 07 năm 2011.Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Thương mại Hải Phát
Mã số thuế: 0105389016 cấp ngày 01/07/2011
Địa chỉ: Số 2-D7, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Trang 33Vốn điều lệ: 4.990.000.000 đồng
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát là một công ty còn non trẻ trong ngành xâydựng Bước đầu hoạt động công ty nhận thầu những công trình, hạng mục công trình có quy mô vừa
và nhỏ nhằm tìm kiếm khách hàng Công ty luôn lấy chất lượng công trình, tiến độ thi công, yêu cầu
kỹ thuật, mỹ thuật công trình là những tiêu chí hàng đầu Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạocông ty cùng tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty, hiện nay công ty đã đạt được những thànhtựu nhất định Hiện nay công ty đã có một số khách hàng thường xuyên như Ngân hàng quốc dân,Quân khu 7, Trường cao đẳng nghề 20, Ngân hàng quân đội, tập đoàn Vingroup…
Qua bốn năm hoạt động, công ty đã thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và thi công các côngtrình, dự án như: Xây dựng và cải tạo trường tiểu học Phương Liệt; Nhà hội họp B3-B4 Phường ThanhXuân Bắc, quận Thanh Xuân; thi công trạm biến áp Ba La, Hà Đông, Hà Nội; xây dựng Khu nhà ởD22 Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng…
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.1.12Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
• Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹthuật
• Tư vấn quản lý dự án, lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế ký thuật, tổng dự toán
• Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
• Thẩm tra dự án, thiết kế, dự toán, tổng dự toán các công trình xây dựng
• Tư vấn thiết kế và giám sát thi công, giám sát và thi công hệ thống điện cao thế từ 35KV trởxuống
Chức năng của công ty:
• Tiến hành các hoạt động xây dựng công trình các loại
• Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viêntrong công ty
• Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách nhà nước
• Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Nhiệm vụ của công ty:
• Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và uy tín của công ty trên thị trường
• Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viêntrong công ty
Trang 34Nhận hồ sơ mời thầu Lập hồ sơ dự thầu (Hồ sơ đề xuất) Tham gia
dự thầu
Nghiệm thu bàn giao công trình
Trúng thầuThực hiện công trình, dự án
Lưu trữ hồ sơThanh quyết toán
Ký kết hợp đồng
(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật tổng hợp)
• Nghiên cứu tốt các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nâng cao tính cạnhtranh cho công ty, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt
1.1.1.13Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty
Xây dựng là một ngành sản xuất đặc biệt, không giống như các ngành sản xuất vật chất khác Sảnphẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp, thời gian thi công tương đối dài, phải trảiqua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật), mỗi công trình đều có một dự toán thiết kế riêng
và thi công ở địa điểm khác nhau Do đó, doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sảnphẩm xây lắp sau khi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư Để thực hiện một
dự án thi công xây dựng đối với đơn vị nhận thầu như công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thươngmại Hải Phát phải trải qua các bước công việc được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.15 Quy trình thực hiện một dự án của công ty
Quá trình sản xuất của công ty được bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu hoặc được giao thầu Khichủ đầu tư bán hồ sơ mời thầu công ty sẽ đến mua hồ sơ mời thầu Sau khi mua được hồ sơ dự thầucông ty tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu từ đó lập dự toán dự thầu công trình và đưa ra biện phápthi công công trình, hồ sơ dự thầu phải được nộp trước thời hạn đóng thầu kèm tiền bảo lãnh dự thầutheo yêu cầu của chủ đầu tư, tỷ lệ bảo lãnh dự thầu tuỳ vào từng công trình và giá trị của công trình.Sau khi đóng thầu, đơn vị mời thầu tiến hành chấm thầu và công bố kết quả chấm thầu Khi trúng thầuhai bên tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng Hợp đồng được ký kết theo luật xây dựng, trong đóhai bên ghi rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, giá trị công trình, thời gian thi công…
Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực, lúc đó công ty tiến hành thực hiện tổ chức thi công công trình gồmcác bước công việc sau: thành lập ban chỉ huy công trường, tổ chức bố trí máy móc thiết bị thi công, tổchức mua vật tư, tiến hành thi công theo hồ sơ dự thầu đã được phê duyệt Sau khi công trình hoànthành, tiến hành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư Bộ phận kỹ thuật và kế toán của công ty sẽ làmcác thủ tục thanh quyết toán công trình và xuất hoá đơn tài chính Cuối cùng, toàn bộ hồ sơ liên quan
Trang 35đến công trình hoàn thành sẽ được lưu trữ tại công ty.
1.1.1.14Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm và định
hướng phát triển trong tương lai
Biểu 2.1Một số chỉ tiêu báo cáo tài chính
(349.397.909
(7.911 )
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 đãtương đối tốt so với năm 2013, công ty đang từng bước đi vào ổn định Năm 2014 tổng lợi nhuận kếtoán trước thuế của doanh nghiệp là 31.988.593 đồng tăng 380.133.018 đồng Có thể thấy công ty hoạtđộng có hiệu quả và thu được lợi nhuận Điều này phải kể đến sự cố gắng, nỗ lực làm việc hết mìnhcủa toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty cũng như ban lãnh đạo công ty đã có nhữngbước đi đúng đắn trong lĩnh vực kinh doanh
Trong tương lai, công ty sẽ đầu tư thêm máy móc, tài sản cố định để chuẩn bị cho xây dựng công trìnhtrường tiểu học Phương Liệt, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát là một doanh nghiệp mới được thành lập,quy mô chưa lớn nên tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối đơn giản Bộ máy quản lý củacông ty được tổ chức chỉ đạo từ trên xuống dưới bắt đầu từ Giám đốc tới các phòng ban chức năng vàcác đội xây dựng, bộ phận dự án của công ty được thể hiện minh hoạ qua sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 2.16 Bộ máy tổ chức quản lý của CTCP Đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát
Trang 37Đội thi công
(Nguồn: phòng TC-KT CTCP đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát)
Trang 38Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đôngthông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám đốc công ty: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày
khác của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao;
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương ánđầu tư của Công ty;
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty Ngoài ra còn phải thựchiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo Luật pháp quyđịnh
Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc điều hành toàn bộ dự án, khi cần có thể thay
thế giám đốc điều hành chung toàn bộ vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềcông việc được giao Giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật thông qua các phòng ban để điều hành độithi công triển khai thi công công trình, hạng mục công trình đúng tiến độ hợp đồng và đúng yêu cầu
kỹ thuật của dự án
Phó giám đốc tài chính: Có chức năng thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết
quả kinh doanh của công ty Kiểm tra, đối chiếu, luân chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán để làm căn cứghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính Đồng thời, căn cứ vào số liệu dự toán của phòng
kế hoạch kỹ thuật cung cấp, phòng kế toán lên kế hoạch tài chính để mua vật tư, giám sát các khoảnmục chi phí xem đã hợp lý chưa và làm thủ tục thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình.Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng vật tư cho từng công trình, hạngmục công trình để kịp thời cung cấp số liệu cho các phòng ban có liên quan
Phòng đầu tư và quản lý dự án : Ngoài các chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty và kỹ
thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án Phòng còn phải đảm bảo tổ chức thi công, theo dõi tiến độ,chất lượng, biện pháp an toàn lao động tại các công trình Kiểm tra việc soạn thảo các văn bản ghinhớ, các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng giao nhận thầu xây lắp để trình lãnh đạo Công ty phê duyệt.Đánh giá, lựa chọn các nhà thầu phụ tham gia thi công hoặc cung ứng vật tư là một trong những nhiệm
vụ Phòng vì liên quan trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình
Phòng kỹ thuật thi công: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, thi
công; các biện pháp kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong lĩnh vực xây dựng
• Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán của các công trình và dự án
• Lập thủ tục, hồ sơ tham dự thầu, nhận thầu
• Lập thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và dự toán đầu tư xâydựng
• Hỗ trợ các Đội thi công về mặt kỹ thuật thi công, quyết toán công trình
Trang 39• Lập kế hoạch kiểm tra, xây dựng phương án an toàn lao động và chịu trách nhiệm về chấtlượng thi công tại công trình.
• Phối hợp các Đội thi công thực hiện kiểm tra nghiệm thu từng phần cũng như toàn bộ côngtrình Tham gia thiết kế phương án kiến trúc, kết cấu cho các dự án
Phòng kế hoạch : Phòng kế hoạch lập toàn bộ kế hoạch thực hiện dự án để phòng tài chính kế toán
chuẩn bị nguồn kinh phí thực hiện Đồng thời, chỉ đạo các đội thi công, bộ phận dự án thực hiện đúng
kỹ thuật và tiến độ
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực
hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độchính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Kiểmtra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty Làm đầu mốiliên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Phòng tài chính kế toán: Phòng tài chính Kế toán có chức năng kiểm soát tình hình tài chính của đơn
vị Kiểm soát định mức chi phí tiêu hao vật tư, nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công theođúng quy định tại các đơn vị trực tiếp sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giáthành sản phẩm Phòng có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ và kịp thời việc thanh toán nghĩa vụ đối vớiNSNN, tiền lương và các chế độ khác cho CBCNV Thực hiện các báo cáo tài chính theo quy định
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát gồm 4 người được tổchức theo hình thức kế toán tập trung để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý
bộ máy và trình độ kế toán của công ty Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở bộ phận kế toán
từ khâu tập hợp chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán Chính nhờ sựtập trung của công tác kế toán này mà công ty nắm được toàn bộ thông tin để kiểm tra, đánh giá, chỉđạo kịp thời
Sau đây là sơ đồ minh hoạ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 2.17 Tổ chức bộ máy kế toán CTCP đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát