1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào

80 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi răng cửa vĩnh viễn cũng như khi răng nanh vĩnh viễn mọclên, chiều rộng cung răng giữa 2 răng nanh hàm trên có sự tăng trưởng đángkểtuy nhiên điều này thường không xảy ra với các răng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lệch lạc khớp cắn ở trẻ em là vấn đề sức khỏe răng miệng phổ biếntrong cộng đồng Alessandro L.C và cs (2008) nghiên cứu trên 516 trẻ 6-12tuổi tại bang Campina Grande, Braxin thấy 80,6% có lệch lạc khớp cắn[1].Theo Saleh FK (1999) nghiên cứu trên 851 trẻ em tuổi từ 9 -15 tại LiBăng có59,5% trẻ em có lệch lạc khớp cắn theo phân loại của Angle[2] Đại học YLào và Đại học nha khoa Nihon Nhật Bản (2008) nghiên cứu trên 59 học sinhtuổi từ 6 -12 tại tỉnh Pakkading, Làocho kết quả 29,6% học sinh có ít nhất 1vấn đề bất thường về khớp cắn[3]

Ngày nay việc nắn chỉnh răng cho trẻ em ngay từ giai đoạn hàm rănghỗn hợp được chú ý vì đa số các trường hợp lệch lạc khớp cắn bắtđầu từ giaiđoạn này Một trong những yếu tố quan trọng cho chẩn đoán ở giai đoạn hàmrăng hỗn hợp là xác định tương quan về kích thước giữa các răng và hàm haynói cách khác là sự sắp xếp răng nanh và răng hàm nhỏ Việc tiên lượng mức

độ thiếu chỗ của các răng vĩnh viễn để có các giải pháp can thiệp kịp thời có ýnghĩa quan trọng đối với bác sỹ trong việc lập kế hoạch điều trị hợp lý giúpgiảm bớt những vấn đề cần can thiệp chỉnh nha sau này Dự đoán kích thướccủa răng nanh, răng hàm nhỏ vĩnh viễn chưa mọc là một phần tất yếu trongphân tích khoảng ở hệ răng hỗn hợp Có 3 phương pháp thường được áp dụng:

1 Đo răng chưa mọc trên phim X quang 4], [5], [6]

2 Sử dụng phương trình hồi quy ghi tương quan chiều gần xa cácrăng đã mọc và chiều gần xa các răng chưa mọc [7], [8], [9]; [10]

3 Kết hợp phương pháp đo kích thước răng đã mọc và kích thướcrăng chưa mọc trên phim X quang [11]; [12]; [13]; [14], [15], [16]

Trang 2

Trong đó phương pháp xác định tính xác suất Tanaka-Johnson để tiênđoán khoảng trống cần thiết cho răng nanh và răng hàm nhỏ chưa mọc làphương pháp đơn giản, thuận tiện dễ áp dụng Tuy nhiên phương pháp nàydựa trên số liệu của chủng tộc Bắc Âu, vì vậy khi áp dụng cho các chủng tộckhác tỏ ra không phù hợp Chính vì vậy việc xây dựng phương trình dự đoáncho các chủng tộc khác nhau là cần thiết.

Cho đến nay, ở Lào các nghiên cứu về tình trạng lệch lạc khớp cắn vàxây dựng phương trình dự đoán riêng cho người Lào chưa nhiều Với mongmuốn góp thêm thông tin về vấn đề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số Tanaka Johnston của học sinh 6-12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô Viêng Chăn-Lào”.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Sự phát triển khớp cắn hệ răng sữa sang hệ răng vĩnh viễn.

Sự phát triển khớp cắn từ hệ răng sữa sang hệ răng hỗn hợp phụ thuộc vào:

- Hai yếu tố chính:

 Cung răng sữa thuộc loại thưa hay khít (có khe hở hay không)

 Bình diện giới hạn của cung răng sữa

- Một yếu tố phụ:

 Khớp cắn của hệ răng sữa

Quá trình hình thành và phát triển bộ răng sữa là giai đoạn đầu tiên đóngvai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của toàn bộ hệ thống nhaisau này, khoảng 3 tuổi khớp cắn bộ răng sữa được thiết lập hoàn chỉnh Khớpcắn này được duy trì và phát triển lien tục cho đến khoảng 5 tuổi Ở thời điểmnày các răng vĩnh viễn bắt đầu mọc, khoảng từ 3 đến 5 tuổi là giai đoạn tươngđối với sự mọc và phát triển của các răng vĩnh viễn thây thế [17], [18]

1.1 THỜI KỲ MỌC VÀ THỨ TỰ MỌC CỦA RĂNG VĨNH VIỄN.

1.1.1 Tóm tắt thời điểm và thứ tự mọc của răng vĩnh viễn

Bảng 1.1: Thời kỳ mọc răng vĩnh viễn:

Hàm trên

(tuổi) 7-8 8-9 11-12 10-11 11-12 6-7 12-13

17-21 Nam18-25 NữHàm dưới

(tuổi) 6-7 7-8 9-11 10-11 11-12 6-7 11-13 17-21

Trang 4

1.1.2 Tương quan răng cửa vĩnh viễn

Tương quan răng cửa vĩnh viễn tùy thuộc vào sự phát triển cung răngkhi các răng cửa vĩnh viễn thay thế các răng cửa sữa

Kích thước răng cửa vĩnh viễn lớn hơn kích thước răng cửa sữa, nênđây là giai đoạn gây nhiều lo lắng nhất trong sự phát triển cung răng, “Đủ haykhông đủ chỗ cho các răng cửa vĩnh viễn mọc lên” Vấn đề đặt ra ở đây là cầnphải phân tích và so sánh giữa khoảng trống sẵn có và khoảng trống cần thiếtcho răng cửa vĩnh viễn mọc lên

Trung bình ở hàm trên, kích thước 4 răng cửa vĩnh viễn lớn hơn - 4răng cửa sữa là 7,6mm - ở hàm dưới là 6mm Chênh lệch kích thước này đượctính như sau:

* Cung răng trên:

Kích thước gần xaRăng cửa giữa vĩnh viễn (9,0mm) 18,0mm

Chiều rộng tổng cộng 30,8mm

Chiều rộng tổng cộng 23,2mm

-7,6mm

* Cung răng dưới:

Kích thước gần xa

Trang 5

Răng cửa giữa vĩnh viễn (5,4mm) 10,8mm

Chiều rộng tổng cộng 22,6mm

Chiều rộng tổng cộng 16,6mm

-6,0mmCác răng cửa vĩnh viễn mọc được sắp xếp đủ chỗ trên cung hàm haykhông cần một hay phối hợp các yếu tố sau đây:

1.1.2.1 Khe hở giữa các răng cửa sữa: có thể có hay không có khe hở giữa

các răng cửa sữa và trong thời gian từ khi tất cả các răng sữa hiện diện chođến khi các răng cửa vĩnh viễn bắt đầu mọc lên không có sự thay đổi nào ởphần trước này của cung răng

Khe hở giữa các răng cửa sữa là một vấn đề lâm sàng cần được quansát trước tiên ở những trẻ nhỏ Nếu không có khe hở này, thì các răng của trẻtrong tương lai khó sắp xếp ngay ngắn được trên cung hàm

Khe hở nguyên thủy ở hàm trên thay đổi từ 0 đến 10mm, trung bình là4mm Hàm dưới từ 0 đến 6mm, trung bình là 3mm

Để răng có thể sắp xếp ngay ngắn, kích thước khe hở phải lớn hơn kíchthước chênh lệch trung bình thì tốt hơn [20]

1.1.2.2 Sự tăng trưởng chiều rộng cung răng giữa hai răng nanh: trong

thời gian từ khi mọc đủ 20 răng sữa cho đến khi răng cửa vĩnh viễn bắt đầumọc lên (khoảng 6 tuổi), không hoặc có rất ít sự tăng trưởng cung răng theochiều rộng này Khi răng cửa vĩnh viễn cũng như khi răng nanh vĩnh viễn mọclên, chiều rộng cung răng giữa 2 răng nanh hàm trên có sự tăng trưởng đángkểtuy nhiên (điều này thường không xảy ra với các răng nanh hàm dưới)

Ở hàm trên trẻ trai, từ 2 đến 18 tuổi chiều rộng cung răng vùng giữa 2răng nanh tăng gần 6mm, ở trẻ gái là 4,5mm Ở hàm dưới trẻ trai là 4mm vàtrẻ gái ít hơn 3mm Sự tăng trưởng chiều rộng giữa hai răng nanh nhiều hơn

Trang 6

giữa hai răng hàm sữa thứ hai Trong loại cung răng không có khe hở, sự tăngtrưởng theo chiều rộng nhiều hơn ở loại cung răng có khe hở [20].

1.1.2.3 Thay đổi trong tỷ lệ giữa kích thước răng sữa và răng vĩnh viễn:

Nếu kích thước theo chiều gần xa cảu các răng cửa vĩnh viễn nhỏhơn kích thước trung bình thì rõ ràng là khoảng trống cần cho chúng mọclên cũng ít hơn

Mặc dù có những sự tăng trưởng nêu trên, người ta vẫn thấy 50% trườnghợp loại cung răng sữa khít vẫn bị khấp khểnh vùng răng cửa vĩnh viễn

Thông thường, 4 răng cửa vĩnh viễn hàm trên cần khoảng trống là7,6mm nhờ vào:

- Khe hở giữa các răng trung bình: 3,8mm

- Sự tăng trưởng giữa 2 răng nanh, trung bình: 3 mm

- Vị trí nghiêng về phía trước của răng cửa, trung bình: 2,2 mm

4 răng cửa vĩnh viễn hàm dưới cần khoảng trống là 6,0 mm nhờ vào:

- Khe hở giữa các răng trung bình: 2,7mm

- Sự tăng trưởng giữa 2 răng nanh, trung bình: 3 mm

- Vị trí nghiêng về phía trước của răng cửa, trung bình: 2,2 mm [20]

1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHỚP CẮN.

Trong thực hành nha khoa, khớp cắn được định nghĩa đơn giản là: Sựchạm các răng, không đáp ứng được trong các lĩnh vực chuyên khoa khácnhau để giải quyết các vấn đề như: sự tái phát trong chỉnh nha, không ổn địnhcủa hàm giả, sang chấn nha chu, sắp xếp lại các răng, chạm răng sai, lệch vịtrí hàm…

Khớp cắn là trạng thái mà các răng trên tiếp xúc với các răng dưới, đó

là quan hệ tương đối phức tạp do liên quan đến đặc điểm hình thể và sự sắpxếp theo chiều đứng của răng, các cơ nhai, cấu trúc xương hàm, khớp thái

Trang 7

dương hàm, tương quan tâm và khớp cắn trung tâm Ngoài ra nó còn liênquan đến hệ thống thần kinh - cơ Theo thời gian, khớp cắn sẽ có sự thay đổi,đặc biệt là giai đoạn hàm răng hỗn hợp Sau đó, khi các răng vĩnh viễn đãmọc hoàn toàn, khớp cắn tương đối ổn định và ít thay đổi Khớp cắn bìnhthường hay khớp cắn lý tưởng có sự lệch lạc ít nhất, không ảnh hưởng đếnchức năng và thẩm mỹ có thể chấp nhận được Lệch lạc khớp cắn là tình trạng

có sự phát triển bất thường của răng, xương ổ răng và xương hàm do sự mọclên của răng và di chuyển của răng, ảnh hưởng của bệnh lý hoặc chấn thươnghàm mặt…[21], [22]

1.2.1 Khớp cắn lý tưởng.

Khớp cắn lý tưởng là khớp cắn có tương quan lý tưởng ở cả tư thế tĩnh

và tư thế động, trong đó sự hài hòa về giải phẫu và sinh lý, không gây tổnthương cho các thành phần của hệ thống nhai Đây là khớp cắn hầu nhưkhông gặp trên lâm sàng Khớp cắn lý tưởng là một khái niệm lý thuyết và làmục tiêu để điều trị

Ở khớp cắn lý tưởng, vị trí tương quan tâm trùng với vị trí khớp cắnlồng múi tối đa, tức là lồi cầu ở vị trí cao nhất, trung tâm nhất trong hõm khớpthái dương hàm và hàm dưới cân xứng qua đường giữa

Khi hai cung răng ở khớp cắn lồng múi tối đa có quan hệ giữa các răngtheo ba chiều không gian:

Trang 8

- Rìa cắn răng cửa trên chùm ra ngoài răng cửa dưới 1-2mm.

Sự sắp xếp các răng một cách lý tưởng có thể được định nghĩa một cách

rõ ràng Khái niệm đường cắn của Angle ra đời để phục vụ mục đích này.Đường cắn đúng là một đường cong liên tục có tâm là mào gà của mảnh thẳngxương sàng:

Trang 9

 Ở hàm trên đường cắn đi qua hố trung tâm răng của răng hàm, gótcủa răng nanh, răng cửa.

 Ở hàm dưới đường cắn đi qua đỉnh múi ngoài của răng hàm, đỉnhrăng nanh, rìa cắn răng cửa

Trên thực tế khớp cắn lý tưởng là không thể đạt được vì nó đòi hỏi mọithứ phải hoàn hảo cả về sự phát triển răng, môi trường phát triển như trươnglực cơ, dây chằng, khớp, sự bồi xương, tiêu xương,… cũng như khả năng bùtrừ chống mòn cơ học Vậy trên lâm sàng một khớp cắn lý tượng khi các răngsắp xếp đều đặn trên cung hàm và có đường cắn đúng

1.2.2 Khớp cắn sinh lý.

Chỉ có một số ít người có khớp cắn lý tưởng, đại đa số có khớp cắn xấu

về một phương diện nào đó nhưng vẫn có chức năng tốt, đó là khả năng thíchứng cao để những lệch lạc của răng so với hàm răng lý tưởng vẫn có thể bìnhthường, ổn định, hài hòa Khớp cắn của một người có thể lệch lạc so với tiêuchuẩn nhưng lại có chức năng tốt

 Khớp cắn trung tính: Là khớp cắn sinh lý nhất, thực hiện chức năng

ăn nhai tốt nhất, nhìn ngoài hợp lý nhất Bao gồm các đặc điểm:

- Hàm trên hình elip

- Hàm dưới hình parabol

- Hàm trên phủ ngoài hàm dưới

- Mỗi răng có hai điểm chạm với răng đối diện

 Khớp cắn móm bù trừ: loại này ngược với vẩu bù trừ, cả hai hàm đưa

về phía sau

Trang 10

1.2.3 Sự lệch lạc khớp cắn.

Lệch lạc khớp cắn là tình trạng có sự phát triển bất thường của răng,xương ổ răng và xương hàm do sự mọc lệch của răng và di chuyển của răng,ảnh hưởng của bệnh lý hoặc chấn thương hàm mặt Sai khớp cắn là trình trạngthuộc về sự phát triển, trong đa số trường hợp, nguyên nhân của khớp cắn và

sự lệch lạc răng mặt không phải là một yếu tố bệnh lý nào đó, mà là do sựphát triển bình thường Đôi khi chúng ta có thể gặp một số trường hợp saikhớp cắn có nguyên nhân rõ ràng, ví dụ hàm dưới kém phát triển thứ phát dogãy xương hàm lúc nhỏ hoặc sai khớp cắn đi kèm với các hội chứng thuộc về

di truyền Thông thường, sai khớp cắn là do sự tương tác phức tạp giữa nhiềuyếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trường và phát triển, và không thể xác định mộtyếu tố bệnh căn đặc thù

Mặc dù khó xác định nguyên nhân chính xác của hầu hết các khớpcắn Tuy nhiên với những khả năng có thể xảy ra thì chúng cần được nhận xétđến khi điều trị chỉnh hình hàm mặt [23]

1.2.3.1 Nguyên nhân dẫn đến sự lệch lạc của răng và sự sai hình của xương hàm.

- Yếu tố di truyền từ lâu đã được xem là nguyên nhân gây lệch lạc rănghàm Một số thói quen không tốt về răng miệng khi trẻ còn nhỏ lại là nguyênnhân khiến trẻ lớn lên có hàm răng ngoài ý muốn như tật mút ngón tay, mútmôi và cắn môi, đẩy lưỡi, thói quen thở bằng miệng, các thói quen xấu này sẽgây mất hài hòa giữa răng và hàm

- Mất răng sữa sớm, răng vĩnh viễn không có được sự hướng dẫn và cóthể đưa đến mọc lệch Việc chú ý giữ gìn răng sữa có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc giúp các răng vĩnh viễn mọc đúng trên cung hàm Ngoài ra do tìnhtrạng dinh dưỡng kém có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàmhoặc răng bị chấn thương do trẻ bị ngã, tai nạn

Trang 11

1.2.3.2 Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn

Vẩu răng, chen chúc và sai khớp cắn có thể gây ra 3 vấn đề sau cho bệnhnhân:

1) Tâm lý và thẩm mỹ

2) Các vấn đề chức năng gồm: khó khăn trong cử động hàm do đau

hay cơ phối hợp không đồng bộ, loạn năng khớp thái dương hàm và các vẫnđề: nhai, nuốt, nói

3) Dễ nhạy cảm với chấn thương, bệnh nha chu, sâu răng

 Tâm lý và thẩm mỹ

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, sai khớp cắn trầm trọng gây ra nhữngtrở ngại về mặt xã hội Răng đều đặn và nụ cười dễ thương là một ưu thế chomỗi người bất kỳ tầng lớp xã hội nào, trong khi người có răng hô hay chenchúc thì ngược lại Tình trạng răng miệng ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý củamỗi người đối với cuộc sống, tuy rằng phản ứng của mỗi người là khác nhau.Trong những người có cùng mức độ lệch lạc răng miệng, người này có thểkhông bị hậu quả gì đáng kể, trong khi người khác lại bị tác động trầm trọng

Vì vậy, họ tìm đến chỉnh hình không đơn thuần vì lý do thẩm mỹ mà còn do

cả yếu tố tâm lý

 Ảnh hưởng chức năng

Con người có thể thích nghi với sai hình ở mức độ nào đó, tuy nhiênnhững người bị lệch lạc khớp cắn sẽ khó khăn khi ăn nhai, phát âm Mỗingười đều sự dụng nhiều kiểu nhai để tạo ra viên thức ăn thích hợp cho sựnuốt Những người có lệch lạc về răng sẽ phải hoạt động nhiều hơn trong việctạo ra viên thức ăn thích hợp hoặc sẽ không nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt.Tương tự, mỗi người sẽ di chuyển hàm để đạt được tương quan môi thích hợpphát âm, và vậy phát âm sai lệch hiếm khi được chú ý ngay cả khi người đóphải nỗ lực rất nhiều trong cử động hàm để tạo ra âm thanh bình thường Tuy

Trang 12

nhiên, trong một số trường hợp, lệch lạc nặng sẽ gây ảnh hưởng rõ rệt đếnphát âm như cắn hở, phanh lưới bám thấp…

Lệch lạc răng gây ra loạn năng khớp thái dương hàm thể hiện qua cơnđau ở khớp hay xung quanh khớp Đau là do những thay đổi bệnh lý bên trongkhớp nhưng thường là do cơ hoạt động quá mức hay cơ thắt cơ Đau cơ cóbệnh sự liên quan đến tư thế trước hay bên của hàm dưới, nghiến răng dostress Hoạt động quá mức của cơ, tình trạng nghiến răng có thể xảy ra cả banngày hay trong khi ngủ

 Mỗi tương quan với chấn thương và bệnh nha chu

Răng hô làm tăng khuynh hướng dễ bị chấn thương răng Vẩu răngnặng nếu không điều trị dễ bị chấn thương răng cửa trên làm gãy răng, chếttủy Khớp cắn sâu trầm trọng làm răng cửa hàm dưới tiếp xúc với vòm khẩucái sẽ gây tiêu xương dẫn đến mất răng cửa trên ở một số bệnh nhân Mònrăng cửa quá mức cũng hiện diện ở một số bệnh nhân cắn sâu Đặc biệt, răngmọc lệch lạc dễ bị sâu và bệnh nha chu, vì như vậy làm cho việc vệ sinh răngmiệng khó khăn hơn và dễ bị sang chấn khớp cắn.[21]

1.3 PHÂN LOẠI LỆCH LẠC KHỚP CẮN.

Có nhiều cách phân loại sai khớp cắn như phân loại theo hình tháicủaAngle, phân loại theo bệnh căn của Kingsley Phân loại của Angle hiện nayvẫn được sử dụng phổ biến vì phân loại được các loại sai khớp cắn quan trọng,đồng thời còn định nghĩa đơn giản và rõ ràng về khớp cắn bình thường củahàmrăng thật, hơn nữa cách phân loại dễ dàng và dễ nhận biết trên lâm sang

Khớp cắn bình thường theo quan niệm của Andrews: khớp cắn bìnhthường là khớp cắn có các răng tiếp xúc với nhau ở cả mặt gần và mặt xa,ngoại trừ răng khôn Trục ngoài trong của răng: hàm trên các răng sau hơinghiêng về phía ngoài, hàm dưới các răng sau hơi nghiêng về phía trong Trụcgần xa của răng: hàm trên các răng trước nghiêng gần và các răng sau nghiêng

Trang 13

xa, hàm dưới các răng trước và sau đều nghiêng gần Độ cắn chìa bình thường

là 2-3mm, độ cắn phủ bình thường là 1-2mm Đường cong spee không sâuquá 1,5mm Khi hai hàm cắn lại với nhau, mỗi răng trên hai hàm sẽ khớp vớihai răng ở hàm đối diện Andrews cũng đưa ra 6 đặc tính khớp cắn để làm tiêuchuẩn đánh giá khớp cắn lý tưởng: đặc tính 1 về tương quan ở vùng răng cối,đặc tính 2 về độ nghiêng gần xa của thân răng, đặc tính 3 về độ nghiêng ngoàitrong của thân răng, đặc tính 4 không có răng xoay, đặc tính 5 không có khe

hở giữa các răng, đặc tính 6 đường cong spee phẳng hay cong ít Tuy nhiên 6đặc tính khớp cắn của Andrews chỉ có tính chất định tính mà không có tínhđịnh lượng [24], [25]

Theo Angle, khớp cắn bình thường là khớp cắn có múi ngoài gần củarăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của rănghàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, các răng trên cung hàm sắp xếp theomột đường cắn đều đặn Đường cắn là một đường cong đều đi qua hố trungtâm của các răng hàm lớn hàm trên và đi qua gót răng của các răng nanh vàrăng cửa hàm trên Đường cắn này cũng đi theo núm ngoài và rìa cắn của cácrăng hàm dưới Do đó, khi xác định được vị trí của răng hàm lớn vĩnh viễn, sẽxác định được tương quan khớp cắn cũng như tương quan giữa hai cung răng

* Phân loại theo Angle:

Năm 1890, tiến sĩ Edward Angle(1855-1930) [26], [27] ở tuổi 40 Ôngđược công nhận như là chuyên chỉnh hành đầu tiên Từ năm 1905-1928 Ông

đã điều hành trường Chỉnh hình tại St.Louis, New London, Connecticut vàPasadana, Californi, nơi cho ra đời những chuyên gia Chỉnh hình đầu tiên,Ôngđã đưa ra phân loại khớp cắn Đây là một cách phân loại đầu tiên và rấthữu dụng quan trọng cho đến ngày nay Ông căn cứ vào tương quan khớp cắncủa răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên và răng hàm lớn vĩnh viễn thứ

Trang 14

nhất hàm dưới khi hai hàm cắn khớp để xếp thành ba hạng sai khớp cắn: loại

I, loại II (gồm có 2 tiểu loại) và loại III [20], [21]

Sai khớp cắn loại I

Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên và dưới vẫn có mỗi tươngquan cắn khớp bình thường, nghĩa là múi ngoài gần răng hàm lớn vĩnh viễnthứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấthàm dưới, nhưng đường cắn khớp không đúng do các răng trước mọc sai chỗ,răng xoay, hoặc do những nguyên nhân khác

 Sai khớp cắn loại II

Múi ngoài gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phíagần so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, loại

II gồm có hai tiểu loại:

 Tiểu loại 1 cung răng hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra trước với cácrăng cửa trên nghiêng về phía môi, độ cắn chìa tăng, môi dưới thường chạmmặt trong các răng trên

 Tiểu loại 2 các răng cửa giữa hàm trên nghiêng vào trong nhiều,trong khi các răng cửa bênhàm trên nghiêng ra phía ngoài khỏi răng cửa giữa

độ cắn phủ tăng, cung răng hàm trên ở vàng răng nanh thường rộng hơn bìnhthường loại II tiểu loại 2 thường do di truyền

 Sai khớp cắn loại III

Múi ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía xa

so với rãnh ngoài gần của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới Các răngcửa dưới có thể ở phía ngoài các răng cửa trên (cắn chéo răng cửa hay móm)

Cần phân biệt sai khớp cắn loại III thật sự với loại III Angle giả.Trongloại III Angle giả, các răng hai hàm có tương quan cắn khớp bình thường,nhưng bệnh nhân có tật trượt hàm dưới ra trước khi cắn khớp, tạo ra cắn chéorăng cửa

Trang 15

Tóm lại, phân loại khớp cắn của Angle gồm có bốn hạng: khớp cắnbình thường, sai khớp cắn loại I, II và III Khớp cắn bình thường và sai khớpcắn loại I có mối tương quan răng hàm trên, dưới giống nhau nhưng lại khácnhau ở sự sắp xếp của các răng so với đường cắn khớp Đường cắn khớp này

có thể đúng hoặc không đúng trong loại II và loại III

Ngày nay, phân loại khớp cắn của Angle được dùng rộng rãi để mô tảcác hạng sai khớp cắn, tương quan răng hàm hai hàm, tương quan hai xươnghàm, kiểu tăng trưởng, và phương pháp điều trị

Tuy nhiên, phân loại khớp cắn của Angle có những nhược điểm sau:

 Chỉ chú ý đến tương quan răng hàm theo chiều trước sau

 Không nhận ra sự bất ổn định của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấthàm trên

 Không chú ý đến yếu tố xương hàm và nét mặt nhìn nghiêng

1.3.1 Các thuật ngữ thường dùng trong mô tả sai khớp cắn

 Cắn hở: là tình trạng có một khoảng hở giữa mặt nhai hay bờ cắn củamột hay nhiều răng giũa hai cung răng (các răng này không chạm răng đối diện)khi hàm dưới ở tư thế cắn khớp trung tâm Cắn hở thường gặp ở răng trướcnhưng cũng có thể xảy ra ở răng sau Nguyên nhân: đẩy lưỡi,cắn má …

 Cắn sâu: là tình trạng khớp cắn có độ cắn phủ tăng, bờ cắn răng cửadưới cắn chạm cổ răng cửa trên hay chạm lợi mặt trong răng cửa trên khi hàmdưới ở tư thế cắn khớp trung tâm

 Cắn chéo răng trước: là tình trạng khớp cắn có một hoặc vài răngtrước hàm trên nằm ở phía trong so với răng hàm dưới khi hàm dưới ở tư thếcắn khớp trung tâm

 Cắn chéo răng sau phía má/phía lưỡi: là tình trạng khớp cắn có mộthoặc vài răng sau hàm trên nằm ở phía ngoài hay phía trong so với răng hàmdưới khi hàm dưới ở tư thế cắn khớp trung tâm

Trang 16

 Răng chen chúc, thiếu chỗ: là tình trạng các răng trên môt hay haicung răng không có đủ chỗ để sắp ngay ngăn, đều đặn theo một đường congcắn khớp đúng, có một hoặc nhiều răng nghiêng, xoay, mọc lệch ngoài, lệchtrong hay ngầm trong xương.

 Vẩu hai hàm: là tình trạng các răng trước của hai hàm đều nhô vềphía trước nhưng tương quan theo chiều trước- sau của hai hàm thường bìnhthường (loại I ) [23]

1.4 PHÂN TÍCH KHOẢNG.

Xác định tương quan kích thước giữa răng và hàm hay so sánh khoảnghiện có trên mẫu hàm, khoảng cần thiết để răng có đủ chỗ mọc đều đặn

1.4.1 Phương trình Tanaka và Johnston.

Dự đoán khoảng cần thiết cho răng nanh và răng hàm nhỏ vĩnh viễnmọc ở bệnh nhân có bộ răng hỗn hợp là điều quan trọng trong chẩn đoán vàđiều trị chỉnh nha sớm Ước tính chính xác kích thước gần xa răng nanh vàrăng hàm nhỏ giúp nha sĩ dự đoán mức độ thừa thiếu khoảng để có kế hoạchđiều trị thích hợp

Năm 1974, các tác giả Tanaka M.M, Johnston L.E [10] đã nghiên cứutrên 506 mẫu hàm của các đối trượng vùng Cleverland, Bắc Mỹ; tiến hành đokích thước gần xa các răng cửa dưới, răng nanh và răng hàm nhỏ ở hai hàmbằng compa và thước kẹp đầu nhọn.Từ đó các tác giả tính được phương trìnhhồi quy bậc I có dạng:

Trang 17

y là tổng kích thước của răng nanh và 2 răng hàm nhỏ chưa mọc ở mỗiphần tư cung hàm.

Phương trình của Tanaka và Johnston được sử dụng rộng rãi trên thếgiới Tuy nhiên phương trình được tìm ra qua nghiên cứu trên chủng tộc Bắc

Âu vì vậy có nhiều hạn chế khi áp dụng cho chủng tộc khác Do vậy nhiều tácgiả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu của Tanaka và Johnston tiến hànhtrên các nhóm đối tượng thuộc nhiều chủng tộc khác nhau

Phương trình Tanaka- Johnston trở nên thông dụng vì đã giúp cho cácnha sĩ có một phương pháp đơn giản, đễ áp dụng nhanh chóng trên lâm sàng,không cần bảng biểu, không phải chụp phim X-quang, nhưng cũng có nhượcđiểm là khi tổng kích thước 4 răng cửa hàm dưới nhỏ hơn 20,5 mm hoặc lớnhơn 27 mm thì dự đoán không chính xác Hơn nữa, khi áp dụng cho cácchủng tộc các nhau thì kết quả dự đoán thường có sự khác biệt với thực tế

Đối với hàm răng hỗn hợp, thì việc phân tích khoảng là một yêu cầu bắtbuộc trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị Các tiêu chuẩn điều trị được đềxuất là:

Nếu dự đoán đủ khoảng thì tiếp tục theo dõi định kỳ

Nếu dự đoán thiếu khoảng 1-4mm thì cần duy trì khoảng với bộ giữkhoảng

Nếu dự đoán thiếu khoảng từ 4-6mm thì cần phải tiến hành nới khoảng.Nếu dự đoán thiếu khoảng trên 6mm thì cần phải có kế hoạch nhổ răng

có hướng dẫn

Nếu việc phân tích khoảng có nhầm lẫn và sai sót, dẫn tới việc đưa ranhững biện pháp điều trị không phù hợp, có thể gây ra những rối loạn khớpcắn trầm trọng, làm phức tạp và khó khăn cho chỉnh hình răng hàm mặt tronggiai đoạn sau, kéo dài thời gian và chi phí điều trị của bệnh nhân

Trang 18

Trong nghiên cứu này, chúng tôi quy ước xếp loại trường hợp “đủkhoảng” là khi khoảng hiện có trên cung hàm (chu vi cung răng) lớn hơn hoặcbằng khoảng cần thiết (tổng kích thước gần xa các răng) Trường hợp “thiếukhoảng” là khi khoảng hiện có trên cung hàm (chu vi cung răng) nhỏ hơnkhoảng cần thiết (tổng kích thước gần xa các răng)

Chu vi cung răng theo Moorrees(1969) [28], chu vi cung răng là chiềudài của đường cong từ mặt xa của răng hàm sữa thứ hai (răng hàm nhỏ thứ haivới bộ răng vĩnh viễn), qua đỉnh múi ngoài và bờ cắn của các răng, đến mặt

xa răng hàm sữa thứ hai bên đối diện

Chu vi cung răng là một thông số rất quan trọng, đặc biệt ở giai đoạn

bộ răng hỗn hợp để đánh giá vấn đề khoảng trống cho các răng vĩnh viễnmọc Morrees nhận thấy chu vi cung răng tăng rất ít ở hàm trên (1,32mm ởnam, 0,5 mm ở nữ), và giảm ở hàm dưới (3,39 mm ở nam, 4,48 mm ở nữ) khinghiên cứu trên nhóm trẻ từ 5 đến 18 tuổi (ở bộ răng vĩnh viễn, chu vi cungrăng được đo đến mặt xa răng hàm nhỏ thứ hai) Chu vi cung răng ở hàm trênluôn lớn hơn ở hàm dưới mọi lứa tuổi [29]

1.4.2 Dựa trên bảng tính toán có sẵn của bảng xác xuất của Moyers.

Dựa vào tổng kích thước của bốn răng cửa hàm dưới để dự đoán khoảngtrống cần thiết cho răng nanh và răng hàm nhỏ cả cung răng trên và dưới

Ưu điểm :

Dễ thực hiện và ít tốn thời gian

Sử dụng khoảng tin cậy 75% cho phép trong việc xác định khoảng trốngcần thiết Không cần chụp phim X-quang khi xác định khoảng trống cần thiết

Công việc đo đạc thực hiện dễ dàng trên mẫu ngiên cứu

Nhược điểm:

Những con số trên bảng không cho phép xác định đồi với sự thay đổicủa từng cá thể

Trang 19

Độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào chất lượng của phim

và vị trí của răng chưa mọc Công thức này được áp dụng cho răng hàm trên

20, 6

20, 9

21, 2

21, 3

21, 8

22 22,

3

22, 6

22, 9 23,1

Hàm dưới 20,1 20,4 20,7 21 21,3 21,6 21,9 22,2 22,5 22,8

1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP CẮN VÀ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÓM RĂNG ỨNG DỤNG TRONG DỰ ĐOÁN KHOẢNG

Tác giả Vinath Phommakone, Võ Trương Như Ngọc (2012) [30] nghiên cứu:

“Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng mặt ở trẻ

em 12 đến 15 tuổi tại Viêng Chăn, Lào” Kết quả: Tình trạng lệch lạc khớp cắn loại

I, chiếm tỷ lệ 63%; loại II, chiếm tỷ lệ 14%; loại III, chiếm tỷ lệ 23%

Chỉ số nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng miệng ở giới nam và nữ:

- Không có nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng miệng, nữ chiếm tỷ lệ 60,2%;nam chiếm tỷ lệ 39,8%

- Ít có nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng miệng, nữ chiếm tỷ lệ 60,2%; namchiếm tỷ lệ 39,8%

- Có nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng miệng trung bình, nữ chiếm tỷ lệ51,2%; nam chiếm tỷ lệ 48,8%

- Có nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng miệng lớn, nữ chiếm tỷ lệ 57,2%;nam chiếm tỷ lệ 42,8%

Trang 20

- Có nhu cầu điều trị nắn chỉnh răng miệng nhiều nhất, nữ chiếm tỷ lệ44,5%; nam chiếm tỷ lệ 55,5%.

Tác giả Lê Thu Hương [31], “Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn

ở học sinh 8-10 tuổi tại trường tiểu học Đền Lừ, Hà Nội năm 2012”có 16,5%

là khớp cắn bình thường, 32,4% là có lệch lạc khớp cắn loại I, 41,8% lệch lạckhớp cắn loại II và 9,3% là lệch lạ khớp cắn loại III

Ricardo Alves de Souza (2008) [32] nghiên cứu trên lứa tuổi 7-11 tuổi tạiBraxin có khớp cắn bình thường 22,3%, có 47,6% là lệch lạc khớp cắn loại I,21,9% là lệch lạc khớp cắn loại II, và 8,2% là lệch lạc khớp cắn Loại III

Nghiên cứu của Jintana Jarooontham và Keith Godfrey (2000)[33]:

“Phân tích hệ răng hỗn hợp ở người Thái Lan”, tiến hành trên mẫu hàm nhakhoa của 215 nam và 215 nữ (tuổi trung bình là 15,7) sống tại vùng ĐôngBắc Thái Lan Kết quả: kích thước răng ở nam lớn hơn ở nữ thể hiện ở tổngchiều rộng răng cửa hàm dưới, răng nanh, răng hàm nhỏ hàm trên và hàmdưới ở mỗi cung hàm của nam lớn hơn ở nữ Phương trình đường thẳng hồiquy được xây dựng dựa trên việc đo đạc mẫu hàm của 215 nam và 215 nữ,dùng để dự đoán tổng kích thước gần xa của vùng răng nanh và răng hàm nhỏchưa mọc của cung răng hàm trên và hàm dưới trong giai đoạn hàm răng hỗnhợp của người Đông Bắc Thái Lan có dạng:

Hàm trên: y = 11,87 + 0,47x

Hàm dưới: y = 10,30 + 0,50x

Trong đó:

x là tổng kích thước gần xa của 4 răng cửa hàm dưới (mm)

y: tổng kích thước gần xa ước tính của răng nanh và hai răng hàm nhỏ

ở mỗi cung hàm (mm) của hàm trên hoặc hàm dưới

Trang 21

Hàm trên: y = 11,16 + 0,49xHàm dưới: y = 9,49 + 0,53xNam:

Hàm trên: y = 13,36 + 0,41xHàm dưới: y = 11,92 + 0,43xTác giả Ibad Ullah Kundi và cộng sự (2012) [34] nghiên cứu: “Áp dụngphân tích hệ răng hỗn hợp Tanaka và Johnston trên người Pakistan”, tiến hànhtrên 80 mẫu hàm (40 nam, 40 nữ) là bệnh nhân tại bệnh viện nha khoa quốc tếIslamic, tại Islamabad, tuổi từ 13 - 20 Kết quả: Có sự khác biệt có ý nghĩathống kê giữa tổng kích thước thực sự và tổng kích thước dự đoán của răngnanh, răng hàm nhỏ ở hàm trên ở cả hai giới nam và nữ Phương pháp Tanaka

và Johnston chỉ áp dụng trong dự đoán khoảng cho răng nanh, răng hàm nhỏ

ở hàm dưới ở cả hai giới nam và nữ

Bảng 1.3: So sánh tổng kích thước thực sự của răng nanh, răng hàm nhỏ

và kích thước dự đoán từ phương trình Tanaka và Johnston trên cùng đối

tượng nghiên cứu.

Kích thước thực

sự

Kích thước dự đoán

Trang 22

 Hàm trên:

Nam: y = 0,52x + 9,84Nữ: y = 0,45x + 11,28

Ở cả hai giới: y = 0,49x + 10,36

 Hàm dưới:

Nam: y = 0,57x + 8,0Nữ: y = 0,50x + 9,1

Ở cả hai giới: y = 0,56x + 8,0

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Là học sinh lứa tuổi 6-12 tuổi họctrường tiểu học trường Sok Pa Luan

và Sa Phan Thong Neua tại Viêng Chăn, Lào, năm 2014

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Là học sinh lứa tuổi 6-12 tuổi

- Mọc đủ 4 răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất

- 4 răng cửa vĩnh viễn hàm dưới mọc đủ chiều cao, hình thể nguyên vẹn

- Không có bất thường sọ mặt

- Chưa từng điều trị chỉnh nha hoặc phục hình

- Không có tiền sử chấn thương hay phẫu thuật hàm mặt

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những học sinh không đồng ý hoặc bệnh nhân có bệnh về tâm thần

- Các răng hàm lớn thứ nhất vĩnh viễn bị sâu răng phá hủy mặt nhai

- Mẫu hàm: Loại bỏ những mẫu hàm có một trong những vấn đề, mẫu

có bọng ở các răng, mẫu vỡ hỏng, răng vỡ, mẫu hàm các răng không rõ ràng

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

Trang 24

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 9 năm 2014.Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên trường tiểu họcSok Pa Luang và Sa Phan ThongNeua tại Viêng Chăn, Lào.

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

d: Sai số tuyệt đối (7%)

α: Mức ý nghĩa thống kê; lấy α = 0,05

Áp dụng công thức này, tính được n= 164

2.3.3 Cách chọn mẫu

Tiến hành khám lâm sàng học sinh thuộc trường học Phôn Sa Văn vàtrường học Sộc Pa Luống để lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩnlựa chọn

Lập danh sách các học sinh phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn

Gán cho mỗi em học sinh một mã số nhất định

Trang 25

Sử dụng phần mềm Epi Info 6.04 để tiến hành chọn ngẫu nhiên học sinh

từ danh sách đã lập dựa vào mã số đã được gán cho từng em

Những trẻ từ chối tham gia vào nghiên cứu sẽ được tiến hành chọn trẻkhác để thay thế

2.3.4 Các bước tiến hành

2.3.4.1 Thu thập thông tin chung

Các đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được ghi nhận các thông tin về:họtên, tuổi, giới, địa chỉ, lớp, ngày khám vào mẫu phiếu nghiên cứu

2.3.4.2 Tiến hành lấy dấu mẫu nghiên cứu.

- Khám tình trạng các răng: răng sâu, răng dị dạng, răng thừa

- Tình trạng lợi và các mô quanh răng

 Lấy mẫu hai hàm và sáp cắn khớp răng ở tư thế khớp cắn trung tâm

- Thìa khuôn, bát và bay đánh chất lấy khuôn, bát và bay trộn thạch cao

- Chất lấy khuôn: Alginate, thạch cao đá nha khoa

- Sáp lá mỏng, đèn cồn

2.3.4.3 Đo trên mẫu.

Nguyên tắc chung:

- Xác định các mốc đo, đánh dấu bằng bút lông kim

- Mỗi răng riêng lẻ đo kích thước theo chiều gần - xa

Trang 26

- Mỗi kích thước được đo 3 lần bởi cùng một người cách nhau 24giờ, trong cùng một dụng cụ, trong cùng một điều kiện đo.

- Thước kẹp phải được giữ song song với mặt nhai của răng được đo

- Kích thước được chọn ghi vào phiếu là trung bình cộng của 3 lần

đo sai lệch nhau dưới 0,3mm

Kích thước từng răng:

- Tiến hành đo kích thước thân răng theo chiều gần - xa bằng cách

đo khoảng giữa các điểm tiếp xúc với mặt răng kế cận

- Dụng cụ: thước kẹp caliper độ chính xác 0,02mm

Hình 2.1 Thước kẹp caliper

Hình 2.2 Đo kích thước gần xa răng cửa giữa hàm dưới bên phải

 Các răng cần đo:

- Các răng cửa hàm dưới

- Các răng nanh trên và dưới

- Các răng hàm nhỏ trên và dưới

Trang 27

 Xác định mối tương quan giữa tổng kích thước gần xa của 4 răngcửa hàm dưới (x) với tổng kích thước gần xa của răng nanh và 2răng hàm nhỏ (y) của hàm trên hoặc hàm dưới bằng hệ số tươngquan r.

r= ∑(x−x)( y− y)

√ ∑(x−x )2(y− y )2

|r| ≥ 0,25: có tương quan tuyến tính

- Phương trình hồi quy tuyến tính được xác lập như sau:

y = ax + b

x: là tổng kích thước gần xa của 4 răng cửa hàm dưới

y: là tổng kích thước gần xa của răng nanh và răng hàm nhỏ củahàm trên hoặc hàm dưới

Trang 28

Hình 2.3 Sơ đồ đo chu vi cung răng bằng cách chia đoạn [37].

2.4 XÁC ĐỊNH LOẠI KHỚP CẮN CỦA RĂNG TRÊN MẪU THEO ANGLE

Mẫu để ở khớp cắn trung tâm có sáp khớp Sau đó dùng bút chì đenmềm đánh dấu trục núm ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, rãnhngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, trục răng nanh, đường tiếp giápcủa răng nanh với răng hàm nhỏ dưới Đường giữa của hai răng cửa giữa hàmtrên và hàm dưới

Tùy mối quan hệ của núm ngoài gần răng hàm lớn hàm trên với rãnhngoài gần răng hàm lớn hàm dưới mà ta có các loại khớp cắn vùng răng hàmtheo Angle như sau:

- Khớp cắn bình thường: đính múi ngoài gần R6 hàm trên với rãnhngoài gần R6 hàm dưới, đường cắn đúng

- Khớp cắn sai loại I: Quan hệ trung tính tương quan trung tính của cácrăng hàm nhưng đường cắn không định rõ (răng xoay, khấp khểnh …)

- Khớp cắn sai loại II: Quan hệ xa (vẩu ) quan hệ răng hàm lớn thứ nhấthàm dưới là xa đối với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên Quan hệ của các răngkhác với đường cắn là không định rõ

Trang 29

- Khớp cắn sai loại III: Quan hệ gần (móm, ngược) Quan hệ răng hàmlớn thứ nhất hàm dưới là gần đối với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên Quan

hệ của các răng khác với đường cắn là không định rõ

Khớp cắn bình thường Khớp cắn sai loại I

Khớp cắn sai loại II Khớp cắn sai loại III

Hình 2.4 Phân loại khớp cắn theo Angle [21]

Trang 30

2.4.1 Xác định độ cắn chìa, cắn phủ

- Đo độ cắn chìa: Đo độ cắn chìa ở tư thế khớp cắn trung tâm, đặt câythước thẳng tiếp xúc với rìa cắn răng cửa trên và thẳng góc với mặt ngoàirăng cửa dưới Độ cắn chìa được tính bằng mm

Hình 2.5 Cách đo độ cắn chìa [36]

- Độ cắn phủ: Dùng bút chì đánh dấu từ rìa cắn răng cửa trên thẳng gócvới mặt ngoài răng cửa dưới và đo khoảng cách từ đó tới rìa cắn răng cửadưới Độ cắn phủ được tính bằng mm

Hình 2.6 Cách đo độ cắn phủ [36]

Trang 31

2.5 SAI SỐ VÀ KHẮC PHỤC

2.5.1 Sai số

- Sai số ngẫu nhiên: do chọn đối tượng nghiên cứu

- Sai số hệ thống: do kỹ thuật, dụng cụ đo, người đo

2.5.2 Cách khắc phục sai số

- Chọn cỡ mẫu đủ lớn

- Chọn dụng cụ đo lường chính xác, thống nhất

- Đo trong cùng điều kiện, tiêu chuẩn

- Trước khi tiến hành đo chính thức để lấy số liệu người đo rút trongmẫu nghiên cứu 20 mẫu hàm thực hiện đo thử phép đo độ cắn phủ, khoảnghiện có hàm trên, kích thước răng 31 tính toán hệ số tương quan Pearson tiếnhành đo để lấy số liệu khi hệ số tương quan Pearson > 0,8

2.6 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu được thực hiện tại trường tiểu học Sok Pa Luang vàtrường tiểu học Sa Phan Thong Neua,Viêng Chăn- Lào

- Giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu về nghiên cứu, mục đíchnghiên cứu, trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên những đối tượng tự nguyện

- Toàn bộ thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ phản hồi lại cho nhà trường

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới:

Nam Nữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới Nhận xét: Tỉ lệ học sinh nữ chiếm 55,5% cao hơn học sinh nam (45,5%)

Trang 33

- Tỉ lệ học sinh nam và nữ bị lệch lạc khớp cắn cao gấp 3 lần khớp cắnbình thường.

- Tỉ lệ nam và nữ lệch lạc khớp cắn tương đương nhau (76,9% và 75,3%)

- Tỉ lệ lệch lạc răng ở nhóm 6-9 tuổi cao hơn nhóm 9-12 tuổi

Bảng 3.2 Phân bố các loại khớp cắn theo Angle.

Phân loại khớp cắn theo Angle Số lượng Tỉ lệ %

Trang 34

Qua nghiên tỉ lệ lệch lạc khớp cắn loại I có 81 đối tượng chiếm tỷ lệcao nhất 49,4%, và khớp cắn loại III chiếm tỷ lệ ít nhất với 7 đối tượngchiếm 4,3%.

Bảng 3.3 Phân bố các loại khớp cắn theo Angle và theo giới

PL Angle

Khớp cắn bình thường

Loại I Loại II Loại III

Nữ

91(100%

)

21(23,1%)

43(47,3%

)

24(26,4%)

3(3,3%)

p> 0,05.

Nam

73(100%

)

18(24,7%)

38(52,1%

)

13(17,8%)

4(5,5%)

p> 0,05.

Tổng

164(100%

)

39(23,8%)

81(49,4%

)

37(22,6%)

7(4,3%)

Nhận xét:

Qua nghiên cứu 164 học sinh có lệch lạc khớp cắn loại I:

Nữ có 43 học sinh có lệch lạc khớp cắn loại I trong 91 học sinh nữ chiếm

tỷ lệ 47,3%

Nam có 38 học sinh có lệch lạc khớp cắn loại I trong 73 học sinh nữchiếm tỷ lệ 52,1%

Trang 35

Nhận xét: Trong 164 học sinh thamgia vào nghiên cứu có tới 40 trẻ có khớp

cắn sâu chiếm tỷ lệ 24,4% 16 trẻ có khớp cắn ngược vùng cửa chiếm tỷ lệ9,8% 6 trẻ có khớp cắn hở vùng cửa chiếm tỷ lệ 3,7%

Trang 36

Nhận xét: Sự khác biệt kích thước gần xa của răng cửa, răng nanh, răng hàm

nhỏ hàm trên bên phải và bên trái không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.7 Kích thước gần xa các răng vĩnh viễn: răng cửa giữa, răng cửa bên, răng nanh, răng hàm nhỏ thứ 1, răng hàm nhỏ thứ 2 hàm dưới bên

Răng cửa giữa 5,34± 0,46 5,35± 0,47 p>0,05

Răng hàm nhỏ thứ 1 7,05± 0,41 7,06± 0,40 p>0,05Răng hàm nhỏ thứ 2 6,98± 0,49 6,98± 0,49 p>0,05

Nhận xét:

Sự khác biệt kích thước gần xa răng cửa, răng nanh, răng hàm nhỏ hàmdưới bên phải và bên trái không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

Trang 37

Bảng 3.8 Kích thước gần xa các răng vĩnh viễn: răng cửa giữa, răng cửa bên, răng nanh, răng hàm nhỏ thứ 1, răng hàm nhỏ thứ 2 đo được theo

X ± SDMin - MaxRăng cửa giữa 8,13 ± 0,57

7,0 – 9,5

8,23 ± 0,497,5 – 9,5 p>0,05Răng cửa bên 6,73 ± 0,56

5,5 – 8,5

6,69 ± 0,575,5 – 8,0 p>0,05

6,5 – 9,0

7,48 ± 0,436,5 – 8,5 p<0,05Răng hàm nhỏ thứ 1 7,19 ± 0,39

6,5 – 8,0

7,21 ± 0,456,0 – 8,0 p>0,05Răng hàm nhỏ thứ 2 6,78 ± 0,29

6,0 – 7,0

6,85 ± 0,446,0 – 8,0 p>0,05

Trang 38

X ± SDMin - Max

X ± SDMin - Max

Răng cửa giữa 5,31 ± 0,39

4,5 – 6,5

5,37 ± 0,534,5 – 6,5 p>0,05

Răng cửa bên 5,96 ± 0,38

5,0 – 6,5

5,89 ± 0,395,0 – 6,5 p>0,05Răng nanh 6,78 ± 0,43

6,0 – 7,5

6,68 ± 0,446,0 – 8,0 p>0,05

Răng hàm nhỏ thứ 1 7,10 ± 0,41

6,0 – 8,0

7,04 ± 0,406,0 – 8,0 p>0,05

Răng hàm nhỏ thứ 2 6,93 ± 0,38

6,0 – 8,0

7,02 ± 0,586,0 – 9,0 p>0.05

Bên tráiR23+R24+R25R33 + R34 + R35

p

Răng nanh, răng hàm

Trang 39

3.4 XÁC ĐỊNH MỐI TƯƠNG QUAN

Xác định mối tương quan giữa tổng kích thước gần xa của 4 răng cửahàm dưới với tổng kích thước gần xa răng nanh và răng hàm nhỏ tính r và pcủa r Từ đó xác lập phương trình hồi quy

Phương trình dự đoán cho đối tượng nhiên cứu

y= ax+b tính pTrong đó :

y: là giá trị dự đoán tổng kích thước răng nanh và hai răng hàm nhỏx: là tổng kích thước gần xa của 4 răng cửa hàm dưới

a: là hệ số hồi quy

b: là hệ số chặn

Trang 40

Bảng 3.11 Phương trình dự đoán kích thước theo giới

Hàm Giới Phương trình của chúng tôi

dưới

Nam y = 0,67x + 8,71 r = 0.640; p = 0.002

Nữ y = 0,63x + 9,39 r = 0.660; p = 0.000Nam và nữ y = 0,64x + 9,16 r = 0.652; p = 0.000

Nhận xét:

Theo kết quả trình bày trong bảng 3.13, mối tương quan giữa tổng kíchthước của 4 răng cửa hàm dưới với tổng kích thước của răng nanh và rănghàm nhỏ của hàm trên và hàm dưới là mối tương quan hồi quy tuyến tính vì

hệ số tương quan r > 0.25, chúng tôi xác lập được phương trình trên

3.5 XÁC ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA TỪNG PHƯƠNG PHÁP

Áp dụng phương trình hồi quy tuyến tính nói trên cũng như phươngtrình Tanaka - Johnston, bảng dự đoán xác xuất của Moyers, với mỗi giá trịcủa x ta sẽ thu được các giá trị dự đoán của y tương ứng Từ đó số trung bìnhcủa y được tính để so sánh với các giá trị thật đo được trên mẫu hàm nghiêncứu Khi xác định được độ khác biệt trung bình (giá trị dự đoán trừ đi giá trịthật đo trên mẫu), từ đây sẽ xác định được độ chính xác và khoảng tin cậy củamỗi công thức dự đoán khi áp dụng trên mẫu hàm người Lào

Ngày đăng: 05/11/2015, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thời kỳ mọc răng vĩnh viễn: - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 1.1 Thời kỳ mọc răng vĩnh viễn: (Trang 3)
Bảng 1.3: So sánh tổng kích thước thực sự của răng nanh, răng hàm nhỏ - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 1.3 So sánh tổng kích thước thực sự của răng nanh, răng hàm nhỏ (Trang 21)
Hình 2.4. Phân loại khớp cắn theo Angle [21] - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Hình 2.4. Phân loại khớp cắn theo Angle [21] (Trang 29)
Bảng 3.1 Phân bố tình trạng lệch lạc khớp cắn theo giới - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.1 Phân bố tình trạng lệch lạc khớp cắn theo giới (Trang 32)
Bảng 3.4. Trung bình độ cắn chìa, cắn phủ. - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.4. Trung bình độ cắn chìa, cắn phủ (Trang 35)
Bảng 3.5 Tỷ lệ cắn hở, cắn ngược, cắn sâu vùng cửa - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.5 Tỷ lệ cắn hở, cắn ngược, cắn sâu vùng cửa (Trang 35)
Bảng 3.11. Phương trình dự đoán kích thước theo giới - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.11. Phương trình dự đoán kích thước theo giới (Trang 40)
Bảng 3.12. So sánh giá trị dự đoán tổng kích thước gần xa răng nanh và - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.12. So sánh giá trị dự đoán tổng kích thước gần xa răng nanh và (Trang 41)
Bảng 3.14. So sánh giá trị dự đoán tổng kích thước gần xa răng nanh và - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.14. So sánh giá trị dự đoán tổng kích thước gần xa răng nanh và (Trang 42)
Bảng 3.17. So sánh giá trị dự đoán tổng kích thước gần xa răng nanh và - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.17. So sánh giá trị dự đoán tổng kích thước gần xa răng nanh và (Trang 46)
Bảng 3.20.: Dự đoán khoảng cho RN, RHN theo phương trình Tanaka- - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 3.20. Dự đoán khoảng cho RN, RHN theo phương trình Tanaka- (Trang 47)
Bảng 4.2. So sánh kết quả nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn với một - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 4.2. So sánh kết quả nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn với một (Trang 50)
Bảng kích thước gần xa của răng ở một số dân tộc cho thấy kích thước  trung bình gần xa của nhóm răng cửa người Lào nhỏ hơn kích thước các dân   tộc trên, nhất là khi so với người da trắng Bắc Mỹ và người da đen thì nhỏ  hơn, nhưng đối với răng hàm nhỏ th - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng k ích thước gần xa của răng ở một số dân tộc cho thấy kích thước trung bình gần xa của nhóm răng cửa người Lào nhỏ hơn kích thước các dân tộc trên, nhất là khi so với người da trắng Bắc Mỹ và người da đen thì nhỏ hơn, nhưng đối với răng hàm nhỏ th (Trang 56)
Bảng 4.6. So sánh tổng nhóm răng với nghiên cứu khác - Nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định chỉ số tanaka   johnston của học sinh 6 12 tuổi tại một số trường tiểu học,tại thủ đô viêng chăn lào
Bảng 4.6. So sánh tổng nhóm răng với nghiên cứu khác (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w