KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNĐặc điểm hình ảnh trên CLVT Tắc hoàn toàn động mạch: hình cắt cụt Huyết khối trong lòng động mạch phổi: thuốc cản quang đến huyết khối thì dừng lại tạo hình
Trang 1Bộ y tế Trường Đại học Y Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II
Thầy hướng dẫn:
PGS.TS BÙI VĂN LỆNH
KHUẤT QUANG HUY
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHỤP CLVT ĐA DÃY ĐẦU THU TRONG CHẨN ĐOÁN TẮC
ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP TÍNH
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tắc động mạch phổi (TĐMP) là tình trạng tắc
nghẽn một phần hay toàn bộ ĐMP
> 90% TĐMP cấp tính là do huyết khối
Là cấp cứu tim mạch thường gặp
Quy trình chẩn đoán: Lâm sàng thang điểm Wells
+ D - dimer + CLVT đa dãy
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
CLVT là phương pháp không xâm lấn, có độ
nhạy và độ đặc hiệu cao
Theo nghiên cứu trên thế giới: độ nhạy và độ
đặc hiệu của CLVT đa dãy đầu thu trong chẩn
đoán TĐMP là 94-100%
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về lâm sàng, dịch tễ TĐMP, nhưng
ít có nghiên cứu về đặc điểm hình ảnh CLVT trong TĐMP Góp phần tìm hiểu thêm đặc điểm hình ảnh CLVT trong TĐMP, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Đặc điểm hình ảnh chụp CLVT đa dãy đầu thu trong chẩn đoán tắc động mạch phổi cấp tính” nhằm mục tiêu:
Mô tả đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong tắc động mạch phổi cấp tính.
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐM phổi xuất phát từ tâm thất phải, phân chia như quy luật
phân chia của cây phế quản gồm: thân động mạch phổi, động mạch phổi phải và trái, động mạch thùy, động mạch phân thùy, hạ
phân thùy và sự chia nhánh nhỏ hơn ở ngoại vi.
Giải phẫu
Trang 7TỔNG QUAN
Dịch tễ
TĐMP cấp đứng hàng thứ 3 trong các cấp cứu tim
mạch thường gặp, sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ
70% liên quan đến huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
Trang 9TỔNG QUAN
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng không đặc hiệu do đó các nhà L.S thường áp dụng bảng điểm Wells, để phân tầng nguy cơ, nâng cao khả năng dự đoán Điểm Wells càng cao thì nguy cơ bị TĐMP càng cao
Yếu tố thuận lợi Tiền sử tắc tĩnh mạch chi dướiTiền sử tắc động mạch phổi 1.5
Bất động kéo dài > 3 ngày hoặc phẫu thuật trong vòng
lượng Nguy cơ thấp <2
Nguy cơ trung bình 2-6
Trang 12TỔNG QUAN
Cắt lớp vi tính đa dãy
Nhanh, thích hợp trong cấp cứu.
Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Thấy được hình ảnh trực tiếp, gián tiếp của huyết khối
Mức độ tắc: hoàn toàn hay không hoàn toàn
Trang 13TỔNG QUAN
Cắt lớp vi tính
Trên CLVT huyết khối là hình trong lòng mạch, không ngấm thuốc cản quang, giảm tỷ trọng
so với sự tăng tỷ trong của thuốc cản quang trong lòng động mạch phổi.
Trang 14TỔNG QUAN
Điều trị
Điều trị nội khoa : hồi sức tích cực kết hợp với thuốc
chống đông và tiêu sợi huyết.
Điều trị ngoại khoa: can thiệp mạch, hoặc phẫu thuật để lấy huyết khối.
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân TĐMP được điều trị tại Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội từ tháng 2/2011đến tháng 6/2014.
Có hồ sơ bệnh án với đầy đủ thông tin để cung cấp cho bệnh án mẫu
Có phim CLVT động mạch phổi đạt tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Bao gồm những bệnh nhân được chẩn đoán là tắc động mạch phổi cấp tính theo đúng quy trình chẩn đoán và điều trị theo phác đồ điều trị TĐMP cấp tính Cụ thể:
Lâm sàng: nghi ngờ, thang điểm lâm sàng Well cao
Xét nghiệm D- Dimer >500µg/l
Chụp CLVT đa dãy đúng kỹ thuật thấy huyết khối trong lòng ĐMP
Được chẩn đoán và điều trị theo phác đồ TĐMP cấp
Có kết quả theo dõi đánh giá quá trình điều trị tại khoa
Chẩn đoán cuối cùng khi ra viện là TĐMP cấp tính
Tiêu chuẩn loại trừ:
Các bệnh nhân không đảm bảo đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trên.
Kết quả đã lựa chọn được 24 bệnh nhân vào nghiên cứu
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang hồi cứu
Phương pháp thu thập thông tin:
Xây dựng bệnh án mẫu
Sử dụng bệnh án mẫu để thu thập thông tin từ bệnh án của
bệnh nhân
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0
Dùng một số thuật toán: tỷ lệ, trung bình
So sánh các tỷ lệ, so sánh trung bình bằng kiểm định χ 2 và test Fisher, có ý nghĩa thống kê nếu p < 0,05
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Tuổi:
Tuổi trung bình: 61 ± 17
Hoàng Bùi Hải: 59.6 ± 18.7
Joshua Tambe: 47.6±10.5 Stein: 50 ± 17
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Giới:
Nam giới chiếm 58.3%.
Hoàng Bùi Hải: nữ 54.4% Stein: nữ 58% [59]
Joshua Tambe: nam chiếm 58.3%
Tỷ lệ này khác biệt so với nghiên cứu của Hoàng Bùi Hải và Stein nhưng tương đồng với nghiên cứu của Tambe
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm lâm sàng:
Khó thở và đau ngực là hai dấu hiệu hay gặp khiến bệnh nhân đến viện, phù hợp với nghiên cứu của đa số các tác giả trong nước và nước ngoài.
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Yếu tố nguy cơ:
Tuổi trên 65 và huyết khối tĩnh mạch sâu là yếu tố nguy cơ hay gặp tương tự với nghiên cứu của các tác giả nước ngoài.
Yếu tố nguy cơ N Tỷ lệ %
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Kết hợp các yếu tố nguy cơ:
Có 4 bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ, còn lại tất cả đều có ít nhất một yếu tố nguy cơ, trong
đó có 2 yếu tố nguy cơ chiếm tỷ lệ cao nhất là 56% Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài khi thấy rằng càng nhiều yếu tố nguy cơ thì nguy cơ tắc động mạch phổi càng cao.
Không có yếu tố nguy cơ 4 16.7
Có trên 2 yếu tố nguy cơ 3 11.6
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Thang điểm Well:
Điểm Well càng cao thì nguy cơ tắc ĐMP càng cao phù hợp với nghiên cứu của các tác giả nước ngoài.
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Xét nghiệm D- dimer:
Có 100% bệnh nhân TĐMP có D-Dimer trên 500 µ g/l , kết quả này phù hợp với nhận định độ nhạy của D-dimer trong chẩn đoán TĐMP là 85-90% với phương pháp latex và độ đặc hiệu khoảng 40% với phương pháp ELISA
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Động mạch thùy trên trái 7 29.1Động mạch thùy dưới trái 8 33.3Động mạch phân thùy bên trái 19 79.2
Nghiên cứu của Hoàng Bùi Hải với tắc ở mức phân thùy là 40,4%
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc hoàn toàn động mạch: hình cắt cụt
Huyết khối trong lòng động mạch phổi: thuốc cản quang
đến huyết khối thì dừng lại tạo hình cắt cụt
Có19 trường hợp tắc hoàn toàn động mạch phổi: hình cắt cụt
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc hoàn toàn động mạch: góc giữa thành mạch và huyết khối
Góc giữa thành mạch và huyết khối N Tỷ lệ %
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc hoàn toàn động mạch: góc giữa mạch máu và huyết khối
Góc đột ngột ở bệnh nhân Lê thị L 61 tuổi, MHS14369142
Thành mạch tạo với huyết khối một góc nhọn biểu hiện tình
trạng tắc cấp tính.
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc hoàn toàn động mạch: tăng khẩu kính ĐM tại huyết khối
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc hoàn toàn động mạch: tăng khẩu kính mạch tại chỗ.
Tăng khẩu kính mạch tại huyết khối ở bệnh nhân Nguyễn
Văn C 65 tuổi, MHS14480324
Khẩu kính mạch máu tại huyết khối lớn hơn động mạch
ngang mức với nó không bị tắc.
Trang 33KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc không hoàn toàn: dấu hiệu đường ray hoặc Polo Mint
Dấu hiệu Polo Mint N Tỷ lệ %
Dấu hiệu đường ray hoặc Polo Mint gặp trong 10/19
trường hợp tắc động mạch phổi không hoàn toàn.
Trang 34KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc không hoàn toàn: hình đường ray hoặc Polo Mint
Hình Polo Mint và hình đường ray ở bệnh nhân Trần Thị N 78 tuổi,
MHS 13267580
Huyết khối ở trung tâm lòng mạch với thuốc cản quang bao quanh tạo
hình Polo Mint khi cắt ngang và hình đường ray khi cắt dọc mạch máu
Trang 35KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc không hoàn toàn: dấu hiệu vành khăn
Dấu hiệu vành khăn N Tỷ lệ %
Dấu hiệu vành khăn gặp trong 5/19 trường hợp tắc động
mạch phổi không hoàn toàn.
Trang 36KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc không hoàn toàn: dấu hiệu vành khăn
Dấu hiệu vành khăn ở bệnh nhân Lê Thị S 75 tuổi, MHS 13310607
Huyết khối bám thành mạch với thuốc cản quang bao quanh tạo hình
vành khăn
Trang 37KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc không hoàn toàn: dấu hiệu hình yên ngựa
Dấu hiệu hình yên ngựa N Tỷ lệ %
Dấu hiệu hình yên ngựa gặp trong 3/19 trường hợp tắc
động mạch phổi không hoàn toàn.
Trang 38KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tắc không hoàn toàn: dấu hiệu hình yên ngựa
Dấu hiệu hình yên ngựa ở bệnh nhân Vũ Văn Q 44 tuổi, MHS 456786
Huyết khối ở thân ĐMP lan vào hai nhánh phải, trái tạo hình yên ngựa.
Trang 39KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Nhồi máu phổi
trường hợp Theo S.Sood và Kalabulut thì tỷ lệ này là 69%
và 31%.
Trang 40KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Nhồi máu phổi
Nhồi máu phổi ở bệnh nhân Nguyễn Tiến TR, 62 tuổi, MHS14445755
Vùng tổn thương đông đặc ở ngoại vi phổi phải tương ứng với vùng động
mạch phổi bị tắc cấp máu
Trang 41KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Có 54% xẹp phổi được ghi nhận
Theo Kalabulut thì tỷ lệ này là 55% và theo Tambe là 33.3%
Trang 42KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Tràn dịch màng phổi là dấu hiệu ít gặp chiếm 21% trường
hợp tương tự nghiên cứu của Kalabulut (19%).
Trang 43KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT
Dấu hiệu mức độ nặng của TĐMP:
Các nghiên cứu trên thế giới: chỉ số Quanadli >40% tương
đương mức độ nặng, cần phải điều trị tích cực.
Trang 44KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 24 bệnh nhân TĐMP chúng tôi đưa ra
các kết luận sau:
bên phải 91.6%, bên trái 79.2%), tắc thân ĐMP 25%, tắc ĐMP phải 37,5% , tắc ĐMP trái 33,3%
TĐMP có thể gặp tắc hoàn toàn và tắc không hoàn toàn một số nhánh của ĐMP (79.6%).
Trang 45KẾT LUẬN
máu, 89% trường hợp có góc giữa thành mạch và huyết khối là góc nhọn, 84.2% trường hợp có tăng khẩu kính mạch máu tại chỗ tắc
đặc trưng như hình đường ray hoặc “Polo Mint” (chiếm 52,6%), hình vành khăn (26,3%), hình yên ngựa (chiếm 15,8%).
Trang 46KẾT LUẬN
mạch phổi trước chỗ tắc (chiếm79,6%), nhồi máu phổi (33,3%), xẹp phổi (54%), tràn dịch màng phổi (21%)
thân động mạch phổi (58,3%), dấu hiệu kính mờ (41,7% ), giãn thất phải (50%), tràn dịch màng
ngoài tim (20,4%), điểm Quanadli > 60 %(45,7%).
Trang 47XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !