ĐẶT VẤN ĐỀRối loạn cương dương Erectile dysfuntion - E.D là một tình trạng bệnh lý của nam giới phổ biến dưới dạng: không có ham muốn tình dục; có hammuốn tình dục nhưng dương vật không
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn cương dương (Erectile dysfuntion - E.D) là một tình trạng bệnh
lý của nam giới phổ biến dưới dạng: không có ham muốn tình dục; có hammuốn tình dục nhưng dương vật không đủ độ cương cứng để đưa được vào
âm đạo tiến hành giao hợp; Dương vật cương cứng không đúng lúc; Dươngvật cương cứng với thời gian rất ngắn, có thể đưa được vào âm đạo nhưng sau
đó mềm dần và xỉu hẳn trong âm đạo và cuộc giao hợp không thực hiện được trọn vẹn Tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng RLCD được quan tâm
đặc biệt vì nó gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của ngườibệnh, làm tổn hại đến sự tự tin, lòng tự trọng, cũng như mối quan hệ với bạntình [1]
Có rất nhiều nguyên nhân gây RLCD, đứng đầu là nguyên nhân do bệnh
lý tim mạch (40%), thứ hai là do bệnh đái tháo đường (30%), trong đó cácphẫu thuật vùng niệu đạo đều có nguy cơ gây RLCD (2,2%) [2]
Điều trị HNĐ có nhiều phương pháp mà chủ yếu là phẫu thuật vùngniệu đạo để làm thông đường bài xuất nước tiểu từ bàng quang ra ngoài Tuynhiên tổn thương trước và trong phẫu thuật vùng niệu đạo còn ảnh hưởngphần nào đến chức năng tình dục
Trên thế giới theo NC Mundy năm 2011 đánh giá RLCD sau phẫuthuật HNĐ trước có 53% RLCD tạm thời trong 3 tháng đầu do phẫu thuật nốitận tận, 33% sau phẫu thuật do các phương pháp khác Tuy nhiên tỷ lệ nàygiảm xuống đáng kể theo thời gian còn 5% và 0,9% tương ứng [3]
Tại Việt nam trên HNĐ do chấn thương ngày càng gia tăng Theo
nghiên cứu của Đỗ Trường Thành tỷ lệ mất cương dương ở bệnh nhân VXC
và đứt niệu đạo sau là 61,48% (91BN) Ở thời điểm trên 12 tháng sau phẫuthuật tạo hình niệu đạo có 118/148 BN cương dương đạt mức độ tốt, 21
Trang 2(12,39%) BN đạt kết quả trung bình, 9 (6,62%) BN vẫn chưa hồi phục cương
dương [4] Hiện chưa có nghiên cứu nào về RLCD sau phẫu thuật HNĐ trước,
vậy để thêm hiểu biết về vấn đề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá rối loạn cương dương ở bệnh nhân phẫu thuật hẹp niệu đạo trước do chấn thương, tại bệnh viện Việt Đức từ 1/2010 - 12/2014" với hai
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Rối loạn cương dương:
1.1.1 Khái niệm và dịch tễ học:
1.1.1.1 Khái niệm:
Rối loạn cương dương là cụm từ được Hội nam học thế giới dùng thay thếcho các từ bất lực, liệt dương, thiểu năng sinh dục nam giới…từ năm 1997.Rối loạn cương dương là một bệnh mang tính chất xã hội, tuy không gây
tử vong nhưng nó dần dần ảnh hưởng tới cuộc sống con người Trong tâm tưsâu thẳm của người bệnh luôn bị ám ảnh bởi một mặc cảm bất lực của mộtphế nhân rất nặng nề Và đây là nguồn gốc của nhiều bệnh khác về thần kinh,tâm thần [5],[6],[7]
Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về rối loạn chức năng tình dục (IASD2: TheSecond International Consultation on Sexual Dysfunction, Paris, 2004) đã
định nghĩa:“Rối loạn cương dương là tình trạng thường xuyên không đạt được hay duy trì được sự cương cứng của dương vật để đạt được quan hệ tình dục thỏa mãn” [8].
1.1.1.2 Tình hình rối loạn cương dương trên thế giới và Việt Nam:
Trên thế giới: theo Selvin E và CS thì tỷ lệ RLCD ở đàn ông trên 20 tuổi
ở Mỹ là 18,4% (CI 95%: 16,2-20,7) và ước tính khoảng 18 triệu đàn ông Mỹmắc chứng bệnh này (CI 95%: 16-20 triệu) [9] Tỷ lệ RLCD ở một số nướckhác như: Italy là 17%, Brazil là 15%, Malaysia là 22% và Nhật Bản là 34%[10] Tại một số nước khác tại Châu Á: Đài Loan 9-17%, Thái Lan 37,5%,Hàn Quốc 32% [11], [2]
Massachusetts Male Ageing Study (MMAS) là một nghiên cứu đoàn hệduy nhất được công bố tại Mỹ có giá trị lớn về khoa học Theo nghiên cứu
Trang 4này thì tỷ lệ RLCD ở tất cả mọi mức độ là khoảng 52 ± 1,3%, trong đó: mức
độ nhẹ là 17,2%, mức độ trung bình là 25,2%, mức độ nặng là 9,6%, tỷ lệ nàythay đổi theo tuổi và yếu tố nguy cơ [12]
Dựa vào ước lượng dân số thế giới tính đến năm 2025 và tỷ lệ RLCD từnghiên cứu MMAS, tác giả McKinlay và CS [13] ước tính số người bị RLCDtrên toàn thế giới đến năm 2025 như sau:
Bảng 1.1 Số người RLCD tính đến năm 2025 (đơn vị
Hình 1.1 Tỷ lệ và mức độ RLCD theo tuổi theoFeldman
và cộng sự [16]
Trang 5Ở Việt Nam cho đến nay mới có một công trình nghiên cứu của PhạmVăn Trịnh trên quần thể dân số chung Nghiên cứu này được tiến hành trên 764nam giới ≥18 tuổi ở miền Bắc, kết quả cho thấy tỷ lệ RLCD là 15,7% [17].
Theo NC của Tang CY và CS (2011) Chức năng cương dương giảmtrong tất cả các bệnh nhân sau chấn thương và sau phẫu thuật đã không thayđổi trong 56,10% [18]
1.1.1.3 Tình hình rối loạn cương dương ở bệnh nhân hẹp niệu đạo:
Theo O.Z SHENFELD (2003) Nghiên cứu bao gồm 25 bệnh nhân hẹpniệu đạo và tuổi trung bình là 28,6 năm Trong số bệnh nhân 18 (72%) có rốiloạn chức năng cương dương [19]
Theo Hồng Li (2007) Điểm số chức năng cương dương giảm đáng kểtrước và sau phẫu thuật trong nhóm tuổi 60-78 (9.67 so với 8.39, P = 0,04) [20]
Theo Singh UP1, Maheshwari R, V Kumar, Srivastava A, Kapoor R.(2009) Không có sự thay đổi đáng kể về điểm số chức năng cương dương sauphẫu thuật tình dục cho nam giới trong 20-29, 30-39, 40-49, 50-59 [21]
1.1.2 Giải phẫu dương vật và sinh lý cương dương [22]:
1.1.2.1 Giải phẫu [22]:
- Giải phẫu thân dương vật:
Niệu đạo nam giới đi từ cổ bàng quang qua tuyến tiền liệt, cân đáy chậugiữa tới đầu dương vật (hình 1.2) Về phương diện phẫu thuật niệu đạo chialàm hai phần: niệu đạo trước (gồm niệu đạo dương vật và niệu đạo hành) vàniệu đạo sau (gồm niệu đạo màng và niệu đạo tiền liệt tuyến)
Trang 6Hình 1.2 Phân đoạn niệu đạo nam [23]
Hình 1.3 Niệu đạo nam [ 23]
Trang 7Cấu tạo dương vật bao gồm:
+ Hai vật hang hình trụ ở hai bên lưng và vật xốp nằm ở giữa bụngdương vật Vật hang và vật xốp có khả năng cương cứng, chúng được cấu tạobởi các xoang mạch và các động mạch xoắn ngoằn ngoèo nằm trong mô liênkết có nhiều tế bào cơ trơn được gọi là các xoang hang
+ Niệu đạo nằm trong vật xốp
+ Một bao xơ hai lớp dày gọi là màng trắng bao bọc hai thể hang và kếthợp lại tạo thành vách liên thể hang Vách liên thể hang có các lỗ thông giúpcho hai thể hang hoạt động như một thể duy nhất
+ Một màng trắng mỏng hơn bao quanh vật xốp
+ Bao bọc các thành phần trên là một tổ chức sợi gọi là cân Buck có khảnăng chun giãn tốt
+ Lớp ngoài cùng là tổ chức tế bào dưới da
Hình 1.4 Giải phẫu dương vật thiết diện ngang
Nguồn : An atlas of Erectile Dysfunction [22]
Trang 8Chức năng của các thành phần của dương vật được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.2 Chức năng các thành phần của dương vật lên
hoạt động tình dục
Thể hang Nâng đỡ thể xốp và quy đầu
Cân trắng thể hang Bảo vệ mô cương, tạo ra độ cứng cho thể hang, chẹn
tĩnh mạch
Cơ trơn Bơm máu vào và ra các xoang hang
Thể xốp Tạo ra một khoang hẹp áp lực cao cho sự phóng tinh
Quy đầu
Có tác dụng như một cái đệm làm giảm tác động củadương vật lên cơ quan sinh duc nữ, thu nhận cảm giácgiúp cho sự khoái cảm, có hình nón tạo thuận lợi choviệc đưa dương vật vào âm đạo
- Hệ thống mạch máu:
+ Cấp máu động mạch
Nguồn cấp máu chính cho dương vật thường là động mạch thẹn trong,xuất phát từ động mạch chậu trong chạy qua rãnh alcock nằm sát bên nhánhxương mu, nên rất dễ bị tổn hại trong chấn thương vùng đáy chậu Khi đi vàodương vật động mạch thẹn trong trở thành động mạch dương vật chung vàchia thành ba nhánh: động mạch dương vật, động mạch thể hang và độngmạch hành niệu đạo
Động mạch dương vật (hay động mạch lưng dương vật) cấp máu phần bênngoài hai thể hang, mặt trên thể xốp và quy đầu Động mạch thể hang nằmgiữa mỗi thể hang, cấp máu cho các mô hang bằng nhiều tiểu động mạch xoắn
đổ vào các xoang, các xoang này thường xuyên bị xẹp trong trạng thái dươngvật mềm để hạn chế tuần hoàn Khi dương vật cương cứng, các động mạch nàygiãn rộng để dồn máu vào các xoang hang Do vậy, chúng giữ vai trò chính yếu
Trang 9trong quá trình cương dương Động mạch hành niệu đạo chạy suốt chiều dàithể xốp, tưới máu cho phần sau cùng với hành xốp.
ĐM thẹn trong
Đm dương vật chung
ĐM thể hang
Trang 10Các tĩnh mạch của ba hệ thống này thông với nhau một cách đa dạng.
Sự thay đổi về số lượng, sự phân bố và tận cùng của hệ thống tĩnh mạch nàycũng rất hay gặp
Hệ tĩnh mạch dương vật trong giai đoạn cương bị các cơ trơn của cácxoang thể hang giãn nở chèn ép rất mạnh để chẹn đường thoát máu Còn lúcdương vật mềm khi cơ trơn và động mạch ở trạng thái co trương lực thì cáctĩnh mạch được thông thoát để máu dễ dàng trở về hệ tuần hoàn
Hình 1.6 Dẫn lưu tĩnh mạch Nguồn: Atlas of erectile Dysfunction [22].
- Chi phối thần kinh:
Có hai hệ thống thần kinh chi phối dương vật là: hệ thần kinh thực vật
và hệ thần kinh cảm giác vận động
Các sợi thần kinh thực vật xuất phát từ các các tế bào thần kinh ở tủysống và các hạch ngoại biên kết hợp với nhau tạo thành các dây thần kinh hang
đi vào thể hang và thể xốp, điều khiển quá trình cương và mềm dương vật
Đám rối quanh tiền liệt tuyến
Trang 11Các sợi thần kinh cảm giác vận động chịu trách nhiệm về cảm giác và
co thắt các cơ hành-hang và ngồi-hang
1 Đường thần kinh thực vật:
Đường giao cảm bắt nguồn từ đoạn tủy T10-L12 có tác dụng co các cơthắt động mạch và cơ trơn quanh các xoang hang, gây ra co động mạch và cácxoang hang
Đường phó giao cảm bắt nguồn từ đoạn tủy S2-S4 có tác dụng giãn các
cơ thắt động mạch và cơ trơn quanh các xoang hang gây giãn động mạch vàgiãn các xoang hang
Hình 1.7 Sơ đồ hệ thần kinh thực vật chi phối dương
vật Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [18].
Trang 122 Đường thần kinh vận động và cảm giác:
Đường cảm giác bản thể bắt nguồn từ các thụ thể cảm giác trong dadương vật, quy đầu, niệu đạo Các sợi thần kinh xuất phát từ các thụ thể hợpthành các bó của dây thần kinh lưng dương vật sau đó kết hợp với các dâythần kinh khác tạo ra dây thần kinh thẹn Dây này đi vào tủy sống qua các rễ
từ S2-S4 và kết thúc tại các tế bào thần kinh cảm giác của vùng chất xámđoạn thắt lưng cùng Các tế bào thần kinh này sẽ truyền cảm giác theo bó gai-đồi thị và lưới gai đến vùng đồi thị rồi lên vỏ não cảm giác
Các nhân trong đoạn tủy S2-S4 là trung tâm chi phối vận động bản thểcủa dương vật Từ đây các sợi thần kinh sẽ theo các dây thần kinh cùng đếndây thẹn chi phối các cơ hành hang và ngồi hang
1.1.2.2 Cơ chế huyết động của quá trình cương dương:
Hiện tượng cương dương về bản chất chỉ là vấn đề mất tương quan nộitại giữa lưu lượng máu đi vào dương vật qua các động mạch và lưu lượngmáu thoát khỏi dương vật qua hệ thống tĩnh mạch:
Cương
Cứng
Cương cứng tối đa
Thể tích máu trong dương vật (ml)
Trang 13Hình 1.8 Thay đổi lưu lượng máu đến dương vật trong quá
trình cương dương Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22].
Vật hang được cấu tạo bởi các mạch máu và hệ thống các xoang hangđược bao bọc bởi một mạng lưới tế bào cơ trơn
Bình thường ở trạng thái mềm, hệ thống thần kinh giao cảm chiếm ưuthế khiến các cơ thắt động mạch và cơ trơn quanh xoang hang ở trạng thái cotrương lực, lưu lượng máu đến dương vật thấp và các xoang hang nhỏ, xẹp
Hình 1.9 Mô hình huyết động dương vật ở trạng thái
mềm Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22]
Khi có các kích thích tình dục với các tín hiệu hormon và sự hoạt hóa hệthần kinh phó giao cảm, các cơ thắt động mạch và cơ trơn quanh các xoanghang giãn ra, làm giãn các động mạch và các xoang hang Lưu lượng máu đếndương vật tăng nhanh, các xoang hang mở rộng chứa đầy máu và dương vật
Xoang hang
TM dương vật
Trạng thái mềm
Trang 14to ra Các xoang hang mở rộng chèn ép vào các tĩnh mạch, làm máu khôngdẫn lưu ra khỏi các xoang mạch được Áp suất trong các xoang mạch tăng caolàm dương vật cương cứng Khi áp suất trong các xoang hang cao hơn huyết
áp động mạch thì động mạch sẽ ngừng cấp máu, và dương vật sẽ đạt mứccương cứng tối đa:
Hình 1.10 Mô hình huyết động dương vật ở trạng thái
cương dương Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22].
1.1.2.3 Cơ chế sinh hóa của quá trình cương dương [24] ,[25].
Cho đến nay trương lực cơ trơn được xem là yếu tố quyết định tuần hoànnội hang Gần một nửa thể tích vật hang được cấu tạo bởi cơ trơn, phần cònlại là các xoang hang hoặc sợi collagen Các sợi collagen chủ yếu đóng vai tròcủa mô nâng đỡ trong khi cơ chế thư giãn các cơ trơn đóng vai trò chính yếutrong cơ chế cương của dương vật
Máu TM đi
Máu TM đi
TM bị ép
Xoang hang
Trang 15Khi có kích thích tình dục, dưới tác động của các yếu tố thần kinh và nộitiết làm giãn các tế bào cơ trơn thông qua các hoạt chất trung gian hóa họcchủ yếu sau đây:
1 Nitric oxide (NO):
NO là hoạt chất đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ chế cương dương.Sau khi được tiết ra từ các đầu mút thần kinh hang hoặc từ các tế bào nội mạcdưới sự kích thích thần kinh phó giao cảm, NO sẽ khuyếch tán vào trong tếbào cơ trơn thể hang Khi vào tế bào cơ trơn, NO kích hoạt men Guanylatecyclase của tế bào để sản xuất ra chất truyền tin thứ hai nội bào là GuanosinMonophosphate vòng (cGMP) Chất cGMP có tác dụng làm giảm dòng canxinhập bào và tăng dòng kali xuất bào, kết quả là làm tăng phân cực tế bào vàlàm tế bào cơ trơn giãn
2 Các chất khác gồm có Prostaglandin được tiết từ tế bào nội mạch vàVasoactive intestinal polypeptide (VIP) được tiết từ các đầu mút thần kinh gâygiãn cơ trơn qua truyền tin thứ hai nội bào là Adenosin monophosphate vòng(cAMP) Chất cAMP cũng gây giảm canxi nội bào tương tự như cGMP
Trang 16Hình 1.11 Cơ chế sinh hóa của quá trình cương dương
Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22].
Chất truyền tin thứ hai nội bào gây giãn cơ trơn (cGMP) bị thủy phânbởi men Phosphodiesterase type 5 (PDE5) Mức canxi nội bào tăng trở lại sẽlàm mất sự giãn cơ Sildenafil là chất ức chế men PDE5 làm tăng thời gianbán hủy của cGMP, do đó có tác dụng kéo dài quá trình cương dương
Trang 17Hình 1.12 Cơ chế tác dụng của Sildenafil.
Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22].
1.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh lý bệnh của rối loạn cương dương [25], [26], [27], [28], [29].
Rối loạn cương dương có thể được phân loại theo nguyên nhân: do tâm
lý, do bệnh thực tổn (thần kinh, hormon, động mạch, xoang hang, thuốc…),hoặc do phối hợp cả nguyên nhân tâm lý và thực tổn (bảng 1.3)
Trang 18Bảng 1.3 Phân loại và một số nguyên nhân hay gặp
của RLCD
Phân loại Các nguyên nhân chủ yếu Sinh lý bệnh
Do tâm lý
Căng thẳng khi quan hệ tình dục
Có vấn đề trong mối quan hệStress tâm lý
Trầm cảm
- Mất ham muốn, ức chếquá mức, suy giảm phóngthích NO
Do thần kinh
Đột quị, bệnh Alzheimer, Tổn thương tủy
Bệnh thần kinh đái tháo đườngChấn thương vùng chậu
- Thất bại trong khởi phátxung động, hoặc dẫntruyền thần kinh bị giánđoạn
Do hormone Suy tuyến sinh dục
Tăng prolactin máu
- Mất ham muốn vàphóng thích NO không đủ
Do mạch
máu
Xơ vữa động mạch, tăng huyết
áp, đái tháo đường, chấn thương,bệnh peyronie
- Lưu lượng máu không
đủ, hoặc hư hoại cơ chếchẹn tĩnh mạch
Do thuốc
Thuốc hạ áp, thuốc chống trầmcảm, thuốc kháng androgen, lạmdụng rượu, hút thuốc lá
kỳ nghỉ kéo dài
- Nguyên nhân do:
1 Giảm cảm giác xúc giác của dương vật theo tuổi (Rowland và CS)[30]
Trang 192 Tăng trương lực cơ trơn thể hang làm giảm đáp ứng cương ở người già(theo Christ và CS) [31].
3 Suy giảm chức năng trục hạ đồi tuyến yên [32]
4 Giảm hoạt tính của men Nitric oxide synterase [33], [34]
Các nghiên cứu dịch tễ cũng chỉ ra rằng có liên quan chặt chẽ giữaRLCD với tuổi Johannes CB và CS [15] cho thấy tỷ suất mới mắc RLCDtăng gần gấp đôi với mỗi mười năm tuổi
Ở Việt Nam, công trình nghiên cứu của Phạm Văn Trịnh cho thấy RLCDtăng rõ rệt theo tuổi: 10,8% ở tuổi 18-30, 44% ở tuổi 40-45 và 57% ở tuổi >60% [17]
1.2.1.2 RLCR và các bệnh về tim mạch:
Các bệnh về tim mạch có liên quan nhiều đến nguyên nhân gây rối loạncương dương Hoặc từ những cản trở từ cơ giới từ thành mạch hoặc từ nhữngthay đổi về áp lực động mạch làm cho lượng máu tưới vào dương vật khôngđầy đủ Bệnh xơ vữa thành mạch là nguyên nhân của khoảng 40% các trườnghợp RLCD ở nam giới trên 50 tuổi Trong một nghiên cứu trên 30 bệnh nhânđược mổ động mạch vành có tới 75,5% bệnh nhân bị suy sụp chức năng tìnhdục Trong số 131 bệnh nhân nam từ 32 - 86 tuổi nằm viện do suy tim có 64%
bị RLCD Trong một số nghiên cứu khác của trường Đại học Massachusetts
có tới 39% đang điều trị bệnh tim, 15% đang điều trị bệnh THA, 9,6% đangđiều trị các bệnh tim mạch bị RLCD [35],[16],[2]
1.2.1.3 RLCD và bệnh đái tháo đường:
Các nghiên cứu trên bệnh nhân ĐTĐ cho thấy có giảm tưới máu độngmạch dương vật do biến đổi bệnh học trong các động mạch thể hang [36], và thayđổi cấu trúc trong cơ trơn xoang hang dẫn đến giảm giãn cơ trơn thực thể [37]
Cơ chế RLCD trong ĐTĐ gồm một số yếu tố sau: Giảm tổng hợp NO,
Trang 20gia tăng các gốc oxy hóa tự do và tổn thương do stress oxy hóa [38], thoái hóadây thần kinh nitrergic chọn lọc độc lập với NO [39], tăng các sản phẩm cuốicùng của glycosyl hóa cao cấp làm ức chế tác dụng của NO [40].
Về dịch tễ học, theo nghiên cứu của Ponholzer A [41] thì nguy cơRLCD ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 3 lần ở người bình thường (OR=3,0;CI95%: 1,53-5,87) Theo nghiên cứu của Huỳnh Quốc Hội [42] tại bệnh việnChợ Rẫy thì tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân ĐTĐ là 51,4%
1.2.1.4 RLCD và tăng huyết áp:
Bệnh tăng huyết áp (THA) có ảnh hưởng lớn đến tình trạng RLCD TheoBurchardt M [43] tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân THA là 68,3% Ở Việt Nam, theonghiên cứu của Huỳnh Ngọc Hớn [44] tại bệnh viện Chợ Rẫy thì tỷ lệ RLCD
ở bệnh nhân THA là 66,8%
Cơ chế RLCD trong THA do THA là yếu tố nguy cơ của xơ vữa độngmạch, giảm hoạt tính của NO, rối loạn chức năng nội mạc [45], biến đổi cấutrúc mạch máu làm tăng kháng lực ngoại biên, và tác dụng của một số loạithuốc điều trị THA [46]
1.2.1.5 RLCD và rối loạn lipid máu:
Tăng lipid máu gây xơ vữa động mạch, các mảng xơ vữa có thể lan tớicác động mạch thể hang gây ra giảm lưu lượng tuần hoàn [47] Ngoài ra tănglipid máu còn làm tăng sản suất các sản phẩm co thắt như Thromboxan gâysuy giảm khả năng giãn cơ trơn [48]
1.2.1.6 RLCD và hút thuốc lá:
Nhiều nghiên cứu cho thấy hút thuốc lá làm tăng tỷ lệ RLCD Nicotine làthủ phạm làm tăng xơ vữa động mạch, gây co thắt động mạch vào và tổnthương van tĩnh mạch, làm tổn thương cơ chế cương dương
Theo Mannino DM [49], hút thuốc lá làm tăng tỷ lệ RLCD (OR =1,8;CI95%:1,2-2,6) Một nghiên cứu khác do Gades NM [50] thực hiện thì hút
Trang 21thuốc lá làm tăng nguy cơ RLCD lên 2,74 lần ở nhóm tuổi 40; 1,58 lần ởnhóm tuổi 50 và 1,70 lần ở nhóm tuổi trên 60.
1.2.1.7 RLCD uống rượu:
Uống rượu với một lượng nhỏ có thể cải thiện cương dương và tăng hammuốn tình dục vì tác dụng giãn mạch và giải tỏa căng thẳng, uống rượu quánhiều có thể gây rối loạn cương dương thoáng qua Những người nghiện rượumạn tính cũng có thể bị rối loạn chức năng gan, giảm Testosteron, bệnh đadây thần kinh do rượu làm ảnh hưởng đến chức năng cương dương vật
Tuy nhiên trên thực tế vai trò của rượu đối với rối loạn cương dương cònchưa được sáng tỏ Các nghiên cứu cho những kết quả khác nhau thậm chí là tráingược nhau khi xem xét mối quan hệ này Shiri R và cộng sự (2004) [51] khôngthấy mối liên quan, trong khi đó Abolfotouch và cộng sự (2001) [52] đã cho thấy
có mối liên quan dương tính giữa rượu và tình trạng RLCD, còn Nicolosi vàcộng sự (2003) [53] thì cho rằng rượu có vai trò bảo vệ
1.2.1.8 RLCD và một số thuốc [54] ,[55],[56],[22]:
Việc sử dụng một số thuốc hoặc lạm dụng một số chất làm tăng tỷ lệRLCD Một số thuốc và chất gây nghiện được cho là gây ra RLCD được liệt
kê dưới đây:
- Các thuốc an thần: phenothiazin, chlopromazin, haloperidol…
- Thuốc chống trầm cảm: amitriptylin
- Thuốc kháng cholinergic: atropine, dyphenylramin…
- Thuốc hạ áp: thiazid, spirololacton, methyldopa, chẹn beta…
- Chẹn H2: cimetidine
- Lạm dụng rượu, cocain…
Trang 221.2.1.9 RLCD và hẹp niệu đạo:
Các nguyên nhân do viêm, do chấn thương và do phẫu thuật - thủ thuậtgây hẹp niệu đạo làm giảm chức năng tiểu và xơ hóa lan ra xung quanh làmgiảm lượng máu đến thể hang, ảnh hưởng tới chức năng cương dương
1.3 Chẩn đoán RLCD bằng thang điểm IIEF và IIEF-5:
1.3.1 Thang điểm quốc tế về chức năng cương dương (IIEF:International Index of Erectile Function):
Để lượng hóa những thông tin trong việc chẩn đoán cũng như xếp loạimức độ nặng nhẹ làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả điều trị, từ năm 1997
RC Rosen và cộng sự đã nghiên cứu và đề ra một thang điểm quốc tế để đánhgiá chức năng cương dương (IIEF) [57]
Thang điểm đã được đánh giá tại nhiều quốc gia như: Anh, Mỹ, TrungQuốc, Nhật Bản…và từ năm 1998 bắt đầu được sử dụng tại Việt Nam IIEF làbảng đo lường ngắn gọn, đa chiều, đáng tin cậy để đánh giá tình trạng RLCD
và được chứng minh là có giá trị về văn hóa, ngôn ngữ và đo lường tâm lý.Hiện nay IIEF được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng và nghiên cứukhoa học tại nhiều trung tâm lớn trên thế giới
Thang điểm IIEF có 15 câu hỏi đánh giá 5 lĩnh vực trong đời sống tìnhdục nam giới: (mục lục 1)
Đánh giá chung trong toàn bộ 15 câu hỏi mức độ RLCD được phân loạinhư sau:
Bảng 1.4 Phân loại mức độ cương dương theo thang điểm
IIEF 15 câu hỏi
Trang 2360 – 75 Không RLCDCác lĩnh vực đánh giá của IIEF:
Bảng 1.5 Các lĩnh vực đánh giá của IIEF
Chức năng cương dương 1, 2, 3, 4, 5, 6 1 – 30
Lĩnh vực chức năng cương dương vật gồm 6 câu hỏi đầu tiên, là tiêuchuẩn đánh giá và phân loại mức độ của RLCD Vì độ cương cứng của dươngvật là yếu tố quyết định cho cuộc giao hợp còn cuộc giao hợp là do ham muốnhay gượng ép, cuộc giao hợp có đạt được khoái cảm và thỏa mãn của ngườiphụ nữ hay không, đó là chi tiết của các bệnh lý khác trong đời sống tình dục.Phân loại mức độ RLCD theo điểm của bộ 6 câu hỏi như sau:
Bảng 1.6 Phân loại mức độ RLCD theo điểm IIEF của bộ
Trang 241.4 Rối loạn cương dương ở bệnh nhân HNĐ trước:
và vật cứng, đầu xương gẫy và vật cứng chọc vào hay co kéo cơ đáy chậu làm
tổ thương hay đứt niệu đạo
Sau chấn thương máu tụ và nước tiểu tràn vào lớp đưới niêm mạc làmtăng quá trình viêm và hình thành mô sẹo, sự xơ hóa vật xốp sẽ tiến triển, hậuquả làm tăng mô sẹo và gây hẹp niệu đạo
Nước tiểu chảy qua đọng lại gây viêm tạo xơ hóa lan rộng dần
- Do Phẫu thuật - thủ thuật:
Đặt thông tiểu dài ngày,thông bàng quang nhiều lần, đưa các dụng cụ nộisoi qua đường niệu đạo, gắp sỏi niệu đạo kẹt làm tổ thương niêm mạc niệuđạo, dẫn đến hình thành tổ chức xơ trong lòng niệu đạo gây hẹp niệu đạo
Trang 25Tổn thương động mạch trong dương vật gây chít hẹp động mạch dươngvật làm giảm lượng máu đến dương vật để đạt tới sự cương bình thường nhất
là có tổn thương niệu đạo màng
Tổn thương thần kinh cương dương vật làm giảm hoặc mất sự dẫn truyềnthần kinh từ quy đầu dương vật về vỏ não[63][24]
1.4.4 Điều trị HNĐ:[64][65][62]
- Nong niệu đạo:
Vài bệnh nhân có tể điều trị bằng cách nong niệu đạo định kỳ Mục tiêu
là làm dãn sẹo ra tạo nên sẹo thêm nữa Có thể giúp ích nếu có hẹp ngắn
- Xẻ lạnh niệu đạo:
Xẻ lạnh qua niệu đạo bằng dụng cụ nội soi Xẻ niệu đạo cho phép giảiphóng mô sẹo Thành công hay không phụ thuộc vào sự biểu mô hóa trướckhi sẹo co rút làm hẹp lòng niệu đạo Thực hiện cắt vị trí 12 giờ, hoặc bằngdao lạnh hoặc bằng urethrotome hoặc bằng dao nóng Cẩn thận chú ý khôngđược phạm vào thể hang vì có thể ảnh hưởng đến chức năng cương
- Stent niệu đạo:
Stent có thể được thiết kế sao cho tương hợp với thành niệu đạo Khôngthích hợp cho hẹp niệu đạo hanh ngắn Biến chứng xảy ra khi đặt trong đoạn
xa của niệu đạo hành gây đau khi ngồi hay khi quan hệ tình dục Những biếnchứng khác là stent di chuyển chống chỉ định khi hẹp cứng hay trước đó đã cóphẫu thuật tạo hình niệu đạo vì nó có thể gây phải úng tăng sản Có thể thíchhợp cho bệnh nhân không thể chịu đựng được phẫu thuật
- Phẫu thuật mổ hở:
Là cắt đoạn hẹp và nối lại Điểm kỷ thuật chính là phải cắt bỏ hết đoạn
mô xơ, và nối lại không căng, vị trí nối sao cho rộng Phương pháp này ápdụng cho hẹp ngắn 1-2 cm Bằng việc di chuyển thể xốp tích cực, có thể cắtnối 1 đoạn niệu đạo dài 3-4 cm và có thể sử dụng phương pháp này Morey và
Trang 26cs (2004) bá cáo một loạt bệnh nhân làm bằng phương pháp này với đoạn hẹpdài tới 5 cm Bệnh nhân trẻ thì mô chắc hơn có thể cho phép cắt một đọan dàihơn, sau khi mổ có thể lấy đoạn thông niệu đạo bằng silicone làm nòng, bệnh
nhân tiểu bằng đường trên xương mu
- Phẫu thuật bằng kỹ thuật chuyển mô:
Ghép bằng da
Tạo hình bằng niêm mạc miệng
Ghép bằng niêm mạc bàng quang
1.4.2 Yếu tố tâm lý:
Một yếu tố nữa cũng làm tăng tình trạng RLCD ở bệnh nhân bị HNĐ đó
là yếu tố tâm lý và tâm trạng lo sợ đến chức năng tình dục của bản thân vìchức năng tiểu tiện còn chưa tốt và bệnh lý tại dương vật
1.4.3 Hậu quả của RLCD và HNĐ trước lên chất lượng cuộc sống:(theo Who)
- Sau khi bị hẹp niệu đạo, người bệnh vẫn chịu đựng, cố gắng đi tiểu theođường tự nhiên trong một thời gian, tùy theo mức độ tổn thương, tiến triển đếnhẹp hoàn toàn Sự chịu đựng, cố gắng tiểu tự nhiên dần dần đưa đến biến chứng
Ứ đọng nước tiểu bàng quang gây nhiễm khuẩn ngược dòng lên niệu quản, thận
Do ứ trệ lâu ngày không có lối thoát, gây rò rỉ ra da tại vị trí tầng sinh môn hayvùng da bìu và ứ đọng kèm nhiễm khuẩn tạo thành ổ áp xe hình tổ ong, gây hìnhthành túi thừa bàng quang và lâu dài biến chứng suy thận
- Rối loạn cương dương có thể gây ra một số trở ngại cho cuộc sống củangười đàn ông Trước đây, vì không giao hợp được, họ mất đi khả năng làmcha Nhưng ngày nay, bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trongphòng thí nghiệm, thì trở ngại này được giải quyết dễ dàng
- Loạn cương dương có thể đưa tới căng thẳng cho sự hòa hợp của cặp
vợ chồng Người chồng thì bực bội với sự rối loạn sinh lý của mình, trở nên
Trang 27sợ hãi lo âu, buồn chán Người vợ thì tuyệt vọng trước khả năng của ngườichồng, đôi khi ngoại tình vì nhu cầu sinh lý đòi hỏi
- Người mắc bệnh rối loạn cương dương thường cũng có những vấn đềsức khỏe khác trầm trọng như bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch ảnh hưởng tớicông việc làm ăn Họ trở nên kém tập trung, kém suy xét, kém sáng kiến vì
ám ảnh với bất lực của mình Họ cũng tốn kém nhiều tiền cho các môn thuốc
Có nhiều người vì bất lực sinh lý, trở nên hung bạo hoặc tự cô lập, thụ động
Có nhiều chứng minh cho thấy sự thỏa mãn tình dục làm con người hung dữtrở nên thuần hậu hơn
1.4.4 Các nghiên cứu về RLCD ở bệnh nhân HNĐ trước:
1.4.4.1 Trên thế giới:
Theo NC Mundy năm 2011 đánh giá RLCD sau phẫu thuật HNĐ trước
có 53% RLCD tạm thời trong 3 tháng đầu do phẫu thuật nối tận tận, 33% sauphẫu thuật do các phương pháp khác Tuy nhiên tỷ lệ này giảm xuống đáng kểtheo thời gian còn 5% và 0,9% tương ứng [3]
Theo NC của Bradley A Erickson , Michael A Granieri , Joshua J.
Meeks , John P Cashy và Christopher M Gonzalez * năm 2009 phân tíchRLCD sau phẫu thuật HNĐ trước 40% Bn có RLCD và phục hồi trong 6tháng, RLCD do tổn thương ở hành tủy lớn hơn RLCD do tổn thương ởdương vật [66]
Theo NC Dogra PN1, Saini AK, Seth A (2010) Trung bình số IIEFtrước phẫu thuật là 24,60 ± 2,365, giảm sau phẫu thuật trung bình (3 tháng)trong số IIEF là 22,54 ± 4,823 [66]
1.4.4.2 Tại Việt Nam:
Theo NC của Đỗ Trường Thành năm 2012,đánh giá tình trạng rối loạncương dương sau phẫu thuật nối niệu đạo tận tận trong điều trị hẹp niệu đạosau do vỡ xương chậu là 61,48% (91BN) [4]
Hiện chưa có kết quả NC nào về RLCD sau phẫu thuật HNĐ trước
Trang 29ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân nam trên 18 tuổi đã đượcphẫu thuật HNĐ trước tại khoa phẫu thuật tiết niệu bệnh Viện Việt Đức từtháng 1 năm 2010 đến thang 12 năm 2014
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân nam trên 18 tuổi đã phẫu thuật HNĐ trước tại khoa phẫuthuật tiết niệu bệnh Viện Việt Đức từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm
2014 thỏa mãn điều kiện sau:
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Sống cùng vợ trên sáu tháng hoặc có quan hệ tình dục thường xuyên vớibạn gái trên sáu tháng
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Có bệnh lý cột sống, tâm thần, bị dị tật cơ quan niệu sinh dục, có phẫuthuật hoặc chấn thương vùng chậu và HNĐ sau
- Bị các bệnh lý mạn tính khác làm ảnh hưởng đến chức năng cương dươngnhư: COPD, bệnh gan, thận mạn tính
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Là nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được dự kiến thực hiện từtháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 2014
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu áp dụng cho một nghiên cứu xác định tỷ lệ được tính theo công thức:
Trang 30n = Z
2 1- α /2× p (1 - p)
Δ 2 Trong đó:
n : Cỡ mẫu tối thiểu (số đối tượng cần nghiên cứu).
α : Mức ý nghĩa thống kê = 0,05 (ứng với độ tin cậy 95%)
Z1 - ∝/2: Giá trị tới hạn phụ thuộc vào độ tin cậy (hoặc sai số α), với độ tin
cậy lấy ở ngưỡng 95% → Z1 - α /2 = 1,96
p : Tỷ lệ ước đoán RLCD ở bệnh nhân PT HNĐ trước do chấn thương.Δ: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ bệnh thu được từ mẫu
nghiên cứu với tỷ lệ bệnh thực tại quần thể
Chọn p = 0,5 (theo nghiên cứu của Mundy (2011) [3]) và chọn Δ = 0,08được cỡ mẫu tối thiểu là 51 bệnh nhân
2.2.3 Các bước nghiên cứu:
- Các bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn được thu thập thông tin từ hồ
sơ bệnh án ở phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Việt Đức
- Gọi điện, gửi thư hẹn BN đến khám lại tại BVVĐ
- Bác sĩ trực tiếp hỏi bệnh sử, hỏi bộ câu hỏi thang điểm quốc tế IIEF đánhgiá RLCD, thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cần thiết (nội tiết tố,tinh dịch đồ)
- Các thông số nghiên cứu thu thập được qua hồ sơ bệnh án, hỏi bệnh nhân,kết quả xét nghiệm được ghi vào bệnh án nghiên cứu riêng
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu:
Bệnh án mẫu đã được thống nhất
2.3 Nội dung nghiên cứu và tiêu chuẩn chẩn đoán của các biến:
Nghiên cứu tình trạng RLCD trước và sau PT HNĐ trước do chấn thương,
để xác định được tiến triển của RLCD theo thời gian sau PT Từ đó xác địnhđược các yếu tố liên quan đến RLCD ở BN PT HNĐ trước do chấn thương
Trang 312.3.1 Đặc điểm chung:
- Nhóm tuổi tính năm: 18 - 30; 31 - 40; 41 - 50; 51 - 60; > 60
- Địa dư: Nông thôn, thành thị
- Trình độ học vấn: Chưa tốt nghiệp PTTH, tốt nghiệp PTTH, CĐ-ĐH trở lên
- Nghề nghiệp: Nông dân-công nhân, nghề tự do, công chức, hưu trí
2.3.2 Tình trạng RLCD trước và sau phẫu thuật HNĐ trước do chấn thương:
- Mức độ RLCD trước và sau phẫu thuật 3 tháng, 6 tháng, 1 năm:
Đánh giá theo bộ 15 câu hỏi thang điểm quốc tế IIEF mức độ rối loạncương dương được phân loại như sau:
o Mức độ nhẹ: 31-59
o Mức độ trung bình: 21-30
- Tỷ lệ RLCD trước PT HNĐ trước do chấn thương
- Tỷ lệ RLCD sau PT HNĐ trước do chấn thương 3 tháng
- Tỷ lệ RLCD sau PT HNĐ trước do chấn thương 6 tháng
- Tỷ lệ RLCD sau PT HNĐ trước do chấn thương 1 năm
- Tỷ lệ RLCD trước và sau PT HNĐ trước do chấn thương 3 tháng, 6 tháng,
1 năm
2.3.3 So sánh tình trạng RLCD trước và sau phẫu thuật HNĐ trước do chấn thương: (theo thuật toán T-Test thống kê y học)
- So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 3 tháng:
- So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 6 tháng:
- So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 1 năm:
- So sánh RLCD sau PT 3 tháng và sau PT HNĐ trước 6 tháng:
- So sánh RLCD sau PT 6 và sau PT HNĐ 1 năm:
Trang 322.3.4 Tỷ lệ một số yếu tố liên quan đến RLCD ở bệnh nhân PT HNĐ trước do chấn thương:
- Tình trạng hôn nhân: đã có vợ, chưa có vợ
- Thời gian từ khi chấn thương HNĐ trước đến khi phẫu thuật HNĐ trước:
3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng
- Số lần PT HNĐ trước: 1 lần, 2 lần, 3 lần, trên 3 lần
- Vị trí HNĐ trước: NĐ hành, NĐ dương vật
- Chiều dài đoạn NĐ hẹp: < 2 cm; 2- <4 cm; 4-6 cm; > 6cm
- Nội tiết tố nam: LH 2,5-9,8 IU/L; FSH 1,2-5,0 IU/L; PROLACTIN
110-510 mIU/L; ESTRADIOL 25-70 pg/ml; TESTOSTERONE 9-30nmol/L
- Chức năng tiểu tiện trước và sau PT HNĐ trước 3 tháng, 6 tháng, 1 năm: []
o Tiểu dễ: dòng tiểu mạnh và đái tự chủ, số lần tiểu 5 - 7 lần/24 giờ
o Tiểu khó: tiểu tự chủ nhưng dòng tiểu không mạnh
o Tiểu rất khó: tia nước tiểu bé, phải rặn tiểu, hoặc đái không tự chủ
o Bí tiểu: tiểu qua sonde báng quang
- Chất lượng cuộc sống trước và sau PT HNĐ trước 3 tháng, 6 tháng, 1 năm:(theo Who)
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo nhóm tuổi.
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo thời gian chấn thương niệu đạo trước PT HNĐ
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo vị trí đoạn NĐhẹp
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo chiều dài đoạn
Trang 33NĐ hẹp.
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo số lần PT HNĐtrước
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo trạng thái hôn nhân
- Phân bố RLCD trước và sau PT 3 tháng, 6 tháng, 1 năm theo nội tiết tố
- Phân bố RLCD trước PT theo chức năng tiểu tiện trước PT HNĐ trước
- Phân bố RLCD sau PT 3 tháng theo chức năng tiểu tiện sau PT HNĐ 3tháng
- Phân bố RLCD sau PT 6 tháng theo chức năng tiểu tiện sau PT HNĐ 6tháng
- Phân bố RLCD sau PT 1 năm theo chức năng tiểu tiện sau PT HNĐ 1 năm
- Phân bố RLCD trước PT theo chất lượng cuộc sống trước PT HNĐ trước
- Phân bố RLCD sau PT 3 tháng theo chất lượng cuộc sống sau PT HNĐ 3 tháng
- Phân bố RLCD sau PT 6 tháng theo chất lượng cuộc sống sau PT HNĐ 6 tháng
- Phân bố RLCD sau PT 1 năm theo chất lượng cuộc sống sau PT HNĐ 1 năm
2.4 Xử lý số liệu:
Số liệu thu được được xử lý theo phương pháp thống kê y học trên máytính theo phần mềm SPSS16.0
2.5 Biện pháp khắc phục các sai số:
Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu chi tiết, đầy đủ, giống nhau cho tất cảcác bệnh nhân
Các định nghĩa, tiêu chuẩn và chỉ tiêu rõ ràng để phân loại đúng tìnhtrạng bệnh tật
2.6 Các vấn đề về đạo đức nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành sau khi được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnhviện Việt Đức và lãnh đạo các phòng ban liên quan
Nghiên cứu được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng điều trị chứ không
có bất kỳ mục đích nào khác
Trang 34Tất cả các bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu đều được giải thích
về những yêu cầu và lợi ích khi tham gia vào nghiên cứu và tự nguyện thamgia vào nghiên cứu
Đảm bảo bí mật về các thông tin và tình hình bệnh tật của bệnh nhân
CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời gian dự kiến NC từ tháng 1 năm 2010 đến thàng 12 năm 2014,chúng tôi chon khoảng trên 50 bệnh nhân đã được phẫu thuật HNĐ trước tạikhoa phẫu thuật tiết niệu bệnh viện Việt Đức đến tái khám đáp ứng đủ tiêuchuẩn lựa chọn nghiên cứu
3.1 Tình trạng RLCD trước và sau phẫu thuật hẹp niệu đạo trước do chấn thương:
Trang 35Nghề nghiệp hiện tại Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Nông dân –công nhân
Nghề tự do
Công chức
Hưu trí
Trang 363.1.2 Tình trạng RLCD trước và sau PT HNĐ trước do chấn thương:
3.1.2.1 Phân độ RLCD trước phẫu thuật:
Bảng 3.5 Tỷ lệ mức độ RLCD trước phẫu thuật
Trang 373.1.2.5 Phân độ RLCD trước PT, sau PT 3 tháng, sau PT 6 tháng, sau PT 1 năm:
Bảng 3.9: Tỷ lệ RLCD theo thang điểm quốc tế IIEF 15 câu hỏi
Phân độ RLCD Trước PT
Sau PT 3 tháng
Sau PT 6 tháng
Sau PT 1 năm
3.1.3.1 So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 3 tháng:
Bảng 3.10: So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 3 tháng
Thời gian
Không RLCD
RLCD nhẹ
RLCD TB
RLCD nặng
%P
3.1.3.2 So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 6 tháng:
Bảng 3.11: So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 6 tháng
Thời gian
Không RLCD
RLCD nhẹ
RLCD TB
RLCD nặng
Trang 38%P
3.1.3.3 So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 1 năm:
Bảng 3.12: So sánh RLCD trước và sau PT HNĐ trước 1 năm
Thời gian
Không RLCD
RLCD nhẹ
RLCD TB
RLCD nặng
%
%P
3.1.3.4 So sánh RLCD sau PT 3 tháng và sau PT HNĐ trước 6 tháng:
Bảng 3.13: So sánh RLCD sau PT 3 tháng và sau PT HNĐ trước 6 tháng
Thời gian
Không RLCD
RLCD nhẹ
RLCD TB
RLCD nặng
Sau PT 3 tháng %N
Sau PT 6 tháng %N
P
3.1.3.5 So sánh RLCD sau PT 6 và sau PT HNĐ 1 năm:
Bảng 3.14: So sánh RLCD sau PT 6 tháng và sau PT HNĐ trước 1 năm
Thời gian
Không RLCD
RLCD nhẹ
RLCD TB
RLCD nặng
Sau PT 6 tháng %N
%P
Trang 393.2 Một số yếu tố liên quan đến RLCD ở bệnh nhân PT HNĐ trước do chấn thương:
3.2.1 Tỷ lệ một số yếu tố liên quan đến RLCD ở bệnh nhân PT HNĐ trước
3.2.1.2 Thời gian trước PT HNĐ trước do chấn thương:
Bảng 3.16 Tỷ lệ thời gian trước PT HNĐ trước
Thời gian trước PT Số bệnh nhân Tỷ lệ %