1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng thủy châm alton CMP trong hỗ trợ phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp

59 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨUCÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI CÁC CHỈ TIÊU LÂM SÀNG - Đặc điểm đối tượng nghiên cứu - Đánh giá mức độ di chứng theo Rankin - Đánh giá theo chỉ số Barthel - Đánh giá t

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG THỦY CHÂM ALTON CMP

TRONG HỖ TRỢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN

ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO

SAU GIAI ĐOẠN CẤP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Đặng Kim Thanh

TRẦN NGỌC THẠCH

PHẠM QUỐC ĐÔNG

Trang 2

CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Trang 3

XUẤT HUYẾT NÃO

DI CHỨNG TBMMN

LIỆT VẬN ĐỘNG

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ BN bị khuyết tật lớn

Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của BN

Tăng gánh nặng cho xã hội

PHCN vận động, cho bệnh nhân di chứng NMN

là vấn đề bức bách và cần thiết

Trang 5

hỗ trợ PHCN vận động

ở bệnh nhân NMN sau giai đoạn cấp

Theo dõi tác dụng không mong muốn của thủy châm

Alton CMP trong hỗ trợ điều trị PHCN vận động ở bệnh nhân NMN sau giai đoạn cấp.

Trang 6

TỔNG QUAN

Tai biến mạch máu não là dấu hiệu phát triển nhanh trên lâm sàng các rối loạn chức năng của não phần lớn nguyên nhân do mạch máu Các tổn thương thần kinh thường khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ diễn

biến có thể tử vong hoặc để lại di chứng

Nhồi máu não là hậu quả của sự giảm đột ngột lưu lượng tuần hoàn não do tắc một phần hoặc toàn bộ

một động mạch não

ĐỊNH

NGHĨA

Y HỌC HIỆN ĐẠI

Trang 7

Phòng và điều trị các biến chứng

Điều trị nguyên nhân

Y HỌC HIỆN ĐẠI

Trang 8

TRÚNG PHONG TẠNG PHỦ

ĐỊNH

NGHĨA

BÁN THÂN BẤT TOẠI

Trang 9

KHÔNG DÙNG THUỐC

CHÂM CỨU XOA BÓP BẤM HUYỆT LUYỆN TẬP KHÍ CÔNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

THỦY CHÂM AlTON CMP THUỐC YHCT

Trang 10

TỔNG QUAN

 Tăng cường quá trình

tái tạo mô thần kinh.

ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC

Trang 11

- THUỐC BẢO VỆ VÀ DINH DƯỠNG THẦN KINH: PIRACETAM 40 MG.

- THUỐC CHỐNG NGHƯNG TẬP TIỂU CẦU:

ASPEGIC 250 MG

- CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH KÈM THEO:

TĂNG HUYẾT ÁP, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỀN

Trang 12

www.themegallery.com Company Name

PHÁC ĐỒ HUYỆT THỦY CHÂM

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

CHẤT LIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU

+ Uridin - 5 - trisodium triphotphat

+ Uridin - 5 - disodium diphotphat

+Uridin - 5 - disodium monophotphat:

6mg

• Mỗi hộp: 5 lọ bột đông khô + 5 ống

dung môi (Mỗi ống dung môi 2ml).

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

YHHĐ

- BN từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới, nghề nghiệp

- Được chẩn đoán là NMN sau giai đoạn cấp

- ĐT nội trú tại Khoa YHCT – Bệnh viện Bạch Mai.

- Lâm sàng:

+ Liệt nửa người ở các mức độ khác nhau.

+ Tỉnh táo, nghe và hiểu được lời nói.

+ Không có các biến chứng loét, bội nhiễm.

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

- BN liệt nửa người do: chảy máu não, chấn thương, u não,

bệnh lý ở tim, dị dạng mạch máu não.

- NMN có kèm theo các bệnh: rối loạn tâm thần, động kinh, bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, bệnh nhân suy tim, bệnh nhân đang

đặt máy tạo nhịp, bệnh nhân có các bệnh lý ác tính…

- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị.

- Bệnh nhân áp dụng các phương pháp khác.

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng

có so sánh với nhóm đối chứng, so sánh trước và sau điều trị.

Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn 60 bệnh nhân.

Chia hai nhóm: Theo phương pháp ghép cặp tương đồng về: tuổi, độ liệt theo Rankin, Barthel, Orgogoro.

Trang 18

www.themegallery.com Company Name

ĐỐI TƯỢNG VÀ P.P NGHIÊN CỨU

Phác đồ nền Thuỷ châm Alton CMP

Phác đồ nền

Trang 19

www.themegallery.com Company Name

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Thuỷ châm thuốc ALTON CMP trực tiếp vào huyệt bằng kim tiêm theo phác đồ của Khoa YHCT - BV

Bạch Mai

 Thuỷ châm ngày một lần vào buổi sáng.

 Test da trước tiến hành

 Liệu trình 30 ngày

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Kết luận

Theo dõi hàng ngày

Chia 2 nhóm: Nhóm NC và nhóm chứng Tuyển chọn bệnh nhân

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

CÁC CHỈ TIÊU LÂM SÀNG

- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Đánh giá mức độ di chứng theo Rankin

- Đánh giá theo chỉ số Barthel

- Đánh giá theo thang điểm Orgogozo

- Huyết áp, mạch, nhiệt độ

- Tác dụng không mong muốn của thủy châm trên lâm sàng

- Đánh giá theo các thể của YHCT

CÁC CHỈ SỐ CẬN LÂM SÀNG

Trang 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

LÂM SÀNG

 Đánh giá tiến triển độ liệt theo Rankin, Barthel, Orgogozo.

 Đánh giá tác dụng không mong muốn

+ Giữa 2 nhóm

Trang 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân TBMMN Khám LS, làm xét nghiệm CLS

CĐ NMN sau gđ cấp (YHHĐ,YHCT)

(n=60)

Chia làm 2 nhóm theo phương pháp ghép cặp

Đánh giá kết quả lâm sàng tại N0, N15, N30

CLS trước sau điều trị

KẾT LUẬN

SƠ ĐỒ

NGHIÊN

CỨU

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Trang 25

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm

Trang 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phân bố bệnh nhân theo giới của hai nhóm

Giới

Nhóm NC (n=30)

(1)

Nhóm ĐC  (n=30) (2)

Trang 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh của hai nhóm

Nhóm  

Tỷ lệ (%)

Trang 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiền sử và các yếu tố nguy cơ

Helen roger và cộng sự ( 2004), Phạm Hồng Vân (2004)

Trang 30

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA HAI NHÓM

Phân bố vị trí liệt trên lâm sàng

Trang 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA HAI NHÓM

Phân bố bệnh nhân theo độ liệt Rankin lúc vào viện

Trang 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA HAI NHÓM

Phân bố bệnh nhân theo độ liệt Barthel lúc vào viện

Trang 33

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA HAI NHÓM

Phân bố bệnh nhân theo độ liệt Orgogozo lúc vào viện

Trang 34

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA HAI NHÓM

Phân bố bệnh nhân theo thể YHCT

Trang 35

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA HAI NHÓM

Phân bố độ liệt Rankin theo YHCT của hai nhóm

Trang 36

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 37

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nhóm ĐC (n=30) (2)

Trang 39

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Tiến triển của chỉ số Barthel

Trang 40

So sánh tiến triển độ Barthel giữa hai nhóm theo thời gian

Trang 41

So sánh điểm trung bình Barthel giữa hai nhóm theo thời gian điều trị

Nhóm

Điểm giảm trung bình Barthel

p (     ± SD)

Trang 42

Mức chênh điểm trung bình Barthel giữa hai nhóm sau thời gian điều

trị 30 ngày

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Trang 43

Đánh giá kết quả dịch chuyển độ liệt Barthel ở hai nhóm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Trang 44

So sánh tiến triển chỉ số Orgogozo trước-sau điều trị

Trang 45

So sánh tiến triển của chỉ số Orgogozo giữa hai nhóm

theo thời gian điều trị

Thời điểm

Nhóm NC (1)

Nhóm ĐC (2)

Trang 46

So sánh điểm trung bình Orgogozo giữa hai

nhóm theo thời gian điều trị

Nhóm

Hệ số giảm trung bình Orgogozo

p (      ±SD)

Trang 47

Mức chênh điểm trung bình Orgogozo giữa hai

nhóm theo thời gian điều trị

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Trang 48

Đánh giá kết quả dịch chuyển độ liệt theo

thang điểm Orgogozo ở hai nhóm

Nhóm  

Kết quả

Nhóm NC (1)

Nhóm ĐC (2)

Trang 49

So sánh sự dịch chuyển độ liệt Rankin theo YHCT ở hai nhóm

Trang 50

So sánh sự dịch chuyển độ liệt Barthel theo YHCT ở hai nhóm

Trang 51

So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo

Orgogozo theo YCHT ở hai nhóm

Trang 52

Kết quả biến đổi huyết áp trước và sau điều trị

(mmHg) 89,8±11,7 85,8±4,7 <0,05 88,3±9,3 84,7±6,6 <0,05Huyết áp trung bình

(mmHg) 108,3±10,2 104,1±4,6 <0,05 106,6±10,3 101,8±8,01 <0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Trang 53

Sự thay đổi các chỉ số huyết học trước và

sau điều trị

Nhóm

  Chỉ số

Trang 54

Sự thay đổi các chỉ số sinh hoá trước và sau điều trị

(µmol/l) 80,6±16,1 77,9±15,8 >0,05 76,0±21,1 77,4±25,8 >0,05AST

(U/l-370C) 29,1±10,9 31,1±10,9 >0,05 28,9±10,3 28,2±5,8 >0,05ALT

(U/l-370C) 29,3±13,6 31,9±20,7 >0,05 28,1±23,7 25,6±7,2 >0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

X X

Trang 55

Tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng

Rối loạn tiêu hóa 0

Mẩn ngứa, nổi mề đay 0

Đau tại nơi thủy châm 30 100

Trang 56

KẾT LUẬN

1 Thuỷ châm Alton CMP bước đầu đạt kết quả tốt hơn so với nhóm chứng

Cải thiện chỉ số Rankin

- Nhóm NC sau 30 ngày điều trị với tỷ lệ tốt và khá đạt 96,7% so với nhóm ĐC

là 70% (p<0,05)

- Theo YHCT:

+ Thể KHHT tốt chiếm 57,9% cao hơn nhóm đối chứng 11,8%, có sự khác biệt với p < 0,01

+ Thể CDCT tốt chiếm 36,4% cao hơn so với nhóm chứng 15,4%, có sự

Cải thiện chỉ số Barthel

- Tỷ lệ đạt mức tốt ở nhóm NC là 60% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm ĐC là

Trang 57

www.themegallery.com Company Name

Cải thiện chỉ số Orgogozo

- Tỷ lệ đạt mức tốt ở nhóm NC là 94,7% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm ĐC là

2 Tác dụng không mong muốn

 100% gặp tác dụng phụ đau tại nơi thủy châm

KẾT LUẬN

Trang 58

KIẾN NGHỊ

Dựa vào kết quả nghiên cứu chúng tôi có kiến nghị sau:

 Chế phẩm Alton CMP nên được ứng dụng điều trị phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân có di chứng liệt do nhồi máu não.

 Tiếp tục nghiên cứu chế phẩm Alton CMP với số lượng lớn hơn nhằm đánh giá đầy đủ hơn về tác dụng phục hồi chức năng vận động cũng như tác dụng phụ của chế phẩm

 Nên thủy châm làm hai đợt, mỗi đợt 15 ngày giữa hai đợt thủy châm nghỉ 5 – 7 ngày.

Trang 59

www.themegallery.com Company Name

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN!

Ngày đăng: 05/11/2015, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ - Đánh giá tác dụng thủy châm alton CMP trong hỗ trợ phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp
SƠ ĐỒ (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w