Quan hệ mua bán hàng hoá được hình thành và phát triển từ khi có sự phân công lao động xã hội và có sự trao đổi sản phẩm của lao động. quan hệ này trở thành quan hệ pháp luật khi được pháp luật điều chỉnh và hình thức pháp lý của nó là hợp đồng mua bán hàng hoá nói chung và hợp đồng nhập nguyên liệu nói riêng. Hiện nay ở nước ta việc quy định về hợp đồng mua bán hàng hoá chủ yếu dựa vào các văn bản : Bộ Luật Dân năm (2005) Luật Thương mại năm (2005) và một số văn bản khác liên quan. Thực tế cho thấy hai hai bộ luật phần nào đáp ứng được với nền kinh tế hiiện nay. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập trong việc thi hành. Điều đó dẫn đến nhiều mâu thuẫn chồng chéo quy định giữ các đạo luật với nhau. Như vậy khi tiến hành ký kết hợp đồng mua bán các doanh nghiệp phải dựu vào các văn bản pháp lý nào? Giữa một văn bản có hiệu lực pháp lý cao hay văn bản có hiệu lực thời gian thi hành trước hay phải áp dụng cả nhiều văn bản. Nếu áp dụng cả nhiều văn bản thì phải áp dụng như thế nào để không trái pháp luật? Bởi vậy, việc tiến hành nghiên cứu chế độ pháp lý hợp đồng mua bán hàng hóa và việc xem xét thực tiễn áp dụng chế độ đó tại một cơ sở để thấy rõ thực trạng là điều cần thiết. Đề tài nghiên cứu được lựa chọn là: “Pháp luật về hợp đồng nhập nguyên liệu của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Quang Trung”. Trong phạm vi nhất định, đề tài sẽ đưa ra một cách hệ thống cơ bản đầy đủ nội dung chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước dưới góc độ một loại của hợp đồng kinh tế. Trên cơ sở đó sẽ xem xét thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Quang Trung liệu có gì vướng mắc không qua đó cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện áp dụng chế độ này trong thực tiễn.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH, QUAN HỆ KINH TẾ -KINH DOANH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ 3
I Vai trò của hợp đồng trong nền kinh tế thị trường 3
II Quyền tự do kinh doanh, quan hệ kinh tế - kinh doanh trong nền kinh tế Việt Nam: 4
III Hợp đồng mua bán hàng hoá 5
1 Một số khái niệm 5
2 Đặc Điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá: 5
2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá: 5
2.2 Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá 6
2.3 Mục đích của hợp đồng mua bán hàng hoá 6
2.4 Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hoá 6
IV Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá 7
1 Chế độ ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá 7
1.1.Nguyên tắc ký kết 7
2.Căn cứ ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá 9
2.1 Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng 10
2.2 Tính hợp pháp của hoạt động mua bán hàng hoá và khả năng đảm bảo tài sản của các bên cùng tham gia ký kết 10
3 Hình thức và nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá 10
3.1 Hình thức 10
3.2.Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá 11
4.Chủ thể ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá 11
4.1 Chủ thể ký kết 11
4.2 Đại diện chủ thể ký kết 12
4.3 Quá trình xác lập quan hệ 12
V Chế độ thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá 13
1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá 13
2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá 13
3 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá 14
3.1 Nghĩa vụ bên bán 14
Trang 25.Phương thức giải quyết trong hợp đồng mua bán hàng hoá 17
5.1 Thương lượng 17
5.2 Hoà giải 18
5.3 Trọng tài thương mại 18
5.4 Toà án 18
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG 19
I Khái Quát Chung Về Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khí Quang 19
1 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty 19
2 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Phương Hướng Phát Triển Của Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khí Quang Trung 20
2.1 Chức Năng Của Công ty 20
2.2 Nhiêm vụ c ủa công ty 20
2.3 Phương Hướng Phát Triển Của Công Ty 21
3 Tình Hình Lao Động Của Công Ty 21
3.1 Số Lượng Lao Động Trong Công ty 21
3.2.Cơ cấu của công ty 21
3.3 Cơ Cấu Quản lý Sản Xuất 24
3.4 Một số vấn đề liên quan tới người lao động 26
4 Thực Trạng Thị Trường Nhập Nguyên Liệu Của Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khí Quang Trung 27
4.1 Thực Trạng Thị Trường Thép Việt Nam Và Trên Thế Giới 27
4.2 Thực Trạng Thị Trường Nhập nguyên Liệu Thép Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khi Quang Trung 29
II Ký Kết Hợp Đồng Nhập Nguyên Liệu Của Công Ty TNHH Nhà Nước Một thành Viên Cơ Khi Quang Trung 29
1 Căn Cứ Ký Kết Hợp Đồng Nhập Nguyên Liệu 30
2 Cách Thức Ký Kết Hợp Đồng Nhập Nguyên Liệu 31
2.1 Hình Thức Và Thủ Tục Ký Kết Hợp Đồng 31
2.2 Thẩm Quyền ký Hợp Đồng Nhập Nguyên Liệu 32
Trang 33.2 Phần nội dung cỏc điều khoản 34
III Thực Hiện Hợp Đồng Nhập Nguyờn Liệu 37
1 Nghĩa vụ bờn bỏn 37
1.1 Giao đỳng đối tượng, số lượng, khối lượng gi trong hợp đồng 37
1.2 Giao đỳng thời hạn, địa điểu và phương thức giao nhận quy điịnh trong hợp đồng 38
1.3 Giao hàng đỳng quy cỏch chất lượng theo quy định của hợp đồng 38
1.4 Giao cỏc chứng từ liờn quan theo thoả thuận trong hợp đồng 39
2 Nghĩa vụ bờn mua 39
3 Thanh lý hợp đồng nhập nguyờn liệu 40
VI Trỏch nhiệm do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng nhập nguyờn liệu của Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn nhà nược một thành viờn Cơ khớ Quang Trung 41
1 Giải quyết tranh chấp hợp đồng nhập nguyờn liệu của Cụng ty Cơ khớ Quang Trung 42
V Đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh 42
1 Phương thức tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty cơ khớ Quang Trung 42
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP NGHUYấN LIỆU.CỦA CễNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 49
I.Thực trạng ỏp dụng chế độ hợp đồng mua bỏn hang hoỏ trong hoạt đồng nhập nguyờn liệu của Cụng ty cơ khớ Quang Trung 46
1 Việc áp dụng luật điều chỉnh còn cha đầy đủ 47
II Một số kiến nghị 48
1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 48
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty 49
2.1 Nâng cao kiến thức về pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác ký kết thực hiện hợp đồng 49
2.2 Coi trọng yếu tố con ngời 49
Kết luận 51
Danh mục tài liệu tham khảo 52
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Quan hệ mua bán hàng hoá được hình thành và phát triển từ khi có sự phâncông lao động xã hội và có sự trao đổi sản phẩm của lao động quan hệ này trởthành quan hệ pháp luật khi được pháp luật điều chỉnh và hình thức pháp lý của nó
là hợp đồng mua bán hàng hoá nói chung và hợp đồng nhập nguyên liệu nói riêng Hiện nay ở nước ta việc quy định về hợp đồng mua bán hàng hoá chủ yếu dựavào các văn bản : Bộ Luật Dân năm (2005) Luật Thương mại năm (2005) và một sốvăn bản khác liên quan
Thực tế cho thấy hai hai bộ luật phần nào đáp ứng được với nền kinh tế hiiệnnay Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập trong việc thi hành Điều đó dẫn đến nhiềumâu thuẫn chồng chéo quy định giữ các đạo luật với nhau Như vậy khi tiến hành
ký kết hợp đồng mua bán các doanh nghiệp phải dựu vào các văn bản pháp lý nào?Giữa một văn bản có hiệu lực pháp lý cao hay văn bản có hiệu lực thời gian thi hànhtrước hay phải áp dụng cả nhiều văn bản Nếu áp dụng cả nhiều văn bản thì phải ápdụng như thế nào để không trái pháp luật?
Bởi vậy, việc tiến hành nghiên cứu chế độ pháp lý hợp đồng mua bán hànghóa và việc xem xét thực tiễn áp dụng chế độ đó tại một cơ sở để thấy rõ thực trạng
là điều cần thiết Đề tài nghiên cứu được lựa chọn là: “Pháp luật về hợp đồng nhập nguyên liệu của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
Cơ khí Quang Trung”.
Trong phạm vi nhất định, đề tài sẽ đưa ra một cách hệ thống cơ bản đầy đủnội dung chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước dưới góc độmột loại của hợp đồng kinh tế Trên cơ sở đó sẽ xem xét thực tiễn áp dụng pháp luật
về hợp đồng mua bán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
Cơ khí Quang Trung liệu có gì vướng mắc không qua đó cũng đưa ra một số kiếnnghị nhằm hoàn thiện áp dụng chế độ này trong thực tiễn
Với đề tài nghiên cứu như trên chuyên đề có kết cấu gồm mục lục, lời nóiđầu và 3 chương:
Trang 5CHƯƠNG 1
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH, QUAN HỆ KINH TẾ - KINH DOANH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ.
CHƯƠNG II
THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG
CHƯƠNG III:
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP NGHUYÊN LIỆU.CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG.
Cuối cùng là Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo
Do trình độ bản thân và thời gian thực tập có hạn nên đề tài này không tránhkhỏi một số thiếu sót nhất định Rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn đểbài viết được hoàn thiện thêm
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn thấy giao hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn HợpToàn và thầy Vũ Văn Ngọc cùng quý Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơkhí Quang Trung đã giúp tôi hoàn thành đề tài này
Trang 6
CHƯƠNG 1 QUYỀN TỰ DO KINH DOANH, QUAN HỆ KINH TẾ - KINH DOANH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
I Vai trò của hợp đồng trong nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng kinh tế nói chung và hợp đồng muabán hàng hoá nói riêng là sự thoả thuận của các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc
tự do, tự nguyện, bình đẳng và không trái pháp luật Nhà nước có thể sử dụng phápluật để tác động vào các quan hệ hợp đồng để đảm bảo lợi ích chính đáng của cácchủ thể tham gia quan hệ hợp đồng đó và lợi ích chung của toàn xã hội
Hợp đồng là công cụ là cơ sở để xây dựng và thực hiện của chính của các chủthể kinh doanh, làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh chỉ có thể thực hiện đượcnếu người sản xuất mua được nguyên vật liệu và ký được hợp đồng tiêu thụ sảnphẩm của chính mình đồng thời cũng cụ thể hoá chi tiết hoá kế hoạch sản xuất muabán, giá cả, phương thức giao hàng Như vậy nhu cầu sản xuất kinh doanh là quyền
tự do của chủ thể kinh doanh quyết định và thoả thuận với khách hàng nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh, đồng thời thu lợi nhuận
Đã từ lâu, hợp đồng là một hình thức thiết lập quan hệ trong đời sống xã hội Sựxuất hiện, tồn tại và phát triển của hợp đồng đã chứng minh đó là một hình thức pháp
lý hợp lý và hiệu quả trong việc đảm bảo sự vận động của hàng hoá và tiền tệ; vai trò,
vị trí của chế định hợp đồng ngày càng được khẳng định trong mọi hệ thống pháp luật.Khi nền kinh tế càng phát triển, xã hội văn minh thì việc điều chỉnh bằng phápluật quan hệ hợp đồng càng cần thiết, càng được coi trọng và hoàn thiện thông quaviệc đàm phán, ký kết hợp đồng, người sản xuất có thể nắm bắt được nhu cầu củathị trường về sản phẩm của mình, kiểm tra tính thực hiện của kế hoạch sản xuấtkinh doanh có phù hợp với nhu cầu thị trường hay không Quá trình ký kết hợpđồng các doanh nghiệp chủ động cân nhắc tính toán chênh lệch giữa chi phí và hiệuquả kinh tế
Trang 7Thông qua sự quan trọng của hợp đồng Nhà nước có thể điều tiết các chủ thểtham gia hợp đồng phát triển trong môi trường pháp luật, điều tiết các quan hệ kinh
tế xã hội khác Hơn nữa nhờ có hợp đồng mà các căn cứ pháp lý của các chủ thể khitham gia quan hệ hợp đồng, do đó trong trường hợp có xảy ra tranh chấp thì các bênhoàn toàn có lý lẽ riêng của mình để có thể yêu cầu cơ quan tài phán giải quyết Vaitrò này của hợp đồng rất quan trọng trong xã hội hiện nay khi nhà nước ta hoàn toàn
mở cửa và các tranh chấp xảy ra là điều không tránh khỏi
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tồn tại nhiều loại hợp đồng điều chỉnhtất cả các lĩnh vực của đời sống thì hợp đồng nhập nguyên liệu là hợp đồng phổ biếncủa đầu vào sản xuất kinh doanh và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình hội nhập và phát triển của nước ta hiện nay.
II Quyền tự do kinh doanh, quan hệ kinh tế - kinh doanh trong nền kinh tế Việt Nam:
Quyền tự do kinh doanh là những mục tiêu quan trọng của luật đầu tư và luậtdoanh nghiệp mới ( hai bộ luật liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh đượccoi là cải cách thông thoáng nhất từ trước tới nay đã có hiệu lực từ ngày 1-7 –2006)
là nhằm mở rộng quyền tự do kinh doanh Tạo hành lang pháp lý trong nhiều lĩnhvực kinh doanh tạo môi trường đầu tư tốt trong nước cũng như thu hút vốn đầu tưnước ngoài Và quyền tự do kinh doanh được thể hiện trong các lĩnh vực sau
Về quyền tự do trong việc thành lập doanh nghiệp được quy định tại điều 13luật doanh nghiệp năm 2005 tại điều này quy định rõ về việc quyền thành lập, gópvốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp Quyền tự do kinh doanh không những
về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp mà còn được thể hiện trong việc lựa chọn ngànhnghề kinh doanh Đó là mở rộng quyền tự do kinh doanh để doanh nghiệp có thểhoạt động trong tất cả các lĩnh vực mà pháp luật không cấm là một trong nhữngnguyên tắc của luật đầu tư và luật doanh nghiệp Và điều này được thể hiện rõ tạiđiệu 7 luật doanh nghiệp năm(2005) Nghĩa là doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế có quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm Quyền tự dothành lập doanh nghiệp là nội dung cơ của quyền tự do kinh doanh Quyền này bao
Trang 8gồm quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp để đầu tư và góp vốn, chuyểnnhượng vốn góp Ngoài ra quyền tự do kinh doanh còn được thể hiện trong việc kýkết các hợp đồng kinh tế, và được thể rõ ở trong các hợp đồng mua bán hàng hoá
III Hợp đồng mua bán hàng hoá.
1 Một số khái niệm.
Lịch sử phát triển quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá gắn liền với sự pháttriển của xã hội loài người, đây là mối quan hệ không thể thiếu trong cuộc sốnghằng ngày của chúng ta Tuỳ điều kiện kinh tế - chính trị của mỗi quốc gia mà hợpđồng mua bán được áp dụng ở mức độ khác nhau
Đối với nước ta cho tới nay thì chưa có một văn bản pháp quy hoặc công trìnhnghiên cứu nào định nghĩa chuẩn xác về hợp đồng mua bán hàng hoá
Theo Điều 3 khoản 8, Luật Thương mại năm 2005, quy định: “ Mua bán hànghoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền
sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toáncho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận”
Việc mua bán hàng hoá được thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoátất nhiên nó cũng là một dạng của hợp đồng kinh tế khi có đủ điều kiện
Như vậy theo điều 3 khoản 8 quy định về hợp đồng và hành vi mua bán hànghoá thì hợp đồng mua bán hàng hoá có thể được định nghĩa chung nhất : Là sự thoảthuận bằng văn bản được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện giữa các chủthể nhằm xác lập, thực hiện, chấm dứt một quan hệ trao đổi hàng hoá
2 Đặc Điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá:
2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá:
Theo Luật Thương mại(2005) thì chủ thể của quan hệ mua bán hàng hoá cũng
là chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá gồm:
- Thương nhân với thương nhân
- Ít nhất một bên là thương nhân
Trong đó thương nhân được quy định bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập
Trang 9hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và cóđăng ký kinh doanh Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngànhnghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luậtkhông cấm Điều này được quy định rõ tại điều 6 luật Thương mại năm(2005).Tuy nhiên, dưới góc độ là một loại của hợp đồng kinh tế thì chủ thể gồm:
- Pháp nhân với pháp nhân
- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh
Ngoài ra, còn giữa một bên là pháp nhân với người làm khoa học kỹ thuật,nghệ nhân, hộ gia đình, hộ nông dân, ngư dân cá thể
2.2 Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá.
Hàng hoá trong hợp đồng mua bán là đối tượng của hợp đồng nó được chuyểngiao từ bên này sang bên kia hoặc dịch chuyển từ khu vực sở hữu này sang khu vực
sở hữu khác và bao gồm:
Máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, hàng tiêu dùng và các động sảnkhác dược lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanh dưới hình thức muabán
2.3 Mục đích của hợp đồng mua bán hàng hoá.
Việc ký kết và thực hiên hợp đồng nhằm chuyển quyền sở hữu hàng hoá từngười bán sang người mua từ đó thực hiện việc kinh doanh và thu lợi nhuận
2.4 Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hoá.
Hợp đồng mua bán hàng hoá là một loại của hợp đồng kinh tế, nó quy địnhmột cách cụ thể hơn về quan hệ mua bán hàng hoá Tiền đề để xây dựng một hợpđồng mua bán hàng hoá Chế định pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá là mộtcông cụ cho nhà nước quản lý nền kinh tế, xây dựng phát triển nền kinh tế xã hộichủ nghĩa hợp đồng mua bán hàng hoá xác lập và gắn chặt mối quan hệ hợp tácgiữa các đơn vị kinh tế, tạo sự bình đẳng về mặt pháp lý giữa giữa các thành phầnkinh tế, bảo vệ lợi ích hợp pháp giữa các đơn vị kinh tế, đẩy mạnh quá trình sảnxuất kinh doanh hàng hoá
Trang 10Với tính chất là một loại quan hệ kinh tế trong kinh doanh hợp đồng mua bánhàng hoá có vai trò không thể thiếu được đối với các chủ thể khi tham gia hoạt độngmua bán hàng hoá, trong cơ chế mới, hợp đồng mua bán hàng hoá là cơ sở pháp lý
để xây dựng một kế hoạch vững chắc là phương tiện hữu hiệu thực hiện tốt kế hoạchhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cầu nối giữu sản xuất với lưuthông, giữu doanh nghiệp với thị trường Kế hoạch kinh doanh có thể chở thành hiệnthực nếu nó được bảo đảm bằng những cam kết cụ thể chắc chắn và lúc đó hợp đồng
sẽ là hình thức của những cam kết mang tính pháp lý đảm bảo thực hiện nhất
Quan hệ mua bán hàng hoá được thể hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán hànghoá và mua bán hàng hoá là hành vi thương mại
Vì vậy hợp đồng mua bán hàng hoá được điều chỉnh bởi luật thương mại đượcquốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thôngqua ngày 14 tháng 6 năm 2005
Hợp đồng mua bán hàng hoá ngoài sự điều chỉnh của luật thương mại còn có
sự điều chỉnh của luật dân sự và một số văn bản khác có liên quan Tuy nhiên việc
áp dụng sẽ áp dụng các văn bản có liên quan gần nhất
IV Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá.
Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá bao gồm những quy định quantrọng điều chỉnh quan hệ mua bán hàng hoá không chỉ riêng giữa các chủ thể trongnước với nhau mà còn giữa các chủ thể trong nước với các chủ thể nướcngoài( thương nhân nước ngoài)
Trang 11nghĩa là các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng tự bày tỏ ý trí của mình Việc bày
tỏ ý trí là tự nguyện chứ không phải do áp đặt cưỡng bức của bất kỳ tổ chức cá nhânnào Quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá chỉ hình thành và có giá trị nếu các bênthống nhất ý trí với nhau một cách tự nguyện
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung việc ký kết hợp đồng là nghĩa vụ của cácđơn vị kinh tế, là kỷ luật nhà nước, vì việc ký kết hợp đồng là để xây dựng và thựchiện kế hoạch Hiện nay, việc ký kết hợp đồng không còn là nghĩa vụ nữa mà làquyền của các chủ thể kinh doanh
Trong cơ chế thị trường việc ký kết hợp đồng là nhu cầu của chính người kinhdoanh do đó pháp luật đã ghi nhận nguyên tắc tự nguyện trong ký kết hợp đồng vàviệc ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá là quyền của người kinh doanh Đó chính lànguyên tắc tự do hợp đồng Người kinh doanh có quyền tự do lựa chọn bạn hàng, tự
do thoả thuận nội dung hợp đồng, tự do thoả thuận các biện pháp bảo đảm thực hiệnhợp đồng
1.1.2 Nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.
Các bên tham gia quan hệ hợp đồng hoàn toàn bình đẳng với nhau về quyền vànghĩa vụ Điều này thể hiện ở chỗ khi đàm phán để ký kết hợp đồng các bên đều cóquyền đưa ra yêu cầu của mình và đều có quyền chấp nhận hay không chấp nhậnyêu cầu của bên kia mà không bên nào có quyền ép buộc bên nào Nếu hai bênthống nhất được với nhau về những điều khoản của hợp đồng và những điều kiện
mà các bên đưa ra, những điều khoản và những điều kiện đó phù hợp với lợi ích củamỗi bên thì hợp đồng lúc đó mói có hiệu lực Còn nếu một bên dùng những thủđoạn để bắt buộc bên kia ký kết hợp đồng khi họ không muốn thì hợp đồng sẽ vôhiệu Trong quan hệ hợp đồng mua bán quyền và nghĩa vụ của các chủ thể luôntương xứng với nhau, bên nào cũng có quyền và nghĩa vụ và đều phải có tráchnhiệm với nhau về việc thực hiện nghĩa vụ của mình
Trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay,việc ghi nhận nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hợp đồng kinh tế góp phần củng
cố nguyên tắc : Mọi thành phần kinh tế đề bình đẳng trước pháp luật
Trang 121.1.3 Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản.
Khi tham gia quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá các bên phải trực tiếp chịutrách nhiệm tài sản với nhau Các bên có thể dùng tài sản của mình để cầm cố, thếchấp hoặc nhờ người khác bảo lãnh để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng Nếubên nào vi phạm nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì phải trực tiếp chịutrách nhiệm do vi phạm và nếu gây thiệt hại cho bên kia thì phải chịu trách nhiệmbồi thường những thiệt hại đã xảy ra Đó là chế độ trách nhiệm vật chất trong quan
hệ hợp đồng mua bán hàng hoá dưói góc độ một hợp đồng kinh tế nói chung.Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo lợi ích kinh tế của cácbên trong quan hệ hợp đồng
1.1.4 Nguyên tắc không trái pháp luật.
Chúng ta đã biết các chủ thể kinh doanh có quyền tự do thoả thuận nội dunghợp đồng, các biện pháp thực hiện hợp đồng nhưng những thoả thuận đó khôngđược trái pháp luật nếu các bên thoả thuận nội dung trong hợp đồng trái phápluật( ví dụ mua bán ma tuý ) thì những thoả thuận đó sẽ không có giá trị tức làhợp đồng vô hiệu Các chủ thể kinh doanh chỉ được ký kết các hợp đồng phục vụcho hoạt động kinh doanh đã đăng ký, Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trongviệc bảo đảm trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh doanh buộc các chủ thể kinhdoanh chỉ được phép hoạt động trong phạm vi đã đăng ký kinh doanh Một hợpđồng mua bán hàng hoá chỉ được thực hiện một cách nghiêm chỉnh khi nó khôngtrái pháp luật, đây cũng là tiền đề cho các bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm vàquyền lợi của mình Trong giai đoạn hiện này, nguyên tắc này cần được coi trọng
2 Căn cứ ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
Đối với mỗi đơi vị kinh tế, ký kết hợp đồng là cơ sở để xây dựng kế hoạch và
là công cụ để thực hiện kế hoạch của mình, kế hoạch này được xây dựng trước hếtphải căn cứ vào địng hướng kế hoạch nhà nước Để đảm bảo đảm tính hợp pháp,hợp lý và hiệu quả trong công việc trong việc xây dựng nội dung hợp đồng, ký kếthợp đồng các chủ thể phải căn cứ vào chính sách chế độ quản lý kinh tế nhà nước,các chuẩn mực mua bán hàng hoá hiện hành
Trang 132.1 Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng.
Hợp đồng mua bán hàng hoá luôn phản ánh mối quan hệ hàng hoá tiền tệ Bởivậy nó phải gắn liền với sự vận động nền kinh tế thị trường với quan hệ Cung - Cầu.Cho nên, ký kết hợp đồng các chủ thể luôn xem xét tình hình thị trường, khả năngcung cấp hoặc nhu cầu của bạn hàng
Căn cứ này nhằm đảm bảo cho các hợp đồng được ký kết có khả năng thựchiện trên thực tế, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khả năng pháttriển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Khả năng sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế là khả năng thực tế vềtiền vốn, vật tư, năng xuất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh Chức năng này
là phạm vi ngành nghề, lĩnh vực kinh tế mà đơn vị đó đã đăng ký kinh doanh vàphải tiến hành kinh doanh đúng với đăng ký kinh doanh đó
Việc ký kết hợp đồng không thể bổ được căn cứ này bởi nó đảm bảo khả năngthực tế của thực hiện hợp đồng đảm bảo tính cân đối giữa Cung - Cầu, sản xuất vàtiêu thụ, giữa giá trị và hiện vật mặt khác các đơn vị kinh tế hoạt động đúng ngànhnghề sẽ đảm bảo được sự quản lý kinh tế của Nhà nước, đảm bảo cho nền kinh tếphát triển có hiệu quả
2.2 Tính hợp pháp của hoạt động mua bán hàng hoá và khả năng đảm bảo tài sản của các bên cùng tham gia ký kết.
Tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hoá cho phép các chủ thể ký kếthợp đồng không trái pháp luật và không vô hiệu còn khả năng đảm bảo tài sản củacác bên cùng ký kết sẽ tạo ra trách nhiệm của hai bên khi thực hiện hợp đồng Tránhtrường hợp một trong hai bên không muốn thực hiện hợp đồng khi ký kết gây hậuquả tốn kém chi phí, thời gian
3 Hình thức và nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá.
3.1 Hình thức.
Theo điều 24 luật Thương mại quy định về hợp đồng mua bán hàng hoá quyđịnh: Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lợi nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể và theo khoản 2 điều 24 thì quy định về các loại
Trang 14hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thìphải tuân theo các quy định đó.
Vì đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá trong kinh tế luôn gắn với hoạtđộng kinh doanh nên cần khẳng định rõ hình thức của loại hợp đồng này bằng vănbản
3.2.Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá.
Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá bao gồm:
a Tên hàng
b Số lượng
c Quy cách, chất lượng
d Giá cả
e Phương thức thanh toán
f Địa điểm và hạn giao nhận hàng
4.Chủ thể ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
4.1 Chủ thể ký kết.
Hiện nay việc phân định hợp đồng mua bán hàng hoá có thể là hợp đồngThương mại hoặc hợp đồng kinh tế chủ yếu dựa vào chủ thể tham gia vào các hợpđồng mua bán hàng hoá
Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá trong kinh tế thì chủ thể ký kết bao gồm:
- Pháp nhân với pháp nhân
- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh
Theo điều 84 bộ luật dân( 2005) sự thì pháp nhân là tổ chức được công nhậnkhi có đủ 4 điều kiện sau:
- Được thành lập hợp pháp;
- Có cơ cấu tổ chức chặt trẽ;
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản đó;
Trang 15- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Chính vì điều kiện này mà pháp nhân có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình,
hộ nông dân ngư dân cá thể miễm là có đủ 4 điều kiện trên để trở thành pháp nhântham gia vào các quan hệ mua bán hàng hoá
Chủ thể hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại có phạm vi rộng hơntheo điều 6 luật thương mại thì chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá là thươngnhân Và theo điều 6 khoản 1 luật Thương mại năm(2005) thì thương nhân bao gồm
tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cáchđộc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
4.2 Đại diện chủ thể ký kết.
Đại diện theo pháp luật ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá là đại diện hợppháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh Đại diện hợp phápcủa pháp nhân là người được bổ nhiệm hay được bầu vào chức vụ đứng đầu phápnhân đó và đang giữ chức vụ đó Nếu là cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quyđịnh, người ký hợp đồng phải là người đứng tên xin giấy phép kinh doanh, được cấpphép kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Đại diện theo uỷ quyền ký kết hợp đồng được quy định: Đại diện hợp phápcủa pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh có thể uỷ quyền bằng vănbản cho người khác thay mình ký kết hợp đồng làm đại diện ký kết, trong quá trìnhthực hiện hợp đồng cũng như trong tố tụng nếu có tranh chấp hợp đồng Tuy nhiênngười đại diện theo uỷ quyền chỉ được ký hợp đồng trong phạm vi uỷ quyền vàkhông được uỷ quyền lại cho người thứ ba
Việc uỷ quyền phải làm thành văn bản trong đó ghi rõ họ tên, chức vụ nơi lamviệc, giấy chứng minh được uỷ quyền
4.3 Quá trình xác lập quan hệ.
Để thiết lập quan hệ hợp đồng bao giờ cũng có một bên đưa ra lời đề nghị hợpđồng và một bên chấp nhận lời đề nghị hợp đồng đó, tức là có sự thống nhất ý trícủa các bên
Các bên có thể ký hợp đồng bằng hai cách cách ký trực tiếp và cách ký gián
Trang 16tiếp Ký trực tiếp có nghĩa là đại diện hợp pháp của các bên trực tiếp gặp nhau đểđưa ra lời đề nghị hợp đồng và chấp nhận lời đề nghị hợp đồng đó Các bên trựctiếp bàn bạc thoả thuận xác định các điều khoản của hợp đồng điều kiện của cácbên Nếu các bên thống nhất được với nhau thì cùng làm văn bản hợp đồng và cùngnhau ký vào văn bản hợp đồng đó Quan hệ hợp đồng mua bán được hình thành kể
từ thời điểm các bên ký vào văn bản và nó sẽ có hiệu lực nếu nó đảm bảo các điềukiện mà pháp luật quy định
Ký gián tiếp là hai bên không trực tiếp gặp nhau mà việc đàm phán để thiết lậpquan hệ hợp đồng đựơc tiến hành bằng các tài liệu giao dịch Theo cách này mộttrong hai bên lập lời đề nghị hợp đồng bằng tài liệu giao dịch như; điện báo, côngvăn, đơn đặt hàng đơn chào hàng trong đó chứa đựng nội dung về: chất lượng hànghoá, giá cả, thời gian giao hàng, địa điểm và gửi cho bên kia Bên nhận được lời
đề nghị hợp đồng nếu có thiện ý muốn mua hàng hoá của bên kia thi phải trả lờibằng văn bản là chấp nhận nếu không thì cần sửa đổi bổ sung như thế nào trongtừng điều khoản Trong trường hợp nếu sửa đổi bổ sung nội dung
V Chế độ thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá
1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá.
Nguyên tắc chấp hành đúng và chấp hành trên tinh thần hợp tác về hợp đồngmua bán hàng hoá đã cho phép hạn chế bớt những vi phạm không đáng xảy ra vànhững tranh chấp không đáng có trong quá trình thực hiện hợp đồng Tuy nhiên,ngoài hai nguyên tắc đó, các chủ thể trong quá trình thực hiện hợp đồng không đượcphép làm phương hại đến chủ thể khác đó là quy định chung cần phải có khi đưa ranguyên tắc thực hiện hợp đồng
2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá.
Theo luật Thương mại (2005) không quy định về các biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng Nhưng theo luật Dân sự mà cụ thể là theo điều 156, 162, 358, 359,
360, 361 bộ luật Dân sự năm (2005) thì các bên ký kết hợp đồng có quyền thoảthuận áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: Thế chấp tài sản(điều342), cầm có tài sản(điều 326 ) bảo lãnh tài sản(điều 361), đặt cọc(điều 358), ký
Trang 17cược(điều 359), ký quỹ (điều 360) bộ luật Dân sự Đó là những biện pháp bảo đảmthực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá khi hai bên đã tham gia ký kết các hợp đồngmua bán hàng hoá.
3 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá.
Trên cơ sở những nguyên tắc thực hiện hợp đồng các bên tham gia quan hệmua bán hàng hoá phải có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đãcam kết trong hợp đồng Như vậy thì thực hiện hợp đồng có nghĩa là thực hiện cácnghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng
3.1 Nghĩa vụ bên bán.
3.1.1 Giao đúng hàng về số lượng, khối lượng ghi trong hợp đồng Hàng hoá
là đối tượng của hợp đồng có tên gọi đặc điểm quy định trong hợp đồng vì vậyhàng hoá giao cho người mua phải đúng quy định đó và phải giao đúng khối lượng,
số lượng như đã thoả thuận
Theo quy định tại (điều 43) Luật Thương mại thì việc giao thừa hàng thì bênmua có quyền từ chối hoặc chấp nhận só hàng đó Trường hợp bên mua chấp nhận
số hàng thừa đó thì phải thanh toán theo giá thoả thuận trong hợp đồng nếu các bênkhông có thoả thuận khác
3.1.2 Giao hàng đúng thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận quy định trong hợp đồng
Trong kinh doanh thời hạn giao hàng rất quan trọng vì việc giao hàng ảnhhưởng đến lợi nhuận của bên mua vì vậy việc giao hàn đúng thời hạn sẽ tránh khỏinhững vi phạm hợp đồng do bên giao hàng chậm trễ một thời gian giao hàng Đểhoàn thành trách nhiệm của mình, người bán phải có nghĩa vụ giao hàng đúng vớiđịa điểm và phương thức giao nhận và trước đó phải có thông báo cho người muahoàn thành mọi thủ tục nhận hàng và chứng từ liên quan
3.1.3 Giao hàng đúng quy cách, chất lượng đã ghi trong hợp đồng.
Nghĩa vụ này bắt buộc người bán trước khi giao hàng phải kiểm tra chất lượnghàng hoá, chịu chi phí kiểm tra và cung cấp giấy chứng nhận chất lượng, nếu chấtlượng hàng hoá không được quy định cụ thể trong hợp đồng thì người bán phải giao
Trang 18ít nhất hàng có chất lượng trung bình được lưu thông trên thị trường tại thời điểmgiao hàng và điều này được quy định rõ tại điều (44) Luật Thương mại năm (2005).
Và theo quy định của pháp luật người mua hoặc đại diện người mua cũng cóquyền tham dự kiểm tra chất lượng hàng hoá Đối với hàng hoá có bảo hành thìngười bán phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá trong thời hạn bảo hànhnếu có và được quy định rõ tại điều (49) của luật Thương mại năm(2005) về nghĩa
vụ bảo hành hành hoá Người bán được coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng saukhi đã giao hàng cho người vận chuyển theo các điều kiện giao hàng và kể từ thờiđiểm giao hàng quyền sở hữu hàng hoá sẽ chuyển từ người bán sang người mua
4 Nghĩa vụ bên mua.
Theo luật Thương mại thì người mua có nghĩa vụ sau: Nhận hàng theo điều 56luật Thương mại Thanh toán tiền mua hàng cho bên bán điều 50 luật Thương mạinăm (2005) Và các chứng từ có liên quan Tuy nhiên người mua cũng có quyềnchưa thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng nếu bên bán chưa thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ giao hàng
Như vậy bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán và nhận hàng theothoả thuận Và bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán thực hiện việcthanh toán theo trình tự thủ tục đã thoả thuận và theo quy định của pháp luật vànhận hàng theo thoả thuận và thực hiện những công việc hợp lý để giúp bên bángiao hàng
4.1.Trách nhiệm do vi phạm và sử lý hợp đồng mua bán hàng hoá vô hiệu.
Chế tài trong Luật thương mại quy định một cách khá đầy đủ trách nhiệm do
vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá của các chủ thể
Với hình thức buộc thực hiện đúng hợp đồng (điều 297) Buộc thực hiện đúnghợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồnghoặc dung các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phảichịu chi phí phát sinh Trường hợp bên vi phạm giao thiếu hàng hoặc cung ứng dịch
vụ không đúng hợp đồng thì phải giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo đúngthoả thuận trong hợp đồng Trường hợp bên vi phạm giao hàng hoá, cung ứng hàng
Trang 19hoá kém chất lượng thì phải loại trừ khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụhoặc giao hàng khác thay thế, cung ứng dịch vụ theo đúng hợp đồng Bên vi phạmkhông được dùng tiền hoặc dùng hàng khác chủng loại, loại dịch vụ khác thay thếnếu không được sự chấp thuận của bên bị vi phạm Và các trường hơp vi phạm khác
đã được quy định rõ ở trong khoản 3,4,5 điều 297 bộ luật thương mại năm (2005).Hình thức thứ hai là phạt vi phạm (điều 300, 301, 302, )luật Thương mại năm(2005) Khi có căn cứ bên kia không thực hiện hợp đồng và thực hiện không đúnghợp đồng , bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền nhấtđịnh với một vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm
do các bên thoả thuận trong hợp đồng
Hình thức thứ ba là bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra (điều303) mà căn cứ vào 3 yếu tố
a Có hành vi vi phạm hợp đồng
b Có thiệt hại thực tế
c Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiết gây ra thiệt hại
Số tiền bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm gồmgiá trị tổn thất thực tế và khoản lợi đáng lẽ được hưởng số tiền bồi thường thiệt hạikhông thể cao hơn giá trị tổn thất và khoản lợi đáng lẽ được hưởng Hình thức thứ
tư là huỷ hợp đồng được quy định tại (điều 312) và (điều 313) luật thương mại năm
2005 Theo đó bên có quyền lợi bị vi phạm tuyên bố huỷ hợp đồng mà các bên đãthoả thuận và phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ hợp đồng; nếu cácbên đều có nghĩa vụ phải bồi hoàn thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện hợpđồng Điều quan trọng là bên bị thiệt hại có quyền đòi bên kia bồi thường nhữngthiệt hại trực tiếp hoặc có thể gián tiếp gây ra
Chế tài trong luật Thương mại quy định một cách khá đầy đủ trách nhiệm do
vi phạm hợp đồng của các bên chủ thể Đó là phạt vi phạm(điều 300) bộ luậtThương mại năm 2005 và bồi thường thiệt hại (điều 302) luật Thương mại năm
2005 quy định phạt vi phạm là bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoảntiền do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp có thoả thuận, trừ trường miễn trách nhiệm
Trang 20quy định tại điều 294 luật Thương mại năm (2005) mức phạt đối với vi phạm nghĩa
vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận tronghợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừtrường hợp quy định tại điều 266 của luật Thương mại
Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi
vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm
Giá trị bồi thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị viphạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi tức trực tiếp mà bên bị vi phạmđáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm
5 Phương thức giải quyết trong hợp đồng mua bán hàng hoá.
Trong tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá được hiểu là những mâu thuẫnbất đồng về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các bên trong hợp đồng mua bán hànghoá Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá chỉ là một tranh chấp Thương mạithuộc tranh chấp hợp đồng kinh tế vì phạm vi tranh chấp hợp đồng kinh tế rộng hơnnhư tranh chấp trong mua bán, dịch vụ, xây dựng , nghiên cứu khoa học Trong khi
đó tranh chấp thương mại chỉ có tranh chấp về mua bán hàng hoá, dịch vụ mua bánhàng hoá Bởi vậy việc giải quyết tranh chấp mua bán hàng hoá sẽ căn cứ vào luậtThương mại, luật Dân sự và một số văn bản khác có liên quan
Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá trước tiên sẽ được giải quyết trướctiên sẽ được giải quyết bằng cách hai bên gặp gỡ đàm phán, thương lượng hoặc hoàgiải Nếu như thương lượng hoặc hoà giải không thành thì tranh chấp hợp đồng muabán hàng hoá được giải quyết bằng trọng tài hoặc toà án
5.1 Thương lượng.
Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp mà khi phát sinh tranh chấpcác bên gặp nhau tự thoả thuận thống nhất những bất đồng, cuối cùng đưa ra cáchthức mà hai bên cho là hợp lý Tuy nhiên, phương thức này rất khó thành công khicác bên không thể thống nhất được với nhau và phương thức này cũng không bắtbuộc bên nào phải theo sự phán quyết của bên nào
Nếu hai bên thống nhất được với nhau thì những bất đồng tranh chấp giũa hai
Trang 21bên sẽ được giải quyết Còn nếu hai bên không đạt được mong muốn như thoảthuận thì hai bên sẽ phải chọn phương thức khác để giải quyết tranh chấp.
5.2 Hoà giải.
Hoà giải là phương thức giải quyết tranh chấp mà ở đó các bên phải nhờ tớingười thứ ba giúp đỡ cố vấn để giúp hai bên đưa ra ý kiến thống nhất Tuy nhiênngười trung gian không có quyền quyết định bắt buộc hai bên phải nghe phán quyếtcủa mình Trong quá trình hoà giải các bên có thể huỷ bỏ việc hoà giải bất cứ lúcnào Nếu hai bên không hoà giải được thì có thể dùng phương thức khác để giảiquyết tranh chấp
5.3 Trọng tài thương mại.
Trọng tài Thương mại là tổ chức phi chính phủ và khi hai bên không giảiquyết bằng các phương thức như thương lượng hoặc hoà giải thì các bên có thể lựachọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại.Tuy nhiên phương thức này việc thi hành phán quyết của trọng tài sẽ trở nên khókhăn khi một trong các bên không thi hành nó không được đảm bảo bằng các biệnpháp cưỡng chế vi trọng tài là một tổ chức phi chính phủ Phương thức này chỉ tiệndụng vì tính nhanh gọn ít tốn kém và giữ được các bí mật của các chủ thể mà điềunày luôn được các chủ thể kinh doanh tính đến vì nó cũng rất thuận tiện
5.4 Toà án.
Giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo phươngpháp toà án khi mà các bên không đạt được thoả thuận khi đã dùng các phương thứckhác để giải quyết tranh chấp như thương lượng, hoà giải, trọng tài thì các bên sẽgiải quyết các trang chấp bằng toà án Đây là một phương thức giải quyết chủ yếu:Bởi sự phán quyết của toà là công bằng bình đẳng có hiệu lực thi hành và được đảmbảo bằng cưỡng chế nhà nước
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG
I Khái Quát Chung Về Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên
Cơ Khí Quang
1 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty
(Ngày 24/7/2007, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nhà nước một thànhviên cơ khí Quang Trung (tiền thân là Nhà máy cơ khí Quang Trung) vừa tròn 45 tuổi.Gần nửa thế kỷ qua, cán bộ công nhân viên (CBCNV) Công ty vẫn nhớ mãingày 27/4/1962, ngày Bộ Công nghiệp nhẹ ra quyết định thành lập Nhà máy cơ khíQuang Trung trên cơ sở sáp nhập Xưởng cơ khí Tây Đô (thuộc Ban thống nhất Trungương) và Xưởng cơ khí 3-2 (thuộc Bộ nội thương) Đây cũng chính là “Cái nôi” cơkhí của nghành Công nghiệp nhẹ với nhiệm vụ chủ yếu là chế tạo phụ tùng thay thế,các chi tiết dự phòng, thiết bị lẻ phục vụ cho các nhà máy công nghệ trong ngành
Từ một nhà máy thiết bị rất đơn giản, lạc hậu, trình độ chế tạo cơ khí thấp, nhàxưởng là nhà kho cũ của Bộ Nội thương nhưng bằng tinh thần tự lực cánh sinh với
sự hỗ trợ của cơ quan quản lý cấp trên trong 45 năm qua, Nhà máy ngày một trưởngthành, đáp ứng có hiệu quả nhiệm vụ chế tạo phụ tùng, chi tiết thay thế và dự phòngcho các nhà máy bạn và tiến lên sản xuất thiết bị lẻ, thiết bị đồng bộ và các côngtrình lớn mang quy mô tầm cỡ Quốc gia
Đến nay , Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Quang Trung đãvươn lên chế tạo hoàn chỉnh các dây chuyền sản xuất giấy có công suất 30T/ngày,các máy nghiền đĩa ø450 và ø500; chế tạo thành công máy cắt ép phế Từ sản phẩmnội địa tiến tới chế tạo các phụ tùng sản phẩm thay thế hàng nhập ngoại cho nghànhthép, thiết bị cơ khí thủy công cho một số công trình thủy điện miền Trung,…Đó làbước tiền vượt bậc của CBCNV Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhững năm qua
Trang 23Trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, CBCNV Công ty còn gópphần chiến đấu và chiến thắng giặc Mỹ xâm lược với chiến công rực rỡ của Đàiquan sát, của Trận địa trực chiến súng cao xạ 14.5mm bắn rơi máy bay A6 của Mỹ.Tiểu đoàn tự vệ của Nhà máy đã được tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng của lựclượng vũ trang Nhân dân CBCNV Nhà máy đã được Nhà nước tặng thưởng nhiềuhuân, huy chương cao quý, do đạt được thành tích xuất sắc trong chiến đấu và sảnxuất kinh doanh.
CBCNV các thế hệ của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khíQuang Trung tự hào về truyền thống 45 năm vẻ vang của mình, đồng thời đang nỗlực phấn đấu thực hiện phương hướng nhiệm vụ và chiến lược phát triển của Công
ty đến 2010, góp phần cùng cả nước thực hiện công nghiệp háo hiện đại hoá đấtnước
2 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Phương Hướng Phát Triển Của Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khí Quang Trung
2.1 Chức Năng Của Công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ Khí Quang Trung
là đơn vị hoạt động kinh doanh với chức năng là sản xuất và cung cấp các sản phẩm
về cơ khí hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu là lợi nhuận Và bình ổn giá
cả trên thị trường
2.2 Nhiêm vụ c ủa công ty
- Thực hiện việc mua nguyên vật liệu của các nhà máy thép về để sản xuấttheo kế hoạch tiến độ và hợp đồng đã ký kết
- Thực hiện lưu thông kinh doanh tiêu thụ sản phẩm mà công ty đã sản xuất ra,phân phối chặt trẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật và quản lý thị trường
- Tổ chức hệ thống bán buôn mang lưới bán lẻ thông qua các đại lý, của hàngphục vụ đầy đủ các nhu cầu của xã hội
- Tổ chức tôt công tác tiếp thị bán hàng và nắm bắt nhu cầu tiêu thụ sản phẩmcủa từng tháng, từng quý và cả năm trên các địa bàn được giao phụ trách, lập kếhoạch sản xuất có chất lượng cao, sát với nhu cầu của khách hàng
Trang 24- Tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo đủ nguyên vật liệu để sản xuất và hệthống kho tàng để bảo quản sản phẩm mà Công ty đã sản xuất ra.
- Tổ chức hệ thống quản lý hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực trong Công ty
2.3 Phương Hướng Phát Triển Của Công Ty
- Phát triển lớn mạng cả về chiều sâu và chiều rộng, hướng tới mở rộng địabàn kinh doanh tiêu thụ sản phẩm ra các tỉnh thành Bắc, Trung , Nam
- Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về số lượng chất lượng sản phẩm cơ khí trongquá trình công nghiêp hoá hiện đại hoá đất nước
- Không ngừng tổ chức hệ thống bán buôn mạng lưới bán lẻ, dịch vụ đến tayngười tiêu dùng
- Khai thác hợp lý có hiệu quả lực lượng của Công ty
- Coi trọng yếu tố con ngưởi trong quá trình phát triển kinh doanh
3 Tình Hình Lao Động Của Công Ty.
3.1 Số Lượng Lao Động Trong Công ty
Theo thống kê cho đến hết ngày 31/12/2007 tổng số lượng lao động có mặttrong công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khi Quang Trung là: 668 người
Gồm có:
- Khối văn phòng công ty:183 người
- khối sản xuất : 302 người
- Khối tiêu thụ : 183 người
3.2.Cơ cấu của công ty.
Trang 25- Đ/c Nguyễn Thế Phương (31/8/2004 đến nay)
- Đ/c Nguyễn Thanh Bình (1999 đến nay)
Công ty có 5 đơn vị sản xuất thành viên gồm:
· Chi nhánh Công ty (phía Nam)
Địa chỉ: 46/5 Quốc lộ 1A, Phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Giám đốc chi nhánh:
- Đ/c Bùi Quang Phổ (9/1977 đến hết 1998)
- Đ/c Nguyễn Việt Triều (1999 đến nay)
· Công ty Cổ phần Thép Quang Trung
Địa chỉ: Cơ sở sản xuất nằm trong khuôn viên của Công ty cơ khí Quang Trung
Giám đốc Công ty:
- Đ/c Nguyễn Tiến Lưỡng (2003 - 2006)
- Đ/c Lê Đức Chiêu (2006 đến nay)
· Phân xưởng Cơ khí
Quản đốc phân xưởng
- Đ/c Trịnh Đình Khoa
- Đ/c Nguyễn Tiến Lưỡng
- Đ/c Tạ Minh Đức
- Đ/c Phạm Đức Vượng
Trang 26· Phân xưởng Thiết bị áp lực
Quản đốc phân xưởng
· Xí nghiệp kinh doanh xuất khẩu tổng hợp
Địa chỉ: Văn phòng đặt tại nhà điều hành của Công ty Cơ khí Quang TrungGiám đốc xí nghiệp
- Đ/c Nguyễn Duy Xuyên
b Các phòng ban
· Phòng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật
Trưởng phòng
- Đ/c Nguyễn Tiến Lưỡng
- Đ/c Hoàng Ngân Bào
Trang 27- Đ/c Dương Mạnh Tường (3/2005 đến nay)
· Ban và phòng Bảo vệ quân sự
Trưởng ban: Đ/c Nguyễn Văn Minh (1998 - 2001)
Trưởng phòng : Đ/c Nguyễn Văn Minh (2002 đến nay)
3.3 Cơ Cấu Quản lý Sản Xuất
Ngày 22-8-1997 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký 2 quyết định đó là:
- Quyết định số 1312/QĐ-TCCB Về việc chuyển Công ty Cơ nhiệt thành Công ty
cơ khí Quang Trung
- Quyết định số 1313/QĐ-TCCB Về việc chuyển Công ty cơ khí Quang Trungvào làm đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Máy & Thiết bịCông nghiệp
Sau hơn 10 năm đổi mới, Công ty được chuyển sang một cơ quan chủ quảnmới là Tổng công ty Máy và Thiệt bị Công nghiệp cùng với nhiều cơ sở sản xuất cơkhí khác, nhiệm vụ và chức năng sản xuất phong phú hơn, rộng hơn và đa dạng hơn.Mặt khác, Công ty cơ khí Quang Trung có điều kiện tiếp xúc, trao đổi, học hỏicác Công ty cơ khí bạn để nâng cao hơn nữa năng lực sản xuất, kinh nghiệm chế tạocác công trình và sản phẩm lớn trong thời gian ngắn nhất
Về nhiệm vụ sản xuất tập trung vào các công việc sau:
- Chế tạo thiết bị đồng bộ, thiết bị lẻ, phụ tùng thay thế cho các nghành côngnghiệp nặng
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị và day chuyển sản xuất bộtgiấy và giấy có công suất 30T/ngày
- Thết kế, chế tạo các thiết bị áp lực nồi hơi các loại công suất đến 4T/h, bìnhchịu áp lực dung tích đến 250m³
Chế tạo các loại con lăn băng tải và hệ thống băng tải cho các nghành Đường,giấy, xin măng và than
Chế tạo các công trình và sản phẩm kết cấu cho các nghành luyện kim, xâydựng, cán thép và cầu đường