1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân

111 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạp chí The Economist ( Vương quốc Anh) số ra ngày 882006 đã đánh giá: “ Trong 7 tháng đầu năm 2006, Việt nam đã xuất khẩu được một lượng hàng hoá trị giá gần 22 tỷ USD tăng 25% so với cùng kỳ năm 2005 và đặc biệt là tính chất nhân bản của sự phát triển. Cụ thể Việt nam vẫn là một trong những nước nghèo của châu Á , nhưng sự phát triển cao hơn hẳn với số người thoát nghèo cao gấp hai lần con số trung bình trong khu vực, điều này vượt qua Trung quốc, Ấn độ, Philipines ”. Để làm được điều này chính là nhờ sự đóng góp của các doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ một vai trò rất quan trọng.Hiện nay cả nước ta có khoảng 250.000 doanh nghiệp và theo dự kiến sẽ thành lập thêm khoảng 320.000 doanh nghiệp mới để đến năm 2010 nâng tổng số lên khoảng 500.000 DN. Trong số 320.000 DN mới được thành lập số lao động thu hút trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt khoảng 2,7 triệu người. Hàng năm các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp khoảng 25% đến 29% GDP ( Không tính các hộ kinh doanh ở khu vực hợp tác xã, khả năng đóng góp cho GDP còn nhiều hơn nữa). Các DN này đã tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH.. nhưng vẫn là những nhân tố chính trong việc khai thác tiềm năng của đất nước, tạo việc làm, cung cấp sản phẩm hàng hoá, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn xuất khẩu qua đó đẩy nhanh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt nam.Chính vì vậy sự phát triển của DN vừa và nhỏ(DNVVN) ở Việt nam ngày càng có một ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung và của một vùng, một khu vực địa lý nói riêng. Sự phát triển này chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ cũng như các cơ chế quản lý tạo môi trường kinh doanh thuận lợi ở tầm vi mô của chính quyền địa phương. Mặc dù trong thời gian qua, Đảng Cộng sản Việt nam đã khẳng định: “Kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế ” nhưng trên thực tế còn nhiều chính sách hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như vẫn còn tồn tại một số cơ chế quản lý trói buộc, kìm hãm DN không được phát triển theo đúng khả năng, điều đó thể hiện rõ cơ chế quản lý đôi khi không theo kịp với tốc độ phát triển và tính chất năng động của các thành phần kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và tạo ra môi trường phát triển thuận lợi, các nhà quản lý cụ thể là chính quyền địa phương không chỉ biết đến việc mình đã đề xuất các giải pháp quản lý như thế nào mà còn phải phân biệt và đánh giá đúng mức các phản ứng từ đối tượng quản lý chính là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có như vậy các nhà quản lý mới thực sự hiểu biết và có sự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Trong thời gian qua nội dung này chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và tương xứng với vị trí của nó.Với phân tích như trên, việc nhìn nhận và đánh giá đúng đắn thực trạng quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên một vùng dân cư có đặc thù riêng cụ thể là cấp quận, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý là một đòi hỏi bức xúc có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn ở thời điểm hiện nay.Vì vậy đề tài “ Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân” được chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh.

Trang 1

Em xin trân trọng cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến Tiến

sỹ Nguyễn Văn Nghiến- Phó Chủ nhiệm khoa Kinh tế và quản

lý, các thầy giáo, các cô giáo đang làm việc tại Trung tâm đào tạo sau đại học – Trờng đại học Bách khoa Hà nội cùng gia

đình và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh này.

Hà nội Ngày tháng 04 năm 2008

Tác giả

Trần Chí Chung

Trang 3

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

danh mục bảng số liệu

danh mục đồ thị, hình vẽ

Phần mở đầu 1

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ, Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN) 4

I Cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN): 4

I.1.Khái niệm về doanh nghiệp: 4

I.1.1 Khái niệm: 4

I.1.2 Phân loại DN về mặt pháp lý: 6

I.1.3 Phân loại loại DN về mặt quy mô: 8

I.2 Khái niệm về doanh nhiệp vừa và nhỏ: 8

I.3 Các quan điểm phân biệt DNVVN: 11

I.4 Các đặc điểm và tính chất của doanh nghiệp vừa và nhỏ: 14

I.4.1 Về điểm mạnh: 14

I.4.2 Về điểm yếu: 15

I.5 Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế: 16

I.5.1 Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế, góp phần làm tăng GDP: 18

I.5.2.Tạo ra việc làm cho ngời lao động, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp : 19

I.5.3 Thu hút vốn và các nguồn lực sẵn có trong dân: 21

I.5.4 Làm cho nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn: 23

I.5.5 Nâng cao thu nhập của dân c góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội : 23

I.5.6 Góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế: 24

I.5.7 Gieo mầm cho các tài năng kinh doanh: 24

I.5.8 Tăng cờng các mối quan hệ kinh tế: 25

Trang 4

I.6.1 Các yếu tố môi trờng bên ngoài DNVVN: 26

I.6.2 Các yếu tố môi trờng bên trong của DNVVN: 28

II Chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nớc đối với DNVVN: 29

II.1 Vai trò chung của cơ quan quản lý Nhà nớc trong nền kinh tế: 29

II.2 Quản lý của Nhà nớc đối với DNVVN: 30

II.2.1 Quản lý hành chính- kinh tế ( cấp vĩ mô ): 30

II.2.2 Quản lý sản xuất kinh doanh ( cấp vi mô) 32

II.2.3 Quản lý nhà nớc bằng pháp luật đối với các DNVVN: 34

Kết luận chơng I 36

Chơng II: Thực trạng công tác quản lý nhà nớc và sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân 37

I Khái quát về quận Thanh xuân: 37

I.1.Vị trí địa lý: 37

I.2.Nguồn nhân lực: 38

I.3 Thị trờng: 39

I.4 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của quận: 40

I.4.1.Nông nghiệp: 40

I.4.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản: 40

I.4.3 Thơng mại và dịch vụ: 41

I.4.4 Văn hoá- xã hội : 41

II Đánh giá thực trạng phát triển của DN vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân : 42

II.1.Thực trạng về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2001-2005: 42

Trang 5

II.2.1 Khái quát về doanh nghiệp trên địa bàn 43 II.2.2 Tình hình phát triển của DN vừa và nhỏ trên địa bàn quận: 44 II.2.3 Những thuận lợi , khó khăn tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên dịa bàn quận trong qua trình phát triển 51 III .Thực trạng công tác quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh xuân 70 III.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với DNVVN trên

địa bàn quận 71 III.1.1 Cơ quan UBND Quận: 71 3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với DNVVN: 72 III.2 Những kết quả đạt đợc trong công tác quản lý Nhà nớc đối với các DNVVN trên địa bàn quận: 74 III.3 Khó khăn tồn tại trong công tác quản lý Nhà nớc đối với các DNVVN trên

địa bàn: 75

Kết luận chơng II 78 Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân 80

I Định hớng phát triển DNVVN ở Việt nam: 80 II.Định hớng tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận hội quận Thanh xuân 82 II.1 Định hớng chung: 82 II.2 Mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế giai đoạn

2006 – 2010 của qụân Thanh xuân : 84 II.2.1 Mục tiêu chung: 84 II.2.2 Những chỉ tiêu chủ yếu: 85

Trang 6

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân 88

III.1 Dự báo xu hớng phát triển DNVVN trên địa bàn quận giai đoạn 2005-2010: 88

III.2 Phơng hớng và mục tiêu phát triển DNVVN trên địa bàn quận Thanh xuân 90

III.2.1 Phơng hớng phát triển DNVVN: 90

III.2.2 Mục tiêu phát triển DNVVN: 91

III.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân 92

III.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của chi cục thuế: 92

III.3.2 Giải pháp về vốn cho DNVVN: 95

III.3.3 Giải pháp về tạo môi trờng pháp lý lành mạnh cho DNVVN 100

III.3.4 Giải pháp về mặt bằng sản xuất và trụ sở làm việc cho các DNVVN 101

III.3.5 Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật cho DNVVN hoạt động 103

III.3.6 Giải pháp đào tạo ngời lao động và chủ doanh nghiệp cho DNVVN 106

Kết luận chơng III 117

Kết luận 118

Tài liệu tham khảo 120

Trang 7

Bảng 1.1: Tiêu thức xác định DNV&N của một số quốc gia trên thế giới 10

Bảng 1.2: Vai trò của DNV&N ở một số nớc 17

Bảng 1.3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 2001 – 2005 18

Bảng 1.4:Lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế 20

Bảng 1.5: Cơ cấu vốn đầu t phân theo thành phần kinh tế (%) 23

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận Thanh xuân giai đoạn 2001-2005 43

Bảng 2.2: Số doanh nghiệp đợc thành lập mới trên địa bàn quận Thanh xuân từ 2001 đến 2005 45

Bảng 2.3: Số doanh nghiệp đợc thành lập trên địa bàn quận Thanh xuân theo phân theo ngành nghề hoạt động 46

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân 49

Bảng 2.5: Số văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn quận Thanh xuân 61

Bảng 2.6:Thống kê diện tích đất cha sử dụng và đất nông nghiệp tại các phờng trên địa bàn quận Thanh xuân 63

Bảng 2.7: Dự báo nhu cầu về vốn thực hiện quy hoạch quận Thanh xuân đến 2010 67

Bảng 3.1 Dự kiến cơ cấu kinh tế ngành ở quận Thanh xuân giai đoạn đến 2010 90 Bảng 3.2 Phơng pháp thông thờng và phơng pháp chấm điểm tín dụng 99

Bảng 3.3: Loại thông tin pháp lý mà DN cần thu thập 101

Trang 8

Hình 1.1: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2001-2005 19

Hình 1.2: Kết quả điều tra mức sống của ngời dân 22

Hình 1.3 Sơ dồ quản lý của Nhà nớc hiện nay đối với các DNVVN 34

Hình 2.1 Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận 47

Hình 2.2: Số doanh nghiệp gặp khó khăn phân chia theo loại khó khăn 53

Hình 2.3:Tỷ lệ DNVVN thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN tại chi cục thuế Q.Thanh xuân năm 2005 55

Hình 2.4: Tỷ lệ DNV&N có sử dụng chuyên gia t vấn thuế 56

Hình 2.5: Lý do chính DNVVN không thành công trong việc tiếp cận chính sách u đãi thuế TNDN 57

Hình 2.6 Sơ đồ hiện trạng quản lý thuế đối với DNVVN Quận Thanh xuân 58

Hình 2.7: Lý do chính khi làm thủ tục mở MST không thành công 59

Hình 2.8: Lý do chính kiến đơn vay bị từ chối 60

Hình 2.9 : Những khó khăn của DNVVN trên địa bàn quận trong quá trình xin cấp đất phục vụ cho sản xuất 64

Hình 2.10: Thống kê số DN thực tế hoạt động trên địa bàn quận tính đến hết quý I/2008 68

Hình 2.11: Quy mô lao động của các DNVVN quận Thanh xuân Số liệu năm 2005 69

Hình 3.1: Giá trị SXCN và giá trị TMDV giai đoạn 2001 – 2005; dự báo đến 2010 của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn 91

Hình 3.2 Số việc làm mới do DNVVN tạo ra giai đoạn 2001 -2005 và dự báo đến năm 2010 92

Hình 3.3: Sơ đổ tổ chức của chi cục thuế quận Thanh xuân 93

Hình 3.4: Tình trạng sử dụng trụ sở làm việc của các DNVVN 102

Trang 9

Phần mở đầu

Tạp chí The Economist ( Vơng quốc Anh) số ra ngày 8/8/2006 đã đánh

giá: Trong 7 tháng đầu năm 2006, Việt nam đã xuất khẩu đợc một lợng hàng hoá trị giá gần 22 tỷ USD tăng 25% so với cùng kỳ năm 2005 và đặc biệt là tính chất nhân bản của sự phát triển Cụ thể Việt nam vẫn là một trong những nớc nghèo của châu á , nhng sự phát triển cao hơn hẳn với số ngời thoát nghèo cao gấp hai lần con số trung bình trong khu vực, điều này vợt qua Trung quốc, ấn độ, Philipines ” Để làm đợc điều này chính là nhờ

sự đóng góp của các doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ mộtvai trò rất quan trọng

Hiện nay cả nớc ta có khoảng 250.000 doanh nghiệp và theo dự kiến sẽthành lập thêm khoảng 320.000 doanh nghiệp mới để đến năm 2010 nângtổng số lên khoảng 500.000 DN Trong số 320.000 DN mới đợc thành lập sốlao động thu hút trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt khoảng 2,7 triệu ngời.Hàng năm các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp khoảng 25% đến 29% GDP( Không tính các hộ kinh doanh ở khu vực hợp tác xã, khả năng đóng góp choGDP còn nhiều hơn nữa) Các DN này đã tồn tại dới nhiều hình thức khácnhau nh DN t nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH nhng vẫn là nhữngnhân tố chính trong việc khai thác tiềm năng của đất nớc, tạo việc làm, cungcấp sản phẩm hàng hoá, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tăng nguồn xuất khẩu qua đó đẩy nhanh sự tăng trởng và phát triển kinh tế củaViệt nam

Chính vì vậy sự phát triển của DN vừa và nhỏ(DNVVN) ở Việt namngày càng có một ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốcdân nói chung và của một vùng, một khu vực địa lý nói riêng Sự phát triểnnày chịu ảnh hởng lớn từ các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ cũng

nh các cơ chế quản lý tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi ở tầm vi mô củachính quyền địa phơng Mặc dù trong thời gian qua, Đảng Cộng sản Việt nam

đã khẳng định: Kinh tế t nhân đóng vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế ” nhng trên thực tế còn nhiều chính sách

hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng nh vẫn còn tồn tạimột số cơ chế quản lý trói buộc, kìm hãm DN không đợc phát triển theo đúngkhả năng, điều đó thể hiện rõ cơ chế quản lý đôi khi không theo kịp với tốc độphát triển và tính chất năng động của các thành phần kinh tế đặc biệt là các

Trang 10

doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc và tạo ra môi trờng phát triểnthuận lợi, các nhà quản lý cụ thể là chính quyền địa phơng không chỉ biết đếnviệc mình đã đề xuất các giải pháp quản lý nh thế nào mà còn phải phân biệt

và đánh giá đúng mức các phản ứng từ đối tợng quản lý chính là các doanhnghiệp vừa và nhỏ Có nh vậy các nhà quản lý mới thực sự hiểu biết và có sự

điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Trong thời gian qua nộidung này cha đợc nghiên cứu một cách đầy đủ và tơng xứng với vị trí của nó.Với phân tích nh trên, việc nhìn nhận và đánh giá đúng đắn thực trạngquản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên một vùng dân c có đặc thù riêng cụ thể

là cấp quận, đồng thời đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệuquả quản lý là một đòi hỏi bức xúc có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn ởthời điểm hiện nay

Vì vậy đề tài Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân” đợc chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị

kinh doanh

1 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở đặc thù của một quận công nghiệp mới đợc thành lập, luậnvăn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏtrên địa bàn trong thời gian qua của UBND Quận Thanh xuân đồng thời đề ramột số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản lý trong phạm vi chức năngcủa mình

2.Đối tợng nghiên cứu:

Cơ quan UBND Quận; các doanh nghiệp vừa và nhỏ họat động theo luậtdoanh nghiệp (Không bao gồm các hộ kinh doanh cá thể và các cơ sở có giấyphép kinh doanh do quận cấp)

3.Phơng pháp nghiên cứu:

Vận dụng tổng hợp các phơng pháp thực nghiệm thống kê, phơng phápchuyên gia và một số phơng pháp khác làm rõ kết quả nghiên cứu của luận văn

4 Những đóng góp của đề tài:

Căn cứ những đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quậnThanh xuân, phân tích những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý của cơ

Trang 11

quan UBND Quận từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác này trongphạm vi chức năng đợc phân cấp.

5 Kết cấu của luận văn:

Phần mở đầu

Chơng I: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ;

Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nớc (Chính phủ ) đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ;

Chức năng nhiệm vụ của cơ quan UBND Quận đối với DNVVN

Chơng II: Thực trạng công tác quản lý Nhà nớc và sự phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân

Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệpvừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân

Kết luận.

Danh mục tài liệu tham khảo.

Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ, Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nớc đối

với doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNV&N)

I Cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNV&N):

I.1.Khái niệm về doanh nghiệp:

I.1.1 Khái niệm:

Nếu đứng trên phạm vi rộng lớn của của xã hội thì chủ thể hoạt động

kinh tế gọi chung là đơn vị kinh tế hay cơ sở kinh tế, trong đó bao gồm:

Cá nhân: Là một thể nhân hoạt động kinh tế tự phát theo nhu cầu của

bản năng từng ngời, gia đình hoặc của từng nhóm ngời có tài sản, vốn, tự tínhlời lỗ, tự phân chí, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh

tế (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) của mình, ngoài sự quản lý kinh tế của nhànớc vì nó thuộc các thành phần kinh tế khác ngoài quốc doanh (nhng chịu sựquản lý của pháp luật)

Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, có con dấu, có tài

sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự, hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc

Trang 12

lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu t

do DN quản lý theo kiểu lời ăn lỗ chịu, nhng tuỳ theo loại hình DN do phápluật quy định (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn hoạt động của DN haychịu trách nhiệm tới cả phần tài sản riêng t của ngời chủ DN) và chịu sự quản

lý của nhà nớc bằng các luật thuế và các bộ luật kinh tế

Nh vậy, theo khái niệm nói trên, DN là tổ chức sản xuất kinh doanhkhông kể thuộc sở hữu của thành phần kinh tế và quy mô lớn hay nhỏ nhngphải hội tụ các điều kiện sau đây:

- Điều kiện 1: Làm ra một loại sản phẩm hay một loại kết quả dịch vụ

mà chúng ta có thể thoả mãn nhu cầu cụ thể nào đó của sự tiêu dùng vật chấthay tinh thần Những sản phẩm và kết quả dịch vụ này làm ra với mục đíchtrao đổi, cung cấp cho thị trờng tiêu dùng mà doanh nghiệp nhận thấy cầnthiết và với hoạt động này DN sẽ thu đợc lợi nhuận

- Điều kiện 2: Để có thể làm ra đợc một loại sản phẩm hoặc kết quả dịch

vụ và thu đợc lợi nhuận, DN phải hạch toán kinh tế, theo dõi chi phí cho sảnxuất, hoạt động dịch vụ, theo dõi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và

đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

- Điều kiện 3: Phải gắn đợc doanh nghiệp với thị trờng, phải gắn đợc các

thông tin liên kết sản phẩm với nhu cầu, giá cả của sản phẩm, thông tin vềthay đổi tiêu dùng, thị hiếu của thị trờng, về công nghệ kỹ thuật gia công, chếbiến, sản xuất, thông tin về các chính sách kinh tế - tài chính, xã hội và phápluật của Nhà nớc, thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội trong nớc,các nớc trong khu vực và trên thế giới

Các khái niệm và các điều kiện nói trên là những đặc điểm để phân biệtgiữa sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với sản xuất tự túc của ngời sản xuất nhỏkhông kinh doanh hay với hoạt động của các cơ sở phi kinh doanh của nềnkinh tế nh các hoạt động hành chính sự nghiệp của Nhà nớc hay với các tổchức hoạt động xã hội từ thiện, tôn giáo…

Doanh nghiệp còn đợc hiểu là một tập thể có ngời lãnh đạo hay làm chủ

và ngời thừa hành, công nhân, lao động làm công, làm thuê đợc tổ chức theonhững hình thức nhất định và quản lý theo những mô hình, phơng pháp, kiểucách tơng thích phù hợp với những quy đinh của pháp luật, có tài sản riêng,trực tiếp sản xuất kinh doanh, gia công chế biến hay dịch vụ theo phơng thứchạch toán để biết hiệu quả dới sự quản lý của Nhà nớc

Trang 13

Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay, ởnớc ta có rất nhiều loại hình, đơn vị, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung Tuy nhiên về góc độ pháp lý, chỉ những đơn vị nào thoả mãn đợcnhững điều kiện nhất định, đợc công nhận chủ thể trong quan hệ pháp luật mà

ngành luật kinh tế điều chỉnh thì mới đợc gọi là Doanh nghiệp.

- Phải có tài sản đến một mức nhất định tơng ứng với các loại hình DN(gọi là vốn pháp định hay vốn thành lập) Ngày nay theo luật DN mới sửa đổikhông quy định mức vốn pháp định đối với các loại hình DN

- Có quyền độc lập trong sản xuất kinh doanh

Việc thành lập các loại hình DN trong các thành phần kinh tế đang hoạt

động trên địa bàn cả nớc đã có luật hay văn bản hớng dẫn đợc phân loại nhsau:

- Hình thức kinh tế Nhà nớc hay kinh tế quốc doanh đợc thành lập và tổ

chức hoạt động theo luật DN Nhà nớc nh nhà máy, xí nghiệp, công ty và tổngcông ty đều gọi chung là DN Nhà nớc (DNNN) thuộc các ngành và các đoànthể chính trị, xã hội trong nền kinh tế quốc dân Theo luật doanh nghiệp năm

2006, các loại DN Nhà nớc hay Đoàn thể này đều có thể chuyển đổi sang cácloại hình DN TNHH và DN cổ phần thì đợc điều chỉnh theo luật này thuộckhu vực kinh tế t nhân (Điều 1 – Luật Doanh nghiệp)

- Hình thức kinh tế cá thể: gồm các hộ cá thể, hộ tiểu chủ trong tiểu thủ

công nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trong hoạt động kinh doanh thơng mại,

Trang 14

dịch vụ và đăng ký hoạt động theo Nghị định số 66/ NĐ-HĐBT và các vănbản trớc đó.

- Hình thức kinh tế tập thể: gồm hợp tác xã hay tổ sản xuất, nhóm kinh

doanh theo Luật hợp tác xã và các văn bản của Chính phủ

- Hình thức xí nghiệp liên doanh: là các công ty, xí nghiệp liên doanh

hay hợp tác giữa vốn Nhà nớc với vốn t nhân (trớc đây gọi là xí nghiệp hợpdoanh) hoạt động theo Nghị định số 28/ NĐ-HĐBT Còn xí nghiệp liên doanhvốn của t nhân t bản nớc ngoài với vốn Nhà nớc hoặc xí nghiệp t nhân trong n-

ớc, công ty t bản t nhân nớc ngoài đầu t với 100% vốn thì hoạt động theo Luật

đầu t nớc ngoài tại Việt nam

Cuối cùng Luật doanh nghiệp năm 2005 đợc Quốc hội khoá XI thông

qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006 đã giải thích Doanh

nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài khoàn và trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh ” và “ Kinh doanh là việcthực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinhlợi” (Điều 3)

Luật doanh nghiệp mới đã quy định phạm vi điều chỉnh bao gồm các đơn

vị sau đây đều gọi là Doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

loại 1 thành viên, công ty TNHH từ 2 – 50 thành viên; công ty cổ phần(CP),công ty hợp danh, doanh nghiệp t nhân và kể cả DN Nhà nớc và đoàn thể nhnói ở trên

I.1.3 Phân loại loại DN về mặt quy mô:

Theo quy mô hoạt động, DN thờng đợc phân chia theo thứ bậc hay theomức độ lớn, nhỏ nh sau:

- Doanh nghiệp có quy mô lớn

- Doanh nghiệp có quy mô vừa (hay trung bình)

- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ

- Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Quy mô của DN đựoc đo lờng về mặt lợng nhng vẫn cha cụ thể Nhữngnăm gần đây trên thế giới xuất hiện một loại mô hình DN có tên theo thuật

ngữ Doanh nghiệp vừa và nhỏ “ ” Xu thế này ngày càng phổ biến ở hầu hết

Trang 15

các nớc phát triển và đang phát triển, nhất là các nớc trong khu vực ASEAN,

nó đợc coi nh một mô hình kinh tế mới

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tập chung vào đối tợngnghiên cứu là doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập theo Luật DN trên một địabàn kinh tế cụ thể là cấp quận

I.2 Khái niệm về doanh nhiệp vừa và nhỏ:

Ngày nay trên thế giới nói chung và ở Việt nam nói riêng, cụm từ doanhnghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) đã đợc dùng tơng đối phổ biến Mặc dù có nơigọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có nơi gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nh ngcụm từ này vẫn dùng để nói đến một đối tợng doanh nghiệp trong nền kinh tế.Trong luận văn này, tác giả sẽ dùng cụm từ doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN)

Vậy thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ ?

Câu trả lời này tởng chừng nh đơn giản nhng lại đựoc trả lời rất khácnhau trong các nớc khác nhau Điểm giống nhau duy nhất trong quan niệm vềDNVVN là khái niệm này dùng để chỉ một loại hình doanh nghiệp đợc xếploại theo những tiêu chí nhất định thờng là dựa vào quy mô sản xuất củadoanh nghiệp

Đứng trên giác độ quy mô, ngời ta hay nói đến số lợng lao động thờngxuyên có trên thực tế hoặc tổng số vốn đầu t thể hiện tổng giá trị tài sản hoặcdoanh thu trong năm của một DN Các nớc trên thế giới dựa vào hai tiêu chínày để xác định quy mô của loại hình DNVVN nhng ở mức độ định lợng rấtkhác nhau Trong một số trờng hợp đặc biệt tiêu thức ai là chủ sở hữu cũng đ-

ợc coi là một trong những tiêu thức để định nghĩa về DNVVN Lúc đóDNVVN thờng đợc đồng nhất với các DN thuộc sở hữu t nhân

Việc xác định quy mô DNVVN trên thế giới chỉ mang tính chất tơng đốivì nó chịu tác động của các yếu tố nh trình độ phát triển của một nớc, tínhchất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ hay mục đíchphân loại DN trong từng thời kỳ nhất định Nhìn chung trên thế giới việc xác

định một DN có phải là DN vừa hay nhỏ không tuỳ thuộc vào hai nhóm tiêu

thức phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lợng.

Tiêu chí định tính: Dựa trên các đặc trng cơ bản của các DNVVN nh

chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp….Các tiêu chí này có u thế phản ánh đúng bản chất của vấn đề, nhng khó xác địnhtrên thực tế Do đó nhóm tiêu chí này thờng chỉ đợc dùng làm cơ sở để tham

Trang 16

khảo, kiểm chứng mà ít đợc làm cơ sở để xác định quy mô của DN.

Tiêu chí định l ợng: có thể sử dụng các tiêu chí nh số lao động, tổng giá

trị tài sản(hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận Trong đó:

- Số lao động có thể là là lao động trung bình trong danh sách hoặc số lao

động thờng xuyên thực tế đóng góp vào quá trình tạo ra giá trị sản phẩm củamột doanh nghiệp

- Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn) cố định hoặcgiá trị tài sản (hay vốn) của doanh nghiệp

- Doanh thu hoặc lợi nhuận có thể là tổng doanh thu (hay lợi nhuận) màdoanh nghiệp làm ra trong một năm

Nhìn chung các tiêu chí để xác định thế nào là một DNVVN trong các

n-ớc trên thế giới là tơng đối rõ ràng Trong đó các tiêu chí định lợng thờng cómột vai trò hết sức quan trọng để xác định quy mô của một doanh nghiệp Vàonhững thời điểm và tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế thìcác tiêu thức này cũng rất khác nhau giữa các nớc, giữa các ngành nghề mặc

dù vẫn có những nét chung nhất định Bản thân trong một nớc thì các tiêu thức

để xác định DNVVN cũng là không cố định mà thay đổi tuỳ theo trình độphát triển của từng thời kỳ nhất định Ta có thể tham khảo các tiêu thức phânloại DNVVN ỏ các nớc khác nhau trên thế giới qua bảng 1.1 sau đây:

Bảng 1.1: Tiêu thức xác định DNV&N của một số quốc gia trên thế giới

DNVDNNDNV&NDNNDNV&NDNV&NDNNDNV&NDNV&N

< 1000

<500

< 50

< 100-300triệu Yên

15 – 60 triệu Pexo

1,5 –15 triệu Pexo

Không quantrọng

27 triệu €

7 triệu€

Trang 17

DNN < 20 < 100.000$

20 – 80 tỷ Won

< 500.000$

Nguồn: (1) Tổng quan các DNV&N vủa OEDC 2000; Doanh nghiệp vừa và

nhỏ- Tập 1, Tác giả Vơng Liêm Nhà xuất bản GTVT 2000

I.3 Các quan điểm phân biệt DNVVN:

Sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNV&N ở Vịêt nam cũng rấtkhác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nớc Năm 1993, Việt nam đã tiếnhành phân loại DNNN theo 5 hạng: Hạng đặc biệt, hạng I; hạng II; hạng III;hạng IV; Việc xác định xếp hạng các hạng DN nghiệp dựa trên hai tiêu thức là

độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuát kinh doanh thông qua tám chỉtiêu:(1) vốn sản xuất kinh doanh; (2) trình độ công nghệ;(3) phạm vi hoạt

động; (4) số lợng lao động, (5) mức độ đóng góp cho Chính phủ,(6) lợi nhuậnthực hiện,(7) doanh thu và(8) tỷ suất lợi nhuận trên vốn Việc xếp hạng các

DN nh vậy chủ yếu chỉ là để sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý DN và trả lơngcho cán bộ quản lý chứ không mang tính chất định hớng cho sự phát triển củacác DNV&N

Gần đây, có rất nhiều chơng trình quốc gia và quốc tế hỗ trợ cho cácDNV&N Việt nam Trớc năm 1998 Chính phủ cha có một văn bản pháp luậtchính thức quy định tiêu chuẩn cụ thể của DNV&N ở Việt nam, Do đó mỗimột tổ chức đa ra một quan niệm khác nhau về DNV&N nhằm định hớng mụctiêu và đối tợng hỗ trợ hoạt động của tổ chức mình Tiêu biểu là một số cáchphân loại đáng chú ý nh sau:

- Phòng Công nghiệp và thơng mại Việt nam (VCCI) căn cứ vào hai tiêuthức lao động và nguồn vốn của ngành để phân biệt:

+ Ngành th ơng mại, du lịch :

Trang 18

( Nguồn: DNV&N Việt nam, thực trạng và giải pháp)

- Ngân hàng công thơng Việt nam đa ra tiêu chuẩn DNVVN là những

DN có giá trị tài sản dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng, doanh thu dới

8 tỷ đồng và số lao động thờng xuyên dới 500 ngời Theo quan niệm này thìDNV&N có thể tồn tại dới bất kỳ hình thức sở hữu nào

200 ngời, tổng số vốn và doanh thu từ 1 tỷ đến 5 tỷ đồng Ngoài hai tiêu thứcnày, các DNV&N theo tiêu chuẩn của UNIDO là các DN t nhân đã đăng kýkinh doanh theo Luật Doanh nghiệp Đó là các DN không thuộc diện siêu nhỏ

nh hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh, ngời buôn bán nhỏ, bán hàng rong,

đạp xe xích lô hoặc các thợ thủ công Sở dĩ tổ chức này phải xác địnhDNVVN là DN t nhân vì theo quan điểm của họ những DNNN đã đợc Chínhphủ hỗ trợ rồi Mục tiêu hỗ trợ của UNIDO và các tổ chức quốc tế khác chỉ là

DN t nhân- đối tợng cha đợc Chính phủ hỗ trợ và cha nhận đợc sự quan tâmthoả đáng của Chính phủ

- Ngày 23 tháng 1 năm 2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ- CP về việc trợ giúp phát triển DNVVN Trong Nghị định này, Chính phủ

đã đa ra một định nghĩa chung về DNVVN để các ban ngành, địa phơng cócăn cứ để xác định đối tợng đợc Chính phủ trợ giúp phát triển Theo địnhnghĩa này, DNV&N là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh

Doanh nghiệp vừa:

Trang 19

doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc sốlao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời Cũng theo Nghị định này,

đối tợng đợc xác định là DNVVN bao gồm:

+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật DN

+ Các DN thành lập và họat động theo luật DNNN

+ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã

+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2002/NĐ-CPngày 3/2/2002 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

Nh vậy, tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinhdoanh và thoả mãn hai tiêu thức lao động và vốn đa ra trong Nghị định này

đều đợc coi là DNVVN Việt nam Theo cách phân loại này số DNV&N chiếmkhoảng 95% trong tổng số các DN hiện có tại Việt nam Theo quan điểm củatác giả, việc đa ra tiêu thức phân loại này là tơng đối phù hợp với cách phânloại DNV&N chung trên thế giới

Để xác định một DN có phải thuộc loại hình DNVVN hay không thì chỉcăn cứ vào quy mô của DN chứ không thể căn cứ vào loại hình sở hữu Nh vậy

sẽ có DNV&N là DN thuộc sở hữu t nhân, có DNV&N là những hợp tác xã vàcũng có DNV&N là các DNNN Tuy nhiên định nghĩa này cũng cha phản ánh

đợc hết và đầy đủ đặc tính của từng ngành Ví dụ có những ngành quy mô lao

động ít, nhng đòi hỏi vốn cao nh ngành công nghệ thông tin thì rất khó xác

định và xếp loại DNVVN theo tiêu thức này Do đó chỉ những định nghĩa vềDNVVN thực sự phản ánh đúng yêu cầu của thị trờng, thì cần phải tính đếntính đúng đắn của các đặc tính của DN, đặc tính của từng ngành nh phân loạiquy mô doanh nghiệp

I.4 Các đặc điểm và tính chất của doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Qua việc phân tích các quan niệm về DNVVN ở trên chúng ta thấy, hầuhết các nớc coi DNVVN là một loại hình DN không đợc phân biệt theo hìnhthức sở hữu mà phân biệt trên khía cạnh quy mô nhiều hơn Các DNVVN làcác DN có quy mô hoạt động về vốn là nhỏ, do đó doanh thu và lợi nhuậnkhông phải là lớn và hầu hết hoạt động trong ngành sử dụng nhiều lao động.Cùng nh các loại hình DN khác, DNVVN có đặc tính nhất định trong quátrình hình thành và phát triển Các đặc tính chung của DNVVN đã đợc cáchọc giả phân tích trong các công trình nghiên cứu khác nhau thông qua việcphân tích các điểm mạnh và điểm yếu của từng loại hình DN này trong nền

Trang 20

kinh tế hoặc các đặc điểm của DNVVN trong các chu kỳ phát triển khác nhaucủa DN Hầu hết các học giả nhất trí rằng loại hình DNVVN có các điểmmạnh và điểm yếu sau đây:

I.4.1 Về điểm mạnh:

* Dễ khởi nghiệp: Các DNVVN đều dễ dàng có thể bắt đầu ngay sau khi

có ý tởng kinh doanh và một số ít vốn cũng nh lao động nhất định Loại hình

DN này gần nh không đòi hỏi một lợng vốn đầu t lớn ngay trong giai đoạn

đầu Rất nhiều DN lớn, các công ty đa quốc gia trên thế giới đã đợc bắt đầu từcác DNVVN

* Linh hoạt: Vì hoạt động với quy mô nhỏ nên hầu hết các DNVVN đềurất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh của môi trờng Trong một

số trờng hợp các DNVVN còn năng động trong việc đón đầu những đợt biến

động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế- xã hội, hay các giao

động đột biến trên thị trờng Trên giác độ thơng mại nhờ tính năng động này

mà các DNVVN dễ dàng tìm kiếm các thị trờng thứ cấp và gia nhập thị trờngnày khi thấy việc kinh doanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi thị tr-ờng này khi thấy việc kinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả hơn Điềunày rất quan trọng với các nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế

đang phát triển

* Lợi thế so sánh trong cạnh tranh: Các DNVVN có lợi thế trong so sánhcạnh tranh đó là khả năng phát huy những nguồn lực đầu vào nh lao động haytài nguyên hoặc nguồn vốn tại chỗ khi khai thác và phát huy các ngành nghềtruyền thống của từng địa phơng Bên cạnh đó, các DN nhỏ còn có nhiều lợithế hơn các DN lớn trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng,qua đó sáng tạo ra nhiều loại hàng hoá và dịch vụ mới đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu của ngời tiêu dùng Về mặt này, các DNVVN có lợi thế trongviệc định hớng và làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới từ phía ngời tiêu dùng.Nhờ sự phát triển của DNVVN mà hiện nay có nhiều loại sản phẩm và dịch vụmới ra đời cung cấp cho ngời tiêu dùng

* Tạo ra các ảnh hởng đến môi trờng xung quanh: Trên giác độ kinh tế,DNVVN tạo ra các ảnh hởng đến môi trờng xung quanh rất mạnh cả về tiêucực lẫn tích cực Với lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có ở địaphơng đặc biệt là các ngành sử dụng nhiều lao động DNVVN đã có những tác

động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng nh nâng cao đời sống vật chất và

Trang 21

tinh thần cho dân c tại địa phơng hoặc duy trì và bảo vệ các nét văn hoá truyềnthống của dân tộc Ngoài ra, việc phát triển các DNVVN còn có lợi ích nhgiảm khoảng cách giữa ngời giàu và ngời nghèo, giảm sự phân biệt giữa thànhthị và nông thôn, qua đó góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, góp phần ổn

định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

I.4.2 Về điểm yếu:

Bên cạnh những điểm mạnh đã chỉ ra ở trên thì các DNVVN còn cónhững điểm yếu nhất định nh :

+ Thiếu các nguốn lực để tiến hành các công trình lớn, hoặc các dự án

đầu t lớn, các dự án đầu t công cộng

+ Các DNVVN không có các lợi thế kinh tế theo quy mô và trong một sốnớc nhất định thì loại hình DN này thờng lép vế trong các mối quan hệ vớingân hàng, với các cơ quan của Chính phủ và giới báo chí cũng nh thiếu sựủng hộ của công chúng Nhiều DNVVN bị phụ thuộc nhiều vào DN lớn trongquá trình phát triển

+ DNVVN là loại hình DN rất dễ khởi nghiệp nên cũng chịu nhiều rủi rotrong kinh doanh Kinh nghiệm ở các nớc trên thế giới và qua thực tế khảo sátcho thấy càng nhiều DNV&N đợc thành lập thì cũng có càng nhiều DN bị phásản Có DN bi phá sản sau một thời gian hoạt động rất ngắn

+ DNVVN phần lớn là ít vốn, do đó trong quá trình hoạt động, hầu hếtcác DN này không quan tâm đầy đủ đến việc bảo vệ môi trờng hoặc khi nhiềuDNVVN bị phá sản do hoạt động không hiệu quả thì gây ra sự thiếu tin tởngcủa dân chúng đối với loại hình DN này, gây khó khăn cho ngời tiêu dùng khichon lựa các sản phẩm tiêu dùng cũng nh khi lựa chọn các nhà cung cấp dịchvụ

I.5 Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế:

ở Việt nam cùng nh nhiều nớc khác trên thế giới, hoạt động của cácDNVVN đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội Vai trò của DNVVN ở nhiều nớc đợc biết đến nh là các cơ sởsản xuất kinh doanh có khả năng:

(1) Tạo ra việc làm với chi phí thấp

(2) Cung cấp cho xã hội khối lợng đáng kể hàng hoá và dịch vụ đồng thờilàm tăng GDP cho nền kinh tế

(3) Tăng cờng kỹ năng quản lý và đổi mới công nghệ

(4) Góp phần giảm bớt chênh lệnh về thu nhập xã hội, xoá đói giảm

Trang 22

nghèo và tăng sự công bằng trong nền kinh tế.

(5) Tăng nguồn tiết kiệm và đầu t của dân c địa phơng làm cho nền kinh

tế năng động và hiệu quả hơn

(6) Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau

Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia của DNVVN

đợc thể hiện ở mức độ thu hút lao động, vốn đầu t, tạo ra giá trị gia tăng gópphần làm tăng trởng kinh tế Số liệu thống kê cho thấy, tỷ trọng thu hút lao

động, tạo giá trị gia tăng của các DNVVN ở một số nớc trên thế giới là rất

đáng kể thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.2: Vai trò của DNV&N ở một số nớc

Nớc

% trong

% trong xuất khẩu

(Nguồn: Tổng quan các DNVVN của OEDC, năm 2000)

Trong điều kiện kinh tế Việt nam hiện nay vai trò của các DNVVN đợcthể hiện trên các mặt sau:

I.5.1 Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế, góp phần làm tăng GDP:

Cũng nh các DNVVN ở tất cả các nớc trên thế giới, DNVVN Việt nam

đã cung cấp ra thị trờng nhiều loại hàng hoá khác nhau, đáp ứng nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng trong nớc nh trang thiết bị sản xuất cho ngành tiêu dùng vàcác ngành thủ công nghiệp cũng nh các hàng hoá tiêu dùng khác Theo số liệuthống kê, trong những năm qua DNVVN đã đóng góp từ 26% đến 29% vàotổng sản phẩm quốc nội của cả nớc, đồng thời góp phần nâng cao tốc độ tăngtrởng của ngành công nghiệp trong những năm qua Bảng 1.3 thống kê giá trị

Trang 23

sản xuất công nghiệp trong 5 năm 2001 đến 2005

Bảng 1.3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 2001 2005

Nguồn: Tổng cục thống kê - http://www.gso.gov.vn

Trên cơ sở số liệu thống kê chúng ta có thể nhận thấy vai trò của khu vựckinh tế ngoài Nhà nớc bao gồm : Kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, hộ kinhdoanh cá thể đã đóng góp cho tăng trởng GDP ngày càng tăng Hình 1.1 chỉ rõcơ cấu % của kinh tế ngoài Nhà nớc đóng góp cho giá trị sản xuất công nghiệptrong thời gian 2001-2005

Ngoài ra, DNVVN Việt nam còn cung cấp 100% sản phẩm trong nhiềungành đặc biệt là các ngành công nghiệp truyền thống và thu hút nhiều lao

động nh chiếu cói, giầy dép, gốm sứ Sự mở rộng và phát triển các DNVVN sẽgóp phần không nhỏ trong việc làm tăng tổng sản phẩm quốc nội của nền kinh

tế qua các năm

Hình 1.1: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2001-2005

Trang 24

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Nguồn: Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn

I.5.2.Tạo ra việc làm cho ngời lao động, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp :

Đặc điểm chung của các DNVVN là ít vốn và hoạt động chủ yếu trongcác ngành sử dụng nhiều lao động Do đó ở Việt nam cũng nh trên thế giới,các DNVVN có thể tạo ra công ăn việc làm cho một số lợng lớn ngời lao

động Hiện nay do quá trình đô thị hoá diễn ra hết sức nhanh chóng, nhiềukhu công nghiệp, khu chế xuất đợc thành lập, dẫn đến một bộ phận là ngờinông dân mất diện tích canh tác theo phơng thức truyền thống tạo ra một lực l-ợng lớn lao động có nhu cầu về việc làm ở nớc ta Theo thống kê mỗi nămchúng ta có từ 3 đến 4 triệu ngời có nhu cầu về việc làm

Thực tế cho thấy, khu vực kinh tế Nhà nớc cao nhất mỗi năm cũng chỉ thuhút đợc 2 triệu lao động Trong khi đó chỉ riêng khu vực kinh tế dân doanh trongcông nghiệp và thơng mại năm 2005 đã thu hút đợc gần 400.000 lao động.Bảng1.4 thống kê số lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế tính đếnthời điểm 1/7/2007 ( Nguồn Tổng cục thông kê - 7/2007)

Bảng 1.4:Lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế

Trang 25

Khu vực cú vốn đầu tư nước ngoài 226,8 362,1 439,6 519,9 630,9 676,1

Phõn theo ngành kinh tế

Nụng nghiệp và lõm nghiệp 23492,1 23385,5 23173,7 23117,1 23026,1 22780,0

Thương nghiệp 3896,9 4062,5 4281,0 4532,0 4767,0 5192,2 Khỏch sạn, nhà hàng 685,4 700,0 715,4 739,8 755,3 798,5 Vận tải, kho bói, thụng tin liờn lạc 1174,3 1179,7 1183,0 1194,4 1202,2 1253,0 Văn hoỏ, y tế, giỏo dục 1352,7 1416,0 1497,3 1584,1 1657,4 1795,7

Cỏc ngành dịch vụ khỏc 1089,6 1184,2 1290,5 1409,6 1557,2 1776,6

Nguồn: Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn

Nhng tình hình này luôn biến động, cụ thể nh năm 2003 thành phố Hà nội

cố gắng giải quyết khoảng 250.000 việc làm nhng con số thất nghiệp cũng đạt

tỷ lệ 6,84% Điều đó cho thấy rằng DNVVN đã có đóng góp rất lớn về mặt xãhội trong lĩnh vực tạo việc làm cho ngời lao động và vai trò của nó còn quantrọng hơn các doanh nghiệp lớn đặc biệt trong thời kỳ kinh tế suy thoái Trongkhi các DN lớn phải giảm lao động để giảm chi phí sản xuất hoặc thu hẹp quymô mới có thể tồn tại hoặc để tổ chức lại thì DNVVN do đặc tính linh hoạt dễthích ứng với thay đổi của thị trờng nên vẫn hoạt động đợc và còn thu hút thêm

đợc lao động Nh thời kỳ mới cải cách 1986-1990, các DN lớn của Nhà nớchoặc phải giải thể hoặc thu hẹp thì DN t nhân vừa và nhỏ lại bung ra và pháttriển nhanh chóng nhất là vào thời kỳ 1991-1994 sau Nghị định số 66/ NĐ-HĐBT thì các DN nhỏ phát triển ra khắp cả nớc làm cho nền kinh tế tăng trởngnhanh chóng với các chỉ tiêu liên quan nh đã trình bày ở trên, trong đó điềuquan trọng nhất là giải quyết đợc nạn lạm phát và thất nghiệp

Về một khía cạnh nào đó, nhận xét của một nhà kinh tế học nổi tiếng là chính xác cho rằng chính các DN nhỏ là bài toán giải quyết đợc nạn suy thoái kinh tế !

I.5.3 Thu hút vốn và các nguồn lực sẵn có trong dân:

Vốn là một nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, vốn có vai trò rất quantrọng trong việc phát triển kinh tế của từng nớc cũng nh đối với từng DN Vốn

là một yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác nh lao

động, đất đai, công nghệ và quản lý để tạo ra lợi nhuận cho các chủ DN Dựavào u thế của mình các DNVVN khởi đầu sự thành đạt của mình với số vốn

Trang 26

nhỏ nhng thu hồi vốn nhanh, làm ăn có hiệu quả, đặc biệt trong thời kỳ mớicải cách, mọi thứ đều thuận lợi, dễ dàng nên khả năng huy động vốn tự cóhoặc có thể vay mợn của bạn bè, thân nhân trong gia đình, sử dụng các tiềmnăng về ngồn vốn lao động và nguyên vật liệu sẵn có tại chỗ.

Theo kết quả điều tra mức sống của ngời dân gần đây do Bộ Kế hoạch và

Đầu t thực hiện cho thấy: “44% tiền để dành của dân đợc dùng để mua vàng

và ngoại tệ, 20% mua nhà , đất và cải thiện điều kiện sinh hoạt, chỉ có 17%gửi tiết kiệm ngắn hạn và 19% dùng trực tiếp đầu t cho các dự án đầu t nhngphần lớn là đầu t ngắn hạn” Hình 1.2 minh hoạ kết quả điều tra mức sống củangòi dân:

Hình 1.2: Kết quả điều tra mức sống của ngời dân

Nguồn : Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tập 1- Tác giả V ơng Liêm

Nhà xuất bản GTVT 2000

Đối với sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nền kinh tế thị trờng hiện naythì ngời dân rất tích cực đầu t nh sẵn sàng bỏ ra hàng trăm triệu đồng để muabán nhà cửa, đất đai, mua sắm phơng tiện đi lại hay đầu t vào việc buôn bán

Điều này đợc thể hiện thông qua cộng đồng Hoa kiều ở Việt nam đi trớc mộtbớc, ho a thích kinh doanh và hùn vốn mở các xởng sản xuất, nhà máy Tại Hànội và một số tỉnh thành lớn khác, ngời dân có máu kinh doanh hay theotruyền thống gia đình thờng hoạt động bằng đồng vốn riêng của mình hayhuy động thân nhân với đủ loại hình sản xuất, thơng mại dịch vụ ở đủ loạingành nghề rất sôi nổi trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay.Bảng 1.5thống kê số vốn đầu t phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001-2005 trong

đó chúng ta nhận thấy khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc chủ yếu là DNVVN tỷ

Trang 27

Nguồn: Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn

Nh vậy với sự hoạt động mạnh mẽ của khu vực kinh tế t nhân các nguồnvốn trong dân đã đợc khơi thông góp phần thúc đẩy quy mô đầu t của cả nềnkinh tế

I.5.4 Làm cho nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn:

Trong quá trình kinh doanh, nhiều DNVVN có thể hỗ trợ cho các DN lớnkinh doanh một cách có hiệu quả hơn nh làm đại lý vệ tinh cho các DN lớn,cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho DN lớn hoặcthâm nhập vào mọi lĩnh vực của thị trờng mà DN lớn không thể với tới đểphân phối các sản phẩm của DN lớn Bên cạnh đó, khi số DNVVN tăng lên sẽkéo theo sự tăng lên nhanh chóng của các sản phẩm và dịch vụ mới trong nềnkinh tế Nhờ hoạt động với quy mô vừa và nhỏ, các DNVVN có u thế chuyểnhớng kinh doanh nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngànhkhác hiệu quả hơn, thoả mãn nhu cầu rất linh hoạt của ngời tiêu dùng Chính

sự phát triển đó của các DNVVN dã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt

và làm bớt mức độ rủi ro của nền kinh tế

I.5.5 Nâng cao thu nhập của dân c góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội :

Việt nam là một nớc nông nghiệp, năng suất của nền sản xuất xã hộicũng nh mức thu nhập của dân c thấp, trong đó thu nhập của dân c nông thônchủ yếu dựa vào nền nông nghiệp thuần nông Việc phát triển các DNVVN ởthành thị cũng nh ở nông thôn là một trong các biện pháp cơ bản để nâng caothu nhập của các tầng lớp dân c Thông qua đó, các lao động ở nông thôn sẽ đ-

ợc thu hút vào các DN và thu nhập của ngời dân sẽ đợc đa dạng hoá, cuộcsống của ngời dân nông thôn sẽ ổn định góp phần xoá đói giảm nghèo, giảmkhoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân c và tăng mức độ công bằng

Trang 28

trong nền kinh tế.

I.5.6 Góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Nói đến cơ cấu kinh tế ngời ta thờng nói đến cơ cấu thành phần kinh tế,cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế Việc phát triển các DNVVN sẽdẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh Trớc tiên đó

là sự thay đổi kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu vực nông thôn thôngqua việc phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ởnông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và độc canh Các DN đợc phân bố

đều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông thôn, đô thị, miền núi, đồng bằng Bêncạnh đó, sự phát triển mạnh các DNVVN còn có tác dụng làm cho cơ cấuthành phần kinh tế thay đổi nh sự tăng mạnh của các cơ cở kinh tế ngoài quốcdoanh và sự sắp xếp lại DNNN, đồng thời góp phần vào việc đa dạng hoángành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo

I.5.7 Gieo mầm cho các tài năng kinh doanh:

Ngoài các vai trò nh đã nói ở trên, các DNVVN còn có vai trò trong việcgieo mầm cho các tài năng kinh doanh Trong nhiều năm qua đã xuất hiệnmột đội ngũ các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp trẻ tuổi rất thành côngtrên thị trờng, họ là những con ngời biết làm giàu cho bản thân mình và cho xãhội Thông qua các hoạt động tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệmkinh doanh của họ sẽ đợc nhân ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hộidới nhiều kênh thông tin khác nhau qua đó sẽ tạo ra nhiều nhân tài mới cho

đất nớc Về mặt này nhiều học giả nghiên cứu về Việt nam đã khẳng địnhDNVVN có một vai trò không nhỏ trong việc đào tạo lớp doanh nhân mới chodân tộc Việt nam

I.5.8 Tăng cờng các mối quan hệ kinh tế:

Văn hoá kinh doanh Việt nam dựa nhiều vào các mối quan hệ Trongsuốt một thời gian dài yếu tố thành công cơ bản của các DN Việt nam dựa vàoviệc khai thác các mối quan hệ Sự phát triển của các DNVVN ở Việt namcũng không nằm ngoài quy luật đó Các DNVVN hình thành và phát triểntrong những ngành nghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và

có mối liên kết với các DN lớn Nhiều DN nhỏ khi mới ra đời chỉ có mục đíchlàm vệ tinh cung cấp một sản phẩm đặc thù cho các DN lớn Trong một cuộc

điều tra ở các doanh nghiệp Nhật bản, có đến 52% ý kiến đợc hỏi cho ràngviệc tăng cờng hợp tác giữa các doanh nghiệp cùng nhóm là một trong nhữngcông việc quan trọng của nội dung điều hành doanh nghiệp Trên thực tế mối

Trang 29

quan hệ giữa DNVVN với các doanh nghiệp lớn cũng chính là nguyên nhânthành công của nền kinh tế Nhật bản trong nhiều thập kỷ qua Do đó, khi cácDNVVN Việt nam phát triển sẽ góp phần tăng cờng các mối quan hệ liên kết

hỗ trợ lẫn nhau giữa các DNVVN và giữa các DNVVN với các DN lớn Nhờ

đó mà các rủi ro trong kinh doanh sẽ đợc chia sẻ và góp phần làm tăng hiệuquả kinh tế xã hội chung

I.5.9 Là Lồng ấp cho các DN lớn: “ ”

Kinh nghiệm phát triển kinh tế ở nhiều nớc đã cho thấy, phần lớn cáccông ty và các tập đoàn kinh tế đa quốc gia đều trởng thành từ các DNVVN

Với cách nhìn nh vậy, ngời ta cho rằng DNVVN chính là Lồng ấp“ ” cho các

DN lớn

Thực tế các cơ sở dân doanh Việt nam khi mới ra đời do thiếu kinhnghiệm và cha thật hiểu biết về thị trờng nên họ thờng chọn một quy mô kinhdoanh vừa và nhỏ để bắt đầu sự nghiệp kinh doanh của mình Sau một thờigian tích luỹ kinh nghiệm, vốn cũng nh khẳng định thêm vị thế kinh doanhcủa mình trên thị trờng, họ mới tiến hành mở rộng kinh doanh và phát triển

DN với quy mô lớn hơn Ngoài ra, DNVVN hiện nay còn là nơi đào tạo taynghề và trau rồi kinh nghiệm cho các cán bộ quản lý của các DN lớn Vì trongnền kinh tế thị trờng và đặc biệt sau khi hệ thống luật pháp về quan hệ lao

động ra đời và ngày càng hoàn thiện, sức lao động trở thành hàng hoá đặc thù,cho nên ngời lao động đợc chủ động tìm việc làm và nơi làm việc cho phù hợpvới nhu cầu của bản thân Vì vậy sau một thời gian làm việc ở các DNVVN,khi đã có đủ kinh nghiệm và khả năng thì họ sẽ chuyển sang các DN lớn đểlàm việc, hởng thu nhập cao hơn Dới các góc độ nh vậy chúng ta cũng có thể

coi DNVVN là Lồng ấp“ ” cho các DN lớn không chỉ ở sự trởng thành ở quymô của thị trờng, quy mô của vốn khi mở rộng kinh doanh mà còn là nơi đàotạo nguồn nhân cho các DN lớn

I.6 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của DNVVN:

Khi phân tích về các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của một khu vựckinh tế nhất định hay toàn bộ nền kinh tế ngời ta thờng có thể xem xét dới cácgóc độ khác nhau phụ thuộc vào phơng pháp và cách thức phân tích Tuynhiên hầu hết các học giả đều nhất trí cho rằng sự phát triển của một khu vựckinh tế nhất định bị chi phối và tác động rất nhiều bởi các yếu tố môi trờngbên trong và môi trờng bên ngoài Sau đây chúng ta sẽ tập chung phân tích sự

Trang 30

tác động của các yếu tố môi trờng này đối với sự phát triển của DNVVN trongnền kinh tế.

I.6.1 Các yếu tố môi trờng bên ngoài DNVVN:

Cũng nh các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, các DNVVN chịutác động của các yếu tố môi trờng bên ngoài nh môi trờng kinh tế, môi trờngvăn hoá xã hội, môi trờng công nghệ, môi trờng chính trị và pháp luật Cácyếu tố môi trờng bên ngoài này có thể tạo ra các cơ hội hay rào cản cho sựphát triển của DNVVN trong từng giai đoạn phát triển nhất định

Các yếu tố kinh tế ở đây đợc xét nh tốc độ tăng trởng của tổng sản phẩm

kinh tế quốc dân, tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu t đầu ngời, tốc độtăng trởng của đầu t Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu ngời tăng sẽ làmthu nhập của ngời dân tăng, tăng sức mua của nền kinh tế do đó mở rộng thịtrờng tiềm năng cho các DN trong đó có DNVVN Tiết kiệm của nền kinh tếtăng sẽ làm tăng vốn đầu t của các khu vực kinh tế trong đó có DNVVN, nhờ

đó tiềm lực kinh tế của các DN này cũng đợc tăng cờng, mở rộng cơ hội đầu t

đổi mới công nghệ cũng nh đa dạng hoá sản phẩm thoả mãn nhu cầu ngàycàng tăng của ngời tiêu dùng

Các yếu tố văn hoá xã hội ở đây đợc xem xét nh sự thừa nhận của xã hội

đối với DNVVN Luật DN đã đợc sửa đổi và có hiệu lực thi hành từ ngày1/7/2006 đã quy định rõ “ Nhà nớc công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triểncủa các loại hình doanh nghiệp đợc quy định trong luật này, bảo đảm sự bình

đẳng trớc pháp luật của các doanh nghiệp, thừa nhận tính sinh lợi hợp phápcủa hoạt động kinh doanh” Nguồn: Chơng 1 điều 4 khoản 1- Luật Doanh nghiệp năm 2005 Cùng với sự thừa nhận của hệ thống luật pháp, ngời tiêu dùng trongxã hội ủng hộ các DNVVN thì họ sẽ tiêu dùng các sản phẩm của các DNVVNnhiều hơn, đầu t cho các DNVVN nhiều hơn và bản thân họ cũng sẵn sànglàm việc cũng nh đem lại nhiều lợi ích hơn cho các DNVVN và cho toàn xãhội Bên cạnh đó còn tuỳ thuộc vào nhận thức của dân chúng về vai tròDNV&N trong nền kinh tế đặc biệt là thái độ đối với các cá nhân là chủ DNthành công đã đem lại nhiều việc làm cũng nh lợi nhuận cho bản thân chủ DNcùng nh xã hội, điều này sẽ khuyến khích hình thành đội ngũ các nhà doanhnhân có ý thức và trách nhiệm xã hội Ngoài ra các yếu tố văn hoá có tác động

đến sự hình thành phát triển phong cách quản lý trong các DNVVN qua đóhình thành văn hoá DN

Trang 31

Các yếu tố công nghệ đợc tính đến nh việc xuất hiện các loại máy móc

thiết bị, phơng thức sản xuất cũng nh nguyên vật liệu mới trên thị trờng giúpcho các DNVVN tăng năng suất lao động, nhờ đó mở rộng các cơ hội lựachọn và áp dụng công nghệ phù hợp vào sản xuất và quản lý nhằm gia tănggiá trị của sản phẩm và hoàn thiện kỹ năng quản lý của các chủ DN Xu thếphát triển công nghệ trên thế giới và từng quốc gia có ảnh hởng rất lớn đến sựphát triển của loại hình DN quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là sự phát triển và sápnhập của các ngành thông tin liên lạc, viễn thông Bên cạnh những lợi ích nh

sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian thì sự phát triển của công nghệ mới khôngphải lúc nào cũng là u thế cho DNVVN mà còn là mối đe doạ cho các DN nàykhi xem xét đến khả năng tài chính của DN Điều quan trọng nhất đối với các

DN này là lựa chọn đợc các công nghệ phù hợp với quy mô, đặc điểm côngnghệ và năng lực của DN mình

Môi trờng chính trị và luật pháp tác động đến sự phát triển của DNVVN

thông qua việc Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách điều tiết vĩ mô và cácchính sách định hớng sự phát triển của các DNVVN qua đó có tác dụng khuyếnkhích hay hạn chế sự phát triển của DNVVN trong từng ngành nghề nhất địnhnhằm khai thác tốt hơn các nguồn lực của nền kinh tế Sự tác động của môi trờngchính trị luật pháp đợc thể hiện ở hệ thống khuôn khổ pháp luật, thể chế và bộmáy hành chính trong quản lý và hỗ trợ các DNVVN ở từng quốc gia Điều này

đợc thể hiện rất rõ qua hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nớc đối với những vấn

đề liên quan đến hoạt động của DNVVN

Ngoài ra, sự tác động của môi trờng chính trị pháp luật còn thể hiện ởthái độ hành vi của bản thân những ngời đại diện cho các cơ quan hành phápkhi giải quyết các vấn đề của DN Việt nam là một nớc đang trong giai đoạnchuyển đổi, hệ thống khuôn khổ pháp luật cho sự hình thành và phát triển củaDNVVN đang trong quá trình thay đổi và hoàn thiện do đó hành vi của các cánhân cũng nằm trong quá trình thay đổi đó Đây là một nhân tố quan trọngcho sự phát triển của DNVVN trong hầu hết tất cả các nớc vì bản thânDNVVN đã có những điểm yếu hơn các DN lớn nhng nó lại đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển của đất nớc

I.6.2 Các yếu tố môi trờng bên trong của DNVVN:

Các yếu tố môi trờng bên trong tác động đến sự phát triển của DNVVN

đợc kể đến nh sự tác động của môi trờng cạnh tranh của từng ngành cũng nhmôi trờng nội tại của các DNVVN Các yếu tố môi trờng ngành nh số lợng và

Trang 32

sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm tính chất của ngành hàng thểhiện ở mức độ khó dễ khi ra nhập ngành, quyền thơng lợng của các nhà cungcấp và ngời tiêu dùng cũng nh số lợng và mức độ của hàng hoá thay thế Tấtcả những yếu tố này sẽ tạo ra cơ hội phát triển cho bản thân các DNVVNtrong từng thời kỳ khác nhau Nhng bản thân mỗi DN có thể thành công haykhông còn tuỳ thuộc yếu tố nội tại của từng DN nh khả năng quản lý và điềuhành của các chủ doanh nghiệp, số lợng và trình độ công nhân, trình độ máymóc thiết bị và công nghệ, mô hình tổ chức hoạt động sản xuất….Đây là chính

là yếu tố nội tại bên trong của mỗi DN Các yếu tố này tạo nên điểm mạnh,

điểm yếu của từng DN Hơn nữa, mặc dù các DN trong cùng một ngành nghề

có thể có cùng cơ hội phát triển nhng khả năng nắm bắt các cơ hội phát triểnkhác nhau tạo ra sự phát triển khác nhau của từng DN

II Chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nớc đối với DNVVN:

II.1 Vai trò chung của cơ quan quản lý Nhà nớc trong nền kinh tế:

Quá trình phát triển của các hình thái kinh tế, chúng ta luôn nhận thấyhiện hữu các chủ thể nh doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nớc (gọi tắt làChính phủ) và ngời tiêu dùng Có 3 hình thái kinh tế đã và đang tồn tại tronglịch sử và vai trò quản lý của Chính phủ cũng đợc thể hiện rất khác nhau.Cụthể nh sau:

Trong nền kinh tế mệnh lệnh ( hay còn gọi là nền kinh tế chỉ huy) vai

trò của Chính phủ là rất lớn chính vì vậy có ngời cho rằng Chính phủ có thểlàm đợc tất cả và cung cấp mọi thứ cho ngời tiêu dùng.Thực tế kinh nghiệmcủa các nớc XHCN trớc đây đã cho thấy dù cố gắng đến bao nhiêu nữa, Chínhphủ cũng không thể một mình đạt đợc mục tiêu đó

Trong nền kinh tế thị trờng thuần nhất, ngời ta không nhìn rõ vai trò

của Chính phủ trong việc điều tiết nền kinh tế bởi vì ở đó thị trờng đã tự giác

điều tiết các hoạt động kinh tế thông qua quá trình phân phối các nguồn lực xãhội nhằm thu lợi nhuận tối đa mà quên đi tính công bằng xã hội

Trong nền kinh tế hỗn hợp, là nền kinh tế mà ở đó cả Chính phủ và thị

trờng cùng nhau phân bổ nguồn lực xã hội và giải quyết các vấn đề kinh tế cơbản.Tuy nhiên trong thực tế, mức độ hỗn hợp ở các nớc khác nhau là khácnhau thể hiện việc mỗi nớc đánh giá khác nhau về vai trò của Chính phủ trongviệc quản lý, điều hành nền kinh tế Vì vậy trong nền kinh tế hỗn hợp Chínhphủ có vai trò và chức năng cơ bản sau:

Trang 33

* Thiết lập và bảo vệ khuôn khổ của pháp luật Đây là chức năng rất quan

trọng của Chính phủ trong nền kinh tế Với chức năng này Chính phủ có thểtạo ra một sân chơi bình đẳng hay không bình đẳng giữa các DN trong cơ chếthị trờng, qua đó khuyến khích hay không khuyến khích một ngành kinhdoanh phát triển hay không phát triển ở từng thời kỳ nhất định

* Chức năng ổn định kinh tế vĩ mô Đây là chức năng mà Chính phủ sử

dụng các công cụ tài chính, tiền tệ và một số chính sách vĩ mô khác để điềutiết các hoạt động kinh tế

* Phân bổ lại nguồn lực xã hội và khắc phục thất bại của thị tr ờng Đây

là chức năng Chính phủ can thiệp vào quá trình phân bổ nguồn lực xã hội đểgiúp thị trờng hoạt động hiệu quả hơn, khắc phục thất bại của ảnh hởng ngoạilai, của độc quyền…

* Thực hiện công bằng xã hội Chức năng công bằng xã hội không chỉ

đ-ợc xem xét trong quá trình phân phối thu nhập mà còn đđ-ợc thể hiện trong việcChính phủ tạo ra sân chơi bình đẳng, không phân biệt đối sử giữa các loại hình

DN khác nhau

II.2 Quản lý của Nhà nớc đối với DNVVN:

II.2.1 Quản lý hành chính- kinh tế ( cấp vĩ mô ):

Cụ thể trên các nội dung sau:

a/ Chính sách thơng mại: bao gồm hàng loạt các chính sách liên quan

đến thơng mại quốc tế và đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng nh các chính sáchbình ổn và bảo hộ thị trờng trong nớc Các chính sách này tác động trực tiếp

đến việc thúc đẩy hoặc kìm hãm việc tham gia vào các hoạt động kinh doanhxuất khẩu cũng nh tham gia vào thị trờng trong nớc của các DNVVN trongtừng thời kỳ nhất định Ngoài ra nó còn tác động vào quá trình tham gia hoạt

động thơng ọai và kinh doanh quốc tế của các DN trong và ngoài nớc thôngqua các quy định về kiểm soát thơng mại bằng quota, giấy phép XNK, cácquy định về hoạt động hải quan…

b/ Chính sách tài chính tiền tệ: là một trong những công cụ quan trọng để

Chính phủ tiến hành điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Bản chất của chính sáchnày là Chính phủ sử dụng hai công cụ quan trọng là công cụ tài chính và công

cụ tiền tệ để khuyến khích hoặc hạn chế đầu t từ các tầng lớp dân c và các tổchức trong xã hội nhằm tạo ra của cải ngày càng nhiều cho xã hội Trong nềnkinh tế thị trờng chính sách tài chính – tiền tệ là trung tâm của hệ thống

Trang 34

chính sách Do đó chính sách này có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển khuvực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng và các DNVVN nói chung.

Ngoài hai chính sách trên Chính phủ còn sử dụng nhiều chính sách khác

nh chính sách đất đai, chính sách đổi mới các DNNN, và chính sách đào tạocông nghệ để tác động đến hoạt động của các DNVVN Vì bản thân các chínhsách này có liên hệ chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất nên bất

kỳ sự điều chỉnh nào trong một các chính sách đợc thực hiện sẽ là thiếu đồng

bộ nếu không có sự điều chỉnh ở các chính sách khác có liên quan

Cuối cùng, khi đánh giá tác động của các chính sách đến sự phát triểncủa bất kỳ đối tợng nào trong nền kinh tế, ngoài việc xem xét mục tiêu, tác

động của các chính sách thì một yếu tố không thể bỏ qua đó là xem xét thái

độ của những ngời thực thi và ban hành chính sách Vì bản thân chính sáchkhông tự thể hiện tác động của mình mà phải thể hiện thông qua các hành vithực hiện chính sách của các công chức nhà nớc Trên thực tế có những chínhsách có mục tiêu rất tốt nhng do cách thức thực thi chính sách không phù hợp

đã dẫn đến việc không đạt đợc mục tiêu đề ra của các chính sách và gây tác

động xấu đến đối tợng bị điều tiết

II.2.2 Quản lý sản xuất kinh doanh ( cấp vi mô)

Quản lý sản xuất kinh doanh hay quản lý kinh doanh thuộc về trực tiếp tổchức sản xuất kinh doanh và dịch vụ ở các DN nhằm mục tiêu lợi nhuận hoặc

đem lại lợi ích cho nhân dân thông qua các công trình công cộng Việc quản

lý này coi nh thuộc đối tợng quản lý của cấp vi mô quản lý về hành kinh tế (khách thể quản lý ) Tất cả các DN thuộc khu vực quốc doanh hay

chính-ngoài quốc doanh đều thuộc đối tợng của quản lý Nhà nớc

Trên thực tế, Nhà nớc không can thiệp vào các đối tợng quản lý tức là các

DN dù là cấp chủ quản của DN, mà chỉ thực hiện các chức năng sau:

Chức năng của cơ quan quản lý nhà nớc đối vói DNV&N:

(1) Định hớng phát triển đất nớc

(2) Định hớng pháp lý

(3) Khuyến khích hỗ trợ đờng hớng hoạt động

(4) Điều tiết, phối hợp hoạt động quản lý

(5) Trọng tài: bảo vệ công bằng xã hội và quyền lợi quốc gia

Nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nớc đối với DNV&N:

(1) Đề ra chiến lợc, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai

đoạn 2000 đến 2020

Trang 35

(2) Đề ra các quy định pháp luật để tạo môi trờng pháp lý (nh đề xuất vớiQuốc hội để thông qua các lụât và khi có luật đề xuất với Chính phủ và các Bộban hành Nghị định và Thông t hớng dẫn )

(3) Xây dựng kết cấu hạ tầng nh điện, cấp nớc, thoát nớc, hệ thống giaothông, các khu công nghiệp, khu chế xuất

(4) Đào tạo công nhân, cán bộ quản lý, cung cấp thông tin, hớng dẫn các

DN hoạt động theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

(5) Sử dụng những công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô ( nh thuế, tiền, tíndụng, quỹ tiết kiệm, bảo hiểm xã hội, giá, lơng )

(6) Kiểm tra đôn đốc và sử lý các trờng hợp vi phạm pháp luật

Các nhiệm vụ trên đợc chấp hành và điều hành thông qua hệ thống Chínhquyền Trung ơng (Chính phủ và các bộ) và Chính quyền địa phơng (tỉnh,thành phố, quận, huyện ,thị xã và phờng xã) Mỗi cấp đều đợc quy định phânquyền, phân nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quyền hạn, tráchnhiệm và lãnh thổ bảo đảm cho hệ thống tổ chức quản lý kinh tế- xã hội đợc

xác lập theo tuyến dọc là chính và có sự phối hợp theo tuyến ngang là phụ,

trong đó toàn bộ các DN tập hợp theo các ngành, nghề chuyên môn với quan

hệ ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ rõ ràng giữa cấp trên, cấp dới có sự chỉhuy tập trung thống nhất theo ngành và theo lãnh thổ

Hình 1.3 trình bày sơ đồ quản lý của Nhà nớc hiện nay về mặt kinh tế thểhiện qua hệ thống quản lý ngành (chuyên môn) kết hợp với hệ thống quản lýtheo lãnh thổ (hành chính)

Trang 36

H×nh 1.3 S¬ då qu¶n lý cña Nhµ níc hiÖn nay

Trang 37

II.2.3 Quản lý nhà nớc bằng pháp luật đối với các DNVVN:

Việc quản lý nhà nớc (quản lý hành chính-kinh tế) đối với các doanhnghiệp là trách nhiệm của các c quan nhà nớc cấp trung ơng và cấp địa phơng.Trong hệ thống quản lý thuộc phạm vi của cơ quan hành pháp bao gồm Cơquan chính phủ, các Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp có chức năng và nhiệm vụquản lý các DN cả hai khu vực trong và ngoài quốc doanh

Hiến pháp Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 đã nêu

rõ: Nhà nớc thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách, phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp, kết hợp lợi ích của cá nhân , của tập thể, với lợi ích của đất nớc…” Do đó khu vực các DNVVN cũng không nằm ngoài sự quy định của

pháp luật Tuy nhiên do quá trình phân cấp quản lý có những chức năng thuộccác cơ quan quản lý trung ơng thực hiện, đồng thời trên cơ sở đẩy mạnh côngtác cải cách hành chính, việc phân cấp cho các cơ quan quản lý nhà nớc thuộccấp thành phố và cấp quận là một đòi hỏi tất yếu của công cuộc đổi mới Việcnghiên cứu thực trạng công tác quản lý của cơ quan quản lý nhà nớc ở địa ph-

ơng cụ thể là cơ quan UBND quận đối với DNVVN là nội dung sẽ đợc tác giảtiếp tục trình bày ở chơng II của bản luận văn này

Kết luận chơng I

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ ở Việt nam

mà ở ngay cả các nớc phát triển nh Mỹ, Đài loan, Nhật bản, Thái lan….cũnggặp không ít khó khăn, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà xu thế toàncầu hoá về hội nhập kinh tế đang diễn ra hết sức nhanh chóng Các

Trang 38

DNVVNcó nhiều cơ hội trong việc chọn ra cho mình một phơng án kinhdoanh, một chủng loại sản phẩm, một thị trờng rộng lớn những cũng có nhiềubất lợi trong cuộc canh tranh này cả về nguồn lực tài chính; công nghệ, hạtầng kỹ thuật xã hội; đặc biệt là nguồn nhân lực có chất lợng cao (đây là yếu

tố không phải trong thời gian ngắn có thể khắc phục đợc); khả năng đứngvững trên thị trờng

Xuất phát từ những lợi ích đối với Quốc gia và những hạn chế cần đợckhắc phục của DNVVN; vai trò của cơ chế chính sách của các cơ quan quản

lý Nhà nớc đặc biệt là vai trò của Chính quyền vùng lãnh thổ nhằm hỗ trợ vàtạo mọi điều kiện thuân lợi về pháp lý, về điều kiện kinh doanh, củng cố lòngtin, ổn định môi trờng hoạt động, đảm bảo về an ninh trật tự, công bằng trongứng sử để DNVVN phát triển mạnh mẽ

Quản lý Nhà nớc trên địa bàn Quận không chỉ là tạo hành lang pháp lý ớng dẫn doanh nghiệp đi đúng hớng mà còn tạo môi trờng thuận lợi nhằmgiảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh Đồng thời quản lý Nhà nớc cấp quậnthực hiện việc hỗ trợ doanh nghiệp chính là xây dựng hạ tầng kinh tế kỹ thuật

h-đồng bộ nh công nghệ thông tin, hệ thống giao thông, hệ thống điện, đặc biệt

là dịch vụ hành chính công đợc cung cấp cho doanh nghiệp một cách chuyênnghiệp sẽ giúp cho DNVVN phát triển tốt trên địa bàn Đây cũng là yếu tố cơbản để thu hút các chủ doanh nghiệp triển khai công tác đầu t chiều sâu mởrộng sản xuất và cũng là nội dung chính đề cập trong các chơng sau của luậnvăn này

Chơng II Thực trạng công tác quản lý nhà nớc

và sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ

trên địa bàn quận Thanh xuân

I Khái quát về quận Thanh xuân:

Quận Thanh xuân đợc thành lập theo Nghị định số 74/CP của Chính phủ

và đi vào hoạt động từ 1/1/1997 với 11 đơn vị hành chính cấp phờng: Khơng

đình; Khơng trung; Phơng liệt; Thợng đình; Thanh xuân trung; Thanh xuânnam; Nhân chính; Thanh xuân bắc; Khơng mai; Kim giang; Hạ đình Dân số

của quận năm 2004 khoảng 182.235 ngời ( Nguồn: Niên giám thống kê- Cục Thống kê Hà nội năm 2004) Quận Thanh xuân đợc hình thành trên cơ sở táchcác phờng từ quận Đống đa và một số xã thuộc huyện Từ liêm và huyện

Trang 39

Thanh trì với tổng diện tích đất tự nhiên là 9,13 km2.

Là một quận tiếp giáp với các huyện ngoại thành, khu vực ngoại ô đang

đợc đầu t thành khu du lịch của Hà nội, tạo thành một quận thể du lịch thu hútkhách thăm quan

Trên địa bàn quận tập trung nhiều trờng đại học, cơ sở nghiên cứu khoahọc Đây là một tiềm năng về chất xám, lao động kỹ thuật có thể tham gia vàoviệc tổ chức đào tạo dạy nghề hoặc trực tiếp thực hiện sản xuất kinh doanh.Nếu tranh thủ đợc sự hợp tác của các cơ quan khoa học và đội ngũ trí thức này

sẽ có tác dụng lớn trong việc phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn quận nóiriêng và địa bàn Hà nội nói chung

I.2.Nguồn nhân lực:

Theo số liệu của Cục thống kê Hà nội, dân số của quận khi mới thành lập

(1997) là 133.400 ngời với 32.185 hộ (Nguồn: Niên giám thống kê- Cục thống kê Hà nội năm 2004.) Do đặc điểm về sự hình thành quận Thanh xuân

có cơ cấu dân c khá phức tạp Cụ thể ngoài bộ phận dân c chủ yếu là gia đìnhcán bộ, công nhân các nhà máy, các đơn vị quân đội, công an, các trờng đạihọc….trên địa bàn quận còn có một bộ phân dân c làm nghề nông Mật độ dân

số trung bình toàn quận năm 2000 khoảng 18.130 ngời/km2 Ngoài ra còn cómột bộ phận đáng kể ngời lao động từ các địa phơng khác đến làm ăn sinhsống trên địa bàn quận

Là địa bàn ven đô đang trong qua trình phát triển đô thị và xây dựng nêndân số của quận có xu hớng tăng nhanh, từ 133.400 ngời năm 1997 đến165.535 ngời năm 2000 và khoảng 182.235 ngời năm 2004 với tốc độ tăngdân số hàng năm trung bình 7,46%/năm

Trang 40

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của quận đã có những chuyển biếntích cực phù hợp với quá trình đô thị hoá toàn quận Cụ thể:

+ Lao động nông nghiệp chiếm một tỷ lệ rất thấp và có chiều hớng giảm

rõ rệt trong những năm gần đây, từ 1,94% năm 1997, chỉ còn 0,93% năm

2000 và ớc khoảng 0,25% năm 2004

+ Lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có chiều hớng ổn

định, tỷ lệ này tơng ứng là 37,79%; 36,31%; 38,08% vào các năm 1997; 2000;2004

+ Lao động trong các ngành thơng mại và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao và có

xu hớng tăng lên, cụ thể con số này tơng ứng là 60,27%; 62,97% và 61,67%vào các năm 1997, 2000 và 2004

Thực trạng cơ cấu lao động nh trên là do các nguyên nhân sau:

Thứ nhất: Khi quận đang trong quá trình đô thị hoá, diện tích đất nông

nghiệp giảm đi sẽ làm giảm lao động nông nghiệp

Thứ hai: Sau khi luật doanh nghiệp mới đợc áp dụng, một loạt các DN t nhân

ra đời thu hút số lợng lớn lao động tham gia vào khối doanh nghiệp này

Thứ ba: Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, ngành thơng mại

dịch vụ phục hồi trở lại một số lợng lao động có trình độ tay nghề tham giavào hoạt động kinh doanh

I.3 Thị trờng:

Là một quận nội thành của thành phố Hà nội, Thanh xuân có nhiều u thếtrong việc giao lu mở rộng thị trờng trong cả nớc Cùng với tốc độ phát triểnchung về kinh tế của cả nớc, nhu cầu cho sản xuất và tieu ding của cá nhâncũng tăng lên nhanh chóng

Ngoài thị trờng rộng lớn của Hà nội, chỉ tính riêng vùng Bắc bộ, vào năm

2010 dân số của vùng này sẽ khoảng 48 triệu ngời Đó là thị trờng rất lớn Chỉtính sơ bộ, các tỉnh Bắc bộ (Không kể Hà nội) có nhu cầu hàng hoá phục vụsản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân với tổng giá trị gấp 20 lần giá trịcủa từng ngành công nghiệp Hà nội và gấp nhiều lần giá trị công nghiệp củaquận Thanh xuân nói riêng Các mặt hàng chủ yếu mà vùng Bắc bộ có nhu cầuvới khối lợng lớn là: máy công cụ, máy động lực, máy biến thế, thiết bị chếbiến nông lâm thuỷ sản, vật liệu trang trí nội thất, vật liệu xây dựng cao cấp,

đồ điện và điện tử dân dụng, xe đạp, xe gắn máy, tủ lạnh, quần áo may sẵn,

Ngày đăng: 05/11/2015, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Báo cáo tổng hợp dự án “ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội quận Thanh xuân đến năm 2010”- Viện nghiên cứu Kinh tế và phát triển -Đại học KTQD Hà nội ,2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội quận Thanh xuân đến năm 2010
7. Đề án “ Các giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế t nhân trên địa bàn quận Thanh xuân”-UBND Quận Thanh xuân , 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế t nhân trên địa bàn quận Thanh xuân
2. Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phơng hớng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà nội trong thời kỳ 2001-2010 Khác
3. Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà nội lần thứ XIV 4. Lịch sử Đảng bộ Quận Thanh xuân; Tháng 12-2006 Khác
5. Văn kiện Đại hội Đảng bộ Quận Thanh xuân lần thứ III (Nhiệm kỳ 2006-2011) Khác
8. Chơng trình phát triển kinh tế quận Thanh xuân giai đoạn 2005 – 2010; QuËn uû Thanh xu©n, 2006 Khác
9. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH của quận Thanh xuân năm 2001 đến năm 2007; UBND Quận Thanh xuân Khác
10. Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH quận Thanh xuân đền năm 2020; Viện Kinh tế phát triển, Đại học KTQD, 2008 Khác
11. Kế hoạch phát triển DNVVN 5 năm (2006-2010); Bộ Kế hoạch và Đầu t, Hà nội, 2006 Khác
12. Chuyên đề nghiên cứu Nghị quyết X của Đảng ;Ban TT VH Trung -ơng, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, 2006 Khác
14. Luật Đầu t năm 2005; NXB Thống kê, Hà nội, 2005 Khác
15. Ngân hàng phát triển Châu á; Chuẩn bị chơng trình phát triển khu vực DNVVN; dự án kỹ thuật số 4013-VIE; Lộ trình phát triển DNVVN; Hà néi, 2004 Khác
16. Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNVVN Khác
17. Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng Khác
18.Báo cáo hoạt động của Hội DNVVN Quận Thanh xuân 2004; 2005;2006;2007 Khác
19. Vơng Liêm - Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tập 1 Những cơ hội làm ăn với Luật DN mới; NXB Giao thông vận tải, 2000 Khác
20. Vơng Liêm – Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tập 2 Tổ chứ điều hành và kinh doanh quốc tế; NXB Giao thông vận tải, 2000 Khác
21.Nguyễn thị Tuyết Mai, Mai Thế Cờng – Thu thập và sử dụng thông tin Marketing của các DNVVN ở Việt nam – NXB Kinh tế Quốc dân, 2007 Khác
22.Lê thị Mỹ Linh – Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực trong DN nhỏ và vừa – Tạp chí Kinh tế và phát triển, 4/2008 Khác
23. Lê thị Lan Hơng – Những nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành giá trị văn hoá DN của các DNVVN Hà nội, Tạp chí Kinh tế và phát triển, 4/2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 2001   2005 – - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 2001 2005 – (Trang 22)
Hình 1.1: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2001-2005 - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 1.1 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2001-2005 (Trang 23)
Bảng 1.4:Lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Bảng 1.4 Lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế (Trang 23)
Hình 1.2: Kết quả điều tra mức sống của ngời dân - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 1.2 Kết quả điều tra mức sống của ngời dân (Trang 25)
Bảng 1.5: Cơ cấu vốn đầu t phân theo thành phần kinh tế (%) - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Bảng 1.5 Cơ cấu vốn đầu t phân theo thành phần kinh tế (%) (Trang 26)
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận Thanh xuân - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận Thanh xuân (Trang 47)
Hình 2.2: Số doanh nghiệp gặp khó khăn phân chia theo loại khó khăn - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 2.2 Số doanh nghiệp gặp khó khăn phân chia theo loại khó khăn (Trang 56)
Hình 2.3:Tỷ lệ DNVVN thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN tại - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 2.3 Tỷ lệ DNVVN thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN tại (Trang 59)
Hình 2.5: Lý do chính DNVVN không thành công trong việc tiếp cận - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 2.5 Lý do chính DNVVN không thành công trong việc tiếp cận (Trang 61)
Hình 2.6 Sơ đồ hiện trạng quản lý thuế đối với DNVVN Quận Thanh xuân - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 2.6 Sơ đồ hiện trạng quản lý thuế đối với DNVVN Quận Thanh xuân (Trang 62)
Hình 2.8: Lý do chính kiến đơn vay bị từ chối - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân
Hình 2.8 Lý do chính kiến đơn vay bị từ chối (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w