I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay ở nước ta, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đang phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước cũng như ngoài nước. Ngành chăn nuôi phát triển với trình độ ngày càng cao với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tập trung quy mô lớn với những tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đã làm cho nhu cầu về thức ăn chăn nuôi trên thị trường ngày càng tăng. Do đó kéo theo sự phát triển vượt bậc của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực nguyên liệu phục vụ việc sản xuất thức ăn chăn nuôi. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã gặt hái được nhiều thành công trong những năm gần đây. Hiện tại Công ty là khách hàng thường xuyên của trên 15 nhà cung cấp nước ngoài và có quan hệ giao dịch với hàng trăm đối tác trong nước. Sau một thời gian thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được tình hình phát triển chung của Công ty, những kết quả mà Công ty đã đạt được cũng như những thiếu sót còn tồn tại. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, để tạo chỗ đững vững chắc cho APROCIMEX trên thị trường là mối quan tâm của bản thân Công ty cũng như của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn và Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Đứng trước nhu cầu cấp thiết đó, em đã quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX” II, MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Mục đích nghiên cứu Cung cấp những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX trong những năm gần đây. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX. 2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh, các kết quả và hiệu quả kinh doanh mà Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã đạt được và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu Phương pháp phân tích tổng hợp Phương pháp thống kê kinh tế Phương pháp so sánh III, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀI Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Phần 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GVC Hoàng Văn Định đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin cảm ơn chị Lê Thanh Hương trưởng phòng Xuất nhập khẩu cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tìm hiểu, làm việc và học hỏi trong suốt thời gian thực tập. Đề tài không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài ngày càng được hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực đối với APROCIMEX nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung.
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dânkhoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
ơchuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến
và xuất nhập khẩu aprocimex
Sinh viên thực hiện : trần bích phơng
I NHỮNG VẤN ĐỀ Lí LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 4
1 Khỏi niệm và vai trũ của doanh nghiệp 4
Hà Nội - 2008
Trang 21.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4
1.2 Vai trò của doanh nghiệp 4
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6
II NHỮNG LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh 7
1.1 Kết quả kinh doanh 7
1.2 Hiệu quả kinh doanh 7
1.3 Phân biệt hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh 9
2 Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 10
2.1 Xét theo phạm vi tính toán 10
2.2 Xét theo tính chất hoạt động kinh doanh 10
2.3 Xét theo thời gian hoạt động 11
3 Nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 11
3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 13
4 Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh 15
4.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về mặt không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân 15
4.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả hai mặt hiện vật và giá trị của hàng hóa 15
Trang 34.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích người lao động và lợi
ích toàn xã hội 15
4.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 16
4.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phải đảm bảo tính thống nhất, tính toàn diện và tính khoa học, khả thi 16
5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 17
5.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 17
5.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận 19
III SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22
1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp 22
2.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu của quy luật tiết kiệm 23
3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp góp phần giải quyết mối quan hệ về lợi ích giữa ba chủ thể: doanh nghiệp, Nhà nước và người lao động 23
4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yếu tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh 24
PHẦN II: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX 25
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX 25
1 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX 25
1.1 Trước cổ phần hóa 25
1.2 Sau cổ phần hóa đến nay 28
2 Phương thức hoạt động kinh doanh của Công ty 29
2.1 Hình thức tổ chức của Công ty 29
Trang 42.2 Mục tiêu kinh doanh của Công ty 29
2.3 Ngành nghề kinh doanh 29
3 Bộ máy quản lý của Công ty 30
4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 32
4.1 Vốn điều lệ 32
4.2 Vốn đi vay và các loại vốn khác 32
5 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty……… 34
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 36
1.1 Tổng quan nhu cầu thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước ………36
1.2 Hoạt động nhập khẩu của Công ty 37
2 Tình hình tiêu thụ các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của Công ty trong những năm vừa qua 45
2.1 Đối thủ cạnh tranh 45
2.2 Thị trường tiêu thụ 45
2.3 Tình hình tiêu thụ 46
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 47
1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 47
2 Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2007 50
2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 50
2.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận 53
3 Nhận xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2004- 2007 57
3.1 Những thành tựu đạt được 57
3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 58
PHẦN III: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX 61
Trang 5I PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 61
1 Phương hướng kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 61
1.1 Dự báo nhu cầu thị trường về nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong thời gian tới 61
1.2 Phương hướng kinh doanh của Công ty 62
2 Mục tiêu kinh doanh của Công ty trong những năm trước mắt 63
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY .64 1 Các giải pháp về phía Công ty APROCIMEX 64
1.1 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp 64
1.2 Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp 65
1.3 Chính sách phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 65
1.4 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động kinh doanh 66
1.5 Xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong doanh nghiệp 67
1.6 Định hướng phát triển thị trường 67
1.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu để đảm bảo nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc……… 68
1.8 Xây dựng nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc 69
1.9 Chú trọng công tác xây dựng kho bãi bảo quản để đảm bảo chất lượng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi……… 69
2 Các giải pháp về phía Nhà nước - Bộ - Ngành 70
2.1 Các giải pháp hỗ trợ từ phía nhà nước 70
2.2 Các giải pháp hỗ trợ từ phía Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 72 2.3 Các giải pháp hỗ trợ từ phía Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam 73
2.4 Các giải pháp tổng hợp phát triển ngành chăn nuôi……… 73
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2001-2004 26
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2004 – 2007 33
Bảng 2.3: Nguồn nhân lực của Công ty năm 2006……… 35
Bảng 2.4: Sản lượng nhập khẩu cả nước một số nguyên liệu thức ăngia súc giai đoạn 2005- 2007 37
Bảng 2.5: Cơ cấu một số thị trường chính cung cấp sản phẩm cho Công ty 38
Bảng 2.6: Một số đối tác chính - nguồn cung sản phẩm của Công ty………39
Bảng 2.7: Sản lượng nhập khẩu một số mặt hàng của Công tygiai đoạn 2004-2007 41
Bảng 2.8: Tỷ trọng nhập khẩu một số mặt hàng của Công ty so với cả nước trong 2 năm 2006, 2007 42
Bảng 2.9: Tổng hợp hàng nhập năm 2007 theo nhóm hàng của công ty 44
Bảng 2.10:Một số khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty 45
Bảng 2.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2007 48 Bảng 2.12: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2004 - 2007 51
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận của công ty giai đoạn 2004 - 2007 54
Bảng 3.1: Dự kiến số đại lý của công ty vào năm 2010 63
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 2008- 2010 64
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 30
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối sản phẩm nguyên liệu TACN của công ty 46
Biểu 2.1: Cơ cấu một số thị trường chính cung cấp sản phẩm cho Công ty 39
Biểu 2.2: Tình hình nhập khẩu một số mặt hàng của Công ty giai đoạn 2004 - 2007……….41
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay ở nước ta, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôinói riêng đang phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá, đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước cũng như ngoài nước.Ngành chăn nuôi phát triển với trình độ ngày càng cao với phương thứcchăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tập trung quy mô lớn với nhữngtăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đã làm cho nhu cầu vềthức ăn chăn nuôi trên thị trường ngày càng tăng Do đó kéo theo sự pháttriển vượt bậc của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực nguyênliệu phục vụ việc sản xuất thức ăn chăn nuôi
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phốinguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, Công ty cổ phầnChăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã gặt hái đượcnhiều thành công trong những năm gần đây Hiện tại Công ty là kháchhàng thường xuyên của trên 15 nhà cung cấp nước ngoài và có quan hệgiao dịch với hàng trăm đối tác trong nước
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được tình hìnhphát triển chung của Công ty, những kết quả mà Công ty đã đạt được cũngnhư những thiếu sót còn tồn tại Trong môi trường cạnh tranh gay gắt,khốc liệt, để tạo chỗ đững vững chắc cho APROCIMEX trên thị trường làmối quan tâm của bản thân Công ty cũng như của Bộ Nông nghiệp pháttriển nông thôn và Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam Đứng trước nhu cầucấp thiết đó, em đã quyết định chọn đề tài:
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX”
Trang 8II, MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh choCông ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX
2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh, các kết quả và hiệu quảkinh doanh mà Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩuAPROCIMEX đã đạt được và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp so sánh
III, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀI
Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:
Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phần2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần
Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX
Phần 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu
APROCIMEX
Trang 9Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GVC Hoàng Văn Định đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này Em cũngxin cảm ơn chị Lê Thanh Hương - trưởng phòng Xuất nhập khẩu cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến vàxuất nhập khẩu APROCIMEX đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em tìm hiểu, làm việc và học hỏi trong suốt thời gian thực tập Đề tàikhông thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài ngày càngđược hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực đối với APROCIMEX nói riêng
và ngành chăn nuôi nói chung
Trang 10PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chung
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cánhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện bởi các doanhnghiệp chứ không phải các cá nhân
1.1.2 Theo luật doanh nghiệp Việt Nam
Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh, tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng trênthị trường nhằm mục đích sinh lợi
Ở nước ta, có các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp Nhà nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công tyliên doanh, doanh nghiệp tư nhân
1.2 Vai trò của doanh nghiệp
1.2.1 Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống của người lao động
Doanh nghiệp hoạt động tạo công ăn việc làm cho người lao động Bất
kể loại hình doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực nào cũng cần có
Trang 11người lao động tương ứng với từng khâu công việc Trong những năm gầnđây, số doanh nghiệp tăng nhanh đã giải quyết được nhiều việc làm với thunhập cao hơn cho người lao động Tại thời điểm 01/01/2003 khu vựcdoanh nghiệp đã thu hút 4,658 triệu lao động, đến 01/01/2005 là 5,776triệu lao động và 01/01/2007 là 7,338 triệu lao động Lao động ở khu vựcdoanh nghiệp có thu nhập cao hơn nhiều so với khu vực cá thể và hộ giađình Thu nhập cao và tăng nhanh của lao động khối doanh nghiệp gópphần cải thiện và nâng cao mức sống chung của toàn xã hội và góp phầngiảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
1.2.2 Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến
tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế
Doanh nghiệp phát triển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mụctiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế,giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế trong quá trình hội nhập Doanh nghiệp góp phần vực dậy đà tăngtrưởng, đẩy mạnh cải cách và thúc đẩy quá trình hội nhập với tinh thần chủđộng và tích cực hơn
Doanh nghiệp hoạt động sẽ tạo ra sản phẩm cho xã hội phục vụ tiêudùng trong nước và xuất khẩu thu ngoại tệ Như vây kết quả hoạt động củadoanh nghiệp tác động lớn đến tổng sản phẩm trong nước GDP Sự pháttriển của các doanh nghiệp một cách có hiệu quả là nhân tố quan trọng,quyết định thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển
1.2.3 Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền
kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơcấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơcấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương
Trang 12Doanh nghiệp phát triển nhanh trong tất cả các ngành và ở khắp các địaphương đã tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khu vực, các địaphương và các ngành.
1.2.4 Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề
xã hội
Có thể nói vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triểnbền vững về mặt kinh tế của một quốc gia mà còn quyết định đến sự ổnđịnh, lành mạnh hoá vấn đề xã hội an ninh quốc phòng của quốc gia đó Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ do khối doanhnghiệp tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chấtlượng hàng hoá, dịch vụ được nâng lên, do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầutiêu dùng hàng hoá, dịch vụ ngày càng cao của toàn xã hội, góp phần nângcao mức sống vật chất của dân cư
Doanh nghiệp là khu vực chủ yếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhànước, nguồn thu này tăng nhanh trong những năm qua là điều kiện để đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động xã hội công (y tế, giáodục, xoá đói giảm nghèo…)
Như vậy, doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là
bộ phận chủ yếu tạo ra GDP Những năm gần đây, hiệu quả hoạt động củacác doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng vàphát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế
xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kimngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quảcác vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo…
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp huy động các nguồn lực như: vốn, lao động, công nghệ,…
và tập trung sử dụng các nguồn lực đó một cách có hiệu quả nhất Mỗidoanh nghiệp tập trung phát triển ngành nghề mà mình có thế mạnh như về
Trang 13vị trí địa lý, về các yếu tố nguồn lực… để tạo ra lợi nhuận lớn nhất Sảnphẩm và dịch vụ của doanh nghịêp nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhucầu của thị trường, vì vậy mỗi doanh nghiệp đều không ngừng cải tiến,phát triển sản phẩm và dịch vụ Doanh nghiệp phát triển sẽ góp phần nângcao thu nhập của người lao động, cán bộ công nhân viên, đồng thời sẽ gópphần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và hơn tất cả là sựphát triển của xã hội về mọi mặt Lợi nhuận là mục tiêu lớn nhất mỗidoanh nghiệp hoạt động kinh doanh, do đó doanh nghiệp luôn đặt vấn đềnâng cao hiệu quả kinh doanh nên hàng đầu Vì vậy ta phải tìm hiểu vềhiệu quả kinh doanh và làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
II NHỮNG LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh
Khi phân tích bất kỳ hoạt động nào trong quá trình sản xuất kinh doanhcần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm kết quả và hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh
1.1 Kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh được hiểu là những gì đã đạt được saumột quá trình kinh doanh nhất định Kết quả kinh doanh của doanh nhiệp
có thể là những đaị lượng có thể cân đong đo đếm được như: số lượng sảnphẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…hoặc cũng có thể là các đại lượngphản ánh về mặt chất lượng hoàn toàn có tính định tính như: chất lượngsản phẩm, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy, kết quả caobao giờ cũng là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạtđộng kinh doanh đều mong muốn đạt được hiệu quả kinh doanh tối đa.Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh
Trang 14Quan điểm hiệu quả kinh doanh sơ khai của Adam Smith cho rằng:
“Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả đạt được trong hoạt động kinh tế, làdoanh thu tiêu thụ hàng hoá” Quan điểm này xem xét hiệu quả kinh làdoanh thu tiêu thụ hàng hoá, doanh thu là chỉ tiêu duy nhất đánh giá hiệuquả kinh doanh Trên thực tế, quan niệm này không phù hợp vì một doanhnghiệp không chỉ phải quan tâm tới doanh thu mà phải quan tâm tới chiphí Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh thu cao nhưng chi phí bỏ ra lạiquá cao thì không thể coi doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệgiữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quanđiểm này sử dụng chỉ tiêu tương đối để phân tích Tuy vậy chỉ tiêu này chỉ
có ý nghĩa so sánh với các kỳ kinh doanh trước mà không chỉ ra được hiệuquả kinh doanh của chính kỳ kinh doanh Cho nên quan điểm này cũngchưa phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh
Có nhiều quan điểm mới được đưa ra phù hợp với hoạt động thực tiễncủa doanh nghiệp, một quan điểm tiêu biểu là: “ Hiệu quả kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phíthấp nhất có thể, hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp” Qua đó hiệu quả kinh doanh biểu hiện bằng công thức:
Mục tiêu hoàn thànhHiệu quả kinh doanh =
Nguồn lực được sử dụng một cách tối ưuNhư vậy quan điểm này cho rằng để đạt hiệu quả phải sử dụng các chiphí hợp lý nhất, giảm những chi phí không cần thiết, nhưng có những chiphí cần tăng vì nó giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu hay thậm chí là
Trang 15vượt mục tiêu đề ra, góp phần giúp doanh nghiệp giữ được vị trí trênthương trường.
Quan điểm: “ Hiệu quả kinh doanh phản ánh quá trình sử dụng cácnguồn lực xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặctrưng kinh tế kỹ thuật, được các định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượngphản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã
bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy động trong lĩnh vực kinh doanh” làquan niệm phản ánh rõ nhất về hiệu quả kinh doanh Theo cách hiểu này,hiệu quả kinh doanh được thể hiện bằng chỉ tiêu tương đối, nó biểu hiệnmối tương quan chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của mộtquá trình kinh doanh Bản chất của nó là xem xét liệu doanh nghiệp có thuđược lợi nhuận trong kinh doanh hay không, biểu hiện bằng công thức:
Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh (H) =
Chi phí đầu vàoCông thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu đượckết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điềukiện H >1 H càng lớn càng chứng tỏ quá trình kinh doanh đạt hiệu quảcàng cao Để tăng hiệu quả chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như:giảm đầu vào với đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi tăng đầura; hoặc giảm đầu vào tăng đầu ra
Như vậy, có thể hiểu: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh lợi ích thu được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrên cơ sở so sánh lợi ích thu được và chi phí bỏ ra trong suốt quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp”
1.3 Phân biệt hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh
Như vậy để đánh giá hiệu quả của một hoạt động kinh doanh người ta
sử dụng cả kết quả (sản phẩm đầu ra) và các chi phí (các nguồn lực đầu
Trang 16vào) để phân tích Phạm trù hiệu quả chỉ ra trình độ lợi dụng các nguồn lực
để tạo ra những kết quả kinh doanh nhất định Nó không chỉ dùng để đánhgiá trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào mà còn xem xét trình
độ sử dụng từng yếu tố nguồn lực Kết quả thu được càng cao, chi phí bỏ
ra càng ít thì hiệu quả đạt được càng cao
2 Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Xét theo phạm vi tính toán
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình có sự kết hợpcủa nhiều yếu tố khác nhau như: lao động, vốn, công nghệ…Hiệu quả tổnghợp là sự phản ánh hiệu quả sử dụng tổng hợp các yếu tố như các loại chiphí, nguồn lực được doanh nghiệp huy động nhằm đạt được những mụctiêu về mặt kinh tế của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh theo từng nhân tố (Hiệu quả kinh doanh bộ phận)
Hiệu quả nhân tố là sự phản ánh trình độ sử dụng các loại chi phí,nguồn lực riêng biệt của doanh nghiệp Ví dụ như: hiệu quả sử dụng laođộng, hiệu quả sử dụng vốn…
Giữa hiệu quả tổng hợp và hiệu quả nhân tố có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Hiệu quả tổng hợp chỉ có thể đạt được mức cao nhất khi cácnhân tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng một cách
có hiệu quả
2.2 Xét theo tính chất hoạt động kinh doanh
Hiệu quả toàn phần
Hiệu quả toàn phần là hiệu quả kinh doanh tính cho toàn bộ kết quả vàtoàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực
Hiệu quả đầu tư tăng thêm
Hiệu quả đầu tư tăng thêm là hiệu quả kinh doanh chỉ tính cho phầnđầu tư tăng thêm và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán
Trang 172.3 Xét theo thời gian hoạt động
Hiệu quả kinh doanh dài hạn
Là loại hiệu quả kinh doanh dài hạn được xem xét và đánh giá trongkhoảng thời gian gắn liền với các chiến lược, kế hoạch dài hạn thậm chígắn với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn
Là loại hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thờigian ngắn như: tuần, tháng, quý, năm…
Giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn cómối quan hệ biện chứng với nhau, phải xem xét đánh giá hiệu quả kinhdoanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dàihạn va ngược lại
3 Nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhóm nhân tố này là nhóm nhân tố khách quan, không nằm trong sựkiểm soát của doanh nghiệp nhưng lại có tác động không nhỏ nên doanhnghiệp phải tìm các biện pháp để thích ứng Nhóm này bao gồm: môitrường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội và môitrường tự nhiên
3.1.1 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, nó là cơ sở để doanh nghiệp đề ra các chiếnlược, kế hoạch kinh doanh Các yếu tố trong môi trường này bao gồm: hệthống luật pháp, hệ thống các công cụ chính sách của Nhà nước
Hệ thống Luật, Pháp lệnh, Nghị định…tác động trực tiếp nhằm điềuchỉnh hành vi kinh doanh, quan hệ thương mại của các doanh nghiệp Ví
dụ như: doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực mà pháp luậtkhông cấm, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo luật thuế
Trang 18Các công cụ chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp: chính sáchđầu tư cho nông nghiệp, chính sách điều tiết tiêu dùng…ảnh hưởng rất lớnđến việc điều chỉnh quy mô hoạt động kinh doanh do đó nếu thuận lợi thì
sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinhdoanh
3.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm: đặc điểm thị trường, đối thủ cạnh tranh,khách hàng – đó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm kinh doanh,
đề ra mục tiêu kinh doanh…do đó là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp
Thị trường đầu vào đảm bảo chất lượng, tính liên tục của nguồn cungsản phẩm, bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía người cung ứng đều sẽ ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Thị trường đầu ra quyết định việctiêu thụ sản phẩm và doanh thu của doanh nghiệp
Đối thủ kinh doanh là những doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnhvực hoặc lĩnh vực tương tự với doanh nghiệp Các doanh nghiệp cạnhtranh nhau về số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì…Đối thủ cạnhtranh vừa mang lại trở ngại vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển củadoanh nghiệp Nhưng thông thường khi xuất hiện đối thủ cạnh tranh lớnthì hiệu quả thương mại của doanh nghiệp sẽ giảm đi một cách tương đối.Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp hướng tới Việc doanh nghiệpxác định được sản phẩm của mình phục vụ đối tượng khách hàng nào:trong nước hay quốc tế, khách hàng trung gian hay khách hàng tiêu dùngcuối cùng … là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội
Các yếu tố trong môi trường này như: tập quán tiêu dùng, mức sốngcủa người dân, quy mô tốc độ tăng dân số, cơ cấu lứa tuổi…quyết định xuhướng và quy mô tiêu dùng sản phẩm Quy mô dân số tăng thì nhu cầu về
Trang 19các loại sản phẩm cũng tăng Khi mức sống của người dân được nâng caothì họ cũng có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn Do vậy các yếu tố nhóm nàyảnh hưởng lớn đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
3.1.4 Môi trường tự nhiên
Các yếu tố thời tiết, mùa vụ… ảnh hưởng đến quy trình, tiến độ thựchiện việc tiêu thụ sản phẩm đặc biệt là đối với các mặt hàng trong ngànhnông nghiệp Khi những điều kiện này thay đổi, doanh nghiệp phải cónhững chính sách cụ thể phù hợp với từng điều kiện đó
Yếu tố vị trí địa lý thì tác động đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thông qua các khía cạnh như: chi phí vận tải, thời gian giao dịch…Doanh nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi sẽ giảm thiểu các chi phí vận tải, hệthống thông tin liên lạc thuận lợi sẽ tăng khả năng nắm bắt nhu cầu và giá
cả thị trường
3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhóm này bao gồm: nhân tố quản trị doanh nghiệp, mối quan hệ và uytín của doanh nghiệp trên thị trường, trình độ lao động, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, đặc điểm hàng hoá và chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Nhóm nay là nhóm nhân tố doanh nghiệp có thể kiểm soát được vàđiều chỉnh ảnh hưởng của chúng để thực hiện các mục tiêu nhất định
3.2.1 Quản trị công ty
Quản trị công ty là cơ chế quản lý của các cổ đông đối với người đạidiện điều hành trong việc sử dụng vốn và các nguồn lực trong kinh doanh.Vấn đề quản trị công ty có nguồn gốc từ việc tách rời giữa sở hữu với điềuhành trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu yếu tố quản trị non kém
sẽ ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đến kết quả cũng như hiệu quả kinh doanh.Quản trị như thế nào phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp, mỗi loại hình kinhdoanh, nhưng yêu cầu chung của nhân tố quản trị là đảm bảo nguyên tắc:gọn nhẹ, linh hoạt, tránh chồng chéo
Trang 203.2.2 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây là tài sản vô hình của doanh nghiệp, là nhân tố tác động đến trựctiếp tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Uy tín củadoanh nghiệp tốt sẽ giúp mở rộng mối quan hệ, tạo ra cho doanh nghiệpnhiều hơn các cơ hội Đồng thời, nó tạo ra cho doanh nhiệp uy thế lớntrong tiêu thụ, vay vốn và mua chịu hàng hoá…
3.2.3 Trình độ lao động
Lực lượng lao động có vai trò quan trọng bậc nhất trong kinh doanh,tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh Doanh nghiệp cần chú ý tới việcphân công hợp lý chức năng nhiệm vụ các bộ phận, các cá nhân nhằm tậndụng một cách tốt nhất năng lực sở trường của mỗi người Tổ chức nhânlực không phù hợp sẽ làm giảm tính sáng tạo, độc lập của các nhân, hoặc
sẽ gây lộn xộn, khó quản lý
3.2.4 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có tài chính mạnh sẽ giúp doanh nghiệp độc lập tựchủ trong hoạt động kinh doanh, có điều kiện đổi mới công nghệ, nắm bắtđược những thời cơ kinh doanh thuận lợi Tình hình tài chính xấu sẽ làmhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị chi phối, ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh
3.2.5 Đặc điểm hàng hoá và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng phát triển không ngừngcùng với sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm khiến các doanh nghiệpluôn phải nắm bắt những sự thay đổi đó để có phương án kinh doanh hợp
lý nhất, đi vào kinh doanh những mặt hàng người tiêu dùng thực sự đangcần, có như vậy doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường Mộtdoanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng đắn trong mỗi thời kỳ nhấtđịnh sẽ đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần…từ đó nângcao doanh thu, đẩy nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của đơn vị
Trang 214 Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh
4.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về mặt không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân
Nguyên tắc này chỉ ra rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải kếthợp hài hoà lợi ích giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệu quả hoạtđộng của toàn doanh nghiệp tức xem xét hiệu quả kinh doanh về mặtkhông gian Một cách rộng hơn, quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệuquả kinh doanh phải xuất phát từ việc nâng cao hiệu quả của nền sản xuấthàng hoá của ngành, địa phương và cơ sở Đồng thời, trong doanh nghiệphoặc từng bộ phận của doanh nghiệp phải xem xét tất cả các khâu, cáccông đoạn trong từng thời kỳ của quá trình kinh doanh, tức xem xét hiệuquả kinh doanh về mặt thời gian Có kết hợp chặt chẽ hai mặt không gian
và thời gian mới có thể có cái nhìn tổng quan nhất, chính xác nhất về hiệuquả kinh doanh
4.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả hai mặt hiện vật và giá trị của hàng hóa
Nguyên tắc này đòi hỏi việc đánh giá và tính toán hiệu quả kinh doanhphải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị Hiện vật có thể là sốlượng sản phẩm, giá trị thể hiện số tiền của sản phẩm hàng hoá, của kết quả
và chi phí bỏ ra Trong nhiều trường hợp khi chỉ sử dụng một đơn vị hoặchiện vật hoặc giá trị sẽ khó so sánh đo lường giữa các yếu tố khác nhau.Như vậy căn cứ vào kết qủa cuối cùng về cả hai mặt này là một đòi hỏi tấtyếu trong khi đánh giá hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa trên
sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích người lao động và lợi ích toàn xã hội
Nguyên tắc này chỉ ra việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuấtphát từ việc thoả mãn một cách thoả đáng nhu cầu của các chủ thể trong
Trang 22mối quan hệ mắt xích của doanh nghiệp từ thấp đến cao Trong đó lấy việcthoả mãn lợi ích của chủ thể này là điều kiện, động lực để thoả mãn lợi íchcủa chủ thể tiếp theo và cứ như thế cho đến mục đích, đối tượng cuối cùng.Đồng thời phải nhận thức được sự ổn định của một quốc gia là nhân tốquan trọng trong việc đảm bảo sự hoạt động của doanh nghiệp Do đó việcnâng cao hiệu quả của doanh nghiệp phải xuất phát từ mục tiêu chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của đất nước, cụ thể thông qua các sắc lệnh hoặcđơn đặt hàng của Nhà nước giao cho doanh nghiệp hoặc các hợp đồngkinh tế mà doanh nghiệp ký kết với Nhà nước.
4.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
Bất cứ hoạt động nào trong quá trình kinh doanh cũng cần phải phânbiệt ranh giới giữa hai khái niệm này Kết quả kinh doanh được hiểu lànhững gì đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, còn hiệu quảkinh doanh tính trên cơ sở so sánh kết quả đó với chi phí nguồn lực bỏ ra
Do vậy trong kinh doanh nếu không xác định rõ ranh giới giữa hai kháiniệm này sẽ rất dễ dẫn đến hạch toán kinh doanh không chính xác, đề racác mục tiêu kinh doanh không phù hợp cho từng doanh nghiệp
4.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phải đảm bảo tính thống nhất, tính toàn diện và tính khoa học, khả thi
Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống các chỉtiêu phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên vì hiệu quả kinh doanh là rất phứctạp, cần phải phân tích, xác định, đánh giá kỹ lưỡng trên nhiều mặt, nhiềukhía cạnh Các chỉ tiêu đảm bảo tính thống nhất, toàn diện, khoa học, khảthi thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới được xác định chínhxác, đầy đủ và triệt để
Trang 235 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt chất:
Đối với một doanh nghiệp, việc đạt hiệu quả kinh doanh cao phản ánhnăng lực và trình độ quản lý và sử dụng các yếu tố, sự hợp lý trong lựachọn phương hướng kinh doanh và chiến lược kinh doanh
Chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh
5.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
“Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh”- ( Trích: Kinh tế và quản lý ngành Thương mại dịch vụ, Giáo sưtiến sĩ Đặng Đình Đào, NXB Thống kê)
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau:
Lợi nhuận ròng (PR) = Tổng doanh thu (TR) - Tổng chi phí (TC)
Một số chỉ tiêu lợi nhuận cụ thể:
5.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, vốn kinhdoanh có thể là vốn chủ sở hữu (vốn tự có), nợ phải trả hoặc vốn vay Nócho biết một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ đem lại
Trang 24cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận và được xác định bằng côngthức:
(Pr + I) 100
DVKD (%) =
Trong đó:
DVKD: tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Pr : lợi nhuận ròng thu được của thời kỳ tính toán
I : tiền lãi trả vốn vay hay chi phí trả vốn vay
VKD : tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này ngày càng lớn càng chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanhnghiệp ngày càng cao do đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngàycàng được nâng cao
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của một đồng vốn tự có bỏ vào sảnxuất kinh doanh và được tính bằng công thức:
Pr 100
DVTC (%)=
VTC
Trong đó:
DVTC : tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có
Pr : lợi nhuận ròng thu được ở thời kỳ tính toán
VTC : tổng vốn tự có của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
5.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của mỗi đồng chi phí bỏ vào sảnxuất kinh doanh, nó cho biết một đồng chi phí kinh doanh mà doanhnghiệp bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 25Pr 100
DCP(%) =
TCTrong đó:
DCP : tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Pr : lợi nhuận ròng thu được của thời kỳ tính toán
TC : tổng chi phí kinh doanh của thời kỳ tính toán
5.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu tạo ra có bao nhiêu đồnglợi nhuận
DTR (%) =
Trong đó:
DTR : tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Pr : lợi nhuận ròng thu được ở thời kỳ tính toán
TR : tổng doanh thu của thời kỳ tính toán
Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể thấy mặt hàng nào doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả, mặt hàng nào không, để từ đó có thể đưa
ra những phương án kinh doanh hiệu quả
5.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
5.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn
“ Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trìnhkinh doanh với tổng chi phí thấp nhất”- ( Giáo trình phân tích hoạt độngkinh doanh, PGS,TS Phạm Thị Gái, NXB Thống kê)
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sử dụng cácchỉ tiêu cụ thể sau:
Trang 26VKD : tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
HVCĐ: hiệu suất sử dụng tài sản cố định(mức sinh lời của tài sản cố định)
Pr : lợi nhuận ròng của thời kỳ tính toán
TSCĐBQ: tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ
TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ TSCĐBQ=
2Chỉ tiêu thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, cho biết một đồng giátrị tài sản cố định bình quân trong kỳ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 27Pr : lợi nhuận ròng của thời kỳ tính toán
VLĐBQ: vốn lưu động bình quân trong thời kỳ tính toán
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳVLĐBQ =
2Chỉ tiêu này thể hiện trình độ sử dụng vốn lưu động, nó cho biết mộtđồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
5.2.2 Mức sinh lời bình quân của lao động
Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua chỉ tiêu: Mức sinh lời bình quân của lao động:
Pr (đồng/ lao động) =
LTrong đó:
: lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong thời kỳ tính toánPr: lợi nhuận ròng thu được ở thời kỳ tính toán
L : Số lao động bình quân của doanh nghiệp thời kỳ tính toán
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ tính toán xác định
5.2.3 Hiệu suất tiền lương
Pr
HW =
WTrong đó:
HW : hiệu suất tiền lương thời kỳ tính toán
W : tổng quỹ lương và tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng lương bỏ ra có thể thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận
Trang 28III SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đềumuồn tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thương trường
Xu thế hội nhập hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp dẫn tới
sự cạnh tranh ngày một gay gắt nên để đạt được điều đó là không dễ dàng
Do đó các doanh nghiệp muốn khẳng định mình phải không ngừng làmmới mình, mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến chất lượng và mẫu mãsản phẩm để phù hợp với nhu cầu thị trường, như vậy phải không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh
Mục tiêu bao trùm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệphướng chủ đạo vào tối đa hoá lợi nhuận Doanh nghiệp sử dụng càng tiếtkiệm các nguồn lực đầu vào bao nhiêu sẽ càng có cơ hội thu được nhiềulợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tươngđối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội Hiệu quảkinh doanh càng cao chứng tỏ các doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiệntiên quyết để tất cả các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm củamình
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn thể hiện chất lượng của bộ máyquản lý, đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi khâu trongquá trình kinh doanh Tất cả những đổi mới trong quản lý chỉ thực sự có ýnghĩa khi và chỉ khi làm tăng hiệu quả kinh doanh
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả là mục tiêu tấtyếu và rất cần thiết của mỗi doanh nghiệp, bởi vì:
1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
Trang 29Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứngvững trên thị trường thì phải vươn lên lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lãi
để đảm bảo được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện nay Muốnlàm được điều này thì doanh nghiệp phải biết tận dụng những nguồn lựcsẵn có cũng như những điểm mạnh của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh.Điều này có nghĩa là với việc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình kinh doanh Ngượclại, nếu doanh nghiệp không nâng cao được hiệu quả kinh doanh, cứ làm
ăn thua lỗ, doanh nghiệp sẽ bị đào thải trước quy luật cạnh tranh ngày càngkhốc liệt của thị trường
2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu của quy luật tiết kiệm
Hiệu quả và tiết kiệm là hai mặt của một vấn đề Muốn tiết kiệm cácchi phí kinh doanh thì phải nâng cao hiệu quả hoạt động của từng yếu tố,nguồn lực Ngược lại, muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải thựchành tiết kiệm từng yếu tố, chỉ nâng cao được hiệu quả kinh doanh thì tiếtkiệm mới có hiệu quả
3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp góp phần giải quyết mối quan hệ về lợi ích giữa ba chủ thể: doanh nghiệp, Nhà nước và người lao động
Khi hiệu quả kinh doanh được nâng cao thì các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả kinh doanh mà cụ thể là lợi nhuận tăng, từ đó góp phần cải thiện đờisống của người lao động, tạo động lực giúp họ phấn đấu và cố gắng hơntrong công việc Đồng thời lợi nhuận tăng làm tăng thêm các khoản nộpcho ngân sách nhà nước Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúpcác doanh nghiệp giải quyết hài hoà vấn đề lợi ích của doanh nghiệp vớicác chủ thể có quan hệ mật thiết với doanh nghiệp trong mắt xích chung,
Trang 30việc đảm bảo lợi ích của chủ thể này là động lực cũng như ràng buộc vớiviệc đảm bảo lợi ích của chủ thể kia.
4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yếu tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày cànggay gắt, khốc liệt Các doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh với nhau
về số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì…, muốn tồn tại và pháttriển thì phải chiến thắng trong cạnh tranh Để đạt được điều này cácdoanh nghiệp không ngừng đổi mới nâng cao hiệu quả kinh doanh Khi đó,doanh nghiệp sẽ có những biện pháp nhằm: giảm giá thành trên cơ sở tậndụng nguồn lực một cách tốt nhất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mãluôn đổi mới… để tạo ra những hàng hoá với chất lượng và giá cả phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng Như vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
là nhân tố cơ bản để các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh vàkhông ngừng tiến bộ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Trang 31PHẦN II THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX
1 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và
xuất nhập khẩu APROCIMEX
I.1 Trước cổ phần hóa
Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu, tiền thân làCông ty Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu được thành lập theo quyếtđịnh số 235/NN-TCCB/QĐ ngày 09/04/1993 của Bộ Nông nghiệp vàCông nghiệp thực phẩm ( nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn )
Giai đoạn 1993-1997
Công ty Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu đi vào hoạt động với sốkinh doanh đăng ký thành lập là 735 triệu đồng Mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh và nhân sự chịu sự quản lý của Công ty Gia súc và thức ănchăn nuôi khu vực I Ngày 13/01/1997 Công ty Gia súc và thức ăn chănnuôi khu vực I chính thức bàn giao tài sản và nhân sự lại cho Công tyChăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu, gồm có:
o Văn phòng công ty, trạm sữa và trạm thức ăn chăn nuôi, tổng sốnhân sự là 157 người
o Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn, tổng số nhân sự là 93 người
o Trung tâm truyền giống và phát triển chăn nuôi Vinh, tổng sốnhân sự là 29 người
o Trung tâm tiếp nhận đầu tư và phát triển chăn nuôi, tổng số nhân
sự là 11 người
Trang 32o Trạm Sài Gòn, tổng số nhân sự là 11 người
Giai đoạn 1997-2000
Do biến động về công tác tổ chức, Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam đã
tách Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn, trung tâm kỹ thuật gia súc Vinh
thành các đơn vị độc lập trực thuộc tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam và
công ty kỹ thuật truyền giống gia súc Trung Ương Riêng trạm Sài Gòn,
Trung tâm tiếp nhận đầu tư và phát triển chăn nuôi, trạm thức ăn chăn nuôi
và trạm sữa thì giải tán và sát nhập vào Công ty toàn bộ tài sản và nhân sự
Giai đoạn 2000-2004
Do tình hình thị trường trong giai đoạn này có nhiều biến động nên trong
lĩnh vực hoạt động của mình, Công ty dần định hướng kinh doanh tập trung
chủ yếu vào lĩnh vực nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho chế biến thức ăn
chăn nuôi gia súc mà trong nước còn thiếu, yếu và phân phối rộng khắp cho
các vùng miền
Trong 2 năm 2000 và 2001, được sự đồng ý của Tổng công ty Chăn
nuôi Việt Nam, Công ty đã tiến hành thanh lý một số tài sản cố định của
Công ty tại cầu Diễn để trả nợ vay ngân hàng và thu hồi vốn để kinh
doanh Với bước đi đúng đắn trong bối cảnh kinh tế thị trường mở, doanh
số hàng năm của Công ty bắt đầu tăng, Công ty đã có thể thanh toán hết nợ
đọng của những năm trước và bắt đầu thực sự có lãi Đến năm 2004, Công
ty đã trở thành một trong những nhà cung cấp nguyên liệu thức ăn chăn
nuôi gia súc - lớn nhất miền Bắc với 8% thị phần
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2001-2004
Đơn vị: Nghìn đồng
Doanh thu thuần 54.345.426 60.780.303 174.700.267 184.352.484
Lợi nhuận trước thuế 1.163.944 655.579 3.057.674 3.521.008
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ - APROCIMEX
Trang 33 Đánh giá chung tình hình công ty trước khi thực hiện cổ phần hoá
o Thuận lợi
- Nhu cầu thị trường thức ăn chăn nuôi gia súc trong những năm gầnđây gia tăng đột biến cả về số lượng và chất lượng, như là sự phát triểntất yếu của quá trình phát triển trong ngành chăn nuôi Việt Nam Nhưvậy việc Công ty định hướng lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nhập khẩu
và phân phối nguyên liệu thức ăn gia súc ra thị trường trong nước làđúng đắn và có điều kiện phát triển
- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty rộng khắp cả nước, có hơn
Trang 34- Cạnh tranh trong lĩnh vực nhập khẩu nguyên liệu và phân phối sảnphẩm phục vụ chăn nuôi ngày càng phức tạp và khó dự đoán.
- Do Công ty chủ yếu kinh doanh thương mại nên độ rủi ro trong kinhdoanh cao
- Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: chính sách pháttriển ngành chăn nuôi chưa ổn định, chưa được nhà nước quan tâmđúng mức; các yếu tố dịch bệnh gia súc ảnh hưởng đến quá trình tiêuthụ sản phẩm của Công ty; những khó khăn bất thường về thời tiết gâyảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm của Công ty
I.2 Sau cổ phần hóa đến nay
Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực tế của doanh nghiệp, Công ty Chănnuôi chế biến và xuất nhập khẩu chọn hình thức cổ phần hoá theo quy địnhtại khoản 4-điều 3- Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chínhphủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần là “ giữnguyên phần vốn hiện có của nhà nước tại doanh nghiệp kết hợp phát hànhthêm cổ phiếu thu hút thêm nguồn vốn”
Tháng 9/2004 được coi là dấu mốc quan trọng trong chặng đường pháttriển của APROCIMEX Ngày 14/09/2004, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn đã ký quyết định số 2793/QĐ/BNN-TCCB về việcchuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Chăn nuôi chê biến và xuất nhậpkhẩu thành Công ty cổ phần
Công ty phát hành tổng cộng 100.000 cổ phiếu với mệnh giá mỗi cổphiếu là 100.000 đồng, loại cổ phiếu phát hành là cổ phiếu phổ thông Cơcấu vốn điều lệ như sau:
Trang 35nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc làm mặt hàng trọng yếutrong hoạt động kinh doanh của Công ty ( như: khô dầu đậu tương, khôdầu cọ, cám gạo, cám mỳ…) Công ty đã thiết lập quan hệ với nhiều đốitác nước ngoài đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước Bên cạnh
đó, Công ty cũng đã khắc phục được hạn chế về vốn, tinh giản bộ máynhân sự cồng kềnh, tiến hành phân bố lao động hợp lý Với những nỗ lựcđổi mới, sau hơn 3 năm kể từ khi cổ phần hoá, hoạt động nhập khẩu – kinhdoanh của Công ty đã có những bước phát triển đáng kể và Công ty đã trởthành một trong những đơn vị hàng đầu trên thị trường trong việc cung cấpnguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc ở nước ta
2 Phương thức hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1 Hình thức tổ chức của Công ty
Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu là doanh nghiệpđược thành lập theo hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sangCông ty cổ phần, tổ chức và hoạt đông theo quy định của Luật doanhnghiệp được kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá X thông qua ngày 12/06/1999 vàcác quy định hiện hành khác của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam
2.2 Mục tiêu kinh doanh của Công ty
Công ty được thành lập và hoạt động trong các ngành, nghề phù hợpvới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các quy định của pháp luậtnhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận, phát triển hoạt động kinh doanh, đemlại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước thôngqua các loại thuế, đem lại việc làm và tạo thu nhập cho người lao động
2.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Thu mua, nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu phục vụ sản xuấtthức ăn chăn nuôi gia súc
Trang 36 Kinh doanh cho thuê kho bãi bảo quản hàng hoá và vận tải hànghoá đường bộ.
3 Bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu là Công ty cổphần, được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước theoquyết định số 2793/QĐ/BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn ( tháng 9/2004) Công ty có tư cách pháp nhân riêng,
có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty là đại hội cổ đông.
Đại hội cổ đông bầu hội đồng quản trị và ban kiểm soát để quản lý Công
ty Hội đồng quản trị bầu Giám đốc điều hành, Phó giám đốc, Kế toántrưởng để điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty
Ông Đoàn Trọng Lý - Giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng quản trị Ông Trần Duy Điển – Phó chủ tịch hội đồng quản trị
Bộ máy tổ chức của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Nguồn: Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần chăn nuôi
chế biến và xuất nhập khẩu
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị
Phòng XNK
Phòng
kế toán, tài vụ
Ban kiểm soát
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng
tổ chức hành chính
Kỹ thuật KCS
Phòng bán hàng
Trang 37Công ty có 5 phòng, ban với các chức năng cụ thể như sau:
Phòng tổ chức hành chính
Gồm: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 05 nhân viên
Chức năng, nhiệm vụ: tổ chức các hoạt động hành chính của Công ty,quản lý nhân sự, trực tiếp tuyển chọn đội ngũ, bố trí cán bộ phù hợp vớiyêu cầu công việc Đồng thời chỉ đạo, theo dõi kiểm tra việc thực hiện cácchế độ chính sách của nhà nước về lao động tiền lương, chính sách với cán
bộ công nhân viên
Phòng kỹ thuật KCS
Gồm: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 04 nhân viên
Chức năng nhiệm vụ: kiểm tra phân loại và đánh giá chất lượng sảnphẩm nhập về trước khi xuất bán ra thị trường Đồng thời kiểm tra chấtlượng bến bãi, kho chứa hàng phục vụ bảo quản và cất trữ hàng nhập về
Phòng bán hàng
Gồm: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 07 nhân viên
Chức năng nhiệm vụ: phụ trách hoạt động marketing, tìm kiếm đối tác,nghiên cứu thị trường, định mức giá bán…
Phòng XNK
Gồm: 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 06 nhân viên
Chức năng, nhiệm vụ: quản lý hoạt động nhập khẩu và hoạt động tiêuthụ sản phẩm nhập khẩu
Phòng kế toán, tài vụ
Gồm: 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 04 nhân viên
Chức năng, nhiệm vụ: quản lý nguồn vốn và tài sản của Công ty, lậpbáo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lập chứng từ
sổ sách kế toán Đồng thời phân tích hoạt động kinh doanh, tài chính củaCông ty giúp tìm ra chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh đúngđắn
Trang 38Ngoài ra, Công ty có các chi nhánh, đại lý, kho bãi bảo quản và dự trữhàng tại Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, ThanhHóa…
4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
4.1 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty do các cổ đông tự nguyện đóng góp bằngnguồn vốn hợp pháp của mình Đối với cổ đông góp vốn bằng tài sản,đại hội cổ đông đã xem xét các giấy tờ chứng minh nguồn gốc và xácđịnh giá trị của các hiện vật, tài sản đã đóng góp vào Công ty
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập được xác định là10.000.000.000 đồng ( mười tỷ đồng Việt Nam )
Việc góp vốn điều lệ, mệnh giá cổ phiếu, giá chuyển nhượng cổ phầnđều được thực hiện bằng đồng Việt Nam
Vốn điều lệ được sử dụng cho các mục đích:
- Mua sắm các loại tài sản cố định, trang thiết bị để duy trì và mở rộngquy mô hoạt động của Công ty
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký
- Góp vốn liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật
4.2 Vốn đi vay và các loại vốn khác
Công ty được quyền huy động vốn trong mức độ an toàn và theo cácquy định pháp luật về tài chính, Công ty có phương án sử dụng hiệuquả, đồng thời có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi
Công ty được vay vốn tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc pháthành các loại trái phiếu theo quy định của pháp luật
Công ty được tiếp nhận vốn uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước và các loại vốn khác theo luật định để bổ sung cho cơ cấuvốn của Công ty
Trang 39Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2004 – 2007
lưu động 14.989.080 37% 20.500.310 43% 21.575.970 41% 26.015.330 43%
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ - APROCIMEX
Trang 405 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty
Nguồn nhân lực của Công ty rất dồi dào, bao gồm các cán bộ công nhânviên làm công tác quản lý tại trụ sở và các đơn vị trực thuộc, lao động phổthông làm việc tại các cơ sở, chi nhánh và kho bãi bảo quản dự trữ Năm
2004, tổng số nhân lực trong Công ty là 310 người, đến năm 2005 là 330người, sang năm 2006 đạt con số 360 người Trong tổng số nhân lực, laođộng nam giới chiếm tỷ lệ lớn hơn, riêng năm 2006 lao động nam giớichiếm tỷ lệ này là 54,17% Lao động của Công ty ở nhiều trình độ khácnhau từ lao động phổ thông đến đại học và sau đại học Đặc điểm nguồnnhân lực của Công ty biểu hiện qua bảng sau: