1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học sinh một số mẹo chính tả

37 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch ương III ng III TH C TR NG H C SINH L P 5 M C L I CH NH T ỰC TRẠNG HỌC SINH LỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ẠNG HỌC SINH LỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ỌC SINH LỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ỚP 5 MẮC LỖI CHÍN

Trang 1

LờI CảM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Dạy học sinh lớp 5 một sốmẹo chính tả” tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý và phê bình trực tiếp của GS.TS LêPhơng Nga - Chủ nhiệm bộ môn Tiếng Việt khoa Giáo Dục tiểu học, trờng Đại học

Hoàn Long, ngày 15 tháng 01 năm 2010

1

Trang 2

Giống nh môn Chính tả từ lớp 2 đến lớp 4, tính chất nổi bật nhất của phânmôn Chính tả lớp 5 là thực hành Bởi lẽ chỉ có thể hình thành các kĩ năng, kĩ xảochính tả cho học sinh thông qua việc thực hành, luyện tập Do đó trong phân mônnày, các quy tắc chính tả, các đơn vị kiến thức mang tính chất lý thuyết không đợc

bố trí trong tiết dạy riêng mà dạy lồng ghép trong hệ thống bài tập chính tả Điềunày thoạt nghe thì có vẻ rất phù hợp với học sinh, nếu nhìn từ góc độ tâm sinh lý lứatuổi và khả năng tiếp thu của học sinh Nhng cũng chính đó, học sinh rất dễ quên vìkhả năng tổng hợp thành hệ thống còn hạn chế Do đó, giúp học sinh khắc phục tìnhtrạng này là một yêu cầu cần thiết

Một trong các mục tiêu cơ bản của phân môn Chính tả lớp 5 là dạy thế nào đểhọc sinh viết đúng chuẩn mực tiếng Việt văn hóa để góp phần giữ gìn sự trong sángcủa Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ Về mặt hình thức chữ viết, học sinh lớp 5 hiện đang

có xu hớng tiến bộ, chữ viết xấu đang đợc dần khắc phục bằng phong trào và hội

thi Nhng bên cạnh đó, không ít học sinh (kể cả học sinh viết chữ đẹp cấp huyện)

cũng rất lúng túng khi viết chính tả phân biệt và thờng xuyên viết sai chính tả tronghành văn

Trong hoàn cảnh hiện nay, học sinh phải học quá nhiều: nhiều môn, nhiềuthời gian Nói theo cách của Giáo s Phan Ngọc: Tuổi đời còn nhỏ mà điều phải họcthì quá nhiều Do đó, cần có những quyển sách Mẹo để giúp học sinh lớp 5 học hiệuquả Chính tả mà không mất quá nhiều thời gian và công sức

Với những lý do trên đây, bằng kiến thức đại cơng và với những kinh nghiệm

trong hơn 10 năm dạy học, tôi đã đúc kết thành bản sáng kiến kinh nghiệm “Dạy học sinh lớp 5 một số mẹo chính tả”

ii Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài “Dạy học sinh lớp 5 một số mẹo chính tả” nhằm

cung cấp cho học sinh lớp 5 và giúp các em cách ghi nhớ quy tắc chính tả theo kiểumẹo Từ đó các em dễ dàng phân biệt đợc, viết đợc đúng chính tả theo quy tắc

Đề tài cung cấp cho đồng nghiệp một số mẹo chính tả thờng gặp trong việc

h-ớng dẫn học sinh lớp 5 viết chính tả Đề tài còn là một cẩm nang, một “sổ tay chính tả” của bản thân tôi trong quá trình dạy học, nhất là chính tả.

iii Đối tợng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cả hai phơng diện: học sinh lớp 5 và một số lỗi chính tảhọc sinh lớp 5 thờng mắc lỗi, đó là các từ, ngữ chứa phụ âm l / n ; ch / tr ; s/ x; d /

gi / r ; vần iêu / iu / u và iêu / ơu / u

iv Nhiệm vụ nghiên cứu

2

Trang 3

1 Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về mẹo chữa lỗi chính tả

2 Tìm hiểu một số lỗi chính tả phổ biến mà học sinh hay mắc lỗi (thựctrạng, nguyên nhân, giải pháp)

3 Tìm hiểu và đa ra một số cách chữa lỗi chính tả và tổng hợp thành mẹochữa lỗi chính tả

1, Phơng pháp nghiên cứu lí luận: Phơng pháp này giúp tôi có cơ sở khoa học

về ngữ âm, chính tả từ đó giúp tôi có góc nhìn tổng quát và quan niệm đúng đắn vềquy tắc chính tả hiện hành

2, Phơng pháp điều tra, phỏng vấn: Qua điều tra bằng văn bản (phiếu) và các

cuộc phỏng vấn chính thống hoặc trao đổi ngẫu nhiên trong giao tiếp, phơng pháp

này giúp chúng tôi có cơ sở thực tiễn về thực trạng học sinh viết (nói) sai chính tả.

3, Phơng pháp tích lũy và thống kê: trong hơn 10 năm dạy học phơng phápnày đã cung cấp cho tôi khá nhiều vốn kinh nghiệm liên quan đến đề tài Đó làthuận lợi đáng kể

4, Phơng pháp phân loại: phơng pháp này giúp tôi phân loại đợc nhóm lỗichính tả hoặc một số lỗi chính tả có nét tơng đồng về mặt ngữ âm hoặc cánh chữalỗi

5, Phơng pháp phân tích, tổng hợp: Phơng pháp này hỗ trợ đắc lực trong việccắt nghĩa cơ sở lí luận

6, Phơng pháp miêu tả: Phơng pháp có tác dụng trong việc giải thích, thuyếttrình cách khắc phục lỗi chính tả

7, Phơng pháp khảo sát: Trong quá trình thực hiện đề tài, vận dụng phơngpháp này để tìm hiểu và rà soát toàn bộ các bài chính tả phân biệt ở lớp 5

8, Phơng pháp so sánh đối chiếu: Vận dụng phơng pháp này để tránh đợc sựlặp lỗi hoặc trùng hợp không cần thiết khi xây dựng mẹo chính tả

Ngoài những phơng pháp trên đây đợc sử dụng trong quá trình thực hiện đềtài, tôi còn vận dụng một số phơng pháp khác: phơng pháp trắc nghiệm, phơng phápthực hành, phơng pháp trò chơi

vi Phạm vi nghiên cứu

Vấn đề mẹo chính tả ở bậc Tiểu học là rất rộng Vì vậy để tránh lan man, dàntrải, tôi chỉ tập trung nghiên cứu về mẹo chính tả ở một số trờng hợp mà học sinhlớp 5 ở địa phơng thờng mắc phải nh t / n ; ch / tr ; s/ x; d / gi / r ; iêu / iu / u, iêu / -

ơu / u

vii Dự kiến kế hoạch nghiên cứu

3

Trang 4

1, Phơng hớng chung: Kết hợp tìm hiểu trên tất cả hai phơng diện cơ sở lí

luận và cơ sở thực tiễn mà đề tài quan tâm

Bớc 3: Gửi đề cơng cho GS.TS Lê Phơng Nga (Khoa giáo dục Tiểu học

- Đại học S phạm Hà Nội I) phê duyệt

Bớc 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện đề cơng

Bớc 5: Áp dụng thử nghiệm tại lớp 5A, trờng Tiểu học Hoàn Long.2.2.2 Năm học 2009 - 2010

Bớc 1: Áp dụng tại lớp 5A và 5B trờng tiểu học Hoàn LongBớc 2: Tổng kết kinh nghiệm

Bớc 3: Hoàn thiện đề tàiBớc 4: Nộp bản thảo về cho Hội đồng khoa học các cấp

Phần thứ hai Giải quyết vấn đề

Chơng I

4

Trang 5

1.1. Có 11 nguyên âm đơn: (a, ă, â, e, ê, i (y), o, ô, u , và 3 nguyên âm đôi:

iê (yê, ia, ya) ; ơ (a) ; uô (ua)

1.2. Có 23 phụ âm: a, b (k, q), ch, d, đ, g (gh), h, kh, l,, m, n, nh, ng (ngh),

p, ph, r, s, t, th, tr, v, x

Ngoài các chữ cái do tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu nên chữ viết tiếngViệt còn sử dụng thêm 5 dấu để ghi 6 thanh điệu: \ (ghi thanh huyền), ~ (ghi

thanh ngã), ? (ghi thanh hỏi), / (ghi thanh sắc), (ghi thanh nặng) và không dùng

dấu để ghi thanh ngang ( thanh không)

2 Nguyên tắc xây dựng chữ Việt

So với chữ viếtc của nhiều ngôn ngữ trên thế giới, chữ Việt có phần thuận lợihơn Do đó, chính tả của nó cũng giản tiện hơn nhiều Nguyên nhân sâu xa nhất của

điều này là ở chỗ chữ Việt đợc xây dựng theo nguyên tắc âm vị học ( còn gọi là nguyên tắc ngữ âm học) Nguyên tắc âm vị học trong chữ viết yêu cầu giữa âm và chữ phải có quan hệ tơng ứng “một - một” Để đảm bảo nguyên tắc này, chữ Việt

phải thỏa mãn ít nhất hai điều kiện; mỗi âm chỉ do một ký hiệu biểu thị và mỗi kíhiệu luôn luôn chỉ só một giá trị - tức biểu thị chỉ một âm duy nhất ở mọi vị trítrong từ

Về căn bản, chữ Việt đợc tạo ra có tính đến khá đầy đủ các điều kiện trên đó

Do nhiều nguyên nhân lịch sử, văn hóa, xã hội, ngôn ngữ khác nhau những ngời tạo ra tiếng Việt * đã không tuân thủ đợc một cách nghiêm ngặt nhữngyêu cầu của nguyên tắc âm vị học trong chữ viết Do đó, đã để lại trong lòng cơ cấuchữ Việt nhiều hiện tợng chính tả trái ngợc với nguyên tắc ngữ âm học của chữ viết

-và đã làm nhức nhối bao thế hệ học giả trong -và ngoài nớc một thế kỷ nay Nhữngbất hợp lý của chữ Việt, có thể quy vào hai trờng hợp chính dới đây

3.1 Vi phạm nguyên tắc tơng ứng “ một - một” giữa kí hiệu và âm thanh.

Điều này thể hiện ở chỗ, dùng nhiều kí hiệu để biểu thị một âm Thí dụ:

- Âm /k/ đợc biểu thị bằng ba kí hiệu c, k, q

- Âm /i/ đợc biểu thị bằng hai kí hiệu i, y

- Âm // đợc biểu thị bằng hai kí hiệu g, gh

- Âm / / đợc biểu thị bằng hai kí hiệu ng, ngh

5

Trang 6

- Âm /ie/ đợc biểu thị bằng bốn kí hiệu: iê, yê, ia, ya

- Âm /u / đợc biểu thị bằng hai kí hiệu: ơ, a

- Âm /uo/ đợc biểu thị bằng hai kí hiệu uô, ua

3.2. Vi phạm tính đơn trị của kí hiệu Điều này thể hiện cụ thể ở một kíhiệu biểu thị nhiều âm khác nhau tùy thuộc vào vị trí của nó trong quan hệ vớinhững âm trớc và sau nó Thí dụ nh sau:

Thí dụ 1: chữ g khi đứng trớc các chữ không phải là i, e, ê thì biểu thị là

âm //, nhng khi đứng trớc i mà sau i là các chữ không phải là i, e, ê thì biểu thị là

âm /z/ (gia, giữ, giục, ) ; Khi g đi cùng với h thì biểu thị là âm // (ghi, ghét, ghế, ) ; khi đứng trớc i hoặc iê thì một mình g lại biểu thị âm /z/ (gì, gìn, giết )

Thí dụ 2: Chữ O chủ yếu dùng để biểu thị nguyên âm / /; nhng khi đứngngay sau a hoặc e, với t cách là một âm cuối, thì biểu thị bán nguyên âm /u/ (gạo,kẹo, ) ; còn khi đứng trớc a hoặc e, thì lại biểu thị một giới hạn âm ( âm đệm), đó

là /u/ (hoa, hoe, )

* Tiếng Việt - chữ Quốc ngữ - do các giáo sĩ ngời Âu sáng tạo ra hồi thế kỷ XVI - XVIII

theo chữ La - tinh để tiện cho việc truyền giáo ở nớc ta

Trên đây la hai trờng hợp chính tả thể hiện các bất hợp lý trong chữ Quốcngữ Nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ còn phân vân về tình trạng dùng nhiều dấuphụ, nh các trờng hợp: ă, â, ô, ơ, ; hoặc ghép nhiều con chữ để biểu thị một âm, nhcác trờng hợp: ch, gh, kh, nh, ng, ngh, ph, tr, th

Điều đó quả không thuận tiên lắm song cũng là giải pháp riêng Đó không lànhững bất hợp lý việc vi phạm nguyên tắc cơ bản của chính tả ngữ âm học, vàkhông gây cản trở hay sự lộn xộn nào do chính tả Quốc ngữ, thậm chí ngay cả khidùng chữ Việt trên máy vi tính

2. Chính tả chữ Việt.

Tiếng việt là ngôn ngữ phân tiết tính tức là các âm tiết đợc tách bạch rõ ràngtrong dòng lời nói Đây chính là điểm khác biệt với các ngôn ngữ khác nh TiếngAnh, tiếng Nga, ,Pháp * Vì thế khi viết, các chữ biểu thị âm tiết đợc viết rời,táchbiệt

Mỗi âm tiếng Việt đều mang một thanh điệu nhất định Khi viết chữ, phải

đánh dấu nhanh - ghi thanh điệu lên âm chính (hoặc bộ phận chính, đối với âmchính là nguyên âm đôi) của âm tiết

Khi xác định đợc kí hiệu ghi âm chính trong chữ, thì ghi dấu thanh điệu lên

trên (hoặc dới) kí hiệu đó, chẳng hạn: bạn, toán, hòa, thuế, Trong trờng hợp có

hai ký hiệu biểu thị âm chính là nguyên âm đôi thì ghi dấu thanh lên kí hiệu có dấu

6

Trang 7

phụ, chẳng hạn: tiến, chiến, quyển, yến, suối, chứa, ; ghi dấu thanh lên kí hiệuthứ hai (Từ trái sang phải) khi cả hai kí hiệu đều có dấu phụ, chẳng hạn: nớc, b-

ởi, ; ghi dấu thanh lên kí hiệu đầu tiên (trái sang phải) khi cả hai kí hiệu không códấu phụ, chẳng hạn: phía, của, múa,

Trong chính tả tiếng Việt, mỗi dòng chữ gồm những chữ, mỗi chữ tách riêng

ra là một âm tiết Khi muốn nói đến mặt chính tả của tiếng “sách” chẳng hạn thì tadùng “chữ”; khi muốn nói đến mặt ngữ âm của nó thì ta dùng “âm tiết” (tiếng) Haicách gọi tuy khác nhau, nhng đều chỉ một vật Thí dụ miêu tả âm tiết “Toán”

* Thí dụ tiếng Anh: baby (hai âm tiết) ;banana (ba âm tiết) ;television (4 âm tiết) ;

Trong chữ “toán”, ta phân biệt hai ,phần: phần thứ nhất (t) gọi là âm đầu hay phụ

âm đầu và phần thứ hai (oán) gọi là vần: trong phần vần (oán), ta có “án” là vần đơn

và “o” đệm vào “án” làm nên âm đệm; trong vần đơn “án”, ta có hai bộ phận là “a”gọi là nguyên âm chính và “n” gọi là âm cuối Ngời ta gọi âm đầu hay âm cuối là vì

lí do trớc âm đâu hoặc âm sau âm cuối không thể có một âm gì nữa Trong vần

“oán” còn một bộ phận nữa mà ta không thể bỏ quên, đó là dấu thanh

Tóm lại, một âm tiết - chữ - tiếng Việt bao gồm có năm phần: âm đầu, âm

đệm, âm chính, âm cuối và dấu thanh (nếu ở dạng đầy đủ) Trong năm phần này,

có thể có những phần vắng mặt Chẳng hạn, âm đầu có thể vắng nh “oán” ; âm cuối

có thể vắng nh “ào” ; âm đệm có thể vắng nh “á” Tuy nhiên, tuyệt đối có hai phầnbao giờ cũng có mặt là nguyên âm chính và dấu thanh* Khi trong chính tả khôngghi dấu gì thì có nghĩa đó là “dấu không” chứ không phải là không có dấu Một âmtiết mất nguyên âm, hoặc dấu của nó thì tan rã, không đợc coi là một âm tiết Việt

2.1 Viết theo nguyên tắc ghi âm

Về nguyên tắc, chữ viết ghi âm phải căn cứ trên một cách phát âm Mà tiếngViệt thì tồn tại nhiều phơng ngữ Các cách phát âm địa phơng có tính bảo thủ cao vàthực tế là chúng đều đợc tôn trọng Ngời Hà Nội vẫn có niềm tự hào với phát âm

“con châu” thay vì “con trâu” Cũng nh vậy, ngời Sài gòn chẳng bao giờ mặc cảmkhi hỏi “tai đâu?” mà ngời nghe không biết chỉ vào tai hay đa tay ra thay cho câutrả lời Đặc biệt Đài tiếng nói Việt Nam - cơ quan ngôn luận của Quốc gia cũngmặc nhiên phát đi bằng cả ba thứ giọng: Hà Nội, Huế và Sài gòn đại diện cho ba ph-

ơng ngữ lớn trên phạm vi cả nớc Thế nhng về mặt chữ viết, chỉ cho phép một cáchduy nhất dùng để ghi mọi phơng ngữ Vậy đâu là cơ sở cho chữ viết? Cách viết ấytôn trọng chuẩn chính tả đã đợc xác định và đợc phản ánh về cơn bản trong Từ điểnphổ thông

7

Trang 8

* Tiếng Việt có sáu dấu thanh: dấu không (ngang), dấu huyền, dấu ngã, dấu hỏi, dấu sắc

Một là, cách viết đó đơn thuần chỉ mang tính cá nhân: Th từ, nhật ký, Hai là,cách viết đó mang tính cộng đồng nhng đợc nhìn nhận nh một địadanh trong các văn bản giao dịch quốc tế Thí dụ Hanoi, Pari, London, Còn cácvăn bản khác, nhất là dùng trong nhà trờng, kiểu viết ấy đợc coi là mắc ba lỗi:không viết rời con chữ, không viết hao âm tiết thứ hai của tên riêng; không viết dấuphụ và dấu thanh

2.3 Có dấu thanh cho mỗi chữ

Bất kỳ âm tiết nào của Tiếng Việt cũng phải mang thanh điệu Nguyên tắcnày triệt để đến mức ngay cả từ vay mợn của tiếng nớc ngoài khi đã “gia nhập”cũng phải tùy tục, mỗi âm tiết cũng phải mang một trong sáu thanh điệu của tiếngViệt Thí dụ “cafe” vốn là một từ của tiếng Pháp không có dấu thanh nhng khi đãtrở thành vốn từ vựng của tiếng Việt là “ cà phê” thì hiển nhiên, tiếng “cà” đã mangthanh huyền và tiếng “phê” đã mang thanh ngang rồi

Nguyên tắc trên cũng đợc thể hiện trên chữ viết Mỗi chữ đều mang mộttrong sáu dấu thanh và đợc thể hiện trên chữ viết Dấu thanh thanh có tác dụng khubiệt nh một âm vị Vì thế, trên chữ viết, việc không viết dấu thanh sẽ khiến ngời

đọc, ngời nghe lĩnh hội sai (có khi là cố ý, có khi là vô tình) điều mà ng ời viết địnhtruyền đạt

Thí dụ 1: Khi đến thăm nhà máy cơ khí Gia Lâm, nhìn hàng chữ ghi: “ NHAMAY CO KH GIA LAM”, Bác thản nhiên đọc: “Nhà máy cơ khí già lắm” Vào hộitrờng, thấy một dòng khẩu hiệu: “HO CHU TICH MUON NAM”, Ngời làm bộ mệtmỏi và nói lớn: “ Hồ Chủ Tịch muốn nằm” làm cho đoàn tháp tùng vừa cời vui vẻ,vừa “ sợ xanh mắt” về bài học chữ nghĩa mà bác vừa dạy

Thí dụ 2: Lệnh cấp trên đa xuống: “ BAT BAN NGAY” với ý “bắt bắn ngày”nhng đã đợc cấp dới thừa hành thực thi: “bắt bắn ngay”

8

Trang 9

Thí dụ 3: Trên nóc cao ốc một khách sạn ở thị xã Cửa lò (Nghệ An) có đắpdòng chữ “MUONG THANH HOTEL” ; ngồi trên xe ô tô, du khách phải suy luận

bở hơi tai mới đoán ra đợc dó là khách sạn Mờng Thanh

3 Nguyên tắc kết hợp chính tả tiếng Việt.

3.1 Các chữ cái biểu thị các phần của âm tiết.

3.1.1 Tất cả các chữ cái ghi phụ âm đầu đều có thể làm kí hiệu ghi âm đầucủa âm tiết

3.1.2 Tất cả các chữ cái gi nguyên âm đều có thể làm kí hiệu ghi âm chínhcủa âm tiết

3.1.3 Hai chữ cái ghi âm đệm là o và u, giữa chúng có sự phân bố vị trí rõrệt

3.1.4 Các kí hiệu: p, t, m, n, c, ng (nh), i (y), u (o) biểu thị các âm cuối

3.2 Sự phân bố vị trí giữa các kí hiệu cùng biểu thị một âm Một bộ quy tắc

kết hợp hoàn chỉnh, cần thiết, đủ mạnh để loại bỏ khả năng tùy tiện, nớc đôi khiviết Các quy tắc bổ sung này đã đợc xã hội hóa và trở thành thói quen chính tả củangời việt Nhờ chúng mà chính tả việt khắc phục đợc tính phức tạp, rắc rối Sau đây

- Q viết trớc âm đệm u Riêng trờng hợp “ka ki” , “kách mệnh”, “ Bắc Kạn”

là do theo thói quen chứ “k” vẫn viết trớc “a”

3.2.3 Đối với IÊ/ IA/ YÊ/ YA

- IÊ viết sau âm đầu, trớc âm cuối: chiến , tiên tiến,

- IA viết sau sau âm đầu, không có âm cuối: chia, phía,

- YÊ viết sau âm đệm, trớc âm cuối: tuyên, yến,

- YA viết sau âm đệm, không có âm cuối: khuya,

3.2.4 Đối với UA/ UÔ

9

Trang 10

- UA viết khi không có âm cuối: múa, cua, sủa,

- UÔ viết trớc âm cuối: chuối/ chuột, cuốn,

3.2.5 Đối với ƯA / ƯƠ

- ƯA viết khi không có âm cuối: ma, xa, cửa,

- ƯƠ viết trớc âm cuối: nớc, thơng, mợt,

3.2.6 O và U làm âm đệm

- Sau chữ cái ghi âm Q, chỉ viết U: quang, quân, quýt,

- Sau các phụ âm khác hoặc mở đầu âm tiết:

+ Viết O trớc các nguyên âm: a, ă, e (hoa, khoăn, toét, )

+ Viết i trớc các nguyên âm: â, ê, y, yê, ya (huân, huệ, khuya, nguyên,huy, )

3.2.7 I và Y làm âm chính

- I viết sau âm đầu: bi, kỉ, phi,

- Y viết sau âm đẹm: quy, quỳnh, quýt,

* Cần lu ý, khi đứng một mình viết I đối với các từ thuần việt (ỉ eo, ầm ĩ, í

a, ) cần viết Y đối với các từ gốc Hán ( y tá, ý kiến, ý nghĩa, )

4 Quy tắc viết hoa hiện hành

4.1 Chức năng của chữ viết hoa (3 chức năng)

Một là, đánh dấu sự bắt đầu một câu

Hai là, ghi tên riêng của ngời, địa danh, cơ quan, tổ chức,

4.2 Quy định về cách viết hoa tên riêng:

4.2.1 Đối với tên riêng tiếng Việt: tên ngời và tên địa lý, viết hoa tất cảnhững âm vị đứng đầu các âm tiết và không dùng dấu gạch nôi: Võ Thị Sáu, HngYên, Tên tổ chức, cơ quan thì chỉ viết hoa âm vị đứng đầu của các âm tiết thứnhất trong tổ hợp dùng làm tên: Trờng tiểu học Hoàn Long, Phòng giáo dục Yên

Mỹ,

4.2.2 Đối với tên riêng không phải tiếng Việt

Nếu chữ viết của nguyên ngữ dùng chữ cái La - tinh thì giữ đúng nguyên hìnhtrên chữ viết trong nguyên ngữ (kể cả các chữ cái f, j, w, z và dấu phụ ở một số chữcái có thể lợc bỏ: Paris, London, )

10

Trang 11

Nếu chữ viết của nguyên ngữ dùng hệ thống chữ cái khác chữ cái La - tinh thìdùng lối chuyển trị chính thức sang chữ cái La-tinh : “人” chuyển thành “ nhân”,

4.2.3 Viết hoa để đánh dấu đầu câu, đầu dòng thơ

4.2.4 Viết hoa để biểu thị sắc thái tu từ tức là viết hoa chỉ khái niệm thiêngliêng hay đợc ngời quý trọng (đôi khi theo chủ ý của ngời viết)

Vì các ngơi ta sốngVì Tình Yêu lồng lộngXin hiến cả đời tôi ”

(Pê - tô - nhi)4.2.5 Viết hoa chữ thứ nhất của mỗi từ đối với tên ngời, tên địa danh nớcngoài không phiên âm qua tiếng Hán - Việt : Lê - nin, Mat - xcơ - va, Oa - sinh -tơn, Viết hoa tên ngời, tên địa danh của một số dân tộc ít ngời của Việt Nam:

Ch - pa, Kơ - pa - kơ - lơng,

5 Nguyên tắc thích hợp với đối tợng

5.1 Nguyên tắc phù hợp với đối tợng

Ở mỗi địa phơng có những phơng ngữ khác nhau tùy theo địa phơng củamình Do đó, mẹo chính tả muốn dùng thuận phải phù hợp với từng đối tợng Vìvậy, những sự phân biệt đa ra phải khách quan

5.2 Nguyên tắc tôn trọng chính tả hiện hành.

Mẹo chính tả đợc xây dựng trên cơ sở quy tắc chính tả mà Bộ giáo dục và

Đào tạo quy định, đồng thời lấy Từ điển chính tả phổ thông của Viện ngôn ngữ họcxuất bản năm 2005, Hà Nội làm chuẩn

5.3 Nguyên tắc xét một âm trong một hệ thống những sự đối lập về mọi mặt.

Đây là mẹo của tất cả các mẹo và chỉ cần nắm một mẹo duy nhất này thôi làtìm đợc mẹo, giảng đợc mẹo, dạy chính tả so sánh thành công Lí do của nó làkhông một âm nào lại “hoạt động” giống một âm khác Chữ “ hoạt động” ở đây chỉ

11

Trang 12

nhiều mặt kết hợp với những âm khác, thứ hai là mặt lịch sử, thứ ba là láy âm, thứ t

là nghĩa

5.4 Nguyên tắc chuẩn các quan hệ lịch sử thành các quan hệ hiện đại.

Trong khi đối lập, thế nào cũng đi đến những sự đối lập về lịch sử Cầnchuyển những hiểu biết lịch sử thành những hiểu biết liên quan đến tình trạng hiện

đại

5.5 Nguyên tắc thống kê.

Các mẹo chính tả thờng có ngoại lệ Do đó, thế nào cũng còn lại một số chữcần phải nhớ Muốn cho việc nhớ đợc dễ dàng, cần phải lựa chọn những chữ thờngdùng phải nhớ

5.6 Nguyên tắc tìm nghĩa của những nhóm âm tiết, của những hình thức láy.

Chẳng hạn một cách rất tiện để phân biệt “t” với “ức” là tất cả những chữ viếtvới vần “t” đều chỉ một cái gì đó đứt ra (rứt, đứt, bứt, giựt, ) Những ngoại lệ chỉthu hẹp vào danh từ là những từ đã vay mợn từ tiếng nớc ngoài chứ có rất ít ngoại lệ

6.2 Cách nhận mặt từ láy âm.

Một cơ sở chữa lỗi chính tả là xét hiện tợng láy âm Vậy ta phải nhân mặt

đ-ợc láy là gì Chữ “nhận mặt” ở đây chỉ có nghĩa nhìn về mặt hình thức cấu tạo biếtngay đợc một số từ có phải là láy âm hay không Một từ láy âm là một từ trong đóhai chữ có sự lặp lại nhau nào đó Ngoài yêu cầu về hình thức, hai chữ này phải có

ít nhất một chữ không hoạt động một mình thành từ Nếu cả hai chữ dù có vẻ láy

âm đi nữa, những đều hoạt động thành từ đợc thì đó không phải là từ láy âm (lànhmạnh, thung lũng, bình minh, tơi tốt, ) Trong từ láy âm, ta cần phân biệt giữa

điệp và láy Điệp là láy lại hoàn toàn một bộ phận nào đó Vì âm tiết tiếng Việt cónăm bộ phận nên có năm cách điệp và có năm cách láy

Trong việc chữa lỗi chính tả, các quy tắc điệp không có tác dụng bằng cácquy tắc láy, bởi vì nhờ quy tắc láy mà ta phục hồi đợc cái âm cần phải có Chẳng

12

Trang 13

hạn, căn cứ vào quy tắc láy (dấu ngang đi với dấu hỏi, dấu ngã đi với dấu nặng) ta

có thể kết luận “nghĩ” trong “nghĩ ngợi” viết các dấu ngã; trái lại, “nghỉ” trong

“nghỉ ngơi” viết với dấu hỏi Còn gặp hiện tợng điệp, cái âm mình vẫn viết sai thì takhông thể tự nhiên phân biệt đợc nó và ta phải dùng con đờng khác, đó là con đờng

từ vựng và con đờng ngữ nghĩa

7 Tiểu kết:

Chúng ta có những cơ sở khách quan để tìm mẹo chính tả cho tiếng việt nóichung và cho học sinh lớp 5 nói riêng Cơ sở ấy là bất cứ âm nào trong tiếng việtcũng có hoạt động riêng của nó khác tất cả các âm khác Muốn phân biệt âm s với

x chẳng hạn, ta chỉ cần so sánh hoạt động của hai âm đó xem chúng khác nhau nh

thế nào Hoạt động ấy khác nhau về mọi mặt: mặt kết hợp ngữ âm, mặt lấy âm, mặtliên quan tới từ Hán - Việt, mặt ngữ nghĩa của vần Khi tổng kết những sự khácnhau khách quan này, ta có những mẹo cần thiết Gặp trờng hợp ngoại lệ, ta xétnhững chữ thờng dùng nhất (trong số 2000 chữ thông dụng) và lập danh sách

Thực ra cái gọi là lỗi chính tả chẳng qua chỉ là sự đụng chạm tới cái vỏ âmthanh ở một vài điểm cá biệt mà thôi Còn toàn bộ các quan hệ về mọi mặt, quan hệngữ âm, quan hệ láy âm, quan hệ lịch sử, quan hệ ngữ nghĩa có thể nói ra nguyênvẹn Chính vì vậy, con đờng chữa lỗi chính tả bằng mẹo là đóng góp thiết thực vàoviệc chuẩn hóa tiếng việt và cải tiến giảng dạy theo phơng châm khoa học, dân tộc

và đại chúng Và việc quan trọng hơn cả là học sinh lớp 5 nói riêng có mẹo chữa lỗichính tả đơn giản và nhớ lâu Rõ ràng, cái vẻ dễ dàng của những mẹo chính tả là dokhoa học ngôn ngữ đa đến, chứ không phải do chủ quan, mánh khóe cá nhân củangời viết

Chơng II LịCH Sử Vấn Đề

Sau hơn hai mơi năm, kể từ khi một số văn bản quy định về chữ viết của Bộgiáo dục và đài tạo đợc ban hành, chữ Việt ngày càng đợc chuẩn hóa và dần dầnkhắc phục đợc những hạn chế Tuy nhiên, trong suốt mấy mơi năm ấy, vấn đề vềquy tắc chính tả, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt mà ngay cả vấn đề dạy - học

13

Trang 14

tiếng Việt mà cụ thể là dạy - học chính tả trong trờng phổ thông mà trực tiếp là bậcTiểu học vẫn luôn là vấn đề “nóng” thờng xuyên đợc diễn đàn trên các báo, tạp chí.

Đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu về mẹo chính tả, đợc công bố và xuấtbản Song đó chỉ là những quyển sách có tính chất tham khảo là chính đối với lứatuổi trởng thành có nhu cầu về vấn đề chính tả do ảnh hởng của chuyên môn, côngviệc Cũng có một số bài viết đợc giới thiệu trên tạp chí nh tạp chí Tiểu học, Nghiêncứu giáo dục Đó là những bài viết trao đổi kinh nghiệm ở một vài khía cạnh nhỏ lẻhay một thủ pháp trong dạy học chính tả ở bậc Tiểu học Còn vấn đề về mẹo chínhtả dành cho học sinh lớp 5 thì dờng nh cha nhiều, nếu không muốn nói là cha cómột công trình nào đợc công bố hay một bài viết nào chọn vẹn đợc đăng tải trêndiễn đàn giáo dục Tuy nhiên, một số công trình nghiên cứu về chính tả hay nhữngbài viết trên diễn đàn dạy học cũng có ảnh hởng ít nhiều tới đề tài của tôi đây Cóthể phân loại nh sau:

1 Một số công trình nghiên cứu về chính tả

1.1 Cuốn “ Từ điển chính tả tiếng Việt” của hai soạn giử Nguyễn Nh í và

Đỗ Việt Hùng do nhà xuất bản giáo dục ấn hành năm 1997 thể hiện tầm vóc nhchính “cha đẻ” của nó Cuốn sách thể hiện quan điểm hành dụng, phục vụ trực tiếpcho dạy học, rèn luyện, tra cứu chính tả trong nhà trờng phổ thông Hình thức trìnhbày của cuốn sách theo phép đối chiếu, so sánh thể hiện sự phân biệt cách viết khácnhau của những từ dễ nhầm lẫn chính tả với nhau

Với cuốn sách đồ sộ đó, các tác giả đã thực hiện đợc việc thu thập tất cả cáctrờng hợp có phụ âm đầu thờng bị phát âm lẫn lộn nh ch/tr ; d/gi/r/v ; l/n; s/x; các

từ có vần thờng bị phát âm chệch đi so với tiếng toàn dân nh ach/ăt, an/ang, anh/ăn,

ăt/ăc, ; hoặc thờng bị phát âm và viết lẫn lộn nh ây/ay và các từ thờng bị phát âmlẫn lộn các thanh hỏi, ngã,

1.2 Giáo trình “Tiếng việt thực hành” của nhóm tác giả Bùi Minh Toán, Lê

A, Đỗ Việt Hùng do Nhà xuất bản giáo dục ấn hành năm 1998 cũng dành một

ch-ơng về chữ viết - chính tả Nội dung chính đợc đề cập đến chủ yếu là quy tắc viếthoa tiếng Việt, một số lỗi chính tả thờng mắc phải và một số dạng bài tập thực

14

Trang 15

hành Tiếc rằng, sách chủ yếu dành cho sinh viên chuyên ngành ngữ văn nên chỉ cótác dụng trong việc nghiên cứu cơ sở lý luận.

1.3 Cuốn sách “ Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả” của giáo

s Phan Ngọc do Nhà xuất bản Thanh niên phát hành năm 2000 đã nghiên cứu sâusắc và cụ thể hóa về chính tả Cuốn sách giúp ngời đọc “quy nó ra thành công thức”

từ “các mối quan hệ ngữ nghĩa” của một nửa số từ Hán Việt đang lu hành Đặc biệt,cuốn sách còn giúp giáo viên, học sinh phổ thông biết phân biệt dễ dàng một số tr-ờng hợp chính tả hay mắc lỗi

2 Một số bài viết nghiên cứu vè chính tả

Các bài viết trên diễn đàn dạy học cảu tạp Tạp chí tiểu học, Nhà trờng,nghiên cứu giáo dục, v.v đều só ích cho giáo viên trong việc dạy học chính tả ởbậc Tiểu học Các bài viết thờng tập trung đa ra các quan điểm dạy học, phơng phápdạy học, kinh nghiệm dạy học về chính tả ở các lớp thuộc bậc Tiểu học Có nhữngbài viết hể hiện sự phát hiện mới mẻ trong tổ chức dạy học, có những bài viết đề cập

đến một số vấn đề còn bỏ ngỏ trong quy tắc chính tả, phân biệt chính tả Đó lànhững bài viết đáng trân trọng và học tập Song,các bài viết đó vẫn không tránhkhỏi chủ quan, thiên về lý luận và tính áp dụng vào thực tế cha phù hợp và hiệu quảcha cao

Ch ương III ng III

TH C TR NG H C SINH L P 5 M C L I CH NH T ỰC TRẠNG HỌC SINH LỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ẠNG HỌC SINH LỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ỌC SINH LỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ỚP 5 MẮC LỖI CHÍNH TẢ ẮC LỖI CHÍNH TẢ ỖI CHÍNH TẢ ÍNH TẢ Ả

I, M t s l i th ột số lỗi thường gặp: ố lỗi thường gặp: ỗi thường gặp: ường gặp: ng g p: ặp:

Trong quỏ trỡnh d y h c chớnh t l p 5, qua vi c ki m tra cỏc mụn h cạy học chớnh tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ọc chớnh tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ệc kiểm tra cỏc mụn học ểm tra cỏc mụn học ọc chớnh tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn họckhỏc l p 5, tụi ó th ng kờ v phõn lo i m t s l i ph bi n m h c sinh m cở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học đó thống kờ và phõn loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ống kờ và phõn loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phõn loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ạy học chớnh tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ống kờ và phõn loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc à phõn loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chớnh tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ắc

ph i dả ở lớp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học ướp 5, qua việc kiểm tra cỏc mụn học đó thống kờ và phõn loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắci õy:

B ng 1 ảng 1

L i ghi ph õmỗi phổ biến mà học sinh mắc ụ õm

Vi t sai ết sai S a ỳng ửa đỳng đỳng Vi t sai ết sai S a ỳng ửa đỳng đỳng

15

Trang 16

l tungổ biến mà học sinh mắc n tungổ biến mà học sinh mắc li m vui l i bu nềm vui lỗi buồn ỗi phổ biến mà học sinh mắc ồn ni m vui n i bu nềm vui lỗi buồn ỗi phổ biến mà học sinh mắc ồnMang ló theo Mang nó theo Dong u iđã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ổ biến mà học sinh mắc Rong u iđã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ổ biến mà học sinh mắcNoang lổ biến mà học sinh mắc Loang lổ biến mà học sinh mắc Trâu báu Châu báuLói v i nóớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Nói v i nóớp 5, qua việc kiểm tra các môn học D i xu ngơi xuống ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc R i xu ngơi xuống ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

l n cỗi phổ biến mà học sinh mắc ực n l cỗi phổ biến mà học sinh mắc ực Trõ xu ngống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc Chõ xu ngống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcNay đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcột số lỗi phổ biến mà học sinh mắcng Lay đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcột số lỗi phổ biến mà học sinh mắcng Dong dêu Rong rêu

S a layư X a nayư Tâm c mả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Tâm kh mả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họcCha thu cống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc Tra thu cống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc Kinh tến mà học sinh mắc Tinh tến mà học sinh mắc

Dò trả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Dò chả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Chân tr ngọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Trân tr ngọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

Lô nệc kiểm tra các môn học Nô lệc kiểm tra các môn học vi t songến mà học sinh mắc vi t xongến mà học sinh mắcXôi l iổ biến mà học sinh mắc Sôi n iổ biến mà học sinh mắc ti c chệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ti c trệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

B ng 2 ảng 1

L i ghi nguyên âmỗi phổ biến mà học sinh mắc

Vi t sai ết sai S a úng ửa đúng đúng Vi t sai ết sai S a úng ửa đúng đúng

i s y

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họci s nh bi u cến mà học sinh mắc ổ biến mà học sinh mắc bướp 5, qua việc kiểm tra các môn họcu cổ biến mà học sinh mắcTrìu tượngng tr u từu tượng ượngng Liu luy nến mà học sinh mắc L u luy nư ến mà học sinh mắc

tr u m nừu tượng ến mà học sinh mắc Trìu m nến mà học sinh mắc Đi hoọci ho cọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Đi hoọc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họci h c

T u trịu trường ườngng T u trực ườngng Linh c uĩu Linh c uữu

B ng 3 ảng 1

L i ghi âm cu iỗi phổ biến mà học sinh mắc ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

Vi t sai ết sai S a úng ửa đúng đúng Vi t sai ết sai S a úng ửa đúng đúng

n ng n nồn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc N ng n nồn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc Hoa may Hoa maiTáng thư ngở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Tán thư ngở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Ăn chai Ăn chay

bi n ngểm tra các môn học ữu bi u ngểm tra các môn học ữu Cao có Cau có

II, Nguyên âm:

Th c t cho th y h c sinh l p 5 m c l i chính t do nhi u nguyên nhân d nực ến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ềm vui lỗi buồn ẫn

n, trong ó không ngo i tr s b t h p lý c a ch vi t Ti ng Vi t, s vô ý,

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ừu tượng ực ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ợng ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ữu ến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học ực

s c u th , trí nh ch a t t c a h c sinh v c ng ng nói n a Nguyên nhân cực " ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ư ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ữu ơi xuống

b n l do nh hả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ưở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họcng c a cáh phát âm ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcịu trườnga phươi xuốngng Ngo i ra, nguyên t c chínhà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ắc

t hi n h nh c ng chi ph i s m c l i chính t trên.ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ực ắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

1 Do vi t sai vi t phát âm chu n ết sai ết sai ẩn.

16

Trang 17

Ti ng Vi t l ngôn ng th ng nh t nh t V c n b n, chính t ti ng Vi t lến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ữu ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ềm vui lỗi buồn ăn bản, chính tả tiếng Việt là ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

m t chính t th ng nhât Tuy nhiên, do Ti ng Vi t có nhi u phột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học ềm vui lỗi buồn ươi xuốngng ng , thữu ổ biến mà học sinh mắc

ng nên bên cn h tính th ng nh t cao l ch ữu ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họco, nó c ng có nh ng nét d bi tũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên ữu ịu trường ệc kiểm tra các môn họckhá rõ rang trong cách phát âm, cách dùng t gi a các vùng v t o ra n từu tượng ữu à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ượngng

m nh m v s t n t i trong th c t ba gi ng khác nhau tạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học % ềm vui lỗi buồn ực ồn ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ực ến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ươi xuốngng ng v i baứng với ba ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

phươi xuốngng ng , ữu Ở Yên Mỹ, vùng dân cư thuộc địa bàn Hoàn Long lại có những Yên M , vùng dân c thu c ỹ, vùng dân cư thuộc địa bàn Hoàn Long lại có những ư ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcịu trườnga b n Ho n Long l i có nh ngà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ữu

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ểm tra các môn học ẳng hạn, đặc điểm nổi bật chung của Hoàn ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ểm tra các môn học ổ biến mà học sinh mắc ật chung của Hoàn ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcLong c ng l s phát âm l n l n “l/n”, gi/d/r, ch/tr, s/x Cá bi t vùng Yênũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ực ẫn ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn họcPhú(lân c n v i Ho n Long v c ng có h c sinh thu c ật chung của Hoàn ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcịu trườnga b n Yên Phú h c à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

Ho n Long), phát âm l n l n: v n “ oc” th nh v n “ooc”( i h c i ho c).à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ẫn ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học → đi hoọc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họcChính đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ểm tra các môn họcc i m phát âm đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc)c tr ng ó có khác v i phát âm chu n d n ư đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học " ẫn đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcến mà học sinh mắcn

nh ng cách vi t sai chính t Có th quy nh ng l i n y v hai d ng ch y u:ữu ến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ểm tra các môn học ữu ỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ềm vui lỗi buồn ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ến mà học sinh mắc

l i vi t sai ph âm ỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ụ âm đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc).u v l i vi t sai ph n v n(vi t sai âm cu i).à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ến mà học sinh mắc ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

2 Do sai nguyên t c chính t hi n h nh ắc chính tả hiện hành ảng 1 ện hành ành.

L l i do h c sinh l p 5 không n m à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượngc các đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ểm tra các môn họcc i m v nguyên t c k tà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ắc ến mà học sinh mắc

h p các ch cái, quy t c vi t hoa L i do không n m ợng ữu ắc ến mà học sinh mắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượngc quy t c phân b vắc ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

kí hi u cùng bi u th m t âm: ngh nh, ngi ng , qo n qoeo ệc kiểm tra các môn học ểm tra các môn học ịu trường ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ờng ăn bản, chính tả tiếng Việt là

3 Do ch a có thói quen vi t úng chính t ư ết sai đúng ảng 1.

Xuyên su t quá trình h c b c ti u h c, h c sinh luôn ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ật chung của Hoàn ểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượngc rèn luy n vi tệc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắcúng chính t theo hình ng tâm Tuy nhiên, không ph i h c sinh n o c ng có

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcồn ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên

c thói quen vi t úng chính t Nhi u h c sinh vi t sai ngay trong ti t chính

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượng ến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ềm vui lỗi buồn ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc

t B i l , h c sinh v n ch a có thói quen h c m t cách t giác, nên nhanh quên.ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học % ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ẫn ư ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ực

H n n a, h c sinh c ng có khi không ơi xuống ữu ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượngc giáo viên phát hi n v u n n n, s aệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ắc ửa

l p thói quen m i ti t, m i lúc trật chung của Hoàn ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ườngng

17

Trang 18

Ch ương III ng IV

M T S GI I PH P KH C PH C ỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ố GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ả ÁP KHẮC PHỤC ẮC LỖI CHÍNH TẢ ỤC

I, Ph ương III ng h ướng chung: ng chung:

Hi n nay, các nh nghiên c u ngôn ng c ng nh các nh s ph m ệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ứng với ba ữu ũng chi phối sự mắc lỗi chính tả trên ư à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ư ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcềm vui lỗi buồnu

có chung quan i m vi c vi t úng chính t Ti ng Vi t l yêu c u b t bu cđã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ểm tra các môn học ệc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ắc ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc

i v i m i h c sinh v l yêu c u d c bi t kh t khe i v i nh ng ng i d y

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ) ệc kiểm tra các môn học ắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ữu ường ạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

h c b c ti u h c v ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ật chung của Hoàn ểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họci v i h c sinh ho n th nh chà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ươi xuốngng trình ti u h c.ểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

M t l , ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn họcc v vi t nhi u l n à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ềm vui lỗi buồn ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcểm tra các môn học ghi nh các ch hay vi t sai ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ữu ến mà học sinh mắc Đi hoọcọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcc c ng nhi u,ềm vui lỗi buồn

vi t c ng nhi u, t n s xu t hi n c a các ch y c ng cao v c ng có c h iến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ềm vui lỗi buồn ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ệc kiểm tra các môn học ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ữu ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ơi xuống ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc tránh l i khi vi t Chính vì v y m có m t th c t l , h c sinh c ng lên l p

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcểm tra các môn học ỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ật chung của Hoàn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ực ến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn họccao thì c ng ít vi t sai chính t à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

Hai l , c n luôn có ý th c v h th ng phát âm à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ứng với ba ềm vui lỗi buồn ệc kiểm tra các môn học ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượng ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcc l y l m c s choơi xuống ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

ch vi t ữu ến mà học sinh mắc Đi hoọc)c bi t chú ý, quan tâm ệc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcến mà học sinh mắcn nh ng ch m cách phát âm c a ữu ữu à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcịu trườnga

phươi xuốngng có s sai l ch so v i chu n Trong trực ệc kiểm tra các môn học ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học " ườngng ti u h c, ngểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ườngi giáo viên cóvai trò đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc)c bi t quan tr ng trong vi c giúp h c sinh vi t úng chính t Ch vi tệc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ệc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ữu ến mà học sinh mắc

c a giáo viên còn trên c m c tác ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ứng với ba đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcột số lỗi phổ biến mà học sinh mắcng m th m th u v o thói quen vi t chà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc " ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ữu

c a h c sinh Do ó, giáo viên ph i vi t cho úng, vi t cho ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcẹp, cho thật khoap, cho th t khoaật chung của Hoàn

h c trọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ướp 5, qua việc kiểm tra các môn họcc h c sinh nh vi t trên so ng, phê b i l m c a h c sinh.ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ư ến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ủa chữ viết Tiếng Việt, sự vô ý, ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

Ba l , dùng m t s bi n pháp khoa h c( m o chính t ) ây l phà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ẹp, cho thật khoa ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học Đi hoọc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ươi xuốngngpháp lo i tr l i chính t , n u n m ch c r i thì r t d nh m còn nh lâuạy học chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ừu tượng ỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc ắc ắc ồn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ễ nhớ mà còn nhớ lâu ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học

n a R t phù h p v i h c sinh cu i c p.ữu ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ợng ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn

B n l , áp d ng lu t áp d ng cho t láy: Ti ng Vi t có sáu thanh chiống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ụ âm ật chung của Hoàn ụ âm ừu tượng ến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học

th nh hai h à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ật chung của Hoàni l p nahu v âm v c Âm v c th p bao g m d u luy n, d u ngãềm vui lỗi buồn ực ực ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ồn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn

v d u n ng, âm v c cao g m d u ngang, d u s c v d u h i Khi g p m t tà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ) ực ồn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ỏi Khi gặp một từ ) ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ừu tượngláy có hia âm ti t, không bi t vi t “h i” hay “ngã” n u âm ti t kia mang d uến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ỏi Khi gặp một từ ến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫnhuy n, d u n ng (ềm vui lỗi buồn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcỡ đần, gặp gỡ…) đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc).n, g p g) ỡ đần, gặp gỡ…)…))

N m l , áp d ng lu t áp d ng cho t Hán - Vi t: Lu t t Hán - Vi t b tăn bản, chính tả tiếng Việt là à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ụ âm ật chung của Hoàn ụ âm ừu tượng ệc kiểm tra các môn học ật chung của Hoàn ừu tượng ệc kiểm tra các môn học ắc

u b ng m t trong b y ph âm m, n, nh, v, l, d, ng c vi t v i d u ngã

đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) 4 ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ụ âm đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượng ến mà học sinh mắc ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn

(Mình Nên Nh L D u Ngã) Thí d : m thu t, m u s , mãnh h - m, N l c,ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn ụ âm ĩu ật chung của Hoàn ẫn ống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ổ biến mà học sinh mắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ực

ph n , truy nã-n, vv ụ âm ữu

II, M t s m o chính t d nh cho h c sinh l p 5 ột số lỗi thường gặp: ố lỗi thường gặp: ẹo chính tả dành cho học sinh lớp 5 ảng 1 ành ọc sinh lớp 5 ớng chung:

1 Cách phân bi t L v N ện hành ành.

Hi n tệc kiểm tra các môn học ượngng nói v vi t l n l n L v N l l i chính t tr m tr ng nh t trongà phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc ẫn ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ần “ oc” thành vần “ooc”( đi học→ đi hoọc) ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫncác l i m h c sinh l p 5 thu c ỗi phổ biến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ọc chính tả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcịu trườnga b n huy n Yên M m c ph i V v n à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học ỹ, vùng dân cư thuộc địa bàn Hoàn Long lại có những ắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ềm vui lỗi buồn ấy học sinh lớp 5 mắc lỗi chính tả do nhiều nguyên nhân dẫn đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcềm vui lỗi buồnphát âm, tôi ã t ng k t th nh m t b n sáng ki n kinh nghi m đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ổ biến mà học sinh mắc ến mà học sinh mắc à phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc ả ở lớp 5, qua việc kiểm tra các môn học ến mà học sinh mắc ệc kiểm tra các môn học đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcượngc H i ột số lỗi phổ biến mà học sinh mắc đã thống kê và phân loại một số lỗi phổ biến mà học sinh mắcồnng

18

Ngày đăng: 05/11/2015, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w