1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm

128 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 11,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn - Xác ñịnh ñược thời ñiểm khoanh vỏ, bao quả và hiệu quả kinh tế của một số loại thuốc BVTV, phân bón lá nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất quả giống nhãn chín muộn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỮU HIẾU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT GIÔNG NHÃN CHÍN MUỘN PHM-99-1.1 TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

THỰC NGHIỆM RAU, HOA, QUẢ GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số :60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN CÔN

Hà Nội - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thong tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Hiếu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn này, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội, ban lãnh ñạo Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm – Viện Nghiên cứu Rau quả và các ñồng nghiệp

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban lãnh ñạo Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm – Viện Nghiên cứu Rau quả ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học PGSTS Phạm Văn Côn – bộ môn Rau, hoa, quả - khoa Nông học, trường ñại học nông nghiệp Hà Nội – người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm, các thầy cô giáo trong khoa Sau ñại học, bộ môn bộ môn Rau, hoa, quả - khoa Nông học, trường ñại học nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñể tôi thực hiện tốt ñề tài

Xin cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, những người thân ñã cổ vũ và giúp

ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Hiếu

Trang 4

MỤC LỤC

I.M Ở ðẦU……… ……….…….…1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ……….1

1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY NHÃN .5

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố 5

2.1.2 Phân loại và giống nhãn 7

2.1.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới……… 9

2.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam .10

2.2 ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY NHÃN 13

2.2.1 Lá nhãn 13

2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng của lộc 14

2.2.3.ðặc ñiểm ra hoa của cây nhãn……… 15

2.2.4 Quá trình hình thành và phát triển của quả nhãn 16

2.3 YÊU CẦU ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY NHÃN 16

2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ 16

2.3.2 Yêu cầu về lượng mưa và ñộ ẩm 17

2.3.3 Yêu cầu về ánh sáng 17

2.3.4 Yêu cầu về ñất ñai 18

2.3.5 Gió bão 18

Trang 5

2.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU CHUNG THÚC ðẨY QUÁ TRÌNH RA HOA,

ðẬU QUẢ VÀ TĂNG NĂNG SUẤT NHÃN 20

2.4.1 Nghiên cứu về phân bón 20

2.4.2 Nghiên cứu về các biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa,

ñậu quả 23

2.4.3 Nghiên cứu về bao quả 27

2.4.4 Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh 27

2.4.5 Nghiên cứu về bảo quản quả sau thu hoạch .29

III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 32

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 32

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 32

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 32

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32

3.2.1 Thí nghiệm ñồng ruộng 32

3.2.2 Kỹ thuật chăm sóc ñồng ñều trên vườn thí nghiêm 34

3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 34

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 ðIỀU KIỆN KHÍ HẬU, ðẤT ðAI TẠI ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 37

4.1.1 ðiều kiện khí hậu 37

4.1.2 ðiều kiện ñất ñai 38

4.2 ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NHÃN CHÍN MUỘN PH-M99.1.1 39

4.2.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây 39

4.2.2 Thời gian và ñặc ñiểm ra lộc của giống nhãn chín muộn PH-M99.1.1 40

4.2.3 ðặc ñiểm ra hoa 41

Trang 6

4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM ðỒNG RUỘNG 42

4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm khoanh vỏ ñến năng suất và phẩm chất quả nhãn chín muộn PH-M99-1 42

4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm bao quả tới năng suất và phẩm chất của giống nhãn chín muộn PH-M99.1.1 .52

4.3.3 Hiệu quả của một số thuốc BVTV phòng trừ bệnh sương mai ñến năng suất và phẩm chất quả nhãn chín muộn PH-M99-1.1 57

4.3.4 Hiệu quả của một số loại phân bón qua lá ñến năng suất và chất lượng của giống nhãn chín muộn PH-M99.1.1 64

4.4 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 71

V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74

5.1 KẾT LUẬN……… ……… 74

5.2 ðỀ NGHỊ……… ……… ……… 75

Tài liệu tham khảo 76

PHỤ LỤC 83

Trang 7

I MỞ đẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI

Cây ăn quả không chỉ cho thu nhập cao trong sản xuất nông nghiệp mà còn có giá trị cảnh quan ựẹp và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái bền vững Phát triển cây ăn quả góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ, ựáp ứng ựược nhu cầu xuất khẩu, tạo ựiều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn

Trong tập ựoàn cây ăn quả ở nước ta thì cây Nhãn (Dimocarpus longan Lour) là một trong những loại cây quan trọng có giá trị kinh tế cao trên thị trường trong nước và trên thế giới Quả nhãn ựược xếp vào loại quả ngon, có giá trị dinh dưỡng cao và ựược người tiêu dùng ưa chuộng Trong cùi nhãn có hàm lượng ựường tổng số chiếm 12,38 Ờ 22,55%, trong ựó ựường khử là 3,85 Ờ 10,16%, hàm lượng axit 0,09 Ờ 0,10%, hàm lượng VitaminC từ 43,12 Ờ 163,70 mg/100g, hàm lượng Vitamin K chiếm 196mg/100g Ngoài ra trong cùi nhãn còn chứa các chất khoáng như Ca, P, Fe, ựều là những chất cần thiết cho cơ thể con người [37], [39], [40] Quả nhãn có thể dùng cho ăn tươi, làm

ựồ hộp, sấy khô làm long nhãn ựều là những sản phẩm ựược người tiêu dùng

ưa chuộng Các sản phẩm từ quả nhãn còn ựược sử dụng làm thuốc quý trong đông y như long nhãn, hạt nhãn, vỏ quả Long nhãn có thể sử dụng làm thuốc

bổ ựể ựiều trị chứng suy nhược thần kinh, chứng sút kém trắ nhớ, mất ngủ [31] Nhãn còn là cây cung cấp nguồn mật quan trọng có giá trị dinh dưỡng, giá trị y học cao Gỗ nhãn ựược dùng ựể ựóng các ựồ gỗ gia dụng có ựộ bền cao, chất lượng thẩm mỹ tốt [39]

Nhãn là cây ắt kén ựất, phổ thắch nghi rộng nên có thể trồng ựược ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, hàng hoá ựược trao ựổi mạnh mẽ giữa các vùng miền trong cả nước và cả với nước ngoài, các sản phẩm từ nhãn ựã trở thành những mặt hàng có giá trị trên thị trường, nhất là với thị trường Trung Quốc Trồng nhãn mang lại giá trị kinh tế

Trang 8

lớn hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác Ở nhiều ựịa phương, trồng nhãn ựã cho thu nhập cao gấp 4 - 6 lần trồng lúa, thậm chắ có những giống nhãn mới cho thu nhập cao gấp 6 - 7 lần nên diện tắch trồng nhãn trong những năm gần ựây không ngừng ựược mở rộng Do ựó ựã hình thành nhiều vùng nhãn lớn như Hưng Yên, Sông Mã - Sơn La, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hoà Bình, Phú Thọ, Sóc Trăng, đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long.v.v Nhãn lồng Hưng Yên

từ lâu ựã ựược coi là loại quả ựặc sản nổi tiếng, là một trong những loại quả quý

ựể hiến Vua, quả nhãn lồng Hưng Yên ựược Lê Quý đôn miêu tả: ỘMỗi lần bỏ vào miệng thì trong răng lưỡi ựã nảy vị thơm tựa như thấm nước ngọt của trời choỢ [6] Những năm gần ựây, cây nhãn ựược bà con nông dân ở nhiều vùng biết ựến như là một cây xoá ựói giảm nghèo và có ựóng góp ựáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế cho nhiều ựịa phương ở miền Bắc Diện tắch trồng nhãn ở nước ta trong những năm gần ựây ựã ựược tăng lên nhanh chóng

Một trong những giống nhãn cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao là giống nhãn chắn muộn PH-M99-1.1 Ưu ựiểm nổi bật của giống nhãn này là thời gian chắn của quả muộn (vào cuối tháng 8 ựầu tháng 9 dương lịch hàng năm) nên giá bán cao, phẩm chất của quả tốt, trọng lượng quả lớn, năng suất

ổn ựịnh và ắt bị hiện tượng ra quả cách năm đây là giống ựã ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và ựang khuyến khắch nhân rộng Vấn ựề lớn hiện nay mà người trồng nhãn nói chung gặp phải là quả nhãn thường chắn tập trung, thời vụ thu hoạch ngắn Mặt khác khi ra hoa, kết quả thì quả nhãn bị rụng nhiều, mẫu mã quả xấu và thường bị một số sâu bệnh gây hại dẫn ựến năng suất thấp và không ổn ựịnh, ảnh hưởng ựến thu nhập của người trồng nhãn Vì vậy ngoài việc tuyển chọn một số giống nhãn chắn sớm, chắn muộn ựể bổ sung vào cơ cấu giống thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tác ựộng là rất cần thiết để góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất và

hiệu quả kinh tế của cây nhãn, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất

Trang 9

của giống nhãn chín muộn PH-M99-1.1 tại Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm”

1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

Trang 10

- Khẳng ñịnh ñược tầm quan trọng của khâu kỹ thuật trồng thâm canh cây nhãn nói riêng và cây ăn quả nói chung

- Kết quả của ñề tài là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo ñể góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học và hoàn thiện quy trình trồng thâm canh cây nhãn

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xác ñịnh ñược thời ñiểm khoanh vỏ, bao quả và hiệu quả kinh tế của một số loại thuốc BVTV, phân bón lá nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất quả giống nhãn chín muộn PH-M99-1.1

- Kết quả thu ñược qua nghiên cứu góp phần bổ sung xây dựng hoàn thiện quy trình trồng thâm canh cây nhãn ở miền Bắc nước ta

Trang 11

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY NHÃN

Cây nhãn (Dimocarpus longan Lour) thuộc lớp hai lá mầm, họ bồ hòn (Sapindaceae), họ này có hơn 1000 loài, thuộc 125 chi Hầu hết các cây này thuộc loại thân gỗ, thân bụi và rất ắt thuộc về thân thảo, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới, ựặc biệt là ở Châu Á và Châu Mỹ [66] Ở nước ta phát hiện có 25 chi và 70 loài phân bố trên khắp ựất nước, nhiều loài ựiển hình cho rừng thứ sinh ẩm nhiệt ựới trong ựó có một số cây cho quả ăn ngon như vải, nhãn, chôm chôm [41]

Về ựặc ựiểm phân loại, nhãn là cây gỗ nhỡ, thường xanh, lá kép lông chim, hoa nhỏ không có cánh hoa, bầu có hai ngăn, vỏ quả màu nâu, sần sùi,

có hạt, ăn ngọt [41]

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Theo nhiều nhà khoa học thì nhãn có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc, ựời Hán Vũ đế cách ựây hơn 2000 năm ựã có sách ghi chép về nhãn [39] [40] Decadolle cho rằng nguồn nhãn có từ Ấn độ, vùng tây Ghats ở ựộ cao 1000m trồng nhiều nhãn [61] Loenhoto thì cho rằng vùng Kalimanta thuộc Inựônêsia cũng là cái nôi của cây nhãn [65]

Nhãn ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn

độ, Malaisia, Philippin, Việt nam Ầ Cho ựến cuồi thế kỷ 19 nhãn mới ựược ựưa trồng ở châu Mỹ, Châu Phi, Châu đại Dương ở các vùng nhiệt ựới và Á nhiệt ựới Trung Quốc là quốc gia trồng nhiều nhãn nhất trên thế giới, diện tắch nhãn của Trung Quốc ựến năm 1995 ước tắnh khoảng hơn 8 vạn ha, các ựịa phương trồng nhãn nhiều và tập trung là các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Tây, Quảng đông, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu, Hải Nam Trong ựó Phúc Kiến là nơi trồng nhãn nhiều và lâu ựời nhất, chiếm khoảng gần 50% diện tắch

Trang 12

của cả nước Ở ựây còn tồn tại nhiều cây nhãn cổ thụ trên 100 năm tuổi, ựặc biệt có một số cây trên 380 năm tuổi Ở Quảng Tây, nhãn ựược trồng nhiều hai bên ựường từ Phúc Châu ựến Hạ Môn có chiều dài hơn 300 km, có nơi mở rộng ựến 30 Ờ 40km Ở Quảng đông, nhãn ựược trồng nhiều tập trung ở vùng Châu Giang [39]

Ở Thái Lan, giống nhãn ựược nhập ở Trung Quốc và ựược trồng với diện tắch tương ựối lớn với khoảng 31.855 ha (theo Trần Thế Tục 2004) [39] nhãn ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh phắa Bắc, đông Bắc và vùng ựồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là ở các vùng như: Chiềng Mai, Lam Phun, Prae Nhãn Thái Lan chủ yếu ựược tiêu thụ trong nước, ngoài ra còn xuất khẩu sang thị trường Malaisia, Philippin, Xingapo, Hồng Kông và các nước Tây âu

Ở Việt Nam, cây nhãn ựược trồng lâu ựời ở Phố Hiến, xã Hồng Châu, thị

xã Hưng Yên có tuổi thọ trên 300 năm Theo giáo sư Vũ Công Hậu (1982) thì

có thể Miền Bắc nước ta là một trong những vùng quê hương của cây nhãn [12] Những năm gần ựây, đảng và Nhà nước ựang có chủ trương ựẩy mạnh trồng cây ăn quả, cải tạo vườn tạp trên các vườn ựồi trung du và miền núi, công tác này vừa giúp người dân ựịa phương có nguồn thu nhập từ nghề làm vườn, ựồng thời tiến tới xoá ựòi giảm nghèo Mặt khác, còn góp phần phủ xanh ựất trống ựồi núi trọc, cải tạo môi trường, môi sinh Với ưu thế là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, diện tắch trồng nhãn ựang ựựơc mở rộng hầu khắp các vùng trên cả nước: đồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi phắa Bắc, đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh Miền trung và Tây Nguyên Cho ựến nay ựã hình thành nhiều vùng nhãn tập trung có diện tắch lớn như Hưng Yên, Sông Mã - Sơn La, Vĩnh Châu Ờ Sóc Trăng, Cao Lãnh - đồng Tháp, đồng Phú Ờ Vĩnh Long Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2005 diện tắch nhãn cả nước là 120.300 ha, sản lượng ựạt 628.800 tấn Trong ựó ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch lớn nhất (47.700 ha), sản lượng (413.000 tấn) [47]

Trang 13

2.1.2 Phân loại và giống nhãn

Ở Việt Nam, sự phân loại các giống nhãn còn mang tính chất tương ñối, ở miền Nam các giống nhãn phong phú hơn miền Bắc nhưng cây thường bé hơn,

ra quả sớm hơn, có nhiều vườn có diện tích lớn [9] và thường ñược chia thành 2 nhóm chính: Nhóm nhãn cùi mỏng, hạt to và nhóm cùi dày, hạt nhỏ [6] Các giống nhãn ñược trồng nhiều ở miền Nam là: Nhãn tiêu da bò, nhãn xuồng cơm vàng, nhãn tiêu lá bầu, nhãn long, nhãn giồng da bò, nhãn Vĩnh Châu

Giống nhãn xuồng cơm vàng và tiêu lá bầu có nguồn gốc ở Bà Rịa-Vũng Tàu và huyện Chợ Lách – Bến Tre ñã ñược Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam tuyển chọn là 2 giống có năng suất cao và chất lượng tốt Hai giống này ñã ñược Bộ NN & PTNT công nhận và ñưa ra phổ biến rộng trong sản xuất [44,45]

Ở Miền Bắc, do ñặc ñiểm khí hậu có một mùa ñông lạnh nên các giống nhãn ở ñây chỉ cho thu hoach một vụ quả trong năm Theo Viện Nghiên cứu rau quả [14] [53] thì các giống nhãn cũng ñược xếp vào hai nhóm chủ yếu:

- Nhóm nhãn cùi: Nhãn lồng, nhãn cùi, nhãn cùi gỗ, cùi hoa nhài, cùi ñiếc, hương chi, bàm bàm, ñường phèn

- Nhóm nhãn nước: Nhãn nước, ñầu nước cuối cùi, nhãn thóc và nhãn trơ Dựa vào thời gian thu hoạch có thể chia nhãn thành 3 nhóm

- Nhóm chín sớm: Thời gian thu hoạch từ 15-30/7

- Nhóm chính vụ: Thời gian thu hoạch từ 10/8 – 25/8

- Nhóm chín muộn: Thời gian thu hoạch từ 25/8 – 15/9

Thông qua các hội thi cây nhãn ưu tú và ñiều tra tuyển chọn nhãn tại Hưng Yên, Lào Cai, Yên Bái của Viện nghiên cứu Rau quả [54], tại Hưng Yên của Viện cây lương thực và thực phẩm Hải Dương [24], tại Yên Sơn, Tuyên Quang của Trường ñại học Nông lâm Thái Nguyên [52], rất nhiều cây nhãn ñầu dòng có năng suất cao, ổn ñịnh, phẩm chất tốt ñược Bộ Nông

Trang 14

Nghiệp công nhận Các cây này ựều thuộc nhóm nhãn cùi và ựây là nguồn vật liệu khởi ựầu quý giá cho công tác chọn tạo giống mới

để tuyển chọn các giống nhãn tốt bổ sung vào cơ cấu giống, năm 1999 Viện nghiên cứu rau quả phối hợp với sở KHCN&MT Hưng Yên tổ chức cuộc thi tuyển chọn các giống nhãn tốt và ựã tuyển chọn ra ựược một số giống nhãn ngon [53], qua một thời gian trồng và theo dõi ựã tuyển chọn ựược một

số giống nhãn chắn muộn (PH Ờ M99.1.1, PH Ờ M99.1.2, HTM 1) Các giống này ựã ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và ựã cho năng suất cao, ổn ựịnh ở nhiều ựịa phương [14]

Trung Quốc có các giống: đại ô viên, Thạch hiệp, Trữ lương, Phúc nhãn,

Ô long linh, đông bắch, Quảng nhãn, Băng ựường nhục [29,30] Ngoài các giống nhãn trên ở Trung Quốc còn có một số giống nhãn ựặc biệt [37] như giống ựược gọi là long nhãn tháng 12 vì hàng năm ựến tháng 3 âm lịch cây ra hoa kết quả nhưng phải ựến tháng 12 quả mới chắn, quả to, vỏ mỏng, cùi dày

và nhiều nước, một giống khác nữa là nhãn không hạt vì quả chỉ có vỏ và cùi

mà không có hạt, cùi ngọt sắc

Bằng công tác lai tạo, Zujin Xu và cộng sự (2000) [63] ựã tạo ra ựược dòng lai chắn muộn có chất lượng cao ỘYouyi 106 Ợ, dòng này ựược ựánh giá

từ năm 1995 tại Viện nghiên cứu Cây ăn quả Putian

Ngoài ra, Jinsong Huang và cộng sự (2000) [63] cũng ựã theo dõi và ựánh giá một số dòng nhãn hạt lép trên 30 năm, các dòng hạt lép có triển vọng là: Minjiao No1, Minjiao No2, Minjiao No3, Minjiao No4, Minjiao No5, trong ựó dòng Minjiao No4 có triển vọng nhất

Ở Thái Lan có các giống nhãn: Daw, Chompoo, Hacw, Baidum, Talub Nak, Phetsakon, Biew Ờ kiew [39]

Các giống nhãn ở đài Loan ựược xếp thành 3 nhóm giống: giống chắn sớm, giống chắn chắnh vụ và giống chắn muộn Các giống ựược trồng chủ yếu gồm: nhãn vỏ ựỏ, nhãn vỏ xanh, nhãn trên vỏ có phấn, nhãn tháng 10,

Honhko, Fengko và Chinhko [39]

Trang 15

2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới

Ở Trung Quốc, cây nhãn ựược trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh duyên hải vùng đông Nam: Phúc Kiến, đài Loan, Quảng đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, ngoài ra còn trồng lẻ tẻ ở Vân Nam và Quý Châu Riêng Phúc Kiến, diện tắch trồng nhãn trên 11300 ha (năm 1997) và sản lượng năm cao nhất (1995) là 50,7 nghìn tấn [36]

Bảng 1.1: Diện tắch và sản lượng nhãn của một số nước trên thế giới [66] Tên nước Năm Diện tắch (ha) Sản lượng (tấn)

Sản lượng nhãn của Thái Lan năm 1990 ựạt 123.000 tấn và ựến năm

1998 ựạt 238.000 tấn, chủ yếu trồng ở miền Bắc, đông Bắc và vùng ựồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là các vùng Chiềng Mai, Lam Phun và Prae Thái Lan là nước xuất khẩu nhãn lớn nhất trên thế giới (khoảng 50% tổng sản lượng nhãn cả nước) Năm 1997, sản lượng nhãn xuất khẩu của Thái Lan là 135.923 tấn (bao gồm nhãn tươi, nhãn sấy khô, nhãn ựông lạnh và nhãn ựóng hộp) với giá trị 201 triệu USD Các nước nhập khẩu nhãn chắnh của Thái Lan

là Hồng Kông, Indonesia, Singapo, Canada, Malaysia, Trung Quốc, Anh, Pháp (Subhadrabandhu and Yapwattanaphun, 2000) [66]

Diện tắch nhãn của Úc năm 1995 khoảng 200 ha, cho ựến năm 2000 ựã

có khoảng 72.000 cây ựã ựược trồng mới (Singh và cộng sự, 2000) [66] Ở

Mỹ, nhãn ựược trồng tập trung ở phắa nam Florida và các giống nhãn ựược

Trang 16

ñem từ Trung Quốc sang vào những năm 1940 Sản phẩm nhãn của Mỹ chủ yếu ñược bán ở thị trường ñịa phương (Campbell, 2000) [66] Ở các nước khác, nhãn ñược trồng với diện tích nhỏ hơn như Campuchia, Lào, Myanma, Inñonexia, Malaixia Các nước khác như ấn ðộ, Nam Phi diện tích trồng nhãn rất nhỏ vì họ ưu tiên cho cây vải Các giống nhãn ñược trồng chủ yếu nhập từ Thái Lan, Israel và sản phẩm của các nước này là tiêu thụ nội ñịa (Blumenfeld

và cộng sự, 2000) [66]

Bảng 1.2: Năng suất nhãn của Thái Lan và Trung Quốc qua các năm

(Kg/ha – năm) [66]

Tên nước, tỉnh 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 Thái lan 2512 7325 3756 6137 3375 6269 4137 6175 5500 5730

2.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam

Ở nước ta, nhãn là một trong những loại cây ăn quả chủ ñạo và ñược nhiều ñịa phương quan tâm, nhãn ñược coi là cây trồng quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh ñồng bằng ñến trung du miền núi Do vậy, diện tích nhãn ở nước ta trong những năm gần ñây ñã không ngừng tăng lên Tính ñến năm 2005, diện tích nhãn của cả nước ñạt 120.300 ha và sản lượng ñạt 628.800 tấn, trong ñó miền Bắc chiếm 46.700 ha, sản lượng ñạt 135.500 tấn (chiếm 38,8% về diện tích và 21,5% về sản lượng), miền Nam là 73.700 ha với sản lượng ñạt 439.300 tấn (chiếm 62,2% về diện tích và 78,5% về sản lượng) Một số tỉnh có diện tích trồng nhãn tương ñối nhiều và tập trung là Hưng Yên: diện tích 2.700 ha, sản

Trang 17

lượng ựạt 21.700 tấn; Hà Tây: diện tắch 200 ha, sản lượng ựạt 6.400 tấn Sơn

La có diện tắch vào khoảng 13.500 ha, sản lượng ựạt 42.500 tấn [47] Mặc dù diện tắch và sản lượng nhãn của miền Bắc có tăng, ựặc biệt là các tỉnh miền núi như Sơn La, Lào Cai Tuy nhiên, năng suất và chất lượng nhãn quả chưa ựược cải thiện tương xứng do việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế

Ở miền Nam, diện tắch trồng nhãn tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (47.700 ha) và miền đông Nam Bộ (24.800 ha), chủ yếu ở các tỉnh Tiền Giang (9.800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Sóc Trăng (4.500 ha), Trà Vinh (2.700 ha) [39],[47]

Ở nước ta, nhãn ựược tiêu thụ trong nước là chủ yếu và sản phẩm chắnh

là quả tươi, một số ắt sản phẩm tươi của các tỉnh giáp Trung Quốc và sản phẩm sấy khô ựược bán sang Trung Quốc bằng con ựường tiểu ngạch Do ựó rất dễ có hiện tượng ế ựọng sản phẩm, ựặc biệt là những năm ựược mùa Theo

Sở Nông Nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên các sản phẩm nhãn của Hưng Yên ựược tiêu thụ qua 3 con ựường chắnh:

- Chế biến thành nhãn hộp : 5%

- Nhãn dùng ựể sấy : 45%

- Nhãn dùng ựể ăn tươi : 50%

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12

Bảng 1.3: Diện tích, sản lượng nhãn của một số ñịa phương một số năm gần ñây

Hµ T©y 1.691 7 264 1.635 7.378 1.666 8 282 2.000 6.400 Lµo Cai 1.635 2.355 1,664 1,743 1,573 2,019 1.600 1.800 S¬n La 12.767 20.349 12.927 140.99 14,356 12.334 13.500 42.500

Duyên Hải Nam Trung Bộ 0 253 428 307 449 3.000 5.000 T©y Nguyªn 1.000 2713 787 1957 832 2.684 9.000 3 200

§«ng nam Bé 27.241 50.065 29.762 64.244 25.985 73.942 24.800 76.600 ðồng bằng sông Cửu Long 55.366 465.681 52.896 425.133 49.070 411.130 47.700 413.000

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13

Nguồn: Số liệu thống kê về Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản Việt Nam năm 2005 [ 47 ]

Trang 20

Vấn ñề ñặt ra cho nghề trồng nhãn hiện nay.là phải có công nghệ bảo quản mới và cần áp dụng nhiều phương pháp bảo quản như nhà lạnh, chế biến

ñồ hộp, ép nước Mặt khác, cần tìm ñược thị trường tiêu thụ mới và ổn ñịnh,

có như vậy mới kích thích ñược sản xuất phát triển [1; 31]

Bảng 1.4: Giá bán nhãn một số năm gần ñây tại Trung tâm Nghiên cứu

thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm [46]

Giá bán TB (1000ñ) Giống Thời gian

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm –

số liệu thống kê về cây ăn quả – tài liệu tổng hợp và lưu hành nội bộ

Giá bán nhãn biến ñộng theo hàng năm, trên từng loại giống, mục ñích sử dụng và thời ñiểm thu hoạch Theo trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm - Viện Nghiên cứu rau quả [46] thì giống nhãn chín muộn có giá bán cao hơn hẳn do ưu thế về thời gian chín muộn, trọng lượng quả lớn (từ 65-80 quả/kg), chất lượng quả tốt và dùng làm quà biếu (ăn tươi)

2.2 ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY NHÃN 2.2.1 Lá nhãn

Lá nhãn thuộc lá kép lông chim, lá ñơn mọc ñối xứng hay so le, thông thường nhãn có từ 3-5 ñôi lá, có giống từ 1-2 ñôi Lá nhãn hình lưỡi mác, mặt

lá xanh ñậm, lưng lá xanh nhạt, cuống lá ngắn, gân chính nổi rõ, lá non màu

ñỏ, tím hoặc nâu tùy thuộc vào giống và thay ñổi theo thời tiết Tõ lúc bắt ñầu nhú cho ñến lúc thành thục lá biến ñộng trong khoảng thời gian 40-50 ngày

Trang 21

tùy thuộc vào nơi trồng, mùa vụ và ñiều kiện dinh dưỡng Có thể căn cứ vào cấu tạo, hình thái của lá ñể phân biệt ñược các giống [37]

2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng của lộc

Cây nhãn có tán tròn hoặc tán hình mâm xôi, xanh quanh năm và có tuổi thọ cao [14] do ñó ngoài việc trồng vì mục ñích kinh tế, nó còn ñược dùng làm cây cảnh hoặc cây bóng mát Ở Trung Quốc có những cây nhãn sống tới

400 năm và thời gian có quả kéo dài 80 – 100 năm [48]

Hàng năm nhãn ra lộc nhiều lần, theo quan sát của Ngô Nhân Sơn ở trường Nông nghiệp Quảng Tây – Trung Quốc [28] ở huyện Bắc Lưu trong ñiều kiện bình thường cây nhãn tơ chưa ra quả 1 năm ra lộc 5 lần Cây trưởng thành bước vào thời kỳ kinh doanh thì thời gian và số lần ra lộc hàng năm thay ñổi theo lượng quả, dinh dưỡng trong cây, tuổi cây, mức ñộ chăm sóc và ñiều kiện ngoại cảnh

Thông thường, nhãn có 4 ñợt lộc (cành) chính trong năm là: lộc xuân, lộc

hè, lộc thu, lộc ñông trong ñó cành thu là cành cho quả năm sau [12] [14] [18] Những năm vào ñầu mùa ñông có thời tiết ấm áp và ñủ ẩm thì lộc ñông rất dễ hình thành và phát triển Do cành ñông có thời gian mọc ngắn và trong thời gian mọc có nhiều yếu tố bất lợi nên cành thường yếu, khó có khả năng hình thành cành cho quả ở vụ xuân năm sau Dựa vào mùa vụ phát sinh các cành lộc, nắm ñược quy luật sinh trưởng của từng loại cành ñể ñiều khiển một cánh hợp lý trong quá trình chăm sóc cây là rất cần thiết [36][39]

Mầm ngọn hay mầm nách của nhãn ñều có thể phát triển thành cành, việc hình thành thân cành của nhãn có những ñặc ñiểm khác với những cây ăn quả khác là khi cây ñã ngừng sinh trưởng, mầm ở ñỉnh ngọn ñược các lá kép non bao bọc, ñến khi gặp ñiều kiện thuận lợi thì các mầm ở ñỉnh lại kéo dài thêm Qua các ñợt lộc trong năm, cứ mỗi ñợt ở phần ngọn lại ñược bao bọc bởi các tầng lá kép, khi các lá này rụng ñi ñể trơ ra một ñoạn trống Cành càng thành thục thì lớp vỏ càng cứng và thô, có màu nâu sẫm và trên vỏ có những ñường vân nứt [36][39]

Trang 22

2.2.3 ðặc ñiểm ra hoa của cây nhãn

Vào ñầu mùa xuân, chồi hoa nhú ra từ chồi ngọn cành, phân hoá thêm một bước rồi phát sinh chùm hoa Nhãn ra hoa và kết quả trong cùng một năm Quá trình phân hoá mầm hoa nhãn diễn ra trong thời gian từ ñầu tháng 2 ñến cuối tháng 3, ñây là thời kỳ phát triển chùm hoa [28] Theo Giáo sư Trần Thế Tục [37] có thể chia quá trình phân hoá mầm hoa thành các thời kỳ như sau:

- Chưa phân hoá mầm hoa

- Trước khi phân hoá mầm hoa

- Thời kỳ phân hoá trục chính của mầm hoa

- Thời kỳ phân hoá chùm hoa và các nhánh

- Thời kỳ phân hoá các cơ quan của hoa

Thời gian ra hoa của nhãn tuỳ thuộc vào vùng trồng, tuổi cây, giống, hình thức nhân giống và ñiều kiện ngoại cảnh, nhưng thông thường là vào khoảng ñầu tháng 2 ñến cuối tháng 3

Hoa nhãn xếp thành từng chùm mọc ở ngọn và nách lá Chùm hoa có 10 –

20 nhánh chính, mỗi nhánh chính lại có nhiều nhánh nhỏ, trên mỗi nhánh nhỏ thường có 3 hoa và thông thường trên mỗi chùm hoa có từ 2.000 ñến 3.000 hoa [37] Nhãn có các loại hoa: Hoa ñực, hoa cái là chủ yếu, ngoài ra còn có hoa lưỡng tính và hoa dị hình Trên cây, hoa ñực chiếm số lượng nhiều nhất chiếm ñến 80%, nở nhiều lần và thời gian nở dài

Ở ñiều kiện bình thường, cây nhãn nở hoa trong khoảng từ 30 ñến 45 ngày, thời gian nở của một chùm khoảng 15 ñến 30 ngày và một hoa nở từ 1 ñến 3 ngày Trên một chùm hoa ở các nhánh nhỏ, hoa ở giữa nở trước sau ñó mới ñến các hoa hai bên, thông thường hoa ñực nở trước, tiếp ñến là hoa cái và kết thúc là hoa ñực Có khi hoa cái nở trước, sau ñó cả hoa ñực lẫn hoa cái cùng nở Cũng

có trường hợp hoa ñực và hoa cái cùng nở, sau ñó kết thúc lại là hoa ñực Nếu so sánh tỷ lệ hoa cái với hoa ñực, thông thường trong các năm tỷ lệ ñó là 1:3,5 – 5,5 Ngoài khí hậu thời tiết thì phân bón có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ hoa ñực, hoa cái của nhãn [52]

Trang 23

2.2.4 Quá trình hình thành và phát triển của quả nhãn

Kết quả ñiều tra nghiên cứu cho thấy, số nụ hoa có thể nở hoa ñạt 60 – 90%, số còn lại rụng Số hoa cái không ñậu ñược quả có tới trên 60%, chỉ còn khoảng 10 – 20% là ñậu thành quả Tỷ lệ ñậu quả là khá cao so với một số cây ăn quả khác (cam, chanh thường chỉ ñạt 2,1 – 2,3%, xoài từ 1 – 3% ) Sau khi thụ phấn, thụ tinh xong quả bắt ñầu phát triển Trong tháng ñầu, chiều cao quả phát triển nhanh hơn ñường kính quả, ñồng thời hạt cũng to dần lên, ở thời kỳ sau tốc

ñộ phát triển của ñường kính quả nhanh hơn so với chiều cao của quả [37] Sau khi hoa tàn khoảng 1 tháng thì xảy ra ñợt rụng quả lần thứ nhất, chiếm 40 – 70% tổng số quả rụng Các quả rụng lần này là do thụ phấn thụ tinh không hoàn toàn hoặc do noãn phát triển kém Vào giữa tháng 6 ñến tháng 7 là lần rụng quả sinh lý thứ hai Sau rụng quả lần hai ñến quả chín vẫn còn có rụng quả nhưng số lượng rất ít [37]

Các tỉnh miền Bắc, nhãn chín vào giữa tháng 7 ñến hết tháng 8, cá biệt có giống chín muộn sang ñầu tháng 9 Ở miền Nam nhãn chín rải rác hơn, kéo dài từ tháng 6 cho ñến cuối năm nhưng thời vụ chính là tháng 7, tháng 8 và vụ trái vào tháng 11,12

2.3 YÊU CẦU ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY NHÃN

2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ

Căn cứ vào nguồn gốc và quá trình phát dục thích nghi với ñiều kiện khí hậu

á nhiệt ñới và nhiệt ñới nên nhãn ñược xếp vào nhóm cây ăn quả á nhiệt ñới ðối với cây nhãn thì nhiệt ñộ là một trong những yếu tố quan trọng tác ñộng ñến sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Nhiệt ñộ bình quân năm thích hợp cho sinh trưởng phát triển của cây từ 20 0C trở lên, ở nhiệt ñộ 23-260C cây sinh trưởng mạnh nhất, ở nhiệt ñộ - 10C thì tổn hại ñến cây nhãn

Trang 24

Thời gian rét càng kéo dài ở nhiệt ñộ càng thấp thì nhãn càng bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Vào mùa ñông, nhiệt ñộ có liên quan chặt chẽ ñến quá trình phân hoá mầm hoa của cây nhãn Từ tháng 12 năm trước ñến tháng 1 năm sau nhiệt ñộ thấp khoảng 8-14 C sẽ thuận lợi cho việc phân hoá mầm hoa của cây nhãn Khi nhãn

ra nụ, nếu gặp nhiệt ñộ cao, lá ở cành hoa phát triển sẽ ảnh hưởng ñến nụ và hoa,

do ñó sẽ ảnh hưởng ñến năng suất Khi hoa nở, nhiệt ñộ thích hợp vào khoảng 20 – 27 C, thời gian này nếu gặp nhiệt ñộ thấp sẽ ảnh hưởng ñến quá trình thụ tinh thụ phấn Vào mùa thu hoạch, nếu gặp nhiệt ñộ cao, phẩm chất quả sẽ tốt (Trần Thế Tục) [39]

2.3.2 Yêu cầu về lượng mưa và ñộ ẩm

Cây nhãn yêu cầu ñộ ẩm phải ñầy ñủ vào thời gian sinh trưởng thân lá và ñặc biệt khi nhãn ra hoa kết quả, lượng mưa hàng năm cần thiết từ 1300 -

1600 mm Khi cây ra hoa gặp thời tiết nắng ấm, tạnh ráo có lợi cho quá trình thụ phấn, thụ tinh, ñậu quả tốt và sẽ cho năng suất cao [36] Nhãn là cây chịu ñược nóng, nếu ngập úng trong 3 – 5 ngày vẫn chịu ñược nhưng nếu ngập lâu hơn bộ rễ bị thối, cây yếu dần và chết

Năng suất nhãn thường ñạt cao nhất khi lượng mưa là 1.200 - 1.400mm phân bố vào thời gian từ tháng 3 ñến tháng 6 [66]

2.3.3 Yêu cầu về ánh sáng

Nhãn cần ñầy ñủ ánh sáng và thoáng nhưng so với vải, nhãn thích râm hơn Nhãn không chịu ñược những nơi quá khô và ánh sáng gay gắt, nhất là thời kì cây con cần thiết phải làm mái che ñể hạn chế ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên cây nhãn Trong tạp chí Pacific garden, ông Barnhant ñã viết

“chúng tôi nghĩ rằng phải bảo vệ nhãn vì nó không chịu ñược ánh sáng gay gắt và khí hậu khô vào mùa hè của chúng ta, và cũng không chịu ñược giá rét của mùa ñông" [62]

Trang 25

2.3.4 Yêu cầu về ñất ñai

Người Trung Quốc cho rằng dễ thoả mãn yêu cầu về ñất của cây nhãn miễn là không phải ñất bạc màu, khô hạn, không thoát nước, ñất nào cũng trồng ñược nhãn Nói chung nhãn không kén ñất nhưng ưa ñất ẩm, mát, ñất phù sa nhiều màu, do vậy ở miền Bắc các vùng trồng nhãn nổi tiếng ñều tập trung trên ñất phù sa ven sông, có ñộ pH ñất thích hợp khoảng 4,5 – 6 [37]

2.3.5 Gió bão

Cây nhãn có tán rậm và rộng, thời gian mang quả và thu hoạch từ tháng 5 ñến tháng 7, tháng 8 nên gió tây và bão gây hại rất nhiều, gió tây thường làm ảnh hưởng ñến quá trình thụ phấn thụ tinh, làm rụng quả và quả kém phát triển Bão gây rụng quả, gẫy cành hoặc ñổ cả cây gây nên tổn thất rất lớn cho người trồng nhãn [39]

2.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU CHUNG THÚC ðẨY QUÁ TRÌNH RA HOA, ðẬU QUẢ VÀ TĂNG NĂNG SUẤT NHÃN

Trong những năm gần ñây, việc phát triển rộng khắp cây nhãn ở các tỉnh phía Bắc phần nào ñã góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống cho người nông dân Tuy nhiên, không phải ở ñâu cây nhãn cũng phát huy ñược tiềm năng, năng suất cũng như hiệu quả kinh tế to lớn cho người trồng nhãn

Có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng ñến năng suất chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế của cây nhãn trong ñó yếu tố kỹ thuật có vai trò cực kì quan trọng, tiếp ñến là các yếu tố về khí hậu, sinh thái Hiện nay, những nghiên cứu

về các biện pháp kỹ thuật, ứng dụng một số loại phân bón qua lá, thuốc BVTV

ñể thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, phát triển và khả năng ra hoa, ñậu quả của nhãn nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và mang lại hiệu quả cao cho người trồng nhãn là những yêu cầu hết sức cần thiết

Hạn chế lớn của sản xuất nhãn hiện nay là năng suất thấp, sản lượng không ổn ñịnh, năm ñược mùa, năm mất mùa Một trong những nguyên nhân chính là nhãn ra hoa không ñều, năm có, năm không Vấn ñề này ñã ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Nhãn là cây có hiện tượng ra quả cách năm ñiển hình, muốn nâng cao và

ổn ñịnh năng suất nhãn, vấn ñề ñầu tiên là làm thế nào ñể nhãn ra hoa ñược và

Trang 26

ra hoa ựồng ựều Theo PGS.TS Vũ Mạnh Hải, TS đỗ đình Ca và cộng sự [2007] [55] khi xây dựng mô hình thâm canh một số giống nhãn chắn muộn tại vùng ựồng bằng Sông hồng ựã kết luận: các mô hình thâm canh một số giống nhãn chắn muộn với 4 nhóm yếu tố tác ựộng: Xử lý ra hoa, kỹ thuật cắt tỉa, sử dụng chế phẩm phân bón lá và thuốc BVTV phòng trừ sâu bệnh hại ựã thể hiện ựược ưu thế vượt trội về khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế mang lại cho người trồng ở vùng đồng bằng Sông Hồng Nguyễn Mạnh Dũng [8] ựã chia quá trình sinh trưởng phát triển của nhãn, vải thành 3 giai ựoạn khác nhau:

Giai ựoạn 1: Tắnh từ thời ựiểm sau khi thu hoạch quả cho ựến trước khi cây

ra hoa

Giai ựoạn 2: Từ khi cây ra hoa ựến lúc ựậu quả

Giai ựoạn 3: Từ khi có quả non ựến khi thu hoạch

Ứng với mỗi giai ựoạn ựều có một quy trình kỹ thuật chăm sóc riêng Nhờ áp dụng ựúng phương pháp chăm sóc theo giai ựoạn này, một số vườn cây ựã cho năng suất cao gấp 3 lần những vườn nhãn ựược chăm sóc bình thường và cao gấp 8 lần những vườn không ựược chăm sóc

Fengxin Huang, Weiwen Liu và Jun Sheng Luo-2000 [63] ựã áp dụng thành công quy trình kỹ thuật thâm canh cho năng suất cao và chất lượng tốt của giống nhãn Chuliang trên 6 vườn mô hình trình diễn ở Quảng đông trong

3 năm liên tục Quy trình kỹ thuật chủ yếu bao gồm:

- Bồi dưỡng hai ựợt chồi sau thu hoạch

- Áp dụng biện pháp tổng hợp ựể tăng khả năng phân hoá hoa

- Ngăn chặn sự hình thành chồi sinh dưỡng ựể làm tăng tỷ lệ ra hoa

- Tỉa thưa quả ựể nâng cao chất lượng quả

- Phòng trừ sâu bệnh hại

Trang 27

2.4.1 Nghiên cứu về phân bón

Qua phân tích sơ bộ, Viện nông học Quảng Tây (1990-1991) [29] thấy:

Cứ sản xuất ra 1000 kg nhãn tươi thì cây nhãn lấy ñi trong ñất 4,01 - 4,8 kg N; 1,46 - 1,58 kg P2O5; 7,54 – 8,96 kg K2O Tỷ lệ N: P: K là 1: 0,28 - 0,37: 1,76 - 2,15 Trong sản xuất, có thể căn cứ vào năng suất ñể bón phân Hàng năm cứ thu hoạch 100kg quả nhãn tươi thì phải bón 2 kg N; 1kg P2O5 và 2 kg K2O Dưới ñây là bảng liệt kê lượng phân bón cho cây nhãn kinh doanh 6 - 7 năm tuổi ở Viện nông học Quảng Tây

Bảng 1.5: Lượng phân bón hoá học cho vườn nhãn kinh doanh -

Viện nông học Quảng Tây (1990-1991)

Chủng loại và lượng phân bón (kg/cây)

Trang 28

ðối với cây 1-3 năm tuổi, lượng phân bón cho mỗi gốc trong năm là 300g N; 50-100g P2O5, 400-500g K2O Số lần bón chia ra như sau:

100-Trước khi ra hoa: Bón 1/3 ñạm và 1/3 kali

Khi quả lớn 1cm: Bón 1/3 ñạm và 1/3 kali

Trước khi thu hoạch quả khoảng 1 tháng: Bón 1/3 kali

Sau khi thu hoạch quả: Bón 1/3 ñạm + toàn bộ lân

Hàng năm cần bón thêm phân chuồng hoai mục cho nhãn với lượng khoảng 10-20 kg/gốc

Theo Giáo sư Trần Thế Tục [36] [37] có thể bón phân cho nhãn theo tuổi của cây

Bảng 1.6: Lượng phân bón cho cây theo tuổi (kg/cây)

Tuổi cây

Loại phân

1- 4 năm 5 -10 năm Trên 10 năm

Phân lân Văn ñiển 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5

Trang 29

- Lần thứ tư: Bón sau khi thu hoạch quả vào tháng 8 ñến tháng 10 với toàn

bộ phân hữu cơ, 80-90% phân lân và toàn bộ lượng phân ñạm, lân, kali còn lại Ngoài phương pháp bón phân vào ñất, người ta có thể bón phân trực tiếp qua lá non, các lá, lộc non ñều có sức hấp thụ phân bón mạnh và nhanh Ở Trung Quốc, các loại phân bón qua lá thường dùng là urê, kali, dihydrogen, phosphate, supe lân, cloruakali

Nghiên cứu cải tiến phương pháp bón phân bằng cách phun phân lên lá

ñể cho lá trực tiếp hấp thu chất dinh dưỡng qua các lỗ khí khổng ñã ñược thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng Tác dụng của phân bón qua lá là cung cấp nhanh và kịp thời các chất dinh dưỡng ña lượng và vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây trồng, ñặc biệt là vào các thời kỳ cây sinh trưởng mạnh, cây cần tập trung chất dinh dưỡng ñể tạo hoa, quả và nuôi hạt Dùng phân bón lá tốn rất ít về số lượng mà hiệu quả lại cao, năng lượng trong quá trình vận chuyển lại ñược tiết kiệm ñến mức tối ña, nhờ vậy có thể dùng trên ñất xấu, ñất mặn, ñất nghèo dinh dưỡng,

có khả năng giữ nước, giữ phân kém Phun phân bón lá trong thời gian bị hạn giúp cho cây tăng khả năng chống chịu, duy trì ñược các quá trình hoạt ñộng sinh lý của cây trong những mức ñộ nhất ñịnh

Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước ñã cho thấy: Trong quá trình ra hoa, ñậu quả, phun các chất kích thích sinh trưởng qua lá có tác dụng làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng trọng lượng quả và năng suất trên cây Các loại phân thiên nông ñã hạn chế ñược sự rụng trái non, phân Komix, Supe pzing K

ñã làm tăng trọng lượng trái và màu sắc vỏ trái của những cây ñược xử lý sáng ñẹp hơn [16]

Vũ Văn Liết, Cao Anh Long, Nguyễn Quang Thạch [25] ñã xử lý Spray - N

- Grow (SNG) và bón Bill’s perfect fertilize (BPF) cho cây nhãn nhận thấy: SNG

Trang 30

+ BPS có tác dụng làm tăng kích thước quả rõ rệt nhưng khối lượng quả tăng không rõ vì cùi có hàm lượng nước thấp hơn ñối chứng, tỷ lệ cùi tăng, tỷ lệ hạt giảm, vỏ quả sáng bóng và năng suất quả tăng trung bình 10,69%

Theo Trần Thế Tục [37,38,] biện pháp làm tăng khả năng ñậu hoa, ñậu quả của vải, nhãn tốt nhất là phun thuốc ñậu quả ñó là các chất kích thích sinh trưởng như NAA, GA3, Axit boric, Sun phát ñồng Có thể dùng riêng rẽ hay dùng hỗn hợp các nguyên tố vi lượng với các chất kích thích sinh trưởng phun khi hoa bắt ñầu nở và khi hoa nở rộ có tác dụng làm tăng tỷ lệ ñậu quả, giảm

tỷ lệ rụng quả non Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam ñã tiến hành thí nghiệm “ảnh hưởng của các liều lượng phân bón NPK ñến năng suất và phẩm chất nhãn tiêu da bò” và rút ra kết luận: Năng suất nhãn tăng lên một cách có

ý nghĩa ở công thức bón phân NPK cao so với công thức ñối chứng: 450 - 240

- 330; 350 - 180 - 270, (N - P2O5 - K2O g/cây/vụ) + phân hữu cơ Các công thức bón lượng kali cao và bón thêm phân hữu cơ ñã làm gia tăng ñộ Brix (%), màu sắc vỏ trái cũng sáng ñẹp hơn [15] [50]

Theo PGS.TS Vũ Mạnh Hải, PGS.TS Phạm Văn Côn, ThS Nguyễn Thị Bích Hồng [54] thì hai nhóm yếu tố là các loại phân bón lá và chế phẩm sinh học ñều có tác ñộng ñến việc chống rụng quả non, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất của giống nhãn chín muộn HC4 Trong ñó, kích phát tố Thiên nông

và Cimbat thể hiện ưu thế vượt trội hơn cả [55]

2.4.2 Nghiên cứu về các biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, ñậu quả

Khi nghiên cứu áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao và

ổn ñịnh năng suất nhãn PGS.TS Vũ Mạnh Hải, PGS.TS Phạm Văn Côn, ThS Nguyễn Thị Bích Hồng [54] ñã kết luận:

- Về xử lý ra hoa ñối với những cây ra quả cách năm [55]: Khoanh vỏ trước lập xuân 45 ngày có tác dụng tốt ñến hầu hết các chỉ tiêu như số hoa/chùm, tỷ lệ hoa cái, số quả, năng suất; Xử lý NaClO3 có tác dụng kích

Trang 31

thích nhãn ra hoa trong ñiều kiện không thuận lợi và liều lượng 100g - 120g/cây (cây 6 năm tuổi) cho kết quả tốt nhất

- Về kỹ thuật cắt tỉa: Cắt tỉa sau thu hoạch kèm theo tỉa lộc, tỉa hoa và tỉa quả ñã làm cho quả to hơn và năng suất cũng cao hơn so với biện pháp chỉ cắt tỉa sau thu hoạch và cất tỉa theo phương pháp ñốn phớt Tất cả các công thức cắt tỉa ñều có kết quả tốt hơn so với ñối chứng là không cắt tỉa [55]

- Xử lí KClO3 có tác dụng kích thích khả năng phân hoá hoa và có quan hệ mật thiết ñến tuổi cành xử lí, trong ñó liều lượng thích hợp là 90g/cây (Cây 5 năm tuổi) và các cành ở ñộ tuổi 50-60 ngày tuổi có hiệu quả cao nhất

ðỗ Văn Chuông (2000), [3] ñã nghiên cứu xử lý nhãn ra hoa bằng 3 cách:

- Cách 1: Khấc cành (thích hợp cho nhãn tơ): ñể nhãn ra hoa chắc chắn hơn trước khi khấc cành 1 tuần phun 2 lần TOBASUN, chiều rộng vết khấc 6

- 12 mm và khi khấc xong bôi ngay thuốc Rhidomil ñể sát trùng Khoảng

25-35 ngày sau nhãn sẽ ra hoa ñồng loạt

- Cách 2: Tưới hoặc rải KClO3 ở gốc (thích hợp cho nhãn từ 3-5 tuổi) lượng thuốc KClO3 cần dùng là 100-120 g/cây có ñường kính tán 2,5 m Có thể rải hoặc hoà KClO3 vào 10 lít nước, tưới quanh hình chiếu tán cây, sau khi xử lý trong vòng 1 tuần cứ 2 ngày tưới nước 1 lần cho thuốc thấm ñều vào ñất và sau 25 - 35 ngày nhãn sẽ ra hoa

- Cách 3: Khấc cành kết hợp với rải KClO3 (thích hợp cho nhãn lớn tuổi): Khi lộc có màu xanh ñọt chuối thì khấc cành nhẹ, vết khấc rộng 4 mm, 5 ngày sau rải hoặc tưới KClO3 với hàm lượng là 40 g/cây có ñường kính 2,5m Với cách này cây sẽ ra hoa triệt ñể hơn mặc dù cành hoa có ngắn hơn cách 2 và ñây là cách rất thích hợp cho những cây tốt ñặc biệt trong vườn

Chen và cộng sự (1984) [66] ñã chỉ ra rằng GA3 (nồng ñộ 100mg/ lít) và ethrel (500 - 1000mg/l ít) ñã làm tăng khả năng ra hoa khi phun vào thời kỳ phân hoá mầm hoa Chất ñiều tiết sinh trưởng cũng làm tăng kích thước hoa,

Trang 32

số lượng hoa cái và làm giảm lá dị hình trên chùm hoa Năng suất trung bình của các công thức thí nghiệm trong 2 năm là 2,8 tấn/ ha (ñối chứng), 7,5 tấn/

Ở miền Nam, có nhiều cơ sở sản xuất và các hộ nông dân ñã xử lý cho nhãn ra hoa thành công Theo kinh nghiệm của ông Năm Y [18], cần kết hợp biện pháp kỹ thuật với một số loại phân bón cũng như hoá chất ñể làm cho nhãn ra hoa ñồng loạt và nâng cao ñược năng suất nhãn, hoá chất quan trọng nhất là KClO3 (Clorat kali) Bằng cách tỉa cành bấm ngọn kết hợp với phân bón lá, phân hoá học sau khi thu hoạch 10 ngày nhãn sẽ ra ñược hai ñợt lộc dài, to và khoẻ Khi lá chuyển sang màu ñậm tiến hành xử lý KClO3 bằng cách hoà ra nước rồi tưới xung quanh tán cây Sau khi xử lý phải tưới nước ñẫm gốc liên tục 7 ngày và sau 25 – 35 ngày cây sẽ nhú mầm hoa ñồng loạt tuỳ theo ñiều kiện thời tiết

Các biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñến cây nhãn ở miền Nam dễ ñem lại hiệu quả hơn miền Bắc do ñặc ñiểm thời tiết khí hậu cũng như ñặc ñiểm của các giống nhãn Ở miền Bắc khả năng phân hoá mầm hoa của cây vải và nhãn phụ thuộc nhiều vào nhiệt ñộ của các tháng 11, 12 và tháng 1 [8] Khi nhiệt ñộ trong các tháng này xuống thấp và kéo dài thì sự phân hoá mầm hoa của cây mới thuận lợi Cây nhãn tuy không yêu cầu khắt khe về nhiệt ñộ thấp như cây vải, song vẫn cần một thời gian có nhiệt ñộ thấp và khô hạn vừa phải nhằm hạn chế lộc ñông, tăng cường khả năng quang hợp, tích luỹ chất khô và tăng nồng ñộ dịch bào Do vậy, khi không có tác ñộng của những biện pháp kỹ thuật ñặc biệt, do những biến

Trang 33

ñộng thất thường của thời tiết hàng năm thì việc vải, nhãn ra hoa cách năm là rất

có thể xảy ra và thậm chí là nhiều năm liên tục

Những năm có nhiệt ñộ cao trong mùa ñông cây thường ra lộc, ñể khống chế lộc ñông ở Trung Quốc thường xử dụng các cách: Cắt tỉa kịp thời, bón phân hợp lý, ñúng lúc, cuốc lật ñất làm ñứt rễ thích ñáng hoặc phun Ethrel 400 ppm khi lộc ñông mọc dài 5 - 10 cm [29, 30] Ở nước ta biện pháp tiện vỏ cũng ñược áp dụng ñể khống chế lộc ñông nhưng chỉ nên làm ở những cây khoẻ, ñiều kiện chăm sóc, phân bón và nước ñầy ñủ, không nên áp dụng với những cây già yếu [4] Tiện vỏ nhằm cắt ñứt ñường vận chuyển nhựa luyện từ

lá xuống rễ và nhựa nguyên từ rễ lên trên, do vậy cây sẽ không phát sinh lộc

mà thúc ñẩy quá trình hình thành mầm hoa

Nhãn là cây giao phấn, quá trình thụ phấn, thụ tinh nhờ vào gió và côn trùng Trong tự nhiên số lượng hoa cái ñậu thành quả chiếm từ 10-20%, cao hơn một số loại cây ăn quả khác (cam, chanh thường chỉ ñạt 2,1- 2,3%, xoài từ 1- 3%) [37]

Hiện nay, nuôi ong mật trong các vườn nhãn ñang rất ñược chú ý, ñặc biệt là ở Hưng yên, ñây là một biện pháp tích cực có hiệu quả ñể làm tăng quá trình thụ phấn, ngoài ra còn tăng thêm thu nhập cho người sản xuất từ nguồn mật và phấn hoa ñem lại

Ở Thái Lan, Pichai và cộng sự (1986) [60] khi nghiên cứu sự thụ phấn của nhãn bằng việc sử dụng ong mật và côn trùng thụ phấn ñã chỉ ra rằng: Sự ña dạng và phong phú của côn trùng thụ phấn làm tăng hiệu quả thụ phấn của nhãn Năng suất của giống nhãn Edor, với cây 6 năm tuổi ñược thụ phấn ở ñiều kiện trên ñồng và trong lồng bằng ong mật cao gấp 12-30 lần so với nhãn không sử dụng ong mật, côn trùng thụ phấn Với cây 9 năm tuổi, cao gấp 9 lần

Trang 34

2.4.3 Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh

Nhãn cũng như nhiều loại cây ăn quả khác bị rất nhiều các loài dịch hại tấn công, chúng gây thiệt hại một cách ñáng kể cho người sản xuất, có những loài gây hại ở mức ñộ thấp, nhưng có những loài làm giảm năng suất rõ rệt thậm chí còn làm mất mùa nhãn hoàn toàn

Kết quả ñiều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam ñược phối hợp bởi các cơ quan: Viện bảo vệ thực vật, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam và Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ thuộc Viện nghiên cứu Rau quả từ năm 1997 ñến năm 1998 [49] ñã cho biết: Có 428 loài côn trùng,

166 loài bệnh hại trên 23 loại cây ăn quả ở nước ta, trong ñó trên nhãn có 12 loại bệnh và 38 loại sâu hại

Theo nhiều tài liệu của các tác giả [14, 21,37,38, 39, 40], ở nước ta trên nhãn có rất nhiều loại dịch hại nhưng các loài chủ yếu là:

- Sâu hại: Bọ xít, rệp sáp, sâu ñục quả, sâu ñục thân, sâu tiện vỏ, sâu ñục gân lá

- Bệnh hại: Bệnh sương mai, khô cháy hoa, phấn trắng, vàng lá, tổ rồng hại hoa, bệnh ñốm bồ hóng, xém mép lá

- Các loại dịch hại khác: Nhện, rốc, dơi, chuột

Kết quả ñiều tra cũng cho thấy bọ xít, rệp sáp và bệnh sương mai là ba ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất ñối với cây nhãn, vào các tháng 2,3,4 trong năm thì 100% số cây bị Bọ xít gây hại Bệnh Sương mai thường gây hại nặng cho các chùm hoa, lá, quả non và làm ảnh hưởng ñến quá trình hoa, ñậu quả

và làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất nhãn

Trang 35

ðể phòng trừ tốt cần có các biện pháp tổng hợp kết hợp như biện pháp cơ giới vật lý, kỹ thuật nông nghiệp, biện pháp sinh học, biện pháp hóa học (Trần Thế Tục, 2004) [39] Biện pháp hóa học chỉ có ý nghĩa khi sử dụng ñúng thuốc, ñúng kỹ thuật, ñúng liều lượng và ñúng thời ñiểm Trên quan ñiểm ñó, ông cũng ñưa ra lịch dùng thuốc trong năm như sau: tháng 2-3 trừ nhện, tháng 3- 4 trừ bọ xít, tháng 5-7 trừ ñục thân, tháng 7- 8 vệ sinh vườn cây, tháng 10-12 trừ sâu ñục thân

Nghiên cứu của nhóm tác giả Vũ Mạnh Hải, Phạm Văn Côn và Nguyễn Thị Bích Hồng [54] về ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật (Rhidomill, Boocdo, Oxyclorua ñồng) trên giống nhãn Hương Chi cho thấy ngoài việc phòng trừ bệnh, việc phun thuốc còn làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng khả năng duy trì quả và làm tăng khối lượng trung bình của quả

Các tài liệu của Trung quốc [29,30] cho biết trên cây nhãn cũng có rất nhiều loại dịch hại nhưng ñáng chú ý là các loại: Bọ xít nhãn vải, rầy hại hoa, xén tóc ñốm sao, xén tóc mai rùa, ngài nhỏ vằn chéo, bướm ngài sáp nâu vàng, rệp sáp, sâu ñục cành, bệnh sương mai, ñốm lá, héo cành, muội ñen, tổ rồng rồng, nhện lông nhung, mối, chuột, dơi

2.4.4 Nghiên cứu về bảo quản quả sau thu hoạch

Hàm lượng ñường trong quả nhãn cao nên nó chỉ giữ ñược phẩm chất tốt trong thời gian rất ngắn ở ñiều kiện tự nhiên, do vậy việc thu hoạch quả ñúng

ñộ chín là rất cần thiết Ở miền Bắc nước ta nhãn thường ñược thu hoạch vào cuối tháng 7, tháng 8 hoặc tháng 9 tuỳ theo trà [38] Ở miền Nam nhãn long

có thể thu hoạch trong tuần thứ 11 và nhãn tiêu da bò trong tuần thứ 14 kể từ khi ñậu trái là tốt nhất [17] Ở Thái Lan nhãn ñược thu hoạch vào tháng 6,

Trang 36

tháng 7, tháng 8 [61] Khi thu không nên cắt cuống quá dài sẽ ảnh hưởng tới các mầm ngủ phía dưới chùm quả, làm mất khả năng nảy lộc cho vụ sau Thời vụ thu hoạch nhãn chỉ tập trung trong khoảng 1 tháng nên rất dễ có hiện tượng dư thừa sản phẩm, ñặc biệt là những năm ñược mùa ðể giảm bớt thiệt hại về kinh tế cho người sản xuất, trong những năm gần ñây các cơ quan nghiên cứu, cơ sở sản xuất ñã áp dụng một số công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch ñối với nhãn

Nhãn là một loại quả không tăng bột phát hô hấp, tuy nhiên nó bị hư hỏng nhanh sau khi thu hoạch Ở nhiệt ñộ 25- 310C quả nhãn sau khi thu hoạch vỏ sẽ hoá nâu trong vòng 3 - 4 ngày, phần cùi quả bị thối trong vòng 1 tuần và mất hết giá trị thương mại Nhãn có thể giữ ñược một vài ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ

180C Theo Thái Thị Hoà, ðỗ Minh Hiền [17], trong ñiều kiện bao bì gói bằng túi PE và có xử lý bằng dung dịch benomyl ở nồng ñộ 300ppm, có thể bảo quản nhãn long và nhãn tiêu da bò ở nhiệt ñộ 80C trong khoảng thời gian tương ứng là 25- 32 ngày

Wu-Zhenxian, Han-dongmei, Ji-zuoliang [67] ñã dùng Sulfurdioxide ñể

xử lý enzim hoá nâu ở vỏ quả nhãn trong bảo quản

Sulfurdioxide còn ñược dùng ñể ngăn chặn sự sinh trưởng của nấm trên

bề mặt quả trong quá trình bảo quản Xử lý nhanh Sulfurdioxide phối hợp với bảo quản ở nhiệt ñộ thấp hiện tại ñược xem như là biện pháp tốt nhất ñể bảo quản quả nhãn Xử lý nấm bằng Sulfurdioxide trong 20 phút và ñược bảo quản ở ñiều kiện 40C, quả của giống nhãn “Shixia” ñã giữ ñược 100% quả tốt sau 28 ngày bảo quản (Han và cộng sự, 2000) [66]

Trang 37

Ở Thái Lan quả nhãn ựã ựược chế biến thành nhãn ựóng hộp, nhãn sấy khô, nước nhãn cô ựặc và nhãn ựông lạnh (Subhadrabandhu, 1990) [66] đã

có những nhà máy chế biến ựóng hộp nhãn lớn ở Thái Lan, Trung Quốc và đài Loan, một số lượng quả lớn ựã ựược sử dụng cho ựóng hộp Những giống phù hợp cho ựóng hộp ở Thái Lan là ỘBiew Ờ KiewỢ ỘDawỢ vì chúng

có ựộ Brix cao nên trong quá trình chế biến, sử dụng ựường bổ sung rất ắt Quả nhãn ựóng hộp giữ ựược hương vị ựặc trưng của chúng tốt hơn so với vải và chôm chôm [66]

Ở nước ta nhãn thường ựược chế biến thành long nhãn từ quả tươi hoặc quả sấy khô nhưng số lượng chưa nhiều vì sản phẩm chế biến tập trung chủ yếu ở các hộ gia ựình hoặc các cơ sở sản xuất nhỏ [36] [37]

Nguyễn Công Hoan và Cao Văn Hùng [19] ựã nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến một số sản phẩm nước giải khát từ nhãn nhằm kéo dài thời gian

sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế Thông qua kiểm nghiệm có thể thấy sản phẩm nghiên cứu ựạt các yêu cầu ở mức khá và tốt

Từ những kết quả nghiên cứu vừa trình bày, có thể tóm tắt như sau:

- Quá trình sinh trưởng, phát triển của nhãn ựòi hỏi tương ựối nghiêm ngặt về ựiều kiện thời tiết khắ hậu, nhất là các yếu tố nhiệt ựộ, lượng mưa Mỗi giống nhãn ựều có yêu cầu về ựiều kiện sinh thái riêng biệt, ựặc biệt là nhiệt

ựộ, ựây chắnh là nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến sự khác nhau giữa các giống nhãn miền Nam và các giống nhãn miền Bắc

- Trước khi bước vào thời kỳ phân hoá mầm hoa, cây cần một thời gian

có nhiệt ựộ thấp và khô hạn vừa phải nhằm hạn chế lộc ựông, tăng cường khả năng quang hợp, tắch luỹ chất khô và tăng nồng ựộ dịch bào Ngoài một số

Trang 38

yếu tố tự nhiên như giống, ñiều kiện thời tiết khí hậu, một số biện pháp kỹ thuật do con người tác ñộng ñúng lúc và hợp lý cũng có thể giúp cho cây hạn chế sinh trưởng ñến mức cần thiết ñể chuyển sang giai ñoạn phân hoá mầm hoa, ra hoa, kết trái

- Sự rụng quả là một trong những nhân tố gây năng suất thấp và không ổn ñịnh trên cây nhãn Nguyên nhân là do ñiều kiện thời tiết khí hậu, chế ñộ dinh dưỡng, sâu bệnh hại Trong quá trình chăm sóc và quản lý vườn cây cần có những biện pháp tích cực ñể hạn chế sự rụng quả

- Sau khi thu hoạch, cần bổ sung dinh dưỡng bằng cách bón phân, tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh kết hợp với các biện pháp cắt tỉa hợp lý ñể cây nhanh chóng hồi phục và tích luỹ ñủ dinh dưỡng cho vụ quả của năm tiếp theo

Trang 40

III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành trên giống nhãn chín muộn PH-M99-1.1, cây

6 năm tuổi

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành tại vười cây mẹ thuộc Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của thời ñiểm khoanh vỏ ñến năng suất và phẩm

Ngày đăng: 05/11/2015, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Văn Cương (1999), Tham luận về tình hình sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nhãn ở xã Hồng Nam, Tiên Lữ - Hưng Yên, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận về tình hình sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nhãn ở xã Hồng Nam, Tiên Lữ - Hưng Yên
Tác giả: Trịnh Văn Cương
Năm: 1999
2. Nguyễn Xuân Cường (1997), "Tình hình phát triển cây nhãn ở Hà Tây", Kết quả nghiên cứu khoa học quyển VII (Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 161-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển cây nhãn ở Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Xuân Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
3. ðỗ Văn Chuông (2000), Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp 1996- 1997, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp 1996- 1997
Tác giả: ðỗ Văn Chuông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
6. ðường Hồng Dật (2003), Hỏi ủỏp về cõy nhón và cõy vải, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi ủỏp về" c"õy nhón và cõy vải
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2003
7. Nguyễn Mạnh Dũng (30-9-2001), "Chăm súc vải nhón theo giai ủoạn", Bỏo cỏo khoa học và ủời sống, số 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc vải nhãn theo giai ủoạn
8. Nguyễn Mạnh Dũng (1-5-2001), "Vì sao nhãn vải năm nay ít hoa", Báo nông nghiệp Việt Nam, số 69 + 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao nhãn vải năm nay ít hoa
9. Nguyễn Quang đồng, đào Xuân Thảng, Nguyễn Văn Tuynh (1997), "Kỹ thuật nhân giống nhãn bằng ghép mắt", Tạp chí nông nghiệp - công nghiệp thực phẩm (Việt Nam), số 2, tr. 61-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nhân giống nhãn bằng ghép mắt
Tác giả: Nguyễn Quang đồng, đào Xuân Thảng, Nguyễn Văn Tuynh
Năm: 1997
10. Nguyễn Quang đồng, đào Xuân Thảng, Nguyễn Văn Tuynh, Phạm Thu Hương (1998), "Kỹ thuật nhân giống nhãn bằng ghép mắt", Kết quả nghiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nhân giống nhãn bằng ghép mắt
Tác giả: Nguyễn Quang đồng, đào Xuân Thảng, Nguyễn Văn Tuynh, Phạm Thu Hương
Năm: 1998
11. Vũ Mạnh Hải (2001), "Mụt vài ý kiến về ủịnh hướng quy hoạch vựng trồng một số cõy ăn quả chủ ủạo ở miền Bắc Việt Nam", Tạp chớ nụng nghiệp, số 3, tr. 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môt vài ý kiến về ủịnh hướng quy hoạch vựng trồng một số cõy ăn quả chủ ủạo ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Mạnh Hải
Năm: 2001
12. Vũ Công Hậu,(1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, Nhà xuất nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. tr 359 - 373, tr. 359-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Năm: 1996
13. Thỏi Thị Hoà, ðỗ Minh Hiền (1999), "ảnh hởng của nhiệt ủộ ủối với thời gian bảo quản và chất lượng của nhãn", Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, số 4, tr. 171-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hởng của nhiệt ủộ ủối với thời gian bảo quản và chất lượng của nhãn
Tác giả: Thỏi Thị Hoà, ðỗ Minh Hiền
Năm: 1999
14. Nguyễn Thị Bớch Hồng (1999), Kết quả ủiều tra tuyển chọn giống nhón ở một số vùng miền Bắc Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra tuyển chọn giống nhón ở một số vùng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bớch Hồng
Năm: 1999
15. Nguyễn Thị Bích Hồng (2005), Báo cáo kết quả nghiên cứu tuyển chọn khảo nghiệm và sản xuất thử giống nhãn chín muộn PH – M99-1.1, PH – M99-1.1 và HTM-1, Viện Nghiên cứu rau quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu tuyển chọn khảo nghiệm và sản xuất thử giống nhãn chín muộn PH – M99-1.1, PH – M99-1.1 và HTM-1
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Năm: 2005
16. Bựi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Minh Chõu (1999), "Nghiờn cứu tỏc ủộng của phân NPK ủến năng suất và phảm chất nhón", Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, số 4, tr. 167-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của phân NPK ủến năng suất và phảm chất nhón
Tác giả: Bựi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Minh Chõu
Năm: 1999
17. ðỗ Minh Hiền, Thỏi Thị Hoà (1999), "Khảo sỏt một vài chỉ sốủộ chớn của nhãn long và nhãn tiêu da bò", Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, số 4, tr. 170-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt một vài chỉ sốủộ chớn của nhãn long và nhãn tiêu da bò
Tác giả: ðỗ Minh Hiền, Thỏi Thị Hoà
Năm: 1999
18. Nguyễn Thị Hiền (2007), “Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số húa chất ủến khả năng ra hoa, ủậu quả của một số giống nhãn chín muộn trồng tại Gia Lâm- Hà Nội” Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số húa chất ủến khả năng ra hoa, ủậu quả của một số giống nhãn chín muộn trồng tại Gia Lâm- Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2007
19. Cao Văn Hùng, Nguyễn Công Hoan (2000), Kết quả nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ sau thu hoạch (1988- 2000), Hà Nội, tr. 181-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ sau thu hoạch (1988- 2000)
Tác giả: Cao Văn Hùng, Nguyễn Công Hoan
Năm: 2000
4. Phạm Văn Cụn (2005) cỏc biện phỏp ủiều khiển sinh trưởng và phỏt triển, ra hoa kết quả cây ăn trái, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Diện tớch, sản lượng nhón của một số ủịa phương một số năm gần ủõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Bảng 1.3 Diện tớch, sản lượng nhón của một số ủịa phương một số năm gần ủõy (Trang 18)
Hỡnh 4.1. Số quả ủậu/chựm của cỏc cụng thức - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
nh 4.1. Số quả ủậu/chựm của cỏc cụng thức (Trang 52)
Hình 4.2. Sự tăng trưởng quả của các công thức khoanh vỏ - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Hình 4.2. Sự tăng trưởng quả của các công thức khoanh vỏ (Trang 55)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của thời ủiểm khoanh vỏ ủến cỏc yếu tố cấu thành - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời ủiểm khoanh vỏ ủến cỏc yếu tố cấu thành (Trang 56)
Hỡnh 4.3: Ảnh hưởng của thời ủiểm khoanh vỏ năng suất của cõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
nh 4.3: Ảnh hưởng của thời ủiểm khoanh vỏ năng suất của cõy (Trang 57)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thời ủiểm khoanh vỏ tới chất lượng của quả - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của thời ủiểm khoanh vỏ tới chất lượng của quả (Trang 59)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của thời ủiểm bao quả tới khả n ăng ủậu quả của cõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của thời ủiểm bao quả tới khả n ăng ủậu quả của cõy (Trang 61)
Hỡnh 4.4: Ảnh hưởng của thời ủiểm bao quả tới năng suất của cõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
nh 4.4: Ảnh hưởng của thời ủiểm bao quả tới năng suất của cõy (Trang 62)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của thời ủiểm bao quả tới chất lượng quả - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời ủiểm bao quả tới chất lượng quả (Trang 64)
Hình 4.5. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV phòng trừ bệnh Sương - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Hình 4.5. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV phòng trừ bệnh Sương (Trang 67)
Hỡnh 4.7. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ủến tăng trưởng quả - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
nh 4.7. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ủến tăng trưởng quả (Trang 71)
Hỡnh 4.8. Ảnh hưởng của một số loại phõn bún qua lỏ ủến khả năng giữ - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
nh 4.8. Ảnh hưởng của một số loại phõn bún qua lỏ ủến khả năng giữ (Trang 74)
Hỡnh 4.9: Ảnh hưởng của một số loại phõn bún qua lỏ ủến năng suất của cõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
nh 4.9: Ảnh hưởng của một số loại phõn bún qua lỏ ủến năng suất của cõy (Trang 76)
Hình 4.10. Sự tăng trưởng quả của các công thức phun - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Hình 4.10. Sự tăng trưởng quả của các công thức phun (Trang 77)
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của một số loại phõn bún qua lỏ ủến chất lượng quả - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất giông nhãn chín muộn phm991.1 tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa, quả gia lâm
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của một số loại phõn bún qua lỏ ủến chất lượng quả (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm