1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông

141 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 15,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cây trồng còn có thể hiểu một cách ngắn gọn là các hình thức ña canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp… Như vậy, công t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

HOÀNG VINH

NGHIÊN CỨU BỐ TRÍ CƠ CẤU CÂY TRỒNG HỢP LÝ CHO VÙNG ðỒI GÒ HUYỆN DAK

SONG TỈNH ðĂK NÔNG

Chuyên ngành: Hệ thống nông nghiệp

Mã số : 60-62-20

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tạ Minh Sơn

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

Lời cảm ơn

Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới tập thể cán bộ Ban Đào tạo Sau đại học

- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gởi đến Thầy hướng dẫn PGS, TS Tạ Minh Sơn, đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi của sở Khoa học và công nghệ tỉnh Đăk Nông, Huyện Uỷ,

Uỷ ban Nhân dân huyện Đăk Song, Phòng kinh tế huyện Đăk Song, Trạm Khuyến nông, và UBND các xã

Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp, đặc biệt là lãnh đạo Viện Khoa Học KỹThuật Nông Nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ và gia đình, đã

động viên cổ vũ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Hoàng Vinh

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

1.1.2 Hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng 4

2.1.6 ðất dốc và quan ñiểm sử dụng ñất dốc bền vững 10 1.1.7 Các yếu tố cơ bản tác ñộng lên cơ cấu cây trồng 12 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp ñến chuyển ñổi cơ cấu cây

trồng hợp lý

27

Trang 5

3.1.4 Chế ựộ thuỷ văn 30 3.2 đánh giá các tài nguyên thiên nhiên có liên quan ựến chuyển ựổi cơ

3.3 đánh giá các ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội có liên quan ựến chuyển ựổi

cơ cấu cây trồng

41

3.4 đánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng trên ựất ựồi gò huyện đăk Song 53

3.4.2 đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất 59 3.5 đề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý 72 3.5.1 Những quan ựiểm về bố trắ cơ cấu hợp lý 72 3.5.2 Kết quả ựánh giá ựất phục vụ chuyển ựổi cơ cấu cây trồng của

3.5.3 đề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý trên ựất ựồi gò ựến 2015 78 3.5.4 Những giải pháp chủ yếu ựảm bảo thực hiện thành công phát triển

nền nông nghiệp bền vững ở huyện đăk Song

85

3.6 Kết quả thử nghiệm các mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên

ựất ựồi gò tại huyện đăk Song

92

3.6.3 Mô hình thâm canh lạc và ựậu tương xen ựiều 104

Trang 6

5 IRR Tỷ lệ thu hồi nội bộ

6 KTCB Kiến thiết cơ bản

7 NN Nông nghiệp

8 NPV Lãi ròng

9 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

10 PTBV Phát triển bền vững

11 UBND Ủy ban nhân dân

12 WCED Ủy Ban Môi Trường Thế Giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Các ñặc trưng khí hậu chủ yếu của huyện ðak Song 29 3.2 Các yếu tố khí tượng huyện ðăk Song (1977 – 2003) 30

3.4 Thống kê hiện trạng các công trình thuỷ lợi huyện ðăk Song 39 3.5 Phân cấp rừng và loại rừng ở huyện ðăk Song (năm 2005) 41 3.6 Dân số trung bình từ năm 2001 ñến 2005 phân theo giới tính 42 3.7 Lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng ñang làm việc ở các ngành của huyện ðăk Song 43 3.8 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 của huyện ðăk Song 44 3.9 Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp năm 2005 của huyện ðăk Song 46 3.10 Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất lâm nghiệp năm 2005 của huyện ðăk Song 48 3.11 Cơ cấu ñất phi nông nghiệp năm 2005 của huyện ðăk Song 50 3.12 Diện tích ñất chưa sử dụng năm 2005 của huyện ðăk Song 52 3.13 Giá trị sản lượng nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo giá hiện hành 53 3.14 Diện tích và cơ cấu các loại cây trồng ở huyện ðăk Song (2001 – 2005) 55 3.15 Hiện trạng năng suất và sản lượng một số cây trồng chính tại huyện ðăk Song năm 2005 57 3.16 Phân tích hiệu quả tài chính của loại hình sử dụng ñất chuyên Cà phê tại huyện ðăk Song (tính cho 1 ha) 67 3.17 Phân tích hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất chuyên cây Hồ Tiêu tại huyện ðăk Song (tính cho 1 ha) 68 3.18 Phân tích hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất chuyên lúa 2 vụ tại huyện ðăk Song (tính cho 1 ha) 69 3.19 Phân tích hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất chuyên ngô 2 vụ tại huyện ðăk Song (tính cho 1 ha) 70 3.20 Phân tích hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất chuyên cây Sắn tại huyện ðăk Song (tính cho 1 ha) 71 3.21

Diện tích phân theo cấp thích nghi ñối với các loại cây trồng

ñược ñánh giá trên hiện trạng ñất nông nghiệp và ñất có khả năng

nông nghiệp huyện ðăk Song

73 3.22 Hiện trạng và ñề xuất quy mô ñất ñai ñối với các loại hình sử 80

Trang 8

Bảng Tên bảng Trang

dụng ựất huyện đăk Song ựến năm 2015

3.23 Sinh trưởng của các giống lạc trong mô hình Sắn xen lạc tại huyện đăk Song qua các năm 2004-2005 88 3.24 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc trong mô hình sắn xen lạc tại huyện đăk Song qua các năm 2004-2005 89 3.25 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của sắn trong mô hình sắn xen

lạc tại huyện đak Song qua các năm 2004-2005 90 3.26 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất sắn trong mô hình sắn xen lạc tại huyện đak Song qua các năm 2004-2005 90 3.27 đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sắn xen lạc tại huyện đak

3.28 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của ngô vụ 1 tại huyên đăk

3.29 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô vụ 1 tại

3.30 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của ngô vụ 2 tại huyên đăk Song năm 2004-2005 96 3.31 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô vụ 2 tại

3.32 đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình canh tác ngô bền vững trên ựất dốc tại huyện đăk Song 97 3.33 Kết qua nghiên cứu về sinh trưởng của điều Sau trồng 20 tháng

3.34 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ựiều Sau trồng 20 tháng

3.35 Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng của điều sau trồng 32 tháng tại huyện đăk Song năm 2007 102 3.36 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ựiều Sau trồng 32 tháng tại huyện đăk Song năm 2007 102 3.37 Sinh trưởng của lạc trong mô hình lạc xen ựiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại huyện đăk Song năm 2004-2006 103 3.38

Các yếu tố cấu thành năng suất của lạc trong mô hình lạc xen

ựiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại huyện đăk Song năm

3.39 Sinh trưởng của đậu tương trong mô hình ựậu tương xen ựiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại huyện đăk Song năm 2004-2006 104

Trang 9

Bảng Tên bảng Trang

3.40 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ựậu tương trong mô hình ựậu tương xen ựiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản năm 2004-2006 104 3.41 đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình tham canh cây ựiều xen lạc và ựậu tương ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại huyện đăk Song 106 3.42

Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của xoài trong mô hình lạc xen

xoài ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại huyện đăk Song năm

Trang 10

3.6 Hội nghị ñầu bờ thăm quan mô hình sắn xen lạc tại huyện ðăk

3.7 Ngô không ñược che phủ sinh trưởng phát triển kém

3.8 Ngô ñược che phủ sinh trưởng phát triển tốt (Vụ 2 năm 2005 tại huyện ðăk Song) 99 3.9 Tổng thể mô hình canh tác ngô trên ñất dốc tại huyện ðăk Song vụ 2 năm 2005 100 3.10 Cây Cà phê sinh trưởng phát triển kém nhưng cây ñiều vẫn ra hoa ñậu quả bình thường (tại huyện ðăk song năm 2004) 108

3.11 Mô hình ñậu tương xen ñiều tại huyện ðăk Song vụ 1 năm 2005 108

3.12 Mô hình lạc xen ñiều tại huyện ðăk Song vụ 1 năm 2005 109 3.13 Cây ðiều 20 tháng tuổi tại huyện ðăk Song năm 2006 109 3.14 Mô hình Xoài Xen Lạc ở thời kỳ kiến thiết cơ bản năm 2004 tại huyện ðăk song 115 3.15 Cây Xoài 20 tháng tuổi ñã ra hoa ñậu quả năm 2006 tại huyện ðăk song 115 3.16 Mô hình Ngô xen ñậu tương tại huyện ðăk song vụ 1 năm 2005 119

Trang 11

Më ®Çu

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tất cả các nước trên thế giới dù ở trong trình ñộ phát triển không giống nhau ñều phải quan tâm ñến việc quản lý, bảo tồn, khai thác và sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng sự thay ñổi công nghệ và tổ chức thực hiện nhằm ñảm bảo cho sự phát triển bền vững

Sự phát triển bền vững ấy, còn có hệ quả cực kỳ quan trọng là “bảo vệ ñược các tài nguyên thiên nhiên: ñất, nước và tài nguyên rừng ” không bị hủy hoại mà còn phục hồi lại những cảnh quan truyền thống vốn có của tự nhiên, làm tăng sức khỏe và kéo dài tuổi thọ của con người và phù hợp về mặt kinh tế xã hội của từng nước ñồng thời cũng phù hợp với xu thế chung của thời ñại

ðăk Song là huyện biên giới tiếp giáp với Căm Pu Chia về phía Tây, cách thành phố Buôn Ma Thuột 86 km về phía Nam Tổng diện tích tự nhiên là: 80.811 ha Mật ñộ dân số bình quân là 46 người/km2

Là một huyện mới thành lập (Tháng 6/2001), từ việc sát nhập 3 xã của huyện ðăkMil và 2 xã của huyện ðăk Nông, nên nền kinh tế xã hội còn ở mức rất thấp Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa xây dựng nông thôn mới cần thiết phải xây dựng một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý là một biện pháp kinh tế, kỹ thuật quan trong có thể mang lại lợi ích và hiệu quả nhanh chóng cho nông dân ma không cần ñòi hỏi ñầu tư lớn

ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở ñây qua nhiều năm ñã ñược khai thác nhưng chưa triệt ñể, chưa sử dụng hợp lý, việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng còn chậm, công nghệ chế biến và trình ñộ công nghệ

chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường Vì vậy việc “Nghiên cứu bố trí cơ

cấu cây trồng hợp lý tại huyện ðăk Song tỉnh ðăk Nông” là rất cần thiết nhằm

phục vụ trực tiếp cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả

Trang 12

sử dụng các tài nguyên thiên nhiên của huyện trong giai ựoạn hiện tại và tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu lâu dài

Xây dựng hệ thống số liệu khoa học có tắnh chất cơ bản như xác ựịnh khả năng thắch nghi của các loại cây trồng theo các tiêu chắ sinh thái làm cơ sở khoa học cho việc bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý khi có nhu cầu phát triển mới hoặc ựiều chỉnh cơ cấu cây trồng

2.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất ựồi gò của huyện đak Song

- Phân tắch, ựánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng trên ựất ựồi gò ở huyện đak Song

- đề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý và hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện đak song

- Góp phần duy trì và sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ tốt môi trường

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả ựề tài sẽ là cơ sở khoa học cho những công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo Ngoài ra nó còn là tiền ựề cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xây dựng phương án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp hơn

Trang 13

- Là cơ sở khoa học giúp cho các kỹ thuật viên, khuyến nông viên, tại ñịa phương hiểu rõ hơn các tiến bộ kỹ thuật mới trong công tác chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 ðối tượng nghiên cứu

Hệ thống cây trồng nông nghiệp và các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội tác ñộng ñến hệ thống cây trồng

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Hệ thống cây trồng trên ñất ñồi gò tại huyện ðăk Song - tỉnh ðăk Nông

Trang 14

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI

1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu

1.1.1 Hệ thống nông nghiệp

Theo Phạm Chắ Thành và cộng sự, 1996 [32] ựến nay ựã có một số ựịnh nghĩa về hệ thống nông nghiệp như sau:

- Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn các nhu cầu Nó biểu hiện sự tác ựộng qua lại giữa hệ thống sinh học-sinh thái mà môi trường tự nhiên là ựại diện và hệ thống xã hội-văn hóa qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (Vissac, 1979)

- Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái khắ hậu của một không gian nhất ựịnh, ựáp ứng với các ựiều kiện và nhu cầu của thời ựiểm ựó (Mozoyer, 1986)

- Hệ thống nông nghiệp thắch ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội-văn hóa, kinh tế và kỹ thuật (Touve, 1988)

Theo đào Thế Tuấn, 1989 [40] hệ thống nông nghiệp về thực chất là sự thống nhất của hai hệ thống: (1) Hệ sinh thái nông nghiệp là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các vật sống (cây trồng, vật nuôi) trao ựổi năng lượng, vật chất và thông tin với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt)

và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ sinh thái; (2) Hệ kinh tế-xã hội, chủ yếu là hoạt ựộng của con người trong sản xuất ựể tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội

1.1.2 Hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng

Trang 15

Theo Nguyễn Duy Tính, 1995 [29], hệ thống trồng trọt là hệ phụ trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các

hệ phụ khác như: chăn nuôi, chế biến

Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ñề phức tạp, vì nó liên quan ñến nhiều tài nguyên và môi trường như: tài nguyên ñất, tài nguyên khí hậu, vấn

ñề sâu bệnh, dịch hại, mức ñầu tư và trình ñộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp Mục ñích của các vấn ñề nghiên cứu là nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả các tài nguyên ñất, khí hậu và nâng cao năng suất cây trồng

Theo Dufumier, 1992 [7], hệ thống cây trồng là thành phần các giống và loài cây ñược bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội Hay hệ thống cây trồng là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng và quản lý

Hệ thống cây trồng còn có thể hiểu một cách ngắn gọn là các hình thức ña canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp… Như vậy, công thức luân canh là tổ hợp trong không gian

và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ñất và các biện pháp canh tác dùng

ñể sản xuất chúng

Nghiên cứu hệ thống cây trồng trong một hệ thống nông nghiệp nhằm bố trí lại hoặc chuyển ñổi chúng ñể tăng hệ số sử dụng ruộng ñất, sử dụng có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, lợi thế của từng vùng sinh thái nông nghiệp, cũng như sử dụng có hiệu quả tiền vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao ñộng… ñể nâng cao năng suất, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích canh tác [29]

Nội dung chủ yếu trong nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng là mở rộng diện tích canh tác trên cơ sở khai thác những vùng sinh thái không thuận lợi

Trang 16

bằng những mô hình hệ thống cây trồng thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái khó khăn (hạn, úng lụt, chua phènẦ) Tăng vụ ở các vùng thuận lợi nếu hệ số quay vòng của ựất còn thấp Thực hiện thâm canh trên những vùng sinh thái có hệ số quay vòng cao, cần nghiên cứu các giải pháp kinh tế-kỹ thuật thắch hợp nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng còn có thể khai thác

1.1.3 Cơ cấu sản xuất và cơ cấu cây trồng

Cơ cấu sản xuất Nông nghiệp xác ựịnh ựối tượng sản xuất, phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành Nông nghiệp phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của mỗi nước, mỗi vùng nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm nông nghiệp cần thiết cho con người Nông nghiệp thường ựem lại cho nhu cầu ựời sống con người những sản phẩm thiết yếu, mà với trình ựộ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày nay chưa có một ngành sản xuất nào có khả năng thay thế ựược

Cơ cấu cây trồng: là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một hệ sinh thái Nông nghiệp (cơ sở hay vùng sản xuất nông nghiệp) nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế

xã hội (đào Thế Tuấn, 1984 [37]

Cơ cấu cây trồng còn là một nội dung của hệ thống canh tác:

Hệ thống canh tác là tổ hợp cây trồng ựược bố trắ trong không gian và thời gian và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ựược thực hiện nhằm ựạt ựược năng suất cây trồng cao và nâng cao ựộ phì ựất ựai (Nguyễn Văn Luật, 1990 [13]) Khái niệm này nhấn mạnh 2 yếu tố: tổ hợp cây trồng (trong không gian và thời gian) và hệ thống các biện pháp kèm theo

Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hợp lý có vai trò quan trọng thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất Nông nghiệp, tăng giá trị tổng sản phẩm, giá trị hàng hóa, tăng thu nhập và nâng cao ựời sống của nhân dân

Trang 17

Trong công tác quy hoạch phát triển Nông nghiệp bền vững, xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ñịnh phương hướng sản xuất

Trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng xác ñịnh ñược các cơ hội cho sự ña dạng hóa trong hầu hết các hệ phụ của hệ thống nông nghiệp Sự ña dạng hóa cây trồng và tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai

1.1.4 Một số ñặc trưng của cơ cấu cây trồng

Theo Phạm Chí Thành (1994) [30], cơ cấu cây trồng có 5 ñặc trưng:

Cơ cấu cây trồng mang tính khách quan ñược hình thành do trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội Các Mác cho rằng Trong sự phân công lao ñộng xã hội thì con số tỷ lệ là một sự tất yếu không sao

có thể tránh khỏi, một sự thầm kín yên lặng” ðiều ñó có nghĩa là không nên và không thể áp ñặt một cách chủ quan một cơ cấu cây trồng không phù hợp với thực tế khách quan mà phải nghiên cứu ñầy ñủ các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế –

xã hội cụ thể và ñánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu ñể có những biện pháp tác ñộng nhằm thúc ñẩy cơ cấu mới chuyển dịch nhanh hơn, có hiệu quả hơn;

Cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo các mối quan hệ cân ñối và ñồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể mà tổng thể ñó là một hệ thống lớn bao gồm những hệ thống con, mỗi hệ thống con lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn gắn

bó với nhau một cách chặt chẽ trong mối quan hệ cân ñối và ñồng bộ Nếu thiên lệch về một hệ thống nào ñó cũng dẫn tới sự phá vỡ tính cân ñối ñồng bộ của toàn

hệ thống;

Cơ cấu cây trồng bao giờ cũng là một sản phẩm của một giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh do vậy nó mang tính lịch sử cụ thể, không thể ñem nội dung cơ cấu cây trồng của một thời kỳ phát triển áp ñặt vào một ñất nước, một vùng hay một thời

kỳ mà ở ñó trình ñộ lực lượng sản xuất còn lạc hậu, phân công lao ñộng xã hội

Trang 18

còn ñơn giản Nguyên tắc trên hoàn toàn không cản trở việc thử nghiệm, áp dụng từng bước các mô hình tiên tiến phù hợp với các ñiều kiện cụ thể;

Cơ cấu cây trồng không ngừng vận ñộng, biến ñổi và phát triển theo xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn, mở rộng hơn và có hiệu quả hơn Quá trình vận ñộng, biến ñổi là quá trình ñiều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, quá trình chuyển dịch ñó luôn luôn gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội, lực lượng sản xuất phát triển càng cao, càng hiện ñại thì phân công lao ñộng xã hội phát triển càng cao hơn, tỉ mỉ hơn, theo quy luật quan hệ sản xuất luôn phù hợp với tính chất và trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Như vậy cơ cấu cây trồng dần ñược hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn Mặt khác cơ cấu cây trồng không thể luôn thay ñổi theo ý muốn chủ quan của con người, mà phải tương ñối ổn ñịnh phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Sự ổn ñịnh tương ñối phản ánh tính khách quan khoa học trong quá trình hình thành, xác lập cơ cấu cây trồng và ñảm bảo tính hiệu quả cao trong kinh doanh và trong ñời sống xã hội;

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là quá trình không có sẵn, một cơ cấu kinh

tế hoàn thiện và chứa ñựng trong nó tất cả những sai lầm, lạc hậu Cơ cấu cây trồng mới ñược bắt nguồn, chuyển dịch từ cơ cấu cây trồng trước nó, từ sự tích lũy về lượng, ñủ mức dẫn tới sự biến ñổi về chất Sự chuyển dịch ñó ñòi hỏi phải

có thời gian, là quá trình cũng tất yếu khách quan như bản thân nội dung cơ cấu cây trồng Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñòi hỏi sự tác ñộng bằng một

hệ thống chính sách và biện pháp ñồng bộ, tác ñộng hợp quy luật thúc ñẩy nhanh quá trình hình thành

1.1.5 Khái niệm về phát triển bền vững

Lịch sử phát triển của xã hội loài người chưa bao giờ ngừng lại Nhưng trong quá trình ñó cá biệt ñã có những xã hội, những nền văn minh bị suy tàn, thậm chí diệt vong do hoạt ñộng phát triển ñã khai thác quá sức chịu tải của môi

Trang 19

hoại, không còn ñáp ứng ñược yêu cầu bình thường của con người Những dấu hiệu về không bền vững trong phát triển toàn cầu ñã xuất hiện từ những năm

1960 Tình trạng này ñược làm rõ trong Hội nghị Quốc tế về "Môi trường và Con người" do Liên hiệp Quốc tổ chức tại Stockholm năm 1972, tiếp ñó trong Báo cáo "Hiện trạng Môi trường thế giới" công bố năm 1984 Năm 1987 Hội ñồng Thế giới về Môi trường và Phát triển do bà Bruntland làm Chủ tịch, công bố Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta, trong ñó ñã ñưa ra khái niệm về "phát triển bền vững" Theo Báo cáo này thì "Phát triển bền vững là phát triển ñáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng của các thế hệ tương lai ñáp ứng các nhu cầu của họ"

Phát triển bền vững ñược xem là phương thức tổng hợp ñể phòng chống các nguy cơ suy thoái môi trường và là niềm hy vọng của nhân loại trên thế giới

Theo Hiệp hội Quốc tế về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (IUCN), 1981 [46], ñã ñề cập ñến ba thành phần chính của sự bền vững là:

- Duy trì ñược tiến trình chủ yếu và hệ thống hỗ trợ cho ñời sống

- Bảo vệ ñược tính ña dạng của gen

- Bảo ñảm sử dụng tài nguyên sống và hệ sinh thái của chúng

Nhóm cố vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (CGIR), 1989 [43], ñịnh nghĩa nông nghiệp bền vững là sự quản lý thành công các nguồn tài nguyên ñối với nông nghiệp ñể bảo ñảm thỏa mãn các nhu cầu thay ñổi của con người nhưng vẫn duy trì và tăng cường chất lượng của môi trường

Ở nước ta ngày 12/06/1991 "Kế hoạch Quốc gia về Môi trường và Phát triển Bền vững" ñã ñược Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng ban hành theo quyết ñịnh 187-CT, [5] Gần ñây hơn, chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị

về công tác Bảo vệ Môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước, [3] ñã nêu quan ñiểm: "Bảo vệ Môi trường là nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường lối chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất

Trang 20

cả các cấp, các ngành là cơ sở ñể ñảm bảo phát triển bền vững, thực hiện thắng

lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước"

Từ khi khái niệm phát triển bền vững ñược ñưa ra lần ñầu, ñến nay ñã có rất nhiều ñịnh nghĩa về phát triển bền vững ñã ñược giới thiệu Tuy nhiên, một trong những ñịnh nghĩa ñược chấp nhận một cách rộng rãi nhất do bà Bruntland của Ủy ban Môi trường Thế giới (WCED) nêu ra WCED ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về

phát triển bền vững như sau: "Phát triển bền vững là phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu của ñời nay nhưng không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của ñời sau", FAO 1992 [44]

Theo Ngân hàng Thế giới, phát triển bền vững phải bao gồm ba mặt: kinh

tế, môi trường và xã hội Các chỉ số ñánh giá về các mặt trên ñang ñược xây dựng

và luôn ñược bổ sung cập nhật

Bền vững là cơ hội ñể phát triển ðây là ñịnh nghĩa mới, lý thú ñang ñược Ngân hàng Thế giới khai thác nhằm ñánh giá tính bền vững và sự giàu có của một Quốc gia Theo cách tiếp cận mới này thì dự trữ tư bản Quốc gia (Tài sản Quốc gia) chứ không phải là thu nhập ñược dùng như là tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường (Serageldin, 1995) Khái niệm tài sản Quốc gia hay dự trữ Quốc gia là bao gồm tài sản do con người làm ra, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người và tài nguyên xã hội Bốn dạng thức của cải này ñược liên kết với nhau ở mức ñộ cao, chúng bổ sung, ñôi khi tăng cường cho nhau ñóng góp vào các hoạt ñộng kinh tế Như vậy, sự thay ñổi dự trữ tư bản sẽ xác ñịnh sự thay ñổi các cơ hội kinh tế và không kinh tế cho con người hiện tại và các thế hệ trong

tương lai Với ý nghĩa này "sự bền vững là cơ hội" ñược ñịnh nghĩa như sau: "Sự bền vững là ñể lại cho các thế hệ tương lai, nếu không ñược nhiều hơn thì cũng bằng những cơ hội chúng ta ñã có cho chính chúng ta ngày hôm nay" (J.Dumanski)

2.1.6 ðất dốc và quan ñiểm sử dụng ñất dốc bền vững

Trang 21

Theo Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên, 1999 [19], Việt Nam có 121 huyện vùng cao gồm 2.061 xã; 87 huyện miền núi gồm 1.763 xã Miền núi và vùng cao phân bố ở 39 trong 61 tỉnh toàn quốc, là ñịa bàn sinh sống của 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc có nền văn hóa ñặc sắc, tập quán sử dụng ñất và canh tác nông lâm nghiệp cũng có những nét riêng

Tổng diện tích miền núi và vùng cao cả nước là 20.112.000 ha, chiếm 63% diện tích toàn quốc, trong ñó Tây Nguyên có 5.509.100 ha

Theo Trần ðức Viên, 1996 [41], khó khăn lớn nhất cho việc phát triển trên vùng ñất dốc là ñịa hình chia cắt mạnh, có nhiều núi cao, suối sâu, ñèo dốc hiểm trở, ñộ dốc lớn, tạo ra nhiều vùng sinh thái khác biệt ðộ dốc lớn, mưa tập trung, tỷ lệ che phủ rừng thấp làm cho ñất ñai bị xói mòn nghiêm trọng, ñất nhanh chóng mất sức sản xuất, diện tích ñất xói mòn trơ sỏi ñá không ngừng mở rộng

Xói mòn không chỉ tước mất cơ hội kiếm ăn của người dân trên ñất dốc

mà còn ñe dọa người dân dưới hạ lưu Quản lý tốt ñất, nước và dinh dưỡng sẽ tăng năng suất cây trồng, lương thực và cải thiện môi trường

Vì vậy, khái niệm về tính bền vững của một hệ thống quản lý sử dụng ñất

ñã ñược các nhà khoa học ñưa ra bao gồm 3 phương diện: Bền vững về kinh tế, ñược sự chấp nhận của xã hội và bền vững về môi trường [19] Theo nhóm công tác về khung ñánh giá quản lý ñất dốc bền vững (Nairobi, 1991), quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời duy trì hoặc nâng cao sản lượng; giảm rủi ro sản xuất; bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa ñất và nước; có hiệu quả lâu dài và ñược xã hội chấp nhận

Miền núi và vùng cao có vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế

- xã hội, ổn ñịnh chính trị và an ninh quốc gia, có ảnh hưởng to lớn ñến sự hưng

Trang 22

thịnh chung của ñất nước [41] ðây là vùng có nhiều tiềm năng và ña dạng về nguồn lực, hầu hết các loại ñất ñược gọi là tiềm năng nông nghiệp ñều nằm ở vùng này Nhưng khó khăn của miền núi và vùng cao là ñịa hình bị phân cắt, ñất dốc, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, kinh tế còn mang nặng tính tự túc tự cấp, người dân còn nghèo Vì vậy, theo Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên,

1999 [19], miền núi và vùng cao phải ñược ưu tiên nghiên cứu riêng và có chính sách phát triển ñặc biệt ðể thành công, các dự án phát triển phải luôn ñồng bộ, không thể chỉ hạn chế trong giải pháp kỹ thuật mà phải tính ñến các dịch vụ hỗ trợ tổng hợp về vốn, chế biến, thị trường, ñào tạo nguồn nhân lực…

Trên thế giới vấn ñề ñất ñồi núi cũng trở nên bức thiết, Hội nghị quốc tế

về quản lý ñất ñồi núi tại Bắc Kinh ñã kêu gọi: “ … một tiềm năng lớn lao ñang nằm trong các vùng cao nhiệt ñới, các nước phát triển cũng như ñang phát triển cần tăng cường ñầu tư và nỗ lực tăng sức sản xuất của vùng cao ðiều ñó sẽ có lợi không những chỉ cho nông dân ñịa phương mà còn cho cả nhân loại nói chung”

1.1.7 Các yếu tố cơ bản tác ñộng lên cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Khí hậu, ñất ñai, nước tưới tiêu, giống cây trồng và các biện pháp kỹ thuật canh tác khả năng cải tạo ñất ở các vùng ñất có vấn ñề, thị trường và kinh tế hộ nông dân

Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan của hệ thống cây trồng, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý có ý nghĩa quan trọng, làm tăng sản lượng sản phẩm cây trồng trên một ñơn vị diện tích, cải tạo và nâng cao ñộ phì ñất Vì vậy trong quá trình nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng cần phải quan tâm ñến mối quan hệ giữa ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹ năng canh tác của nông dân và môi trường sinh thái, ñể những thay ñổi về cơ cấu cây trồng không

có những tác ñộng xấu ñến những mối quan hệ nêu trên, phù hợp với sự phát triển của hệ sinh thái tự nhiên

Trang 23

Như vậy : Việc nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cần ñề cập ñến các yếu tố cơ bản sau:

1.1.7.1 Yêu cầu sinh thái của các loại cây trồng

Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý trước tiên phải biết yêu cầu của chúng ñối với các ñiều kiện khí hậu và ñất ñai

Thời gian sinh trưởng: là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong bố trí

cơ cấu cây trồng, mặc dù ñộ dài sinh trưởng phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu như: nhiệt ñộ và ñộ dài ngày cho các ñịa phương khác nhau sẽ phải bố trí thời vụ khác nhau và cây trồng khác nhau ðối với cây trồng hàng năm ở nước ta có thể phân ra 4 nhóm như:

Cực ngắn : 70 - 92 ngày

Ngắn ngày : 100 - 120 ngày

Trung ngày : 120 - 150 ngày

Dài ngày : trên 150 ngày

Yêu cầu của cây trồng ñối với nhiệt ñộ

- Phải biết nhiệt ñộ giới hạn thấp sinh vật học

- Nhiệt ñộ tối ưu

- Nhiệt ñộ tối cao

ðặc biệt là nhiệt ñộ tối ưu ở thời kỳ trổ bông làm hạt hay làm củ

Yêu cầu cây trồng ñối với nước

ðối với chỉ tiêu này cần phải biết: Hệ thống thoát nước hay hiệu suất sử dụng nước của cây trồng (lượng nước cần ñể tạo một ñơn vị chất khô) Nghiên cứu bằng thực nghiệm hoặc sử dụng các kết quả nghiên cứu của các nhà sinh lý, sinh thái cây trồng Lượng nước yêu cầu ñể cây trồng cho năng suất cao (mm) Chỉ tiêu này phụ thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh ñể bốc thoát hơn của cây như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, gió và bức xạ Chỉ tiêu thường ñược dùng hiện nay là bốc thoát hơi nước tiềm năng

Trang 24

1.1.7.2 Biết ñược quy luật diễn biến của các yếu tố khí hậu cơ bản và các yếu tố khí hậu cực ñoan (các thiên tai khí hậu) của một lãnh thổ ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý

- Bức xạ, bức xạ quang hợp và quy luật phân bố của nó

- Quy luật phân bố của nhiệt ñộ, tầng suất xuất hiện các cấp nhiệt ñộ (bao gồm nhiệt ñộ trung bình, tối cao, tối thấp)

- Ngày bắt ñầu và kết thúc nhiệt ñộ qua 150C - 20, 250C ứng với các xác suất bảo ñảm khác nhau, ñể xác ñịnh mùa sinh trưởng theo mùa nhiệt ñộ Trên cơ

sở ñó xác ñịnh thời vụ thích hợp ñối với từng loại cây trồng

- Tích nhiệt hoạt ñộng và hữu hiệu ñể xem xét mức bảo ñảm nhiệt cho cây trồng Dựa vào tích nhiệt ñộ năm kết hợp với số ngày dưới 200C có thể xác ñịnh cơ cấu luân canh các loại cây trồng

- Nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng Nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp ñều có ảnh hưởng xấu ñến cây trồng và cây trồng có thể chết do nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp kéo dài và mỗi cây ñều có một nhu cầu riêng về nhiệt ñộ

Cho nên ñể ñánh giá ñược ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp ñối với cây trồng trước tiên phải biết yêu cầu của cây trồng ñối với nhiệt ñộ và giới hạn của chúng

Dựa vào yêu cầu của nhiệt ñộ và giới hạn nhiệt ñộ ñộ thấp của cây trồng

ta có thể ñánh giá ñược mức ñộ thuận lợi và khó khăn ñối với từng vùng khí hậu của huyện ðăk Song

Tóm lại: Cơ cấu cây trồng là một trong những thành phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nó chịu sự tác ñộng nhiều mặt của các yếu tố sinh thái, ngoại cảnh như khí hậu, thủy văn, ñịa hình, ñịa chất, ñất ñai …chịu tác ñộng của các yếu tố kinh tế - xã hội như giá cả, thị trường, phong tục tập quán, kỹ năng canh tác của người nông dân và nó phụ thuộc vào ñặc tính ñặc ñiểm của các loại cây trồng trong cơ cấu ñó Cơ sở khoa học ñể bố trí một cơ cấu cây trồng hợp

Trang 25

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ở những nước Nhiệt ựới và á nhiệt ựới ựược bắt ựầu từ nghiên cứu các chế ựộ xen canh, trồng gối truyền thống ngày càng phát triển và nâng cao Những tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, trị thủy, công cụ sản xuất và nhu cầu tăng lên không ngừng về nông sản ựã hình thành những vụ mới, ựưa các giống cây ngắn ngày vào hệ thống canh tác, cho phép có thể làm nhiều vụ trong một năm trên một thửa ruộng Xác ựịnh các công thức tăng vụ tốt nhất phụ thuộc vào các ựiều kiện sinh thái của từng vùng sản xuất Do ựó, các nhà Nông học trên thế giới ựã tập trung nghiên cứu về cải tiến

cơ cấu cây trồng

- Châu á là nôi của lúa gạo (90% diện tắch, 90% sản lượng lúa gạo thế giới), nơi diễn ra Ộcuộc cách mạng xanhỢ giữa thế kỷ 20 ựã phát minh và sử dụng thành công các giống lúa nước và lúa mì ngắn ngày, năng suất cao, hình thành các cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống và cơ cấu cây trồng, thâm canh trên ựất có tưới

và không tưới Các nhà khoa học ựã ựi sâu vào nghiên cứu hệ thống cây trồng, các công thức luân canh tăng vụ và các biện pháp kỹ thuật kèm theo Kết quả ựã ựưa ra những cơ cấu cây trồng mới, kỹ thuật canh tác mới đặc biệt Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã có nhiều thành tựu mới về nghiên cứu cơ cấu giống lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1995 [9]; Nguyễn Ngọc Kắnh, 1995 [11]; Trần đình Long (1997) [12])

- Thái Lan trong ựiều kiện sản xuất nông nghiệp thiếu nước, ựã chuyển ựổi từ công thức ựộc canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phắ tiền nước cao và do ựộc canh lúa ựã làm ảnh hưởng xấu ựến ựộ phì của ựất sang công thức ựậu tương - lúa mùa ựã làm cho tổng giá trị sản phẩm tăng gấp ựôi, ựộ phì của ựất cũng tăng lên rõ rệt (Tejwani, VL - Chun K Lai, Indonesia 1992 [43])

Trang 26

Một mô hình sử dụng ñất dốc ở Thái Lan ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cao bằng việc trồng các cây họ ñậu thành từng băng theo ñường ñồng mức ñể chống xói mòn tăng ñộ phì cho ñất xen với cây lương thực Hệ thống cây trồng này ñã làm tăng năng suất cây trồng lên gấp ñôi, tăng dược chất xanh tại chỗ ñể cải tạo ñất Thái Lan cũng chú trọng phát triển các loại cây có giá trị kinh tế cao như dừa, cao su, chè, cà phê

Nhờ phát triển nông nghiệp theo ña canh gắn với xuất khẩu, giá trị xuất khẩu nông sản của Thái lan chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu Gạo luôn ổn ñịnh mức xuất khẩu 5 triệu tấn, ñứng ñầu thế giới trong ñó chủ yếu bằng giống lúa chất lượng cao Jasmine với giá 670 USD/ tấn

Theo Shimpei Murakami (1992) [26], Bangladesh ñã xây dựng hệ thống canh tác kết hợp là một biến dạng của hệ thống canh tác nhiều loài cây khác nhau trên cùng một lô ñất Ví dụ trồng ngô xen với ñậu Ngô là loài cây ngũ cốc có bộ

rễ ăn sâu, yêu cầu nhiều dinh dưỡng ðậu là loài cây thấp, rễ ăn nông và yêu cầu dinh dưỡng không cao lại có khả năng cố ñịnh ñạm Vì thế việc trồng xen ñã cho sản lượng ngô và ñậu cộng lại cao hơn sản lượng riêng rẽ khi trồng thuần ngô hoặc ñậu Chúng ta có thể kết hợp nhiều loại cây trồng theo cách ñó, lợi ích của việc trồng xen góp phần làm giảm sâu bệnh hại, ñồng thời tận dụng tốt hơn tài nguyên ñất ñai, ánh sáng và lượng mưa

- Trung Quốc áp dụng khoa học kỹ thuật làm tăng 43% sản lượng ngũ cốc Các tỉnh Hắc Long Giang, Tế lâm, liên minh thực hiện các biện pháp kỹ thuật như xen canh ngô và lúa mì, sử dụng phân bón ñặc biệt ñã nâng năng suất ngũ cốc trên nhiều cánh ñồng ñạt 15 tấn /ha

Theo tài liệu nghiên cứu của FAO [45], hiện nay toàn thế giới có khoảng

1 tỷ 476 triệu ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñất dốc ở vùng ñồi núi chiếm khoảng 65,9% và có khoảng 544 triệu ha ñất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng ñất không ñúng cách ðể bảo ñảm nhu cầu về nông sản cho con người trên trái

Trang 27

ñất, ngoài việc nghiên cứu hướng thâm canh, tăng vụ trên cơ sở bố trí các hệ thống cây trồng tối ưu ở các vùng ñất bằng, xu hướng hiện nay trên thế giới là tập trung nghiên cứu, khai thác ñất nông nghiệp ở vùng ñồi núi theo hướng ña dạng hóa cây trồng và bảo vệ ñất canh tác trên ñất dốc ñể phát triển bền vững

Các vùng ñồi núi trên thế giới có ñộ dốc ñất trên 100 chiếm từ 50-60% diện tích ñất nông nghiệp Do ñó, nghiên cứu khai thác ñất nông nghiệp ở miền ñồi núi thực chất là vấn ñề nghiên cứu canh tác trên ñất dốc hay canh tác trên nương rẫy, nghiên cứu quan hệ giữa hệ thống cây trồng trên ñất dốc với vấn ñề rửa trôi và xói mòn ñất, nghiên cứu ứng dụng hệ thống canh tác nông lâm kết hợp trên ñất dốc

Các nghiên cứu về tình hình và nguyên nhân ñất bị xói mòn, thoái hóa; mối liên hệ kiểu sử dụng ñất và xói mòn ở một số nước châu á, trong hội thảo tại Nepal cho rằng: Hệ canh tác truyền thống trên ñất dốc theo kiểu du canh gây xói mòn nghiêm trọng, rửa trôi từ 100-120 tấn ñất/năm; ñồng thời khẳng ñịnh hệ canh tác ruộng bậc thang và trồng cây theo băng có tác dụng giảm xói mòn rõ rệt, lượng ñất bị rửa trôi chỉ còn khoảng 2-16 tấn/năm Các kết quả nghiên cứu cũng

ñã ñưa ra bốn nguyên nhân làm thoái hóa ñất: Nhân tố tự nhiên (khí hậu, ñộ dốc); quản lý kém (khai thác rừng bừa bãi); gây cháy rừng và chính sách vĩ mô (quyền

sở hữu ñất ñai, thiếu sự hướng dẫn)

Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác trên ñất dốc theo mô hình SALT lần ñầu tiên áp dụng ở Philippin ñã mang lại những kết quả khả quan, thực tế thu nhập bình quân hàng năm trên một mô hình SALT cao gấp bốn lần so với hệ thống ñộc canh cổ truyền

Theo Krantz, nếu sử dụng ñất dốc vào mục tiêu sản xuất lương thực thì nên trồng các loại cây có củ như sắn, khoai lang, dong riềng, củ mỡ, khoai sọ… Các loại cây này không ñòi hỏi phải ñầu tư cao và phần lớn trường hợp có thể chịu ñược xói mòn, hạn hán và cỏ dại so với cây ngũ cốc [34]

Trang 28

Khi nghiên cứu nông nghiệp vùng nhiệt ñới Kiill H.E và Bosshart P.P, cho rằng cây lâu năm là những cây trồng tốt nhất có khả năng sản xuất lâu bền ở ñây, vì chúng hầu như có hệ sinh thái giống rừng [34]

Theo Hoey M, 1994 [45], việc làm ñường ñồng mức, trồng cỏ thành băng

và biện pháp làm ñất tối thiểu trên ñất có ñộ dốc dưới 200 ñã góp phần ñáng kể trong việc ổn ñịnh và phát triển nền nông nghiệp ở Bắc Thái Lan

Xu hướng chung trên thế giới về cải tiến, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là nhập thêm những cây trồng mới nhằm ña dạng nông nghiệp tạo ra những giống mới (năng suất chất lượng cao, ngắn ngày ) ñể ñổi mới hệ thống canh tác nhất

là xen canh tăng vụ và thay ñổi cơ cấu mùa vụ nhằm tạo nhiều sản phẩm trên một ñơn vị diện tích, ñi liền với cải tiến kỹ thuật canh tác theo hướng thâm canh Cải tiến cơ cấu cây trồng phải theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường tự nhiên nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ thời vua Hùng dựng nước ñến thời kỳ thuộc ñịa Pháp, nông dân nước

ta ñã hình ñược cơ cấu mùa vụ sản xuất và cơ cấu cây trồng ñể tồn tại và phát triển mà ngày nay chúng ta còn giữ ñược nhiều loại cây trồng, giống cây trồng ñặc sản (giống lúa ñặc sản, cây công nghiệp ñặc sản, cây ăn quả ñặc sản ) trong

cơ cấu cây trồng hiện nay

Trong gần 100 năm thời Pháp thuộc (1867 - 1945) nhiều giống cây trồng ñược nhập vào nước ta như cao su, cam, quýt, chè, các loại rau - hoa ôn ñới, mía

và một số giống cây lấy hạt làm cho cơ cấu cây trồng nước ta ña dạng hơn

Trong nhiều năm miền Bắt ñược giải phóng và xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp thu “cuộc cách mạng xanh" của thế giới, chúng ta ñã nhập giống lúa cây thấp ngắn ngày năng suất cao không có phản ứng với chế ñộ ánh sáng ngày ngắn thay giống lúa cũ ñã chuyển ñược hệ thống canh tác 2 vụ lúa dài ngày, cây cao

Trang 29

vụ/năm là vụ lúa xuân + vụ lúa hè thu và vụ màu mùa ñông tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống và tăng sản phẩm nông nghiệp

Theo Lê Trọng Cúc (1996) [6], ở vùng ñất dốc cần có một hệ thống canh tác Nông lâm kết hợp, trồng xen và luân canh các cây trồng cho phù hợp ñể có hiệu quả cao và cải tạo ñất, chống xói mòn Ông cho rằng trồng xen các cây họ ñậu và cây lương thực cho hiệu quả kinh tế gấp hai lần và có tác dụng cải tạo ñất rất tốt

Sau khi miền Nam ñược giải phóng, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm nông dân chúng ta ñã nghiên cứu ñưa ra giống lúa ngắn ngày, phát triển thủy lợi (tưới và tiêu) ñã gieo trồng 2 vụ lúa /năm , xóa bỏ tập quán trồng lúa nổi Tiến bộ

kỹ thuật này cùng với cơ chế khoán trong nông nghiệp ñã làm cho sản lượng lương thực vùng ñồng bằng Sông Cửu Long tăng lên vượt bậc Trong hơn 10 năm ñổi mới, sau khi giải quyết vững chắc vấn ñề an ninh lương thực, nông nghiệp nước ta ñang từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa, vì vậy chuyển ñổi

cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa ñạt hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái từng vùng, ñảm bảo phát triển bền vững ñang thực sự là vấn ñề quan trọng và cấp thiết ñược cả nước tập trung nghiên cứu và thực hiện

Phương hướng chung là ña dạng hóa cơ cấu cây trồng ñi liền với chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến thay ñổi giống mới theo hướng ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, ñổi mới hệ thống canh tác, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống , chế ñộ luân canh tăng vụ nhằm tăng sản lượng nông sản, tăng giá trị sản xuất hàng hóa trên một ñơn vị diện tích gắn liền với kỹ thuật thâm canh

Với phương hướng chung như trên, cắc tỉnh ñang tập trung nghiên cứu phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày theo lợi thế của ñịa phương và nhu cầu của thị trường ñi ñôi với tăng năng suất tăng chất lượng của nông sản nhằm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh, gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu

Trang 30

- Việt Nam có diện tích ñất ñồi núi khá lớn, chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ toàn quốc, ñây là những vùng ñất ñầy tiềm năng của ñất nước, nhưng cũng ñầy thách thức Nhiều công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp trên ñất dốc ñã ñược tiến hành và kết quả thu ñược ñã góp phần ñáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế vùng ñồi núi của Việt Nam

Qua nghiên cứu kỹ thuật canh tác trên ñất dốc của các dân tộc miền núi

Lê Duy Thước 1995 [34] cho rằng ñể phát triển nông nghiệp bền vững, các mô hình canh tác trên ñất dốc cần có sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống với các kỹ thuật tiến bộ mới theo mô hình nông lâm kết hợp

Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm 1994 [17] khi phân tích các nguyên nhân dẫn ñến sự thoái hóa của ñất dốc cho rằng ñể bảo vệ và tăng cường ñộ phì nhiêu của ñất nên thay thế ñộc canh bằng một hệ thống cây trồng ña dạng, theo phương thức nông lâm kết hợp

Theo Nguyễn Văn Trương 1992 [36] hệ thống cây trồng ñược chọn lựa ñưa vào mô hình nông lâm kết hợp trong hệ sinh thái vùng ñồi núi là:

- Cây phòng hộ: Muồng ñen, keo dậu, so ñũa, tre, mít…

- Cây công nghiệp dài ngày: Chè, cà phê, cây ăn quả, hồi, dẻ…

- Cây công nghiệp ngắn ngày: Lạc, ñậu tương, ñậu xanh, mía…

- Cây lương thực và thực phẩm: Lúa cạn, ngô, cây có củ, rau các loại…

Các loại cây ngắn ngày nên trồng xen giữa các hàng cây lâu năm chưa khép tán hoặc trồng thành ñồi nương ẩn nấu dưới rừng

Lê Duy Thước 1992 [35] cho rằng biện pháp sử dụng ñất dốc có hiệu quả

là có một chế ñộ canh tác hợp lý, triệt ñể sử dụng nước trời, giữ ẩm cho ñất, ñảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

Tây Nguyên

Khi nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác trên ñất dốc ở ðak Lak, Trần ðức Viên và cộng sự, 1996 [41] thấy rằng ở ñộ dốc từ 0 - 60 mô hình lúa cạn xen

Trang 31

hình lúa cạn thuần hoặc xen ngô; ở ựộ dốc >150 mô hình canh tác theo kiểu SALT, nông lâm kết hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững hơn so với các mô hình khác

đánh giá hiệu quả một số hệ thống sử dụng ựất trên ựất xám ở Tây Nguyên, Trần Mậu Tân và cộng sự, 1997 [28] thấy rằng hệ thống sử dụng ựất mắa

và ựiều cho hiệu quả kinh tế khá cao và bảo vệ môi trường sinh thái tốt Việc trồng xen cây hoa màu với mắa năm một và ựiều khi chưa khép tán cho hiệu quả cao hơn so với không trồng xen

Theo Thái Phiên và cộng sự, 1998 [18] những biện pháp canh tác như ựào mương, hố, trồng xen ngô, lạc hoặc cây phân xanh cho cây cà phê trong giai ựoạn kiến thiết cơ bản ở Tây Nguyên ựã có tác dụng hạn chế xói mòn, lượng ựất bị xói mòn giảm bằng 29-83% so với ựất không có biện pháp bảo vệ hoặc ựất trống đối với cây ngắn ngày (ngô, lạc, ựậu xanh) trồng trên ựất có ựộ dốc lớn 15-170 biện pháp bảo vệ bằng băng phân xanh ựã làm giảm lượng ựất trôi chỉ bằng 47-70% so với ựối chứng

Ở tỉnh đak Nông từ sau ngày giải phóng miền Nam ựến nay cơ cấu cây trồng ựã có bước phát triển mới quan trọng hình thành ựược những vùng chuyên canh lớn cà phê, cao su, tiêu, ựiều Những năm gần ựây phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày nhất là các cây họ ựậu, bông vải, ngô với nhiều loại giống mới hình thành ựược chế ựộ canh tác 2 vụ cây trồng cạn trong mùa mưa tăng ựược hiệu quả sử dụng ựất và chống xói mòn Sản xuất lúa nước ựược mở rộng

do xây dựng thêm nhiều công trình tưới nước hình thành hệ thống canh tác 2 vụ lúa nước/ năm Các giống lúa mới ựược gieo cấy, gần ựây giống lúa lai F1 ựược phổ biến ựã ựưa sản lượng lúa tăng nhanh

Tuy vậy việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày, nhất là cà phê còn mang nặng tắnh tự phát, chịu tác ựộng lớn của thị trường nên nhiều ựịa bàn trồng cây cà phê không phù hợp với ựiều kiện sinh thái (nhất là ựất và nước) Khi

Trang 32

giá cả xuống thấp không ñưa lại hiệu quả trong lúc ñó nhiều diện tích rừng bị phá

ñã gây ra thiên tai và tác hại lớn ñến môi trường

Trước tồn tại trên, tỉnh ñã tiến hành ñề tài nghiên cứu khoa học “Sử dụng tài nguyên nước và ñất hợp lý làm cơ sở cho nông nghiệp phát triển bền vững” trong những năm 1997-2000 Với kết quả công trình này, tỉnh ðăk Lăk cũ ñã chủ trương chuyển 40.000 ha cà phê không có hiệu quả sang các loại cây trồng khác

và bố trí cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn toàn tỉnh theo hướng sử dụng hợp lý tài nguyên ñất và nước, phù hợp với yêu cầu tiêu thụ của thị trường

Ở huyện ðak Song, tình hình nghiên cứu cơ cấu cây trồng hiện nay cũng mang ñầy ñủ những ñặc ñiểm chung như tình hình của toàn tỉnh cả về mặt thành tựu và tồn tại

Tóm lại, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước cho thấy có nhiều thành tựu ñã ñược áp dụng vào sản xuất như chọn tạo giống cây trồng, xây dựng hệ thống canh tác phù hợp ñể sử dụng tốt tài nguyên thiên nhiên kinh tế - xã hội tạo nên sự phát triển bền vững của sản xuất nông nghiệp

Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở các vùng sinh thái khác nhau là quá trình phát triển lâu dài Các yếu tố ảnh hưởng ñến cơ cấu cây trồng luôn luôn vận ñộng, biến ñổi Sự biến ñổi ñó phù hợp với các yếu tố tự nhiên kinh tế - xã hội, ñặc biệt là khoa học công nghệ thị trường và chính sách của nhà nước Do ñó quá trình nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cũng là quá trình hoàn thiện các ñiều kiện theo hướng có lợi ñể phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 33

CHƯƠNG II

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Các tài liệu ựiều tra, thống kê về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng ựất và cơ cấu cây trồng ở huyện đăk Song, tỉnh đăk Nông

- Các loại bản ựồ: bản ựồ ựịa hình huyện đăk Song, bản ựồ ựất huyện đăk song, Bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất huyện đăk song

- Các loại giống cây trồng ựược sử dụng ựể thử nghiệm các mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hợp lý: Giống lạc lỳ, giống lạc MD7, giống sắn KM

94, giống ựậu tương MTD 176, giống ngô đK888, giống xoài cát hòa lộc, giống ựiều đDH 66-14, đDH 67-15, đDH 229-216, đDH 07

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng ựến chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

Trang 34

2.2.4 đánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng trên ựất ựồi gò của huyện đak Song

- Thực trạng cơ cấu cây trồng

- đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất

2.2.5 đề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng và giải pháp thực hiện

- Lựa chọn các phương án tối ưu trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững

- đề xuất ựược các giải pháp tổ chức thực hiện

2.2.6 Thử nghiệm các mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất ựồi gò huyện đak song

- Mô hình thâm canh sắn có trồng xen 1 vụ lạc

- Mô hình canh tác ngô trên ựất dốc

- Mô hình thâm canh Xoài có trồng xen lạc trong giai ựoạn kiến thiết cơ bản

- Mô hình thâm canh cây ựiều có trồng xen lạc và xen ựậu tương trong giai ựoạn kiến thiết cơ bản

- Mô hình Ngô xen ựậu tương

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp không dùng phiếu ựiều tra

- Lược khảo và phân tắch kết quả từ những nghiên cứu trước trên ựịa bàn

có liên quan ựến hệ thống cây trồng và chuyển ựổi cơ cấu câu trồng

- Thu thập các dữ kiện thứ cấp có liên quan, thu thập các loại bản ựồ, các báo cáo về hiện trạng sử dụng ựất, tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp trên ựịa bàn, thu thập các số liệu về tình hình khắ tượng thủy văn

- Tìm hiểu ựịa bàn và quan sát trực tiếp: qua quan sát trực tiếp ựể có cái nhìn tổng quát về ựịa bàn nghiên cứu, nắm ựược những loại hình sản xuất ựặc biệt, các mô hình có hiệu quả kinh tế cao và các loài cây trồng chủ lực trên ựịa

Trang 35

- ðo đếm trực tiếp: nếu cĩ các dụng cụ cĩ thể đo đếm trực tiếp một số chỉ tiêu cĩ liên quan như: ðộ cao, độ PH của đất, năng suất cây trồng, địa hình độ dốc

2.3.2 Phương pháp dùng phiếu điều tra

- Phỏng vấn những người hiểu biết nhất về một vấn đề, một đề tài nào đĩ Những cá nhân trong cộng đồng cĩ sự hiểu biết nhất định về một vấn đề nào đĩ

cĩ liên quan đến bố trí cơ cấu cây trồng được yêu cầu cung cấp thơng tin theo một mẫu phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn

- Phỏng vấn nhĩm: Là sử dụng một bản danh sách các thơng tin cần thu thập để phỏng vấn một nhĩm nơng dân từ 4-12 người

- Phỏng vấn chính thức nơng dân với những nội dung chuyên sâu: là cuộc phỏng vấn ngắn tập trung vào các câu hỏi cĩ nội dung chuyên sâu nhưng rõ ràng

về những vấn đề khĩ khăn trở ngại trong sản xuất, những nguyện vọng cũng như

kế hoạch phát triển sản xuất của nơng hộ

2.3.3 Phương pháp thu thập thơng tin thơng qua nhĩm những người am hiểu

sự việc (KIP)

Phương pháp thảo luận nhĩm gồm những người am hiểu về những sự việc khác nhau tập hợp trong một cuộc tọa đàm về những sự kiện, những chuyên đề hoặc những thơng tin khác trong cộng đồng để thu thập các thơng tin liên quan đến các vấn đề nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin SWOT

ðây là kỹ thuật thu thập, phân tích và đánh giá nguồn thơng tin cung cấp bởi nơng dân và những người khác trong cộng đồng, hoặc những tài liệu cĩ sẵn

nĩ được sử dụng để xác định những mặt mạnh, yếu, triển vọng và rủi ro của một điều kiện sản xuất, một đặc điểm kinh tế xã hội nào đĩ trong một thời gian nhất định

2.3.5 Thu thập thơng tin, xác định chuẩn đốn, hạn chế trở ngại: Phương pháp phân loại ABC và phương pháp WEB

Trang 36

Phương pháp phân loại ABC cho phép chúng ta phân loại nông hộ theo những tiêu chuẩn cụ thể Còn phương pháp WEB cho phép phân tích những khó khăn hiện hữu trong cộng ñồng, khảo sát các nguyên nhân và những hệ quả của một tình thế khó khăn, sau nữa là làm tăng sự hiểu biết về những lợi ích có thể bị hạn chế do những khó khăn này tạo ra

2.3.5 Thử nghiệm các mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

- Mô hình sắn xen lạc: Thử nghiệm mô hình sắn xen lạc ñược bố trí theo

phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, với 2 (Sắn xen lạc và sắn thuần) công thức

3 lần nhắc lại, kết quả thí nghiệm ñược xử lý băng phần mềm Exell và Irristat

Mô hình này ñược bố trí trên ñất chuyên sắn của huyện, Sắn ñược trồng với mật ñộ 10.000 cây/ha, cự ly trồng 70cm x 140cm, giữa 2 hàng sắn trồng 3-4 hàng lạc Lạc ñược gieo trồng trước sắn 7 – 10 ngày

- Mô hình canh tác ngô trên ñất dốc: Thí nghiệm mô hình canh tác ngô

trên ñất dốc bằng biện pháp che phủ vật liệu hữu cơ ñược bố trí theo pương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, với 2 công thức (ngô có che phủ và ngô không che phủ),

3 lần nhắc lại, kết quả thí nghiệm ñược xử lý băng phần mềm Exell và Irristat

Vật liệu che phủ ñược sử dụng trong thí nghiệm là rơm rạ, cỏ khô, vỏ quả

cà phê Sau khi làm ñất, bón lót xong tiến hành che phủ, rồi chọc lỗ bỏ hạt lưu ý khi che phủ phải xử lý chống mối

- Mô hình thâm canh lạc và ñậu tương xen ðiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thí nghiệm Mô hình thâm canh lạc và ñậu tương xen ðiều ở thời kỳ kiến

thiết cơ bản ñược bố trí theo pương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, với 2 công thức (Lạc xen ñiều và ðậu tương xen ñiều), 3 lần nhắc lại, kết quả thí nghiệm ñược xử

lý băng phần mềm Exell và Irristat

Mô hình thâm canh lạc và ñậu tương xen ðiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản ñược bố trí trên diện tích ñất Cà phê kém hiệu quả (trên vùng thiếu nước và ñộ dốc lớn) ðiều ñược trồng với mật ñộ 400 cây/ha, Lạc và ñậu tương ñược trồng

Trang 37

xen giữa 2 hàng ñiều, năm thứ nhất trồng xen tương ñương 75% diện tích, năm thứ 2 và 3 trồng xen tương ñương 50% diện tích

- Mô hình thâm canh lạc xen xoài ở thời kỳ kiến thiết cơ bản:

Mô hình thâm canh lạc xen Xoài ở thời kỳ kiến thiết cơ bản ñược bố trí trên diện tích ñất Cà phê kém hiệu quả (trên vùng thiếu nước và ñộ dốc lớn) Xoài ñược trồng với mật ñộ 400 cây/ha, Lạc ñược trồng xen giữa 2 hàng xoài, năm thứ nhất trồng xen tương ñương 75% diện tích, năm thứ 2 và 3 trồng xen tương ñương 50% diện tích

- Mô hình ngô xen ñậu tương: Thí nghiệm Mô hình ngô xen ñậu tương

ñược bố trí theo pương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, với 2 công thức (ngô xen ðậu tương và ngô thuần), 3 lần nhắc lại, kết quả thí nghiệm ñược xử lý băng phần mềm Exell và Irristat

Mô hình ngô xen ñậu tương ñược bố trí trên diện tích ñất chuyên ngô của huyện Ngô ñược trồng theo hàng kép trên ñường ñồng mức, giữa 2 hàng kép trồng xen 3 - 4 hàng ñậu tương

Trang 38

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.5 điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp ựến chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hợp lý

3.1.1 Vị trắ ựịa lý Ờ ranh giới

Là huyện mới thành lập từ việc sát nhập 3 xã của huyện đăk Mil và 2 xã của huyện đăk Nông (theo Nghị ựịnh số 30/2001/Nđ-CP, ngày 21/6/2001 của Chắnh phủ) huyện đăk Song có diện diện tắch tự nhiên là 80.776 ha đến nay huyện ựã có 6 ựơn vị hành chắnh là xã đăk Song, xã đăk Mol, xã đăk NỖDRung,

xã Nâm NỖJang, xã Trường Xuân và xã Thuận Hạnh Về vị trắ huyện đăk Song,

có ranh giới giáp với:

- Phắa Bắc và đông Bắc giáp huyện đăk Mil

- Phắa đông giáp huyện Krông Nô và huyện đăk Glong

- Phắa Nam và đông Nam giáp thị xã Gia Nghĩa

- Phắa Tây giáp nước Căm Pu Chia

- Phắa Tây Nam giáp huyện đăk RỖLấp

Là một huyện biên giới giáp với nước Căm Pu Chia, án ngữ trên tuyến quốc lộ 14, ựồng thời có thể giao lưu với vùng kinh tế Lâm đồng thông qua Quốc

lộ 28, nên huyện có một vị trắ chiến lược quan trọng cả về kinh tế và an ninh quốc phòng

3.1.2 địa hình - ựịa chất

đắk Song nằm trên cao nguyên đăk Nông - đăk Mil, có ựộ cao trung bình khoảng 800m - 900m, có thể chia thành 3 dạng chủ yếu:

Trang 39

địa hình núi trung bình: Phân bố tập trung ở phắa đông của huyện, thuộc

xã đăk Mol địa hình bị chia cắt mạnh, ựộ dốc lớn Bình ựộ >900m so với mực nước biển đá mẹ chủ ựạo là ựá sét và biến chất Quá trình hình thành ựất chủ ựạo

là quá trình phong hoá tắch luỹ Fe-Al tương ựối và quá trình tắch luỹ mùn

Cao nguyên bazan: Phân bố ở khu vực phắa Bắc và đông Bắc, phắa Tây

và Tây Nam của huyện độ cao khoảng 700- 900m, thuộc ựịa bàn tất cả các xã trong huyện đá mẹ là bazan, ựá granit, ựá sét và biến chất Thảm thực vật chủ yếu là thảm cỏ, cây bụi, rừng tre nứa Quá trình hình thành ựất chủ ựạo là quá trình phong hoá tắch luỹ Fe-Al tương ựối, quá trình xói mòn, rửa trôi

địa hình thung lũng ựược bồi tụ: Phân bố ven các suối nhỏ, hẹp ở các xã

đăk Mol, đăk NỖDrung, Nâm NỖJang, Thuận Hạnh, đăk Song và Trường Xuân Quá trình hình thành ựất chủ ựạo là quá trình bồi tụ mẫu chất phù sa, dốc tụ

3.1.3 Khắ hậu

Huyện đăk Song nằm trong vùng mang tắnh chất khắ hậu cao nguyên nhiệt ựới ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 ựến tháng 11, tập trung trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 12 ựến hết tháng 3 năm sau, lượng mưa không ựáng kể Nhiệt ựộ bình quân 22,3oC, lượng mưa bình quân 2.426mm

Bảng 3.1 Các ựặc trưng khắ hậu chủ yếu của huyện đak Song

tháng thấp

nhất ( 0 C)

Nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất ( 0 C)

Tổng tắch

ôn ( 0 C)

Lượng mưa năm

mm

Số tháng mưa

>100mm

độ ẩm không khắ trung bình năm (%)

► Nhiệt ựộ: Do ảnh hưởng của chế ựộ bức xạ mặt trời nội chắ tuyến, với bức

xạ trong các tháng luôn dương, nền nhiệt ựộ ổn ựịnh

Trang 40

Bảng 3.2: Các yếu tố khắ tượng huyện đăk Song (1977 Ờ 2003)

Nguồn: Trạm khắ tượng Gia Nghĩa

- Xác ựịnh mùa sinh trưởng: Mùa sinh trưởng ở huyện đak Song bắt ựầu

từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 11 hàng năm

► Chế ựộ gió:

Tốc ựộ gió trung bình: 4m/s Ờ 5m/s

Hướng gió thịnh hành: Hướng đông Bắc và Tây Nam

Huyện đăk Song cũng như các tỉnh phắa nam rất ắt bão, tần suất xuất hiện các cơn bão thấp, bình quân 1% năm đây là lợi thế lớn của việc phát triển cây lâu năm trong vùng, ựặc biệt là ựối với các cây trồng dễ gãy ựổ như Cà phê, Cao

Su, Tiêu

► Ảnh hưởng của ựiều kiện khắ hậu thời tiết ựến sản xuất nông nghiệp

- đăk Song là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của khắ hậu nhiệt ựới lục ựịa cao nguyên, có nền nhiệt ựộ cao, nắng nóng, mưa nhiều, tổng tắch ôn lớn Tuy nhiên ở ựây có những nét khác biệt so với các vùng khác, ựó là: Biên ựộ nhiệt

Ngày đăng: 05/11/2015, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng ủất năm 2005 của huyện ðăk Song - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
Bảng 3.8 Hiện trạng sử dụng ủất năm 2005 của huyện ðăk Song (Trang 54)
Bảng 3.10: Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất lõm nghiệp năm 2005 của huyện ðăk Song - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
Bảng 3.10 Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất lõm nghiệp năm 2005 của huyện ðăk Song (Trang 60)
Hỡnh 3.1: Biểu ủồ cơ cấu cõy trồng của huyện ðăk Song từ năm 2001- 2005. - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.1: Biểu ủồ cơ cấu cõy trồng của huyện ðăk Song từ năm 2001- 2005 (Trang 68)
Hỡnh 3.3: Canh tỏc sắn thuần gõy xúi mũn ủất trong mựa mưa - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.3: Canh tỏc sắn thuần gõy xúi mũn ủất trong mựa mưa (Trang 110)
Hình 3.4: Sở khoa học và công nghệ tỉnh ðăk Nông kiểm tra - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
Hình 3.4 Sở khoa học và công nghệ tỉnh ðăk Nông kiểm tra (Trang 110)
Hình 3.5: Tình hình sinh trưởng của cây sắn và lạc trong mô hình - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
Hình 3.5 Tình hình sinh trưởng của cây sắn và lạc trong mô hình (Trang 111)
Hỡnh 3.6: Hội nghị ủầu bờ thăm quan mụ hỡnh sắn xen lạc - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.6: Hội nghị ủầu bờ thăm quan mụ hỡnh sắn xen lạc (Trang 111)
Hỡnh 3.7: Ngụ khụng ủược che phủ sinh trưởng phỏt triển kộm - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.7: Ngụ khụng ủược che phủ sinh trưởng phỏt triển kộm (Trang 116)
Hỡnh 3.8: Ngụ ủược che phủ sinh trưởng phỏt triển tốt - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.8: Ngụ ủược che phủ sinh trưởng phỏt triển tốt (Trang 116)
Hỡnh 3.9: Tổng thể mụ hỡnh canh tỏc ngụ trờn ủất dốc - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.9: Tổng thể mụ hỡnh canh tỏc ngụ trờn ủất dốc (Trang 117)
Hỡnh 3.11: Mụ hỡnh ủậu tương xen ủiều tại huyện ðăk Song vụ 1 năm 2005 - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.11: Mụ hỡnh ủậu tương xen ủiều tại huyện ðăk Song vụ 1 năm 2005 (Trang 125)
Hỡnh 3.12: Mụ hỡnh lạc xen ủiều tại huyện ðăk Song vụ 1 năm 2005 - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.12: Mụ hỡnh lạc xen ủiều tại huyện ðăk Song vụ 1 năm 2005 (Trang 126)
Hình 3.13: Cây ðiều 20 tháng tuổi tại huyện ðăk Song năm 2006 - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
Hình 3.13 Cây ðiều 20 tháng tuổi tại huyện ðăk Song năm 2006 (Trang 126)
Hình 3.14: Mô hình Xoài Xen Lạc ở thời kỳ kiến thiết cơ bản - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
Hình 3.14 Mô hình Xoài Xen Lạc ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (Trang 131)
Hỡnh 3.15: Cõy Xoài 20 thỏng tuổi ủó ra hoa ủậu quả - nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng đồi gò huyện dak song tỉnh đăk nông
nh 3.15: Cõy Xoài 20 thỏng tuổi ủó ra hoa ủậu quả (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w