1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh

99 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.6 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy trên vụ lạc Xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh 65 4.6.1 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu khoang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Anh Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần đình Chiến ựã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong bộ môn Côn trùng - khoa Nông học, Khoa Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội;

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ựạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh ựã tạo ựiều kiện, tận tình giúp ựỡ ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Lê Anh Ngọc

Trang 4

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán số liệu 243.5 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại 26

4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2008 tại huyện Lộc Hà, tỉnh

4.2 Thành phần côn trùng và nhện lớn băt mồi sâu hại lạc vụ

4.3 Diễn biến mật ñộ của một số loài sâu hại chính thuộc bộ

cánh vảy và thiên ñịch trên vụ lạc xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà

Tĩnh 35

Trang 5

4.3.1 Diễn biến mật ñộ của một số loài sâu hại chính thuộc bộ

cánh vảy trên vụ lạc xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh 354.3.2 Diễn biến mật ñộ của côn trùng và nhện lớn bắt mồi trên

các công thức thí nghiệm ở vụ lạc xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà

Tĩnh 43

4.3.3 Mối quan hệ giữa mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen và ấu trùng

bọ chân chạy (C.bioculatus) trên vụ lạc xuân 2008 tại Lộc

4.4 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của sâu cuốn lá ñầu ñen

4.4.1 ðặc ñiểm hình thái các pha phát dục của sâu cuốn lá ñầu

4.4.2 Tập tính hoạt ñộng của sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) 544.4.3 Vòng ñời của sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) 544.5 ðặc ñiểm hình thái và sinh vật học của bọ chân chạy

Chlaenius bioculatus Chaudoir 554.5.1 ðặc ñiểm hình thái của bọ chân chạy ñuôi 2 chấm trắng

4.5.5 Khả năng ăn sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) của bọ chân

Trang 6

4.6 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu hại chính

thuộc bộ cánh vảy trên vụ lạc Xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà

Tĩnh 65

4.6.1 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu khoang

4.6.2 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu xanh

4.6.3 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá

lạc ñầu ñen (A.asiaticus) ở ngoài ñồng ruộng 664.6.4 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá

(A.asiaticus) ở trong phòng thí nghiệm (nhà lưới) 674.7 Năng suất lạc trên các công thức thí nghiệm 69

Trang 7

4.7 Diễn biến mật ñộ Sâu cuốn lá lạc ñầu ñen

(A.asiaticus) trên các công thức thí nghiệm 424.8 Diễn biến mật ñộ của nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc trên

4.9 Diễn biến mật ñộ bọ chân chạy bắt mồi tổng số trên

4.10 Mối quan hệ giữa mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen và ấu

trùng bọ chân chạy (C.bioculatus) trên vụ lạc xuân

Trang 8

4.14 Thời gian phát dục của bọ chân chạy ñuôi 2 chấm

4.15 Tuổi thọ của bọ chân chạy (C.bioculatus) 624.16 Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành bọ chân chạy

4.17 Khả năng ăn sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) của bọ

4.18 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu khoang

(S.litura) trên vụ lạc Xuân 2008 654.19 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu xanh

(h.armigera) trên vụ lạc Xuân 2008 664.20 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá lạc

(A.asiaticus) trên vụ lạc Xuân 2008 674.21 Hiệu lực của một số loại thuốc ñối với sâu non sâu

4.22 Hiệu quả kinh tế ở các công thức thí nghiệm trên vụ

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) 304.2 Sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) 304.3 Tổ sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) 314.4 Sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) 314.5 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S litura) trên các công thức thí

4.10 Diễn biến mật ñộ bọ chân chạy bắt mồi tổng số trên các công thức

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây Lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị

kinh tế cao ñược dùng làm thực phẩm và xuất khẩu [11] Hạt lạc chứa trung bình 50% lipit, 22-25% Prôtêin, ñồng thời chứa 8 loại axit amin không thay thế và các vitamin hòa tan trong dầu như B1(Thiamin), B2(Riboflavin), PP(Oxit Nicotinic),

E, F Về giá trị cung cấp năng lượng nếu tính theo ñơn vị 100gam, thì ñối với gạo

tẻ là 353 calo, ñậu tương 411calo, thịt lợn nạc 286, trứng vịt 189, cá chép 93 nhưng

ở lạc tới 590 calo [1] Ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng cho con người thì lạc còn

là nguồn cung cấp thức ăn cho gia súc, tỷ lệ các chất ñường, ñạm trong thân lá lạc khá cao, ñặc biệt trong khô dầu lạc có chứa tới 50% protein có thể cung cấp ñầy ñủ thức ăn cho gia súc Lạc là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm Dầu lạc cũng ñược dùng trong nhiều ngành công nghiệp Lạc là một trong

10 mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu, có giá trị của nước ta (sau dầu thô, dệt may, gạo, hải sản, cà phê, cao su, thủ công mỹ nghệ, ñồ da, than ñá), trong số các cây trồng hàng năm thì lạc là cây trồng có khối lượng xuất khẩu ñứng thứ 2 (sau cây lúa) [38]

Cây lạc là cây trồng có khả năng thích ứng rộng với các ñiều kiện ñất ñai

và có một giá trị vô cùng quan trọng về mặt sinh học ñó là khả năng cố ñịnh ñạm,

do ñặc ñiểm bộ rễ có sự cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium Vigna vì thế sau khi

thu hoạch lạc ñể lại cho ñất một lượng ñạm khá lớn do vi khuẩn nốt sần của bộ rễ

và do thân lá ñể lại Theo nhiều tác giả sau mỗi vụ thu hoạch, cây lạc có thể ñể lại trong ñất từ 70 - 110 kg N/ha [30] Do ñó Lạc là loại cây trồng luân canh cải tạo ñất rất tốt, các cây trồng sau lạc ñều sinh trưởng tốt và cho năng suất cao

Ở nước ta lạc ñã trở thành thực phẩm thông dụng từ ñời xưa Diện tích lạc ñươc trồng nhiều nhất ở vùng khu IV cũ rồi tới vùng ðồng bằng và Trung du Bắc

bộ Một số ñã hình thành vùng trồng lạc tập trung như Diễn Châu (Nghệ An), Hậu

Trang 12

Lộc (Thanh Hoá) nhưng nói chung vẫn còn trồng phân tán nhỏ lẻ Lạc ñược ñánh giá

là cây có hiệu quả kinh tế cao về nhiều mặt và có nhiều loại ñất trồng ñược lạc Trong những năm qua trồng lạc cho hiệu quả kinh tế cao, ñầu ra cho cây lạc lớn cho thu nhập ổn ñịnh Cho nên cây lạc ñược nhiều ñịa phương khuyến khích phát triển Gần ñây người ta ñã tận dụng mọi ñiều kiện ñất ñai ñể trồng lạc, có thể trồng hai vụ trong một năm Diện tích trồng lạc của nước ta ngày càng tăng nhanh, hiện nay ñạt trên 240.000 ha, sản lượng ñạt trên 400.000 tấn, xuất khẩu lạc nhân ñạt 32 - 35.000 tấn, ñứng thứ 5 trên thế giới sau Achentina, Ấn ðộ, Mỹ và Trung Quốc

Trong tương lai không xa thì cây lạc sẽ ñược trồng trên hàng vạn ha ở các vùng sản xuất tập trung khắp cả nước và trở thành một trong những cây công nghiệp mũi nhọn

Hà Tĩnh là một tỉnh nông nghiệp là chủ yếu, có tổng diện tích ñất tự nhiên

là 602.649ha, trong ñó ñất dùng vào nông nghiệp 362.779ha (chiếm 60.2%), là một tỉnh có diện tích trồng lạc khá lớn với 20.450 ha ñứng ñầu trong diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm, năng suất 18,03tạ/ha, sản lượng hàng năm 37.097 tấn (nguồn niên giám thống kê Hà Tĩnh -2006) Có thể nói cây lạc ñã ñem lại nguồn thu lớn cho bà con nông dân Hà Tĩnh

Tuy nhiên, năng suất và sản lượng lạc của nước ta nói chung và ở Hà Tĩnh nói riêng còn chưa ổn ñịnh do ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh, sâu bệnh, các biện pháp kỹ thuật, giống trong ñó sâu hại cũng là một nguyên nhân rất quan trọng, qua ñiều tra phát hiện ñược hơn 50 loài gây hại (tài liệu của ban ñiều tra cơ bản côn trùng Bộ nông nghiệp 1967 - 1968) Trong các loài sâu hại thì sâu

Khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner) và

Sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) ñược xem là các loài sâu

hại chính, chúng có thể gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lạc, gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất và phẩm chất lạc

ðể góp phần tìm hiểu tác hại của sâu hại và ñánh giá vai trò của các loài

thiên ñịch của chúng trên cây lạc tại Hà Tĩnh, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Thành

Trang 13

phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật ñộ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên vụ lạc Xuân 2008 tại huyện Lộc Hà, tỉnh

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng trên vụ lạc Xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy

(Lepidoptera) và thiên ñịch của chúng trên các công thức thí nghiệm tại Lộc Hà,

Hà Tĩnh

- Nuôi sinh học ñể xác ñịnh ñặc ñiểm sinh vật học của loài côn trùng bắt

mồi bọ chân chạy ñuôi hai chấm trắng (Chlaenius bioculatus Chaudoir) và sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham)

- Khảo nghiệm hiệu lực của thuốc hóa học ñối với sâu khoang (Spodoptera

litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner) và sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham)

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Lạc là một trong những cây trồng khá giàu dinh dưỡng từ thân, lá, quả ñều chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, nên trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển bị nhiều loài sâu hại khác nhau phá hại, chúng gây hại ngay từ khi trồng cho ñến khi thu hoạch, sâu phá hại tất cả các bộ phận của cây cả trên mặt ñất và dưới mặt ñất ðây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất, phẩm chất và tăng chi phí ñầu tư cho sản xuất lạc Tác hại của sâu trên ñồng ruộng là dễ nhìn thấy Thành phần sâu hại lạc, cũng như mức ñộ phổ biến và tác hại của chúng ñã ñược một số tác giả ñề cập ñến Song tác hại của sâu hại phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái, mối quan hệ giữa thiên ñịch và sâu hại, biện pháp canh tác và những ñặc tính sinh vật học của từng loài thì chưa ñược nghiên cứu nhiều Vì vậy cần xác ñịnh thành phần sâu hại chính cho từng vùng, ñồng thời nắm ñược quy luật phát sinh, phát triển của từng loài sâu hại ñể từ ñó có cơ sở xây dựng những biện pháp phòng trừ thích hợp, vừa ñem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ ñược môi trường

2.2 Những nghiên cứu ngoài nước

Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, giá trị công nghiệp và cải tạo ñất mà cây lạc ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu cây lạc không riêng chỉ giới hạn một nước, mà còn có sự kết hợp giữa các nước, các vùng với nhau ñể không ngừng tăng năng suất, sản lượng và phẩm chất lạc ñạt hiệu quả cao nhất Trong ñó nghiên cứu về sâu hại lạc là một vấn ñề lớn ñã và ñang ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều tác giả ñề cập tới

Theo Smith and Barfield (1982) [61], các loài sử dụng cây lạc làm thức ăn gồm 360 loài, trong ñó có 6% là những loài gây hại quan trọng Trong ñó nhóm sâu chích hút koảng 100 loài gây hại nhưng ảnh hưởng ñến năng suất chủ yếu là

các loài như rệp ñen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr) và bọ trĩ (Caliothrrips inducus Baynall)

Kết quả nghiên cứu của Wynnigor (1962) [65] ở vùng nhiệt ñới cây lạc bị

Trang 15

37 loài sâu phá hại từ hạt giống ựến tất cả các bộ phận của cây và thiệt hại do sâu gây ra làm giảm 17,1%, do bệnh gây ra giảm 15% và do cỏ dại gây ra giảm 11,5% sản lượng lạc Như vây thiệt hại do sâu hại gây ra là lớn hơn cả Tuy nhiên hiện nay thiệt hại do các ựối tựơng gây hại gây ra còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như : vùng ựịa lý, vùng sinh thái, mùa vụẦNhưng sự thiệt hại kinh tế do sâu hại gây ra vẫn khá cao ở nhiều nước trên thế giới, nhiều loài trước ựây là thứ yếu nay nổi lên thành ựối tượng gây hại nghiêm trọng, ở Ấn độ dòi ựục lá trước ựây chỉ có ở vùng phắa Nam nay ựã lan ựến miền Trung, thiệt hại hàng năm do chúng gây ra khoảng 1.600 triệu Rubi (tương ựương với khoảng 160 triệu USD)

Theo Hinson and Hart Wing (1982) thì thành phần sâu hại ựậu ựỗ ở vùng Bắc Mỹ có 33 loài, Trung và Nam Mỹ có 30 loài và các nước phương đông có 26 loài Còn theo Gazzoni (1994) [56] thì trên các loại ựậu ựỗ vùng nhiệt ựới thành phần sâu hại mầm và thân có 34 loài, hại lá có 25 loài, quả và hạt có 22 loài Tổng số số các loài sâu hại ựậu ựỗ trên ựồng ruộng là 81 loài Tùy theo vùng ựịa

lý khác nhau mà các loài sâu hại chắnh cũng khác nhau

Theo các tác giả Hill và Waller (1985) [57] ở vùng nhiệt ựới có 8 loài sâu hại lạc chắnh và 40 loài gây hại thứ yếu Những loài gây hại ựặc biệt nguy hiểm

như loài rệp ựen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xám (Agrotis ypsilon Rott), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner), ban miêu (Epicauta impresicornic Pic), Sâu cuốn lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham) và các loài khác thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera)

Theo Ghosh và cộng sự (1981) [55] cho rằng rệp Aphis craccivora Koch là

loài gây hại quan trọng của cây họ ựậu ở quanh vùng Calcutta và ựã làm giảm sản lượng, chất lượng quả một cách nghiêm trọng

Còn theo nghiên cứu của tác giả Wallis E.S và cộng sự (1986) [63], trên cây lạc chỉ tắnh riêng sâu ựục quả và hại rễ ựã có tới 15 loài, thuộc 12 họ, 9 bộ côn trùng.Trong ựó các họ như kiến (Formicidae), họ bọ hung (Scarabaeidae), họ ngài ựèn (Arctiidae), họ ngài ựộc (Lymantridae), họ ngài ựục lá (Phyllocinistidae), họ ngài cuốn lá (Tortricidae), họ ngài sáng (Pyralidae), rầy nhảy (Cicadellidae) mỗi họ có một loài, còn các họ ngài ựêm (Noctuidae), bọ trĩ

Trang 16

(Thripidae), mối (Termitidae) mỗi họ có hai loài

Tại Thái Lan ựã có hơn 30 loài sâu hại trên các ựồng trồng ựậu ựỗ, trong ựó

có 10 loài quan trọng gây làm giảm năng suất (theo Aphirat Arunin, 1978) [52]

Nhóm sâu gây hại trên mặt ựất cũng rất nghiêm trọng bao gồm một số loài

sâu bộ cánh vảy (Lepidoptera) như sâu xám (Agrotis sp) và (Feltia sp) cắn cây con, sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), rệp và rầy bộ cánh ựều

(Homoptera), bọ trĩ bộ Thesanoptera Ngoài ra còn có Nhện ựỏ bộ Acarina, sâu

róm ựỏ (Amsacta albistriga Walk) (Mohamed A.B,1981)

Theo Turnipseed, S.G và Kogan (1976) thì sâu hại ựã tấn công vào tất cả các bộ phận trên cây ựậu ựỗ như rễ, nốt sần, mầm, thân, lá, hoa, quả và hạt khi cây ựậu ựỗ ựược ựem tới vùng ựất lạ nào ựó thì sẽ bị ngay các loài sâu hại gây hại, làm ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng sản phẩm

Ở vùng Tây Nam Thái Bình Dương, theo tác giả Waterhouse (1997) ựã xác ựịnh ựược 157 loài sâu hại trên lạc trong số 160 loài thu ựược Trong ựó có 46 loài quan trọng và có ắt nhất 25 loài ựược ựầu tư nghiên cứu tỉ mĩ và ựã có biện pháp phòng trừ một số loài có hiệu quả Còn tại vùng đông Nam Á có 37 loài sâu hại lạc trong ựó có 19 loài có mức ựộ phổ biến cao

Tại Trung Quốc, tác giả Ching Tieng Tseng (1991) cho biết các loài gây hại ảnh hưởng lớn ựến ựến hiệu quả của sản xuất lạc bao gồm sâu Khoang

(Spodoptera litura Fabr), sâu keo da láng (Spodoptera exigua Hubner), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner) Tổng giá trị phòng trừ các loài sâu này ước tắnh

khoảng 5 tỷ Nhân dân tệ

Tác giả Wightman, J.A cho biết trên lạc tác hại của sâu khoang phụ thuộc vào mật ựộ và giai ựoạn sinh trưởng của cây nếu sau gieo 10 ngày, mật ựộ sâu là 1con/cây, diện tắch lá bị ăn là 47% thì năng suất sẽ giảm 22% Nhưng nếu mật ựộ

10 con/cây thì năng suất sẽ giảm là 56% Song ở giai ựoạn hình thành củ, cũng với mật ựộ như trên thì năng suất giảm ắt hơn nhiều (từ 9-16% tương ứng với mật ựộ) Do ựó việc phòng trừ sâu khoang trên lạc là rất cần thiết

Bên cạnh nghiên cứu về sâu hại lạc thì trên thế giới người ta cũng ựã

Trang 17

nghiên cứu nhiều về kẻ thù tự nhiên của chúng Kẻ thù tự nhiên ñóng vai trò rất quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp, nó ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng Sự thiếu, vắng của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và dễ phát sinh thành dịch

Việc sử dụng kẻ thù tự nhiên ñược áp dụng rộng rãi trên nhiều nước và thu ñược kết quả cao Theo P.V.Niconop, ở Liên Xô cũ diện tích sử dụng biện pháp ñấu tranh sinh học tăng lên một cách nhanh chóng Trong ñó diện tích sử dụng kẻ thù tự nhiên bằng cách nhân nuôi là 17,9 triệu ha, sử dụng biện pháp bảo vệ kẻ thù tự nhiên là 10,4 triệu ha, riêng sử dụng ong mắt ñỏ tăng từ 7,4 triệu ha/năm lên 15,3 triệu ha năm 1985

Theo Ranga Rao and Shanower (1988) [59], thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc ở vùng Andhra Pradesh (Ấn ðộ) ñã thu ñược 67 loài, trong ñó côn trùng và nhện lớn bắt mồi thu ñược 44 loài còn lại 23 loài là côn trùng ký sinh

Riêng trên sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) tìm thấy 6 loài, sâu xanh 7

loài, sâu ño 3 loài, sâu cuốn lá 4 loài, còn lại là ký sinh trên sâu róm và sâu hại khác

Tác giả Waterhouse (1987) [64] cho biết ở Ấn ðộ loài sâu xanh

(Helicoverpa armigera Hubner) bị 37 loài ký sinh, trong ñó 8 loài có vai trò quan

trọng trong việc hạn chế số lượng sâu hại ở châu phi, sâu xanh bị 23 loài ký sinh tấn công, trong ñó có 20 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ hai cánh, sâu khoang bị 46 loài ký sinh trong dó có 36 loài thuộc bộ cánh màng và 10 loài thuộc bộ hai cánh

Trên một số cây trồng khác sâu khoang và sâu xanh cũng bị lực lượng côn trùng ký sinh khống chế mạnh, riêng sâu khoang có tới 48 loài ăn thịt, 71 loài ký sinh, 25 loài tuyến trùng và vi sinh vật ký sinh (Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [44]

Số liệu nghiên cứu 10 năm (1984-1993) của trung tâm ICRISAT về ký sinh sâu non của sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ sâu chết bởi ký sinh khá cao, trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40% nhờ ñó ñã làm giảm ñáng kể

Trang 18

mật ñộ củ chúng ðối với sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) khi ñiều tra ñã bắt gặp ký sinh trứng Trichogramma spp, tuy nhiên tỷ lệ ký sinh thấp Kết quả ñiều

tra sau 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu bị ký sinh ở giai ñoạn sâu non,

tỷ lệ chết do ký sinh từ 10-36%, trung bình là 15% Ký sinh thu ñược chủ yếu là

ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một loài ong ký sinh sâu non (Ichneumon sp.), thuộc họ

Ichneumonidae Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu quả của ký sinh là có sự khác nhau tùy thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga Rao and Wighman, 1994) [60]

Trong công tác phòng trừ sâu hại lạc trên thế giới cũng ñã có nhiều biện pháp ñược sử dụng như canh tác kỹ thuật, giống chống chịu, hóa học, sinh học…

Ở Ấn ðộ người nông dân trồng lạc ñã biết áp dụng biện pháp canh tác trong phòng trừ sâu hại lạc từ lâu Họ ñã hiểu ñược chức năng của một số cây dẫn

dụ sâu hại như trồng cây thầu dầu ñể thu hút trưởng thành sâu khoang ñến ñẻ trứng sau ñó gom lại và tiêu diệt trước khi sâu nở Ngoài ra những nghiên cứu khác cũng cho thấy khi trồng cây hướng dương trên ruộng lạc ngoài việc có tác dụng dẫn dụ trưởng thành sâu khoang và sâu xanh ñến ñẻ trứng thì ñây còn là nơi ñậu của những loài chim bắt sâu.(Ranga Rao G.V and Wightman J.A.(1994)[60]

Khi nghiên cứu về mật ñộ và thời vụ tác giả Lynch và ctv (1986) cho thấy rằng, trồng lạc khoảng cách dày, trồng sớm giúp cho lạc tránh ñược sự gây hại của bọ trĩ và bệnh chết chồi Mặt khác việc thu hoạch lạc sớm hơn hoặc ñúng thời

vụ có tác dụng hạn chế ñược tác hại của mối và một số sâu ñục quả khác,

Trung tâm ICRISAT tại Ấn ðộ ñã lai tạo ra trên 6000 giống và dòng lạc vớ mục ñích là kháng sâu, cho tiềm năng năng suất cao và họ ñã ñưa ra những kết quả nghiên cứu về mức ñộ kháng khác nhau của cây lạc với các loài sâu hại như rầy xanh, bọ trĩ, rệp, sâu vẽ bùa, sâu khoang Một số dòng lạc có khả năng kháng ñồng thời với vài loài sâu hại Có 10 giống lạc có biểu hiện kháng với rầy xanh,

bọ trĩ như ICG5204, dòng ICG2271… Trong bộ giống khảo nghiệm thì giống lạc hoang dại Arachis có khả năng kháng cao với sâu khoang, sâu vẽ bùa, rệp và sâu ñục rễ Những thí nghiệm gần ñây với việc ñánh giá tác hại nhân tạo và tự nhiên

Trang 19

cung cho thấy dòng lạc ICGV86031 có mức kháng cao với sâu vẽ bùa và sâu khoang [60]

2.3 Những nghiên cứu trong nước

Lạc ựược du nhập vào trồng ở nước ta từ lâu ựời và ựược trồng phổ biến ở mọi miền ựất nước Do lạc có giá trị kinh tế cao nên diện tắch lạc ngày càng ựược

mở rộng, trình ựộ sản xuất thâm canh ngày càng ựược nâng cao.Theo tác giả đoàn Thị Thanh Nhàn (1996) [30] ựã chỉ ra rằng, trong những năm chiến tranh (1955-1975) diện tắch lạc cả nước cao nhất chỉ ựạt 86 nghìn ha, nhưng ngay sau khi thống nhất ựất nước, sản xuất lạc tăng nhanh và trong những năm 80 diện tắch lạc ựã vượt quá 200 nghìn ha với sản lượng trên 200 nghìn tấn, ựến năm 1994 ựã ựạt 246 ha và sản lượng ựạt trên 300 nghìn tấn Tuy nhiên năng suất lạc ở giai ựoạn này vẫn chưa cao mới chỉ ựạt 11,9 tạ/ha Các vùng trồng lạc chắnh bao gồm vùng Trung du Bắc bộ (chiếm 10%), vùng khu IV cũ (chiếm 15-20%), vùng Tây Nguyên và đông Nam bộ (chiếm 30-35%) và là vùng trồng lạc lớn nhất nước ta

Tuy vậy vẫn không ắt khó khăn gây trở ngại trong sản xuất lạc ở nước ta như kiến thức canh tác của nông dân còn hạn chế, chưa xác ựịnh rõ ựược vị trắ của cây lạc trong cơ cấu cây trồng, giá thành sản xuất cao, giá bán và hệ thống dịch vụ chế biến còn thiếu ổn ựịnh Bên cạnh ựó những khó khăn về thời tiết, khắ hậu và sâu, bệnh cũng là nguyên nhân chắnh, cản trở sự phát triển sản xuất nước lạc ở nước ta, làm cho diện tắch trồng lạc ở nước ta trong những năm qua có chiều hướng tăng chậm, năng suất, sản lượng lạc không ổn ựịnh và chênh lệch giữa các vùng Nếu như năm 1994 diện tắch cả nước là 246 nghìn ha, sản lượng trên 300 nghìn tấn, năng suất trung bình ựạt 11,9 tạ/ha và vùng trồng lạc lớn nhất là vùng Tây Nguyên và đông Nam Bộ (chiếm 30-35%) thì ựến năm 2004 sau 10 năm thì diện tắch lạc cả nước ựạt 258,7 nghìn ha tăng 12,7 ha (tăng 5,2%), sản lượng ựạt 451,1 nghìn tấn, năng suất trung bình 17,4 tạ/ha và vùng trồng lạc lớn nhất là vùng Bắc Trung Bộ với 79,2 nghìn ha (chiếm 30,2%), tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất là Nghệ An với 24,1 nghìn ha.[38]

Những nghiên cứu về cây lạc ựã ựược sự quan tâm của nhà nước và các cơ quan khoa học nông nghiệp ựể nâng cao năng suất, sản lượng và phẩm chất nhằm

Trang 20

ñưa lại hiệu quả kinh tế cao nhất Những cơ quan nghiên cứu lớn như Trường ðại học nông nghiệp I Hà Nội, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện

Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam, Viện Cây có dầu miền Nam và một số cơ quan khác Ngoài những nghiên cứu về giống, các công trình nghiên cứu về sâu, bệnh hại lạc cũng ñược ñề cập ñến như một yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lạc Một số nghiên cứu ñã ñược ñề cập ñến thành phần sâu hại lạc, ñồng thời mô tả ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học quy luật phát sinh gây hại của từng loài côn trùng hại lạc ñể ñề xuất biện pháp phòng trừ

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1968) ñã thu ñược 149 loài sâu gây hại ñậu ñỗ [40] Trong ñó có 57 loài sâu hại lạ trong số này có 5 loài

gây hại quan trọng là Dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus Licht), Rệp ñen (Aphis craccivora Koch), Bọ xít dài (Riptortus linearis sp), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr), sâu ñục lá (Apoaerama modicella Derenter) và có 9

loài gây hại tương ñối nghiêm trọng, 11 loài ít quan trọng ở mỗi thời kỳ phát triến của cây lạc ñều có những loài sâu hại nghiêm trọng như: Thời kỳ gieo hạt lúc này hạt mới nảy mầm cây còn nhỏ thường bị các loài sâu hại là kiến nâu nhạt

(Pheidole sp), kiến vàng (Cecophylla sp), mối (Capritermes sp), dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus) , bọ hung cánh cam ñậm (Alomala) hay nâu ñậm (Holotricchia) , sâu thép (Agriotes) ðến thời kỳ sinh trưởng của cây lạc thì các loài cào cào (pattangasuccineta), rệp muội (Aphis sp), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner), ban miêu ñen (Epicauta impresicornic Pic) và ban miêu khoang vàng nhỏ… Ngoài ra còn có những loài sâu hại khác như sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham), sâu róm (Amsacta moorei Butler), bọ phấn (Bemisia sp), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), dế dũi (Brachytrypes spp) theo Hồ Khắc Tín (1982) [36]

Lương Minh Khôi và ctv (1991) [22] ñã nghiên cứu trên ruộng lạc vùng Hà Nội có 21 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, trong ñó có 10 loài gây hại ảnh hưởng ñáng kể ñến hiệu quả kinh tế bao gồm: sâu xám (Agrotis ypsilon Rotr),

bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu cuốn

Trang 21

lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner), ban miêu sọc trắng (Epicauta gorhami Marseul), rầy xanh lá mạ (Empoasca flavescens Fabr), câu cấu và sâu róm chỉ ựỏ (Euproctis sp)

Sâu khoang có mật ựộ cao ở giai ựoạn ựâm tia, còn bọ trĩ, rệp ựen và rầy xanh thường gây hại ngay ựầu vụ Hè thu đáng chú ý vào trung tuần tháng 4-5 mật ựộ sâu hại ựạt ựỉnh cao nhất Ngoài ra tác giả còn cho biết vụ Xuân 1989 sâu khoang ựã phát triển thành dịch khi lạc bắt ựầu ựâm tia, còn vào vụ Xuân 1990 sâu cuốn lá có mật ựộ cao 1,2 con/cây, sâu xám có mật ựộ 0,06 con/cây gây hại chủ yếu từ khi cây mọc ựến 5 lá thật

Bọ trĩ thường có cao ựiểm vào tháng 4 và ựạt mật ựộ 1,1 -1,7 con/cây Rệp ựen thường có mật ựộ cao vào giai ựoạn lạc trước khi ra hoa và sâu xanh thường ựạt ựỉnh cao vào cuối tháng 3 ựến cuối tháng 4 và ựợt cuối vào cuối tháng 5 ựầu tháng 6 Thời vụ muộn thường bị sâu hại nặng hơn vụ sớm

Theo Nguyễn Thị Chắt và ctv (1998) [7], trong quá trình ựiều tra ở một số tỉnh miền Nam cho biết ựã phát hiện ựược 55 loài sâu hại trên lạc, tập trung ở 8

bộ, trong ựó bộ cánh vảy 16 loài chiếm 29,1%, bộ cánh thẳng 13 loài chiếm 23,6%, bộ cánh nửa 8 loài chiếm 14,5%, bộ cánh cứng 8 loài chiếm 14,5%, bộ cánh ựều 6 loài chiếm 10,9%, bộ cánh màng 2 loài chiếm 3,6%, bộ cánh tơ 1 loài chiếm 1,8% và bộ nhện ựỏ (Acarina) 1 loài chiếm 1,8% Trong số các loài thu ựược có 24 loài thường xuyên xuất hiện từ mức trung bình cho ựến rất nhiều Các

loài xuất hện nhiều nhất gồm sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner), sâu cuốn lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), Rệp ựen (Aphis craccivora Koch), Rầy xanh (Empoasca sp).đặc biệt là sâu khoang là loài xuất hiện gây hại

ngay từ khi cây mọc mầm và kéo dài cho ựến khi thu hoạch Trong ựiều kiện ựiều kiện thời tiết, môi trường thay ựổi như hiện nay những loài xuất hiện ở mức trung bình nếu gặp ựiều kiện thuận lợi cũng có thể bộc phát thành dịch

Cũng ở phắa Nam, Nguyễn Văn Cảm (1983) [4] ựã ghi nhận ựược 43 loài côn trùng hại lạc tại một số tỉnh trồng lạc củ miền Nam Việt Nam Theo Nguyễn

Trang 22

Thị Chắt và ctv (1996) [5] cho biết tại vùng chuyên canh lạc như Trảng Bàng, Gò Dầu - Tây Ninh, ðức Hoài - Long An, Củ Chi - TP Hồ Chí Minh, trong vụ xuân (1995-1996) diện tích lạc bị hại tới 81% và năng suất bị giảm 18% do sâu khoang gây nên Nông dân vùng này thường phun 10-15 lần thuốc hóa học trừ sâu cho một vụ, bằng các loại thuốc có ñộ ñộc cao mà nhà nước cấm sử dụng

Tác giả Ngô Thế Dân và ctv [13] cũng ñã ghi nhận trên cây lạc ở miền Nam

có 30 loài sâu hại khác nhau Các loài quan trọng nhất là sâu khoang, sâu xanh, sâu ñục lá (Aproaerema modicella) và sâu ñục quả ñậu ñỗ (Maruca testulaslis Geyer)

Theo Phạm Thị Vượng (1997) [46] ñiều tra tại một số vùng trồng lạc phía Bắc Việt Nam ñã thu thập ñược 46 loài sâu hại trên ñồng ruộng và 4 loài trong kho Trong ñó 4 loài chưa xác ñịnh ñược tên khoa học Kết quả ñã bổ sung thêm

14 loài mới (các loài như sâu non bổ củi, bọ hung, bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), ruồi ñục lá (Liriomyza satival Blanchard), mối (Odontotermes sp)…) so

với danh mục ñiều tra năm 1967-1968 của Viện bảo vệ thực vật Trong ñó có 5 loài mới ghi nhận ñược thuộc nhóm sâu có miệng chích hút hại lạc gồm 1 loài rầy

xanh (Empoasca mottipruthi), 4 loài bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall, Scirtorthip dorsalis Hood, Frankliniella schultzci và Thrips palmi Karny) và một loài bọ trĩ hại hoa (Megalurathrips usitatus Bagrall)

Còn theo Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung (1995) [10] có tới

90 loài sâu hại lạc, song chỉ có một số ít loài có ý nghĩa quan trọng về kinh tế

như : Dòi ñục lá (Aproaerama modicella Der), sâu khoang, sâu róm (Amsacta ssp), sùng trắng (Holotrichia sp), rệp vừng (Aphis craccivora), rầy xanh (Empoasca ssp), bọ trĩ (Scirtothrips posnalis) và mối (Odontotermes sp)…Trong

ñó nhiều loài trước ở dạng thứ yếu sau nổi lên thành ñối tượng gây hại nghiêm trọng

Tại Nghệ An và Hà Tây trên nền ñất luân canh lạc - lúa theo tác giả Phạm Thị Vượng và ctv (1999) [43] thì thành phần sâu hại lạc có 23 loài thuộc 6 bộ, 12

họ Trong ñó nổi bật lên là một số loài sâu hại chính như rệp ñen (Aphis

Trang 23

craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner), sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), Rầy xanh lá mạ (Empoasca mottipruthi), sâu róm chỉ ñỏ (Euproctis sp) ðặc biệt là loài rệp ñen (Aphis craccivora Koch) ñã trở

thành mối lo ngại lớn cho người dân trồng lạc tại Nghệ An Cũng theo Phạm Thị Vượng (2000) [47] cho biết trong 23 loài sâu hại trên cây lạc thì sâu khoang là loài gây hại nguy hiểm nhất, tỷ lệ lá bị hại có thể lên tới 81% và thiệt hại năng suất có thể lên ñến 18%

Tác giả Lê Văn Thuyết và ctv (1993) [33] ñã kết luận riêng sùng trắng hại trong ñất cũng có thể gây thiệt hại từ 3,2-25,5% số củ

Theo ñánh giá của hai tác giả Bùi Công Hiển và Trần Huy Thọ (2003) [15]

thì nhóm sâu hại trong ñất như ấu tùng bọ dừa nâu (Lepidiota signatha Saunder),

bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) có thể gây thiệt hại 40% năng suất, ñặc

biệt là những vùng ñất cát ven sông

Loài rệp ñen (Aphis craccivora Koch) khi ñạt mật ñộ 5 con/búp nếu phòng

trừ muộn một tuần có thể gây thiệt hại 450kg lạc củ/ha (theo Phạm Thị Vượng và ctv, 2003) [48] Tuy nhiên theo tác giả thì ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ

nhóm sâu hại trong ñất như dế, mối ñặc biệt là bọ hung (Anomala sp) là những

ñối tượng làm giảm năng suất ñáng kể Thiệt hại do chúng gây ra nhiều khi còn cao hơn nhiều so với nhóm gây hại trên mặt ñất

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [37] cho

rằng rệp ñen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavesceus Fabr), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall) là những loài phổ biến và quan trọng nhất trong

giai ñoạn cây lạc 4 lá

Theo Lương Minh Khôi và ctv (1990) [20], ñã khẳng ñịnh lạc và ñậu xanh

ở vùng Hà Nội bị 22 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, phá hại nhiều

hơn cả là rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr), Ban miêu (Epicauta impresicornic Pic),

sâu ñục quả Trong vụ xuân mật ñộ sâu cao, thường xảy ra dịch sâu khoang, sâu cuốn lá, vụ Hè thu nhóm chích hút phát triển mạnh ở ñầu vụ Thường thì sâu phá

Trang 24

hại mạnh vào lúc lạc ñâm tia và tạo củ Cũng theo tác giả này (1991) [22] thì rệp ñen (Aphis craccivora Koch), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall) làm giảm 17-

30% năng suất Ngoài ra sâu xám (Agrotis ypsilon Rotr) làm giảm mật ñộ cây con, làm giảm từ 10-15% năng suất, sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr) là loài

nguy hiểm nhất có thể gây hại tới 81% năng suất Bên cạnh các loài gây hại trên mặt ñất thì thiệt hại do những loài dưới mặt ñất cũng tương ñối lớn, riêng sùng

trắng (Holotrichia sp) ñã có thể gây thiệt hại tới 10% năng suất

Thành phần sâu hại lạc ở việt Nam trong các năm (1995-1996) các chuyên gia ICRSAT phối hợp với cán bộ nghiên cứu của nước ta ñã tiến hành ñiều tra giám ñịnh thành phần sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ Kết quả nghiên cứu cho thấy ở miền Bắc có tới 51 loài sâu hại, trong ñó có 47 loài gây hại trên ñồng ruộng và 4 loài gây hại trong kho Các loài gây hại ñáng kể nhất ở miền

Bắc là sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu ñục hoa, quả (Maruca testulalis) , sâu xanh (Helicoverpa armigera), bọ phấn (Bemisia sp), rầy xanh (Empoasca motti) , bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis), rệp ñen (Aphis craccivora Koch),

và sâu ñục lá (Aproaerema modicella) Ngoài ra sùng trắng (Lepidiota sp) cũng

gây hại ñáng kể ở một số vùng ñất bãi ven sông, (theo Ngô Thế Dân và ctv, 2000) [13]

Trên cây lạc sự phát sinh gây hại của từng loại sâu cũng rất khác nhau, tùy từng vùng, từng giống và giai ñoan sinh trưởng Nhóm sâu hại miệng chích hút trong những năm gần ñây ñã gây hại nghiêm trọng cho lạc tại một số vùng trồng lạc ở phía Bắc Kết quả ñiều tra cho thấy, tỷ lệ cây bị hại giai ñoạn củ vào chắc là 46-47% Nhóm sâu hại này chỉ ñáng lo ngại khi chúng gây hại ở giai ñoạn cây lạc còn nhỏ, sau mọc 35-35 ngày Khi mật ñộ nhóm sâu này cao thường làm cho cây lạc còi cọc, không phát triển ñủ chiều cao, số cành, lá Tuy nhiên thiệt hại về năng suất do chúng gây ra cho tới nay trên thế giới cũng ít có những tài liệu công bố cho từng ñối tượng (theo Lê Văn Thuyết và ctv, 1997) [34]

Qua các kết quả nghiên cứu về sâu hại lạc ở nước ta cho thấy rằng, thành phần sâu hại lạc ở nước ta rất phong phú, trong ñó có một số loài gây hại nghiêm trọng, ña số các loài sâu ña thực, ngoài lạc còn gây hại trên nhiều cây trồng khác

Trang 25

nhau như ñậu ñỗ, bông, ngô, rau…Thiệt hại về năng suất do sâu hại gây ra là rất lớn, tuy nhiên tùy thuộc vào vùng sinh thái, ñất ñai, ñiều kiện canh tác, thời tiết từng năm, từng mùa vụ, loài gây hại… mà thiệt hại do chúng gây ra khác nhau Nhưng chung quy lại thì thiệt hại do sâu gây ra cho sản xuất lạc trung bình từ 10-30% nếu không ñược quản lý tốt

Ngoài những tác hại trực tiếp do sâu gây ra thì thiệt hại gián tiếp thông qua con ñường truyền lan bênh virus ñôi khi còn lớn hơn, chúng là môi giới truyền bệnh virus Tại châu phi chỉ tính riêng thiệt hại do bệnh virus gây ra cho nền sản xuất lạc của Nigeria trong năm 1975 ñã lên tới 250 triệu USD Họ bọ rầy (Jassidae) có thế truyền tới 14 loài virus khác nhau, họ rệp muội (Aphididae) truyền 48 loại virus, họ Aleyrodidae truyền 18 loại virus Riêng bệnh chết chồi (Bud necrois disease) truyền lan nhờ rầy xanh và bọ trĩ ñã gây ra thiệt hại lên tới

90 triệu USD mỗi năm ở một số nước châu Á như Trung Quốc, ấn ðộ…(Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [46]

Ngoài những nghiên cứu về thành phần, nguyên nhân và mức ñộ gây hại của sâu hại lạc, một số tác giả ñã nghiên cứu về thành phần, vai trò của kẻ thù tự nhiên trên sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ ñối với một số sâu hại chính trên lạc

Kẻ thù tự nhiên là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng Sự văng mặt của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu

tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và dễ phát sinh thành dịch

Theo ñiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật trong năm (1983) [41] trên

vụ lạc Xuân, Hè Thu vùng Hà Nội ñã thu ñược 20 loài côn trùng ký sinh ăn thịt của 8 loài sâu hại lạc

Theo Nguyễn Thị Chắt (1996) [6] tại Tràng Bản - Tây Ninh và Củ Chi - TP

Hồ Chí Minh cho thấy trên ñồng lạc ñộng vật ăn mồi phần lớn là nhện lớn, bọ rùa

và chủ yếu tập trung vào thời gian nửa ñầu của vụ Về ký sinh thì ña dạng hơn bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm ký sinh màu trắng - xanh, vi khuẩn

Trang 26

gây chết nhũn, virus gây chết treo Ký sinh xuất hiện chủ yếu tập trung vào nửa sau của vụ lạc Ngoài ra tác giả còn cho biết trứng sâu khoang không bị ký sinh nhưng ấu trùng bị ký sinh khoảng 8% và chết do các nguyên nhân khác 66% Cũng theo tác giả (1998) [7] ñã phát hiện dược trên lạc vùng ven TP Hồ Chí Minh có 15 loài thiên ñịch có khả năng làm giảm mật ñộ sâu hại trong quần thể côn trùng trên ruộng lạc, nên chúng ta cần quan tâm bảo tồn và khích lệ chúng phát triển nhằm hạn chế số lượng của sâu hại

Phạm Thị Vượng và ctv (2000) [47] cho biết thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc là khá phong phú Trên một số loài sâu hại như bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang, rệp và sâu cuốn lá lạc ở một số vùng trồng lạc ở phía Bắc ñã thu ñược 16 loài Trong ñó có 9 loài bắt mồi ăn thịt (BMAT) gồm Paederus sp.,

Coccinella transversalis Thumb, Micraspis discolor Fabr, Chlaenius sp, Paranasoona cirrfrans Heimer, Culubiona japonica Boes et Str, Ummeliata in secticepts Boes et Str, Pardosa venatris (Lucas), Neoscona elliptica Tikada et Bal ðịnh danh ñược 5 loài ký sinh trên sâu khoang gồm Metopius rufus, Ichneumon sp., Exorista xanthopis, Paribaea orbata, Beckrina sp và 2 loài vi

sinh vật là Paecilomyces fumosoroseus và Nuclear Polyhedrosis Virus ngoài ra còn có một số VSV ký sinh với tỷ lệ cao nhưng vẫn chưa có cơ hội ñịnh loại Cũng theo tác giả này (1996) [26] khi nhận xét về ký sinh sâu non sâu khoang ở 3 ñịa phương Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc cho biết tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh ở ba ñịa phương này là rất ít, tỷ lệ ký sinh cao nhất vào tháng 5/1994 là 4,91% (tại Hà Tây), 4,39 (tại Nghệ An) và 2,98% (tại Hà Bắc)

Trong công tác phòng trừ sâu hại lạc ñã có rất nhiều biện pháp phòng trừ

ñã ñược thử nghiệm và tiến hành như canh tác kỹ thuật, vật lý cơ giới, giống chống chịu, biện pháp hóa học và biện pháp sinh học…Nhưng biện pháp hóa học ñang ñược sử dụng nhiều nhất và phổ biến hơn cả Tuy nhiên, Việt Nam chưa phải là nước sử dụng qúa nhiều thuốc hóa học so với nhiều nước trên thế giới, ñó

là mặt thuận lợi cho việc phát triển biện pháp ñấu tranh sinh học ở nước ta (Hà Quang Hùng, 1998) [17]

Theo Phạm Thị Vượng (1997) [46], trồng xen Hướng dương trên ruộng lạc

Trang 27

ựể dẫn dụ sâu hại với mật ựộ 1 cây/10m2 xung quanh ruộng lạc có tác dụng làm giảm thiệt hại, giúp nông dân giảm ựược số lần phun thuốc từ 1-3 lần/vụ, bảo vệ ựược quần thể thiên thiên ựịch, bảo vệ ựược môi trường

Khi nghiên cứu về phản ứng của giống lạc với sâu hại ngoài tự nhiên tác giả Lương Minh Khôi (1991) [21] cho biết các giống lạc như sen Lai, Trạm xuyên, B5000, K306 bị nhiễm sâu hại nhẹ và trung bình ựồng thời mức giảm năng suất ắt hơn so với các giống khác đồng thời tác giả cũng cho biết thời vụ gieo trồng lạc tốt nhất là từ 5/1- hết tháng 2 (ựối với vụ Xuân) và 10-25/7 (vụ Thu) Tác giả cũng cho biết (1991) [20], khi sử dụng thuốc hóa học Wofatox (nồng ựộ 1,1%) và Mentapos (nồng ựộ 0,15%) khi phòng trừ sâu cuốn lá lạc tại vùng trồng lạc khu vực Hà Nội cho kết quả cao diệt trừ sâu từ 87,9-98,3%

Tại vùng trồng lạc Nam Thịnh - Diễn Châu- Nghệ An các giống lạc như ICGV 86031, 86162, 86510, 87453, 90224, 90227, 90228, 91172, 91173 từ ICRISAT ựều là những giống kháng vừa ựến kháng cao ựối với bọ trĩ và rầy xanh

so với các giống ựịa phương như Sen lai và Sen Nghệ An Trong ựó các giống ICGV 86510, 90224, 90228, 91173 có tiềm năng năng suất cao hơn hai giống ựịa phương trên [3]

Việc nghiên cứu về lai và chọn tạo giống lạc có năng suất cao, thắch ứng rộng và có phẩm chất tốt là công việc bao trùm chủ yếu trong các Trung tâm nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam Từ năm 1991-1995 trung tâm nghiên cứu ựậu

ựỗ (Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam) ựã hợp tác với ICRISAT, Trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC) và Viện nhiệt ựới quốc tế (IITA) ựã xây dựng ựược tập ựoàn giống lạc bao gồm 52 mẫu giống trong nước và 919 mẫu giống nhập nội Trần Văn Lài (1993) ; Trần đình Long và ctv (1991) và (1992) [23] ; [27] ; [28]

Từ cuối những năm 40 của thế kỷ trước, sau khi thuốc hữu cơ trừ sâu ựặc biệt là thuốc clo hữu cơ (DDT) ra ựời thì người ta ựã gạt bỏ ựi các biện pháp khác ngoài biện pháp hóa học ựể phòng trừ dịch hại cây trồng bởi ựây là bện pháp ựưa lại hiệu quả nhanh chóng, thuận tiện và dập tắt ựược nạn dịch có nguy cơ tràn lan [17].(DDT ngày nay ựã bị cấm)

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu phổ biến như hiện nay của

Trang 28

nông dân trên ñồng lạc ñang là nguy cơ phá hủy môi trường sinh thái và làm tăng giá thành sản xuất lạc Các nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Vượng [46] cho

thấy : Trên lạc sự gây hại của sâu ñục quả (Maruca testulalis) và bọ trĩ giữa các

công thức phun thuốc (Wofatox và Bi58) và không phun thuốc không có sự sai khác nhau một cách có ý nghĩa Mặt khác cho dù nông dân phun tới 3 lần/vụ bằng Wofatox thì thiệt hại do sâu khoang, rầy xanh, sâu ñục quả cũng không khác so với công thức trồng xen cây hướng dương Khi nghiên cứu về các biện pháp

phòng trừ sùng trắng (Lepidiota signata) [46] một trong những ñối tượng gây hại

nguy hiểm cho sản xuất lạc tác giả ñã tiến hành thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc sinh học, hóa học trong ñiều kiện chậu vại và kết quả sau 20 ngày theo giỏi cho thấy thuốc Basudin 10H với lượng sử dụng 30 kg/ha cho hiệu quả diệt trừ cao nhất (ñạt 100%) trong khi ñó hiệu lực của thuốc Regent 0,3G với lượng sử dụng 10kg/ha hiệu lực chỉ ñạt 20% ðặc biệt là thuốc trừ sâu sinh học Metarhizium với lượng sử dụng 7kg/ha cũng cho hiệu quả diệt trừ cao (ñạt 80%)

Ở các vùng trồng lạc như Diễn Châu - Nghệ An, Việt Yên - Hà Bắc (cũ) khi triển khai các thí nghiệm phòng trừ sâu hại lạc tác giả Lê Văn Thuyết và ctv (1993) [33] ñề cập ñến số lần phun thuốc trừ sau cho một vụ lạc và mật ñộ sâu hại khi nào thì cần phun thuốc hóa học Tác giả cho rằng chỉ nên phun thuốc phòng trừ sâu hại nhiều nhất là 2 lần/vụ, khi mật ñộ sâu chích hút và ăn lá cao thì mới có thể có hiệu quả kinh tế, làm tăng năng suất 463 kg/ha (lãi 393.000 ñ/ha) Ngược lại phun thuốc trừ sâu khi mật ñộ sâu hại thấp thì người nông dân có thể bị lỗ tới 133.000 ñ/ha và làm ô nhiễm môi trường, nguồn nước cũng như giết chết các thiên ñịch

Theo tác giả Nguyễn Thị Chắt [6], [5], thì ở các vùng trồng lạc phía Nam cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật ñể trừ sâu Thời ñiểm phun thuốc hợp lý nhất là giai ñoạn 30 ngày và 60 ngày sau gieo Tác giả cũng cho biết trong 3 loại thuốc khảo nghiệm là (Atabron 5 EC, Lenate 40SP và Centeri WDG) trong phòng trừ sâu khoang thì Atabron 5 EC nồng ñộ 0,05%, Lenate 40SP nồng

ñộ 0,1% ñều có khả năng phòng trừ sâu khoang trên lạc, riêng thuốc Centari 20g/8lít nước (0,5-1kg/ha) thì hiệu lực của thuốc chỉ biểu hiện ở 4-5 ngày sau xử

Trang 29

lý Còn trên ruộng lạc ở các tỉnh phắa Bắc tác giả Phạm Thị Vượng [45], [47], [48] khuyến cáo nên phun thuốc trừ sâu vào giai ựoạn 45 ngày sau gieo nếu 100

số cây bị hại và 70 ngày sau gieo nếu sâu hại 70% và mật ựộ khoảng 2 con/cây Khi khảo nghiệm 3 loại thuốc Kinalux, Sumicidin, NPV-BT trong phòng trừ sâu khoang kết quả cho thấy thuốc Kinalux ở nồng ựộ 1,5 lắt/ha cho hiệu quả cao nhất ựạt 90-100% sau 1-4 ngày sau phun, NPV-BT có hiệu lực trừ sâu cao nhất sau 8

ngày ựạt 77,1%> hiệu lực của thuốc BT ựói với sâu ựục quả (Maruca testulalis)

cao nhất là 22,4% với sâu xanh là 44,45%, tuy hiệu lực của không cao nhưng tác hại của chúng ựối với quàn thể thiên ựịch trên ruộng giảm 3 lần so với thuốc Sumicidin

Thắ nghiệm phòng trừ sâu hại lạc ở đông Nam Bộ từ năm 1991-1995 với năm loại thuốc trừ sâu phun vào thời kỳ lạc 45 và 50 ngày sau gieo trừ sâu ăn lá lạc, so với ựối chứng không phun thuốc, thì hiệu quả của thuốc Karate và Scout ở

liều lượng 0,37 và 0,75 lắt/ha là cao nhất cho sâu khoang và sâu xanh (Heliothis armigera Hubner) làm tăng năng suất từ 30-40% Trong một thắ nghiệm khác tại

vụ đông Xuân 1993-1994 cũng với 5 loại thuốc tác giả cũng cho biết có 4 loại thuốc là Thiodan (1 lắt/ha), Scout (0,75 lắt/ha), Karate (0,37 lắt/ha0 và Lannate (1

kg/ha) cho hiệu quả trừ sâu xanh (Heliothis armigera Hubner) cao từ 59,1-70,8%,

cả 4 loại thuốc làm năng suất quả khô tăng từ 13,7 -28,4% (Theo Phan Liêu và ctv, 1996) [42]

Ngoài các biện pháp trên thì việc sử dụng bẫy Pheromon ựể dự tắnh dự báo

sự phát sinh của sâu hại ựể từ ựó có quyết ựịnh ựưa ra thời ựiểm phòng trừ hợp lý

có hiệu quả cũng ựược các nhà khoa học quan tâm Năm 1990 tác giả Lương Minh Khôi [20], ựã thắ nghiệm 7 loại Pheromon ựối với sâu khoang của Liên Xô (cũ) sản xuất và kết quả thu ựược cho thấy chắnh các loại Pheromon ựều ắt nhiều

có tác dụng thu hút sâu khoang vào bẫy và có tắnh chuyên tắnh rất cao Khi sử dụng bẫy Pheromon ở một số ựịa phương tác giả Phạm Thị Vượng (1997) [46] cho biết trong vụ Xuân mật ựộ trưởng thành sâu khoang ở vùng lạc Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội có 2 cao ựiểm Cao ựiểm thứ nhất là vào giai ựoạn cây lạc có hoa, cao ựiểm thứ 2 là vào giai ựoạn ựâm tia và vào chắc Ở cả ba vùng cao ựiểm thứ 2

Trang 30

mật ñộ trưởng thành vào bẫy ñều lên tới trên 150 con/bẫy/tuần

Qua những kết quả nghiên cứu trên cho thấy việc nghiên cứu sâu bệnh hại cây trồng nói chung và sâu hại lạc nói riêng cũng như biện pháp phòng trừ ñã ñược rất nhiều nhà khoa học quan tâm Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật công việc nghiên cứu về sâu hại cây trồng nói chung và sâu hại lạc nói riêng là rất cần thiết, nhằm tăng hiểu biết về dịch hại ñể ứng dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng nông sản

Trang 31

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Các ruộng ñiều tra và ruộng thí nghiệm phun thuốc ñược tiến hành tại xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh ðây là xã có diện tích sản xuất lạc lớn của huyện

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành thực hiện trong thời gian từ tháng 01 ñến tháng 6 năm 2008

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Các loài sâu ăn lá chính trên lạc thuộc bộ cánh vảy: Sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá và thiên ñịch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi)

3.2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: giống lạc L14 ñang ñược trồng phổ biến tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

- Các loại thuốc thử nghiệm ñang ñược dùng tại Hà Tĩnh là Ammate 150SC, Angul 5WDG, DYLAN 2EC

3.2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu

- Dụng cụ thu bắt: Vợt, ống hút, túi nilon, khay, hộp ñựng mẫu

- Dụng cụ ñể nuôi sinh học: Hộp nuôi, lồng lưới, chậu cây, ñĩa petri

- Dụng cụ thí nghiệm: ống ñong, bình phun thuốc

- Dụng cụ khác: Kính lúp cầm tay, nhiệt kế, ẩm kế, panh, dao, kéo, bông, giấy, bút

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi) tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

Trang 32

- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng (côn trùng

và nhện lớn bắt mồi)

- Nuôi sinh học ñể xác ñịnh ñặc ñiểm sinh vật học của bọ chân chạy

Chlaenius bioculatus Chaudoir là côn trùng bắt mồi sâu hại lạc

- Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc hóa học ñang dùng phổ biến hiện nay

trong việc trừ sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr), Sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) và sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner) và

ảnh hưởng của thuốc tới một số loài thiên ñịch chính

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần theo hai phương pháp (phương pháp 5 ñiểm chéo góc và phương pháp ñiều tra tự do) trong suốt qua trình sinh trưởng và phát triển của cây lạc Quan sát phát hiện và thu thập tất cả các mẫu sâu hại, thiên ñịch

Mức ñộ phổ biến của các loài ñược xác ñịnh qua tần suất bắt gặp (%)

3.3.2.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr),

Sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hubner) và thiên ñịch của chúng (côn trùng và nhện lớn bắt mồi)

ðiều tra 7 ngày một lần trên ruộng thí nghiệm theo phương pháp của viện Bảo

vệ thực vật (2000) [42] và có bổ sung kèm theo quyết ñịnh 82/2003/Qð-BNN [3]

Mỗi ô thí nghiệm ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 5 - 10 khóm nằm trên một hàng ðiều tra theo kiểu cuốn chiếu, lần ñiều tra sau dịch chuyển sang hàng bên cạnh và cách kỳ ñiều tra trước ít nhất là 5 hàng Riêng ñối với giai ñoạn cây con mỗi ñiểm ñiều tra 1 m2

3.3.2.3 Phương pháp nuôi sinh học sâu cuốn lá và côn trùng bắt mồi

- Theo dõi chọn ổ trứng của sâu cuốn lá thu thập ñưa về phòng nuôi

- ðặt bẫy bắt trưởng thành và chọn trứng của bọ chân chạy Chlaenius bioculatus

Chaudoir là côn trùng bắt mồi sâu Cuốn lá ñiển hình, khi lạc bắt ñầu ra lá thật

Trang 33

- Tiến hành nuôi sinh học tại phòng thí nghiệm Bắt sâu Cuốn lá ñể nuôi côn trùng bắt mồi

- Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Thời gian phát dục của các pha, ñể xác ñịnh thời gian phát triển vòng ñời của chúng

+ Xác ñịnh khả năng ñể trứng

+ Xác ñịnh khả năng bắt mồi của Bọ chân chạy Chlaenius bioculatus

Chaudoir ở giai ñoạn sâu non và trưởng thành

3.3.2.4 Xác ñịnh hiệu lực của thuốc trừ sâu trên ñồng ruộng

Thí nghiệm ngoài ñồng: ðược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) gồm 4 công thức, mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần

Thời vụ gieo trồng lạc xuân tại Hà Tĩnh thường trong tháng 1 và kết thúc vào 15 tháng 2, nhưng do thời tiết diễn biến phức tạp, rét ñậm và rét hại kéo dài nên thời vụ gieo trồng lạc muộn hơn, bắt ñầu gieo trồng từ mồng 1 và kết thúc vào 10 tháng 3, chậm hơn so với thời vụ hơn một tháng

Chúng tôi ñã chọn ruộng thí nghiệm tại xã Thạch Bằng, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Sơ ñồ bố trí ruộng thí nghiệm như sau:

Dải bảo vệ (rộng 1m)

Rãnh 0,5m

Rãnh 0,5m

Trang 34

- Giống lạc sử dụng làm thí nghiệm là L14

+ Công thức III: DYLAN 2EC

+ Công thức IV: Đối chứng (không phun)

Diện tích ô thí nghiệm 5m x 5m = 25m2

Dải bảo vệ rộng 1m

RMnh khoảng cách giữa các ô thí nghiệm 0,5m

- Theo dõi mật độ sâu hại, côn trùng và nhện lớn bắt mồi trước khi phun thuốc

- Theo dõi mật độ sâu hại, côn trùng và nhện lớn bắt mồi sau khi phun thuốc 1ngày, 3 ngày, 7 ngày

3.3.2.5 Xác định hiệu lực của thuốc trừ sâu đối với sâu cuốn lá ở trong phòng

thí nghiệm

Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc đối với sâu cuốn lá ở các tuổi khác nhau: Công thức I: Ammate 150SL, Công thức II: Angul 5WDG, Công thức III: DYLAN 2EC, Công thức IV: phun nước lM, mỗi công thức thí nghiệm 30 sâu, lặp lại 3 lần Phun ướt đẫm cây bằng nồng độ khuyến cao của các nhà cung cấp Theo dõi và tính hiệu lực của thuốc (%) sau 3h, 6h, 24h, 48h và 72 h

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán số liệu

Quy định mức phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện:

O: Không có điểm nào có sâu hoặc thiên địch

-: Dưới 5% điểm điều tra có sâu hoặc thiên địch

Tổng số ủiểm cú sõu hoặc thiờn ủịch

Tổng số ủiểm ủiều tra * 100

- Tần suất xuất hiện (%) =

Trang 35

+: Có 5%-20% điểm điều tra có sâu hoặc thiên địch

++: Có 21%-50% điểm điều tra có sâu hoặc thiên địch

+++: Có trên 50% điểm điều tra có sâu hoặc thiên địch

- Tính kết quả nuôi sinh học:

+ Khả năng đẻ trứng Trung bình của 1 con cái =

+ Hiệu lực của thuốc đ−ợc tính theo công thức Henderson - Tilton:

100 1

a

T

C C

T

+ Hiệu lực của thuốc trong phũng ủược tớnh theo cụng thức Abbott:

100.C

TC(%)E

a

a

a −

=

Trong ủú: E: Hiệu lực của thuốc

Ta: Số cỏ thể sống ở cụng thức xử lý sau phun thuốc Cb: Số cỏ thể sống ở cụng thức ủối chứng trước phun thuốc Ca: Số cỏ thể sống ở cụng thức ủối chứng sau phun thuốc Tb: Số cỏ thể sống ở cụng thức xử lý trước phun thuốc + Kớch thước trung bỡnh cơ thể

+ Thời gian phỏt dục trung bỡnh của một cỏ thể ủược tớnh theo cụng thức

Tổng số trứng ủược ủẻ Tổng số con cỏi

Trang 36

+ Khả năng tiêu thụ con mồi =

3.5 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại

- Bảo quản mẫu ướt: ðối với các mẫu vật là trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành (trừ bộ cánh vảy) của sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng Tiến hành ngâm bằng cồn 400 hoặc 700 và tiến hành thay dung dịch khi cần thiết

- Bảo quản mẫu khô: ðối với mẫu vật là trưởng thành của bộ cánh vảy, một

số trưởng thành của bộ cánh cứng thiên ñịch sâu hại lạc Mẩu vật ñược căng cánh trên tấm xốp, sau ñó ñem phơi hoặc sấy khô và bảo quản trong hộp kính có ñệm bông hoặc ñĩa petri

- Phương pháp ñịnh loại: Dựa vào tài liệu phân loại của Nhật Bản và Trung Quốc

Trang 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2008 tại huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Việc nghiên cứu thành phần sâu hại là phần công việc cần thiết phải ñược nghiên cứu khởi ñầu trong các công trình nghiên cứu Bảo vệ thực vật Dựa trên mức ñộ phổ biến của các ñối tượng trong một phạm vi nào ñó, làm cơ sở cho các nhà khoa học quyết ñịnh hướng nghiên cứu cho trước mắt và lâu dài (Phạm Thị Vượng, 1997) [46]

Lạc là cây trồng mà tất cả các bộ phận thân, lá, hoa, quả, hạt ñều có hàm lượng dinh dưỡng cao, do ñó nó bị rất nhiều loài sâu gây hại kể từ khi gieo trồng ñến lúc thu hoạch Khi nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc, ñã có nhiều tác giả nghiên cứu và công bố các kết quả nhưng thành phần và mức ñộ gây hại có ít nhiều không giống nhau do nhiều lý do như ñiều kiện sinh thái, thời vụ, chế ñộ canh tác, các yếu tố kỹ thuật không giống nhau, ñặc biệt là tập quán sử dụng thuốc thuốc hóa học của các vùng các nơi không giống nhau Vì vậy chúng tôi tiếp tục nghiên cứu thành phần sâu hại lạc trên vụ Xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

và thu ñược kết quả thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Thành phần sâu hại lạc vụ xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Bộ/Họ Mức ñộ

phổ biến

Bộ cánh thắng Orthoptera

Trang 38

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Bộ/Họ Mức ñộ

phổ biến

Bọ cánh cứng Coleoptera

Chrysomelida

Bộ cánh vảy Lepidoptera

33 Sâu ño xanh

Argyrogramma agnata

Trang 39

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Bộ/Họ Mức ñộ

phổ biến

Bảng 4.2 Tỷ lệ các loài sâu hại lạc vụ xuân 2008 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn ðức Khánh (2002) [19], Lê Văn Ninh (2002) [31] và Trịnh Thạch Lam (24) là phong phú hơn Tuy nhiên so với kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng năm

1967 - 1968 của Viện Bảo vệ thực vật (1968) [18] và kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Vượng (1997) [46] thì thành phần chúng tôi thu ñược là ít hơn Nguyên nhân có thể do thời gian có hạn và vùng ñiều tra hạn chế, cũng như ñiều kiện sinh thái, thời tiết cũng như một số ñiều kiện khác nên chúng tôi chưa có cơ hội ñể thu thập hết thành phần sâu hại

Trang 40

Trong hơn ba tháng ñiều tra theo dõi, chúng tôi thấy rằng, tháng 3, khi cây lạc còn nhỏ, số lượng sâu hại chưa nhiều và với mật ñộ thấp (20 loài), trong ñó ñáng kể là sâu xám (Agrotis ypsilon), dế mèn lớn (Bruchitrupes sp.) hại gốc lạc Tháng 4 khi cây lạc ra hoa và ñâm tia, số loài sâu hại xuất hiện phong phú hơn (hơn 30 loài) và mật ñộ của chúng cũng tăng dần lên ðặc biệt mật ñộ sâu xanh,

sâu khoang, ban miêu ñầu ñỏ (Epicauta gorhami) tăng cao ðến tháng 5 ñầu

tháng 6 khi cây lạc phát triển củ ñến thu hoạch, cây lạc lúc này ñạt ñỉnh cao về khối lượng thân lá, số lượng các loài sâu hại không tăng thêm nhiều nhưng mật

ñộ nhiều loài tăng cao như sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh

(Hellicoverpa armigera Hubner) ñã trở thành dịch ở cả tỉnh Hà Tĩnh

BA LOÀI SÂU HẠI CHÍNH

Ngày đăng: 05/11/2015, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.3. Tổ sõu cuốn lỏ lạc ủầu ủen - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.3. Tổ sõu cuốn lỏ lạc ủầu ủen (Trang 41)
Bảng 4.3. Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3. Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc vụ xuân (Trang 43)
Bảng 4.5. Diễn biến mật ủộ sõu khoang (S.litura) - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.5. Diễn biến mật ủộ sõu khoang (S.litura) (Trang 46)
Hỡnh 4.5. Diễn biến mật ủộ sõu khoang (S. litura) - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.5. Diễn biến mật ủộ sõu khoang (S. litura) (Trang 48)
Hỡnh 4.6. Diễn biến mật ủộ sõu xanh (H.armigera) - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.6. Diễn biến mật ủộ sõu xanh (H.armigera) (Trang 51)
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ Sõu cuốn lỏ lạc ủầu ủen - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ Sõu cuốn lỏ lạc ủầu ủen (Trang 52)
Hỡnh 4.7. Diễn biến mật ủộ Sõu cuốn lỏ lạc ủầu ủen (A.asiaticus) trờn cỏc - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.7. Diễn biến mật ủộ Sõu cuốn lỏ lạc ủầu ủen (A.asiaticus) trờn cỏc (Trang 53)
Bảng 4.8. Diễn biến mật ủộ của nhện lớn bắt mồi sõu hại lạc trờn cỏc cụng - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8. Diễn biến mật ủộ của nhện lớn bắt mồi sõu hại lạc trờn cỏc cụng (Trang 54)
Hỡnh 4.8. Diễn biến mật ủộ của nhện lớn bắt mồi sõu hại lạc trờn cỏc cụng - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.8. Diễn biến mật ủộ của nhện lớn bắt mồi sõu hại lạc trờn cỏc cụng (Trang 55)
Hỡnh 4.9. Nhện linh miờu ủang rỡnh bắt mồi - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.9. Nhện linh miờu ủang rỡnh bắt mồi (Trang 56)
Hỡnh 4.10. Diễn biến mật ủộ bọ chõn chạy bắt mồi tổng số trờn cỏc cụng thức - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.10. Diễn biến mật ủộ bọ chõn chạy bắt mồi tổng số trờn cỏc cụng thức (Trang 58)
Hỡnh 4.11. ðồ thị mối quan hệ giữa sõu non sõu cuốn lỏ ủầu ủen và ấu trựng - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 4.11. ðồ thị mối quan hệ giữa sõu non sõu cuốn lỏ ủầu ủen và ấu trựng (Trang 60)
Hình 4.12. Trứng - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.12. Trứng (Trang 62)
Bảng 4.13. Kớch thước cỏc pha phỏt dục của bọ chõn chạy ủuụi 2 chấm trắng - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.13. Kớch thước cỏc pha phỏt dục của bọ chõn chạy ủuụi 2 chấm trắng (Trang 67)
Bảng 4.21. Hiệu lực của một số loại thuốc ủối với sõu non sõu cuốn lỏ - thành phần côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại lạc; diễn biến mật độ sâu hại chính thuộc bộ cánh vảy (lepidoptera) trên vụ lạc xuân 2008 tại huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.21. Hiệu lực của một số loại thuốc ủối với sõu non sõu cuốn lỏ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm