1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị

116 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác ựịnh các yêu cầu cần ựạt ựược như sau: - đánh giá ựược các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội có liên quan ựến ựất trồng cà phê ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN MINH THANH

ðÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ðẤT PHÁT TRIỂN

CÀ PHÊ CHÈ Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA

Trang 2

MỞ đẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI

Hướng Hoá là huyện miền núi phắa Tây - Bắc tỉnh Quảng Trị, có chung ựường biên giới dài 156km với huyện Sê Pôn, tỉnh Savannakhet Ờ Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, có diện tắch tự nhiên 115.086,73 ha, chiếm 24,25% diện tắch ựất tự nhiên toàn tỉnh Do nằm trải dài từ đông sang Tây Trường Sơn nên Hướng Hóa có nhiều kiểu khắ hậu khác nhau, là nơi có quỹ ựất phát triển trên sản phẩm phong hoá của ựá bazan khá lớn (14.400 ha, chiếm 12,2% tổng diện tắch tự nhiên của huyện), là một vùng có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế, chắnh trị, an ninh quốc phòng và lịch sử Vì vậy ựã có khá nhiều nghiên cứu về ựất và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện ựã ựạt ựược những thành tựu nổi bật Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ựược áp dụng trên ựịa bàn huyện như: cơ cấu giống mới, bón phân cân ựối, phòng trừ dịch bệnh tổng hợp, chuyển ựổi, ựa dạng hóa cơ cấu cây trồng, ựã mang lại hiệu quả nhất ựịnh, góp phần vào công cuộc phát triển nông nghiệp chung toàn tỉnh Tuy vậy, nếu xét trên bình diện ựơn vị diện tắch thì hiệu quả kinh tế vẫn còn thấp, chưa cân xứng với tiềm năng của huyện miền núi, nhất là việc chưa khai thác hết tiềm năng quỹ ựất ựỏ bazan, thắch hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị (ựặc biệt là cây cà phê), nhưng việc mở rộng diện tắch sẽ là bao nhiêu? phân bố ở

xã nào? lợi thế và hạn chế của ựất, khắ hậu, ựiều kiện kinh tế xã hội của các tiểu vùng sinh thái ựến phát triển cà phê chè là gì? ựều ựang là vấn ựề cần giải ựáp điều này ựòi hỏi phải có một nghiên cứu tổng hợp về ựiều kiện tự nhiên, bao gồm các yếu tố: ựất, khắ hậu, nước, Các nghiên cứu trước ựây thường chỉ chú trọng ựến yếu tố ựất (soils), yếu tố khắ hậu ựược coi là có chi phối lớn ựến sự phân bố của loại cây trồng, nhưng do thiếu tư liệu hoặc có nhưng thang phân cấp

Trang 3

chưa phù hợp với thang yêu cầu về sinh lý, sinh thái của cây cà phê, nên việc xác ựịnh tiềm năng ựất cho phát triển cà phê chưa ựạt ựược như mong muốn

Chắnh vì vậy thực hiện ựề tài "đánh giá tiềm năng ựất phát triển cà phê chè ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị" sẽ góp phần giải quyết các vấn ựề nêu trên nhằm phát triển sản xuất cà phê chè hiệu quả và bền vững

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai ựể trồng cà phê chè dựa trên phân hạng mức ựộ thắch hợp của ựất

- đề xuất cụ thể cho hướng sản xuất phát triển cà phê chè ở huyện Hướng Hóa

3 YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác ựịnh các yêu cầu cần ựạt ựược như sau:

- đánh giá ựược các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội có liên quan ựến ựất trồng cà phê chè;

- Xác ựịnh ựược tiềm năng ựất trồng cà phê chè ở huyện Hướng Hóa;

- đề xuất - ựịnh hướng phát triển cà phê chè ở huyện thay thế cho cây hàng năm có hiệu quả kinh tế thấp, góp phần bảo vệ ựất, bảo vệ môi trường và tăng hiệu quả kinh tế

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ sung nội dung phương pháp ựánh giá ựất trên bản ựồ tỷ lệ lớn 1/50.000

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

đề tài ựóng góp một phần cơ sở khoa học giúp huyện Hướng Hóa chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng từ cây ngắn ngày hoặc cây lâu năm

Trang 4

khác có hiệu quả kinh tế thấp và ñặc biệt là ñánh giá ñược tiềm năng loại ñất chưa sử dụng sang trồng cà phê chè có giá trị cao về mặt kinh tế, ñảm bảo phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một ñơn vị diện tích, nhằm cải thiện và nâng cao ñời sống cho người dân

Các kết quả ñiều tra của ñề tài cũng góp phần vào việc xây dựng cơ sở

dữ liệu về ñất và sử dụng ñất ở huyện Hướng Hóa như: các bản ñồ thành phần (ñất; khí hậu: nhiệt ñộ trung bình năm; nhiệt ñộ trung bình thấp nhất; lượng mưa trung bình năm; số tháng khô hạn, ) và các số liệu tổng hợp là số liệu ñầu vào ñể hình thành cơ sở dữ liệu, phục vụ quản lý, giám sát tài nguyên

5 PHẠM VI VÀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

5.1 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu ñược giới hạn trong phạm vi huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

5.2 ðối tượng nghiên cứu

- Về cây trồng: tập trung nghiên cứu về cây cà phê chè và các loại cây trồng cạnh tranh về ñất

- Về ñất: các loại ñất có khả năng trồng cà phê chè, trừ ñất lâm nghiệp

và ñất lúa sẽ không ñánh giá vì ñược ưu tiên theo chủ trương của huyện

Trang 5

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI

1.1.1 ðất

William cho rằng: Khi chúng ta nói về ñất, chúng ta phải hiểu ñó là tầng mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm của cây trồng Thành phần tạo ra sản phẩm của cây chính là ñộ phì nhiêu Nhờ có ñộ phì nhiêu, ñất

ñã trở thành vốn cơ bản của sản xuất nông nghiệp

Theo Docuchaev: ðất là một vật thể tự nhiên ñộc lập cũng giống như khoáng vật, thực vật, ñộng vật, ñất không ngừng thay ñổi theo thời gian và không gian

ðất hay “lớp phủ thổ nhưỡng” là phần trên cùng của vỏ phong hóa của trái ñất, là thể tự nhiên ñặc biệt ñược hình thành do tác ñộng tổng hợp của năm yếu tố: sinh vật, khí hậu, ñá mẹ, ñịa hình và thời gian (tuổi tương ñối) Nếu là ñất ñã sử dụng thì sự tác ñộng của con người là yếu tố thứ sáu hình thành ñất Giống như vật thể sống khác, ñất cũng có quá trình phát sinh, phát triển và thoái hóa vì các hoạt ñộng về vật lý, hóa học và sinh học luôn xảy ra trong nó

Trong bộ Tư Bản, C Mác cho rằng: ðất mà trước hết là ñộ phì nhiêu của nó, là ñiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau

ðất có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ ñối với sản xuất nông, lâm nghiệp mà còn với nhiều ngành khác như: xây dựng, giao thông, ngư nghiệp, diêm nghiệp, Vì tầm quan trọng ñặc biệt ñối với nền kinh tế quốc dân, ñất là tài sản bất khả xâm phạm của mỗi quốc gia

Trang 6

Theo A Young: đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựịnh tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn (Dent D và Yuong.A, 1987) FAO ựã ựề xuất ựịnh nghĩa về ựánh giá ựất ựai (FAO, 1976): đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai theo yêu cầu của ựối tượng sử dụng

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), ựất ựai (land) ựược coi là vật mang của hệ sinh thái đất ựai ựược ựịnh nghĩa ựầy ựủ như

sau : "Một vạt ựất xác ựịnh về mặt ựịa lý là một diện tắch bề mặt của trái ựất với những thuộc tắnh tương ựối ổn ựịnh hoặc thay ựổi có tắnh chất chu kỳ có thể dự ựoán ựược của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như là : không khắ, ựất (soil), ựiều kiện ựịa chất, thuỷ văn, thực vật và ựộng vật cư trú, những hoạt ựộng hiện nay và trước ựây của con người, ở chừng mực mà những thuộc tắnh này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt ựất ựó của con người hiện tại và trong tương lai" (Christian và Stewart, 1968; Brinkman và Smyth, 1973)

Như vậy khi ựánh giá, phân hạng ựất ựai phải ựược xem xét trên phạm

vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian Tức là phải xem xét một cách

Trang 7

cụ thể vai trò của các yếu tố vũ trụ trong tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường ðặc ñiểm ñất ñai của FAO là những tính chất ñất ñai có thể ño

lường hoặc ước lượng (ñịnh lượng) ñược

Vậy ñánh giá ñất ñai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện

và phân hạng là việc làm cụ thể ñể phân ñịnh ra mức ñộ thích hợp cao hay thấp Kết quả ñánh giá, phân hạng ñất ñai ñược thể hiện bằng bản ñồ, báo cáo

và các bảng biểu số liệu kèm theo

Hiện nay, công tác ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện trên nhiều quốc gia

và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt ñộng ñánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử dụng ñất Công tác ñánh giá ñất ñai ngày nay ñược sự hỗ trợ mạnh mẽ của kỹ thuật máy tính và hệ thống thông tin ñịa lý (GIS), ñã trở thành công cụ cần thiết cho việc thẩm ñịnh và ước lượng tiềm năng sản xuất của ñất ñai cho mục tiêu phát triển bền vững

1.1.3 Khái niệm về tiềm năng ñất nông nghiệp (ñất có khả năng nông nghiệp)

Tiềm năng ñất nông nghiệp chỉ có thể ñược ñánh giá một cách chính xác khi ñặt yếu tố ñất trong mối quan hệ với lớp ñệm bề mặt bao gồm ñịa hình, ñịa mạo, các yếu tố thuộc về vũ trụ như: nhiệt ñộ, mưa, ánh sáng, ñiều kiện nước mặt (khả năng tưới và tiêu) Các yếu tố bên dưới ñất như nước ngầm, các ñặc trưng về sinh học, hóa học trong ñất và cả ñộ dày lớp ñất mịn, một khoanh ñất ñược biểu thị tổng hợp như vậy ñược coi là một ñơn vị sinh thái hay còn gọi là một ñơn vị ñất ñai (Land mapping units) Hay bao gồm những diện tích ñất có ñiều kiện ñáp ứng ñược yêu cầu sinh lý, sinh thái của một cây trồng hay nhóm cây trồng nào ñó

Tổ chức Lương thực – Nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO) ñã xác ñịnh ñược tiềm năng ñất nông nghiệp của một số nước trên thế giới như: Cộng hòa Liên Bang Nga là 124.374 nghìn ha (chiếm 7,60% diện tích tự nhiên toàn Liên

Trang 8

Bang) Hoa Kỳ có 176.018 nghìn ha ựất có khả năng phát triển nông nghiệp (chiếm 19,22% diện tắch tự nhiên Hoa Kỳ); Canaựa 45.810 nghìn ha (chiếm 5,04%); Vương quốc Anh có 5.876 nghìn ha ựất có khả năng nông nghiệp chiếm 24,29%; Ấn độ có 160.555 nghìn ha (chiếm 54%)

Ở Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về tiềm năng ựất nông nghiệp Năm 1995, GS.TS Trần An Phong, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất nông nghiệp vùng ựất trống ựồi trọc trên quy

mô cả nước như diện tắch ựất trống ựồi trọc cho khả năng sử dụng sang ựất trồng lúa là 126,3 nghìn ha; màu và cây CNNN: 384,4 nghìn ha; cây lâu năm

594,2 nghìn ha; ựồng cỏ 229,8 nghìn ha trong ựề tài Ộđánh giá và ựề xuất sử dụng tài nguyên ựất phát triển nông nghiệp bền vữngỢ

Năm 2000, TS Nguyễn Văn Toàn, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã xác ựịnh tiềm năng ựất phát triển cây lâu năm và cây ựặc sản ựối

với ựất ựồi Việt nam (đất ựồi núi Việt nam Ờ hiện trạng và tiềm năng phát triển các cây trồng lâu năm và cây ựặc sản, Cẩm nang sử dụng ựất, tập 3 trang 152 Ờ 166) Theo ông tiềm năng phát triển cây lâu năm trên ựất trống ựồi núi trọc ở Việt Nam là 561,5 nghìn ha Trong ựó ựất phát triển cao su là: 118,7 nghìn ha; cà phê 66,7 nghìn ha; chè 36,9 nghìn ha; ựiều 93 nghìn ha; ca cao 10,9 nghìn ha và 235,3 nghìn ha cho phát triển cây lâu năm khác

Tuy nhiên ựối với huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị vẫn chưa có những nghiên cứu về tiềm năng diện tắch ựất cho phát triển cây cà phê chè

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN đẾN đỀ TÀI

1.2.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Cây cà phê chè (coffee arabica) không những ựược biết ựến từ rất sớm

do hương vị thơm ngon nổi tiếng mà còn là loài ựược trồng nhiều trên thế giới, chiếm tới 70% diện tắch và trên 75% tổng sản lượng cà phê buôn bán

Trang 9

hàng năm Do vậy ñã có nhiều công trình nghiên cứu về yêu cầu sinh thái, giống, sâu bệnh và kỹ thuật canh tác

1.2.1.1 Về yêu cầu sinh thái

a Khí hậu

Cà phê chè là một loại cây công nghiệp nhiệt ñới có những yêu cầu về sinh thái khắt khe Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ rõ: 2 yếu tố sinh thái chính tác ñộng tới cây cà phê chè là khí hậu và ñất trong ñó yếu tố khí hậu bao gồm: (nhiệt, ñộ ẩm, ánh sáng, nước, gió, .) mang tính quyết ñịnh hơn Do xuất xứ từ vùng có khí hậu nhiệt ñới ôn hòa, có các mùa tương phản ðây là vùng có nhiệt ñộ trung bình từ 20 – 25 0C, nhiệt ñộ tối thấp 3 – 50C và tối cao

30 -310C Lượng mưa 1.500 – 1.800 mm/năm và ñặc biệt là có các mùa tương phản mùa khô từ 4 - 5 tháng Kiểm chứng tại 6 ñiểm ñiều này ñã ñược Castillo

- Zapata và Moreno Ruiz [34] cho thấy các ñiểm có mùa khô phân biệt rõ thì sản lượng ñạt cao, còn ở các ñiểm có mùa khô không rõ rệt sản lượng chỉ ñạt khoảng 75%

Tại 4 ñiểm theo Etiopia, Belachew [31] ñã kết luận: các cây cà phê chè cao sản ñều có xuất xứ từ vùng có ñộ cao trung bình từ 1.600 – 1.770m tại Benga Do ñó khi quy hoạch vùng trồng cà phê chè người ta thường quan tâm ñến ñộ cao so với mặt biển Tuy nhiên, Pierres [46] ñưa ra ý kiến về sự hình thành các giống cà phê chè thích nghi tốt hơn với ñiều kiện sinh thái nơi có ñộ cao thấp, các cá thể ñược cách ly tỏ ra sinh trưởng tốt ở ñộ cao 200m

Theo dõi hoạt ñộng quang hợp của cây cà phê chè, Nutman nhận thấy: quang hợp diễn ra mạnh vào buổi sáng và buổi xế chiều (cường ñộ ánh sáng bằng 1/3 lượng chiếu sáng cao nhất trong ngày), thấp vào những giờ trưa; trong ngày râm, ánh sáng yếu thì hiện tượng diễn ra ngược lại Từ nhận xét này tác giả kết luận: phải có biện pháp che bóng ñể tạo ñiều kiện tối thích cho cây cà phê chè quang hợp

Trang 10

b Về ựất

Các nhà nghiên cứu ựều cho rằng ựối với cây cà phê tắnh chất vật lý của ựất quan trọng hơn nguồn gốc hình thành Trong số 75 nước ựang trồng cà phê trên thế giới với khoảng 11 triệu ha trong ựó có tới 60 nước không có ựất bazan trồng cà phê đất trồng cây cà phê chè thường là các loại ựất ựỏ vàng phát triển trên các loại ựá mẹ có nguồn gốc núi lửa, thuộc về các nhóm ựất Nitisols, Ferralsols, tuy nhiên cũng có một diện tắch nhỏ ựược trồng trên các loại ựất khác như Acrisols, Alisols, Lixisols, v.vẦ đất trồng cà phê tốt nhất ựược cho là ựất Nitisols đặc ựiểm chung của ựất này là có CEC không cao,

ựộ no ba zơ thấp, ựất hơi chua nhưng có các ựặc tắnh vật lý rất tốt

Ở Trung Mỹ, Hawai trồng cà phê trên sản phẩm phong hóa của tuf và tro núi lửa Ở Tây Phi, Ấn độ trồng cà phê chủ yếu trên ựất hình thành từ sản phẩm phong hóa của ựá gơnai, granit

Cây cà phê chè là loại cây lùm bụi có bộ rễ cọc ăn sâu Rễ cà phê phần lớn là rễ nhỏ, tập trung ở tầng ựất mặt 0-30cm, nhưng rễ cọc ăn sâu nên yêu cầu chắnh của cây là ựất phải có tầng dày lớn, thoát nước tốt, tơi xốp đất càng dày, bộ rễ khai thác thức ăn khoáng và nước trên một khối lượng ựất nhiều hơn đất có kết von, ựá lẫn, nhiều cấp hạt thô, ảnh hưởng xấu ựến khả năng giữ nước và giữ thức ăn khoáng Các nghiên cứu ựều cho rằng loại ựất tốt nhất trồng cà phê là có tầng dày, tơi xốp Theo trạm nghiên cứu cà phê Ruiru (Kênia) ựất cà phê chè lý tưởng có ựộ thục hoá rất cao, ựộ xốp khoảng 60%, tỷ trọng 2,65, thoát nước tốt để có ựược năng suất cao thì ựất trồng cà phê phải

có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, trong ựó các chất dinh dưỡng quan trọng nhất là ựạm, lân, ka li, ngoài ra các yếu tố vi lượng như kẽm cũng rất cần thiết cho cây phát triển và tăng khả năng ựậu quả, cho năng suất

Về ựịa hình ựất trồng cà phê thường bằng phẳng hoặc lượn sóng, cũng có nơi trồng trên ựất dốc, thậm chắ rất dốc, ựộ dốc tới 30o như vùng đông Java

Trang 11

(Inñônêxia) Tuy nhiên trồng cà phê trên ñất dốc phải quan tâm ñến vấn ñề chống xói mòn ðộ cao ñịa hình là yếu tố có quan hệ phân hóa khí hậu càng lên cao nhiệt ñộ càng thấp Cà phê chè thích hợp với các vùng có ñộ cao từ 600m trở lên Theo dõi tại 4 ñiểm theo Etiopia, Belachew [31] ñã kết luận: các cây cà phê chè cao sản ñều có xuất xứ từ vùng có ñộ cao trung bình từ 1.600 – 1.770m tại Benga Do ñó khi quy hoạch vùng trồng cà phê chè người ta thường quan tâm ñến ñộ cao so với mặt biển Tuy nhiên, Pierres [46] ñưa ra ý kiến về sự hình thành các giống cà phê chè thích nghi tốt hơn với ñiều kiện sinh thái nơi có ñộ cao thấp, các cá thể ñược cách ly tỏ ra sinh trưởng tốt ở ñộ cao 200m

Hàm lượng mùn và các chất hữu cơ trong ñất là một chỉ tiêu quan trọng

ñể ñánh giá ñộ phì nhiêu của các loại ñất nhiệt ñới ðối với cà phê có bộ rễ ưa môi trường giàu chất hữu cơ, hàm lượng mùn trên dưới 2% ñược coi như ñịnh mức tối thiểu Các loại ñất mới khai hoang thường có lượng mùn khá cao Trên các loại ñất ñã khai phá lâu ñời, hàm lượng mùn ñã giảm sút nhiều, nếu

sử dụng ñể trồng cà phê phải chú ý gieo trồng cây phân xanh và bón lót phân hữu cơ ñầy ñủ trước khi trồng

Về ñộ pH, cà phê có thể sinh trưởng trên ñất có ñộ pH biến ñộng từ 4,5 - 7 hoặc cao hơn Nhìn chung, ñộ pH từ 5 - 6 là thích hợp nhất cho cà phê sinh trưởng bình thường

Theo A.Jacob (1963) cây cà phê thích ñất ít chua, pH xung quanh 6,0 Tuy nhiên cà phê vẫn sống tốt ở ñất có pH = 4,5 nếu ñủ can xi và các cấu trúc vật lý tốt

Harer (1961) cho rằng ñất trồng cà phê phải có các tiêu chuẩn sau:

- Tầng ñất sâu

- ðộ phì khá

- Không phải là ñất cát, vì cát không giữ ñược nước và làm giảm ñộ ẩm quá nhanh

Trang 12

- ðất phải thoát nước, không ứ ñọng nước khi mưa nhiều làm cây héo vàng, chết vì bộ rễ không hô hấp ñược

từ 1 - 5 hoa Cuống hoa ngắn, hoa thường có 5 cánh, phía dưới ñính với nhau tạo thành tràng hoa 5 khoang Nhụy cái gồm 1 bầu noãn và 1 vòi nhuỵ dài với 2 nướm Bầu noãn có 2 ngăn, trong mỗi noãn ngăn có một noãn ngược Hoa cà phê chè thuộc loại thụ phấn ngậm, bầu nhụy thường ñược thụ phấn trước khi hoa nở

từ 1 - 2 giờ Trong ñiều kiện bình thường hạt cà phê nhanh bị mất sức nảy mầm, thời gian từ lúc ra hoa cho ñến khi quả chín kéo dài từ 6 - 8 tháng [1,2] Khác với

cà phê vối, cà phê chè tại ñốt cho quả của năm trước năm sau có thể ra hoa kết quả Cà phê vối sau khi thụ phấn có thời gian quả ngừng sinh trưởng 2 - 3 tháng Ngược lại cà phê chè thì sau 3 tháng kể từ khi thụ phấn quả ñã ñạt 75% khối lượng, nhưng nếu chăm sóc kém thì cây dễ bị kiệt sức

b Về giống

Tại các vùng trồng cà phê chè lớn ở Brazil, Colombia, Kenia, Ethiopia,

Trang 13

ñã có nhiều nghiên cứu chọn lọc, lai tạo những giống cà phê chè có khả năng kháng sâu bệnh tốt Giống cà phê Colombia có sức chống chịu nấm bệnh Hemialeia Vastatrix ñược Moreno và Castillo [45], Santacreo [48] chọn lọc từ các thế hệ Catimor Trạm nghiên cứu cà phê Ruiru [43], [29], [33] giới thiệu giống Ruiru 11 có sức chống chịu bệnh Gallardo [37], [49] ñưa ra tính nhạy cảm của 7 giống cà phê chè ñối với bệnh hại lá cà phê Trong 3 năm thử nghiệm với những cây thuộc 9 dòng khoẻ mạnh ñược chọn từ giống Caturra, Montes [44] phát hiện ở dòng 85 sản lượng tích luỹ trội hơn các dòng khác

c Về kỹ thuật cây che bóng:

Trong các biện pháp canh tác, trồng cây che bóng là biện pháp quan trọng nhằm ñiều tiết ánh sáng, tạo năng suất quang hợp Do vậy nghiên cứu về cây che bóng trong trồng cà phê chè rất ña dạng Các tác giả tập trung ñánh giá sản lượng cà phê chè dưới ñộ tán che khác nhau của các loại tán che khác nhau nhằm ñưa ra mật ñộ trồng cũng như loại cây che bóng phù hợp nhất Heuveldop.J [40], Glover.N [38], [39] ñã nghiên cứu hệ thống nông lâm kết hợp giữa cà phê chè với nguyệt quế và với cây vông, sau 5 năm ñã cho thấy

mô hình cà phê chè với cây vông có hiệu quả cao hơn

Cây giống cà phê chè trong vườn ươm dưới tán thầu dầu và cây ñậu triều ñược Rodriguez và Cortes.SL [47] nghiên cứu và kết luận rằng: chất lượng cây giống tốt nhất khi trồng dưới tán cây ñậu triều Jimenez, Rodrigue [42], Alpizar [30], Arcila [32] ñã ñánh giá việc trồng kết hợp cà phê chè với tếch, ñay ñồi, săng ñào và xà cừ Sản lượng cà phê ñạt cao nhất khi trồng kết hợp với tếch, tiếp theo là trồng với xà cừ Khi ñánh giá sản lượng cà phê chè dòng Caturra dưới ñộ tán che khác nhau của cây vải rách và cây vông, Detlefsen và Rivera [35] cho thấy: mật ñộ cây vải rách tăng cao ñã gây ra sự suy giảm sản lượng cà phê ít nhất là 50%, ñối với cây vông ảnh hưởng này không rõ nét Fassbender [41] nghiên cứu và cho thấy: ñộ thấm dinh dưỡng (thất thoát do ngấm xuống

Trang 14

ñất) ở các mô hình nông lâm kết hợp với cây vông, cây vải rách tương ñương như ở các khu rừng tự nhiên hoặc rừng vùng nhiệt ñới

Những tác giả của trường phái bỏ cây che bóng thì chứng minh ngược lại Franco phân tích rằng: phần lớn lá cây cà phê nằm ở tầng dưới và trong tán cây, trong các lớp lá trên che khuất, ñã ñược ñặt trong môi trường thuận lợi có bóng che rồi Cũng theo chiều hướng này, Sylvain cho thấy cây cà phê chè trồng trong ñiều kiện ánh sáng toàn phần ñạt tốc ñộ tăng trưởng gấp 2 lần và số lượng lá gấp 4 lần so với trồng trong ñiều kiện có cây che bóng 75% Những năm gần ñây, nhiều tác giả ñã chứng minh rằng, trong những ñiều kiện ñặc biệt (như ứng dụng các biện pháp thâm canh cao: tưới nước, bón phân ñầy ñủ) cà phê chè có thể trồng không cần cây che bóng mà vẫn cho năng suất cao

Tóm lại: số lượng các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây cà phê chè là rất nhiều và khá toàn diện bao gồm cả nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Tuy nhiên do tính ña dạng của ñiều kiện sinh thái do vậy, các nghiên cứu ñã ñi sâu giải quyết từng vấn ñề cụ thể cho từng giống, từng khâu

kỹ thuật ở từng vùng sinh thái, từng nước trong ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ chế chính sách riêng biệt ðây cũng là nền tảng ñể nghiên cứu tiếp cận giải quyết những vấn ñề liên quan ñến tiềm năng ñất trồng cà phê chè ở Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị

1.2.2 Nghiên cứu trong nước

Cà phê chè ñược trồng ở Việt Nam ñã khá lâu, sớm hơn cây cà phê vối, song do sâu bệnh và thoái hoá giống dẫn ñến diện tích bị thu hẹp, năng suất, chất lượng ngày càng thấp kém Vào ñầu những năm 1990, khi giống cà phê Catimor cho năng suất cao, kháng bệnh tốt, chống ñược sâu ñục thân, ñược du nhập vào nước ta thì cây cà phê chè có thể phát triển trên diện rộng ðến cuối năm 2005, diện tích cà phê chè cả nước ước ñạt 26.300 ha, trong ñó diện tích cho thu hoạch khoảng 21.500 ha tập trung ở các tỉnh Sơn La, Quảng Trị, ðăk

Trang 15

Lăk, Lâm đồng Sản lượng cà phê chè ước ựạt khoảng 26.800 tấn, năng suất bình quân 12 tạ/ha

Trong thời gian qua nhiều công trình nghiên cứu về cà phê chè ở Việt Nam cũng ựã ựược công bố và càng khẳng ựịnh ựược vị trắ của cây cà phê chè trên thị trường trong nước và quốc tế

1.2.2.1 Về yêu cầu sinh lý, sinh thái của cây cà phê chè

Nghiên cứu của Phan Quốc Sủng và Hoàng Thanh Tiệm [18], [23] cho thấy: phạm vi sinh thái của cây cà phê chè rất rộng, song ựiều ựáng quan tâm

là chọn những tiểu vùng thắch hợp ựể cây cà phê chè phát triển tốt và cho năng suất cao, ổn ựịnh Các cao nguyên Di Linh, Lâm Viên, Khe Sanh, Sơn La, trồng cây cà phê chè cho năng suất cao và chất lượng quả tốt Các tác giả khác [6], [11], [12], [28] cũng thống nhất rằng: vùng trồng cà phê chè là vùng có ựộ cao trên 300m so với mặt nước biển ở các vùng miền Bắc và trên 800m ở các vùng miền Nam Tây Nguyên; ựối với những vùng dưới 300m ở Thanh Hoá, Nghệ An, hoặc trên 700m ở đăk Lăk, Gia Lai thì phải chọn giống cho phù hợp

Do ựặc tắnh tự thụ phấn của cà phê chè và giao phấn của cà phê vối nên Trần Khải [5] ựã ựưa ra ranh giới ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc ựến cây

cà phê chè ở Việt Nam Trong ựiều kiện mưa phùn cây cà phê vối khó thụ phấn, nhưng cây cà phê chè vẫn thụ phấn và cho quả Khi nghiên cứu ảnh hưởng của khắ hậu ựối với cà phê chè ở Lâm đồng, đặng Kim Nhung [14] ựưa ra: kiểu khắ hậu thắch hợp nhất ựối với cà phê chè là kiểu khắ hậu mát và hơi mát, nhiệt ựộ trung bình từ 20 Ờ 21oC Nguyễn Sỹ Nghị [11] ựã xác ựịnh

Ộngưỡng mưa hoa nởỢ của cà phê chè là 3 - 10mm, trên mức ựó số lượng hoa

nở sẽ tăng theo tỷ lệ với lượng mưa, tới mức tối ựa là 25 - 35mm, quá mức ựó

sẽ không làm tăng thêm số hoa nữa Nghiên cứu ảnh hưởng của các ựiều kiện sinh thái ựối với sản xuất cà phê chè, Nguyễn Võ Linh [7] cho rằng: mỗi vùng

Trang 16

sinh thái có những thuận lợi và hạn chế ñặc thù trong phát triển cà phê chè, vì vậy cần có những biện pháp kỹ thuật ñể hạn chế hiệu sai sinh thái ñặc trưng cho từng vùng Tác giả ñưa ra 5 nhóm chỉ tiêu dùng ñể ñánh giá và phân loại mức ñộ thích hợp về mặt sinh thái ñối với cà phê chè, ñó là: loại ñất, khí hậu, khả năng tưới, ñộ ngập úng và trình ñộ thâm canh

a Yêu cầu khí hậu:

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Võ Linh về yêu cầu sinh thái với cây cà phê chè cho rằng:

- Nhiệt ñộ trung bình tối thấp tuyệt ñối: trong phạm vi nhiệt ñộ nghiên

cứu (16,9 – 21oC) thì nhiệt ñộ càng cao năng suất càng thấp Tổng hiệu quả của nhiệt ñộ trung bình tối thấp là -14,5%, hiệu quả trực tiếp không ñáng kể, hiệu quả gián tiếp ảnh hưởng ở mức cao (-14,7%), ảnh hưởng này thông qua

số giờ nắng là -21,5% Như vậy, nhiệt ñộ cao kèm theo nắng nhiều ảnh hưởng xấu ñến năng suất cà phê chè Nhưng nếu nhiệt ñộ ñi cùng với lượng mưa thích hợp thì vai trò của nó lại tốt ñối với cây (4,9%) ðiều này cho thấy khi phân tích và phân vùng sinh thái cây cà phê không thể tách rời hai yếu tố nhiệt

và mưa, nhiệt và số giờ nắng

Cà phê chè có thể sinh trưởng bình thường và phát triển ñược trong khoảng nhiệt ñộ từ 5 – 30oC, nhưng thích hợp từ 15 – 24oC Cà phê chè chịu rét khoẻ hơn các loại cà phê khác Nhiệt ñộ xuống ñến 1 – 2oC trong vài ñêm không gây thiệt hại ñáng kể cho vườn cà phê chè, chỉ làm một số lá non trên ngọn và rìa lá bị cháy sém Nhiệt ñộ xuống tới -2oC làm cho vườn cà phê bị cháy lá tới 1/3 tán cây Ở nhiệt ñộ thấp hơn, một số vườn cà phê chè ở nơi trũng bị chết hoàn toàn

- Biên ñộ nhiệt ngày ñêm trung bình năm: ban ngày nhiệt ñộ cao ñể

tăng cường quang hợp, ban ñêm nhiệt ñộ thấp ñể giảm hô hấp, quá trình tích lũy chất khô và chất thơm ñược thuận lợi, vì vậy ảnh hưởng của chỉ tiêu này

Trang 17

ñến năng suất là ñáng kể (26,6%) Biên ñộ nhiệt cao kèm theo nắng nhiều ở các tháng 5 - 9 thì hiệu quả là - 7,8%, nếu biên ñộ nhiệt cao thông qua vai trò của nước thì yếu tố này có tác ñộng tốt ñến năng suất (30,3%)

Qua nghiên cứu một số yếu tố khí hậu ta cũng thấy ñược ảnh hưởng của nắng ñối với cây cà phê, nó vừa có tác ñộng tích cực, vừa có tác ñộng tiêu cực ñến năng suất Nắng nhiều trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao thì ảnh hưởng xấu, ngược lại, nắng nhiều trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp lại có tác dụng tốt Như vậy vấn ñề cần ñặt ra là ñiều tiết cây che bóng theo mùa như thế nào Tính 2 mặt của ánh sáng ñối với năng suất cây cà phê thể hiện qua hiệu quả (+) và (-) của nó ñến năng suất Góc chiếu của tia sáng mặt trời ở các lãnh thổ khác nhau thì khác nhau, vì vậy với cường ñộ chiếu sáng khác nhau, vai trò cây che bóng sẽ không giống nhau ở các vùng sinh thái

Ở nước ta, cây che bóng mang nhiều ý nghĩa khác như: chống gió, chống nóng, chống rét, giữ ẩm, chống cỏ dại, chống xói mòn, cho nên ñôi khi vai trò ñiều tiết ánh sáng lại không ñáng kể

- Số ngày mưa trong năm: vai trò của số ngày mưa quan trọng hơn cả

Cây cà phê rất cần nước, nếu thiếu nước năng suất giảm xuống rõ rệt Tuy nhiên, nếu mưa nhiều vào thời kỳ phân hóa mầm hoa thì lại ảnh hưởng xấu ñến năng suất

- Số ngày mưa phùn: mưa phùn hạn chế năng suất, số ngày mưa phùn

cũng mang tính 2 mặt rõ rệt: mặt tốt: cung cấp ñộ ẩm cho cây; mặt xấu: mưa phùn kèm theo ñộ ẩm không khí cao gây hạn chế sự thụ phấn

Qua kết quả trên ta thấy cây cà phê chè rất cần có sự phân hóa rõ giữa mùa khô và mùa mưa Ngoài ra, có thể xem xét ñến các yếu tố khí hậu khác như: bão, sương muối ðây là những yếu tố cũng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến sinh trưởng và phát triển của cà phê chè

- Sương muối: khi xem xét yếu tố sương muối cần xét ñến khả năng an

Trang 18

toàn sương muối Tuy nhiên, những vùng trồng cà phê chè nổi tiếng thế giới với chất lượng ngon ñều là những vùng xẩy ra sương muối Như vậy, với ñiều kiện kỹ thuật cho phép có trồng cà phê chè ở những vùng có sương muối nếu khả năng an toàn từ 80% trở lên

ðể sản xuất cà phê chè có hiệu quả kinh tế, trước tiên nên tính toán mức thích nghi của cây cà phê chè trồng với ñiều kiện khí hậu tự nhiên vì thực chất trồng cà phê chè không chỉ lấy năng suất mà còn phải tính ñến chất lượng cà phê chè ñể phục vụ người tiêu dùng và cuối cùng là hiệu quả kinh tế Nói cách khác, muốn ñạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất cà phê chè phải biết khai thác hợp lý tài nguyên khí hậu

b Yêu cầu về ñất:

Cây cà phê có thể trồng ñược trên các vùng ñất có nguồn gốc ñá mẹ khác nhau như: ñất phát triển trên ñá gnai, ñá granit, phiến sét, ñá vôi, ñá bazan, tro núi lửa, và ñiều chủ yếu là ñất này phải có ñộ dày tầng ñất dầy, kết cấu tốt, ñất tơi xốp, thoáng và ñủ ẩm Như vậy ñất có tiềm năng cho phát triển cây cà phê chè chủ yếu tập trung vào các loại ñất thuộc nhóm ñất ñỏ vàng (F) nằm trên ñộ cao từ 400m ñến dưới 1000m Vì vây ñịa bàn thích hợp hơn cả là vùng núi Tây Bắc và một số ñịa bàn ở vùng Bắc Trung Bộ bao gồm: ðất nâu ñỏ trên ñá mácma bazơ và trung tính (Fk), ñất ñỏ nâu trên ñá vôi (Fv), ñất nâu vàng trên ñá mácma bazơ và trung tính (Fu); ñất ñỏ vàng trên ñá sét

và biến chất (Fs) và các loại ñất cũng thuộc nhóm ñất ñỏ vàng nhưng ít thích hợp với cây cà phê chè như: ñất ñỏ vàng trên ñá mácma axít (Fa) và ñất vàng nhạt trên ñá cát (Fq)

Về hoá tính ñất, các kết quả nghiên cứu khẳng ñịnh: ñạm và kali là 2 chất dinh dưỡng cây cà phê chè ñòi hỏi cao nhất, trong giai ñoạn cây non thì nhu cầu lân cũng rất lớn Theo Nguyễn Sỹ Nghị [11] các loại ñất hàm lượng tổng số các chất: N 0,15 - 0,2%, K2O 0,1 - 0,15%, P2O5 0,08 - 0,1% tương ñối

Trang 19

thích hợp với cà phê chè Phan Quốc Sủng, Nguyễn Tri Chiêm [3] ñã xây dựng ngưỡng tối thiểu của một số nguyên tố trong ñất làm tiêu chuẩn xây dựng vườn cây năng suất cao ñồng thời làm tiêu chuẩn phân hạng ñất tối ưu trồng cà phê

Tóm lại: cà phê chè có khả năng trồng trên nhiều loại ñất khác nhau nhưng chủ yếu là trên các loại ñất thuộc nhóm ñất ñỏ vàng (F) tuy nhiên phải ñảm bảo tốt yêu cầu về sinh thái như: ñộ cao so với mực nước biển, nhiệt ñộ,

ẩm ñộ, tầng ñất, ñộ dốc, số tháng khô hạn

c Về giống, sâu bệnh, kỹ thuật canh tác

Trong nghiên cứu về giống cà phê chè ở nước ta, bao gồm các khâu tuyển chọn giống, khu vực hoá giống, nhập nội giống, khảo nghiệm còn nhiều tồn tại Hiện nay ta chưa có giống cà phê chè thuần chủng nào cho năng suất cao, phẩm chất tốt và chống chịu ñược sâu bệnh Những giống cà phê chè thuần chủng có từ những năm 70 như Typica, Bourbon, Caturra, Amarrenllo

ñã không còn tồn tại trong sản xuất vì bị bệnh gỉ sắt và sâu ñục thân quá nặng Theo dõi trên 2 chủng cà phê chè Typica và Caturra aramello trong 5 năm Trần Kim Loang [9] nhận thấy cả 2 chủng ñều bị nhiễm bệnh gỉ sắt nặng

Từ những kết quả nghiên cứu của Hoàng Thanh Tiệm [26], Phan Quốc Sủng [16], [17], [19] cho thấy: hầu hết các giống cà phê chè ñang sử dụng trong nước ñều là những giống có phổ thích nghi với ngoại cảnh hẹp, năng suất thấp

và hoàn toàn không có khả năng kháng ñược bệnh gỉ sắt Chỉ có giống cà phê Catimor ñược chọn lọc ở thế hệ F6 ñã giữ ñược tính kháng cao ñối với bệnh gỉ sắt, thích hợp với ñiều kiện sinh thái của nhiều vùng trồng cà phê trong cả nước Tuy nhiên, nhược ñiểm là kích thước nhân bé, chất lượng thuộc loại trung bình so với các giống cà phê chè thuần chủng khác ñược bán trên thế giới Hiện nay, Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ñã lai tạo thành công các giống lai: TH1, TN1, TN2 là những giống cà phê chè có triển vọng năng

Trang 20

suất cao, phẩm chất tốt, kháng ñược sâu bệnh Những giống này ñang ñược tiếp tục nghiên cứu, khu vực hoá và nhân giống phục vụ sản xuất Ngoài ra, việc nhập nội các giống tốt của các nước cũng ñang ñược tiến hành và thử nghiệm ở các vùng trồng cà phê ñể chọn những giống có triển vọng, trong ñó có giống Catimor ñọt xanh của Trung Quốc ñang trồng tốt ở tỉnh Vân Nam, hoặc một số giống thương phẩm chủ lực Mundonovo, Catuair S288,

Bệnh hại rễ cà phê cũng ñã ñược tập trung nghiên cứu Theo Hoàng Thanh Tiệm [24], [22]: những vườn cà phê thường xuyên ñược bón phân hoá học, không bón bổ sung phân chuồng thì luôn có nguy cơ bị bệnh thối rễ cao Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân cà phê chè Quế Thanh Hiền [4], Nguyễn Thị Kim Tuyết [27] ñưa ra: vườn cà phê có cây che bóng và trồng dày tỷ lệ sâu hại ít hơn ðiều tra về tình hình sâu bệnh Bùi Văn Sỹ cho rằng: một trong những nguyên nhân sinh thái là mối quan hệ sâu bệnh với thời tiết khí hậu Từ năm 1995 - 1997 Viện Bảo vệ Thực vật [20] ñã nghiên cứu và xác ñịnh ñược 26 loài tuyến trùng và 6 loại nấm là tác nhân gây bệnh vàng lá cà phê chè Một nghiên cứu mới về sâu bệnh hại cà phê chè tại Sơn La của Viện [21] ñã ñưa ra: ngoài 25 loài côn trùng và nhện, 8 loại bệnh ñã ñược xác ñịnh còn thu thập ñược 6 loài rệp hại, trong ñó 2 loài rệp hại chủ yếu là rệp bông và rệp sáp nâu mềm

Khi bàn về quy trình kỹ thuật trồng cà phê, ðoàn Triệu Nhạn [13] ñã phân tích và ñưa ra những ñóng góp về cơ sở khoa học cho việc trồng cà phê chè ở nước ta Các nghiên cứu về cây che bóng ñều khẳng ñịnh vai trò quan trọng của cây che bóng trong sự phát triển của cà phê chè Theo Tôn Nữ Tuấn Nam [10], trong các loại cây trồng xen muồng lá dài là loại cây tiện lợi nhất, có thể vừa che bóng và chắn gió tạm thời vừa là vật liệu tủ gốc và cải tạo ñất Song trên thực tế

có ñến 60 - 70% số vườn cà phê của ta không có cây che bóng, hoặc cây che bóng, chắn gió sơ sài, dẫn ñến vườn cây bị bệnh khô cành, khô quả

Trang 21

1.2.2.2 Những nghiên cứu ở Hướng Hóa có liên quan ñến ñề tài

Theo Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh (1997) [16] Khe Sanh là một trong những vùng sinh thái nông nghiệp có dạng bán bình nguyên lượn sóng, ñỉnh bằng, sườn thoải rất thích hợp với loại cây ăn quả, cây công nghiệp nhiệt ñới như cà phê, hồ tiêu, chè,

Ở tỉnh Quảng Trị công tác ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện khá sớm như: ñánh giá, phân hạng ñất ñỏ bazan do Sở Nông nghiệp chủ trì và Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện năm 1991 Kết quả ñã xác ñịnh ñược ñất ñỏ bazan ở tỉnh Quảng Trị có diện tích 20.153 ha, rất thích hợp với nhiều loại cây trồng nhưng trọng tâm là cao su, cà phê và hồ tiêu Tuy nhiên nghiên cứu về ñánh giá ñất trong giai ñoạn này còn mang tính chủ quan, chưa

có bản ñồ khí hậu, do vậy chưa làm rõ ñược sự phân hóa của yếu tố khí hậu trong vùng ñặc biệt là nhiệt ñộ Mặt khác các số liệu này ñược ñánh giá trên bản ñồ tỷ lệ: 1/100.000 số liệu thực ñịa cho cấp tỉnh, do vậy mức ñộ tin cậy của số liệu còn thấp ñối với quy mô cấp huyện

Năm 2003 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã phúc tra chỉnh lý bản ñồ ñất tỷ lệ 1/100.000, phục vụ, kiểm kê số lượng, chất lượng tài nguyên ñất của tỉnh Kết quả này ñã xác ñịnh ñược trên ñịa bàn tỉnh quảng trị có 11 nhóm ñất và 32 loại ñất Riêng trên ñịa bàn huyện Hướng Hóa có 6 nhóm ñất, 17 loại ñất Kết quả này cũng ñã giúp xác ñịnh ñược tiềm năng ñất nông nghiệp trong tỉnh và từng huyện Tuy nhiên với những cây trồng có yêu cầu sinh thái chặt chẽ như cây cà phê chè chưa có ñủ căn

cứ khoa học ñể kết luận

Năm 2006 tỉnh kết hợp với Bộ Tài Nguyên và Môi trường xây dựng báo cáo tổng hợp ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh giai ñoạn 2006 -

2010 nhằm cân ñối lại ñất ñai phục vụ cho các dự án phát triển và chuyển dịch

cơ cấu cây trồng trên toàn tỉnh

Trang 22

1.2.2.3 Lịch sử phát triển cây cà phê ở Hướng Hóa

đầu thế kỷ XX người Pháp ựưa cà phê vào trồng ở huyện Hướng Hoá, với các giống: Cà phê chè (Arabica) Typyca, Bourbou (ựược trồng khảo nghiệm ựể nghiên cứu), và giống cà phê mắt (Exelsa) là giống ựược trồng chắnh trên các ựồn ựiền Các giống cà phê Typica, Boubou sinh trưởng phát triển tốt, cho quả chất lượng cao, nhưng dễ bị bệnh gỉ sắt phá hại nặng, nên không ựược tiếp tục phát triển, chỉ còn lại duy nhất là cà phê mắt (Coffee Exelsa) ựược trồng trên các ựồn ựiền của hai nhà tư sản (Tây Ba lá và Phi lip) với diện tắch vài chục ha Giai ựoạn này trồng cà phê mang tắnh quảng canh,

kỹ thuật canh tác ựơn giản, nên năng suất cà phê thấp Phương pháp chế biến

là phơi khô cả quả rồi bảo quản cất giữ

Năm 1978 Nông trường Cà phê Khe Sanh thành lập Giống cà phê chè Arabica Caturra ựược ựưa vào và trồng tập trung với diện tắch 17,2 ha, bước ựầu ựã cho năng suất, chất lượng tốt Giống Caturra này không tồn tại ựược lâu vì năm ựược mùa có thể lên ựến 10 Ờ 15 tấn quả tươi/ha nhưng sau ựó liền

kề là những năm mất mùa trắng Nguyên nhân chắnh là do bệnh gỉ sắt hoành hành gây ra hiện tượng rụng lá khô cành toàn cây, việc ựầu tư trong những năm tiếp theo thực sự không có hiệu quả

Từ năm 1984 - 1987 giống cà phê vối (Robusta) ựược ựưa vào trồng ở Nông trường cà phê Khe Sanh 50 ha và một số hợp tác xã (HTX) trên huyện

30 ha Cây sinh trưởng rất tốt, song thời tiết không phù hợp vì cà phê nở hoa thụ phấn thường gặp gió mùa đông Bắc lạnh, sương mù dày ựặc, tỷ lệ thụ phấn, ựậu hoa quá thấp nên năng suất cà phê vối ở vùng Khe Sanh rất thấp, bấp bênh, không ổn ựịnh, sản xuất không có hiệu quả đến năm 1990 một số giống cà phê chè (Catuoay, Catimor, 1602) ựược ựưa về trồng khảo nghiệm, với mật ựộ 5.000 cây/ha Qua 5 năm chăm sóc và theo dõi rút ra nhận xét: giống Catimor có ựặc tắnh nổi trội về khả năng thắch nghi với môi trường, khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt, khả năng cho năng suất cao và tương ựối ổn

Trang 23

ñịnh, chất lượng tốt Diện tích khảo nghiệm ñược thực hiện trên 1,40 ha tại vùng ñất Khe Sanh thuộc Nông trường quản lý (giống Catimor ñược trồng thử nghiệm là giống lai ở thế hệ F5, mang từ Viện Nghiên cứu cà phê EaKamat ðắc Lắc) Năm ñầu kinh doanh cho năng suất 12 tấn quả tươi/ha tương ñương 1,65 tấn Năm 1992, nông trường tiếp tục mở rộng diện tích trồng mới 11,30

ha Tiếp tục theo dõi các năm kinh doanh liên tiếp cho thấy giống catimor luôn luôn ổn ñịnh về năng suất từ 20 - 25 tấn quả tươi/ha, tương ñương 3 - 3,5 tấn/ha cà phê nhân Với năng suất và chất lượng tốt lại với giá thành cao ổn ñịnh nên diện tích cà phê vối, cà phê mít dần dần bị loại bỏ và ñựợc thay thế bằng cây cà phê chè giống Catimor

Giai ñoạn 1995 – 2006, cà phê chè Catimor ñược quan tâm phát triển và

mở rộng ra ngoài dân vùng xã: Tân Liên, Tân Hợp, TT Khe Sanh, Công ty TNHH Minh ðức (giống cà phê catimor trồng lúc này ñã là thế hệ F6) Năm

1994 Công ty Hồ tiêu Tân Lâm (nay là Công ty Cổ phần nông sản Tân Lâm) tiếp nhận lại từ Nông trường cà phê Khe Sanh 320 ha cà phê chè giống Catimor (trồng trong các năm 1990 - 1993) Năm 1995 - 2000 với tiềm năng, quỹ ñất lớn và các vườn tạp không có hiệu quả, các vườn cà phê mít không phát triển thêm, vườn cà phê vối ñược xoá bỏ cơ bản (xã Tân Liên) ñã ñược thay thế rất nhanh bởi diện tích cà phê chè Catimor Năm 1996 ñến năm 2000

cà phê chè ñược trồng ồ ạt ở Hướng Phùng, Húc và Pa Tầng Các vùng khác như Lao Bảo, Tân Long, Tân Thành, cũng ñược trồng thử nhưng không thành công do thiếu ñiều kiện chăm sóc, ít hiểu biết kỹ thuật chăm sóc, thiếu nước tưới, thiếu cây vành ñai rừng chắn gió và cây bóng mát

Như vậy so với vùng Tây Nguyên, nghiên cứu về ñất cũng như ñánh giá ñất chưa nhiều, ñặc biệt nghiên cứu riêng về tiềm năng ñất trồng cà phê chè ở huyện Hướng Hóa chưa có do chưa có ñủ tư liệu như: bản ñồ ñất, bản ñồ khí hậu (nhiệt ñộ, mưa) Mặc dù ñây là vùng có lịch sử trồng cà phê từ lâu ñời và theo ñánh giá chung là vùng thích hợp với cây cà phê chè

Trang 24

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nghiên cứu những yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ñến tiềm năng ñất trồng cà phê chè

- Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên (khí hậu, ñặc ñiểm thủy văn, thổ nhưỡng)

- Nghiên cứu ñiều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân số, lao ñộng, cơ cấu dân tộc, trình ñộ dân trí, gắn với việc sản xuất cây cà phê chè

+ Thị trường tiêu thụ cà phê chè, cơ sở hạ tầng có liên quan ñến phát triển cà phê chè (thủy lợi, giao thông, ñiện, )

2.1.2 Nghiên cứu ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất trồng cây cà phê chè trong mối quan hệ với bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội

- Hiện trạng sử dụng ñất huyện Hướng Hóa

- Hiện trạng trồng cà phê chè ở huyện Hướng Hóa

2.1.3 Nghiên cứu xác ñịnh tiềm năng ñất phát triển cà phê chè

Tiềm năng ñất trồng cà phê chè ñược hiểu là những diện tích ñất thỏa mãn nhu cầu sinh thái của nó Do vậy ñể xác ñịnh ñược tiềm năng ñất trồng cà phê chè thì việc tiến hành thực hiện các nội dung chi tiết theo ñúng trình tự ñánh giá ñất bao gồm:

- Nghiên cứu xác ñịnh yêu cầu sử dụng ñất của cà phê chè

- Lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai

- Phân hạng mức ñộ thích hợp của ñất ñai với cây cà phê chè

Trang 25

2.1.4 ðề xuất ñịnh hướng phát triển cà phê chè và giải pháp phát triển bền vững

2.1.4.1 ðịnh hướng phát triển cà phê chè

2.1.4.2 Các giải pháp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở ñịa bàn nghiên cứu ñược thu thập từ huyện Hướng Hóa ñến các sở liên quan của tỉnh Quảng Trị

- Thu thập số liệu về khí hậu ở trạm khí tượng Khe Sanh huyện Hướng Hóa

- Các tài liệu khí tượng thủy văn có liên quan ñến ñề tài

2.2.2 ðiều tra thực ñịa

Phương pháp này ñược áp dụng trong phúc tra, chỉnh lý bản ñồ ñất, ñiều tra hiện trạng sử dụng ñất

2.2.3 Phương pháp ñánh giá ñất ñai theo FAO với sự trợ giúp của phần

mềm GIS và ALES

Phương pháp này ñược áp dụng trong ñánh giá ñất, thực hiện theo quy trình ñánh giá ñất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành tiêu chuẩn ngành (10TCN 343 – 98) ban hành ngày 5 tháng 12 năm 1998 Trình tự ñánh giá ñất tuân thủ các bước theo sơ ñồ hình 2.1 và ñược cụ thể hóa trong ñiều kiện Việt Nam ở hình 2.2

Trang 26

Hình 2.1: Quy trình ñánh giá ñất ñai của FAO

(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp)

Thảo luận ban ñầu

a) ðối tượng b) Số liệu và giải thích c) Kế hoach ñánh gía

a) Ảnh hưởng môi trường

b) Phân tích kinh tế

xã hội c) Kiểm tra thực ñịa

Chất lượng ñất ñai

và tính chất ñất ñai

Phân cấp thích nghi ñất ñai

Trình bày kết quả

Trang 27

Hình 2.2: Quy trình ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam

(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp)

2.2.4 Phương pháp bản ựồ

Phương pháp bản ựồ: Ứng dụng trong việc xây dựng các bản ựồ ựơn tắnh,

chồng xếp xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai và xây dựng bản ựồ thắch hợp ựất ựai, bản ựồ ựề xuất ựịnh hướng phát triển cà phê chè

2.2.5 Phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người

dân (PRA)

Ápdụng trong ựiều tra hiệu quả kinh tế sử dụng ựất

Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất ựược tắnh trên cơ sở ựiều tra nông hộ

trồng cà phê chè và ựược tắnh theo công thức sau:

- Lợi nhuận = Tổng thu nhập Ờ Tổng chi phắ Ờ (thuế, nếu có)

Tổng thu nhập = Số lượng sản phẩm x đơn giá sản phẩm Tổng chi phắ = Chi phắ trực tiếp + Chi phắ khác (khấu hao)

- Tỷ suất lợi nhuận ựồng vốn (%) tắnh = lợi nhuận/tổng chi phắ x 100

2.2.6 Phương pháp lấy mẫu ựất và phân tắch ựất

Các mẫu ựất phân tắch thổ nhưỡng ựược lấy theo quy phạm 10 TCN 68-84 ngày 8/12/1984 Riêng các mẫu lấy bổ sung phục vụ ựánh giá ựộ phì ựất, lấy 3 tầng và phân tắch ựất theo các phương pháp sau:

Tiến trình thực hiện Mục tiêu ựánh giá

sử dụng ựất

(4) Xác ựịnh ựơn vị ựất ựai

(5) đánh giá mức

ựộ thắch hợp

(6) Xác ựịnh môi trường &

kinh tế

xã hội

(7) Xác ựịnh loại sử dụng ựất thắch hợp nhất

(8) Quy hoạch

sử dụng ựất

(9)

Áp dụngkết quả ựánh giá ựất

Trang 28

* Các chỉ tiêu phân tích ñất

8 Ca++, Mg++(meq/100g ñất) AAS (hấp thụ nguyên tử)

10 Thành phần cấp hạt (3 cấp

theo FAO)

Ống hút Robinson

Trang 29

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện Hướng Hoá là huyện miền núi nằm ở phắa Tây Bắc tỉnh Quảng Trị, diện tắch tự nhiên 115.086,73 ha, toàn huyện có 22 ựơn vị hành chắnh gồm 20 xã và 2 thị trấn (Khe Sanh và Lao Bảo), trong ựó có 13 xã ựặc biệt khó khăn; 11 xã giáp biên với Lào với ựường biên giới dài 156 km tiếp giáp với 3 huyện thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, có cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo nằm trên trục ựường Quốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Miama

3.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình - ựịa mạo

địa hình huyện Hướng Hoá bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối dốc theo hai sườn đông và Tây Trường Sơn Do vậy ựã phân chia ựịa hình huyện thành 3 dạng chắnh:

- Dạng ựịa hình thung lũng hẹp: ựược phân bố ở Khe Sanh, Hướng Tân, Tân Lập, Tân Liên, Hướng Phùng, những nơi có ựiều kiện thắch hợp cho phát triển các cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp

Trang 31

- Dạng ựịa hình núi thấp: có ựộ dốc vừa (8 - 20o) với ựộ cao từ 200 - 300m, phân bố tập trung ở các xã thuộc tiểu vùng Tây Trường Sơn: A Dơi, A Túc, A Xinh, Xy, Thanh, Thuận, Lao Bảo đây là vùng có ựịa hình thắch hợp

ựể phát triển cây lâu năm với quy mô tương ựối lớn và tập trung

- Dạng ựịa hình ựồi núi cao, có sườn dốc, ựất dốc, ựộ dốc phổ biến >

20o, ựộ cao ựịa hình 500 Ờ 700m Dạng ựịa hình này phân bố chủ yếu ở các xã thuộc tiểu vùng đông Trường Sơn, ựây là dạng ựịa hình chủ yếu thắch hợp cho phát triển lâm nghiệp

3.1.1.3 đặc ựiểm khắ hậu, thời tiết

- Về nhiệt ựộ:

Nhiệt ựộ trung bình năm ở huyện Hướng Hóa có sự phân hóa rất lớn

Số liệu tại trạm tại quan trắc Khe Sanh (bảng 3.1) cho thấy nhiệt ựộ trung bình năm ở vùng giữa Khe Sanh khoảng 22,4oC, thấp hơn nhiệt ựộ bình quân của các vùng dưới (đông Trường Sơn) và vùng trên (Tây Trường Sơn) từ 2 - 3oC

Sự phân hóa này ựã dẫn tới sự ựa dạng về khắ hậu; vùng giữa có ựặc trưng á nhiệt ựới, vùng đông và Tây Trường Sơn có sắc thái nhiệt ựới ựiển hình không hoặc ắt thắch hợp với cây cà phê chè

Bảng 3.1 Một số ựặc trưng khắ hậu ở vùng nghiên cứu

đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Nhiệt ựộ TB ( o C) 17,6 18,4 21,8 24,4 25,6 25,6 25,3 24,6 24 22,8 20,4 18,2 22,4 Nhiệt ựộ tối cao TB (oC) 21,7 23 27,6 30,8 31,2 30 29,8 28,5 28,4 26,6 23,4 21,5 26,9 Nhiệt ựộ tối thấp TB (oC) 15,1 15,8 18,2 20,6 22,2 23 22,4 22,3 21,4 20,5 18,6 16,2 19,7 Biên ựộ nhiệt (oC) 6,6 7,2 9,4 10,2 9 7 7,4 6,2 7 6,1 4,8 5,3 7,2 Tổng lượng mưa (mm) 23 17 25 66 160 244 220 304 470 381 302 51 2262

Số ngày mưa (ngày) 8 4,5 4,9 10,4 13,5 14,7 17,1 20 19,7 17 17,8 13,5 161,1

độ ẩm trung bình (%) 90 90 85 81 80 85 83 89 90 90 90 91 87

độ ẩm tối thấp TB (%) 70 69 57 50 54 64 65 68 72 76 73 78 66

Số ngày sương mù (ngày) 11,1 9,7 11 7 2,8 0,9 1,7 2,8 6,3 7,2 4,6 6,8 71,9

Nguồn: Trạm Khắ tượng Khe Sanh

Trang 32

ðiều kiện khí hậu ở vùng này rất phù hợp với yêu cầu sinh lý của cây

cà phê chè ðặc biệt tháng I, II, III là 3 tháng khô hơn cả lại là 3 tháng có nhiệt ñộ tối ưu nhất cho cà phê chè ra hoa, tạo quả

Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối và tối cao tuyệt ñối nằm trong ngưỡng cây cà phê chè chịu ñựng ñược, chưa ảnh hưởng nhiều ñến sinh trưởng và phát triển (nhiệt ñộ dao ñộng ở mức là 7,7oC – 38,2oC

- Về lượng mưa:

Lượng mưa trung bình năm ở khu vực Khe Sanh là 2.262 mm, mưa rải tương ñối ñều trong các tháng từ tháng 5 cho ñến tháng 11 (160 – 470 mm) như vậy là phù hợp với thời kỳ sinh trưởng của quả cà phê Mưa trong thời kỳ này chiếm gần 90% tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn tập trung vào tháng 9, tháng 10 (lượng mưa ñạt 470mm và 381mm) gây hiện tượng xói mòn ñất ở nơi có ñộ dốc lớn và có thể gây úng, ñọng nước ñối với ñất vùng trũng Hơn nữa cũng vào dịp tháng 10 và 11 này là tháng thu hoạch nên cũng ảnh hưởng ñến thu hoạch và chế biến cà phê

ðối với các tháng mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4: tháng 12 ñến tháng

2 lượng mưa giảm dần và giảm xuống mức thấp nhất trong năm từ 51mm xuống 17mm, tương ñối phù hợp với thời kỳ phân hóa mầm hoa của cây cà phê chè, từ cuối tháng 2 ñến tháng 4 là thời kỳ ra hoa thì lượng mưa có tăng

Trang 33

lên chút ít từ 25 – 66mm, vào tiết xuân, trời mát mưa theo từng ñợt tạo ñiều kiện cho hoa nở rộ, phù hợp với giai ñoạn phát triển của cây cà phê

- ðộ ẩm không khí:

ðộ ẩm không khí trung bình năm là 87%, các tháng 8 - 12 ñộ ẩm cao (89 - 91%) và thời kỳ ñộ ẩm xuống thấp (80 - 85%) vào các tháng 3 - 7 ðặc biệt Hướng Hóa có ñến 72 ngày sương mù trong khi ñó các vùng khác như Buôn Hồ chỉ có 39 ngày, ðắc Nông 29 ngày và Gia Lai, Kon Tum chỉ có 42 ngày

M−aBèc h¬iTtbTtb tèi caoTtb tèi thÊp

Trang 34

lượng bốc hơi lớn và nền nhiệt cao nên cũng có ảnh hưởng tới sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng

- Các hiện tượng thời tiết khí hậu ñặc biệt khác:

Các số liệu quan trắc về sương muối, mưa ñá,… cho thấy ở Hướng Hóa không hoặc ít xuất hiện nên ảnh hưởng của chúng cũng không ñáng kể Hàng năm ở Khe Sanh có 14 ngày mưa phùn/năm, xuất hiện từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau Do có mưa phùn nên khác với vùng cà phê chè khác, vùng này ẩm hơn, canh tác cà phê ít cần tưới hơn

ðể tìm hiểu mức ñộ thích hợp của cây cà phê chè với các ñặc trưng của khí hậu tại Khe Sanh (vùng giữa), chúng tôi ñã tổng hợp một số chỉ tiêu khí hậu thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 3.2 Tổng hợp một số chỉ tiêu khí hậu huyện Hướng Hóa

với cây cà phê chè

Trạm khí tượng Khe Sanh

1 Nhiệt ñộ tối cao trung bình (oC)

2 Nhiệt ñộ tối thấp trung bình (oC)

3 Nhiệt ñộ lúc ra hoa (tháng 2 và 3) (oC)

4 Cân bằng bức xạ năm (giờ)

5 Số ngày nắng trong năm (ngày)

6 Tổng lượng mưa năm (mm)

24 – 26

14 – 17 18,4 – 21,8 1.580 – 1.986

125 – 161

1600 – 1800

26,9 19,7 18,4 – 21,8 1.770 – 1.940 161,1 2.262,4

Nguồn: Trạm Khí tượng Khe Sanh

Kết quả tổng hợp ở bảng 3.2 cho thấy: so với các yêu cầu về nhiệt ñộ, bức xạ, số giờ nắng,… của cà phê chè với ñiều kiện khí hậu tại Khe Sanh tương ñối phù hợp Riêng lượng mưa ở Khe Sanh cao hơn so với yêu cầu sinh thái của cây cà phê chè Và sau ñây là các sơ ñồ về nhiệt ñộ trung bình năm và lượng mưa trung bình năm trang 34 – 37 (nguồn: Viện khí tượng thủy văn –

Bộ Tài nguyên Môi trường)

Trang 39

3.1.1.4 ðặc ñiểm thổ nhưỡng

Kết quả ñiều tra, phân loại và lập bản ñồ ñất huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị năm 2007 cho thấy, toàn huyện có 6 nhóm ñất ñược phân chia thành 17 loại (bảng 3.3)

Bảng 3.3 Các loại ñất chính vùng trồng cà phê chè huyện Hướng Hoá

6 ðất nâu tím trên ñá phiến màu tím Fe 10.350,40 8,99

7 ðất ñỏ vàng trên ñá sét và ñá biến chất Fs 21.256,90 18,47

8 ðất vàng ñỏ trên ñá macma axit Fa 40.214,50 34,94

9 ðất ñỏ vàng trên ñá biến chất Fj 17.764,60 15,44

12 ðất ñỏ vàng biến ñổi do trồng lúa nước Fl 515,70 0,45

Ngày đăng: 05/11/2015, 12:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Quy trỡnh ủỏnh giỏ ủất ủai của FAO - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
nh 2.1: Quy trỡnh ủỏnh giỏ ủất ủai của FAO (Trang 26)
Hỡnh 2.2: Quy trỡnh ủỏnh giỏ ủất ủai ở Việt Nam - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
nh 2.2: Quy trỡnh ủỏnh giỏ ủất ủai ở Việt Nam (Trang 27)
Hình 3.1. Diễn biến của các yếu tố khí hậu quan trắc tại trạm Khe Sanh - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Hình 3.1. Diễn biến của các yếu tố khí hậu quan trắc tại trạm Khe Sanh (Trang 33)
Bảng 3.3. Cỏc loại ủất chớnh vựng trồng cà phờ chố huyện Hướng Hoỏ - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.3. Cỏc loại ủất chớnh vựng trồng cà phờ chố huyện Hướng Hoỏ (Trang 39)
Bảng 3.4. Tớnh chất lý hoỏ học ủất nõu ủỏ trờn ủỏ bazan - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.4. Tớnh chất lý hoỏ học ủất nõu ủỏ trờn ủỏ bazan (Trang 42)
Bảng 3.5. Tớnh chất lý hoỏ học ủất ủỏ vàng trờn ủỏ sột - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.5. Tớnh chất lý hoỏ học ủất ủỏ vàng trờn ủỏ sột (Trang 44)
Bảng .3.9. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Hướng Húa - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
ng 3.9. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Hướng Húa (Trang 53)
Bảng 3.10. Diện tích - sản lượng cà phê tại Hướng Hoá qua các năm - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.10. Diện tích - sản lượng cà phê tại Hướng Hoá qua các năm (Trang 56)
Bảng 3.13. Tổng thu bình quân từ sản xuất NLN của các hộ nông dân, - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.13. Tổng thu bình quân từ sản xuất NLN của các hộ nông dân, (Trang 60)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của loại hỡnh sử dụng ủất ủến tớnh chất ủất nõu ủỏ - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của loại hỡnh sử dụng ủất ủến tớnh chất ủất nõu ủỏ (Trang 63)
Bảng  3.15.  Mức  ủộ thớch  hợp cho cõy  cà phờ chố  ở huyện Hướng  Hóa - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
ng 3.15. Mức ủộ thớch hợp cho cõy cà phờ chố ở huyện Hướng Hóa (Trang 67)
Bảng 3.17. Diện tớch tiềm năng ủất theo mức ủộ thớch hợp trồng - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.17. Diện tớch tiềm năng ủất theo mức ủộ thớch hợp trồng (Trang 70)
Bảng 3.18.  Diện tớch ủề xuất sử dụng ủất trồng cà phờ chố - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.18. Diện tớch ủề xuất sử dụng ủất trồng cà phờ chố (Trang 74)
Bảng 3.19. ðề xuất một số loại sử dụng ủất cú khả năng chuyển sang - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
Bảng 3.19. ðề xuất một số loại sử dụng ủất cú khả năng chuyển sang (Trang 75)
Hỡnh 3.3. Sơ ủồ chu chuyển ủất ủai trồng cà phờ chố ủến năm 2010 - đánh giá tiềm năng đất phát triển cà phê chè ở huyện hướng hóa tỉnh quảng trị
nh 3.3. Sơ ủồ chu chuyển ủất ủai trồng cà phờ chố ủến năm 2010 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w