BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ NGUYỄN THỊ LỆ QUYÊN NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ HỒNG ðỎ Lutjanus erythropterus - Bloch, 1970 NUÔI THƯƠNG PHẨM TẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ LỆ QUYÊN
NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ
HỒNG ðỎ (Lutjanus erythropterus - Bloch, 1970)
NUÔI THƯƠNG PHẨM TẠI QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI QUANG TỀ
HÀ NỘI - 2008
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây lµ công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn lµ trung thực vµ ch−a từng ai công bố trong bất cứ luận văn nµo
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Ninh, tháng 11 năm 2008
Người viết luận văn
Nguyễn Thị Lệ Quyên
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình 2 năm học tập, chúng tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, tạo ựiều kiện của các cán bộ Trung tâm đào tạo - Hợp tác Quốc tế và Thư viện - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa sau đại học - Trường ựại học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho chúng tôi hoàn thành khoá học này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn và kắnh trọng sâu sắc tới thầy giáo, tiến sỹ Bùi Quang Tề, người ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập
và làm ựề tài Thầy là một nhà khoa học, một nhà giáo tâm huyết với nghề, em
ựã học ựược từ Thầy biết bao ựiều quý báu về nghề nghiệp, em xin mang theo làm hành trang trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ựã giảng dạy, truyền thụ kiến thức khoa học cũng như thực tiễn cho chúng em trong thời gian học tập Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong phòng Sinh học Thực Nghiệm
- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ựạo và các anh, chị ựồng nghiệp tại Trung tâm Thuỷ sản Thái Nguyên ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập
Xin cảm ơn chồng, con và gia ựình ựã sát cánh, ựộng viên, tạo ựiều kiện
về vật chất và tinh thần tốt nhất ựể em hoàn thành ựược khoá học này
Lòng biết ơn sâu sắc nhất con xin gửi tới Bố, Mẹ ựã sinh thành, dưỡng dục ựể con có ựược ngày hôm nay, công ơn trời biển này con mãi khắc ghi
Bắc Ninh, tháng 11 năm 2008
Người viết luận văn
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii
Nguyễn Thị Lệ Quyên MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
ðẶT VẤN ðỀ 1
1 TỔNG QUAN 3
1.1 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CHỦ YẾU CỦA CÁ HỒNG ðỎ 3
1.1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI 3
1.1.2 ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI 3
1.1.3 ðẶC ðIỂM SINH HỌC 5
1.2 TÌNH HÌNH PHÂN BỐ, NUÔI CÁ HỒNG ðỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 6
1.2.1 TÌNH HÌNH PHÂN BỐ 6
1.2.2 TÌNH HÌNH NUÔI 6
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG CÁ 7
1.3.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG CÁ TRÊN THẾ GIỚI7 1.3.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ TẠI VIỆT NAM 9
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH TRÊN CÁ HỒNG ðỎ VÀ HỌ CÁ HỒNG (LUTJANIDAE) 10
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iv
1.4.1 Ở VIỆT NAM 11
1.4.2 TRÊN THẾ GIỚI 12
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG MẪU THU 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG 18
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP ðIỀU TRA CÁC BỆNH CÓ THỂ GẶP GÂY NGUY HIỂM CHO CÁ HỒNG ðỎ 23
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 24
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 THÀNH PHẦN GIỐNG, LOÀI KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ HỒNG ðỎ NUÔI THƯƠNG PHẨM TẠI QUẢNG NINH 24
3.1.1 SỐ LƯỢNG CÁ THU MẪU KÝ SINH TRÙNG 24
3.1.2 THÀNH PHẦN, VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, CƠ QUAN KÝ SINH CỦA KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ HỒNG ðỎ THU MẪU TẠI QUẢNG NINH 25
3.2 MỨC ðỘ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG 36
3.2.1 MỨC ðỘ VÀ VỊ TRÍ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG 36
3.2.2 MỨC ðỘ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG Ở CÁ GIỐNG VÀ CÁ THỊT 37 3.2.3 KÝ SINH TRÙNG NHIỄM TRÊN CÁ HỒNG ðỎ QUA CÁC THÁNG 39
3.3 SO SÁNH THÀNH PHẦN VÀ MỨC ðỘ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG CỦA CÁ NUÔI BẰNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP VÀ THỨC ĂN TỰ CHẾ 41
3.3.1 QUA TỪNG GIAI ðOẠN 42
3.3.2 TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH NUÔI 45
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v
3.4 CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG CÓ THỂ GẶP TRÊN CÁ HỒNG ðỎ NUÔI THƯƠNG PHẨM 47
4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 53
4.1 KẾT LUẬN 53
4.2 ðỀ XUẤT 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 60
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi
TB: Cường ñộ nhiễm ký sinh trùng trung bình trên một ñơn vị kiểm
tra (thị trường 4x10, lamen hoặc cá thể)
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ký sinh trùng trên họ cá Hồng phân bố tại Việt Nam 11 Bảng 1.2 Ký sinh trùng trên họ cá Hồng tại Philippin 12 Bảng 1.3 Bệnh do nguyên sinh ñộng vật gây ra trên cá nuôi biển vùng Châu
á - Thái Bình Dương 15 Bảng 1.4 Bệnh do giun dẹt gây ra trên cá nuôi biển vùng Châu á - Thái Bình
Dương 16 Bảng 1.5 Bệnh do giáp xác và ñỉa gây ra trên cá nuôi biển vùng Châu á -
Thái Bình Dương 17 Bảng 3.1 Số lượng mẫu cá thu và phân tích 24 Bảng 3.2 Thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá Hồng ñỏ thu mẫu tại
Quảng Ninh 25 Bảng 3.3 Tổng hợp chung KST của các giai ñoạn cá Hồng ñỏ 37 Bảng 3.4 Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng qua các tháng 39 Bảng 3.5 So sánh mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên cá nuôi bằng thức ăn
công nghiệp và thức ăn tự chế 45 Bảng 3.6.a Mức ñộ ảnh hưởng của các loài ký sinh trùng lên cá Hồng ñỏ giai
ñoạn cá giống 49 Bảng 3.6.b Mức ñộ ảnh hưởng của các loài ký sinh trùng lên cá Hồng ñỏ giai
ñoạn cá thịt 50 Bảng 3.7 Bệnh ký sinh trùng trên cá Hồng ñỏ nuôi bằng thức ăn công nghiệp
và thức ăn tự chế 51
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………viii
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Trùng lông Paranophrys marina 27
Hình 3.2: Trùng bánh xe Trichodina jadranica nhiễm trên mang cá Hồng ñỏ (mẫu nhuộm AgNO3) 29
Hình 3.3: Euryhaliotrema lutiani (Yamaguti, 1953 30
Hình 3.4: Megalocotyle lutiani 31
Hình 3.5: Transversotrema licinum 32
Hình 3.6: Metacercaria Trematoda gen.sp 33
Hình 3.7: Larvae Contracaecum sp (mẫu tươi) 34
Hình 3.8: Caligus laticaudus Shiino 35
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 3.1 Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên cá Hồng ñỏ giống nuôi bằng TACN và TATC 41
Biểu ñồ 3.2 Mức ñộ nhiễm trùng ñơn bào trên cá Hồng ñỏ thương phẩm nuôi bằng TACN và TATC 42
Biểu ñồ 3.3 Mức ñộ nhiễm sán lá trên cá Hồng ñỏ thương phẩm nuôi bằng TACN và TATC 43
Biểu ñồ 3.4 Mức ñộ nhiễm giun, rận trên cá Hồng ñỏ thương phẩm nuôi bằng TACN và TATC 44
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ1
đẶT VẤN đỀ
Cá Hồng ựỏ là một loài cá có giá trị kinh tế cao, giá bán hiện nay khoảng 100-120 ngàn ựồng/kg Chúng phân bố ở vùng Ấn độ-Tây Thái Bình Dương: từ vịnh Oman ựến đông Nam Á, phắa bắc ựến Nhật Bản, phắa nam ựến Úc Ở Việt
Nam cá Hồng ựỏ phân bố ở vùng biển từ Bắc ựến Nam [1] đến nay cá Hồng ựỏ ựã
ựược ựưa vào nuôi trong ao và trong lồng, chúng ựược cho ăn bằng hai loại thức ăn chắnh là công nghiệp và tự chế
Vấn ựề ựặt ra là tần số xuất hiện nhiều bệnh ở cá nuôi ựã tăng lên trong những năm gần ựây, với sự phát triển nhanh và tập trung lớn hơn của các trại nuôi
cá cũng như số lượng lớn các loài cá trong các trại nuôi Sự nhân giống quy mô lớn, mua bán cá hương/cá bột giữa các vùng, các nước khác nhau ựều là các yếu tố chắnh góp phần làm xuất hiện các bệnh mới và trầm trọng ở cá biển nuôi Một số loài cá mới dễ mắc bệnh hơn các loài khác [7]
Nhiều nghiên cứu về bệnh bao gồm cá biển ựược nuôi trong khu vực nhiệt ựới ựã chỉ ra các bệnh với nhiều mầm bệnh Hầu hết các mầm bệnh ựược tìm thấy là
vi khuẩn vibrio, ựộng vật ựơn bào và ựộng vật sinh sản vô tắnh Vì vậy, ựể lựa chọn ựược cách chữa trị chắnh xác nhất, trước hết chúng ta cần phải xác ựịnh ựược tác nhân chắnh gây bệnh đồng thời, việc xác ựịnh ựược các bệnh có thể sẽ xảy ra trong quá trình nuôi, thời ựiểm bệnh xảy ra sẽ ựóng góp một vai trò to lớn trong việc phòng ngừa dịch bệnh bùng phát
Thông thường, cá nuôi bị nhiễm ký sinh trùng sinh sản vô tắnh cao hơn so với cá sống ngoài tự nhiên Ký sinh trùng không những làm tổn thương gây bệnh cho cá, chúng còn tạo ựiều kiện cho các tác nhân gây bệnh khác như vi khuẩn, vi rút, nấm xâm nhập Trong nuôi cá biển, bệnh do ký sinh trùng ựã và ựang gây ra những tổn thất lớn
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra trên
cá Hồng ựỏ nuôi thương phẩm cho ựến nay vẫn chưa có công bố ựầy ựủ nào
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2
Trên các cơ sở ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ký sinh trùng
trên cá Hồng ñỏ (Lutjanus erythropterus – Bloch, 1790) nuôi thương phẩm tại Quảng Ninh”
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………3
1 TỔNG QUAN 1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá Hồng ñỏ
1.1.1 Vị trí phân loại
Ngành: Chordata Bateson, 1885
Phân ngành: Vertebrata Cuvier, 1812
Liên lớp: Osteichthyes Huxley, 1880
Lớp: Actinopterygii Cope 1887
Bộ: Perciformes Phân bộ: Percoidei Họ: Lutjanidae Giống: Lutjanus Loài: Lutjanus erythropterus Bloch, 1790
Tên tiếng Anh : Crimson snapper, Redfin snapper
Tên tiếng Việt : Cá Hồng ñỏ, cá Hồng
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái
ðặc trưng hình thái nổi bật của họ cá Hồng là mấu lồi xương chẩm kéo về phía trước thành một gờ dài Mặt lưng xương sọ tương ñối bằng phẳng: ñỉnh ñầu, cạnh gờ xương chẩm có một ñường biên rõ ràng, phần tia mềm vây lưng và vây hậu môn có phủ vẩy [3]
Họ cá Hồng sống ở tầng nước gần ñáy trong các vùng biển gần bờ thuộc ôn ñới và nhiệt ñới, có chủng loại tương ñối nhiều, phàm ăn và thuộc loại ăn thịt, ở Việt Nam ñến nay biết ñược 25 loài, có 3 loài ñáng quan tâm trong ñó có cá Hồng
ñỏ (Lutjanus erythropterus) [3]
Cá Hồng ñỏ có chiều dài thân bằng 2-2,5 lần chiều cao, 2,3-2,7 lần chiều dài ñầu Chiều dài ñầu bằng 2,4-3,5 lần chiều dài mõm, 3-4 lần ñường kính mắt, 4-6,2
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………4
lần khoảng cách 2 mắt, 2-2,5 lần chiều dài xương hàm trên Thân hình bầu dục dài, dẹp bên ðầu lớn, dẹp bên, viền lưng hơi lõm, mép sau và dưới xương nắp mang trước hình răng cưa gần gốc dưới lõm vào Mõm tương ñối dài và nhọn Mắt lớn vừa nằm sát mặt lưng của ñầu Miệng lớn và chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên Xương hàm trên kéo dài ñến viền trước mắt Trên mỗi hàm có một hàng răng to khỏe ở phía ngoài và răng nhỏ mọc thành ñai ở phía trong, ñoạn trước hàm trên mỗi bên có hai răng nanh, trên xương lá mía và xương khẩu cái có răng nhỏ Khe mang rộng Màng nắp mang không liền với eo Lược mang dài và cứng Thân phủ vẩy lược, các hàng vẩy phía trên và dưới ñường bên chếch lên Má và nắp mang phủ vẩy Tia vây lưng, vây hậu môn và vây ñuôi phủ vẩy ở gốc vây Vây lưng dài, gai cứng khỏe, gai cuối lớn hơn gai ñầu Vây hậu môn và vây ngực lớn Vây bụng nhỏ, hơi sau vây ngực Vây ñuôi rộng, mép sau lõm Cá sống toàn thân màu hồng Cá nhỏ có một vân ñen từ mõm qua mắt ñến khoảng ñiểm vây lưng, phần trên cuống ñuôi màu ñen, vây bụng, mép vây lưng, vây hậu môn và vây ñuôi màu ñen Cá lớn thì toàn thân và các vây ñều màu hồng [3]
Chiều dài lớn nhất 81,6 cm, thông thường là 40 ÷ 50 cm [1]
Hình 1.1 Cá Hồng ñỏ nuôi tại Quảng Ninh
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5
1.1.3 ðặc ñiểm sinh học
1.1.3.1 ðặc ñiểm môi trường sống:
Trong tự nhiên, cá thường sống sát ñáy ở những vùng có rạn ñá, ñá sỏi, rạn san hô, nền ñáy cứng có ñộ sâu từ 5 – 100m Cá chưa trưởng thành có chiều dài thân khoảng 2,5cm thường sống trong các vùng nước nông có nhiều bùn [1]
1.1.3.2 Khả năng thích ứng môi trường:
Cá Hồng ñỏ là loài rộng nhiệt và rộng muối Nhiệt ñộ sinh tồn của cá nằm trong phạm vi 2-34oC; nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng là 12-30oC, ñặc biệt cá sinh trưởng nhanh trong mùa hè ở nhiệt ñộ nước từ 25 – 300C Cá Hồng ñỏ có thể tồn tại ở ñộ mặn 5-40‰, thích ứng ñược ñộ mặn 10-20‰ Cá Hồng ñỏ ñược coi là loài cá ưa nước chảy, ñộ trong cao Tuy nhiên, hiện nay với loại cá ñã ñược thuần hóa qua vài thế hệ, cá có thể sống trong môi trường nước phú dưỡng trong ao và chất lượng nước nuôi cá không còn là vấn ñề quan trọng [39]
1.1.3.3 Dinh dưỡng và tính ăn
Cá Hồng ñỏ là loài cá ăn thịt, thức ăn chính là các loài cá tạp và một lượng nhỏ giáp xác, mực và các ñộng vật không xương sống khác Chúng thường tìm mồi vào ban ñêm Trong ñiều kiện môi trường thuận lợi, cá rất tích cực bắt mồi Trong môi trường bất lợi như khi nhiệt ñộ nước xuống thấp, nước quá ñục hoặc có sóng gió mạnh, cá ngưng bắt mồi [39]
1.1.3.4 ðặc ñiểm sinh sản
Cá Hồng ñỏ thành thục khi nuôi ñược 2 tuổi Mùa vụ ñẻ của cá Hồng ñỏ có thể khác nhau tùy thuộc vùng phân bố ñịa lý Thông thường cá ñẻ vào mùa xuân và mùa hạ (tháng 3 ñến tháng 6 hàng năm) khi nhiệt ñộ nước khoảng 18-240C Cá Hồng thành thục và ñẻ nhiều lần/ ñợt, mỗi ñợt thường kéo dài khoảng 15 ngày Cá bột mới nở thường nằm sát ñáy bể, sau 3-4 ngày thì bắt ñầu ăn thức ăn ngoài, sau 10 ngày có thể ñạt kích thước 0,9cm [39]
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ6
1.2 Tình hình phân bố, nuôi cá Hồng ựỏ trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình phân bố
Cá Hồng ựỏ phân bố rộng ở các vùng biển Ấn độ - Tây Thái Bình Dương gồm Vịnh Oman ựến đông Nam Á, phắa bắc ựến nam Nhật Bản và phắa nam ựến bắc Australia Cá Hồng ựỏ ựược xác ựịnh có phân bố tự nhiên ở các vùng biển Việt
Nam từ Bắc ựến Nam Loội nộy ự−ợc nhiều tác giả quy cho lộ Lutjanus malabaricus (non Schneider) hoặc L altifrontalis [1]
Theo tác giả Nguyễn Văn Hảo, 1993: tại Việt Nam, cá Hồng ựỏ phân bố ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Trên thế giới chúng phân bố ở Hồng Hải, đông Châu Phi, Ấn độ, Xrilanca, Thái Lan, Singapo, Inựonexia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản [3]
1.2.2 Tình hình nuôi
Cá Hồng ựỏ ựã ự−ợc nuôi ở Trung Quốc, Hồng Kông, đội Loan, Hawaii, Philippines, Thái Lan vộ Malaysia Ở Việt Nam ựang nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo loội nộy Giống ự−ợc thu gom từ tự nhiên vộ nuôi trên bè nổi vộ ao ựầm [1]
1.2.2.1 Tình hình nuôi, sản xuất giống và thị trường của cá Hồng ựỏ tại Trung Quốc
Cá Hồng ựỏ ở Trung Quốc ựược người tiêu dùng rất ưa chuộng vì theo quan niệm của họ thì màu ựỏ luôn ựem lại sự may mắn, cá có hàm lượng dinh dưỡng cao, mang cá và ruột cá ựược dùng nhiều trong Y học, chắnh vì vậy mà cá Hồng ựỏ ựã ựược người dân ở Trung Quốc ựưa vào nuôi gần 20 năm, nguồn cá giống chủ yếu là thu gom ngoài tự nhiên ựem về ương nuôi, cá ựược nuôi nhiều ở trong các lồng bè,
ao ựầmẦ cá Hồng ựỏ rất phù hợp với hình thức nuôi cao sản, người dân thường nuôi ghép với các loài cá khác ựể khống chế cá tạp, cá con ở trong ao nhằm tránh lãng phắ thức ăn Cá Hồng ựỏ có tập tắnh bắt mồi rất mạnh mẽ nên khi thả nuôi thường phải chọn cá giống ựều cỡ, khoẻ mạnh, sau 2 tháng nuôi cần phân cỡ ựàn cá
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7
ñể tránh hiện tượng ăn thịt lẫn nhau Thị trường hiện nay của cá Hồng ñỏ chủ yếu là tiêu thụ nội ñịa [39]
Từ năm 1999, Trung tâm chuyển giao công nghệ Trường ðại học Trung Sơn Trung Quốc ñã nghiên cứu và cho ñẻ thành công cá Hồng ñỏ, hiện nay công nghệ sinh sản nhân tạo cá Hồng ñỏ ñã ñược Trung tâm chuyển giao ñến rất nhiều các ñơn vị sản xuất giống cá biển tại Trung Quốc [39]
1.2.2.2 Tình hình nuôi, sản xuất giống, giá trị kinh tế của cá Hồng ñỏ tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam cá Hồng ñỏ ñược nhiều người dân ở 1 số tỉnh phía bắc như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam ðịnh…thu gom giống ngoài tự nhiên ñưa vào là
1 trong các ñối tượng nuôi biển, cá ñược nuôi ở trong các lồng bè, ao ñầm…do cá có tốc ñộ lớn nhanh và ít bệnh như 1 số ñối tương cá khác; Thị trường ñầu ra cho sản phẩm là rất lớn, hầu hết cá nuôi ñạt thương phẩm ñược thu gom xuất khẩu sang Trung Quốc và 1 phần tiêu thụ nội ñịa tại các ñiểm du lịch lớn [2]
Năm 1999, cá Hồng ñỏ ñã ñược Viện nghiên cứu Hải sản tiến hành nghiên cứu sản xuất giống thử nghiệm, bước ñầu ñã thu ñược một số kết quả nhưng vẫn chưa xây dựng ñược qui trình công nghệ sản xuất giống, nguồn giống cá Hồng ñỏ hiện nay ở Việt Nam chủ yếu là ñược nhập từ Trung Quốc và thu gom ngoài tự nhiên [2]
Theo ñiều tra của dự án SUMA giá cá Hồng ñỏ tại thị trường nội ñịa năm 2000: 80.000 – 100.000 ñồng/kg; giá hiện thị trường hiện nay của cá là 100.000 -120.000 ñồng/kg Ngoài ra, mang cá vµ ruột cá Hồng ñỏ cũng lµ sản phẩm hµng hoá [1]
1.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới
Trên thế giới có nghề cá thì có nghiên cứu ký sinh trùng - bệnh cá Tuy mức
ñộ khác nhau tùy theo nhu cầu vµ khả năng của từng nước, tựu chung ñều nghiên
cứu về ký sinh trùng cá nước ngọt, cá biển vµ ñộng vật thủy sản nói chung
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………8
Ký sinh trùng cá ñã ñược nghiên cứu từ thời Lonnae (1707 - 1778) Ở Liên
Xô cũ Dogiel (1882 - 1956) ñã ñặt nền móng cho nghiên cứu Ký sinh trùng cá (Dogiel V.A, 1962) Có thể nói Liên Xô cũ lµ nước có nhiều nhµ khoa học nghiên
cứu ký sinh trùng ở cá sớm nhất, toµn diện vµ ñồ sộ nhất (trích từ [6])
Kết quả nghiên cứu của các nhµ khoa học Liên Xô cho thấy các loµi sán ñơn
chủ thuộc một số họ Dactyloyridae, Tetraonchidae có tính ñặc hữu rất cao, mỗi loµi
cá chỉ bị một số loµi sán lá ñơn chủ nhất ñịnh ký sinh, nghĩa lµ những loµi sán lá ñơn chủ chỉ ký sinh ở một ký chủ nhất ñịnh Nghiên cứu sán lá ñơn chủ, Gussev
(1976) cho rằng sự phân loại vµ tiến hóa của họ Dactylogyridae, Ancylodiscoididadae, Diplozoonidae có liên hệ với ký chủ của chúng [15]
Ở Trung Quốc việc nghiên cứu ký sinh trùng - bệnh cá vµ ñộng vật thủy sản nói chung khá phát triển so với các nước Châu Á [13]
Ở một số nước trong khu vực như Thái Lan công trình nghiên cứu ñầu tiên
về bệnh ký sinh trùng cá nuôi lµ của C.B Wilson, 1926-1927 thông báo về hiện
tượng rận cá thuộc giống Argulus ký sinh trên cá nước ngọt Thái Lan vµ ñến năm
1928 cũng tác giả nµy lại miêu tả về bệnh lý trên cá trê Thái Lan có một loµi thuộc
giống caligus ký sinh Qua tổng kết, một số nguyên sinh ñộng vật, sán lá ñơn chủ lµ tác nhân gây bệnh ký sinh trùng như: Chilodonella, Trichodina, Costia, Heneguya, Dactylogyrus , Gyrodactylus… theo Tonguthai (1992), các nhµ khoa học Thái Lan
không chỉ dừng lại ở ñó mµ ñi sâu nghiên cứu một số bệnh ký sinh trùng như bệnh:
Opisthorchosis do Opisthorchis viverini ký sinh trong gan người Không những thế,
khu hệ ký sinh trùng cá Thái Lan ngµy cµng phong phú bởi sự bổ sung của ký sinh trùng cá nước mặn Năm 1981 L, Ruangpan ñã viết cuốn sách ñầu tiên về ký sinh trùng ký sinh ở cá biển dọc theo bờ biển Thái Lan [16]
Ở Indonesia năm 1952, sự ra ñời của cuốn sách “Những dấu hiệu của những loại ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Indonesia” thực sự lµ bước ngoặt trong ngµnh ký sinh trùng học nước nµy Tác giả cuốn sách nµy lµ M.Sachlan - nhµ khoa học Indonesia ñầu tiên nghiên cứu về ký sinh trùng cá [16]
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ9
Ở Malaysia, trong giai ựoạn 1861 - 1973 Furtado vộ Fernanda có báo cáo về phân loại vộ hình thái của một số giun sán ký sinh ở cá nước ngọt Malaysia (Richard Arthur J, 1996), Cũng như ở Thái Lan vộ nhiều nước khác khu hệ ký sinh trùng ở Malaysia ngộy cộng phong phú, sự nghiên cứu ựược chuyên sâu theo nhiều hướng khác nhau Leong Tak Seng (1978, 1991) nghiên cứu ký sinh trùng ựa bào trên cá nước mặn [8]
Ở Philipin từ năm 1947, Tubangui ựã công bố về kết quả nghiên cứu một số
loội mới thuộc sán lá ựơn chủ (Monogenea), sán lá song chủ (Trematoda-Digenea), giun tròn (Nematoda) vộ giun ựầu móc (Acanthocephala) Năm 1958, Velasquez ựã
ựề cập ựến sự phân loại vộ chu kỳ sống của ký sinh trùng giun sán Năm 1975, Velasquez xuất bản cuốn sách về sán lá song chủ ở cá Philippin, tổng khóa phân loại sán lá song chủ ỘDigenetic trematodes of Philippin fishesỢ đây lộ một tội liệu chuyên khảo có giá trị [16]
Ở Nhật Bản, công trình ựồ sộ nhất của nhà ký sinh trùng học Yamaguti S, năm
1958, 1960, 1963, 1971, ựã tổng kết kết quả nghiên cứu giun, sán ký sinh ở ựộng vật
và người trên toàn thế giới, xuất bản thành nhiều tập [8]
Ngoội ra một số nước như Ấn độ, có công trình nghiên cứu của Thapar, 1976
ựã tổng kết về sán lá ựơn chủ (Monogenea) có 100 loội ký sinh trùng ký sinh ở các loội
cá Ấn độ Năm 1973-1974 Gussev nghiên cứu 38 loội cá nước ngọt Ấn độ ựã phát hiện 40 loội sán lá ựơn chủ là loài mới ựối với khoa học [15]
Ở một số nước ở khu vực đông Nam Á ựã có các nghiên cứu ký sinh trùng
cá từ ựầu thế kỷ 20 nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh trùng, thường chỉ nghiên cứu theo từng nhóm ký sinh trùng như: sán lá song chủ hoặc sán
lá ựơn chủ hoặc ở một vài loài cá [8]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá tại Việt Nam
Người ựầu tiên nghiên cứu ký sinh trùng cá ở Việt Nam là nhà ký sinh trùng học người Pháp, bác sỹ Albert Billet (1856-1915) Ông ựã mô tả một loài sán lá
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………10
song chủ mới Distomum hypselobagri (1898) ký sinh trong bóng hơi cá Nheo ở
Bộ Việt Nam, ông ñã xác ñịnh ñược 120 loài ký sinh trùng thuộc 48 giống, 37 họ,
26 bộ, 10 lớp, trong ñó trùng roi (Mastigophora) 2 loài, trùng bào tử (Myxozoa) 18 loài, trùng lông (Ciliophora) 17 loài, Monogenea 42 loài, Cestoda 4 loài, Trematoda
8 loài, Nematoda 12 loài, Acanthocephala 2 loài, Crustacea 15 loài ông cũng ñã mô
tả 1 họ, 1 giống và 12 loài mới ñối với khoa học [8]
Theo tổng kết của Bùi Quang Tề (2008), từ nghiên cứu ký sinh trùng của một số tác giả trong vµ ngoµi nước, cho ñến nay ở Việt Nam ñã ñiều tra nghiên cứu ký sinh trùng của 179 loµi cá, trong ñó cá nước ngọt 107 loài vµ nước lợ mặn 72 loài, thuộc 54
họ Phân loại ñược 592 loµi ký sinh trùng thuộc 252 giống, 117 họ, 18 lớp Trong ñó có
1 họ phụ, 14 giống, 81 loµi của cá nước ngọt và 43 loài mới ñối với khoa học 592 loài
ký sinh trùng (nước ngọt 380 loài, nước lợ, nước mặn có 212 loài), gồm lớp
Kinetoplastidea có 5 loài; lớp Opalinata 1; lớp Microsporea 1; lớp Sporozoa 2; lớp Myxosporea 47; lớp Kenetophragminophorea 12; lớp Polyhymenophara 4; lớp Oligohymenophorea 40; lớp Monogenea 159; lớp Cestoidea 26; lớp Aspidogastridea 2; lớp Trematoda 150; lớp Nematoda 78; lớp Acanthocephala 26; lớp Hirudinea 4; lớp Bivalvia 1; lớp Maxillopoda 30; lớp Malacostraca 4 loài [9]
1.4 Tình hình nghiên cứu bệnh trên cá Hồng ñỏ và họ cá Hồng
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11
trên một số loài cá thuộc họ cá Hồng (Lutjanidae) có phân bố tự nhiên ở Việt Nam
Bảng 1.1 Ký sinh trùng trên họ cá Hồng phân bố tại Việt Nam
Ký sinh trùng Tên cá
Megalocotyle lutiani (GTO) Monogenoidea
Lutjanus lineolatus
(c¸ Hång trøng)
Contracaecum sp larva (GTO),
Porrocaecum sp larva (GTO)
Serrasentis sagittifer (GTO) Acanthocephala
Lutianicola haifonensis (GTO) Monogenoidea Lutjanus sebae
(Cuvier) emperor
red snapper (c¸
Hång l¨ng)
Anisakis sp larva (GTO), Contracaecum
sp larva (GTO), Porrocaecum sp larva
Paracryptogonimus echinostomus (GTO),
Prosogonotrema bilabiatum (GTO),
Pseudosiphoderoides longus (GTO)
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12
Trong ñề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi thương phẩm
cá Hồng ñỏ (Lutjanus erythropterus Bloch, 1790), cá Tráp vàng (Sparus latus
Houttuyn, 1782) trong ao và lồng ở vùng ven biển” của trường Cao ñẳng Thuỷ sản
IV, kết hợp với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I có nghiên cứu về bệnh của ñối tượng này Trong ñó gồm cả bệnh do vi khuẩn, do nấm và do ký sinh trùng ðến nay ñề tài chưa kết thúc và chưa có báo cáo kết quả cụ thể về phần này
1.4.2 Trên thế giới
Tại Philippin:
J Richard Arthur và Susan Lumanlan-Mayo trong cuốn “Checklist of the parasites of fishes of the Philippines” cũng ñã chỉ ra một số loài ký sinh trùng ký sinh trên cá thuộc họ Lutjanidae
Bảng 1.2 Ký sinh trùng trên họ cá Hồng tại Philippin
Ký sinh trùng Tên cá
Lutjanus bohar Stephanostomum casum (Palawan) Trematoda Lutjanus rangus
Lutjanus
malabaricus
Anisakidae gen sp larva (Luzon) Nematoda Paracryptogonimus manilensis (Luzon) Trematoda Lutjanus vitta
Anisakidae gen sp larva (Luzon, Mindoro), Anisakis sp larva (Luzon)
Nematoda
Paracryptogonimus acanthostomus (Luzon), P
apharei (Luzon) Pseudallacanthochasmus grandispinus (Luzon)
Trematoda Lutjanus sp
Ancyrocephalus manilensis (Luzon - aquarium),
Tetrancistrum lutiani (Luzon - aquarium)
Monogenea
Pinjalo pinjalo
(Bleeker)
Anisakidae gen sp larva (Luzon) Nematoda
(Nguån: tæng hîp tõ tµi liÖu “Checklist of the parasites of fishes of the Philippines
cña J Richard Arthur and S Lumanlan-Mayo, 1997.) [17]
Trang 22Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………13
Đài Loan:
Bằng phương pháp PCR, khi nghiên cứu cá Hồng đỏ nuôi có khối lượng 390g người ta đV phát hiện trong nVo và các cơ quan nội tạng của chúng có nhiễm
260-Kudoa lutjanus n sp (Myxozoa: Myxosporea) Theo những nghiên cứu khoa học
thì người ta cho rằng những loài này cô lập được từ cá Hồng đỏ bị bệnh là những loài mới Chúng gây cho cá chán ăn, bơi ở tầng mặt trong suốt thời gian bệnh xảy ra
tỷ lệ chết trong 3 tuần đạt khoảng 1% Trong mắt, bóng hơi, cơ và những cơ quan nội tạng, nhưng đặc biệt là trong nVo của cá bệnh xuất hiện những cái kén giả màu trắng kem, đường kính 0,003-0,65cm Số lượng kén này không tương quan với cỡ cá Theo cây tiến hoá thì đây là loài duy nhất ở giữa những loài Kudoa khác và myxosporeans [23]
Chen, Chui, Liaw, Chang & Chen, 2005
Malaysia: Trong một ủợt kiểm tra 148 con cỏ Lutjanus johni (Bloch) tự nhiờn
khoẻ mạnh ở Middle Bank và 148 con cỏ bệnh từ cỏc lồng nuụi ở Penang, Malaysia người ta ủó phỏt hiện ủược 17 loài ký sinh trựng Hầu hết ký sinh trựng ủược tỡm thấy
là monogenean Haliotrema johni ủược tỡm thấy ở tất cả cỏc mẫu cỏ khoẻ và cỏ bệnh
Cỏ bệnh nhiễm sỏn lỏ ủơn chủ với mật ủộ dày ủặc (ủến 314,1), cao hơn nhiều so với
ở cỏ khoẻ (28,9) Người ta cũng cho rằng một trong những nguyờn nhõn chớnh khiến dịch bệnh xảy ra cú thể là do mật ủộ sỏn lỏ ủơn chủ cao Cỏ bệnh cú biểu hiện là võy ủuụi xuất huyết, thối rữa… [24]
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14
Mỹ:
Trong chương trình nâng cao nguồn cá biển Mexico ở Vịnh U.S (United
States) người ta ñã sử dụng cá Hồng (Lutjanus campechanus) ñể nghiên cứu chức
năng của khoa học nuôi trồng thuỷ sản như một phần của hệ thống quản lý tổng thể
Họ ñịnh mức bệnh và ký sinh trùng trong cả vòng ñời của loại cá này Sau ñó, phân loại ký sinh trùng của cá tự nhiên mà có khả năng gây rủi ro cho hệ thống nuôi trồng thuỷ sản và giảm thiểu rủi ro bằng cách cách ly hoàn toàn và có một chương trình theo dõi Phát hiện trên 35 loài ký sinh trùng ở các mẫu cá tự nhiên, một số ñe doạ trực tiếp tới sức khoẻ cá Hồng, một số ñe doạ trực tiếp tới hệ thống nuôi và một số phụ thuộc vào ñiều kiện Các trại giống thì ñã xuất hiện trùng bào tử sợi và hai loài sán ñơn chủ Một vài trại giống gặp vấn ñề về trạng thái cân bằng ñã nhiễm nấm Một vài loài vi khuẩn ñã nhiễm trên cá Hồng, nhưng chưa quan tâm ñến một tác nhân chính Ấu trùng không nhiễm bệnh, nhưng cá giống thì nhạy cảm với Amyloodinium ocellatum, một loại ký sinh trùng thường có thể quản lý ñược bằng ñồng sulphat [10]
Cũng trên cá Lutjanus campechanus người ta ñã phát hiện hai loài nấm Penicillium corylophilum và Cladosporium sphaerospermum nhiễm ñồng thời trên bóng hơi và thận Penicillium corylophilum ñầu tiên chỉ xuất hiện trong bóng hơi, còn Cladosporium sphaerospermum ñầu tiên chỉ nhiễm ở thận Song họ cho rằng, những loài nấm này không phải là tác nhân chính gây thủng bóng hơi và gây những hành vi bất thường trên cá [11]
Úc: Nghiên cứu trên cá Lutjanus carponotatus tại ñảo Heron, Queensland
người ta ñã phát hiện ñược 2 loài giun tròn là Benedenia lutjani nhiễm ở da và loài
B rohdei nhiễm ở mang của loài cá này ðồng thời người ta cũng ñã nghiên cứu quá trình ấp, nở của 2 loài giun này dưới tác ñộng của nhiệt ñộ và ánh sáng [14]
Trung Quốc: tác nhân chính gây bệnh vibrio trên cá Hồng ñỏ (Lutjanus
erythropterus) là dòng vi khuẩn Vibrio alginolyticus HY 9901 Qua nghiên cứu khả
năng chịu nhiệt của gen tiêu máu của loài vi khuẩn này trong Escherichia coli, các tác giả ñã ước lượng ñược ñộc tính của dòng vi khuẩn này trong chuột và cá Hồng
Trang 24Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………15
đỏ Nghiên cứu đã cho thấy, TDH đã hoạt hĩa cĩ thể sản sinh protein độc tính, đã được xác định trên chuột và cá Từ đĩ, người ta xác định rằng sự đồng nhất hĩa tác nhân độc tính cĩ thể được xem như một cách để tạo vaccin và cơng cụ chẩn đốn
bệnh động vật thủy sản nuơi nuớc mặn [12]
Vùng Châu Á - Thái Bình Dương:
Tác giả Liong Tak Seng và cộng tác viên đã nghiên cứu ký sinh trùng trên cá
nuơi biển gồm: cá Song (Epinephelus spp.), cá Hồng (Lutjanus spp.), cá Vược Châu
á (Lates calcarifer) và cá Nục vàng (Trachinotus blochii) Kết quả đã thu được các
giống lồi ký sinh trùng và các bệnh do chúng gây ra trên cá như sau:
Bảng 1.3 Bệnh do nguyên sinh động vật gây ra trên cá nuơi biển vùng Châu á - Thái Bình Dương (Mức độ nghiêm trọng của bệnh thể hiện: +++ nguy
hiểm, ++ vừa phải, + nhẹ, - hiếm thấy)
Thương phẩm
Ký sinh trùng Cơ quan
nhiễm
Cá hương
Cá giống Mới thả Trưởng thành Ciliates
Cryptocaryon
irritans
Mang và bề mặt cơ thể
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16
Bảng 1.4 Bệnh do giun dẹt gây ra trên cá nuôi biển vùng Châu á - Thái Bình Dương (Mức ñộ nghiêm trọng của bệnh thể hiện: +++ nguy hiểm, ++ vừa phải, + nhẹ, - hiếm thấy) Những loài ký sinh trùng này hiếm khi gặp trong các trại
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17
Bảng 1.5 Bệnh do giáp xác và ñỉa gây ra trên cá nuôi biển vùng Châu á - Thái Bình Dương (Mức ñộ nghiêm trọng của bệnh thể hiện: +++ nguy hiểm, ++ vừa phải, + nhẹ, - hiếm thấy) Những loài ký sinh trùng này hiếm khi gặp trong các
(nguồn: Leong Tak Seng, Zilong Tan and William J Enright, 2006) [21]
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng mẫu thu
- Thời gian: tháng 7/2007-tháng 8/2008;
- ðịa ñiểm thu mẫu: huyện Yên Hưng - Quảng Ninh;
- ðối tượng thu mẫu: cá Hồng ñỏ nuôi thương phẩm trong ao bằng thức ăn công nghiệp (TACN) và thức ăn tự chế (TATC); (Thức ăn công nghiệp: thức
ăn sản xuất có hàm lượng protein: 45% và lipid: 15%; thức ăn tự chế: cá tạp xay nhuyễn rồi cho cá ăn)
- ðối tượng nghiên cứu: ký sinh trùng trên cá Hồng ñỏ: cá giống nghiên cứu chủ yếu là ngoại ký sinh trùng trên mang, da; cá thương phẩm nghiên cứu thêm ký sinh trùng trong ruột;
- Thu mẫu: ñịnh kỳ hàng tháng;
- Lượng mẫu thu: thu mẫu tại 3 ao cho ăn thức ăn tự chế, 3 ao cho ăn thức ăn công nghiệp:
+ Cá giống thu: 30 mẫu x 2 loại hình nuôi x 2 ñợt = 120 con;
+ Cá thương phẩm thu: 30 mẫu x 2 loại hình nuôi x 4 ñợt = 240 con
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng
Dựa theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng của viện sỹ V.A Dogiel ñược bổ sung của TS Hà Ký và TS Bùi Quang Tề, 2007
2.2.1.1 Các dụng cụ thiết bị và hóa chất ñể giải phẫu và nghiên cứu ký sinh trùng cá
* Dụng cụ thiết bị:
- Kính lúp; kính giải phẫu (kính soi nổi), thị kính: x7, x10, vật kính: x2, x4, x10; kính hiển vi, thị kính: x7, x10, x15, vật kính: x10, x20, x40, x100
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19
- Bộ ñồ giải phẫu gồm các dụng cụ sau: dao liền cán cỡ vừa ñể cạo nhớt, dao cán dời ñể rạch cơ, pinxet các loại (loại có răng và loại thẳng), dùi nhọn giải phẫu (cán gỗ hoặc cán sắt), kéo các loại, các cỡ (mũi nhọn, mũi bằng, mũi cong)
- Ống hút các loại (kể cả những loại rất bé ñể hút KST kích thước nhỏ như sán lá ñơn chủ)
- Ngoài ra cần các loại ñồ ñựng khác như: khay men, ñĩa petri, cốc thuỷ tinh nhỏ, ống thuỷ tinh nhỏ, ñĩa mặt ñồng hồ, chén thuỷ tinh nhỏ
* Hoá chất: cồn 500, 700, 900 , 960, 1000, xylen, nhựa Canada, formol 4%, 10%, hematocylin, fericsulfat amonium 3%, 1,5%, Gelatin - glycerin, pepsin, HCl, NaCl, NH4OH
2.2.1.2 Kỹ thuật giải phẫu cá
Hình 2.1: Giải phẫu cá A- sơ ñồ ñường cắt; B, C - các cơ quan nội tạng
1- bóng hơi; 2- ống khí; 3- tim; 4- lách; 5- gan; 6- ruột; 7- thận; 8- hậu môn ; 9- túi nước tiểu; 10- tuyến sinh dục; 11- mang
Tay trái cầm cá giữ hơi ngửa bụng lên trên, dùng kéo nhọn chọc nhẹ vào da bụng mềm ở lỗ hậu môn cắt một ñường ngang vừa phải về phía vây ngực, cắt tiếp
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20
ñường dọc theo ñường bên tới phần dưới mang, sau ñó cắt ñường thứ 3 giao với hai ñường cắt trước Lấy hẳn cả miếng cắt ra ngoài, sẽ thấy rõ các cơ quan nội tạng Cần chú ý thận trọng khi ñưa kéo cắt, tránh làm thủng các cơ quan bên trong
2.2.1.3 Nghiên cứu bên ngoài và thu mẫu ngoại ký sinh trùng
Xem xét bên ngoài cá, nên ñể trong khay một ít nước Cần xem xét kỹ vẩy,
da có thể phát hiện các loại ký sinh trùng bám Sau ñó cắt các vây cho lên kính, thêm ít nước rồi quan sát dưới kính giải phẫu
Cạo nhớt ở các phần khác nhau trên thân cá, quan sát dưới kính hiển vi có thể
phát hiện Monogenea và trùng ñơn bào, những ký sinh trùng thường gây nguy hiểm cho
cá
Nghiên cứu ký sinh trùng ở mang cá: dùng kéo cắt nắp mang, cắt các cung mang và lấy các lá mang Dùng dùi giải phẫu xem xét kỹ các tơ mang dưới kính giải phẫu sau khi ñã cho thêm mấy giọt nước
2.2.1.4 Nghiên cứu ruột và thu ký sinh trùng
Ruột có thể ñược nghiên cứu từ sau ñến trước hoặc ngược lại Cắt ruột thành từng ñoạn, mổ dọc ra ñể quan sát Những ký sinh trùng có thể thấy bằng mắt thường thì dùng dùi nhọn lấy ra cho vào nước lạnh hoặc nước muối sinh lý Lấy nội chất ép giữa hai tấm kính ñể quan sát dưới kính giải phẫu Cạo nhớt trong thành ruột ñể nghiên cứu, ép thành ruột quan sát dưới kính giải phẫu Nghiên cứu ký sinh trùng ñơn bào trong ruột trước, giữa, sau bằng phương pháp phết kính
2.2.1.5 ðịnh hình, bảo quản và làm tiêu bản ký sinh trùng
- Cố ñịnh và bảo quản mẫu
ðối với ký sinh trùng ñơn bào cố ñịnh mẫu bằng cách phết kính: dùng lamen ñặt lên trên lam kính ở vị trí có mẫu, kéo ngược lamen về phía sau sao cho nhớt có thể dàn ñều một lớp mỏng ñể khô tự nhiên trong không khí, xếp mẫu trong các hộp có lót lớp giấy ñể bảo quản Với những mẫu cố ñịnh bằng cách này cần nhuộm càng sớm càng tốt Có thể sau khi các phết kính ñể khô tự nhiên trong
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………21
không khí nhúng vào dung dịch shaudin ấm từ 10-15 phút, sau ñó rửa qua cồn 700 cho qua dung dịch iốt loãng trong vòng 15 ñến 20 phút, rửa lại bằng cồn iốt, sau
ñó bảo quản trong cồn 700
Ký sinh trùng thuộc lớp sán lá: ñịnh hình bằng cách ñè ép giữa hai phiến kính, rót cồn 700 vào giữa hai phiến kính, giữ sán ở trạng thái ñó trong thời gian từ 5-10 phút tuỳ theo kích thước và ñộ dày của sán, có thể sử dụng nước nóng ñể làm cho sán không hoạt ñộng, sau ñó dùng cồn ñể cố ñịnh Ngoài ra có thể dùng formol 4% hoặc 10% ñể cố ñịnh Bảo quản trong cồn hoặc formol ðối với sán lá ñơn chủ
có thể dùng amoniac 1% ñể cố ñịnh và làm rõ các móc bám
Sau ñó nhuộm màu và làm tiêu bản ký sinh trùng Tuỳ theo từng loại ký sinh trùng khác nhau mà có các phương pháp nhuộm khác nhau
- Nhuộm màu và làm tiêu bản
- Ký sinh trùng ñơn bào như trùng lông, trùng bào tử sợi, trùng amíp, cầu trùng, vi bào tử có thể nhuộm theo 2 cách: nhuộm bạc nitơrat 2% hoặc nhuộm bằng hematoxylin
+ Dùng bạc nitơrat 2%: các lamen có mẫu ñã giữ khô, xếp vào ñĩa peptri mặt có trùng ngửa lên trên Dùng pipet nhỏ dung dịch AgNO3 2% lên chỗ phết mẫu, ñậy nắp ñĩa peptri ñể tất cả vào buồng tối trong thời gian từ 10-15 phút, lấy ra rửa qua nước cất 3-4 lần, tất cả các kính sau khi rửa chuyển sang ñĩa nước cất khác ñể mặt có trùng hướng lên trên, ñem phơi dưới ánh sáng mạnh của mặt trời trong thời gian từ 1-1,5 giờ, sau ñó phơi tiếp trong ánh sáng ñèn thạch anh thuỷ ngân trong vòng 20-30 phút Trong quá trình phơi cần kiểm tra các mẫu phết kính trong 1/2 thời gian quy ñịnh, nếu quan sát thấy rõ các cơ quan của trùng thì ngừng phơi Rửa lại mẫu trong nước cất, ñể khô tự nhiên trong không khí, gắn tiêu bản bằng nhựa Canada và ghi etyket
+ Nhuộm mẫu bằng Hematoxylin: lấy những mẫu ñã cố ñịnh trong cồn 700
ra rửa qua nước cất từ 2 - 3 phút, sau ñó cho mẫu vào dung dịch fericsulfat amonium 3% từ 12 - 24 giờ cho mẫu gắn chặt vào kính Tiếp tục rửa qua nước cất 3
- 5 phút rồi cho vào thuốc nhuộm hematoxylin trong khoảng 12 giờ ñể nhuộm màu, sau ñó rửa qua vòi nước chảy Kính phết nhuộm màu tốt sẽ có màu xanh lơ thẫm
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………22
hoặc màu gần như ñen, cho phết kính nhuộm màu vào phân biệt trong dung dịch fericsulfat amonium 1,5% Kiểm tra dưới kính hiển vi cho ñến khi thấy rõ các cơ quan của trùng, rửa trong nước cất 1 - 2 lần Lần lượt cho qua các nồng ñộ cồn 500,
700, 900 , 960, 1000, xylen trong thời gian từ 3 - 5 phút Gắn tiêu bản bằng nhựa Canada
- Sán lá ñơn chủ: Có thể làm tiêu bản tươi bằng cách ñể trùng lên lam, nhỏ dung dịch amoniac 1% ñể ñịnh hình, rút nước bằng giấy thấm, gắn tiêu bản bằng Gelatin - glycerin hoặc nhựa Canada Với những sán có kích thước lớn nhuộm màu giống như với sán lá song chủ
- ðối với sán lá song chủ: Sán ñược lấy ra khỏi chất cố ñịnh, rửa trong nước
cất cho ñến khi hết chất cố ñịnh, ñể trong nước từ 30 phút ñến 2 giờ, sau ñó cho sán
ñã rửa vào dung dịch Carmin, thời gian nhuộm từ 10 - 60 phút tuỳ thuộc vào kích thước của sán và ñộ dày của lớp vỏ Sán ñã nhuộm tốt sẽ ñược rửa nước và rót cồn axit HCl vào, kiểm tra mức ñộ phân ly rõ của các cơ quan dưới kính hiển vi Làm sạch cồn và lần lượt cho các mẫu ñã nhuộm qua các nồng ñộ 700, 800 ,900 và 960 ðể làm trong mẫu dùng xylen, gắn tiêu bản bằng nhựa Canada
Tổng số trùng trên các la men kiểm tra Cường ñộ nhiễm trung bình =
Số la men kiểm tra + Với ký sinh trùng lớn: giun, giáp xác ñếm toàn bộ số trùng trên cá
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23
+ Cường ñộ nhiễm: Min., Max là số trùng ñếm ñược ít nhất, nhiều nhất/1 ñơn vị kiểm tra (thị trường 4x10 hoặc lamen hoặc cơ thể)
ðối với ký sinh trùng nhỏ dùng thước ño (Ocularis) micromet, ký sinh trùng lớn
ño bằng compa, giấy kẻ ly ðo các chỉ tiêu phân loại của từng loài ký sinh trùng theo yêu cầu Số lượng ño ít nhất là 10-15 trùng, nếu gặp ít, cần ño toàn bộ số trùng bắt gặp
Phân loại
Dựa vào hình thái, cấu tạo ký sinh trùng, quan sát trùng sống và trùng ñã cố ñịnh, nhuộm màu, vẽ và chụp ảnh Từ ñó so sánh, phân loại theo các tài liệu phân loại ký sinh trùng ñã có
Tài liệu phân loại:
Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam của Hà Ký và Bùi Quang Tề, 2007;
Sán lá ñơn chủ (Monogenea) ở cá của Bưkhôpski, 1957;
Ký sinh trùng ñơn bào của Lom và Dykova, 1992;
Monogenea, Trematoda, Nematoda, Crustacea ký sinh ở cá của Yamaguti,
1958, 1960, 1963, 1971
2.2.2 Phương pháp ñiều tra các bệnh có thể gặp gây nguy hiểm cho cá Hồng ñỏ
ðiều tra tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: ðiều tra dấu hiệu bệnh lý:
Trạng thái hoạt ñộng của cá;
Các ñiểm tổn thương trên cá;
Giải phẫu nội tạng
Bước 2: ðiều tra tác hại trên cá giống, cá thương phẩm
Ký sinh trùng có gây chết cá hay không;
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………24
Có làm cá chậm lớn không
Bước 3: ðiều tra về không gian phân bố của bệnh: bệnh xuất hiện trong ao nuôi bằng thức ăn tự chế hay ao nuôi bằng thức ăn công nghiệp
2.3 Xử lý số liệu
Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm excel
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần giống, loài ký sinh trùng trên cá Hồng ñỏ nuôi thương phẩm tại Quảng Ninh
Chúng tôi tiến hành thu mẫu cá Hồng ðỏ ñược nuôi tại Yên Hưng - Quảng Ninh trong 3 ao nuôi bằng thức ăn công nghiệp, 3 ao nuôi bằng cá tạp, mỗi ao có diện tích 1.000m2, mật ñộ thả 2,5 con/m2
3.1.1 Số lượng cá thu mẫu ký sinh trùng
Trong suốt quá trình làm ñề tài, tôi ñã tiến hành thu và phân tích ký sinh trùng trên 480 con cá Hồng ñỏ, trong ñó có 120 con cá giống, 360 con cá thịt ở cả
ao nuôi bằng thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chế Số mẫu thu và phân tích thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Số lượng mẫu cá thu và phân tích
Giai ñoạn
Ngày thu TACN TATC
Khối lượng (g)
Chiều dài (cm)
Khối lượng (g)
Chiều dài (cm)
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………25
30/6/08 30 30 125,0 22,3 142,0 21,0 24/7/08 30 30 421,4 24,4 438,7 23,9
3.1.2 Thành phần, vị trí phân loại, cơ quan ký sinh của ký sinh trùng trên
Cá Hồng ñỏ thu mẫu tại Quảng Ninh
Qua phân tích mẫu cá thu ñược, chúng tôi ñã xác ñịnh ñược 8 loại ký sinh trùng thuộc 7 họ, 7 bộ, 5 lớp, 4 ngành ñã nhiễm trên cá Hồng ñỏ nuôi thương phẩm, chủ yếu là ngoại ký sinh trùng Trong ñó phân loại ñược 6 loài, còn ấu trùng của sán
lá song chủ (Trematoda), giun tròn (Larvae Contracaecum sp) chưa xác ñịnh tên loài do số mẫu thu còn ít Trùng bánh xe (Trichodina jadranica) và trùng lông (Paranophrys marina) ñược phát hiện nhiễm với mức ñộ cao ở giai ñoạn cá giống
và giai ñoạn ñầu của cá thịt Trong ruột chỉ phát hiện ñược một loài giun tròn ở cá
thương phẩm với mức ñộ nhiễm rất thấp Các loài thuộc nhóm sán (Monogenea, Trematoda ), ngoài Megalocotyle lutiani, có nhiễm trên da; các loài còn lại mới chỉ
thấy nhiễm trên mang; trên vây chưa phát hiện ký sinh trùng thuộc các lớp này Kết quả cụ thể ñược trình bầy trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá Hồng ñỏ thu mẫu
tại Quảng Ninh
Cường ñộ nhiễm
ký sinh nhiễm (%) Min Max TB Tỷ lệ
1 Lớp Oligohymenophorea De Puytorac Et Al., 1974
1 Paranophrys marina Thompson
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………26
Ngành: Ciliophora - (Doflein, 1901) Copeland, 1956 - Ciliates
Phân ngành: Intramacronucleata - Lynn, 1996
Lớp: Oligohymenophorea - De Puytorac Et Al., 1974
Phân lớp: Scuticociliatia - (Small, 1967) Bộ: Philasterida - Small, 1967
Họ: Orchitophryidae - Code, 1910
Giống: Paranophrys -
• Vật chủ: cá Hồng ñỏ;
• Nơi ký sinh: mang, da;
• Nơi tìm thấy: ao nuôi cá Yên Hưng, Quảng Ninh;
• Hình thái: loài trùng lông chúng tôi phát hiện ñược cơ thể mỏng, có dạng
trục quay, lông sắp xếp dầy trên bề mặt Kích thước tế bào 35,33-38,00 x 15,50µm (kích thước này nằm trong phạm vi 30-45 x 10-15µm mà tác giả Thompson và Berger ñã mô tả năm 1965) (Weibo Song et al, 2002) [32] Lỗ miệng kín và bằng khoảng 2/5 chiều dài cơ thể Một nhân lớn nằm ở giữa với nhiều hạch nhân trên bề mặt, một nhân nhỏ ở phía trước gắn với nhân lớn Không bào có thể co rút, lớn, nằm ở cuối phía sau tế bào