1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình

116 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 7,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sự sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của hai giống hoa trồng chậu trong thí nghiệm .... Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tổng hợ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thu Lai

Trang 3

về thời gian và vật chất ñể tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo khoa Sau ñại học,

Bộ môn Hoa cây cảnh - Khoa Nông học ñã quan tâm giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn chỉnh luận văn

Hoàn thành bản luận văn này còn có sự ñộng viên, giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thu Lai

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

I Mở ñầu i

I.1 ðặt vấn ñề 1

I.2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài 3

I.3 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

II Tổng quan tài liệu 5

II.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của hai loài hoa trồng chậu phổ biến nhất khu vực lăng - hoa cúc (Chrysanthemum sp.) và hoa Sô ðỏ (Salvia splendis) 5

II.2 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa trên thế giới và Việt Nam 9

II.3 Tình hình nghiên cứu cây hoa trên thế giới và ở Việt Nam liên quan ñến nội dung nghiên cứu 14

II.4 ðiều kiện tự nhiên và ñặc ñiểm khí hậu vùng trồng hoa Hà Nội 26

III ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 29

III.1 ðối tượng nghiên cứu 29

II.2 Nội dung nghiên cứu 30

III.3 Phương pháp nghiên cứu 30

III.4 ðịa ñiểm nghiên cứu 35

Trang 5

III.5 Xử lý số liệu 35

IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận 36

IV.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sự sinh trưởng phát

triển, năng suất và chất lượng của hai giống hoa trồng chậu trong thí nghiệm 37IV.1.1 ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống và thời gian hồi xanh của

cây hoa cúc Vàng Mai và cây hoa Sô ðỏ 37IV.1.2 ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của cây hoa cúc

Vàng Mai và cây hoa Sô ðỏ 394.1.3 ảnh hưởng của giá thể ñến năng suất, chất lượng của cây hoa cúc

Vàng Mai và cây hoa Sô ðỏ 43IV.1.4 ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa cúc

Vàng Mai và cây hoa Sô ðỏ 48IV.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tổng hợp ñến sinh trưởng,

phát triển , năng suất, chất lượng cây hoa cúc Vàng Mai và Sô ñỏ trồng chậu 51IV.2.1 ðối với cây hoa cúc Vàng Mai 51IV.2.2 ðối với cây hoa Sô 54IV.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau tới sinh trưởng

phát triển, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của hoa cúc Vàng Mai và Sô ðỏ trồng chậu 59IV.3.1 ðối với cây hoa cúc Vàng Mai 59IV.3.2 ðối với cây hoa Sô ðỏ 65IV.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến sinh trưởng

phát triển, chất lượng cây hoa cúc 70IV.4.1 ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến một số chỉ tiêu sinh

trưởng của cây hoa cúc 70

Trang 6

IV.4.2 ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ựến thời gian sinh trưởng của

cây hoa cúc Vàng Mai 72

IV.4.3 ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ựến chất lượng cây hoa cúc vàng Mai 73

IV.5 đánh giá chung về thành phần sâu bệnh hại cây hoa trồng chậu trong thắ nghiệm 75

IV.6 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp kỹ thuật ựược áp dụng ựối với hoa trồng chậu 76

IV.6.1 Hiệu quả của việc sử dụng giá thể khác nhau ựối với hoa trồng chậu 77

IV.6.2 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón tổng hợp khác nhau ựối với cây hoa cúc vàng mai trồng chậu 78

IV.6.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm dinh dưỡng khác nhau ựối với hoa trồng chậu 79

V Kết luận và ựề nghị 81

V.1 Kết luận 81

V.2 đề nghị 82

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước (ha) 9Bảng 2.2 Tốc độ phát triển của nghành hoa, cây cảnh giai đoạn 1994-

2006 12Bảng 4.1 ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống và thời gian hồi

xanh của cây hoa cúc Vàng Mai và hoa Sô Đỏ 37Bảng 4.2 ảnh hưởng của giá thể trồng đến sự sinh trưởng phát triển thân

lá của cây hoa cúc Vàng Mai 40Bảng 4.3 ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng hoa sô đỏ trồng

chậu 41Bảng 4.4 ảnh hưởng của giá thể trồng đến chất lượng của cây hoa cúc

Vàng Mai .45

Bảng 4.5 ảnh hưởng của giá thể trồng đến chất lượng cây hoa Sô Đỏ 46Bảng 4.6 ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng cây hoa 48Bảng 4.7 ảnh hưởng của phân bón tổng hợp khác nhau đến sinh trưởng

của cây hoa cúc Vàng Mai 52Bảng 4.8 ảnh hưởng của phân bón tổng hợp đến chất lượng của cây hoa

cúc Vàng Mai 53Bảng 4.9 ảnh hưởng của phân bón tổng hợp đến sinh trưởng dinh dưỡng

cây hoa Sô Đỏ trồng chậu (Sau trồng 4 tuần) 55Bảng 4.10 ảnh hưởng của phân bón tổng hợp khác nhau đến năng suất,

chất lượng thảm hoa Sô Đỏ 57Bảng 4.11 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau tới động thái tăng

trưởng chiều cao cây và số lá của cây hoa cúc vàng mai .62

Bảng 4.12 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau tới chất lượng của

cây hoa cúc 64

Trang 9

Bảng 4.13 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau đến động thái tăng

trưởng chiều cao và động thái ra lá hoa Sô Đỏ 65Bảng 4.14 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau đến động thái tăng

trưởng đường kính thân (phun khi cây bén rễ hồi xanh) 69Bảng 4.15 ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn đến một số chỉ tiêu sinh

trưởng của cây hoa cúc vàng Mai 71Bảng 4.16 ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn đến thời gian sinh trưởng

của cây hoa cúc 72Bảng 4.17 ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn đến chất lượng cây hoa

cúc vàng Mai .74Bảng 4.18 Thành phần sâu bệnh hại cây hoa trồng chậu 76Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của viêc sử dụng các loại giá thể khác nhau

(120 chậu/3lần nhắc) 77Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế của viêc sử dụng các loại phân bón tổng hợp

khác nhau (120 chậu/3lần nhắc) 78Bảng 4.21 Hiệu quả kinh tế của viêc sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng

khác nhau (120 chậu/3lần nhắc) 79

Trang 10

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

Biểu đồ 4.1 ảnh hưởng của công thức phân bón tổng hợp khác nhau đến

chiều cao cây và đường kính tán hoa Sô đỏ (4 tuần sau khi trồng cây) 56

Đồ thị 4.2 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau tới động thái tăng

trưởng chiều cao của cây hoa cúc Vàng mai 63

Đồ thị 4.3 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau đến động thái tăng

trưởng chiều cao hoa Sô Đỏ trồng chậu 66

Đồ thị 4.4 ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau đến động thái ra lá

của hoa Sô Đỏ trồng chậu 67

Trang 11

I MỞ đẦU I.1 đặt vấn ựề

Hoa là sản phẩm ựặc biệt vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị kinh tế đã từ lâu hoa ựóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người Ngày nay, hầu hết người dân trên thế giới ựều biết ựến hoa và sử dụng vào mục ựắch thẩm mỹ; xã hội phát triển dần và nhu cầu về hoa ngày càng tăng

Hiện tại có năm quốc gia ựứng ựầu về diện tắch trồng hoa: Trung Quốc,

ấn độ, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Hà Lan Tổng kim ngạch xuất khẩu hoa tươi trên thế giới hàng năm ựạt 25 tỷ USD và dự kiến ựầu thế kỷ 21 là 40 tỷ USD, tổng tiêu thụ hoa mỗi năm tăng trên 10% (Trung tâm Phát triển xuất khẩu của Liên hợp quốc)

Việt Nam có truyền thống chơi hoa từ lâu ựời Với khắ hậu ựa dạng, ựất ựai màu mỡ, phần ựông dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp nên rất thuận lợi cho nghề trồng hoa phát triển, thực tế những năm gần ựây diện tắch

và sản lượng hoa ở Việt Nam ựã tăng lên nhanh chóng, các sản phẩm hoa trồng thảm trồng chậu cũng gia tăng, ựóng một vai trò quan trọng ựối với môi trường cảnh quan và là một phần không thể thiếu ựược trong trang trắ vườn cảnh công viên, các trục ựường giao thông, các công trình kiến trúc hiện ựại đặc biệt là các ựiểm thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài trong ựó có khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chắ Minh và Quảng trường Ba đình, nhất là vào các ngày lễ lớn của dân tộc và nhiều sự kiện quan trọng diễn ra trong khu vực

Hiện nay trên cả nước chỉ tắnh riêng Thành phố Hà Nội có khoảng trên

100 ha công viên tại nội thành trong ựó khoảng 6,5 ha là diện tắch các bồn hoa

và hàng nghìn Kilômet ựường phố cần trang trắ hoa quanh năm do vậy khối lượng hoa trồng thảm, trồng chậu chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu trang trắ Về chủng loại ựơn giản, số lượng ắt, còn thiếu sức hấp dẫn ựối với du khách trong nước và du khách nước ngoài khi ựến tham quan Nguyên nhân của tình

Trang 12

trạng này là do chúng ta chưa quan tâm ựầu tư nhiều ựến việc phát triển các giống hoa thảm trồng chậu Tuy trong những năm gần ựây Việt Nam ựã nhập nội và tuyển chọn ựược một số giống hoa trồng thảm, trồng chậu mới có triển vọng, thay thế dần những giống hoa kém chất lượng trước ựây Nhưng các nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, các nghiên cứu về ảnh hư-ởng của yếu tố ngoại cảnh ựến thời gian sinh trưởng, năng suất, chất lượng cây hoa vẫn còn nhiều hạn chế, công tác nghiên cứu giống và kỹ thuật canh tác mới chỉ dừng lại ở bước chọn lọc và trồng theo kinh nghiệm thông th-ường, chưa hoàn thiện ựược quy trình thâm canh tiên tiến và nghiên cứu ựưa cây hoa vào trồng chậu ựể phục vụ nhu cầu trang trắ

Lăng Chủ tịch Hồ Chắ Minh và Quảng trường Ba đình - Là một trong những khu trung tâm văn hoá chắnh trị của cả nước trong những năm gần ựây yêu cầu về thẩm mỹ trang trắ cây hoa, cây cảnh và cây thế trong khu vực có những yêu cầu mới, ngày càng cao Lựa chọn và trang trắ cây hoa cây cảnh ựẹp, gây ấn tượng nhưng phải phù hợp với công trình kiến trúc của khu vực

ựó là việc làm cần thiết nên ựòi hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể Việc nghiên cứu trồng cây hoa, cây lá màu trong chậu có ứng dụng rất lớn ựối phục

vụ cho công tác trang trắ Việc trồng cây trong chậu rất thuận tiện cho công tác bài trắ, thể hiện ựược nhiều hình khối khác nhau, hay xếp chữẦcó thể xếp trong vườn hay nền sân bê tông, gạch lát; ựộ bền hoa kéo dài, ựảm bảo chất lượng hoa trang trắ ngay khi gặp ựiều kiện thời tiết khó khăn ( nắng nóng, mưa kéo dàiẦ)

Bởi vậy, ựể khắc phục những hạn chế trên và ựể phát triển nghề trồng hoa chậu góp phần cải tạo môi trường sống, làm tăng vẻ ựẹp hiện ựại của khu di tắch lịch sử lăng chủ tịch Hồ Chắ minh và quảng trường Ba đình, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng

Trang 13

suất, chất lượng cây hoa trồng chậu phục vụ trang trắ khu vực Lăng và Quảng trường Ba đìnhỢ.

I.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

* Mục ựắch

Nhằm cải thiện năng suất, chất lựợng, ựộ bền hoa và hiệu quả sản xuất của các giống hoa trồng chậu có triển vọng phát triển tại khu vực lăng và quảng trường Ba đình Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, ựạt chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, ựồng ựều phục vụ trang trắ ở khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chắ Minh và Quảng trường Ba đình

* Yêu cầu

- Xác ựịnh ảnh hưởng các biện pháp kỹ thuật: Như giá thể trồng cây, phân bón, sử dụng chất kắch thắch sinh trưởng, phòng trừ sâu bệnh ựến phát triển các giống hoa trồng chậu

- đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất các giống hoa trồng chậu, ựảm bảo tắnh khả thi, khả năng ứng dụng rộng rãi, hiệu quả thiết thực

I.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

- Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cán bộ kỹ thuật và người sản xuất lựa chọn ựược biện pháp canh tác phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình khi

Trang 14

trồng cây và hướng tăng năng suất, số lượng và chất lượng, tận dụng ñược những nguyên vật liệu hiện có, làm giá thể, góp phần tạo công việc và tăng thu nhập cho người lao ñộng

Trang 15

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU II.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của hai loài hoa trồng chậu phổ biến nhất khu vực lăng -

hoa cúc (Chrysanthemum sp.) và hoa Sô ðỏ (Salvia splendis)

II.1.1 Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.)

* Nguồn gốc, vị trí, phân loại:

Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật

Bản và một số nuớc châu Âu Chen (1985) ñã chứng minh rằng cúc ñã ñược trồng ở Trung Quốc cách ñây 500 năm trước công nguyên [40]

Ngày nay cúc ñã ñược trồng hầu khắp các nước trên thế giới , nhất là

Hà Lan, Italia, ðức, Pháp, Nhật Bản Ở Việt Nam hoa cúc ñược trồng từ lâu ñời, người Việt Nam coi hoa cúc là biểu tượng của sự thanh cao, là một trong bốn loài thảo mộc ñược xếp vào hàng tứ quý “Tùng-Cúc-Trúc-Mai” hoặc

“Mai-Lan-Cúc-Trúc”

Hoa cúc là thực vật thuộc lớp hai lá mầm (Dicotyledonae), phân lớp

Asterydae , bộ Asterales, họ Asteraceae, tộc Asteroidae, chi (Chrysanthemum)

Trên thế giới có khoảng 10.000 loài và 20.000 giống Kết quả ñiều tra phân loại cây cỏ ở Việt Nam cho thấy họ cúc rất lớn, tồn tại tới 75 loài và xấp xỉ

200 giống khác nhau [ 3]

* Tóm tắt một số ñặc ñiểm thực vật học chính của cây hoa cúc

+ Rễ

Theo Dowrick và Bayoumi (1966) rễ cây hoa cúc thuộc loại rễ chùm, rễ

ít ăn sâu và phát triển theo chiều ngang Khối lượng bộ rễ lớn do sinh nhiều rễ phụ và lông hút nên khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh, nhưng rễ này không phát sinh từ rễ mầm của hạt mà từ rễ mọc ở mấu của thân cây hay còn gọi là mắt ở phần sát trên mặt ñất Do những ñặc ñiểm này mà trong sản xuất

Trang 16

thường ít vun cao ñể không làm ảnh hưởng ñến chất lượng cành mang hoa [45]

Theo Nguyễn Xuân Linh (1998) [18] rễ cây hoa cúc thuộc loại rễ chùm, chỉ khi cây thực sinh còn nhỏ mới có rễ chính thức rõ ràng ðầu chóp rễ có sức phân nhánh mạnh, trong ñiều kiện ñất thích hợp thì phát triển rất nhanh hình thành bộ rễ có nhiều nhánh, ñiều ñó có lợi cho sự hút nước và dinh dưỡng Rễ của các cây nhân từ phương pháp vô tính ñều phát sinh từ thân và ñều là rễ bất ñịnh Thân cúc bất kể ở ñốt hay giữa lóng ñều rất dễ hình thành rễ bất ñịnh, vì vậy cây hoa cúc là một loại cây rất dễ nhân giống vô tính

+ Thân

Cây hoa cúc thuộc loại thân thảo có nhiều ñốt giòn, dễ gãy, khả năng phân cành mạnh Thường là những giống cúc ñơn thân mập thẳng, giống cúc chùm thân nhỏ và cong Vanderkamp (2000)[ 61] cho rằng thân ñứng hay bò, cao hay thấp, ñốt dài hay ngắn, sự phân cành mạnh hay yếu còn tuỳ thuộc vào từng giống Cây có thể cao từ 30 - 80 cm, thậm chí có khi ñến 1,5 - 2m

+ Lá

Theo Cockshull (1985) [42] mô tả: lá cúc xẻ thuỳ có răng cưa, lá ñơn mọc so le nhau, mặt dưới bao phủ một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân hình mạng lưới Từ mỗi nách lá thường phát sinh ra một mầm nhánh Phiến lá to nhỏ, dày mỏng, xanh ñậm nhạt hay xanh vàng còn tuỳ theo giống Bởi vậy, trong sản xuất ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao thường tỉa bỏ các cành nhánh phụ ñối với giống cúc ñơn và ñể cây sinh trưởng phát triển tự nhiên ñối với các giống cúc chùm Từ những ñặc ñiểm về thân lá cho thấy, những giống cúc có năng suất cao thường có bộ lá gọn, thân cứng mập và thẳng, khả năng chống

ñổ tốt

+ Hoa, quả, hạt

Hoa: Theo Cornish, Stevenson (1990) [43] miêu tả hoa cúc là hoa ưỡng tính hoặc ñơn tính với nhiều màu sắc khác nhau, ñường kính hoa từ 1,5

Trang 17

l 12 cm, có thể là hoa ñơn hay kép và thường mọc nhiều hoa trên 1 cành, phát sinh từ các nách lá Hoa cúc chính là gồm nhiều hoa nhỏ hợp lại trên một cuống hoa, hình thành hoa tự ñầu trạng mà mỗi cánh thực chất là một bông hoa Tràng hoa dính vào bầu như hình cái ống, trên ống ñó phát sinh cánh hoa Những cánh nằm phía ngoài thường có màu sắc ñậm hơn và xếp thành nhiều tầng, việc xếp chặt hay lỏng còn tuỳ giống Cánh có nhiều hình dạng khác nhau, cong hoặc thẳng, có loại cánh ngắn ñều, có loại dài, xoè ra ngoài hay cuốn vào trong

Cũng theo Cockshull (1976) [41] hoa cúc có từ 4 - 5 nhị ñực dính vào nhau, bao xung quanh vòi nhuỵ Vòi nhuỵ mảnh, hình chẻ ñôi Khi phấn chín, bao phấn nở tung phấn ra ngoài, nhưng lúc này vòi nhuỵ còn non và chưa có khả năng tiếp nhận hạt phấn Bởi vậy, hoa cúc tuy lưỡng tính nhưng thường biệt giao, nghĩa là không thể thụ phấn trên cùng hoa, nếu muốn lấy hạt phấn phải thụ phấn nhân tạo Nên trong sản xuất, việc cung cấp cây con chủ yếu thực hiện bằng phương pháp nhân giống vô tính

+ Quả: Theo Anderson (1988) [37] và Ishiwara (1984) [48] quả cúc thuộc loại quả bế khô, hình trụ hơi dẹt, trong quả chứa rất nhiều hạt Hạt có phôi thẳng và không có nội nhũ

* Giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của cây hoa cúc

Ngoài việc phục vụ cho các nhu cầu giải trí thưởng thức cái ñẹp của con người, hoa cũng là nguồn lợi kinh tế quan trọng Thực tế cho thấy việc sản xuất kinh doanh hoa cúc cho phép người trồng hoa thu ñược nhiều lợi nhuận trên mỗi ñồng vốn ñầu tư Trên 1 sào ñất trồng hoa cúc với mật ñộ trung bình 40 - 45 cây/m2 có thể thu nhập 4,0 - 5,0 triệu ñồng (mức giá trung bình trên thì trường từ 500 - 700 ñồng/bông), trong ñó chi phí cho làm ñất, chăm sóc, vật tư ban ñầu chỉ mất từ 2,0 - 3,0 triệu ñồng tiền vốn Với lợi ích kinh tế nh vậy nên hiện nay cùng với một số loại hoa khác như hoa hồng,

Trang 18

ựồng tiền, lilly và hoa cúc hợp thành các loài hoa cắt chủ lực ựược trồng rộng khắp nước ta

II.1.2 Cây hoa Sô đỏ (Salvia splendis)

* Nguồn gốc, vị trắ, phân loại:

Cây hoa Sô đỏ (Salvia splendis) có nguồn gốc từ Braxin Nam Mĩ (Lê

Quang Long (2006) [22] trong thực tế ta thường gặp hoa Sô đỏ với nhiều tên gọi khác nhau như Sô đỏ, hoa Xác Pháo, hoa Diễn, hoa Chuỗi đỏ (Scarlet Sage [64] Tên thương mại Red sunshine Hoa thắch hợp trồng vào vụ đông ự-ược dùng làm hoa trồng thảm trồng chậu với nhiều màu sắc khác nhau trắng, cá vàng, xanh nhất là màu ựỏ Bởi vậy hoa Sô đỏ ựược ưa chuộng và ựược sử dụng rộng rãi trong các công viên trụ sở làm việc làm cảnh trong trắ khuôn viên khu trung tâm văn hoa, vui chơi giải trắ

Hoa Sô đỏ ựược xếp vào lớp 2 lá mầm (Dicotyleonae), phân lớp cúc

(Asteridea ), thuộc Bộ hoa môi (Lamiales), họ hoa môi (lamiaceae) (Phạm

Hoàng Hộ (2000 ) [12]

* Tóm tắt một số ựặc ựiểm thực vật học chắnh của cây hoa Sô đỏ

+ Thân:

Cây thân bụi ựa niên, cây mọc thành bụi hoá gỗ ở gốc Cây cao từ 20

cm ựến 1 m, dạng cây khắt ngọn, phân tán ựẹp có tiết diện vuông

+ Lá:

Lá phiến to, lá mọc ựối dạng bầu dục thuôn nhọn ở ựỉnh, gốc lá hình tim màu xanh ựậm, lá có gân phụ 4 cặp, cuống dài 1-1,5 cm Lá bắc hình bầu dục thuôn dài màu ựỏ

+ Hoa:

Hoa thuộc cụm hình sim 2 ngả Cụm hoa ở ựỉnh mang hoa dày ựặc chung ở một cuống không phân nhánh, trục hoa to và xắt chặt nhau dài khoảng 18 cm ựến 20 cm Hoa màu ựỏ tưi có tràng hoa ựỏ chói đài ựỏ, cánh tràng hợp thành ống dài thẳng hay hơi cong rũ xuống và chia hai môi không

Trang 19

ñều dài khoảng 5 - 6 cm, nhị thò ra ngoài Hoa nở dịp ñầu ñông cuối xuân rất ñẹp

+ Quả:

Quả bế dài khoảng 4 mm ( Phạm Hoàng Hộ ( 2000) [12]

II.2 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa trên thế giới và Việt Nam

II.2.1 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa trên thế giới

Ngày nay sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ñang phát triển một cách mạnh mẽ và trở thành một ngành thương mại cao Diện tích hoa cây cảnh trên thế giới ñang ngày càng mở rộng, tập trung tại Châu Á, ñứng ñầu là Trung Quốc với diện tích trồng hoa 59.527ha, lớn nhất trên thế giới theo Năm 1995 sản lượng hoa cây cảnh trên thế giới ñạt khoảng 31 tỷ ñô la, trong ñó hoa hồng chiếm tới 21 tỷ ñô la Ba nước sản xuất hoa cây cảnh lớn ñã có sản lượng khoảng 50% sản lượng hoa của thế giới ñó là Nhật, Hà Lan, Mỹ Các nước này áp dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất

Giá trị nhập khẩu hoa cây cảnh của thế giới tăng hàng năm Trong ñó thị trường hoa cây cảnh của Hà Lan chiếm gần 50% Sau ñó ñến các nước Colombia, ý, ðan Mạch, Mỹ, Bỉ, Israel, úc, ðức, Canada, Pháp, Tây Ban Nha, Kênya, Ecuado Xuất khẩu tại các nước trên trung bình ñạt 100 triệu ñôla, tỷ lệ này tăng hàng năm là 10% (Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)

Bảng 2.1 Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước (ha)

Châu Mỹ

Mỹ Mêxico

940

690

427 15.522

1995

1995

1992

1995

Trang 20

990

1.910 59.527 34.000 8.050

Châu Phi

Kênya

5.000 4.200 3.600

500

400

200 1.280

đặc biệt sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới sẽ tiếp tục phát triển và mạnh mẽ nhất ở các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh Năm 1996 giá trị xuất khẩu ựạt 7,5 tỷ ựô la, trong số ựó hoa cắt cành là 3,46 tỷ ựô la chiếm 46,8%, hoa chậu và hoa thảm là 3,09 tỷ ựô la chiếm 41,7%, các loại lá

ựể trang trắ là 593 triệu ựô la chiếm 3,5% Các loại hoa phục vụ nhu cầu thị trường rất ựa dạng và phong phú, các nước sản xuất hoa chắnh như: Hà Lan với hoa cắt, hoa chậu, hoa trang trắ, lá măng Mỹ là các loại cỏ, hoa chậu, hoa thảm và các loại hoa làm cảnh, Nhật Bản là hoa cắt, hoa chậu và lá măng Colombia hoa cắt, hoa thảm và các loại lá làm cảnh Israel là hoa cắt cành, lá măng đài Loan là hoa cắt và chuyên sản xuất các loại hạt ựể trồng chậu và thảm Các nước như ý, Tây Ban Nha, Kenya và đan Mạch chủ yếu là hoa cắt

và hoa trồng thảm Thái Lan những năm gần ựây nghề trồng hoa rất phát triển, sản xuất hoa chậu, hoa thảm và hoa trang trắ vườn cảnh, công viên, các trục ựường quốc lộ rất ựược coi trọng, khu Chang Mai là vườn thực vật lớn nhất Thái Lan tập trung các giống hoa thảm trên thế giới

Cùng với tiến bộ trong sản xuất hoa cây cảnh nói chung, sản xuất hoa trồng chậu và trồng thảm ngày nay có rất nhiều tiến bộ như cải tiến chế ựộ dinh dưỡng, sử dụng quang chu kỳ, phòng chống sâu bệnh tổng hợp và công nghệ sau thu hoạch ựể nâng cao chất lượng hoa Sự phát triển của nền kinh tế

Trang 21

ựô thị của tất cả các quốc gia trên thế giới ngày nay không một quốc gia nào lại không chú ý ựến việc thiết kế vườn cảnh, công viên trong kiến trúc ựô thị, các trục ựường giao thông và ngoại vi thành phố, trong các công trình kiến trúc công cộng, nhà thờ, ựình chùaẦVườn phong cảnh ựược xây dựng, phát triển và thay ựổi nội dung, tắnh chất qua mỗi thời kỳ phát triển của nền kinh tế

và tốc ựộ ựô thị hoá Vì vậy việc phát triển sản xuất và nghiên cứu các giống hoa, cây cảnh nói chung và ựặc biệt là hoa trồng thảm ựóng vai trò quan trọng mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế ựất nước [32]

Hoa cúc ngày nay là một trong những loại hoa thời vụ phổ biến nhất trên thế giới và ựược ưa chuộng bởi sự ựa dạng, phong phú về màu sắc, kắch

cỡ, hình dáng hoa và hơn thế người ta có thể chủ ựộng ựiều khiển sự ra hoa của cây ựể tạo nguồn sản phẩm hàng hoá liên tục và ổn ựịnh quanh năm

Theo Narumon (1988) [54] Thái Lan cũng là nước sản xuất hoa cúc ưng ựối mạnh Hiện nay ở Thái Lan, cúc ựược trồng quanh năm với sản l-ượng là 50.841.500 cành cắt/năm, ựạt năng suất 101.700 cành/Rai (theo tỉ giá

t-25 bath = 1USD và 1bath = 6,t-25Rai)

Ở Trung Quốc, theo hiệp hội sản xuất hoa (1991) [39] cúc là một trong 10 loại hoa cắt quan trọng chỉ sau hồng và cẩm chưng, chiếm khoảng 20% tổng số hoa cắt trên thị trường bán buôn ở Bắc Kinh và Côn Minh Vùng sản xuất chắnh là Quảng đông, Thượng Hải và Bắc Kinh

Ở Malaixia, cúc chiếm 23% trong tổng số hoa cắt, các giống mới chủ yếu nhập từ Hà Lan như Reagan yellow, Reagan dark Việc sản xuất hoa cúc

có nhiều tiến bộ trong việc cải tiến chế ựộ dinh dưỡng, sử dụng quang chu kỳ, phòng trừ sâu bệnh hại và công nghệ sau thu hoạch ựể nâng cao phẩm chất hoa (Limhengjong Mohd (1997) [ 52 ])

II.2.2 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa ở Việt Nam

Nghề sản xuất hoa, cây cảnh ở Việt Nam có từ lâu ựời, nhưng chỉ ựược coi là một ngành kinh tế có giá trị hàng hoá từ những năm 1980 Sự phát triển

Trang 22

của ngành này cũng ñã góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước

Tốc ñộ phát triển của ngành hoa cây cảnh ñược thể hiện bảng sau:

Bảng 2.2 Tốc ñộ phát triển của nghành hoa, cây cảnh giai ñoạn

1994-2006

Chỉ tiêu Năm 1994 Năm 1997 Năm 2000 Năm 2003 Năm 2006

Giá trị sản lượng(tr.ñ) 175.000 268.800 463.600 964.800 1.045.200

Mức tăng diện tích so với 1994

Sự phát triển của nền nông nghiệp bền vững góp phần thúc ñẩy chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñưa một phần diện tích trồng lúa, rau sang trồng hoa nâng cao thu nhập cho cuộc sống người dân như việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sang sản xuất cây cảnh lâu năm: chi phí cho 1ha là 28.000.000ñ, lợi nhuận thu ñược là 90.000.000ñ/ha/năm so với ñất trồng 2 lúa 1 màu chi phí là 11.4 triệu/ha/năm, lợi nhuận ñạt 7,6 triệu/ha [19] Trong thời gian 3 - 3,5 tháng, chi phí ñầu tư trên một sào bắc bộ trồng hoa Lily theo phương thức nhà lưới ñơn giản chi phí 88.700.000ñ cho thu nhập 133.770.000ñ từ hoa và phần

củ có thể là vật liệu giống nếu bảo quản và ñược xử lý lạnh Một sào hoa Vạn Thọ vốn ban ñầu 3 triệu và hơn một tháng chăm sóc, chi phí cho xịt thuốc, tưới nước cho thu nhập 12 triệu ñồng tại Tân Phú

Trang 23

Nghề trồng hoa không chỉ ựem lại hiệu quả kinh tế cao, còn ựóng góp nhiều lợi ắch to lớn khác như: những vùng khô cằn khi diện tắch trồng các cây hoa màu khác gặp khó khăn thì trồng hoa cây cảnh lại tỏ ra ưu thế hơn vì hoa cây cảnh thường là những cây có sức sống mãnh liệt, làm ựẹp cảnh quan môi trường, không gian chật hẹp, nhiều loại hoa cây cảnh là vị thuốc chữa bệnh [5] Trồng hoa nước ta là nghề mới phát triển Diện tắch trồng hoa còn nhỏ, chỉ bằng 0,04% diện tắch trồng trọt Diện tắch tập trung chủ yếu ở Hà Nội với 1000ha và TP Hồ Chắ Minh với 800 ha, đà Lạt 200 ha, và sản xuất phân bố tại các tỉnh như bảng 2.2 Diện tắch trồng hoa tại khu vực thành phố và ựô thị

có xu hướng giảm nhưng sản lượng tăng thể hiện sự ựóng góp của khoa học công nghệ áp dụng trong sản xuất hoa cây cảnh (như kỹ thuật nhân giống vô tắnh) Trong những năm gần ựây cùng với nhu cầu hoa cắt ngày càng cao, hoa trồng chậu và trồng thảm ựang dần ựóng góp vai trò quan trọng

Hoa trồng chậu có ưu ựiểm là hoa bền, sử dụng ựược thời gian dài chủ ựộng ựược ựiều kiện chăm sóc hơn hoa cắt, sử dụng trang trắ nội thất khu ựô thị lớn, ựáp ứng nhu cầu trồng hoa cây cảnh theo mục ựắch và thời gian sử dụng thay ựổi Hoa thời vụ là hoa trồng kinh doanh vào dịp tết Nguyên đán,

và các ngày lễ lớn như ngày 8 /3; 30/4 và 1/5; 19/5; 2/9; 20/ 11; 22/12 tết dương lịch và tết nguyên ựánẦ Hoa trồng quanh năm cung cấp cho nhu cầu hàng ngày và các hội nghị hay vào các ngày mồng 1 và ngày rằm các tháng

âm lịch Trong những năm gần ựây sản xuất hoa nước ta tăng nhanh nhưng chủ yếu vẫn là trồng ngoài tự nhiên, người nông dân trồng hoa, cây cảnh phải ựối ựầu với rủi ro thất thu do ảnh hưởng của thời tiết như tại làng hoa Hiệp Bình Chánh Ờ TP Hồ Chắ Minh hàng nghìn cây mai bị hư hại vì ngập lũ [ 63 ].Sản xuất hoa, cây cảnh nước ta còn nhỏ lẻ, chưa tập trung để khắc phục những khó khăn và tận dụng tiềm năng lợi thế về ựiều kiện khắ hậu, quy hoạch sản xuất, và áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất là việc làm hiệu quả và ựang ựược quan tâm Như năm 2004 công ty Hasfarm (100% vốn

Trang 24

ựầu tư nước ngoài, với phương tiện kỹ thuật tiên tiến của Hà Lan tại đà Lạt - Lâm đồng ), ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất hoa hồng, cúc, ựồng tiền, lyli, giống nhập nội từ Hà Lan với 28 ha nhà lưới, kết quả cho năng suất và thu hiệu quả kinh tế cao gấp 20 - 30 lần so với trồng hoa thông thường Kỹ thuật trồng hoa ngày càng tiên tiến, có những kỹ thuật về trồng trọt, tạo hình cây cảnh, bắ quyết lâu năm ựược duy trì và phát triển Những công nghệ kỹ thuật mới tiên tiến ựược chuyển giao về cho người nông dân và người trồng hoa: công nghệ nuôi cấy mô, cách ựiều tiết cho hoa ựẹp, hoa trái vụ Năm

2006 Festival hoa ở đà Lạt nói lên ý nghĩa và giá trị nghề trồng hoa ở nước ta [ 26 ], qua ựó thúc ựẩy việc sản xuất hoa và ựầu từ nước ngoài vào sản xuất hoa trong nước, thu hút khách thăm quan nước ngoài, giới thiệu Việt Nam cùng bạn bè thế giới

Qua ựó có thể kết luận rằng: Việc sản xuất và phát triển cây hoa nước

ta có nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh ựó cũng gặp không ắt khó khăn nhất là vốn ựầu tư Mặc dù sản lượng cao, lợi nhuận nhiều, nhưng chi phắ cho việc trồng cây hoa là tương ựối lớn, tuỳ theo mức ựộ thâm canh mà có thể từ 2 - 3,5 triệu ựồng/sào Bắc Bộ, ựây là một hạn chế cho những hộ nghèo muốn chuyển dịch cơ cấu cây trồng điều này cần phải có sự giúp ựỡ của các cấp chắnh quyền ựịa phương trong việc cho vay vốn, hỗ trợ một phần kinh phắ và giống hoặc vật tư khác Hơn nữa sản phẩm hoa tươi cao cấp, hoa trồng chậu yêu cầu chất lượng cao, ựể tránh rủi ro về giống, sâu bệnh và các yếu tố khách quan khác, nhất thiết phải có chương trình tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xuống các vùng sản xuất, nâng cao trình ựộ kỹ thuật cho người dân về giống, phân bón, bảo vệ thực vật và các biện pháp kỹ thuật, nhằm tăng năng suất chất lượng hoa trái vụ và xây dựng những mô hình trồng hoa có hiệu quả cao

II.3 Tình hình nghiên cứu cây hoa trên thế giới và ở Việt Nam liên quan ựến nội dung nghiên cứu

Trang 25

II.3.1 Lịch sử phát triển kỹ thuật làm bầu cho cây con

Theo Kaplina (1976) [62] vào những năm 60 của thế kỷ 20 Bộ môn Rau Quả Trường ðại học Nông nghiệp Leningrat ñã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật trồng cây giống trong túi nilon trong nhà lưới có mái che

ñã ñạt ñược kết quả tốt và sau ñó phương pháp chuẩn bị cây giống trồng trong túi nilon ñược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp

Sau năm 1970 diện tích nhà kính, nhà lới có mái che ngày càng tăng Vào những năm 1967-1970 ở phía nam Kadacstan ñã chuẩn bị ñược 200 triệu cây con giống hàng năm trồng trong bầu ñể trồng ra ñồng ruộng Kết quả cho thấy: các cây này sinh trưởng, phát triển nhanh hơn so với các cây trồng từ hạt trực tiếp ngoài ñồng (do hình thành cơ quan sinh sản sớm và cho năng suất cao) [62]

Ở Việt Nam, khi làm bầu ñất cho dưa (dưa chuột, dưa lê, dưa hấu) Trần Khắc Thi (1980) [27] cho biết:

- Làm bầu ñất cho cây con sẽ tranh thủ ñược thời vụ khi ñất trồng chưa ñược giải phóng hoặc chưa kịp làm do mưa kéo dài

- Góp phần cải tạo ñất do ñã ñưa một lượng ñất bùn, phân bắc mục và trấu ñáng kể xuống ruộng

- Giảm ñược công chăm sóc cây con nhất là khâu tưới nước

- Bảo ñảm mật ñộ cây (do tỷ lệ cây sống rất cao), chất lượng cây con tốt hơn

Tuy nhiên do kỹ thuật làm bầu còn phức tạp tốn nhiều công và vật liệu nên hiệu quả kinh tế chưa cao và khả năng phổ biến còn hạn chế

II.3.2 Tình hình nghiên cứu các giá thể

Từ những năm 60 của thế kỷ 20, ở Liên Xô cũ ñã tiến hành nghiên cứu

và ứng dụng kỹ thuật trồng cây con trong túi nilon trong nhà lưới có mái che

ñã ñạt kết quả cao Sau ñó, phương pháp này ñã ñược phổ biến trong sản xuất nông nghiệp

Trang 26

Ngày nay, ươm cây giống ñể trồng rau sớm ngoài trời trong các nhà

kính có ñiều khiển nhiệt ñộ, ánh sáng,v.v ñược ứng dụng rộng rãi ở các nước Liên Xô cũ và hầu khắp các nước trên thế giới

Vai trò quan trọng nhất của các nhà lưới có mái che và nhà kính là chuẩn bị cây giống có chất lượng cao ñể trồng ngoài ñồng ruộng, chính vì ñó

mà diện tích nhà lưới, nhà kính ngày càng tăng (Kaplina, 1976 [62]

Qua ñó Trung tâm nghiên cứu phát triển Rau châu Á khuyến cáo việc

sử dụng rêu than bùn hoặc chất khoáng ñược coi như môi trường tốt cho cây con Ví dụ: ñối với ớt sử dụng 3 phần than bùn + 1phần chất khoáng Hỗn hợp ñặc biệt bao gồm ñất + rêu than bùn + phân chuồng Trấu hun và trấu ñốt cũng ñợc sử dụng như thành phần của hỗn hợp

Trong “Kỹ thuật quản lý vườn ươm” khi nghiên cứu về kỹ thuật làm bầu cây con cho hầu hết các loại rau, Trung tâm nghiên cứu phát triển Rau châu Á (AVRDC) (1992) [38] ñã giới thiệu cách pha trộn giá thể gồm ñất + phân + cát + trấu hun theo tỷ lệ 5:3:1:1 Bầu có thể sử dụng lá chuối hoặc bầu nilon có ñường kính 5 - 7 cm cao 10 cm Cây trồng trong bầu có thể ñạt 100% tỷ lệ sống ngoài ñồng, bộ rễ phát triển, lá nhiều, hạn chế sự chột của cây sau khi cấy chuyển ra ngoài ruộng Cây trồng trong bầu có thể vận chuyển

ñi xa

Ở các nước ñang phát triển, hỗn hợp ñặc biệt gồm ñá trân châu, than bùn có sẵn ở dạng sử dụng ñược, cung cấp ngay cho mục ñích thay thế cho ñất Các trang trại thâm canh chủ yếu ở các nước ñang phát triển thiên về nhập khẩu những hỗn hợp không phải là ñất này, không có khả năng khai thác việc sử dụng vật liệu sẵn có ở ñịa phương Thực tế, môi trường nhiệt ñới có rất nhiều vật liệu có thể sử dụng pha chế hỗn hợp bầu trong vườn ươm Hỗn hợp bầu trong vườn ươm cần ñảm bảo khả năng giữ nước và làm thoáng khí, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, sạch bệnh Hỗn hợp bầu vườn ươm ñược sử dụng có rất nhiều công thức phối trộn, dựa vào khả năng có sẵn

Trang 27

của nguyên vật liệu có tỷ lệ 1:1:1 là cát rây + ñất vườn + phân hữu cơ; ñất

vư-ờn + bột xơ dừa + phân hữu cơ hay ñất vưvư-ờn + phân chuồng + bột xơ dừa Những vùng sản xuất chuyên canh, sản xuất cây con trong khay ñã góp phần cải tiến kỹ thuật vườn ươm, nó ñã trở thành một nghề kinh doanh, một số nông dân sản xuất cây con với số lượng lớn ñể bán cho nông dân khác (Theo Trần Văn Lài và cs., 2002 [ 16 ]

ðất không phải là môi trường tốt cho cây con Cho thêm cát hoặc cát + than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt Nhiều nơi ñã và ñang phát triển những hỗn hợp ñặc biệt mà có thể ñược sử dụng Những hỗn hợp này không sử dụng ñất ruộng khi ñất ruộng bị ô nhiễm do sâu bọ và do hóa chất Sự khác nhau của môi trường nhân tạo ñược thể hiện như sau:

Theo Lawtence; Newell (1950) [49] cho biết ở Anh sử dụng hỗn hợp ñất mùn + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1 ñể gieo hạt, ñể trồng cây là 7:3:2

Masstalerz (1977) [ 51 ] cho biết ở Mỹ ñưa ra công thức phối trộn (tính theo thể tích) thành phần hỗn hợp bầu bao gồm mùn sét và mùn cát sét và mùn cát có tỷ lệ 1:2:2; 1:1:1 hay 1:2:0 ñều cho hiệu quả Cho thêm 5,5 - 7,7g bột ñá vôi và 7,7 - 9,6g supe photphat cho 1 ñơn vị thể tích

Bunt (1965) [ 36] sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (tính theo thể tích) 1 than bùn rêu nước + 1 cát + 2,4kg/m3 ñá vôi nghiền và hỗn hợp trồng cây) 3 than bùn rêu nước + 1 cát + 1,8kg ñá vôi nghiền ñều cho thấy cây con mập, khoẻ

Nghiên cứu về thành phần giá thể cho cây con cà chua ở Philippin, Duna (1997) [52 ] cho biết: với một khay có kích thước 35 x 21 x 10 cm có

72 lỗ (kích thước lỗ là 6 x 6 cm) thì thành phần bầu có tỷ lệ ñất, phân chuồng, trấu hun là 1:1:1 (theo thể tích) và 10g N-P-K (15 - 15 - 15)

ðối với cây ớt nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt là 20 - 30oC

Số ngày trung bình sau khi gieo hạt cho tới khi cây mọc ở nhiệt ñộ ñất khác nhau là khác nhau Sự nảy mầm của hạt có thể thay ñổi phụ thuộc vào giống,

Trang 28

chất lượng hạt giống và hỗn hợp ñất gieo cây Berke (1997) [ 60 ] cho biết: ở Trung tâm nghiên cứu phát triển Rau châu Á sử dụng khay có 70 lỗ ñể gieo cây con Môi trường trong các khay là rêu than bùn, ñất ñã chuẩn bị, hoặc hỗn hợp trong chậu ñược chuẩn bị từ: ñất + phân chuồng + trấu hun + chất khoáng

và cát Sử dụng hỗn hợp 70% rêu than bùn và 30% chất khoáng thô Nếu tự chuẩn bị hỗn hợp trong chậu sử dụng các thành phần không thô nếu có thể nên khử trùng bằng nồi hấp hoặc lò nóng ở nhiệt ñộ 120 oC trong 2 giờ Ngoài

ra cho thêm một lượng phụ P2O5 và K2O vào giúp cho sự phát triển của cây con

Theo Kaplina (1976) [62], ñối với cùng một loại cây nhưng với thành phần giá thể khác nhau cho năng suất khác nhau: ðể gieo hạt cải bắp, cải xanh nếu thành phần giá thể gồm 3 phần mùn + 1 phần ñất ñồi + 0,3 phần phân bò và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1gN, 4gP2O5, 1gK2O thì năng suất sớm ñạt 181,7 tạ/ha Nếu thành phần giá thể gồm than bùn 3 phần + mùn

1 phần + phân bò 1 phần và lượng chất khoáng như trên thì năng suất sớm ñạt

170 tạ/ha Không chỉ ñối với cải bắp, cải xanh mà ñối với dưa chuột cũng thế Nếu thành phần giá thể cây con gồm 4 phần mùn + 1 phần ñất ñồi và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1g N, 4g P2O5 và 1g K2O thì năng suất sớm ñạt

238 tạ/ha Nếu thành phần giá thể gồm 4 phần mùn + 1 phần ñất trồng thì năng suất sớm ñạt là 189 tạ/ha

Chất thải hữu cơ là tiền ñề làm tăng giá trị thương mại của các loại giá thể Nhờ vào kỹ thuật, công nghệ mà làm tăng chất lượng cây và giảm thời gian sản xuất Cho thấy lợi nhuận của việc sử dụng giá thể trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng ( Hoitink và cs., 1991 [ 47 ] Hoitink và cs., 1993 [ 46 ]) Stoffella và Graetz (1996) [ 58]) Và làm tăng thêm lượng ñạm trong ñất (Sims, 1995 [ 57 ])

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về thành phần của giá thể ảnh ưởng ñến chất lượng cây trồng Tùy từng loại cây khác nhau mà giá thể có thành phần khác nhau

Trang 29

Theo kết quả ựiều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2003) [ 34 ]: Việc nghiên cứu và sử dụng giá thể cho cây con giai ựoạn vườn ươm ở Việt Nam trên nhiều ựối tượng cây trồng như: cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau giống và rau an toàn, hoa cây cảnh.v.v Kết quả cho thấy:

- Nhóm cây lâm nghiệp: tỷ lệ ựất là 100%, do vậy ựộ pH khá thấp và giá thể rất nặng, khả năng giữ ẩm và sức chứa ẩm tối ựa không cao, dung trọng lớn nhưng ựộ trương lại nhỏ, cac bon tổng số (OC) thấp và N-P-K ắt

- Nhóm cây công nghiệp: giá thể cho chè ở Phú Thọ và ựiều ở Quy Nhơn có những nhược ựiểm tương tự như nhóm cây lâm nghiệp Riêng với cây ựiều Nam Bộ của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, thì thành phần chất ựộn hữu cơ, ựộ ẩm và sức chứa ẩm tối ựa khá cao, cac bon tổng số và NPK lớn cũng như hầu hết các nguyên tố khác

- Nhóm cây ăn quả: giá thể cho cây ăn quả của Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam có tỷ lệ và thành phần dinh dưỡng tương ựối hợp lý Của Bến Tre tỷ lệ ựất còn cao, giá thể của Hải Dương ựất 100%, do vậy cac bon tổng

số, ựộ ẩm khá thấp và sức chứa ẩm hạn chế

- Nhóm rau giống và rau an toàn: giá thể vườn ươm giống rau của Thành phố Hồ Chắ Minh có tỷ lệ ựất, hữu cơ và dinh dưỡng hợp lý, ổn ựịnh, giá thể của đà Lạt thành phần ựất than bùn khá cao nhưng các thành phần khác phù hợp

- Nhóm hoa, cây cảnh: giá thể cho hoa và cây cảnh của công ty đất Sạch Thành phố Hồ Chắ Minh cũng có những tắnh chất lý, hóa học tương ựối thắch hợp ựối với cây trồng, nguyên liệu hữu cơ (xơ dừa) ựược xử lý tốt ựể phối trộn giá thể

- Nhóm giá thể của nước ngoài: giá thể trồng hoa hồng của Thái Lan thu thập ựược có nhiều hạn chế về dinh dưỡng, cả hai loại cúc và hồng tỷ lệ hữu cơ còn ắt do vậy khả năng giữ ẩm không cao

Trang 30

Tác giả Phạm Thị Kim Thu và ðặng Thị Vân cho biết (1997) [ 28 ]: nền ñất + phân hữu cơ + cát ñen tỷ lệ là 1:1:1 có phủ một lớp cát ñen 2cm lên trên là tốt nhất khi ñưa chuối nuôi cấy mô ra vườn ươm ðối với cây con ñược gieo từ hạt khả năng thích ứng với môi trường là cao hơn so với cây in vitro nhưng thời kỳ cây con ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây sau này Vì vậy, việc xác ñịnh giá thể và hàm lượng chất khoáng cho cây con trong bầu cũng rất quan trọng

Theo Vũ Công Hậu (1999) [ 9 ], ñể ươm cây ăn quả trong túi PE lý ưởng nhất là dùng một phần mùn hoai + một phần cát và một phần ñất thịt trộn ñều, cây còn nhỏ cần thoáng thì tăng mùn lên 1 chút Có người dùng tro + xơ dừa + vụn trấu + mùn cá thay cho mùn nhưng không tốt bằng và chỉ nên dùng khi cây mới mọc, cần thoáng hơn là cần ăn Khi ươm cây giống bằng hom thì ñất cắm hom phải thật thoát nước Lúc ñầu dùng một phần mùn và một phần cát, sau khi hom ra rễ, bắt ñầu nảy mầm có thể chuyển sang ở giá thể có thêm một phần ñất thịt (li-mông) ñể tăng dinh dưỡng ở bể, ở túi polyetylen (PE) d-ưới ñáy nên bỏ thêm một lớp ñá răm, cát thô v.v cho thoát nước

Với cây ăn quả khi gieo hạt trong túi bầu cho cây gốc ghép và cây trồng

từ hạt Thì hỗn hợp bầu ñược sử dụng là ñất + phân chuồng hoai mục với tỷ lệ

là 1m3 ñất mặt + 200 – 300 kg phân chuồng + 10 - 15kg supe lân Khi nhân giống cây có múi trong hỗn hợp túi bầu màu ñen cỡ 16 – 35 cm thì ñất màu là 1/3 + 1/3 cát vàng + 1/3 mùn hữu cơ + 100 g/bầu phân N-P-K (Viện Nghiên cứu rau quả, 2002 [33])

Theo Dương Thiên Tước (1997) [ 32 ] ñể nhân giống cây trong vườn dùng chậu, bồn ñể giâm Dưới ñáy bồn chậu nên lót bằng than củi ñể dễ thoát nước, bên trên dùng 4/5 bùn ao phơi khô, ñập nhỏ và 1/5 cát vàng (hoặc cát ñen) trộn phủ một lớp tro bếp mịn

Trang 31

Tác giả Lê Quang Thái (2003) [ 24 ] cho biết giá thể 3 ựất + 1 xơ dừa (hoặc cỏ khô) + 0,1 phân chuồng + 0,02 - 0,04 supe lân và tưới nước vừa ựủ

ựể sản xuất cây lâm nghiệp cho kết quả tốt, bầu không bị vỡ khi va ựập mạnh, cây sinh trưởng phát triển tốt, tiết kiệm ựược hạt giống và diện tắch vườm ư-

ơm Tuy nhiên, giá thành sản xuất cây giống còn cao

Ở cây hoa hồng, các tác giả đặng Văn đông và cs., (2002) [6 ] cho biết: khi gieo hạt làm gốc ghép cho thấy vườn ươm tốt nhất là trong nhà che nilon hoặc giá thể gieo trên khay Cây gieo trên khay mọc ựều hơn, nhanh hơn và rút ngắn ựược thời gian ươm cây Khi gieo trên nền ựất ngoài trời thì phải ựưa ra trồng sớm hơn vì sau trồng phải mất khoảng 1 tháng cây mới phục hồi sinh trư-ởng Với giá thể giâm cành, nó ảnh hưởng rất lớn tới khả năng ra rễ và tỷ lệ sống của cây, các tác giả ựã ựa ra 2 công thức tốt nhất là: 30% ựất ựồi + 30% ựất phù sa + 40% trấu hun và 20% xỉ than + 40% ựất phù sa + 40% trấu hun

Theo Ngô Sỹ Hoài và cs., (1995) [ 11 ]: ựất dùng cho vườn ươm phải màu mỡ, tơi xốp và dễ thấm nước Bầu phải ựổ ựầy với hỗn hợp những phần bằng nhau (1:1:1) gồm có ựất, phân hữu cơ và cát (trộn ựều trớc khi cho vào bình) Cần ựổ hỗn hợp ựất ựầy túi bầu ựể phần trên của túi không quăn xuống ngọn cây con làm chết cây

Theo Ngô Thị Hạnh (1997) [ 8 ] cho biết: cải bao gieo trong khay có tỷ

lệ ựất + cát + phân chuồng + trấu hun là 3:1:1:1 thì lượng N-P-K bổ sung vào hỗn hợp này 500g sunfat amôn, 500g supe phosphat và 170g clorua kali trong

1 tấn ựất

Tác giả Trần Khắc Thi (1980) [27 ] cho biết ựể trồng cây dựa trên diện tắch dành cho cây vụ thu ựông, dùng bầu ựất ựể gieo cây con với thành phần vật liệu gồm: 60% mùn trấu hoặc rơm ựã mục + 20% bùn + 15% phân bắc mục và 5% cát (tỷ lệ 3:1:0,75:0,25) Có thể trộn thêm phân hóa học với số lư-ợng: 1m3 hỗn hợp rắc 0,5kg ựạm sun phát và kali 1,5kg lân Kết quả cho thấy:

Trang 32

Gieo bầu ựảm bảo mật ựộ cây (do tỷ lệ cây sống rất cao); chất lượng cây con tốt hơn, tranh thủ ựược thời gian gieo sớm hơn từ 10 - 20 ngày; mỗi ha tiết kiệm ựợc 120 - 150 công giảm nhẹ công gieo và tưới nước

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (2003) [ 20 ] bằng nghiên cứu bước ựầu, ựã ựa ra kết quả 5 công thức phối trộn giá thể cho 5 loại cây trồng như sau: cây hồng đà Lạt: than bùn 76,5% + bèo dâu 13,5% + ựất 10%; cây cảnh: than bùn 76,5% + 6,75% trấu + 6,75% bèo dâu + 10% ựất ; hoa giống: than bùn 45% + 22,5% trấu + 22,5% bèo dâu + 10% ựất; ớt: than bùn 67,5% + 22,5% trấu hun + 10% ựất và cà chua: 67,5% than bùn + 22,5% bèo dâu + 10% ựất

II.3.3 Nghiên cứu về phân bón

Hoàng Minh Tấn và cs., (2000) [ 22 ] cho biết: đạm (N) là thành phần của nguyên sinh chất tế bào, axit amin, các enzim và diệp lục đạm làm tăng sinh trưởng và phát triển của mô sống, quyết ựịnh phẩm chất nông sản

Lân (P) là thành phần của axit nucleic, photphatit, protein, lipit, coenzim Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kắch thắch sự phát triển của rễ, ra hoa, sự phát triển của quả và hạt [22]

Kali (K) hoạt hóa các enzim có liên quan ựến quá trình quang hợp, chuyển hóa hydratcacbon và protein cũng như giúp di chuyển và duy trì

sự ổn ựịnh của chúng Kali ựiều khiển quá trình sử dụng nước bằng ựóng

mở khắ khổng, thúc ựẩy quá trình sử dụng ựạm dạng NH4+ và tăng khả năng chống chịu bệnh [22]

Mục ựắch của gieo ươm cây con là thu ựược một quần thể cây giống ựồng nhất, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh hại, ựáp ứng ựược nhu cầu của sản xuất đất vườn ươm phải là loại ựất tốt giàu dinh dưỡng, tưới tiêu tốt Theo Hồ Hữu An và Tạ Thu Cúc và cs., (2000) [ 1 ] thì nên bón 3 tạ phân chuồng, 5 - 10kg phân lân, 2 - 3kg phân kali cho 1 sào vườn ươm (360m2)

Trang 33

Thời kỳ nảy mầm của hạt cũng như thời kỳ cây con thì yếu tố ảnh ởng lớn nhất là nhiệt ựộ, nước và oxy trong ựất Nồng ựộ muối tan trong ựất

hư-có ảnh hưởng ựến sự nảy mầm của hạt vì nếu áp suất thẩm thấu của ựất cao, hạt không hút ựược nước và không thể nảy mầm ựược Vì vậy, việc bón phân lúc gieo hạt cần hết sức chú ý và tùy từng loại rau mà có chế ựộ bón phù hợp (Theo Tạ Thu Cúc và cs., 2000 [ 8 ]; Trần Văn Lài và cs., 2002 [ 16 ]

Trần Thế Tục và cs., (1996) [ 31 ] nhân giống dứa bằng hạt Khi cây con cao 4 - 5cm có 11 - 12 lá thật (4 - 6 tháng sau khi gieo hạt) ựem trồng ra luống ở vườn ươm, sau khoảng 2 tháng thì bón phân thúc Dùng 2% nước phân bắc ủ mục + 0,4 supe lân ựể bón thúc Sau 100 ngày thì bón thúc với nồng ựộ tăng lên 4% nước phân bắc ủ mục + 1% hỗn hợp K, Ca Sau ựó cứ 1 tháng bón thúc 1 lần phân Khi cây cao 30 - 45cm (sau khoảng thời gian 1 năm) thì có thể lấy cây con ựem trồng

Lawtence và Neverell (1950) [ 49 ] cho biết: ở Anh bổ sung 1,5kg ựá vôi nghiền và 3kg supe photphat 20% P2O5 vào 1m3hỗnhợp giá thể là hợp lý Nhưng khi sử dụng cho hỗn hợp trồng cây là 1,5kg ựá vôi nghiền + 8,5kg phân bazơ hoặc 12kg phân N-P-K dạng 5 - 10 - 10 cho 1m3hỗnhợp bầu

Còn theo Bunt (1965) [ 36 ] hỗn hợp bầu gieo hạt bổ sung 2,4kg ựá vôi nghiên + 0,6kg supe photphat 20% + 285g KNOP3 Nhưng ở hỗn hợp bầu trồng cây thì bổ sung 1,8kg ựá vôi nghiền + 1,8kg ựá vôi + 1,5kg supe phosphat 20% + 740g KNOP3 + 1,2kg NH4NO3

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (2003) [20] nghiên cứu

bư-ớc ựầu ựa ra kết quả bổ sung dinh dưỡng khoáng vào giá thể cho 5 loại cây: Cây hồng đà Lạt, cây cảnh, hoa giống, ớt và cà chua là: 0,36 N + 1,04 P2O5 + 0,17 K2O

II.3.4 Nghiên cứu về phân bón lá

Các chất ựiều tiết sinh trưởng của thực vật là những chất có bản chất hoá học khác nhau nhưng ựều có vai trò rất quan trọng trong quá trình ựiều khiển sinh trưởng Tuỳ thuộc vào các chất khác nhau mà chúng có thể tham gia vào

Trang 34

các quá trình cơ bản như: ựiều khiển quá trình phát chồi, tăng trưởng chiều cao, ựường kắnh thân, ựiều khiển quá trình ra lá, ra hoa, ra rễ (ựối với cành giâm, cành chiết )

Năm 1995, Danai và Tongmai [ 44 ] khi ựánh giá về ảnh hưởng của phân bón lá, mật ựộ khoảng cách và các giai ựoạn thu hoạch hoa ựã cho thấy chiều cao cây giảm với khoảng cách cây, nhưng lại làm tăng chiều rộng và chiều dài lá Việc bón phân qua lá ựã làm tăng số lượng lá/cây, mức bón phân

là 150 ppm N-K (ựạm-kali) ựã làm tăng ựộ bền hoa Việc thu hoạch hoa ở khoảng cách 15x15 cm và 20x20 cm cho tuổi thọ trung bình hoa là 9,3 ngày còn ở 25x25 cm là 8,7 ngày và thu muộn 75% số hoa nở là 8,7 ngày

Theo Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch (1999) [ 14] và Thông tin KHKT rau hoa quả (1997), việc sử dụng các loại chế phẩm và chất kắch thắch sinh trưởng như Spray N-grow (SNG) 1%, Atonik 0,5%, GA3

50 ppm ựều có tác dụng rõ rệt tới sự sinh trưởng phát triển của cúc Vàng đài Loan Trong ựó GA3 tác ựộng mạnh ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng, làm tăng chiều cao cây và rút ngắn thời gian sinh trưởng, nâng cao tỷ lệ hoa và kéo dài ựộ bền hoa cắt Hai loại thuốc SNG 1% và GA3 100 ppm cũng có ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng phát triển của cúc CN93 trong vụ đông, làm tăng

tỷ lệ nở hoa, ựặc biết là chiều cao cây, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Năm 1999, khi nghiên cứu hiệu ứng tăng trưởng thực vật của chế phẩm Oligoalgiat chế tạo bằng kỹ thuật bức xạ, trên cây hoa cúc đồng tiền Nhật Bản (Yellow Nobita), tác giả Lê Quang Luận và các cộng sự ở Viện Nghiên cứu hạt nhân đà Lạt ựã kết luận, xử lý Oligoalginat với nồng ựộ tối ưu 80 ppm ựã làm tăng chiều cao cây (11,2 - 25,9%), số lá (6,13 - 13,7%), ựường kắnh hoa (3,2 - 10,4%) và khối lượng cành mang hoa (12,5 - 48,4%) Ngoài ra Báo cáo khoa học của trường đHNN I (1997) [ 2 ] cũng ựã kết luận, SNG 1% ựã làm tăng ựường kắnh bông ở loại nụ 3 cm, nhưng không có hiệu quả ở loại nụ 1,5 cm, làm cho hoa nở sớm hơn so với ựối chứng đới với cúc

Trang 35

Hè vàng khi phun thuốc này cũng cho sự hình thành sớm, làm tăng cường ờng kính bông và tỷ lệ nở hoa cao hơn sơ với ñối chứng

ñư-Trung tâm Hoa cây cảnh Viện Di truyền Nông nghiệp cũng ñã sử dụng kích thích tố của công ty Thiên Nông với liều lượng 1g thuốc pha trong nước sạch rồi nhúng phần gốc của cành vào khoảng 30 phút, sau ñó ñem phần dung dịch thuốc còn lại pha thêm 5g phân bón lá và phun lại lên cành giâm, cứ 3 - 5 ngày phun dung dịch này 1 lần, có thể ñảm bảo từ 80 - 90% số cây ra rễ với thời gian rút ngắn hơn so với ñối chứng từ 2 - 4 ngày, phương pháp này thư-ờng ñược áp dụng cho việc nhân giống cúc vào mùa hè ñể ñạt hiệu quả cao

Sự ra hoa của cây phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, ñặc biệt là yếu tố ngoại cảnh trong ñó các Phytohormon ñóng vai trò quan trọng Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch (1993) [21], ñã nghiên cứu ñể cây cúc hè có thể ra hoa vào mùa ñông bằng xử lý GA3 nồng ñộ 20 - 25 ppm phun vào ñỉnh sinh trởng

và GA3 ở nồng ñộ 10 - 50 ppm có thể làm tăng chiều cao cây hoa cúc hoặc sử dụng CCC (Chlor Cholin Chlirid) 0,25% - 1% có tác dụng ức chế chiều cao của cúc trồng trong chậu Ngoài ra ñể loại bỏ tác ñộng xấu của Etylen tác nhân gây già hoá ở hoa có thể dùng AgNO3, muối Clo của các kim loại nặng như Titan, Nicken và một số chất có tác dụng ñối kháng với Etylen như Auxin, GA3 và Xytokinin có thể ngăn cản quá già hoá Sử dụng dung dịch có Sacaroza và các chất kể trên ñể cắm hoa có tác dụng ngăn cản quá trình này

Sử dụng dung dịch có Sacaroza và các chất kể trên ñể cắm hoa trong thời gian

6 - 8 giờ trước khi bảo quản lạnh có tác dụng giữ mầu xanh của lá và cành rất tốt, sau khi thu hoạch có thể bảo quản kho lạnh với nhiệt ñộ là 10C, thời gian giữ tối ña từ 16 - 24 tuần Dung dịch giữ cho hoa cúc tươi lâu có thể sử dụng 50 g/l Sucrose + 600 mg/l AgNO3 hoặc 50 g/l Sucrose + 200 mg/l HQS (8-Hydroxyquinoline sulphate) và 50 g/l Sacrose + 4 mg/l Physan ñều có tác dụng kéo dài ñộ bền hoa cắt

II.3.5 Những kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại cây hoa

Trang 36

Sâu bệnh hại hoa cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng của hoa

Theo ñiều tra khác của Trần Thị Xuyên (1998) [35] có tới 13 loại sâu bệnh gây hại ñối với cúc, trong ñó có 5 loại bệnh, 8 loại sâu và thường gây hại nặng là sâu xanh, sâu cuốn lá Trong 5 loại bệnh ñã xác ñịnh có 4 loại do nấm gây gây ra và 1 loại do vi khuẩn Bệnh phổ biến và gây hại là bệnh ñốm lá tiếp ñến là bệnh phấn trắng và gỉ sắt

Khi ñiều tra về thành phần sâu bệnh hại hoa cúc Nguyễn Xuân Linh và các cộng sự (1998) [18] ñã ñề xuất những biện pháp phòng trừ và xác ñịnh có

9 loại bệnh hại, bao gồm 7 loại bệnh do nấm, 1 bệnh do vi khuẩn và 1 bệnh vàng lá do sinh lý

Theo Nguyễn Thị Hoa (2000) [ 10 ] thì rệp thường phát sinh và gây hại trên cây hoa cúc từ tháng 1 ñến tháng 12, nhưng nặng từ tháng 10 ñến tháng 5 năm sau, sâu Xanh từ tháng 5 ñến tháng 8, sâu khoang từ tháng 4 ñến tháng 8

và ñể phòng trừ có hiệu quả cao nên chọn các loại thuốc ñặc hiệu cho từng loại sâu bệnh và giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật tới mức thấp nhất

II.4 ðiều kiện tự nhiên và ñặc ñiểm khí hậu vùng trồng hoa Hà Nội

Hà Nội nằm ở vùng ðồng bằng Bắc bộ, ñộ cao trung bình của ñịa hình không quá 5 m so với mực nước biển Phần lớn ñịa hình Hà Nội bằng phẳng ñộ dốc nhỏ, không có ñồi núi (ngoại trừ một phần diện tích Sóc Sơn) ñất ñai chủ yếu là phù sa cổ có diện tích tự nhiên toàn thành phố là 920,97 km2 Dân số là 3.145.300 người, trong ñó số dân ở nông thôn chiếm 34,7% và số dân thành thị chiếm 65,3% (số liệu Cục Thống kê Hà Nội 2005) Với ñiều kiện tự nhiên như vậy Hà Nội ñã trở thành thị trường lớn tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trong

ñó có sản phẩm hoa tươi Khí hậu của vùng trồng hoa Hà Nội có những ñặc

trư-ng cơ bản sau:

- Nhiệt ñộ: ðược chia thành hai mùa rõ rệt mùa nóng bắt ñầu từ tháng

4 - tháng 9 còn mùa lạnh từ tháng 10 - tháng 3 năm sau Từ tháng 5 - tháng 9 nhiệt ñộ trung bình vượt quá 28 0C, cho nên mùa này không thích hợp cho các

Trang 37

loại hoa ôn ñới và cận nhiệt ñới như cúc, hồng, cẩm chướng hoa cắt thường

có chất lượng thấp Tuy nhiên những tháng tiếp theo sau có những ngày nhiệt

ñộ lên tới 35 - 36 0C ðặc biệt là vào tháng 8 thường có bão và áp thấp nhiệt ñới, nên ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất và chất lượng hoa, do vậy muốn trồng hoa trong giai ñoạn này cần thiết có biện pháp bảo vệ (nhà lưới, giàn tre ) Từ tháng 12 ñến tháng 3 năm sau, nhiệt ñộ trung bình từ 16 – 23 0C, ñây là thời kỳ có biên ñộ ngày ñêm cao nhất trong năm, rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại hoa có nguồn gốc ôn ñới, ñặc biệt là cây hoa cúc và cây hoa Sô ðỏ ðây cũng là thời vụ chủ yếu của các vùng trồng hoa Hà Nội, ñược trồng với diện tích lớn ñể phục vụ nhu cầu chơi hoa vào các dịp lễ tết Tuy nhiên trong giai ñoạn này cũng có ngày nhiệt ñộ xuống dới

100C, làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng hoa, cần có các biện pháp khắc phục như sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng và một số biện pháp

kỹ thuật khác

- ðộ ẩm không khí: Nhìn chung vùng Hà Nội có ñộ ẩm tương ñối cao

từ 75 - 80% mặc dù thuận lợi cho sinh trưởng của cây nhưng lại bất lợi cho việc trồng hoa Thời kỳ ẩm ớt nhất là từ tháng 2 ñến tháng 4 ñặc biệt là trong tháng 3 mặc dù nhiệt ñộ không khí không cao nhưng chất lượng hoa vẫn thấp

do sâu bệnh phát triển, hoa bị thối, dễ ñổ non, nên phải có các biện pháp kỹ thuật như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bao kín hoa, làm cọc ñỡ cho cây Thời kỳ hanh khô nhất là những tháng ñầu mùa ñông, trong ñó tháng 11 là khô nhất, lại có nhiệt ñộ thích hợp, nên cây hoa ñạt chất lượng cao nhất trong năm

- Lượng mưa, giờ nắng: Lượng mưa trong năm khá lớn nhưng phân bố

không ñều, mùa mưa thường gắn với mùa hè và mùa khô gắn với mùa ñông, mùa mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm, mặc dù mùa ñông ít mưa nhưng cuối ñông lại là thời kỳ mưa phùn ẩm ớt, trời âm u dẫn ñến ñộ ẩm khá cao làm cho sâu bệnh phát triển, chất lượng hoa thấp Trong các tháng mùa hè ñặc biệt là tháng 7, tháng 8, lượng mưa lớn ngày lên tới 200 - 300 mm, kèm theo có gió bão ñã gây ngập úng làm ñổ cây nên việc nhân giống cây con, ñể

Trang 38

trồng và thu hoạch hoa vào dịp lễ, tết gặp rất nhiều khó khăn Bởi vậy các vùng trồng hoa cần bố trí những chân ñất cao, có hệ thống tiêu nước thuận lợi, cây con phải ñược che chắn ñể tránh mưa rơi trực tiếp và hạn chế ánh sáng trực xạ

Từ những phân tích trên cho thấy Hà Nội có những thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của các loại hoa ôn ñới, Nhiệt ñới và á nhiệt ñới nhưng gặp nhiều khó khăn trong việc trồng hoa chậu với chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu sử dụng và xuất khẩu ðể khắc phục tình trạng trên cần có các biện pháp

kỹ thuật phù hợp lựa chọn giá thể, thời vụ, phân bón, ñiều kiện tưới tiêu, ñặc biệt là công tác bảo vệ thực vật nhằm tăng năng suất và chất lượng hoa hoa trồng chậu

Trang 39

III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU III.1 đối tượng nghiên cứu

III.1.1 đối tượng nghiên cứu: Hai loại hoa trồng chậu phổ biến nhất khu vực lăng Hồ Chắ Minh - Cây hoa cúc Vàng Mai và hoa Sô đỏ

- Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật

Bản và một số nuớc châu Âu Hoa cúc là thực vật thuộc lớp hai lá mầm

(Dicotyledonae), phân lớp Asterydae, bộ Asterales, họ Asteraceae, tộc

Asteroidae , chi (Chrysanthemum) Trên thế giới có khoảng 10.000 loài và

20.000 giống Kết quả ựiều tra phân loại cây cỏ ở Việt Nam cho thấy họ cúc rất lớn, tồn tại tới 75 loài và xấp xỉ 200 giống khác nhau

- Cây hoa Sô đỏ (Salvia splendis) có nguồn gốc từ Braxin Nam

Mĩ Hoa thắch hợp trồng vào vụ đông ựược dùng làm hoa trồng thảm trồng chậu với nhiều màu sắc khác nhau trắng, cá vàng, xanh nhất là màu

ựỏ Bởi vậy hoa Sô đỏ ựược ưa chuộng và ựược sử dụng rộng rãi trong các công viên trụ sở làm việc làm cảnh trong trắ khuôn viên khu trung tâm văn hoa, vui chơi giải trắ Hoa Sô đỏ ựược xếp vào lớp 2 lá mầm

(Dicotyleonae ), phân lớp cúc (Asteridea), thuộc Bộ hoa môi (Lamiales),

họ hoa môi (lamiaceae)

III.1.2 Loại giá thể sử dụng: Gồm phân chuồng hoai, trấu hun, ựất, giá thể trồng cây TN1 của Viện Nông hoá Thổ nhưỡng

- đất phù sa 100% ( đC)

- đất phù sa ( 50%): Trấu hun ( 30%): Phân chuồng hoai ( 20%)

- đất phù sa ( 40%): Trấu hun ( 40%): Phân chuồng hoai ( 20%)

- đất phù sa ( 30%): Trấu hun ( 50%): Phân chuồng hoai ( 20%)

- Giá thể TN1 (hữu cơ chất lượng cao, chất giữ ẩm, ựa trung vi lượng)

Trang 40

III.1.3 Phân hóa học sử dụng: Các loại phân bón N,P,K tổng hợp của các công ty: Bình ðiền, Việt Nhật, Lân Thao, Nung chảy

- Phân bón TH Bình ñiền ( NPK: 20-20-15+TE)

- Phân bón TH Việt nhật ( NPK: 15-15-15)

- Phân bón TH Lân nung chảy ( NPK: 16-5-17)

- Phân TH Lâm thao ( NPK: 10-5-5 )

III.1.4 Các loại phân bón lá: Phân bón lá ñầu trâu 702, ATonix, Komix

- Phân bón lá ñầu trâu 702: ( NPK: 12-30-17; caxi, magiê, kẽm, ñồng )

- ATonix 1.8DD

- Komix (N: 2.6%; K2O: 2.2%; P2O5: 7.5%; Zn, B, Mg, Mn, Cu)

III.1.5 Loại chậu sử dụng: Chậu nhựa có lỗ thoát nước

II.2 Nội dung nghiên cứu

III.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể trồng khác nhau tới sinh trưởng và phát triển của cây hoa trồng chậu trong thí nghiệm

III.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón tổng hợp tới sinh trưởng và phát triển của cây hoa trồng chậu trong thí nghiệm

III.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sinh trưởng và phát triển của cây hoa trồng chậu trong thí nghiệm

III.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến sinh trưởng

và phát triển của cây hoa trồng chậu trong thí nghiệm

III 2.5 Bước ñầu tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng các biện pháp kỹ thuật ñối với hoa trồng chậu

III.3 Phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 05/11/2015, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An, Tạ Thu Cúc, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Hồ Hữu An, Tạ Thu Cúc, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Báo cáo khoa học (1997), Kết quả khảo nghiệm chất Spray-N-Grơ, Bills fertilizez trên một số cây hoa, trường ðại học Nông nghiệp I, tr.30-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm chất Spray-N-Grơ, Bills fertilizez trên một số cây hoa
Tác giả: Báo cáo khoa học
Năm: 1997
3. Võ Phương Chi, Dương ðức Tiến(1988), “Phân loại học thực vật”, Nxb ðại học và trung học chuyên nghiệp, tr. 424-436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học thực vật
Tác giả: Võ Phương Chi, Dương ðức Tiến
Nhà XB: Nxb ðại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1988
5. Phạm Văn Duệ (2005), Giáo trình kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh. NXB Hà Nội, tr 3-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh
Tác giả: Phạm Văn Duệ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
6. đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch, (2002), Cây hoa hồng và kĩ thuật trồng, Nxb Lao ðộng Xã Hội, Tr. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây hoa hồng và kĩ thuật trồng
Tác giả: đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: Nxb Lao ðộng Xã Hội
Năm: 2002
7. Nguyễn Thị Hải (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng và phân bón lá khác nhau ủến sinh trưởng, phỏt triển và chất lượng của một số loại cây hoa trồng chậu tại Gia Lâm - Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Nông nghịêp Hà Nội, Tr 1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng và phân bón lá khác nhau ủến sinh trưởng, phỏt triển và chất lượng của một số loại cây hoa trồng chậu tại Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2006
8. Ngô Thị Hạnh (1997), “Kỹ thuật gieo cải bao”, Tạp chí khoa học kỹ thuật rau quả số 5/1997 - Tin tức ra hàng tháng, Viện Nghiên cứu rau quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gieo cải bao
Tác giả: Ngô Thị Hạnh
Năm: 1997
9. Vũ Công Hậu (1999), Nhân giống cây ăn trái, NXB Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, trang 3 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống cây ăn trái
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
10. Nguyễn Thị Hoa (2000), “Xỏc ủịnh sõu bệnh hại chớnh trờn hoa cú giỏ trị kinh tế cao, ủề xuất cỏc biện phỏp phũng trừ tổng hợp” Bỏo cỏo ủề tài khoa học - Chi cục bảo vệ thực vật, tr.38-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh sõu bệnh hại chớnh trờn hoa cú giỏ trị kinh tế cao, ủề xuất cỏc biện phỏp phũng trừ tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2000
11. Ngô Sỹ Hoài, đôn Thế Phong, đào Xuân Trường và An Văn Bảy (1995), Kỹ thuật trồng rau, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau
Tác giả: Ngô Sỹ Hoài, đôn Thế Phong, đào Xuân Trường và An Văn Bảy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
12. Phạm Hoàng H ộ (2000), Cây cỏ Việt Nam - quyển 2. NXB trẻ, tr 866 - 868 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam - quyển 2
Tác giả: Phạm Hoàng H ộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2000
14. Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch (1999), “Ảnh hưởng của GA 3ủến sự ra hoa và chất lượng hoa cỳc trắng CN93 trong vụ thu ủụng ở ðồng bằng Bắc bộ”, Tạp chí nông nghiệp và CNTP, (448), tr.458-460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của GA"3"ủến sự ra hoa và chất lượng hoa cỳc trắng CN93 trong vụ thu ủụng ở ðồng bằng Bắc bộ
Tác giả: Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch
Năm: 1999
15. ðỗ Thị Thu Lai (2006), Nghiên cứu tuyển chọn một số giống hoa mới phục vụ trang trí ở khu vực Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Quảng Trường Ba đình, Báo cáo khoa học, Tr.1 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn một số giống hoa mới phục vụ trang trí ở khu vực Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Quảng Trường Ba ðình
Tác giả: ðỗ Thị Thu Lai
Năm: 2006
16. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà (2002), Cẩm nang trồng rau, NXB Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang trồng rau
Tác giả: Trần Văn Lài, Lê Thị Hà
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 2002
17. Nguyễn Xuân Linh và các cộng sự (1998), Hoa và kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 1 - 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa và kỹ thuật trồng hoa
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh và các cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
18. Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý (2005), Ứng dụng công nghệ trong sản xuất hoa, NXB Lao ủộng, Tr 1- 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ứng dụng công nghệ trong sản xuất hoa
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý
Nhà XB: NXB Lao ủộng
Năm: 2005
19. đinh Thế Lộc, đặng Văn đông (2004), Công Nghệ trồng hoa cho thu nhập cao - Lily. NXB Lao ðộng, Tr 3- 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Nghệ trồng hoa cho thu nhập cao - Lily
Tác giả: đinh Thế Lộc, đặng Văn đông
Nhà XB: NXB Lao ðộng
Năm: 2004
20. Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2003), Báo cáo tổng quan hiện trạng về tỡnh hỡnh sản xuất rau an toàn tại ủịa bàn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2003)
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
Năm: 2003
21. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993), Chất ủiều hoà sinh trưởng ủối với cõy trồng, Nxb Nụng nghiệp Hà Nội, tr.63-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất ủiều hoà sinh trưởng ủối với cõy trồng
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
22. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm (2000), Giáo trình sinh lý thực vật. Nxb Nông nghịêp. Tr181 -190. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm
Nhà XB: Nxb Nông nghịêp. Tr181 -190. 24
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến tỷ lệ sống và thời gian hồi - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến tỷ lệ sống và thời gian hồi (Trang 47)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự sinh trưởng phỏt triển - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự sinh trưởng phỏt triển (Trang 50)
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sinh trưởng hoa  sụ ủỏ - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sinh trưởng hoa sụ ủỏ (Trang 51)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến chất lượng cõy hoa Sụ ðỏ - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến chất lượng cõy hoa Sụ ðỏ (Trang 56)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến thời gian sinh trưởng cõy hoa - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến thời gian sinh trưởng cõy hoa (Trang 58)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn bún tổng hợp ủến sinh trưởng dinh - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn bún tổng hợp ủến sinh trưởng dinh (Trang 65)
Bảng 4.10.  Ảnh hưởng của phõn bún tổng hợp khỏc nhau ủến năng suất, - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn bún tổng hợp khỏc nhau ủến năng suất, (Trang 67)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân bón  lá  khác nhau tới chất lượng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau tới chất lượng (Trang 74)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ khỏc nhau ủến ủộng thỏi tăng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ khỏc nhau ủến ủộng thỏi tăng (Trang 75)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ khỏc nhau ủến ủộng thỏi tăng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ khỏc nhau ủến ủộng thỏi tăng (Trang 79)
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của biện phỏp bấm ngọn ủến một số chỉ tiờu sinh - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của biện phỏp bấm ngọn ủến một số chỉ tiờu sinh (Trang 81)
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của biện phỏp bấm ngọn ủến chất lượng cõy hoa - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của biện phỏp bấm ngọn ủến chất lượng cõy hoa (Trang 84)
Bảng 4.18. Thành phần sâu bệnh hại cây hoa trồng chậu - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình
Bảng 4.18. Thành phần sâu bệnh hại cây hoa trồng chậu (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w