1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014

61 539 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy, cô trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Y học Dự Phòng và Y tế Công cộng và Bộ môn Sức Khỏe Nghề Nghiệp đã hết mình truyền đạt kiến thức v

Trang 1

Với tình cảm chân thành, sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin

vô cùng cám ơn:

Thầy giáo PGS.TS Trần Như Nguyên, người đã dìu dắt, hướng dẫn,

chỉ bảo, truyền thụ những kiến thức vô cùng quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy, cô trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Y học Dự Phòng và Y tế Công cộng và Bộ môn Sức Khỏe Nghề Nghiệp đã hết mình truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất trong suốt khóa học và trong thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cám ơn tới lãnh đạo và toàn thể Công ty cổ phần Bao bì Kinh Bắc – Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh, đặc biệt là chị Đỗ Thị Phương Quý đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho việc thu thập số liệu của tôi được nhanh chóng và thuận tiện

Xin cám ơn BSCK I Phan Văn Huyên – Phó giám đốc Trung tâm Y tế

Dự phòng – Từ Sơn – Bắc Ninh đã liên hệ và tạo điều kiện cho quá trình thu thập số liệu của tôi được dễ dàng hơn

Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng biết ơn tha thiết tới gia đình và những người bạn đã luôn sát cánh, ủng hộ, động viên tôi rất nhiều trong học tập, phấn đấu và rèn luyện

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thủy

Trang 2

Kính gửi: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội.

Bộ môn Sức Khỏe Nghề Nghiệp – Viện Đào tạo Y học Dự phòng

và Y tế Công cộng – Trường Đại học Y Hà Nội

Hội động chấm khóa luận tốt nghiệp

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học, chính xác và trung thực Các kết quả thu được trong khóa luận là có thực

và chưa được công bố trên bất kì tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thủy

Trang 3

BMI: Body Mass Index

IARC: International Agency for Research on Cancer MTLĐ: Môi Trường Lao Động

NLĐ: Người Lao Động

TCCP: Tiêu Chuẩn Cho Phép

TCVS: Tiêu Chuẩn Vệ Sinh

TMH: Tai Mũi Họng

TSM: Tổng Số Mẫu

TTTT: Thu Thập Thông Tin

WHO: World Health Organization

Trang 7

Cùng với sự phát triển đó, ngành công nghiệp sản xuất bao bì ở nước ta cho tới nay đã bước một bước dài trong sự phát triển, từ chỗ không được chú trọng phát triển đến nay đã được đầu tư và khuyến khích phát triển Năm

2012 cả nước ta mới có gần 500 doanh nghiệp sản xuất bao bì, nhưng tới năm

2013 cả nước đã có khoảng 1000 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho khoảng 200.000 người lao động và doanh thu khoảng 1.000 tỷ đồng/tháng

Với sự phát triển nhanh chóng về năng suất, quy mô và nhân lực như vậy, kéo theo vấn đề môi trường và các yếu tố nguy cơ tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng trưc tiếp tới sức khỏe của công nhân lao động tồn tại nhiều Trong khi đó, công tác kiểm tra, kiểm soát môi trường lao động và kiểm tra sức khỏe định kỳ của công nhân còn nhiều hạn chế và bất cập Hiện tại, chưa tìm thấy những nghiên cứu về tình trạng môi trường và sức khỏe người lao động ở những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất giấy, bao bì một cách đầy đủ và

có hệ thống

Trang 8

Từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Thực trạng

môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014” với 2 mục tiêu sau đây:

1 Mô tả thực trạng môi trường lao động của công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014.

2 Mô tả tình hình sức khỏe của công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014.

Từ đó đề xuất những giải pháp, khuyến nghị có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe cho công nhân ngành sản xuất bao bì

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm và đặc điểm chung

1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới môi trường lao động

1.1.1.1 Môi trường - Môi trường lao động

Theo định nghĩa của Luật bảo vệ môi trường của nước ta: “Môi trường

là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động tới sự tồn tại

và phát triển của con người và sinh vật”

MTLĐ là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay một quần thể sinh vật tác động lên cuộc sống Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên (đất đai, khí hậu), hệ sinh vật, động thực vật, cùng các yếu tố kinh tế xã hội (các hoạt động sản xuất, các quan hệ, phong tục tập quán, văn hóa…)

1.1.1.2 Điều kiện lao động

Khái niệm điều kiện lao động được nhắc đến nhiều trong các công trình khoa học trong và ngoài nước với nhiều cách diễn giải khác nhau nhưng đều

thống nhất ở khái niệm: “Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự

nhiên, xã hội, kinh tế được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, MTLĐ và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong qua trình lao động Tình trạng tâm sinh lý của NLĐ trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động”

1.1.1.3 Vi khí hậu trong sản xuất

Vi khí hậu trong lao động là điều kiện khí tượng môi trường trong một khoảng không gian thu hẹp, có liên quan tới quá trình điều hòa nhiệt của cơ thể Nó bao gồm: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ vận chuyển không khí và bức xạ

Trang 10

nhiệt Những thay đổi về vi khí hậu: vi khí hậu nơi ở, nơi làm việc có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và năng suất lao động Môi trường quá lạnh, quá nóng, quá ẩm, quá khô làm căng thẳng quá trình điều hòa nhiệt, suy giảm sức

đề kháng, gây cho công nhân các bệnh theo mùa, tăng các bệnh liên quan đến thời tiết

Tiêu chuẩn tối đa cho phép tại nơi làm việc:

Không vượt quá 32oC

Tại các lò công nghiệp không được vượt quá 35 – 45oC ,

Các chỉ số thường được dùng trong đo đạc độ ẩm của MTLĐ:

Độ ẩm tuyệt đối: là độ ẩm được tính bằng số gam hơi nước có trong 1m3 không khí

Độ ẩm tối đa: là độ ẩm được tính bằng lượng hơi nước đã bão hòa tối

đa ở một nhiệt độ nhất định

Trang 11

Độ ẩm tương đối: là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tối đa.Tiêu chuẩn tối đa cho phép độ ẩm tương đối ở nơi lao động là ≤ 80%.

c) Chuyển động không khí

Chuyển động của không khí là sự thay đổi vị trí luồng không khí từ nơi

cơ áp suất cao đến nơi có áp suất thấp Gió nóng làm tăng nhiệt độ của bề mặt

cơ thể Gió lạnh làm giảm nhiệt độ bề mặt cửa cơ thể

Trong công nghiệp, ngoài gió tự nhiên người ta thường sử dụng gió nhân tạo từ các quạt gió công nghiệp để làm mát không khí và đưa không khí sạch vào nơi làm việc

Vận tốc gió được tính bằng m/s Tiêu chuẩn vận tốc gió nơi làm việc không quá 2m/s Tiêu chuẩn thông gió công nghiệp: đạt 30m3/giờ đối với lao động nhẹ, 40m3/giờ đối với lao động trung bình và 50m3/giờ đối với lao động nặng

1.1.1.4 Chiếu sáng trong sản xuất

Ánh sáng trong sản xuất là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đánh giá MTLĐ Có 2 loại ánh sáng trong sản xuất là ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo, trong ánh sáng nhân tạo có thể phân thành 3 loại: ánh sáng chung, ánh sáng bổ sung, ánh sáng khẩn cấp

Ánh sáng chung là ánh sáng cung cấp cho toàn bộ phân xưởng, nhà máy, văn phòng,…

Ánh sáng bổ sung là ánh sáng được cung cấp bổ sung cho những vị trí lao động cần độ chiếu sáng cao hơn hoặc những vị trí mà ánh sáng chung không cung cấp đủ

Ánh sáng khẩn cấp là ánh sáng được sử dụng khi có sự cố mất điện xảy

ra, được lấy từ nguồn ac-qui hay máy phát điện

Ánh sáng tốt là ánh sáng cần đạt đủ 5 yêu cầu: chiếu sáng đủ, không gây chói, độ tương phản thích hợp, màu sắc chuẩn, không gây xung và sấp bóng

Trang 12

Ánh sáng tốt sẽ đảm bảo điều kiện vệ sinh nơi làm việc, đảm bảo an toàn lao động, nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng sản phẩm, giảm bớt sự mệt mỏi về mắt và sự căng thẳng thần kinh của NLĐ, từ đó làm giảm tai nạn lao động Theo một số nghiên cứu, nếu ánh sáng được bố trí đầy đủ, màu sắc ánh sáng thích hợp thì năng suất lao động tăng 20-30% Nếu không đảm bảo

về ánh sáng, mắt phải điều tiết quá nhiều trở nên mệt mỏi dẫn tới cận thị, giảm khả năng làm việc và có thể gây tai nạn lao động ,

1.1.1.5 Tiếng ồn trong sản xuất

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi hay là những âm thanh mà người ta không mong muốn

Các đặc điểm của tiếng ồn bao gồm:

Tần số âm thanh là số lần dao động của âm thanh đầy đủ trong một giây Đơn vị đo là Hz (Hertz) Thính giác người cảm thụ được tần số

âm thanh từ 16-20.000Hz Trong sức khỏe nghề nghiệp và thính học, thường đo tần số âm thanh ở 8 octave là 63, 125, 250, 500, 1000, 2000,

4000, 8000Hz Trong đó, các âm thanh dưới 300Hz là âm hạ tần, từ 300-1000Hz là âm trung tần, trên 1000Hz là âm cao tần Những âm thanh có tần số dưới 16Hz và trên 20.000Hz (siêu âm) tai người không nghe thấy được

Biên độ (cường độ âm thanh): mỗi âm thanh có một năng lượng âm (cường độ) nhất định, năng lượng này phụ thuộc vào biên độ dao động của sóng trên đường truyền âm Đơn vị đo là dB (decibel) Hiện nay, các máy đo độ ồn đều có khả năng đo mức vang của âm tính theo đơn

vị dBA (decibel A) Thang đo độ ồn có mức áp âm từ 0-130dBA Mức

Trang 13

áp âm lơn hơn 120dBA gây cảm giác chói tai, trên 140dBA thường gây thủng màng nhĩ ,

Tiếng ồn giải hẹp có năng lượng phân bố không đều ở các dải tần số, gây kích thích mạnh hơn tiếng ồn giải rộng; tác hại của tiếng ồn tăng khi tiếng ồn

có tần số cao, biên độ lớn, không ổn định, tiếng ồn xung, thời gian tiếp xúc dài và khi kết hợp với các điều kiên bất lợi khác của MTLĐ như nhiệt độ cao,

độ ẩm lớn, hơi khí độc,… Ngoài ra, tác hại của tiếng ồn còn phụ thuộc vào tính cảm thụ cá nhân NLĐ

Tiếng ồn gây nhiều tác hại đối với NLĐ: gây điếc nghề nghiệp, gây ảnh hưởng tới cơ quan thính giác và các tác hại toàn thân như: ù tai, đau đầu, chóng mặt, giảm tập trung, rối loạn tiền đình, tác động lên tim mạch, sút cân, gầy yếu, ngủ hay giật mình,…

1.1.1.6 Bụi trong sản xuất

Bụi trong MTLĐ là bụi phát sinh từ quá trình sản xuất Bụi là một tập hợp nhiều phân tử có kích thước nhỏ bé và tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù, được hình thành từ sự vỡ vụn của vật chất do lực tự nhiên hoặc do quá trình sản xuất gây nên

1.1.1.7 Hơi khí độc trong sản xuất

Chất độc công nghiệp là những chất gặp trong quá trình hoạt động lao động của con người Các chất này khi xâm nhập vào cơ thể dù với một lượng nhỏ cũng gây ra các biến đổi sinh lý, sinh hóa, phá vỡ thế cân bằng sinh học, gây rối loạn chức năng sống bình thường dẫn tới trạng thái bệnh lý của các cơ quan hệ thống và toàn bộ cơ thể

Trang 14

a) Khí SO 2

Khí SO2 là một trong những chất ô nhiễm hàng đầu được quy kết là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tác hại cho sức khỏe NLĐ SO2 kích ứng niêm mạc mắt và đường hô hấp trên Ở nồng độ rất cao, SO2 gây viêm kết mạc, bỏng và đục giác mạc Trường hợp tiếp xúc ào ạt với SO2 có thể làm chết người do nguyên nhân ngừng hô hấp Tác hại của SO2 đối với chức năng phổi nói chung là rất mạnh khi có mặt của các hạt bụi trong không khí hô hấp Ngoài ra SO2 còn gây tác hại cho cơ quan tạo máu (tủy, lách) gây nhiễm độc

da, gây rối loạn chuyển hóa protein – đường, gây thiếu các vitamin B và C, ức chế enzym oxydaz (là chất khí không màu, không mùi và có cảm giác tê ở nồng độ thấp gây nên các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và có thể ngất, ở nồng độ cao có thể gây ngất ngay) Nồng độ tiêu chuẩn trong không khí là ≤1800 mg/m3

b) Khí CO 2

Khí CO2 là chất khí không màu, không mùi, không cháy, chỉ gây nguy hiểm ở nồng độ cao do nó thường gắn liền với các vụ cháy nổ, tạo vị chua trong miệng và cảm giác nhói ở mũi và cổ họng

c) Khí CO

Khí CO là loại khí độc, không gây kích thích, không màu, không mùi, không vị Mặc dù bản thân nó không có mùi nhưng nó thường hòa lẫn với vài loại khí khác có mùi Khí CO phát sinh do sự đốt không hoàn toàn các chất có thành phần carbon CO cạnh tranh với oxy trong việc kết hợp với hemoglobin (Hb), làm giảm sự bão hòa oxy Hb và giảm sự vận chuyển oxy tới các mô gây

ức chế sự oxy hóa ở các mô Số lượng CO lên quá cao có thể gây hôn mê và chết ngạt trong vài phút

Trang 15

1.1.2 Một số khái niệm liên quan tới sức khỏe người lao động

1.1.2.1 Khái niệm sức khỏe

a) Sức khỏe

Khái niệm về Sức khỏe đã được nhiều tổ chức khác nhau trên thế giới định nghĩa Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: “Sức khỏe là tình trạng thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội của con người chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc tật” Theo Bộ Y tế định nghĩa trong “Chiến lược bảo vệ sức khỏe nhân dân 1990-2000” đã nêu rõ: “Sức khỏe là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất, tâm hồn và xã hội chứ không chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay thương tật, đây là một quyền cơ bản của con người Khả năng vươn lên đến một sức khỏe cao nhất có thể đạt được là mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế giới và đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức

xã hội khác nhau chứ không đơn thuần là của riêng ngành y tế”

b) Sức khỏe người lao động

Sức khỏe người lao động là tình trạng sức khỏe của từng người trong các

vị trí lao động khác nhau, chịu ảnh hưởng của các tác hại nghề nghiệp trong điều kiện lao động của họ

1.1.2.2 Phân loại Sức khỏe người lao động

Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cho khám tuyến và khám định kỳ cho NLĐ được Bộ Y tế ban hành với đối tượng áp dụng là công dân Việt Nam trên 15 tuổi và không mắc bệnh mãn tính Trong đó, có 5 mức phân loại sức khỏe bao gồm:

Loại I: Rất khỏe

Loại II: Khỏe

Loại III: Trung bình

Loại IV: Yếu

Loại V: Rất yếu

Trang 16

Đối tượng được phép lao động là các đối tượng từ loại I đến loại III Một

số đối tượng đặc biệt ở loại IV phải được bố trí vào những công việc phù hợp Loại V khuyến cáo không được lao động

Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe dựa vào tiêu chí:

Thể lực chung: chiều cao, cân nặng, căn cứ để tính BMI nếu cần thiết

và chỉ số vòng ngực

Bệnh tật: các bệnh liên quan đến: Mắt, Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm – Mặt, thần kinh, Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Tiết niệu, Sinh dục, Hệ vận động, Da liễu, Nội tiết, …

Bác sỹ khám sẽ phân loại sức khỏe riêng lẻ cho từng mục trên , sau đó đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe dựa trên tổng hợp chung:

Loại I: cả 13 chỉ số đều đạt loại I

Loại II: chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II

Loại III: chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III

Loại IV: chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV

Loại V: chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại V, xếp loại V

1.1.2.3 Bệnh nghề nghiệp

Từ ngày 15/01/2012 Bộ Y tế bổ sung thêm 3 bệnh nâng số bệnh nghề nghiệp được Bảo hiểm Y tế chi trả lên thành 28 bệnh Tuy vẫn chỉ bằng 1/3 trung bình số bệnh của các nước phát triển nhưng đây là nỗ lực lớn của ngành

và của cả xã hội trong công cuộc chăm sóc sức khỏe NLĐ

Phân loại 28 bệnh nghề nghiệp bao gồm:

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản: bệnh bụi phổi – silic nghề nghiệp, bệnh bụi phổi amiăng, bệnh bụi phổi bông, bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp, bệnh hen phế quản nghề nghiệp

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp: bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì, các bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng

Trang 17

của benzen, bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân, bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan, bệnh nhiễm độc TNT (trinitro toluen), bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen, bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc carbonmonoxit nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc Cacdimi nghề nghiệp.

Nhóm III: các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý: Bệnh do quang tuyến

X và các chất phóng xạ, bệnh điếc do tiếng ồn, bệnh rung chuyển nghề nghiệp, bệnh giảm áp mãn tính nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp: bệnh sạm da nghề nghiệp, bệnh loét

da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc, bệnh nốt dầu nghề nghiệp, bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp.Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp: bệnh lao nghề nghiệp, bệnh viêm gan virut nghề nghiệp, bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp, nhiễm HIV do tai nạn rủi do nghề nghiệp

1.2 Tình hình môi trường lao động trong ngành công nghiệp giấy.

Nghiên cứu của IARC (Cơ quan nghiên cứu về ung thư quốc tế) về dịch

tễ học NLĐ trong ngành công nghiệp giấy tại 12 quốc gia (2004) cho thấy hầu hết các nhà máy giấy, các-tông có các tác nhân amiăng, CO, NO2, bụi giấy và một số dung môi khác đều vượt quá giới hạn phơi nhiễm Tuy nhiên, phân lớn các phép đo cho thấy nồng độ SO2 đều thấp hơn TCCP

Szadkowska – Stanczy I (1996) tiến hành nghiên cứu đo đạc tại các nhà máy giấy và các-tông ở Ba lan đều cho thấy nồng độ bụi trong môi trường lao động đều vượt quá TCCP

Trang 18

Nghiên cứu của P.E.Ologe và cộng sự (2008) đo được mức tiếng ồn tại các khu vực làm việc dao động từ 91,5 – 98,7dBA, mức tiếng ồn này vượt quá TCCP (<85dBA) rất nhiều

Theo Vũ Thị Giang (2002) khi nghiên cứu ở khu công nghiệp Đồng Nai cho thấy cường độ tiếng ồn trong các ngành nghề như dệt sợi, cơ khí, tỷ số mẫu đo tiếng ồn vượt TCCP là 53,4-85,71% cao nhất trong số đó là ngành cơ khí, đúc (85,71%)

Bùi quang Bình (2005), nghiên cứu an toàn vệ sinh lao động ở một số doanh nghiệp kết luận rằng tại nhiều phân xưởng của doanh nghiệp sản xuất, việc bố trí bóng đèn sai quy cách, thiếu độ sáng Điều này khiến công nhân hoa mắt, chóng mặt… không thể làm việc có hiệu quả Thậm chí ở những doanh nghiệp mắc rất nhiều đèn trên trần nhưng chỉ tập trung rọi lối đi là chính, trong khi nơi làm việc của công nhân cần tập trung ánh sáng lại là nơi thiếu ánh sáng nhất Rất nhiều công nhân lao động tại xưởng máy đều có hiện tượng nhức đầu, chóng mặt

Theo Phạm Tiến Dũng (2006) nghiên cứu môi trường lao động tại một

số ngành nghề công nghiệp ở phía Nam đã đưa ra kết luận: có 50%-60% các mẫu đo nhiệt độ vượt quá TCCP, nhiệt độ trong xưởng thường cao hơn bên ngoài khoảng 4-5oC

Theo báo cáo của Cục y tế dự phòng – Bộ Y tế (2007) về kết quả giám sát môi trường lao động của các cơ sở sản xuất trên phạm vi toàn quốc, số mẫu đo nồng độ bụi vượt TCVS cho phép là 23,9% (2003); 17,5% (2004) Tỷ

lệ % mẫu đo hơi khí độc vượt TCCP là 13,4% (2002); 13,5% (2003); 11,9% (2004)

Theo nghiên cứu của Hà Lan Phương và cộng sự (2007) về thực trạng và yếu tố nguy cơ điếc nghề nghiệp do tiếng ồn cho kết quả như sau: Cường độ tiếng ồn trong môi trường lao động của cả 5 cơ sở nghiên cứu đều vượt

Trang 19

TCVSCP từ 1 – 40 dB chiếm tỷ lệ 24,1% - 85,6% Phân tích theo 8 dải tần số

từ 63 – 8000 Hz cũng cho thấy nhiều vị trí lao động tiếng ồn vượt trị số giới hạn ngưỡng, đặc biệt ở tần số 4000Hz

Theo báo cáo kết quả quan trắc môi trường đợt I của công ty cổ phần bao

bì Việt An (2013) đã nêu ra tại một số vị trí lao động còn chịu tác động của nhiệt độ cao vượt quá TCCP như vị trí máy Ghim, lò hơi; mức độ ồn tại một

số vị trí như cạnh máy sóng, máy in gần bằng TCCP (85dBA) NLĐ làm việc lâu trong điều kiện tiếng ồn sát với TCCP như vậy rất dễ dẫn đến tình trạng giảm thính lực, về lâu dài dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp

Nghiên cứu về điều kiện MTLĐ của Công ty cổ phần giấy Sài Gòn (2013) đã chỉ ra: nhiệt độ tại hầu hết các vị trí làm việc đều vượt từ 0,5 – 1oC,

sự thông gió tại các khu vực lao động chưa được chú ý nên tốc độ gió trong MTLĐ rất thấp, điều kiện chiếu sáng trong nhà xưởng là đèn huỳnh quang chưa đáp ứng được yêu cầu chiếu sáng > 200lux đặc biệt là những khâu đòi hỏi độ chính xác cao, tiếng ồn đo được tại các vị trí dao động từ 68 – 88dBA tại một số vị trí mức tiếng ồn cao hơn từ 1-3dBA so với TCCP

1.3 Tình hình sức khỏe người lao động ngành công nghiệp giấy

K.Toren, B.Jarvholm (1994) tiến hành điều tra mối liên quan giữa bụi giấy và nguy cơ gia tăng các triệu chứng hô hấp hoặc hen suyễn bằng một nghiên cứu thuần tập đã khẳng định sau khi điều chỉnh tỷ lệ tiếp xúc với bụi giấy ở NLĐ dẫn đến làm gia tăng tỷ lệ NLĐ mắc các triệu chứng về hô hấp như: ho mãn tính, đờm mãn tính, thở khò khè và khó thở Nhưng đối với bệnh hen suyễn thì chưa có được kết luận rõ ràng về mối tương quan Trong một nghiên cứu khác của K Toren và cộng sự (1996) cho thấy NLĐ tiếp xúc với nồng độ bụi giấy cao (>5mg/m3) sẽ gây suy giảm chức năng phổi

Theo nghiên cứu tại Bristish Colombia (1997) đã chỉ ra những công nhân lao động trong lĩnh vực sản xuất giấy Kraft có tỷ lệ tử vong do ung thư

Trang 20

màng phổi, xương, thận cao Đối với NLĐ có trên 15 năm tuổi nghề tỷ lệ tử vong do ung thu thận tăng từ 1,72% (95%CI: 0,80-3,22) lên 1,92% (95%CI: 1,04-3,26)

Trong nghiên cứu của W.E Daniell, S.S Swan và cộng sự (2006) đã đưa

ra tỷ lệ NLĐ khiếu nại về việc giảm thính lực từ năm 1992 tới 1998 ở 9 ngành công nghiệp được chọn trong đó có ngành sản xuất giấy và bột giấy, có tỷ lệ NLĐ khiếu nại/1000 NLĐ là 19,7% Tỷ lệ này cao thứ 2 trong 9 ngành công nghiệp (phay gỗ, xây dựng, sản xuất kim loại nặng, chế biến rau-quả, sản xuất các sản phẩm từ gỗ, in ấn, cửa hàng điện máy, sản xuất kim loại tấm)

Nghiên cứu các công nhân lao động tại nhà máy đóng chai tại năm 2003

và 2005 (2008) cho thấy tỷ lệ mất thính giác ở NLĐ lần lượt là 64,9% và 86,9% Tỷ lệ này là rất cao đối với một nhà máy sản xuất công nghiệp Hơn nữa, trong nghiên cứu này cũng chỉ rõ 53,6% NLĐ không có bất cứ một thiết

bị bảo vệ thính giác nào, 46,4% NLĐ có thiết bị bảo vệ thính giác nhưng có tới 38,5% NLĐ khẳng định không thường xuyên sử dụng thiết bị bảo vệ thính giác Đây là nguyên nhân chính dẫn tới tỷ lệ cao NLĐ mất thính giác

Theo nghiên cứu của A Sancini (2014) ở 72 công nhân ngành công nghiệp giấy có tiếp xúc với tiếng ồn có nhóm chứng Kết quả điều tra cho thấy, những công nhân có tiếp xúc với tiếng ồn (cả những công nhân đã bị khiếm thính) so với nhóm chứng không tiếp xúc với tiếng ồn thì giá trị huyết

áp tâm thu và huyết áp tâm trương trung bình đều tăng mạnh (p<0,001), tần số huyết áp, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương cũng gia tăng (p<0,01 và p<0,001), ngoài ra còn thấy sự bất thường về điện tâm đồ (p<0,05) Do vậy, các nhà nghiên cứu đã cho rằng tiếng ồn là một rủi nghề nghiệp tác động tới tim mạch ở NLĐ trong ngành công nghiệp giấy

Các nghiên cứu y học lao động ở nước ta như nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Tú, Trần Văn Quang và cộng sự (2003) ở 3 tỉnh Nam Định, Nghệ

Trang 21

An, Hải Phòng tại 135 doanh nghiệp cho thấy nguy cơ tiếp xúc với các yếu tố như bụi, hóa chất, tiếng ồn, vi khí hậu bất lợi lần lượt chiếm 96%, 92%, 29%, 81% Tỷ lệ công nhân mắc các bệnh về tai mũi họng trên 50%, về mắt là 65%,

về thần kinh chiếm 30%

Trong nghiên cứu của Trần Đình Bắc (2000) và cộng sự cho thấy 63% người lao động chịu tác động của 3 yếu tố độc hại, 60% làm việc trong điều kiện nóng, 57% trong điều kiện ồn, 80% trong điều kiện chiếu sáng Ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: có 59% người lao động bị bệnh mãn tính, trong

đó có 47% viêm họng; 31% viêm phế quản; 17% giảm thị lực; 11% giảm thính lực và 15% giảm trí nhớ

Theo Lưu Đức Hòa (2003), Nguyễn Thị Hồng Tú (2003) làm việc trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc các bệnh thấp khớp, viêm được hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khí hậu lạnh và khô làm rối loạn vận mạch, gây khô niêm mạc, da nứt nẻ Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi của mồ hôi, gây rối loạn thăng bằng nhiệt, làm mệt mỏi xuất hiện sớm, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển bên ngoài gây bệnh

về da ,

1.4 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu.

1.4.1 Đặc điểm Công ty Bao bì cổ phần Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh.

Công ty cổ phần Bao bì Kinh Bắc thành lập năm 2009, tọa lạc tại cụm công nghiệp đa nghề Đình Bảng thuộc phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Công ty được thành lập với tên Công ty cổ phần bao bì Tân Thành Đồng II, nay đã được đổi tên thành Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc Nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với lợi thế giao thông thuận lợi, môi trường cạnh tranh mạnh mẽ Từ khi thành lập tới nay, Công ty đã không ngừng nỗ lực và phấn đấu với chỉ tiêu “Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” Với vốn đầu tư hơn 10 triệu USD, công ty được xây dựng trên tổng diện tích

Trang 22

25.000m2, diện tích nhà xưởng 18.000m2 Các dây chuyền sản xuất như máy tạo sóng, máy in, máy bế, máy dán tự động… hiện đại, đồng bộ được nhập khẩu mới từ Đức, Nhật Bản, Đài Loan Công suất nhà máy đạt 60 triệu m2 sản phẩm mỗi năm Công ty đã và đang cung cấp các sản phẩm thùng Carton cho các hãng và các công ty có uy tín trong và ngoài nước như: Unilever, Vinamilk, Masan, Micoem, Tân Á Đại Thành…

Hình 1 1: Bên ngoài xưởng xản xuất của công ty bao bì Kinh Bắc

Trang 23

1.4.2 Quy trình sản xuất bao bì Carton của công ty

Nguyên liệu chính để sản xuất bao bì Carton là giấy Kraft, giấy bao gói

có định lượng từ 130 – 300g/m2, keo dán được pha chế từ bột sắn

Dây chuyền sản xuất bao bì Carton tại nhà máy Bao bì Kinh Bắc trải qua

5 công đoạn chính Quy trình này được vận hành khép kín và chuyên nghiệp trong mỗi khâu vận hành

Công đoạn 1: Nguyên liệu giấy Karft được bảo quản trong kho nguyên

liệu trong điều kiện môi trường đạt tiêu chuẩn về nhiệt dộ, độ ẩm giúp nguyên liệu giấy luôn đạt chất lượng cao nhất trước khi đưa vào quy trình sản xuất

Công đoạn 2: Công đoạn gia công đầu tiên trong sản xuất bao bì Carton

là gia công sóng Trong giai đoạn này, nguyên liệu giấy được phun hồ trước khi đi vào trục tạo sóng, sau đó máy tạo sóng sẽ thực hiện tạo gân sóng cho giấy nguyên liệu và bồi dán với lớp giấy bề mặt thành mặt bìa Carton cứng rồi

nguyên liệu được đưa đi sấy khô với nhiệt độ khác nhau Các loại sóng: 5 lớp,

3 lớp (sóng A, sóng B, AB ) được tạo ra bởi công đoạn tạo sóng này Cuối công đoạn là máy xẻ và xén tự động, tạo thành những tấm Carton theo khổ định sẵn

Công đoạn 3: Những khổ bìa Carton sẽ được đưa vào máy in Flexo 7

màu hiện đại và in nội dung, màu sắc của bao bì đồng thời khuôn bế được tích hợp trong máy để tạo ra sản phẩm bao bì thô

Công đoạn 4: Kết thúc quá trình in và bế bao bì thô sẽ được chuyển tiếp

đến máy hoàn thiện hộp tự động công nghệ cao Sau công đoạn này bao bì sẽ hoàn chỉnh và được đóng gói thành phẩm

Công đoạn 5: Sau quy trình sản xuất, bao bì thành phẩm đạt chất lượng

cao được lưu trữ trong kho thành phẩm với môi trường bảo quản tiêu chuẩn trước khi được giao cho khách hàng

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

• Thời gian tiến hành nghiên cứu

+ Thu thập và xử lý số liệu: vào tháng 3 năm 2015

+ Phân tích số liệu và viết luận văn: từ tháng 3 tới cuối tháng 5 năm 2015

• Địa điểm: Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc, Thôn Xuân Đài, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Hình 2.1: Bản đồ Tỉnh Bắc Ninh

Trang 25

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON

Hình 2.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Máy tạo sóng 1

Máy đóng ghim

Máy dán sóng 05

lớp Sấy nóng

ồn

Nguyên liệu (giấy Kraft)

Trang 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Môi trường lao động

Là các yếu tố chính phát sinh trong môi trường lao động tại công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc:

• Vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió

• Ánh sáng

• Tiếng ồn

• Bụi (bụi toàn phần, bụi hô hấp)

• Hơi khí độc: CO, CO2, SO2

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Là công nhân làm việc trực tiếp ở tất cả các khu vực: khu vực sản xuất,

bộ phận kho, khu vực xuất hàng, phòng cơ điện

Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ CN có tham gia khám sức khỏe định kỳ

+ CN lao động trực tiếp tại các khu vực sản xuất của công ty

Tiêu chuẩn loại trừ:

+ CN không lao động trực tiếp tại các phân xưởng

+ CN không tham gia khám sức khỏe định kỳ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang có sử dụng số liệu sẵn có

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu để khảo sát các yếu tố môi trường lao động là: toàn bộ các khu

vực lao động trực tiếp của công ty: khu vực sản xuất (khu vực sóng, khu vực in – ghim, khu vực dán), bộ phận kho, khu vực xuất hàng (theo tiêu chuẩn 3733/2002/BYT-QĐ)

Cỡ mẫu để khảo sát tình hình sức khỏe của công nhân là: toàn bộ công

nhân lao động: n = 132 (người)

2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu

Trang 27

Chọn mẫu: Toàn bộ công nhân lao động trực tiếp tại các khu vực sản xuất công ty trừ nhưng công nhân không hợp tác, tự nguyện.

2.3.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu

Kỹ Thuật TTTT

Công cụ TTTT

Tính giá trị trung bình các chất

Trang 28

Tuổi Tuổi trung bình

của NLĐ

Tuổi

Tỷ lệ % theo nhóm tuổi

kg

Tính chỉ số BMI

Tỷ lệ % BMI theo giới và nhóm tuổi

%

Phân loại sức khỏe chung

- Tỷ lệ % theo loại sức khỏe

- Tỷ lệ % loại sức khỏe theo giới

%

Bệnh tật - Tỷ lệ % mắc các

bệnh

- Tỷ lệ % mắc các bệnh theo giới

Trang 29

1991; 3985-1999 và TCVS 3733/2002/BYT-QĐ ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế

về việc ban hành 21 TCVS, 05 nguyên tắc, 07 thông số vệ sinh lao động

• Thiết bị đo

+ Đo vi khí hậu:

- Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí bằng máy Thermohydro Meter hãng Sato Model SK-110-TRH II – Nhật

- Đo tốc độ gió bằng máy Testo – 425 của Đức

+ Đo ánh sáng: Bằng máy Testo – 425 của Đức

+ Đo độ ồn: bằng máy đo ồn có phân tích dải tần số Casellas CEL 450 – Anh.+ Đo bụi:

- Xác định bụi toàn phần trong không khí bằng máy Microdust của hãng Casellas – Anh

- Xác định bụi hô hấp theo phương pháp cân trọng lượng bằng máy hút SKC – Mỹ, lưu lượng hút 2,5l/phút, qua giấy lọc GF, sau đó sấy khô và cân trọng lượng bằng cân phân tích điện tử AA-200 – Mỹ có

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Chấn thương và tai nạn lao động

Trang 30

Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu

2.3.6 Sai số và cách khống chế

 Sai số thông tin

• Môi trường lao động:

+ Sai số: Do máy móc kém chất lượng, mẫu không đạt tiêu chuẩn + Cách khống chế: Kiểm tra máy móc, lấy mẫu đạt tiêu chuẩn

• Khám sức khỏe công nhân:

+ Sai số: Do dụng cụ đo không chính xác, do ghi chép, chuyên môn bác sĩ kém

Các bệnh nhiễm khuẩn

nghề nghiệp

28 BỆNH NGHỀ

SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Yếu tố vật lý Yếu tố Yếu tố vi sinhvi sinh Yếu tố lý hóa hóa họcYếu tố

MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Khí CO

Ngày đăng: 05/11/2015, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Bên ngoài xưởng xản xuất của công ty bao bì Kinh Bắc - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Hình 1. 1: Bên ngoài xưởng xản xuất của công ty bao bì Kinh Bắc (Trang 22)
Hình 2.1:  Bản đồ Tỉnh Bắc Ninh - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Bắc Ninh (Trang 24)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON (Trang 25)
Hình 2.3  Sơ đồ nghiên cứu - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.  1  : Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió tại các khu vực lao động - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 1 : Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió tại các khu vực lao động (Trang 32)
Bảng 3.  2  :   Kết quả đo cường độ chiếu sáng tại các khu vực lao động - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 2 : Kết quả đo cường độ chiếu sáng tại các khu vực lao động (Trang 34)
Bảng 3.  3  : Kết quả đo mức tiếng ồn tại các khu vực lao động   (TSM: 16) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 3 : Kết quả đo mức tiếng ồn tại các khu vực lao động (TSM: 16) (Trang 35)
Bảng 3.  4  :   Kết quả đo nồng độ bụi ở các khu vực lao động        (TSM: 14) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 4 : Kết quả đo nồng độ bụi ở các khu vực lao động (TSM: 14) (Trang 37)
Bảng 3.  9  :   Chiều cao trung bình của NLĐ - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 9 : Chiều cao trung bình của NLĐ (Trang 39)
Bảng 3.  12    : Phân bố NLĐ theo cân nặng (n=132) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 12 : Phân bố NLĐ theo cân nặng (n=132) (Trang 41)
Bảng 3.  11    : Cân nặng trung bình của NLĐ - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 11 : Cân nặng trung bình của NLĐ (Trang 41)
Bảng 3.  15    :   Phân bố chỉ số BMI theo nhóm tuổi (n=132) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 15 : Phân bố chỉ số BMI theo nhóm tuổi (n=132) (Trang 42)
Bảng 3.  14    :   Phân bố chỉ số BMI của người lao động theo giới (n=132) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 14 : Phân bố chỉ số BMI của người lao động theo giới (n=132) (Trang 42)
Bảng 3.  16    : Tỷ lệ mắc các bệnh của người lao động (n=132) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 16 : Tỷ lệ mắc các bệnh của người lao động (n=132) (Trang 43)
Bảng 3.  17    :    Tỷ lệ mắc các bệnh của người lao động theo giới (n=132) - Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ phần bao bì Kinh Bắc – Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2014
Bảng 3. 17 : Tỷ lệ mắc các bệnh của người lao động theo giới (n=132) (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w