Đề tài: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC HOẠT ĐỘNG KHO VÀ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY ĐẠI LÝ HÀNG HẢI QUẢNG NINH
Trang 1ƯƠ NG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC HOẠT ĐỘNG KHO VÀ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY ĐẠI LÝ HÀNG HẢI
QUẢNG NINH1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đ ề tài và xác lập, tuyên bố vấn đ ề trong đ ề tài
Việt Nam là quốc gia đang nổi lên với nền kinh tế phát triển năng động và có tốc độtăng trưởng cao Các tổ chức kinh tế và tài chính trên thế giới đã đưa ra những đánh giá và
dự báo khả quan về sự phát triển của kinh tế nước ta trong thời gian tới, bất chấp nền kinh
tế thế giới đang lâm suy thoái trầm trọng.Cùng với sự phát triển kinh tế là quá trình hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện rõnhất ở việc Việt Nam chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại thế giới WTO Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập này
đó là sự phát triển của ngành kinh doanh dịch vụ logistics Logistics là một ngành mới pháttriển ở Việt Nam trong những năm gần đây, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam mở cửa thịtrường, các hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh, thì hoạt động logistics đóng vai tròđặc biệt quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tham gia vào thị truờng quốc tếcủa các DN Việt Nam Sự phát triển của dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vậnhành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng.Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ Đây là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của hoạtđộng này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp vàthương mại mỗi quốc gia Do đó để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trêntrường quốc tế thì điều tất yếu Việt Nam phải nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụlogistics
Tại Việt Nam, hoạt động logistics chưa phát triển toàn diện, các DN kinh doanh dịch
vụ logistics tại Việt Nam thực tế chưa đủ khả năng để cung cấp dịch vụ logistisc theo đúngnghĩa của nó, hầu hết các DN Việt Nam chủ yếu chỉ tham gia một số công đoạn của hoạtđộng này với quy mô nhỏ Hoạt động chủ yếu các DN nước ta tham gia vào chuỗi hoạtđộng cung cấp các dịch vụ logistics này chính là hoạt động vận tải Nhưng thực tế thì thị
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mạiphần mà các DN trong nước có được từ các hợp đồng xuất nhập khẩu để cung cấp dịch vụnày thì lại rất nhỏ Theo tính toán của Cục Hàng hải Việt Nam, lĩnh vực quan trọng nhấttrong logistics là vận tải biển thì các DN trong nước chỉ đáp ứng chuyên chở được 18%tổng lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, phần còn lại đang bị chi phối bởi các DN nước ngoài,trong khi đó 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu là thông qua phương thức vận tải biển.
Rõ ràng, Việt Nam đang bị nép vế trên sân nhà, các DN Việt Nam dường như chưa đủnăng lực và điều kiện để cạnh tranh với các tập đoàn kinh doanh dịch vụ logistics và cáchãng tàu có lịch sử lâu đời trên thế giới đã có mặt tại Việt Nam như DHL, APL, NYK,Schenker… Các DN logistics ở nước ta thua kém các tập đoàn này về mọi mặt: cơ sở hạtầng, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, hành lang pháp lý… và cần một sự đầu tư và nỗ lựclớn để có thể phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của DN mình, đặc biệt là hoạtđộng vận tải - hoạt động mang lại nguồn lợi lớn nhất
Để có thể hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của các DN cung cấp dịch vụ logistics hiệnnay em muốn đề cập trực tiếp đến một DN cụ thể, đó là Đại lý hàng hải Quảng Ninh(VOSA Quảng Ninh) – là thành viên của Hiệp hội môi giới và đại lý tàu biển ViệtNam(VISABA), Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), cũng là thành viên củahiệp hội hàng hải quốc tế và vùng biển Ban tích (BIMCO) Vosa Quảng Ninh là DN hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics, nhưng cũng giống như hầu hết các DNtrong nước khác, công ty chỉ cung cấp một số dịch vụ chủ chốt và truyền thống mà chủ yếu
là hoạt động kho, vận tải Hai hoạt động này mang lại nguồn doanh thu lớn, đóng góp vàohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kho, vận tải (quốc tế và nội địa) nằm trong nhóm năm hoạt động đựơc thuê ngoàinhiều nhất Theo kết quả khảo sát về logistics năm 2008 của công ty SCM, hoạt động vậntải nội địa được thuê ngoài nhiều nhất ( 100%), hoạt động kho bãi (73%), hoạt động vận tảiquốc tế (59%)
Trang 3Vận tải nội địa
Biểu đồ 1.1: Nhóm 5 hoạt động logistics được thuê ngoài
( Nguồn : Bộ phận Nghiên cứu và tư vấn – công ty SCM) Theo kết quả khảo sát trên có thể nhận thấy vị trí của hoạt động kho và vận tải trong
hệ thống logistics đóng vai trò quan trọng ra sao, việc Vosa Quảng Ninh hoạt động chủ yếutrên hai lĩnh vực này và chú trọng đầu tư nhằm phát triển và nâng cao hơn nữa chất lượng,tạo ra năng lực cạnh tranh của công ty dựa vào việc phát triển hoạt động kho và vận tải làviệc cần phải làm
Bên cạnh đó theo kết quả điều tra, khảo sát tại công ty về vấn đề cấp thiết đặt ra đốivới công ty VOSA Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay thì vấn đề về hoạt động kho, vậntải được đặt lên hàng đầu (4/5 người tương đương với 80% số người được điều tra đều nêu
ra quan điểm của mình liên quan đến hoạt động kho, vận) Họ quan tâm đến việc làm sao
để hoạt động kho, vận đạt được hiệu quả ngày càng cao và đóng góp vào tăng trưởng lợinhuận của công ty nhiều hơn
Theo như tính cấp thiết của vấn đề đã nêu ra ở trên, chính vì vậy em muốn tập trung
nghiên cứu về “ Giải pháp tăng cường hiệu lực hoạt động kho - vận tải tại công ty Đại lý
hàng hải Quảng Ninh”
1.2 Mục tiêu, phạm vi và đ ối t ư ợng nghiên cứu
Trước tiên, việc nghiên cứu vấn đề góp phần hoàn thiện kiến thức lí luận về logisticsnói chung và các kiến thức cụ thể về hoạt động kho và vận tải nói riêng Bài viết muốn đưa
ra các lý thuyết cụ thể về hoạt động kho vận nhưng đặt trong mối quan hệ tổng thể với hệ
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mạithống logistics tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics Cùng với đó sẽ ứng dụng các kiếnthức lí luận này vào thực tế cụ thể để giải quyết vướng mắc trên thực tế.
Thứ hai, bài viết tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động của công ty Đại lýhàng hải Quảng Ninh trong lĩnh vực kho, vận để mọi người có cái nhìn cụ thể hơn về hoạtđộng của một công ty kinh doanh dịch vụ logistics tiêu biểu
Thứ ba, nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần đưa ra một số giải pháp để tăng cườnghiệu lực hoạt động của công ty trên lĩnh vực kinh doanh chủ chốt đó là kho và vận tải.Chủ thể nghiên cứu của đề tài là công ty Đại lý hàng hải Quảng Ninh - một công tykinh doanh dịch vụ logistics
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hoạt động kho và vận tải hàng hoá – là haidịch vụ cơ bản mà công ty cung ứng cho khách hàng trên thị trường
Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp do công ty cung cấp trong khoảng thời gian
từ năm 2006 đến nay
1.3 Kết cấu luận v ă n tốt nghiệp
Luận văn có kết cấu 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về giải pháp tăng cường hiệu lực hoạt động kho vận tải tại công ty Đại lý hàng hải Quảng Ninh
- Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kho - vận tải củacác công ty logistics
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt độngkho và vận tải của công ty Đại lý hàng hải Quảng Ninh
Chương IV: Các kết luận và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực hoạt động kho vận tải tại công ty Đại lý hàng hải Quảng Ninh
Trang 5ƯƠ NG II TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KHO
VÀ VẬN TẢI CỦA CÁC CÔNG TY LOGISTICS2.1 Một số khái niệm và vấn đ ề lý thuyết c ơ bản
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Dịch vụ logistics và công ty kinh doanh dịch vụ logistics
Theo Ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn
phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệuquả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóađến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của KH
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): “Dịch vụ logistics là hoạt
động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn baogồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờkhác, tư vấn KH, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liênquan tới hàng hóa theo thỏa thuận với KH để hưởng thù lao”
Công ty kinh doanh dịch vụ logistics là công ty thực hiện các dịch vụ liên hoàn, từ
thu mua, quản lý kho, đóng gói, chia lẻ, điều tiết hàng hoá theo kế hoạch bán hàng, đến dựbáo xu hướng bán hàng, có thể thay mặt cho chủ hàng trong việc thanh toán với KH trên cơ
sở ứng dụng tiến bộ của công nghệ thông tin
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Dịch vụ kho bãi: cung cấp cho KH nơi cất trữ nguyên vật liệu, thành phẩm trongsuốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền phân phối, đồng thờicung cấp thông tin về tình trạng, điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho
Khai quan: khai báo hải quan, chuẩn bị chứng từ, hồ sơ kèm theo tờ khai hải quan,xuất trình hàng hoá, phương tiện vận tải để cơ quan hải quan kiểm tra và thực hiện yêu cầucủa các cơ quan chức năng đối với hàng hoá XNK (kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, phântích, giám định hàng hoá ), nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác, tiếp nhận hàng hoá,hành lý, phương tiện vận tải sau khi thông quan
Giao nhận: là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho,bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quanđến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thuthập chứng từ liên quan đến hàng hóa.(theo quy tắc mẫu FIATA)
Tư vấn chuỗi cung ứng: tư vấn quy trình trong chuỗi cung ứng, các phần mềm côngnghệ chuyên sâu trong việc quản trị chuỗi cung ứng
Cross – docking: là dịch vụ cho thuê địa điểm mà hàng hoá chuyển trực tiếp từ nơinhận hàng đến khu vực vận chuyển hàng mà không dừng lại hay đưa vào dự trữ Do đó cóthể hiểu cross docking như là “chuyển qua ngay” (flow through) Nó cũng là cách mà hànghoá chuyển qua các kho rộng hàng triệu mét khối của nhiều nhà bán lẻ lớn, nơi mà sẽ nhậnhàng để dán mã vạch chuyển sang các băng chuyền đến cửa chuyển hàng (shipping dock)đưa đến từng cửa hàng bán lẻ riêng rẽ
VMI: dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, đo thử nghiệm, kiểm tra chất lượng hàng hoá
2.1.2 Dịch vụ kho hàng hóa trong chuỗi dịch vụ logistisc
2.1.2.1 Kho và dịch vụ kho trong chuỗi dịch vụ logistics
Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hoá
nhằm cung ứng hàng hoá cho KH với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất
Dịch vụ kho là dịch vụ cho KH thuê địa điểm làm nơi cất trữ nguyên vật liệu, thành
phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền phânphối, đồng thời cung cấp thông tin về tình trạng, điều kiện lưu trữ và vị trí của các hànghóa được lưu kho
Trang 72.1.2.2 Vai trò của dịch vụ kho với các DN sản xuất kinh doanh
Các DN kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp cho các DNTM một mạng lưới nhàkho đa chức năng Các kho này có khả năng giúp các nhà kinh doanh giữ hàng ở nhiều cấp
độ khác nhau, nhờ có mạng lưới kho rộng khắp cùng với đội ngũ cán bộ nghiệp vụ củamình mà các nhà kinh doanh giảm được chi phí xây dựng kho và thuê nhân công, tránh phítổn cao trong việc tích trữ hàng hoá Do giảm được chi phí này và thời gian nên các nhàkinh doanh sẽ giảm được giá thành sản phẩm, tập trung vào hoạt động kinh doanh và nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Những nhà kho này có thể nhận hàng hoá trong nước cũng như hàng hoá ở nướcngoài, chính vì thế các nhà kho này thường được phân bố ở các cảng biển, sân bay, ga…thuận lợi cho việc trung chuyển hàng hoá được linh hoạt
Dịch vụ kho ngoài ra còn cung cấp cho KH các quy trình đặt hàng, thiết bị sửa chữangoài, lắp ráp thành phẩm theo ý KH …tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giao nhậnhàng hóa của KH
2.1.2.3 Các loại hình kho và chức năng của nó
Có nhiều loại hình kho khác nhau được sử dụng khá linh hoạt để đáp ứng các mụctiêu dự trữ cụ thể
Phân loại theo đối tượng phục vụ
- Kho định hướng thị trường: Kho đáp ứng yêu cầu của KH trên thị trường mục tiêu.Kho này có chức năng chủ yếu là dịch vụ KH: tổng hợp các lô hàng và cung ứng thoả mãncác nhu cầu của KH
- Kho định hướng nguồn hàng: Kho có vị trí ở các khu vực sản xuất, đáp ứng các yêucầu cung cấp nguyên liệu, phụ tùng, và các yếu tố đầu vào khác của các nhà sản xuất và do
đó chức năng chủ yếu là thu nhận và tập trung vận chuyển, tiếp tục quá trình sản xuất và dựtrữ thời vụ
Phân theo điều kiện thiết kế, thiết bị
- Kho thông thường: Có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị thực hiệnquá trình công nghệ trong điều kiện bình thường
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Kho đặc biệt: Có đặc điểm thiết kế - kiến trúc xây dựng và thiết bị riêng biệt để bảoquản những hàng hoá đăch biệt do tính chất thương phẩm và yêu cầu của quá trình vậnđộng hàng hoá như kho lạnh, kho ngoại quan, kho bảo thuế…(xem thêm Phụ lục)
Phân theo đặc điểm kiến trúc
- Kho kín: Có khả năng tạo môi trường bảo quản kín; chủ động duy trì chế độ bảoquản, ít chịu ảnh hưởng của các thông số môi trường bên ngoài
- Kho nửa kín: Chỉ có thể che mưa, nắng cho hàng hoá, không có các kết cấu (tường)ngăn cách với môi trường ngoài kho
- Kho lộ thiên (bãi chứa hàng): Chỉ là các bãi tập trung dự trữ những hàng hoá ít hoặckhông bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của khí hậu, thời tiết
Phân theo mặt hàng bảo quản
- Kho tổng hợp: Có trình độ tập trung hoá và chuyên môn hoá cao Kho bảo quảnnhiều loại hàng hoá theo các khu kho và nhà kho chuyên môn hoá
- Kho chuyên nghiệp: Chuyên bảo quản một nhóm hàng/loại hàng nhất định
- Kho hỗn hợp: Có trình độ tập trung hoá và chuyên môn hoá thấp nhất Kho bảoquản nhiều loại hàng hoá trong một khu kho hoặc nhà kho
2.1.3 Dịch vụ vận tải hàng hoá trong chuỗi dịch vụ logistics
2.1.3.1.Vận tải và dịch vụ vận tải trong chuỗi dịch vụ logistics
Vận tải hàng hoá xét theo quan điểm quản trị logistics, là sự di chuyển hàng hoá
trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu củamua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Dịch vụ vận tải là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng
cách về không gian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu của KH
2.1.3.2 Vai trò của dịch vụ vận tải với các DN sản xuất kinh doanh
Vận chuyển hàng hoá liên kết rất nhiều thành phần tham gia trong chuỗi cung ứngtổng thể Đây là quá trình tác động về mặt không gian lên đối tượng chuyên chở mà nhiệm
vụ của nó là phải khai thác hiệu quả các nguồn lực khi dịch chuyển hàng hoá từ điểm khởiđầu của nó tới điểm tiêu dùng cuối cùng
Trang 9Cùng với các hoạt động logistics khác, vận chuyển đóng góp một phần giá trị gia tăngcho sản phẩm của DN Trước hết, vận chuyển đáp ứng yêu cầu của KH về vị trí – rõ ràngsản phẩm chỉ có giá trị khi nó đến được tay người tiêu dùng ở đúng nơi người ta cần đến
nó Thứ hai, vận chuyển đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian Chính việc lựa chọn phương án,tuyến đường vận tải và cách tổ chức vận chuyển hàng hoá sẽ quyết định tời việc lô hàng cóđến nơi kịp hay không Nếu vận chuyển chậm trễ, hoặc hàng hoá đến vào những thời điểmkhông thích hợp sẽ gây phiền phức cho KH và có thể làm tăng thêm chi phí dự trữ Giá trịgia tăng ở đây chính là việc bạn hàng/KH nhận được sản phẩm đúng nơi và đúng lúc
- Đường thuỷ có chí phí cố định trung bình và chi phí biến đổi thấp (do khả năng vậnchuyển khối lượng hàng lớn nên có lợi thế nhờ quy mô), do đó đây là phương tiện có tổngchi phí thấp nhất Thích hợp với những thứ hàng cồng kềnh, lâu hỏng, giá trị thấp và hàng
đổ rời, trên các tuyến đường trung bình và dài Đường thuỷ có hạn chế là tốc độ chậm, chịuảnh hưởng nhiều của thời tiết và các tuyến đường vận chuyển có hạn
- Đường bộ: Đường bộ có chi phí cố định thấp và chi phí biến đổi trung bình Đường
bộ có tính cơ động và tính tiện lợi cao, có thể đến được mọi nơi, mọi chỗ, với lịch trình vậnchuyển rất linh hoạt Bởi vậy đây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến, cung cấpdịch vụ nhanh chóng, đáng tin cậy, an toàn, thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ, tươngđối đắt tiền với cự li vận chuyển trung bình và ngắn
- Đường hàng không: Đường hàng không có chi phí cố định cao và chi phí biến đổicao Có tốc độ nhanh nhất, an toàn hàng hoá tốt, nhưng vì chi phí rất cao, nên thường chỉthích hợp với những mặt hàng mau hỏng, gọn nhẹ, có giá trị lớn, nhất là khi có yêu cầu vậnchuyển gấp Bên cạnh cước vận tải cao, hàng không còn bị hạn chế bởi thủ tục kiểm tra
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mạihàng hoá và chứng từ khá phức tạp, mất nhiều thời gian, khối lượng vận chuyển bị hạn chếbởi dung tích khoang chứa hàng và sức nặng của máy bay.
- Đường ống: Đường ống có chi phí cố định rất cao và chi phí biến đổi thấp nhất Đây
là con đường hữu hiệu và an toàn để vận chuyển chất lỏng và khí hoá lỏng (xăng dầu, gas,hoá chất) Chi phí vận hành không đáng kể và gần như không có hao hụt trên đường, ngoạitrừ trường hợp đường ống bị vỡ hoặc rò rỉ
b) Phân loại theo khả năng phối hợp các phương tiện vận tải
-Vận tải đơn phương thức: cung cấp dịch vụ sử dụng một loại phương tiện vận tải.
Loại hình này cho phép chuyên doanh hoá cao, tạo khả năng cạnh tranh và hiệu quả Mỗiloại phương tiện vận tải đều có những ưu thế và hạn chế riêng như đã trình bày ở trên.Nhược điểm của vận chuyển đơn phương thức là khi phải vận chuyển trên nhiều tuyếnđường khác nhau lại phải tiến hành giao dịch với từng người vận chuyển
- Vận tải đa phương thức: Một DN vận tải sẽ cung ứng dịch vụ phối hợp ít nhất hai
loại phương tiện vận tải, sử dụng một chứng từ duy nhất và chịu trách nhiệm hoàn toàn về
quá trình vận chuyển hàng hoá Đặc điểm chủ yếu của vận chuyển đa phương thức là sự tự
do chuyển đổi phương tiện giữa các hình thức vận tải khác nhau Các dịch vụ vận chuyển
đa phương thức có được là do sự hợp tác giữa các hàng vận tải để phối hợp những dịch vụriêng lẻ của họ lại với nhau Các đại lí vận tải, các trung tâm môi giới thường được sử dụng
để phối hợp các phương tiện và tạo ra các loại dịch vụ trọn gói, cung ứng sự thuận tiện chochủ hàng
- Vận tải đứt đoạn : Là loại dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi đến bằng
hai hay nhiều phương thức vận tải, sử dụng hai hay nhiều chứng từ vận tải và nhiều nhàvân chuyển phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong một hành trình vận chuyển Là loạidịch vụ vận tải làm tăng chi phí, hay gặp trong các thị trường vận tải không thống nhất,kém liên kết và phát triển
2.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình n ă m tr ư ớc
Như đã nói ở trên, logistics là hoạt động khá mới mẻ đối với chúng ta, môn họclogistics mới được đưa vào nội dung giảng dạy của trường ĐH Thương mại trong những
Trang 11năm gần đây nên chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tăng cường hiệu lực kho vậntại công ty kinh doanh dịch vụ logistics.
Bên cạnh đó, ta có thể kể đến một đề tài năm 2008 nghiên cứu hoạt động kho và vậnchuyển tại công ty XNK đó là:
1 “ Tăng cường hiệu lực quản trị kho và vận chuyển tại công ty CP XNK tạp
phẩm Hà Nội” Đề tài nghiên cứu về hoạt động kho và vận chuyển trong DN thương mại,
đưa ra một số giải pháp tăng cường hiệu lực quản trị kho, vận chuyển bằng cách thuêngoài
2 “Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ vận tải hàng hoá của công ty Cổ
phần VINAFCO” Đề tài đưa ra các lí thuyết về dịch vụ vận tải nói chung, các phương
thức vận tải Đặt vấn đề dựa vào tiềm lực của công ty nên lựa chọn loại hình dịch vụ vậntải nào, những ưu điểm của việc thuê ngoài dịch vụ vận tải Đưa ra một số giải pháp nhằmtiết kiệm chi phí đối với dịch vụ vận tải
2.3 Phân đ ịnh nội dung hoạt đ ộng kho và vận tải
2.3.1 Danh mục dịch vụ kho và vận tải
2.3.1.1 Danh mục dịch vụ kho
- Dịch vụ cho thuê mặt bằng kho, thuê bao trọn kho
- Dịch vụ giao nhận hàng, vận chuyển & phân phối hàng hoá
- Dịch vụ lưu giữ và bảo quản hàng hoá
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Giao hàng dự án, giao hàng bằng container
- Vận tải đa phương thức với các phương thức vận tải : đường bộ, đường biển, đườnghàng không, đường sắt, đường ống
- Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
2.3.2 Xác định cơ cấu và chất lượng dịch vụ
2.3.2.1 Cơ cấu dịch vụ kho và vận tải
Dịch vụ kho và vận tải là hai dịch vụ chủ chốt trong chuỗi các dịch vụ logistics màcác công ty logistics cung cấp, hai dịch vụ này bao giờ cũng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấudịch vụ logistics Tuy nhiên cơ cấu dịch vụ vận tải bao giờ cũng lớn hơn dịch vụ kho
Biểu đồ 2.1 : Nhóm 3 hoạt động logistics được thuê ngoài ( Nguồn : Bộ phận nghiên cứu và tư vấn – công ty SCM)
Biểu hình trên phản ánh tỉ lệ % các DN tại Việt Nam đã sử dụng các dịch vụ logistics
do các công ty logistics cung cấp Dịch vụ vận tải nội địa chiếm tỉ trọng cao nhất, 100% các DN tham gia khảo sát đều sử dụng dịch vụ vận tải nội địa của các công ty logistics vì vận tải nội địa đòi hỏi vốn đầu tư lớn và quản lý tốt như đầu tư vào đội xe, quản lý tài xế, bảo trì đội xe, do đó tất cả các KH đều có nhu cầu thuê ngoài dịch vụ này
Cùng với đó, dịch vụ vận tải quốc tế chiếm tỉ trọng là 59%, cùng với vận tải nội địa,vận tải quốc tế tạo thêm sức mạnh cho dịch vụ vận tải nói chung, chi phối và có tác độnglớn tới các loại hình dịch vụ logistics khác
Trang 13Dịch vụ kho bãi chiếm tỉ trọng là 73% thấp hơn dịch vụ vận tải nhưng vẫn có xuhướng tăng trong tương lai Tỉ trọng loại hình dịch vụ kho bãi lớn như thế vì lợi thế kho bãicủa các DN kinh doanh dịch vụ logistics lớn, họ có diện tích mặt bằng kho bãi rộng, cùngvới đó là điều kiện trang thiết bị kho bãi luôn luôn đảm bảo an toàn cho hàng hoá trongkho, như vậy những DN đi thuê ngoài dịch vụ này sẽ không phải tốn thêm một khoản chiphí khổng lồ cho việc đầu tư kho bãi cho DN mình.
2.3.2.2 Xác định chất lượng dịch vụ
Đánh giá dưới góc độ KH
Khi tìm hiểu một nhà cung cấp dịch vụ, thông thường KH dựa trên uy tín sẵn có củanhà cung cấp trên thị trường hay dựa vào bản thân kinh nghiệm của KH để đánh giá Hiệnnay chưa có tiêu chuẩn rõ ràng để KH đánh giá chất lượng của nhà cung cấp dịch vụ, tuynhiên thông thường có thể dựa trên những nhóm tiêu chí sau:
Nhóm các tiêu chí về nguồn lực:
- Sự đầy đủ và sẵn sàng của phương tiện và thiết bị
- Tình trạng của phương tiện và thiết bị
- Khả năng xác định vị trí và tình trạng của hàng hóa
- Cung cấp dịch vụ với chất lượng ổn định
- An toàn và an ninh của hàng hóa (không thất thoát hư hỏng)
- Quy trình chứng từ đáng tin cậy (không mắc lỗi)
- Giá dịch vụ cạnh tranh
Nhóm các tiêu chí về quá trình cung cấp dịch vụ:
- Thái độ và tác phong của nhân viên trong việc đáp ứng các yêu cầu của KH
- Nhanh chóng giải đáp thắc mắc và đáp ứng yêu cầu của KH
- Kiến thức về các nhu cầu và đòi hỏi của KH
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền dữ liệu điện tử trong dịch vụ KH
Nhóm các tiêu chí về quản lý
- Trình độ và kỹ năng chuyên môn của nhà quản lý và nhân viên, gồm cả kỹ năng xử
lý sự cố
- Nhân viên thông hiểu các nhu cầu và đòi hỏi của KH
- Tiếp nhận và xử lý thông tin từ KH
- Liên tục cải tiến các quy trình khai thác hướng tới KH
Chất lượng rõ ràng không phải là một yếu tố ngẫu nhiên mà nó là kết quả của sự tácđộng của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ đến nhau Muốn đạt được chất lượngdịch vụ như mong muốn, đáp ứng tốt nhu cầu KH cần quản lý và phối hợp tốt các yếu tốtrên Nếu DN đạt được hiệu quả cao trong vấn đề quản lý chất lượng dịch vụ thì đó sẽ là lợithế lớn cho DN trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay
2.3.3 Quy trình cung ứng dịch vụ kho và vận tải
2.3.3.1 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải
1
Sơ đồ 2.2 : Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải
( Nguồn: Công ty DHL)Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải ta có thể xét theo hai quy trình đã nêu trên:
I
II
Trang 15Là quy trình nhận thông tin từ KH yêu cầu vận chuyển hàng, thay đổi hoặc huỷ bỏviệc yêu cầu vận chuyển hàng Bộ phận này cần ghi nhận các thông tin và báo cho bộ phậnđiều phối biết những yêu cầu của KH đồng thời lập phương thức thanh toán với KH.
2 Quy trình Dispatch ( Điều phối)
Là quy trình điều phối và truyền thông tin yêu cầu vận chuyển hàng cho người vậnchuyển và các thông tin liên quan đến bất cứ sự thay đổi hoặc huỷ bỏ nào ở bộ phận dịch
vụ KH và người vận chuyển Bộ phận này có nhiêm vụ chính là nhận thông tin yêu cầu vậnchuyển hàng từ bộ phận dịch vụ KH, truyền thông tin yêu cầu vận chuyển cho người vậnchuyển, giám sát và tiếp chuyển thông tin về những thay đổi giữa người vận chuyển vàdịch vụ KH
3 Quy trình Pick up
Là quy trình nhận lô hàng để vận chuyển theo yêu cầu của KH Ở quy trình này cầnthực hiện các nhiệm vụ: chuẩn bị phương tiện vận tải, đến địa điểm nhận hàng, kiểm tra lôhàng ( kiểm tra đóng gói và giấy tờ lô hàng), thu cước (tuỳ thuộc vào phương thức thanhtoán) và quản lý hàng vận chuyển
4 Quy trình Warehouse
Là quy trình vận chuyển hàng về kho Tuỳ theo yêu cầu của KH, hàng có thể đượcchuyển thẳng đến địa điểm theo yêu cầu của KH hoặc có thể được lưu kho tại công ty vậnchuyển sau một thời gian rồi mới vận chuyển đến nơi theo yêu cầu của KH
5 Quy trình Outbound
Là quy trình chuẩn bị hàng do trung tâm dịch vụ thực hiện để vận chuyển hàng đếnđiểm tiếp theo hoặc điểm đến cuối cùng Ở quy trình này cần phải phân loại hàng, kiểm tragiấy tờ lô hàng, đóng gói hàng hoá vào các container, đảm bảo tất cả các phương tiện vậntải trong điều kiện sẵn sàng chuyển hàng, đảm bảo các lô hàng được xuất đúng giờ
Đối với quy trình I, hàng hoá được vận chuyển đến điểm cuối cùng theo yêu cầu của
KH, công ty thực hiện Quy trình 6I : Delivery
Là quy trình giao hàng cho người nhận hoặc người được chỉ định nhận hàng Hànghoá cần phải vận chuyển đến đúng địa chỉ và xác nhận việc nhận hàng của người nhận
Đối với quy trình II, hàng hoá được vận chuyển qua trung tâm trung chuyển:
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
6II Quy trình Transfer
Là quy trình dỡ hàng, mở túi, tập kết hàng theo điểm đến, đóng gói vào túi ở cấp độkhu vực Ở quy trình có nhiệm vụ: khai thác hàng từ phương tiện chuyên chở đến trungtâm trung chuyển, nhập hàng vào khu vực khai thác và tập kết hàng, đảm bảo hàng sẵnsàng chuyển đến điểm đến
7 Quy trình Inbound
Là quy trình phân hàng theo tuyến phát hàng tại trung tâm dịch vụ Nhiệm vụ ở quytrình này là: nhận hàng ở quy trình Tranfer, đảm bảo việc phân hàng theo đúng tuyến pháthàng, tạo thuận lợi cho quy trình phát hàng
8 Quy trình Delivery ( phát hàng), tương tự quy trình 6I
2.3.3.2 Quy trình cung ứng dịch vụ kho
Sơ đồ 2.3 : Quy trình cung ứng dịch vụ kho
1 Quy trình Booking
Là quy trình nhận thông tin từ KH yêu cầu dịch vụ kho hàng, thay đổi hoặc huỷ bỏviệc yêu cầu dịch vụ Bộ phận này cần ghi nhận các thông tin và báo cho bộ phận điều phốibiết những yêu cầu của KH đồng thời lập phương thức thanh toán với KH
Trang 17- Chuẩn bị nhập hàng: chuẩn bị kho chứa; chuẩn bị các thiết bị dụng cụ để nhận hàng,kiểm tra hàng; chuẩn bị nhân lực cần thiết.
- Tiến hành nhập hàng: Kiểm tra sơ bộ hàng hóa từ phương tiện chuyên chở đến; Dỡhàng từ phương tiện xuống; Song song tiến hành theo dõi hiện trạng hàng hóa; Đối chiếuhóa đơn hoặc chứng từ gửi hàng khác; tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá;Sau đó tiến hành nhập hàng vào kho và lưu số liệu vào máy, sổ sách, vào thẻ kho…
Quá trình tác nghiệp trong kho bao gồm:
- Chất xếp hàng vào đúng vị trí đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản và vận chuyểnhàng
- Bảo quản hàng: cần phải quản lý nhiệt độ, độ ẩm, vệ sinh kho hàng, phòng cháychữa cháy và đảm bảo hao hụt ở mức thấp nhất
- Tổng hợp lô hàng: là quá trình biến đổi hình thức hàng hoá và hình thành lô hàngtheo yêu cầu đơn hàng của KH
- Chuẩn bị gửi hàng: bao gồm các thao tác đóng gói, dán nhãn, xếp theo thứ tự vàocửa phát hàng
Phát hàng:
-Xếp lịch chạy xe theo thứ tự ưu tiên về mức độ cấp bách và thời hạn thực hiện đơnhàng
-Chất xếp hàng hoá lên phương tiện vận tải
-Kiểm tra chứng từ, hoá đơn thanh toán và lệnh xuất kho; làm chứng từ giao hàng;làm giấy phép vận chuyển
-Kiểm tra, theo dõi tình hình giao hàng, biến động của hàng hoá còn lại trong kho vànhập số liệu vào máy tính, sổ kho, thẻ kho
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực hoạt động kho và vận tải
2.3.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực hoạt động kho
a) Chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu định lượng đầu tiên mà mọi DN đều cần phải quan tâm đến đó là doanh thu
và lợi nhuận đạt được từ việc cung cấp dịch vụ kho mang lại
Doanh thu = Q x P
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương MạiTrong đó: Q : sản lượng hàng hoá (dịch vụ) trong 1 thời gian nhất định ( 1năm)
P: Giá hàng hoá (dịch vụ)
Bên cạnh đó có thể tính đến số lượng hợp đồng cung cấp dịch vụ kho cho các KHtrong một giai đoạn nhất đinh (tháng, quý, năm)
b) Khối lượng hàng hoá lưu chuyển của kho
Đây là chỉ tiêu định lượng Chỉ tiêu này được tính bằng số tấn vật tư, hàng hoá nhập,xuất, bảo quản ở kho trong từng khoảng thời gian nhất định ( năm, quý, tháng) Nó cũng cóthể tính bằng các đơn vị hiện vật khác như m3, lít … hoặc xác định theo số lượnh danhđiểm mặt hàng nếu loại vật tư có nhiều danh điểm
c) Tốc độ lưu chuyển hàng hóa qua kho
Đây là chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu này thể hiện thời gian vật tư hàng hoá lưu kho dàihay ngắn
Tốc độ lưu chuyển hàng hoá qua kho được xác định bằng một trong hai chỉ tiêu:
- Số ngày của một vòng lưu chuyển (ký hiệu N) :N = O tb x T (ngày)
X
- Số vòng lưu chuyển (ký hiệu V) : V = X / Otb (vòng)
Trong đó: Otb : tồn kho trung bình trong kỳ (tấn)
T : thời gian theo lịch trong kỳ ( ngày)
X : Lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ
d) Bảo quản toàn vẹn hàng hoá
Chỉ tiêu này biểu hiện mức độ giữ gìn số lượng và chất lượng hàng hoá bảo quản ởkho
Dựa vào tính chất, điều kiện bảo quản và kỳ hạn bảo quản, khu vực và thời tiết nơibảo quản người ta tính toán được lượng hao hụt tự nhiên cho phép đối với từng loại hànghoá, dựa vào đó tính được lượng hao hụt định mức trong kỳ
Lượng hao hụt tự nhiên định mức trong kỳ của loại vật tư hàng hoá có hao hụt đượctính bằng công thức :
H = (X + O td ) x N x h%
T
Trang 19H : lượng hao hụt định mức trong kỳ (năm, quý) của loại hàng hoá ( tấn)
X : Lượng vật tư hàng hoá xuất kho trong kỳ (tấn)
O td: lượng vật tư hàng hoá tồn kho thời điểm cuối kỳ (tấn)
N : thời gian bảo quản bình quân hàng hoá ở kho (ngày)
h%: tỷ lệ hao hụt tự nhiên cho phép ( năm, quý)
e) Sử dụng diện tích và dung tích nhà kho
Để đánh giá việc sử dụng, người ta dùng chỉ tiêu là tỷ lệ sử dụng diện tích (mặt bằng),
- Để đánh giá việc sử dụng thể tích nhà kho được xác định bằng tỷ số giữa thể tích có
chứa vật tư hàng hoá và thể tích của kho theo thiết kế: h v = V k1 / V tk x 100%
Trong đó: hv : tỷ lệ sử dụng thể tích của nhà kho (%)
Vk1 : thể tích thực tế chứa vật tư hàng hoá
Vtk: thể tích nhà kho theo thiết kế
2.3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực hoạt động vận tải
a) Chỉ tiêu tài chính
Giống như hoạt động kho, người ta cũng đo lường chỉ tiêu tài chính này thông qua kếtquả doanh thu và lợi nhuận mà hoạt động vận tải này mang lại (công thức như trên) Cùngvới đó là số hợp đồng mà công ty ký kết thực hiện được với KH của mình
b) Khối lượng vận chuyển có thể đảm nhận được trong 1 thời gian
Đây là khối lượng vận chuyển mà DN có thể thực hiện được trong một hoàn cảnh cụthể và trong một giai đoạn nhất định Khối lượng vận chuyển này nói lên tiềm năng của
DN và khả năng đáp ứng các yêu cầu vận chuyển của nền kinh tế
Người ta có thể tính khối lượng vận chuyển của công ty qua kết quả tổng hợp từ cáchợp đồng vận chuyển
c) Cước phí vận tải
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương MạiKhi đặt giá mỗi DN vận tải phải căn cứ vào: chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu trênthị trường vận tải, sự cạnh tranh trên thị trường, sự điều tiết của Nhà nước.
Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến việc mua bán, đến quan hệ cung cầu bởi vậy ngườiđặt giá phải lường trước được các biến động khi có điều chỉnh giá Người ta thường địnhgiá như sau: khi giá cả có sự thay đổi nhỏ và nhu cầu có sự thay đổi ít thì gọi là nhu cầukhông co giãn Nếu nhu cầu thay đổi nhiều thì gọi là nhu cầu co giãn Sự co giãn này đượctính theo công thức:
sự co giãn giá cả của nhu cầu = % thay đổi số lượng đòi hỏi/% thay đổi giá cả
Trong ngành vận tải để xác định giá cước phải căn cứ vào giá thành vận tải, giá thànhnày phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khối lượng vận chuyển, loại phương tiện vận chuyển,quy mô sản xuất, tính chất nguồn hàng
Kết luận ch ươ ng II :
Trong chương II luận văn đã làm rõ được các khái niệm và vấn đề lý thuyết cơ bản vềhoạt động logistics nói chung và hoạt động kho, vận nói riêng Trong chương II cũng đã phân định được nội dung các vấn đề về kho, vận sẽ được trình bày trong bài luận văn này bao gồm: danh mục các dịch vụ kho, vận; xác định cơ cấu và chất lượng dịch vụ kho, vận; quy trình cung cấp dịch vụ; các chỉ tiêu để đánh giá hiệu lực hoạt động đó
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này sử dụng đối với dữ liệu thứ cấp thu thập được từ việc nghiên cứutài liệu sẵn có ở sách và tài liệu do công ty cung cấp Toàn bộ chương II của bài viết được
Trang 21hoàn thành tốt cũng là do phương pháp nghiên cứu tài liệu từ nguồn tài liệu sẵn có ở cácsách, báo mạng.
Bên cạnh đó cũng có nguồn tài liệu do công ty cung cấp như hồ sơ giới thiệu năng lựccông ty, các bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh dịch vụ kho,vận của công ty qua các năm… để từ đó có cách đánh giá về tình hình hoạt động của công
ty trong thời gian gần đây và đưa ra được những giải pháp xác đáng cho hoạt động kho,vận của công ty
3.1.1.2 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm
Để có được số liệu phục vụ cho việc viết báo cáo thực tập, cũng là làm tiền đề choviệc viết bài luận văn này thì em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm Qua phiếuđiều tra trắc nghiệm có thể thấy được vấn đề cấp thiết của công ty đặt ra đó là hoạt độngkho - vận, thu được các ý kiến đánh giá về chất lượng dịch vụ để từ đó đi sâu nghiên cứuvào vấn đề đó, đưa ra được các giải pháp cho công ty
3.1.1.3 Phương pháp phỏng vấn kết hợp với sử dụng bảng hỏi
Đây là phương pháp quan trọng và được sử dụng nhiều nhất trong bài luận văn này,qua việc phỏng vấn một số chuyên viên chính của công ty điều hành lĩnh vực kinh doanhvận tải và kho mà ta có thể thấy được tình hình hoạt động trong lĩnh vực này của công ty.Cùng với việc phỏng vấn bên cạnh đó em còn sử dụng bảng hỏi để thuận lợi và nhanhchóng hơn trong việc phỏng vấn và ghi chép ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực này
3.1.1.4 Phương pháp quan sát
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã sử dụng phương pháp này để theo dõiđược quá trình làm việc của cán bộ, nhân viên công ty, quan sát cơ sở vật chất và hạ tầngcông ty và công nghệ mà công ty sử dụng
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp so sánh
Việc phân tích dữ liệu dựa vào phương pháp so sánh rất hay được sử dụng, ta có thể
so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm hay so sánh doanh thu,khối lượng hàng của hoạt động này so với hoạt động khác hoặc so với tổng doanh thu, lợinhuận của cả công ty
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
3.2 Đ ánh giá tổng quan tình hình và ảnh h ư ởng nhân tố môi tr ư ờng đ ến hoạt đ
ộng kho - vận tại công ty Đ ại lý hàng hải Quảng Ninh
3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình công ty Đại lý hàng hải Quảng Ninh
3.2.1.1 Khái quát về công ty
1 Tên công ty: Đại lý hàng hải Quảng Ninh – Quang ninh ocean shipping agencyTên giao dịch : Vosa Quảng Ninh
Trụ sở giao dịch: 70 Lê Thánh Tông – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
2 Vốn điều lệ: 5.163.018.857 VND
3 Là thành viên của Đại lý hàng hải Việt Nam, cũng là thành viên của các tổ chức:
Hiệp hội hàng hải quốc tế và vùng biển Ban tích (BIMCO)
International Federation of Freight Forwarders Association (FIATA)
Hiệp hội môi giới và đại lý tàu biển Việt Nam (VISABA)
Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS)
Văn phòng công nghệ và thương mại Việt Nam (VCCI)
3.2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
* Đại lý tàu biển và cung ứng dịch vụ, môi giới hàng hải và thuê tàu
- Kinh doanh cung ứng tàu biển, dịch vụ tàu lai, môi giới hàng hải và thuê tàu
- Thay đổi thuyền viên, dịch vụ y tế, thuyền viên hồi hương
* Thương mại
- XNK vật tư thiết bị kỹ thuật giao thông vận tải, tư liệu sản xuất, nguyên liệu, phụliệu, thực phẩm công nghệ, thực phẩm tươi sống, hàng tiêu dùng, lương thực, vật tư thiết bị
Trang 23bưu chính viễn thông, vật tư thiết bị y tế, hàng hoá chất (không nằm trong danh mục nhànước cấm), thuỷ sản và gia công hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- XNK tiểu ngạch hàng than và vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến và kinh doanhkhoáng sản (trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm)
- Kinh doanh khách sạn du lịch quốc tế, dịch vụ lữ hành nội địa
- XNK, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu mặt hàng động vật, thực vật hoang dã (cónguồn gốc hợp pháp), mặt hàng nông sản, lâm sản, hải sản
- Đại lý mua bán ký gửi và phân phối hàng hoá
* Kinh doanh kho bãi và văn phòng
- Kinh doanh bãi container với diện tích 12.000 m2 tại cảng Cái Lân, 10.000 m2 tại cửakhẩu Vạn Gia ( Quảng Ninh)
- Cho thuê kho hàng với diện tích 2000 m2 tại cảng Cái Lân
- Kinh doanh kho dầu thực vật: 02 bồn (dung tích 3200 CBM/bồn)
- Văn phòng làm việc cho thuê: 13000 m2
* Kinh doanh giao nhận vận tải
- Dịch vụ tiếp nhận, đại lý giao nhận vận tải
- Kinh doanh dịch vụ khai thuê hải quan
- Vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, dịch vụ gom hàng lẻ
- Giao nhận, vận chuyển, thủ tục hải quan cho hàng hoá của dự án
- Dịch vụ thủ tục và vận chuyển hành lý cá nhân Door – Door
- Vận tải nội địa và quốc tế ( Đường biển và hàng không)
3.2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Bộ phận hành chính Bộ phận kinh doanh Các chi nhánh và VPĐD
Phòng thương vụ XNK
Phòng đại lý vận tải và thuê tàu
Phòng dịch vụ cung ứng tàu biển
Khách sạn
VP ĐD Hà Nội
VP ĐD Hải phòng
VP ĐD Cầm Phả
Chi nhánh Móng Cái
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Vosa Quảng Ninh
(Nguồn : Phòng hành chính tổ chức)
3.2.1.4 Nhân l c ực
3 Thuê tàu và giao nhận vận tải Kĩ sư/cử nhân 30%
3.2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị : VN đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
52,013,377,431 74,411,005,946 74,912,338,840
2 Lợi nhuận trước thuế 5,176,040,880 5,555,152,655 6,044,575,403
Trang 25Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008 của Vosa Quảng Ninh
Hầu hết KH sử dụng dịch vụ kho và vận tải của công ty là các công ty XNK, các DNnằm trong khu công nghiệp Cái Lân, nhà máy đóng tàu VINASHIN và các công ty thantrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Các KH này chủ yếu sử dụng dịch vụ vận tải biển của công
ty vì lợi thế của phương thức vận tải này là vận chuyển hàng hoá được với khối lượng lớn
và giá thành rẻ hơn các phương thức khác Ta có thể kể tên một số KH tiêu biểu của VosaQuảng Ninh đó là Viglacera Tiên Sơn – đây là KH lớn, thường xuyên và lâu năm của công
ty, Vigalacera Tiên Sơn chiếm tới hơn 35% tổng số các giao dịch về vận tải của công ty và
có tới gần 40% lượng hàng hoá trong kho ngoại quan là hàng hoá của Vigalacera Tiên Sơnchờ làm thủ tục thông quan xuất khẩu ra nước ngoài Bên cạnh đó, lượng KH lớn của công
ty đó là các công ty kinh doanh XNK than như công ty than Núi Béo, tuyển than Hòn Gai,công ty than Hà Tu… và cả các hợp đồng vận chuyển trực tiếp với Tập đoàn than vàkhoáng sản Việt Nam, khối lượng than vận chuyển trung bình của công ty vào khoảng10.000 tấn than/ tháng, chủ yếu là các hợp đồng xuất khẩu than sang Trung Quốc Tuynhiên thời gian gần đây, sản lượng xuất khẩu than bị hạn chế, các công ty than bị kiểm soátlượng than xuất khẩu nên cũng có ảnh hưởng phần nào đến hoạt động của công ty
Ta có thể thấy KH của công ty chưa đa dạng, tập trung vào một số KH chính, điềunày dẫn đến một số bất lợi cho công ty đó là có thể dễ bị chi phối bởi các KH này, công typhải dành sự ưu đãi đặc biệt về cả giá cả và chất lượng dịch vụ cho những KH này
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
KH của mình, điều mà các công ty trong nước chưa làm được Cùng với đó, các tập đoànnày sử dụng hệ thống quản lý các quy trình giao nhận, bảo quản và vận chuyển hàng hoáhiện đại, đảm bảo hàng hoá luôn được an toàn trong quá trình đó
Bên cạnh đó, các DN XNK thường sử dụng phương thức “mua CIF, bán FOB” khiếncho phần lớn các hợp đồng vận chuyển, giao nhận rơi vào tay các tập đoàn nước ngoài,hàng hoá XNK phục vụ khối DN đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng khá, và các công ty nàythường sử dụng công ty giao nhận của nước họ Chính vì vậy công ty rất khó khăn trongviệc cạnh tranh với các tập đoàn lớn này
và chất lượng phương tiện vận tải tốt thì dịch vụ cung cấp cho KH sẽ hợp lý hơn, thu hútđược nhiều KH hơn, cùng với đó là mức chênh lệch giữa việc mua và bán cước vận tải caocông ty sẽ thu về khoản lợi nhuận cao hơn
Nhà cung ứng chính của công ty chính đó là hãng tàu NYK – đây cũng là đối tác liêndoanh với Đại lý hàng hải Việt Nam, bên cạnh đó công ty còn thuê tàu của VINASHIN
Trang 27Việc đi thuê phương tiện vận tải của các hãng vận tải khác khiến cho công ty không đượcchủ động trong quá trình cung ứng dịch vụ của mình, đó là một bất lợi đối với công ty.
Nguồn nhân lực
Nhân lực đối với bất cứ DN dịch vụ nào cũng đều là yếu tố quyết định sự thành côngcủa DN đó trên thương trường Trong khi đó nguồn nhân lực cung cấp cho ngành logisticsViệt Nam đang trở nên thiếu hụt trầm trọng, các công ty rất khó tìm kiếm nhân lực tronglĩnh vực này Nguồn nhân lực trong lĩnh vực này chủ yếu được đào tạo từ nhiều nguồnkhác nhau, nhưng chưa ở mức độ chuyên ngành Ở trình độ cấp đại học, được đào tạo chủyếu từ trường đại học Kinh tế và đại học Ngoại thương Ngoài ra, nguồn nhân lực còn được
bổ sung từ những ngành đào tạo khác như hàng hải, giao thông, vận tải, ngoại ngữ… Chính
vì do đội ngũ nhân lực chưa được đào tạo một cách chuyên nghiệp, chủ yếu là qua cọ xátthực tế mà rút ra kinh nghiêm trong công việc nên chưa mang lại hiệu quả cao Khi đượctuyển vào công ty họ phải mất thời gian dài để quen với môi trường làm việc mới và tiếnhành công việc của mình tốt, do đó ảnh hưởng tới tiến độ công việc chung của cả công ty.b) Các lực lượng gián tiếp
Kinh tế
Các lực lượng kinh tế là những yếu tố gây ra sự biến động trong nền kinh tế, đượcphản ánh qua các chỉ số như tỷ lệ lạm phát, tổng sản phẩm trong nước, tỷ lệ thất nghiệp, lãisuất… Những biến động trong nền kinh tế vừa tạo ra cơ hội cũng tạo ra thách thức đối vớibất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào Vosa Quảng Ninh cũng không nằm ngoài sự ảnhhưởng này
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế hiện nay, nền kinh tế quốc tế cũng như trong nước cóảnh hưởng xấu đến nhiều DN, ảnh hưởng trực tiếp đến các DN hoạt động trong lĩnh vựcXNK, và gián tiếp làm cho các DN kinh doanh dịch vụ logistics phục vụ các DN này cũnghoạt động ngưng trệ hơn Theo số liệu của tổng cục thống kê, đến tháng 2 /2009, tổng kimngạch xuất khẩu tăng 2,4%, đây không phải là con số lớn nhưng vẫn là một tín hiệu đángmừng trong giai đoạn suy thoái hiện này Bên cạnh đó, tổng kim ngạch nhập khẩu đã giảmđáng kể, giảm 45% so với cùng kỳ năm ngoái, lượng hàng nhập khẩu vào Việt Nam đã