1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngân hàng đề thi Toán 8(Hình) (2011 Moi tap huan)

9 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết hình thang ABCD có đáy là AB và CD hình vẽ số đo của góc A và B lần lượt là: A.. Câu 2: Cho tam giác cân ABC có các yếu tô hình vẽ: Số đo các góc của hình thang BMNC lần lượt là: A.

Trang 1

Phần hình học

CHƯƠNG I: TỨ GIÁC

Bài 1 Tứ giác:

Câu 1

Góc D (hình vẽ) có số đo:

80 °

120 °

90 °

D B

Câu 2: Cho tứ giác ABCD (hình vẽ) số đo góc C là:

80 °

D B

A

C

Câu 3: Cho tứ giác ABCD (hình vẽ) có ¢ =650, =1170, =710.Số đđo góc D1 bằng:

D1

C

D B

A

Câu 4: Cho tứ giác ABCD có AB = BC, CD = DA Tính số đo các góc A, C Biết:

= 1000 , = 700

Giải:

A 900

B 1200

D.700

C 800

A 800

D 1800

B 1000

C 900

A 1650

B 1070

C 900

D 730

117 0

65 0

71 0

Trang 2

A

C B

Tính các góc của tứ giác ABCD, biết rằng:

Aˆ : Bˆ:Cˆ:Dˆ=1:2:3:4

Giải:

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau và tổng các góc của tứ giác, ta có:

A B C D

= = =

1 2 3 4 = ˆ ˆ ˆ ˆ 0

36

1 2 3 4

A+ B+C + D = + + + .Do đó Aˆ = 360, Bˆ=720, Cˆ=1080, Dˆ=1440 Cho tứ giác ABCD Chứng minh rằng tổng gai góc ngoài tại các đỉnh A và C bằng tổng các góc trong tại các đỉnh B và D?

Giải:

2 1

2 1

B A

Bài 2: Hình thang:

D

ABD=CBD (c.c.c) ⇒BAD=BCD

Ta lại cóBAD+BCD= 3600-B-C

=3600-1000-700=1900 Do đó

B=C=1900:2=950

Gọi ˆA2và Cˆ1 là các góc trong tại

các đỉnh A và C Gọi ˆA1và Cˆ2là

các góc ngoài tại các đỉnh A và

C Ta có: ˆA1+ ˆA2=1800 (hai góc

kề bù), Cˆ 1+Cˆ 2=1800 (hai góc kề

bù), ⇒ A Cˆ1+ ˆ2 =3600-( ˆA2+Cˆ1)

(1)

Mặt khác ta có:

0

B D+ = − A) +C) (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

ˆ ˆ

A C+ = B Dˆ + ˆ .

Trang 3

Câu 1: Tứ giác ABCD là hình thang khi:

A AB  AD,

B AB // CD,

C AC = BD,

D AC  BD

Biết hình thang ABCD có đáy là AB và CD (hình vẽ) số đo của góc A và B lần lượt là:

A 600 và 1200,

B 900 và 1800,

C 900 và 1200

D 600 và 1800

0

ˆ 35

BAC= ,CA là tia phân giác của góc C

(hình vẽ) Số đo góc ABCˆ vàDABˆ lần lượt là :

A 800 và 750,

B 1100 và 650,

C 1050 và 750,

D 1150 và 650

Câu 3: Cho tứ giác ABCD có Aˆ 1 =Cˆ 1, AC = BD (hình vẽ)

Chứng minh ABCD là hình thang cân?

Giải:

Tứ giác ABCD có Aˆ 1 =Cˆ 1 (gt) AB//CD

nên ABCD là hình thang và

có 2 đường chéo AC = BD (gt)

Vậy ABCD là hình thang cân (Dấu hiệu nhận

biết hình thang cân)

Bài 3: Hình thang cân:

Câu 1: Hình thang cân là hình thang có:

60 °

B A

35 °

80 °

B A

2 1

2 1

C

B

D A

A

B

Trang 4

A hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

B hai góc đối bằng nhau

C hai góc kề một đáy bù nhau

D hai góc kề một đáy bằng nhau

Câu 2: Cho tam giác cân ABC có các yếu tô (hình vẽ):

Số đo các góc của hình thang BMNC lần lượt là:

A B Cˆ = = ˆ 700, Mˆ = =Nˆ 100 0

B B Cˆ = = ˆ 80 ,0 Mˆ = =Nˆ 1000.

C B Cˆ = = ˆ 70 ,0 Mˆ = =Nˆ 1100

D B Cˆ = = ˆ 75 ,0 Mˆ = =Nˆ 1050

Câu 3: Cho tam giác ABC cân tại A Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh BC lấy điểm N

sao cho BM = CN Tứ giác BMNC là hình thang cân vì có:

A ˆB C= ˆ,

B BM = CN,

C MC = BN,

2

A

B AMN)= ) = − )

) và ˆB C= ˆ

Câu 4: Cho tứ giác ABCD có Aˆ 1 =Cˆ 1, AC = BD (hình vẽ)

Chứng minh ABCD là hình thang cân?

Giải:

Tứ giác ABCD có Aˆ 1 =Cˆ 1 (gt) AB//CD

nên ABCD là hình thang và

có 2 đường chéo AC = BD (gt)

Vậy ABCD là hình thang cân (Dấu hiệu nhận

biết hình thang cân)

Câu 5: Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BF, CE Chứng minh rằng

BEFC là hình thang cân?

Giải

ABF =AEC (g.c.g) AE=AF

Nên AEF cân tại A  AEˆF=AFEˆ

40 °

N M

C B

A

N M

C B

A

2 1

2 1

C

B

D A

F E

C B

A

Trang 5

Suy ra AEˆF=Bˆ (đồng vị) nên EF//BC

Vậy BEFC là hình thang cân vì có : EF//BC và

ˆ

ˆB=C

Câu 6: Cho hình thang cân ABCD có đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC, DB là

tia phân giác của góc D Tính chu vi của hình thang, biêt BC=4cm

Giải:

Ta có AD=BC=4cm (ABCD là hình thang cân)

mặt khác Dˆ 2 =Bˆ 1 (AB//DC), mà Dˆ 2 =Dˆ 1(gt)

Bˆ 1 =Dˆ 1 nên ABD cân tại A suy ra

AB=AD=4cm

Do DBC vuông tại D (gt) nên 0

2

ˆ ˆ 90

C D+ =

C Dˆ = = ˆ 2Dˆ 2suy ra 0

ˆ ˆ

2D +D = 90 nên 0

2

ˆ 30

D =

Suy ra Cˆ 60 = 0

Gọi O là giao điểm của AD và BC Do  ODC

có đường phân giác DB đông thời là đường cao nên là tam giác cân, lại có Cˆ 60 = 0

nên là tam giác đều Do đó DC = OC = 2BC = 2.4 = 8cm

Vậy chu vi của hình thang cân ABCD là: AB+BC+CD+DA=4+4+8+4=20 (cm)

Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang:

1 Độ dài đường trung bình PQ của tam giác ABC là:

A 1,5

B 2

C 2,5

D 1,6

B A

O

1 1

2

4

4

3 3

Q P

A

3,2

Trang 6

2 Độ dài đường trung bình MN của hình thang ABCD là:

A 13

B 13,5

C 6,5

D 7

1 Số đo x ở hình vẽ bằng:

A 38

B 28

C 44

D 32

2 EF là đường trung bình của hình thang

ABCD (hình vẽ) vì:

A AB//CD,

B BF=CF,

C EF//DC và EF//AB,

D BF=CF và EA=ED (EF//AB, EF//CD)

3.Diện tích của hình thang ABCD (hình vẽ các số đo

có đơn vị là cm) là:

A 56 cm,

B 270cm,

C 112 cm,

D 95 cm

Câu 1: Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm M sao cho AM = MB, trên AC lấy điểm N

sao cho AN = NC Tính cạnh BC, biết MN = 5,5 cm

Giải:

8

5

N M

B A

x 22 16

F E

D

C

B A

F E

B A

3,5

K

K

3,5 10

E

B A

N M

C B

A

Trang 7

Ta có AM = MB (gt), AN = NC (gt)

 MN là đường trung bình của tam giác ABC

2

MN = BC

BC = 2 MN = 2 5,5 = 11 (cm)

1 Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AC sao cho 1

2

AD= DC Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của BD và AM Chứng minh AI = IM

Giải:

Gọi E là trung điểm của DC BDC có:

ED = EC và CM = MB  EM là đường trung

Bình  BDC nên EM // DB DI // EM

 AEM có DA = DE và DI // EM nên AI = IM

2 Cho hình thang ABCD (AB // CD), M là trung điểm của AD, N là trung điểm của BC Gọi I, K theo thứ tự là giao điểm của MN với BD, AC Tính độ cài các đoạn thẳng MI, IK, KN Biết AB = 8 cm, CD= 14 cm

Giải:

Hình thang ABCD có AM = MD, BN = NC

Nên MN là đường trung bình của hình

thang ABCD  MN // AB//DC

DAB có: MI // AB và MA = MD

 ID = IB, nên MI là đường trung bình của

DAB  1

2

MI = AB= 4 (cm)

ADC có: MA = MD và MK // DC AK = KC

nên MK là đường trung bình của ADC

2

MK= DC = 7 (cm), ta có IK = MK - IM = 7 - 4 = 3 (cm)

CAB có: CN = NB, AK = KC  1

2

KN = AB=4 (cm)

3 Hình thang ABCD (AB //CD), đặt AB = a, BC = b, CD = c, DA = d Các đường phân giác của góc ngoài đỉnh A và D cắt nhau tại M, các đường phân giác của góc B và C cắt nhau tại N

a) Chứng minh MN // CD;

b) Tính độ dài MN (theo a, b, c, d có cùng đơn vị đo)

I E

M

D

B C

A

M

B A

1

1 2

B

N' C

A

Trang 8

a) Gọi M’ và N’ là giao điểm của

AM, BN với BC

ˆ ˆ ˆ '

A = A =M ADM’ cân tại D và

có DM là đường phân giác của góc D

nên AM = MM’ (1)

Tương tự BN = NN’ (2), Từ (1) và (2) MN là đường trung bình của hình thang ABN’M’ nên MN // M’N’, do đó MN // DC

b) DA = DM’ = d, CN’ = CB = c,

2

AB M D DC DN

MN = + + + =

2

a d c b+ + + .

1 Điền từ Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào bảng sau:

1 Một đường tròn có vô số trục đối xứng Đ

2 Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng

(Giải thích) Đoạn thẳng AB hình trên có hai trục đối xứng (là đường

thẳng AB và đường trung trực của đoạn thẳng AB). S

3 Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì có chu vi

bằng nhau

Đ

4 Nếu 3 điểm thẳng hàng thì 3 điểm đối xứng với chúng qua

một trục cũng thẳng hàng

Đ

5 Tam giác có một trục đối xứng là tam giác cân Đ

6 Tứ giác có một trục đối xứng là hình thang cân S

2 Cho BAC có góc A bằng 700, điểm M thuộc cạnh BC Vẽ điểm D đối xứng với M qua AB, Vẽ điểm E đối xứng với M qua AC

a) Chứng minh AD = AE

b) Tính số đo góc DAE

Giải:

a) D đối xứng với M qua AB nên AB là

trung trực của DM  AD = AM (1)

E đối xứng với M qua AC nên AC là

trung trực của EM AE = AM (2)

Từ (1) và (2) AD=AE

b) AD = AM nên ADM cân tại A ⇒Aˆ1=Aˆ2

AE = AM nên AEM cân tại A ⇒ Aˆ3 =Aˆ4

Do đó Aˆ 1 +Aˆ 2 +Aˆ 3 +Aˆ 4=2(Aˆ 3 +Aˆ 4)=2 700 = 1400

0

ˆ 140

DAE

1 Cho tam giác ABC có Aˆ 60 = 0, trực tâm H Gọi M là điểm đối xứng với H

qua BC

4 3 2

1

E D

M

C B

A

Trang 9

a) Chứng minh BHC = BMC,

b) Tính góc BMC

Giải:

a) M đối xứng với H qua BC nên BC là đường

trung trực của HM BH=BM, CH=CM

BHC=BMC (c.c.c)

c) Gọi D là giao điểm của BH với AC, E là giao

điểm của CH với AB

Ta có: DHEˆ =3600 −(D E Aˆ + + ˆ ˆ)=

3600-(900+900+600)= 1200

BHCˆ =1200 (BHCˆ và DHEˆ đối đỉnh)

0

ˆ 120

BMC= .

Cho góc xOy < 900 điểm A nằm trong góc đó Dựng điểm B thuộc ti Ox, điểm C thuộc tia Oy sao cho tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất

Giải:

Cách dựng:

- Dựng điểm D đối xứng với A qua Ox

- Dựng điểm E đối xứng với A qua Oy

-Ox, O y cắt cắt DE ở B và C

ABC có chu vi nhỏ nhất

Chứng minh:

Gọi B’ là một điểm bất kỳ trên Ox, C’ là một điểm

bất kỳ trên Oy

Ox là trung trực của AD nên AB = BD, AB’=B’D

Tương tự ta có: Oy là trung trực của AE nên CA=CE,

C’A=C’E

Chu vi tam giác ABC bằng: AB+BC+CA=BD+BC+CE=ED (1)

Chu vi tam giác AB’C’ bằng: AB’+B’C’+C’A=B’D+B’C’+C’E (2)

Do ED<EC’+C’B’+B’D nên chu vi ABC≤chu viAB’C’

(Dấu “=” xảy ra khi C’C, B’B)

E

D

M

H

C B

A

C'

B' E

D

C

B A y

x O

Ngày đăng: 05/11/2015, 02:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 2: Hình thang: - Ngân hàng đề thi Toán 8(Hình) (2011  Moi tap huan)
i 2: Hình thang: (Trang 2)
Bài 3: Hình thang cân: - Ngân hàng đề thi Toán 8(Hình) (2011  Moi tap huan)
i 3: Hình thang cân: (Trang 3)
Hình thang ABCD có AM = MD, BN = NC - Ngân hàng đề thi Toán 8(Hình) (2011  Moi tap huan)
Hình thang ABCD có AM = MD, BN = NC (Trang 7)
3. Hình thang ABCD (AB //CD), đặt AB = a, BC = b, CD = c, DA = d. Các đường  phân  giác của góc ngoài đỉnh A và D cắt nhau tại M, các đường phân giác của góc B và C cắt  nhau tại N. - Ngân hàng đề thi Toán 8(Hình) (2011  Moi tap huan)
3. Hình thang ABCD (AB //CD), đặt AB = a, BC = b, CD = c, DA = d. Các đường phân giác của góc ngoài đỉnh A và D cắt nhau tại M, các đường phân giác của góc B và C cắt nhau tại N (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w