CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05. CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN. CHƯƠNG III: BUỒNG LÁI VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN. CHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG. CHƯƠNG V: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘNG VÀ TRÁNH VA. CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG CỨU SINH – CHỮA CHÁY. CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC LÀM HÀNG
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu và toàn thểgiảng viên của trường đại học Giao Thông Vận Tải TP HCM Đặc biệt là cácgiảng viên của Khoa Hàng Hải đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức cho
em trong quá trình học tập tại trường Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đếnthuyền trưởng, sĩ quan trên tàu Phương Trang 05 đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình thực tập trên tàu
Vận tải biển là một trong những ngành góp phần phát triển đất nước, có ý nghĩaquan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế đất nước sang một bước ngoặc mớitrong thời kì hội nhập hiện nay Bên cạnh đó cũng tạo cho đất nước có thêm nhiềugắn kết với các nước khác trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP HCM đã và đang góp phần vào việcxây dựng và phát triển ngành hàng hải Việt Nam, đào tạo ra những người thuyềnviên phục vụ cho ngành hàng hải, để đưa ngành hàng hải Việt Nam bước lên mộtbước mới cạnh tranh với ngành hàng hải của các nước bạn Đặc biệt Ngành hànghải Việt Nam cũng góp phần đánh dấu và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP HCM vàcông ty Vận tải biển Toàn Cầu Tân Đại Dương đã tận tình giúp đỡ em trong quátrình thực tập lần này
Ngày tháng năm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05 Trang
Trang 31.1 Giới thiệu chung…… 6
1.2 Cấu trúc chung của tàu………7
1.3 Bố trí các két ……… 8
CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN 2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi………9
Sao k thấy mục 2.2?? 2.3 Xác định vị trí tàu……….12
2.4 La bàn từ………15
2.5 bài toán dự đoán thủy triều………16
2.6 Các loại nhật ký và sổ tay hiện có trên tàu……… 17
CHƯƠNG III: BUỒNG LÁI VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 3.1 Mô tả chung……… 18
3.2 Các thông số và khai thác máy……… 19
3.2.1 Radar hàng hải……….19
3.2.2 Máy đo sâu FURUNO LS-4100 ……….22
3.2.3 Thiết bị định vị GPS: GP-32……… 23
3.2.4 VHF cầm tay IC-M88………24
3.2.5 VHF marine: IC-M402………25
3.2.6 SNX-200 NATEX………26
3.2.7 EPIRB MODEL SEP-406………27
3.2.8 SART.……… 28
3.2.9 Hệ thống lái trên tàu……….29
Trang 43.2.10 Các thiết bị khác……….31
CHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG 4.1 Sơ đồ bố trí phía mũi tàu……….32
4.2 Sơ đồ bố trí ở giữa tàu………37
4.3 Sơ đồ bố trí phía sau lái……… 38
CHƯƠNG V: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘNG VÀ TRÁNH VA 5.1 Thông số điều động tàu……….39
5.2 Phân công trách nhiệm của sĩ quan khi điều động……… …….40
5.3 Công tác thả neo, kéo neo……… … 40
5.3.1 Công tác thả neo……… 40
5.3.2 Công tác kéo neo………41
5.4 Công tác cập cầu và rời cầu……….41
5.4.1 Công tác cập cầu……….41
5.4.2 Công tác rời cầu……… 43
5.5 Đèn và các dấu hiệu………43
5.6 Công tác dẫn tàu và công tác tránh va………44
5.7 Công tác trực ca……… 44
5.7.1 Tàu đang hành trình… ……….……… 45
5.7.2 Tàu nằm bờ……… 45
5.7.3 Trực ca boong khi tàu neo đậu……….45
CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG CỨU SINH – CHỮA CHÁY 6.1 Bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp……….47
Trang 56.1.1 Bảng phân công nhiệm vụ khi có báo động cứu sinh- khi
có cháy cứu thủng và có người rơi xuống nước……….47
6.1.2 Bản phân công nhiệm vụ khi có tràn dầu……….48
6.2 Tín hiệu báo động khi có tình huống khẩn cấp………49
6.3 Hệ thống cứu sinh………49
6.3.1 Bè cứu sinh tự thổi ……….……….49
6.3.2 Phao áo cứu sinh………
………50
6.3.3 Phao tròn……… ….……51
6.3.4 Các trang thiết bị cứu sinh khác………….……… 52
6.4 Hệ thống phòng và chữa cháy trên tàu……… 52
6.4.1 Các loại bình chữa cháy……… …… 52
6.4.2 Các trang thiết bị cứu hỏa khác………53
6.4.3 Hệ thống chữa cháy cố định CO2……… 55
CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC LÀM HÀNG 7.1 Giới thiệu chung……….57
7.2 Quy trình đóng, mở nắp hầm hàng……….59
7.2.1 Quy trình đóng nắp hầm hàng……… ….59
7.2.2 Quy trình mở nắp hầm hàng……… ……… 59
7.2.2.1 Hệ thống thông gió hầm hàng……….…….…61
7.2.2.2 Công tác làm hàng……… ……61
7.2.2.2.1 Nhận hàng tại cảng Đà Nẵng………62
7.2.2.2.2 Trả hàng tại cảng Hiệp Phước ………….62
7.3 Công tác chằng buộc trong chuyến đi ……… …….…63 CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05.
1 Giới thiệu chung
Tàu Phương Trang 05 là một tàu vận chuyển hàng rời của Công Ty
Trang 7biển Toàn Cầu Tân Đại dương thuê lại Tàu hoạt động tuyến nội địa, gần bờkhông quá 20 hải lý.
Tên tàu (Name of ship) PHUONG TRANG 05
Kiểu tàu (Type of ship) M Tàu chở hàng tổng hợp
Số phân cấp (Class number) VR082910
Số IMO (IMO number) IMO8664905
Hô hiệu (Signal letters) XVOL
Quốc tịch (Flag) Việt nam
Cảng đăng ký (Port os registry) Hải Phòng
Số đăng ký (Official number) VN-2652-VT
Công suất máy chính (Power of
main engines)
979 HP
Năm và nơi đóng (Year and
place of build)
2008-Nam Định-Viet nam
Chủ tàu (Shipowner) Công ty TNHH xây dựng và khai thác đá
Phuong TrangCông ty (Company) Công ty TNHH xây dựng và khai thác đá
Trang 81.2 Cấu trúc chung của tàu.
Tàu Phương Trang 05 có 06 khu vực và được sắp xếp như sau:
1 Partial deck plan: gồm buồng máy, hệ thống máy chính, máy phát điện, các
máy bơm
2 Upper deck: gồm cabin ở cho thủy thủ còn lại là khu vực làm hàng
3 Forecastle deck: boong ở phía mũi lắp đặt hệ thống tời neo
4 Boat deck: khu vực đặt bè cứu sinh, cabin của thuyền trưởng, máy trưởng,
đại phó, phía sau là trạm tập trung
5 Nav.bridge deck: gồm cabin buồng lái
6 Compass deck: lắp đặt hệ thống radar, cờ hiệu
Sơ đồ cấu trúc của tàu Phương Trang 05
1.3 Bố trí tanks két
Trang 9Nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của thuyền viên và ổn định của tàu trong quá trình vận tải Tàu Phương Trang 05 bố trí các két sau:
Khoang két Thể tích LCG TCG VCG AFT end FORE end
Trang 10CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN
2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi
Trong hàng hải có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và cản trở đến hoạt độngcủa tàu trong suốt quá trình di chuyển Chúng được chia làm hai yếu tốchính là yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Yếu tố khách quan như thờitiết, dòng chảy, các chướng ngại vật, bãi cạn…Yếu tố chủ quan như sự cẩuthả, không làm tốt nhiệm vụ của thuyền viên…
Vì các lý do trên, lập kế hoạch chuyến đi là vô cùng cần thiết và quan trọng Kế hoạch được chuẩn bị chu đáo giúp nâng cao tính an toàn cho chuyến đi
Việc lập kế hoạch chuyến đi bao gồm 4 bước như sau:
1 Đánh giá thông tin (Appraisal)
Trang 113 Triển khai việc thực thi hành trình (Excution).
4 Kiểm soát hành trình (Monitoring)
1 Lập kế hoạch hành trình từ cảng Đà Nẵng đến cảng Hiệp Phước
1 Hải đồ tuyến đường:
Tàu Phương Trang 05 là tàu chạy tuyến nội địa nên chủ yếu sử dụng hải đồ ViệtNam
1 IA-300-04 : Từ cửa Thuận An đến cửa Mỹ Á
2 IA-300-05 : Từ Mộ Đức đến Vịnh Cây Bàng
3 IA-300-06 : Từ Vịnh Cây Bàng đến Mũi La gan
4 IA-300-07 : Từ Mũi La Gan đến cửa Soài Rạp
Tài liệu tham khảo Ấn phẩm Năm phát hành
1 Tập thủy triều tập 1,2 2015
2 Các thông tin khác
1 Đặc tính điều động
2 Giá trị mớn nước
3 Cảnh báo hàng hải trên kênh 16
4 Nghe thông tin thời tiết thông qua: ICOM IC-710
5 Thiết bị NATEX bị hết mực nên không sử dụng
3 Thông tin cảng xuất phát: Cảng Sơn Trà
3 Thủy triều
Trang 125 Kinh nghiệm của thuyền trường và sĩ quan.
Tuyến đường tàu hành trình hoạt động ở khu vực miền trung có nhiều tàuthuyền đánh cá qua lại nên cần chú ý khi hàng hải gần khu vực này
6 Các thông tin cần đánh dấu trên hải đồ
1 Điểm chuyển hướng (vị trí tọa độ cụ thể)
2 Hướng hành trình, khoảng cách thật trên đường đi dự tính
3 Các khu vực nguy hiểm, khu vực đông tàu đánh cá hoạt động
4 Vị trí báo cáo VTS
5 Các khu vực bãi cạn …
Trang 13028-262° 9.7’ 10°19’000N 107°14’700E
V.Tàu p Vũng
Tàu
p Sòi Ráp
265° 9.9’ 10°17’500E 107°55’000E
Trang 15Quan sát màn hình GPS, ta có thể biết được tọa độ vào lúc 06:19:53 ngày 09-9-2015 là 16°06,067’ N và 108°12,198’ E vị trí tàu đang neo tránh bão tại mũi Đà Nẵng.
Tọa độ vị trí tàu được thu trên GPS2.2.2 Hàng hải địa văn
Tàu đi từ cảng Sơn Trà về Sài Gòn, lúc 14h27’ ngày 19-09-2015 tàu đingang Cù Lao Chàm
Trên Radar dùng vòng cự ly di động VRM1 và đường phương vị điện tửEBL1 để đo khoảng cách và phương vị đến Cù Lao Tràm ta được khoảngcách và phương vị lần lượt là: 5,47 NM và 115 ̊
Trên hải đồ từ giá trị vừa đo:
Cù Lao Chàm : VRM1 = 5,47 NM, EBL1 = 115 ̊ Dùng compa vẽ mộtđường tròn có tâm là mũi Cù Lao Chàm với bán kính là 5,47 NM, lấy giá trịphương vị nghịch của 115 ̊ là 295 ̊, ta dùng thước song song vẽ một đườngthẳng có gốc là Cù Lao Chàm và phương vị là 295 ̊, đường phương vị vừa vẽcắt đường tròn tại một điểm B đó là vị trí tàu ta
Trang 16Xác định vị trí tàu trên hải đồ
2.3 La bàn từ
Hình ảnh la bàn từ tàu Phương Trang 05
Vị trí tàu ta
Trang 17Bản khử độ lệch la bàn của tàu Phương Trang 052.4 Bài toán thủy triều.
Việc tính toán thủy triều tại cảng nhận và trả hàng được dựa theo lịch thủy triều Việt Nam 2015
Bài toán tính thủy triều từ cảng Sơn Trà của Đà Nẵng đến Cửa Soài Rạp Cảng chính: Vũng Tàu
Cảng phụ: Cửa Soài Rạp (10023' N , 106048 '¿
Thời gian đến cảng lúc: 21h00 ngày 22/09/2015
Tra bảng hiệu chỉnh giờ và độ cao với cảng Vũng Tàu (trang 222)
Ta biết được số hiệu chỉnh nước lớn và nước ròng ở khu vực Cửa Soài Rạp.Nước
Trang 18Ta dóng hàng 22 vào lúc 21h00, ta được độ cao thủy triều là ∆ h c=3.1 m.
Độ cao thủy triều tại Cửa Soài Rạp là:
∆ h p=∆ h c+[lượnghiệu chỉnh]
Vậy độ cao nước lớn tại Cửa Soài Rạp là: 3.1+0.4=3.5m
2.5 Các loại nhật ký và sổ tay hiện có trên tàu
1 LT: các hồ sơ, giấy tờ lưu trữ
2 NK: các loại nhật kí
3 ST: các loại sổ tay
3 Báo cáo nhận và sử dụng vật tư LT 01
Trang 197 Kế hoạch ứng cứu tràn dầu do tàu gây
ra
8 SOLAS training manual (Sổ tay huấn
luyện cứu sinh: song ngữ A-V)
5 2
1
9
Trang 2012 MÁY ĐO SÂU FURUNO LS 4100
3.2 Các thông số và khai thác máy
3.2.1 Radar hàng hải
Tàu Phương Trang 05 sử dụng 01 icom marine radar
Icom marine radar Icom marine radar thường để chế độ standby khi neo và để chế độ Head-
Trang 21Đánh dấu người rơi xuống biển.
TX/SAVE Nhấn nút này để radar bắt đầu phát xung
hay ngừng phát xung
SEA Khử nhiễu biển Không nên chỉnh quá sạch
sẽ dễ mất mục tiêu nhỏ
sẽ dễ mất mục tiêu nhỏ
TRAILS Nhấn on/off dùng để tắt mở vết mục tiêuZOOM FUNTION Nhấn nút TARGET và TRAILS dùng để
zoom mục tiêu đã chọnMODE Dùng để chọn các chế độ trong radar như
head-up, course-up, N-up
OFF CENTER FUNTION Nhấn nút ALM và MODE sẽ tắt hoặc mở
OFF CENTEREBL1/VRM1 Nhấn nút này sẽ hiển thị đường phương vị
1 nhấn và giữ sẽ hiển thị luôn vòng khoảng cách VRM1
EBL2/VRM2 Nhấn nút này sẽ hiển thị đường phương vị
2 nhấn và giữ sẽ hiển thị luôn vòng khoảng cách VRM2
hoặc mở PIBRILL Dùng để tăng hoặc giảm độ sáng màn hình
Trang 22hiện thịMENU Dùng để xem ATA, setting, INT, service
Man
mở dấu mũi tàu
Các thao tác cơ bản
1 Điều chỉnh độ khuếch đại phù hợp, độ nhiễu phù hợp để phân biệt các mục
tiêu Nên để màn hình hiện thị còn lấm tấm để tránh làm mất các mục tiêunhỏ
2 Đo phương vị bằng các đường phương vị điện tử EBL1/VRM1 và
EBL2/VRM2 nhấn nút để chọn đường phương vị nhấn và giữ để sử dụngchức năng VRM để đo khoảng cách đến mục tiêu và dùng ▲▼ để tăng hoặckhoảng cách của VRM và ►◄ dùng đề xoay đường phương vị EBL
3 Sử dụng đường EBL1/VRM1 khi đo đến mục tiêu thì nó sẽ hiển thị phía bên
dưới của màn hình hiển thị
Radar được sử dụng trong suốt chuyến đi
3.2.2 Máy đo sâu FURUNO LS-4100
Trang 23Máy đo sâu FURUNO LS-4100.
Các nút chức năng của thiết bị:
Cụm phím di chuyển ▲▼►◄ Dùng để lựa chọn các mục trong MENU
và dùng để thay đổi VRM
hiện hành và trở về menu trước
RANGE +/- Dùng để hiển thị thay đổi thang độ sâuMARK Ghi nhận tính hiệu l/l từ thiết bị ngoại vi
ghi nhận vị trí cũng như WaypointPOWER BRILL Nhấn thời gian dài để mở máy, nhấn một
Trang 24Thiết bị định vị GP-32Các núm nút và chức năng.
MARK MOB Đánh dấu vị trí, vị trí người rơi xuống
nước trên màn hình
chỉnh độ sáng, tương phảnNhấn giữ: Tắt nguồn
Khi tàu hành trình, GP-32 thường để ở chế độ HightWay
3.2.4 VHF cầm tay IC-M88
Trang 25Tàu Phương Trang 05 đươc trang bị 03 VHF IC-M88 sử dụng để liên lạc nội bộ trên tàu, kênh liên lạc 17.
tiết
TRANSMIT POWER Chọn chế độ phát xung hight, middle,
low
3.2.5 VHF marine: IC-M402
Tàu Phương Trang 05 được trang bị 01 VHF marine: IC-M402
Trang 26Thiết bị VHF marine: IC-M402.
Trong hàng hải thường để VHF marine IC-M402 luôn trực trên kênh 16
hết sang phải khi nhiễu xuất hiện thì xoay hết lại sang trái và trả về vị trí cũ
kênh thời tiết
3.2.6 SNX-200 NATEX
Trang 27SNX-200 NATEX.
ALARM Nhấn nút này chọn các bản tin báo động
MONIT Nhấn một lần để đưa tín hiệu ra bản tin,
nhấn một lần nữa thì dừng nhận tín hiệuMENU Chọn / xóa / in ra một số chức năng có
ích liên quan đến hoạt động thu
Chọn / xóa trạm NAVTEX (AZ)
- Trạm Truyền và nhận xét trên, ID
- Chọn A, B, L và báo thức
- Xóa lưu ID và in ra bộ nhớ
Trang 28AL.OFF Tắt báo động A,B,D,L
ILLUM Điều chỉnh độ sáng ở phía sau bàn phím,
mid brightREJECT Hủy bỏ đơn hiện tại và để cho ra từ chế
độ menu
- Không thể nhận được từ trạm truyền vàthiết lập ID
Máy NAVTEX của tàu Phương Trang 05 hiện không còn hoạt động được nữa nên catalog không còn
3.2.7 EPIRB MODEL SEP-406
1 EPIRB có chức năng phát tín hiệu vị trí hoặc phát tín hiệu cho hệ thống tự
động định vị chúng Đảm bảo rút ngắn được thời gian xử lý và nâng cao độtin cậy về vị trí người bị nạn, trợ giúp cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn
2 Khi tàu chìm, bộ nhả thủy tĩnh hoạt động làm EPIRB tách ra nổi lên và được
kích hoạt
3 EPIRB sẽ phát tín hiệu lên vệ tinh Cospas-Sarsat Vệ tinh Cospas-Sarsat
nhận tín hiệu cấp cứu gửi báo động cáp cứu đến trạm người dùng địaphương LUT sau đó xử lí thông tin và gửi đến trung tâm phối hợp tìm cứuRCC, RCC sẽ thông báo các đơn vị cứu nạn SAR để cứu nạn
4 EPIRB hoạt động ở tần số 406MHZ
Trang 29Thiết bị EPIRB3.2.8 SART.
SART là một thiết bị cứu sinh hết sức quan trọng cho những người còn sống sót và những người thực hiện nhiệm vụ cứu nạn trên biển
1 Tàu Phương Trang 05 được trang bị một SART đặt ở bên phải của buồng lái
2 SART hoạt động ở băng tần Radar X-band ( 9 Ghz)
3 SART được sử dụng cho tàu, xuồng cứu sinh và bè cứu sinh, nó được thiết
kế tự nổi khi tàu bị chìm xuống nước
4 SART hoạt động bằng cách kích hoạt bằng tay
5 Khi SART được kích hoạt, trên màn hình Radar phát hiện 12 dấu chấm,
khoảng cách giữa các dấu chấm là 0,6 NM Khi tàu cứu hộ đến gần SART thì dấu chấm chuyển thành cung tròn (khoảng 1NM), gần hơn nữa sẽ thành các vòng tròn đồng tâm
TEST thiết bị SART
1 Giật chốt an toàn dịch chuyển SART về vị trí TEST
2 Bật Radar lên và đưa Radar về thang tầm xa nhỏ nhất, sau đó đưa SART về
phía mũi tàu
3 Nếu SART phản hồi với Radar đèn Blue sáng lên và còi sẽ kêu mỗi 2 giây
4 Nếu SART không phản hồi Radar đèn Blue sẽ nhấp nháy mỗi 2 giây và còi
sẽ không kêu
Trang 30Hình ảnh SART 3.2.9 Hệ thống lái trên tàu.
Tàu Phương Trang 05 chạy tuyến nội địa và chỉ được trang bị hệ thống lái tay, hệ thống lái sự cố
Hệ thống lái tay
Hệ thống lái tay của tàu Phương Trang 05
1 Khởi động máy lái cần phải kiểm tra nguồn điện cấp vào máy lái và chuyển
công tắt về ON
2 Khởi động lái tay thì chuyển công tắt sang chế độ lái tay
3 Khởi động chế độ lái cần thì chuyển công tắt sang lái cần
4 Tắt máy lái thì chỉ cần tắt nguồn điện cấp vào máy lái
Trang 31Hệ thống lái sự cố.
1 Hệ thống lái sự cố hoạt động khi hệ thống lái chính trên tàu không hoạt
động
2 Hệ thống lái sự cố hoạt động: khi nghe lệnh bẻ lái của thuyền trưởng thì sĩ
quan lái sẽ dùng vô lăng để bẻ lái trái hay lái phải Thông qua kênh liên lạcnội bộ của VHF
Hệ thống lái sự cố 3.2.10 Các thiết bị khác
Thiết bị chỉ báo góc nghiêng cho biết tàu ta đang nghiêng về mạn nào bao nhiêu độ
Thiết bị chỉ báo góc nghiêng Ống nhòm phụ trợ cho sĩ quan và thủy thủ trong suốt thời gian trực ca, dùng để cảnh giới
Trang 32Ống nhòmCHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG
4.1 Sơ đồ bố trí phía mũi tàu
Tàu Phương Trang 05 được trang bị 02 neo Hall ở mũi tàu với số đườnglỉn lần lượt là 05 đường lỉn trái và 06 đường lỉn phải với chiều dài mỗiđường lỉn là 24,5 m và trọng lượng mỗi neo là 1.444kg
Hệ thống tời neo trên tàu Phương Trang 05
1 Hệ thống tời neo sử dụng máy động cơ diesen để lai tời và 02 trống quấn
dây trên máy tời, dùng để kéo dây và cũng dùng để đóng, mở nắp hầm hàng
2 Dây buộc tàu gồm 02 đường dây (mỗi đường dây dài 75m)
3 Mỗi bên mạn có 01 con lăn ở lỗ xô ma và một cọc bích đôi
Trang 33Sơ đồ bố trí các thiết bị ở phía mũi.
2