1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải

66 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05. CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN. CHƯƠNG III: BUỒNG LÁI VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN. CHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG. CHƯƠNG V: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘNG VÀ TRÁNH VA. CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG CỨU SINH – CHỮA CHÁY. CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC LÀM HÀNG

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu và toàn thểgiảng viên của trường đại học Giao Thông Vận Tải TP HCM Đặc biệt là cácgiảng viên của Khoa Hàng Hải đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức cho

em trong quá trình học tập tại trường Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đếnthuyền trưởng, sĩ quan trên tàu Phương Trang 05 đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong quá trình thực tập trên tàu

Vận tải biển là một trong những ngành góp phần phát triển đất nước, có ý nghĩaquan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế đất nước sang một bước ngoặc mớitrong thời kì hội nhập hiện nay Bên cạnh đó cũng tạo cho đất nước có thêm nhiềugắn kết với các nước khác trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập

Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP HCM đã và đang góp phần vào việcxây dựng và phát triển ngành hàng hải Việt Nam, đào tạo ra những người thuyềnviên phục vụ cho ngành hàng hải, để đưa ngành hàng hải Việt Nam bước lên mộtbước mới cạnh tranh với ngành hàng hải của các nước bạn Đặc biệt Ngành hànghải Việt Nam cũng góp phần đánh dấu và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP HCM vàcông ty Vận tải biển Toàn Cầu Tân Đại Dương đã tận tình giúp đỡ em trong quátrình thực tập lần này

Ngày tháng năm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05 Trang

Trang 3

1.1 Giới thiệu chung…… 6

1.2 Cấu trúc chung của tàu………7

1.3 Bố trí các két ……… 8

CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN 2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi………9

Sao k thấy mục 2.2?? 2.3 Xác định vị trí tàu……….12

2.4 La bàn từ………15

2.5 bài toán dự đoán thủy triều………16

2.6 Các loại nhật ký và sổ tay hiện có trên tàu……… 17

CHƯƠNG III: BUỒNG LÁI VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 3.1 Mô tả chung……… 18

3.2 Các thông số và khai thác máy……… 19

3.2.1 Radar hàng hải……….19

3.2.2 Máy đo sâu FURUNO LS-4100 ……….22

3.2.3 Thiết bị định vị GPS: GP-32……… 23

3.2.4 VHF cầm tay IC-M88………24

3.2.5 VHF marine: IC-M402………25

3.2.6 SNX-200 NATEX………26

3.2.7 EPIRB MODEL SEP-406………27

3.2.8 SART.……… 28

3.2.9 Hệ thống lái trên tàu……….29

Trang 4

3.2.10 Các thiết bị khác……….31

CHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG 4.1 Sơ đồ bố trí phía mũi tàu……….32

4.2 Sơ đồ bố trí ở giữa tàu………37

4.3 Sơ đồ bố trí phía sau lái……… 38

CHƯƠNG V: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘNG VÀ TRÁNH VA 5.1 Thông số điều động tàu……….39

5.2 Phân công trách nhiệm của sĩ quan khi điều động……… …….40

5.3 Công tác thả neo, kéo neo……… … 40

5.3.1 Công tác thả neo……… 40

5.3.2 Công tác kéo neo………41

5.4 Công tác cập cầu và rời cầu……….41

5.4.1 Công tác cập cầu……….41

5.4.2 Công tác rời cầu……… 43

5.5 Đèn và các dấu hiệu………43

5.6 Công tác dẫn tàu và công tác tránh va………44

5.7 Công tác trực ca……… 44

5.7.1 Tàu đang hành trình… ……….……… 45

5.7.2 Tàu nằm bờ……… 45

5.7.3 Trực ca boong khi tàu neo đậu……….45

CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG CỨU SINH – CHỮA CHÁY 6.1 Bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp……….47

Trang 5

6.1.1 Bảng phân công nhiệm vụ khi có báo động cứu sinh- khi

có cháy cứu thủng và có người rơi xuống nước……….47

6.1.2 Bản phân công nhiệm vụ khi có tràn dầu……….48

6.2 Tín hiệu báo động khi có tình huống khẩn cấp………49

6.3 Hệ thống cứu sinh………49

6.3.1 Bè cứu sinh tự thổi ……….……….49

6.3.2 Phao áo cứu sinh………

………50

6.3.3 Phao tròn……… ….……51

6.3.4 Các trang thiết bị cứu sinh khác………….……… 52

6.4 Hệ thống phòng và chữa cháy trên tàu……… 52

6.4.1 Các loại bình chữa cháy……… …… 52

6.4.2 Các trang thiết bị cứu hỏa khác………53

6.4.3 Hệ thống chữa cháy cố định CO2……… 55

CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC LÀM HÀNG 7.1 Giới thiệu chung……….57

7.2 Quy trình đóng, mở nắp hầm hàng……….59

7.2.1 Quy trình đóng nắp hầm hàng……… ….59

7.2.2 Quy trình mở nắp hầm hàng……… ……… 59

7.2.2.1 Hệ thống thông gió hầm hàng……….…….…61

7.2.2.2 Công tác làm hàng……… ……61

7.2.2.2.1 Nhận hàng tại cảng Đà Nẵng………62

7.2.2.2.2 Trả hàng tại cảng Hiệp Phước ………….62

7.3 Công tác chằng buộc trong chuyến đi ……… …….…63 CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05.

1 Giới thiệu chung

Tàu Phương Trang 05 là một tàu vận chuyển hàng rời của Công Ty

Trang 7

biển Toàn Cầu Tân Đại dương thuê lại Tàu hoạt động tuyến nội địa, gần bờkhông quá 20 hải lý.

Tên tàu (Name of ship) PHUONG TRANG 05

Kiểu tàu (Type of ship) M Tàu chở hàng tổng hợp

Số phân cấp (Class number) VR082910

Số IMO (IMO number) IMO8664905

Hô hiệu (Signal letters) XVOL

Quốc tịch (Flag) Việt nam

Cảng đăng ký (Port os registry) Hải Phòng

Số đăng ký (Official number) VN-2652-VT

Công suất máy chính (Power of

main engines)

979 HP

Năm và nơi đóng (Year and

place of build)

2008-Nam Định-Viet nam

Chủ tàu (Shipowner) Công ty TNHH xây dựng và khai thác đá

Phuong TrangCông ty (Company) Công ty TNHH xây dựng và khai thác đá

Trang 8

1.2 Cấu trúc chung của tàu.

Tàu Phương Trang 05 có 06 khu vực và được sắp xếp như sau:

1 Partial deck plan: gồm buồng máy, hệ thống máy chính, máy phát điện, các

máy bơm

2 Upper deck: gồm cabin ở cho thủy thủ còn lại là khu vực làm hàng

3 Forecastle deck: boong ở phía mũi lắp đặt hệ thống tời neo

4 Boat deck: khu vực đặt bè cứu sinh, cabin của thuyền trưởng, máy trưởng,

đại phó, phía sau là trạm tập trung

5 Nav.bridge deck: gồm cabin buồng lái

6 Compass deck: lắp đặt hệ thống radar, cờ hiệu

Sơ đồ cấu trúc của tàu Phương Trang 05

1.3 Bố trí tanks két

Trang 9

Nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của thuyền viên và ổn định của tàu trong quá trình vận tải Tàu Phương Trang 05 bố trí các két sau:

Khoang két Thể tích LCG TCG VCG AFT end FORE end

Trang 10

CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN

2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi

Trong hàng hải có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và cản trở đến hoạt độngcủa tàu trong suốt quá trình di chuyển Chúng được chia làm hai yếu tốchính là yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Yếu tố khách quan như thờitiết, dòng chảy, các chướng ngại vật, bãi cạn…Yếu tố chủ quan như sự cẩuthả, không làm tốt nhiệm vụ của thuyền viên…

Vì các lý do trên, lập kế hoạch chuyến đi là vô cùng cần thiết và quan trọng Kế hoạch được chuẩn bị chu đáo giúp nâng cao tính an toàn cho chuyến đi

Việc lập kế hoạch chuyến đi bao gồm 4 bước như sau:

1 Đánh giá thông tin (Appraisal)

Trang 11

3 Triển khai việc thực thi hành trình (Excution).

4 Kiểm soát hành trình (Monitoring)

1 Lập kế hoạch hành trình từ cảng Đà Nẵng đến cảng Hiệp Phước

1 Hải đồ tuyến đường:

Tàu Phương Trang 05 là tàu chạy tuyến nội địa nên chủ yếu sử dụng hải đồ ViệtNam

1 IA-300-04 : Từ cửa Thuận An đến cửa Mỹ Á

2 IA-300-05 : Từ Mộ Đức đến Vịnh Cây Bàng

3 IA-300-06 : Từ Vịnh Cây Bàng đến Mũi La gan

4 IA-300-07 : Từ Mũi La Gan đến cửa Soài Rạp

Tài liệu tham khảo Ấn phẩm Năm phát hành

1 Tập thủy triều tập 1,2 2015

2 Các thông tin khác

1 Đặc tính điều động

2 Giá trị mớn nước

3 Cảnh báo hàng hải trên kênh 16

4 Nghe thông tin thời tiết thông qua: ICOM IC-710

5 Thiết bị NATEX bị hết mực nên không sử dụng

3 Thông tin cảng xuất phát: Cảng Sơn Trà

3 Thủy triều

Trang 12

5 Kinh nghiệm của thuyền trường và sĩ quan.

Tuyến đường tàu hành trình hoạt động ở khu vực miền trung có nhiều tàuthuyền đánh cá qua lại nên cần chú ý khi hàng hải gần khu vực này

6 Các thông tin cần đánh dấu trên hải đồ

1 Điểm chuyển hướng (vị trí tọa độ cụ thể)

2 Hướng hành trình, khoảng cách thật trên đường đi dự tính

3 Các khu vực nguy hiểm, khu vực đông tàu đánh cá hoạt động

4 Vị trí báo cáo VTS

5 Các khu vực bãi cạn …

Trang 13

028-262° 9.7’ 10°19’000N 107°14’700E

V.Tàu p Vũng

Tàu

p Sòi Ráp

265° 9.9’ 10°17’500E 107°55’000E

Trang 15

Quan sát màn hình GPS, ta có thể biết được tọa độ vào lúc 06:19:53 ngày 09-9-2015 là 16°06,067’ N và 108°12,198’ E vị trí tàu đang neo tránh bão tại mũi Đà Nẵng.

Tọa độ vị trí tàu được thu trên GPS2.2.2 Hàng hải địa văn

Tàu đi từ cảng Sơn Trà về Sài Gòn, lúc 14h27’ ngày 19-09-2015 tàu đingang Cù Lao Chàm

Trên Radar dùng vòng cự ly di động VRM1 và đường phương vị điện tửEBL1 để đo khoảng cách và phương vị đến Cù Lao Tràm ta được khoảngcách và phương vị lần lượt là: 5,47 NM và 115 ̊

Trên hải đồ từ giá trị vừa đo:

Cù Lao Chàm : VRM1 = 5,47 NM, EBL1 = 115 ̊ Dùng compa vẽ mộtđường tròn có tâm là mũi Cù Lao Chàm với bán kính là 5,47 NM, lấy giá trịphương vị nghịch của 115 ̊ là 295 ̊, ta dùng thước song song vẽ một đườngthẳng có gốc là Cù Lao Chàm và phương vị là 295 ̊, đường phương vị vừa vẽcắt đường tròn tại một điểm B đó là vị trí tàu ta

Trang 16

Xác định vị trí tàu trên hải đồ

2.3 La bàn từ

Hình ảnh la bàn từ tàu Phương Trang 05

Vị trí tàu ta

Trang 17

Bản khử độ lệch la bàn của tàu Phương Trang 052.4 Bài toán thủy triều.

Việc tính toán thủy triều tại cảng nhận và trả hàng được dựa theo lịch thủy triều Việt Nam 2015

Bài toán tính thủy triều từ cảng Sơn Trà của Đà Nẵng đến Cửa Soài Rạp Cảng chính: Vũng Tàu

Cảng phụ: Cửa Soài Rạp (10023' N , 106048 '¿

Thời gian đến cảng lúc: 21h00 ngày 22/09/2015

Tra bảng hiệu chỉnh giờ và độ cao với cảng Vũng Tàu (trang 222)

Ta biết được số hiệu chỉnh nước lớn và nước ròng ở khu vực Cửa Soài Rạp.Nước

Trang 18

Ta dóng hàng 22 vào lúc 21h00, ta được độ cao thủy triều là ∆ h c=3.1 m.

Độ cao thủy triều tại Cửa Soài Rạp là:

∆ h p=∆ h c+[lượnghiệu chỉnh]

Vậy độ cao nước lớn tại Cửa Soài Rạp là: 3.1+0.4=3.5m

2.5 Các loại nhật ký và sổ tay hiện có trên tàu

1 LT: các hồ sơ, giấy tờ lưu trữ

2 NK: các loại nhật kí

3 ST: các loại sổ tay

3 Báo cáo nhận và sử dụng vật tư LT 01

Trang 19

7 Kế hoạch ứng cứu tràn dầu do tàu gây

ra

8 SOLAS training manual (Sổ tay huấn

luyện cứu sinh: song ngữ A-V)

5 2

1

9

Trang 20

12 MÁY ĐO SÂU FURUNO LS 4100

3.2 Các thông số và khai thác máy

3.2.1 Radar hàng hải

Tàu Phương Trang 05 sử dụng 01 icom marine radar

Icom marine radar Icom marine radar thường để chế độ standby khi neo và để chế độ Head-

Trang 21

Đánh dấu người rơi xuống biển.

TX/SAVE Nhấn nút này để radar bắt đầu phát xung

hay ngừng phát xung

SEA Khử nhiễu biển Không nên chỉnh quá sạch

sẽ dễ mất mục tiêu nhỏ

sẽ dễ mất mục tiêu nhỏ

TRAILS Nhấn on/off dùng để tắt mở vết mục tiêuZOOM FUNTION Nhấn nút TARGET và TRAILS dùng để

zoom mục tiêu đã chọnMODE Dùng để chọn các chế độ trong radar như

head-up, course-up, N-up

OFF CENTER FUNTION Nhấn nút ALM và MODE sẽ tắt hoặc mở

OFF CENTEREBL1/VRM1 Nhấn nút này sẽ hiển thị đường phương vị

1 nhấn và giữ sẽ hiển thị luôn vòng khoảng cách VRM1

EBL2/VRM2 Nhấn nút này sẽ hiển thị đường phương vị

2 nhấn và giữ sẽ hiển thị luôn vòng khoảng cách VRM2

hoặc mở PIBRILL Dùng để tăng hoặc giảm độ sáng màn hình

Trang 22

hiện thịMENU Dùng để xem ATA, setting, INT, service

Man

mở dấu mũi tàu

Các thao tác cơ bản

1 Điều chỉnh độ khuếch đại phù hợp, độ nhiễu phù hợp để phân biệt các mục

tiêu Nên để màn hình hiện thị còn lấm tấm để tránh làm mất các mục tiêunhỏ

2 Đo phương vị bằng các đường phương vị điện tử EBL1/VRM1 và

EBL2/VRM2 nhấn nút để chọn đường phương vị nhấn và giữ để sử dụngchức năng VRM để đo khoảng cách đến mục tiêu và dùng ▲▼ để tăng hoặckhoảng cách của VRM và ►◄ dùng đề xoay đường phương vị EBL

3 Sử dụng đường EBL1/VRM1 khi đo đến mục tiêu thì nó sẽ hiển thị phía bên

dưới của màn hình hiển thị

Radar được sử dụng trong suốt chuyến đi

3.2.2 Máy đo sâu FURUNO LS-4100

Trang 23

Máy đo sâu FURUNO LS-4100.

Các nút chức năng của thiết bị:

Cụm phím di chuyển ▲▼►◄ Dùng để lựa chọn các mục trong MENU

và dùng để thay đổi VRM

hiện hành và trở về menu trước

RANGE +/- Dùng để hiển thị thay đổi thang độ sâuMARK Ghi nhận tính hiệu l/l từ thiết bị ngoại vi

ghi nhận vị trí cũng như WaypointPOWER BRILL Nhấn thời gian dài để mở máy, nhấn một

Trang 24

Thiết bị định vị GP-32Các núm nút và chức năng.

MARK MOB Đánh dấu vị trí, vị trí người rơi xuống

nước trên màn hình

chỉnh độ sáng, tương phảnNhấn giữ: Tắt nguồn

Khi tàu hành trình, GP-32 thường để ở chế độ HightWay

3.2.4 VHF cầm tay IC-M88

Trang 25

Tàu Phương Trang 05 đươc trang bị 03 VHF IC-M88 sử dụng để liên lạc nội bộ trên tàu, kênh liên lạc 17.

tiết

TRANSMIT POWER Chọn chế độ phát xung hight, middle,

low

3.2.5 VHF marine: IC-M402

Tàu Phương Trang 05 được trang bị 01 VHF marine: IC-M402

Trang 26

Thiết bị VHF marine: IC-M402.

Trong hàng hải thường để VHF marine IC-M402 luôn trực trên kênh 16

hết sang phải khi nhiễu xuất hiện thì xoay hết lại sang trái và trả về vị trí cũ

kênh thời tiết

3.2.6 SNX-200 NATEX

Trang 27

SNX-200 NATEX.

ALARM Nhấn nút này chọn các bản tin báo động

MONIT Nhấn một lần để đưa tín hiệu ra bản tin,

nhấn một lần nữa thì dừng nhận tín hiệuMENU Chọn / xóa / in ra một số chức năng có

ích liên quan đến hoạt động thu

Chọn / xóa trạm NAVTEX (AZ)

- Trạm Truyền và nhận xét trên, ID

- Chọn A, B, L và báo thức

- Xóa lưu ID và in ra bộ nhớ

Trang 28

AL.OFF Tắt báo động A,B,D,L

ILLUM Điều chỉnh độ sáng ở phía sau bàn phím,

mid brightREJECT Hủy bỏ đơn hiện tại và để cho ra từ chế

độ menu

- Không thể nhận được từ trạm truyền vàthiết lập ID

Máy NAVTEX của tàu Phương Trang 05 hiện không còn hoạt động được nữa nên catalog không còn

3.2.7 EPIRB MODEL SEP-406

1 EPIRB có chức năng phát tín hiệu vị trí hoặc phát tín hiệu cho hệ thống tự

động định vị chúng Đảm bảo rút ngắn được thời gian xử lý và nâng cao độtin cậy về vị trí người bị nạn, trợ giúp cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn

2 Khi tàu chìm, bộ nhả thủy tĩnh hoạt động làm EPIRB tách ra nổi lên và được

kích hoạt

3 EPIRB sẽ phát tín hiệu lên vệ tinh Cospas-Sarsat Vệ tinh Cospas-Sarsat

nhận tín hiệu cấp cứu gửi báo động cáp cứu đến trạm người dùng địaphương LUT sau đó xử lí thông tin và gửi đến trung tâm phối hợp tìm cứuRCC, RCC sẽ thông báo các đơn vị cứu nạn SAR để cứu nạn

4 EPIRB hoạt động ở tần số 406MHZ

Trang 29

Thiết bị EPIRB3.2.8 SART.

SART là một thiết bị cứu sinh hết sức quan trọng cho những người còn sống sót và những người thực hiện nhiệm vụ cứu nạn trên biển

1 Tàu Phương Trang 05 được trang bị một SART đặt ở bên phải của buồng lái

2 SART hoạt động ở băng tần Radar X-band ( 9 Ghz)

3 SART được sử dụng cho tàu, xuồng cứu sinh và bè cứu sinh, nó được thiết

kế tự nổi khi tàu bị chìm xuống nước

4 SART hoạt động bằng cách kích hoạt bằng tay

5 Khi SART được kích hoạt, trên màn hình Radar phát hiện 12 dấu chấm,

khoảng cách giữa các dấu chấm là 0,6 NM Khi tàu cứu hộ đến gần SART thì dấu chấm chuyển thành cung tròn (khoảng 1NM), gần hơn nữa sẽ thành các vòng tròn đồng tâm

TEST thiết bị SART

1 Giật chốt an toàn dịch chuyển SART về vị trí TEST

2 Bật Radar lên và đưa Radar về thang tầm xa nhỏ nhất, sau đó đưa SART về

phía mũi tàu

3 Nếu SART phản hồi với Radar đèn Blue sáng lên và còi sẽ kêu mỗi 2 giây

4 Nếu SART không phản hồi Radar đèn Blue sẽ nhấp nháy mỗi 2 giây và còi

sẽ không kêu

Trang 30

Hình ảnh SART 3.2.9 Hệ thống lái trên tàu.

Tàu Phương Trang 05 chạy tuyến nội địa và chỉ được trang bị hệ thống lái tay, hệ thống lái sự cố

Hệ thống lái tay

Hệ thống lái tay của tàu Phương Trang 05

1 Khởi động máy lái cần phải kiểm tra nguồn điện cấp vào máy lái và chuyển

công tắt về ON

2 Khởi động lái tay thì chuyển công tắt sang chế độ lái tay

3 Khởi động chế độ lái cần thì chuyển công tắt sang lái cần

4 Tắt máy lái thì chỉ cần tắt nguồn điện cấp vào máy lái

Trang 31

Hệ thống lái sự cố.

1 Hệ thống lái sự cố hoạt động khi hệ thống lái chính trên tàu không hoạt

động

2 Hệ thống lái sự cố hoạt động: khi nghe lệnh bẻ lái của thuyền trưởng thì sĩ

quan lái sẽ dùng vô lăng để bẻ lái trái hay lái phải Thông qua kênh liên lạcnội bộ của VHF

Hệ thống lái sự cố 3.2.10 Các thiết bị khác

Thiết bị chỉ báo góc nghiêng cho biết tàu ta đang nghiêng về mạn nào bao nhiêu độ

Thiết bị chỉ báo góc nghiêng Ống nhòm phụ trợ cho sĩ quan và thủy thủ trong suốt thời gian trực ca, dùng để cảnh giới

Trang 32

Ống nhòmCHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG

4.1 Sơ đồ bố trí phía mũi tàu

Tàu Phương Trang 05 được trang bị 02 neo Hall ở mũi tàu với số đườnglỉn lần lượt là 05 đường lỉn trái và 06 đường lỉn phải với chiều dài mỗiđường lỉn là 24,5 m và trọng lượng mỗi neo là 1.444kg

Hệ thống tời neo trên tàu Phương Trang 05

1 Hệ thống tời neo sử dụng máy động cơ diesen để lai tời và 02 trống quấn

dây trên máy tời, dùng để kéo dây và cũng dùng để đóng, mở nắp hầm hàng

2 Dây buộc tàu gồm 02 đường dây (mỗi đường dây dài 75m)

3 Mỗi bên mạn có 01 con lăn ở lỗ xô ma và một cọc bích đôi

Trang 33

Sơ đồ bố trí các thiết bị ở phía mũi.

2

Ngày đăng: 05/11/2015, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cách ghi nhật ký - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
nh ảnh cách ghi nhật ký (Trang 14)
Hình ảnh la bàn từ tàu Phương Trang 05 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
nh ảnh la bàn từ tàu Phương Trang 05 (Trang 16)
Hình ảnh SART  3.2.9 Hệ thống lái trên tàu. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
nh ảnh SART 3.2.9 Hệ thống lái trên tàu (Trang 30)
Sơ đồ bố trí các thiết bị ở phía mũi. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
Sơ đồ b ố trí các thiết bị ở phía mũi (Trang 33)
Sơ đồ bố trí sau lái 1: Con lăn đôi. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
Sơ đồ b ố trí sau lái 1: Con lăn đôi (Trang 39)
Bảng phân công nhiệm vụ của tàu Phương Trang 05 6.1.2 Bản phân công nhiệm vụ khi có tràn dầu. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
Bảng ph ân công nhiệm vụ của tàu Phương Trang 05 6.1.2 Bản phân công nhiệm vụ khi có tràn dầu (Trang 49)
Sơ đồ kiểm soát cháy Họng nước cứu hỏa - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành giao thông vận tải
Sơ đồ ki ểm soát cháy Họng nước cứu hỏa (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w