1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC

20 536 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG PHƯỜNG TRÀ NÓC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO HỌC PHẦN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

Đề cương nghiên cứu:

TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT

TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG

PHƯỜNG TRÀ NÓC

Giáo viên hướng dẫn Nhóm sinh viên thực hiện: nhóm 12

GV.VŨ THUỲ DƯƠNG

Cần Thơ - 2012

Nguyễn Minh Kha LT11309 Trương Thị Ngọc Yến LT11380 Phạm Thị Ngọc Ngỡ LT11329

Lê Thị Khánh Hòa LT11037

Lê Thị Thanh Thảo LT11155 Nguyễn Phạm Anh Duy B110307

Trang 2

TÓM LƯỢC

Việc xử lý các chất còn lại sau quá trình sản xuất của khu công nghiệp và nước thải sinh hoạt có ý nghĩa rất lớn đối với việc bảo vệ môi trường nước ở Việt Nam nói chung và ở Cần Thơ nói riêng Đặc biệt là nguồn nước mặt ở Rạch Sang Trắng đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng nhưng chưa được quan tâm và xử lý đúng mức Đề tài “ Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại Rạch Sang Trắng phường Trà Nóc” dự kiến sẽ thực hiện bằng phương pháp điều tra 2320 hộ dân sống tại Rạch Sang Trắng phường Trà Nóc theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống (mẫu được chọn ngẫu nhiên là 2 tiếp theo là 26, 50, 74,… cho đến khi được 96 hộ dân) Bên cạnh đó, cũng cần tiến hành nghiên cứu thực nghiệm các mẫu nước được lấy trên Rạch Sang Trắng để phân tích các chất có trong nước Sau đó tổng hợp lại để so sánh với bảng đánh giá về tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ y tế Từ đó đánh giá được chất lượng nguồn nước trên con Rạch này Đề tài dự kiến được thực hiện trong 3 tháng với kinh phí thực hiện 9.437.500 đồng

MỤC LỤC

Mục lục Trang TÓM LƯỢC i MỤC LỤC ii DANH SÁCH BẢNG iv

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ 1

I GIỚI THIỆU 1

II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

3.1 Mục tiêu chung 4

3.2 Mục tiêu cụ thể 4

IV CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

4.1 Kiểm định giả thuyết 4

4.2 Câu hỏi 4

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5.1 Phương pháp luận 4

5.1.1 Khái niệm ô nhiễm nước 4

5.1.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước mặt 6

5.1.3 Các tác nhân gây ô nhiễm nước mặt 6

5.1.4 Tiêu chuẩn nước sạch 7

5.2 Đối tượng nghiên cứu 8

5.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 8

5.4 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 9

5.5 Phương pháp phân tích số liệu 9

VI PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

6.1 Phạm vi không gian: 9

6.2 Phạm vi thời gian 9

VII KẾ HOẠCH THỜI GIAN 10

VIII KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 11

IX TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

PHỤ LỤC 13

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Trang Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong các loại nước theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường 7

Bảng 2: Kế hoạch thời gian thực hiện đề tài 9

Trang 5

Bảng 3 Kế hoạch tài chính của đề tài 10

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ

I GIỚI THIỆU

Nước là nguồn tài nguyên quan trọng được sử dụng trong hầu hết các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ Hiện nay, với tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số đã gây áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên nước

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt xung quanh khu công nghiệp Trà Nóc ngày càng trở nên trầm trọng đặc biệt là rạch Sang Trắng Sang Trắng là con rạch nằm giữa hai khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 và là nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ lượng nước thải chứa những chất cặn bã, phụ phế phẩm sau sản xuất trong nhiều năm qua Bên cạnh đó rạch Sang Trắng còn chứa một lượng rác, nước thải sinh hoạt do sự thiếu ý thức của các hộ dân xung quanh rạch vứt, xả xuống Vì thế hiện nay rạch Sang Trắng đang bị ô nhiễm rất nặng, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của hàng trăm hộ dân sống cạnh đó

Từ những lý do trên nên nhóm quyết định chọn đề tài “ Tình Trạng Ô Nhiễm Nước Mặt Tại khu vực Rạch Sang Trắng Phường Trà Nóc” làm đề tài nghiên cứu

II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Vấn đề ô nhiễm nước mặt là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của

sự hủy hoại môi trường tự nhiên Ô nhiễm nguồn nước mặt gây tác động đến môi trường sống, toàn bộ sinh vật ở dưới dòng, đôi khi cả đến vùng ven bờ và vùng khơi của biển, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước làm thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người và các sinh vật khác (Thu Trang, 2007)

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học– sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước (Hoàng Thái Long, 2007) Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm

Trang 7

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết: “khoảng hơn 2 tỷ người trên trái đất mắc các loại bệnh tật do thiếu nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống hằng ngày, hoặc nguồn nước bị ô nhiễm” Ðiều tra, thống kê của Liên Hợp Quốc cho thấy tình hình khan hiếm nước đang diễn ra ở nhiều vùng thuộc các châu lục khác nhau trên thế giới Ở các nước đang phát triển, khoảng 70 - 75% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch, còn ở nông thôn chỉ đạt khoảng 25 - 30%; tình trạng người dân rửa rau, vo gạo, cùng tắm giặt trong ao hồ, sông ngòi không phải hiếm gặp tại các nước nông nghiệp như nước ta (Tạp chí môi trường, số 7, 2010) Mặc dù nước ta nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp

và các đô thị chưa đông nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với mức độ nghiêm trọng khác nhau.Trong nông nghiệp việc sử dụng nông dược để trừ sâu bệnh; công nghiệp làm ô nhiễm nguồn nước nặng nề thông qua việc thải các chất độc hại trong công nghiệp ra môi trường và lượng nước thải trong sinh hoạt lại rất lớn…làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch và vùng phụ cận (Thu Trang, 2007)

Theo kết quả giám sát ô nhiễm của trạm quan trắc môi trường Cần Thơ mới đây cho thấy hầu như tất cả các rạch thoát nước, cung cấp nước chính của thành phố này đều bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nước biến thành màu đen bốc mùi hôi thối Trong đó bị ô nhiễm nặng nhất là khu vực thuộc rạch Sang Trắng Tại đây, nguồn ô nhiễm trực tiếp từ nguồn nước thải Khu công nghiệp Trà Nóc “Mức ô nhiễm tập trung rất cao, các chất hữu cơ hòa tan trong nước như BOD ở điểm cao nhất lên tới 71 mg/l (tiêu chuẩn cho phép dưới 4), COD là 109,4 mg/l (tiêu chuẩn dưới 10); các chất rắn lơ lửng có nơi cũng cao gấp 8 lần mức cho phép” Tuy nhiên, người dân sống gần khu vực này vẫn sử dụng trực tiếp nguồn nước mặt để làm nước sinh hoạt và ăn uống ( T.Lũy, 2011)

Trong báo cáo diễn biến chất lượng môi trường thành phố Cần Thơ của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường (2010) cho biết khả năng gây ô nhiễm nguồn nước do sinh hoạt, nuôi cá, công nghiệp chế biến là rất lớn đã và đang diễn ra với mức độ nghiêm trọng Trong đó, nuôi cá là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất và khó kiểm soát nhất; kế đến là nguồn do sinh hoạt của người dân; ít nhất và dễ kiểm soát nhất là nước thải công nghiệp Điều nguy hiểm hơn là trong

số các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý

Trang 8

nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường (Lê Thị Thủy và ctv, 2009)

Hiện nay, quận Bình Thủy có khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 đang hoạt động nhưng chưa có khu công nghiệp nào có hệ thống xử lý tập trung Hầu như nước thải công nghiệp chưa qua xử lý mà xả thẳng vào sông (Tôn Thất Lãng và ctv, 2008) Sở Tài nguyên - Môi trường còn cho biết chỉ có 11 doanh nghiệp xử lý nước thải đạt quy chuẩn trong tổng số 34 doanh nghiệp phát sinh nước thải tại 2 khu công nghiệp quan trọng này

Ô nhiễm nước gây ra những ảnh hưởng rất nặng nề đối với môi trường sống

và cả sức khỏe của con người

Đối với môi trường:

Theo báo cáo Khoa học môi trường của trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (2009): “ Do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ra sự mất cân bằng giữa lượng chất thải ra môi trường nước ( rác thải sinh hoạt, các chất hữu cơ,…) và các sinh vật tiêu thụ lượng chất thải này (vi sinh vật, tảo,…) làm cho các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng,… không phân hủy, vẫn còn lưu lại trong nước với khối lượng lớn, dẫn đến việc nước dần mất đi sự tinh khiết ban đầu, làm chất lương nguồn nước bị suy giảm nghiêm trọng”

Việc sử dụng các chất bảo vệ thực vật, chất trừ sâu trong nông nghiệp; các chất thải từ các khu công công nghiệp chưa qua xử lý nghiêm ngặt cũng góp phần làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm nặng (Thu Trang, 2007) Về lâu dài các loài thủy sinh vật hấp thụ các chất độc có trong nước lâu ngày sẽ gây chết, hoặc biến đổi, đột biến gen, tạo ra loài mới Ngoài ra, các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại này còn theo vòng tuần hoàn nước, theo hơi nước vào không khí làm cho lượng bụi bẩn trong không khí càng tăng cao làm ô nhiễm bầu khí quyển (báo cáo Khoa học môi trường của trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2009)

Đối với con người:

Theo ông Kỷ Quang Vinh - trưởng trạm quan trắc, nguồn nước mặt bị ô nhiễm đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người dân, do nhiều nơi người dân vẫn còn

sử dụng trực tiếp nguồn nước mặt làm nước sinh hoạt, ăn uống.Việc người dân hiện nay do thiếu nước sạch nên vẫn sử dụng các nguồn nước mặt từ các rạch cho

Trang 9

sinh hoạt hằng ngày làm cho nguy cơ mắc bệnh ngày càng cao Các căn bệnh co thể gặp như viêm màng kết, giun sán ,tiêu chảy, tả, kiết lị, ung thư, thiếu máu, đau khớp, đau mắt, viêm thận, đau thần kinh, ngộ độc chì, nhiễm độ thủy ngân,

… gây biến dị sinh lý lâu dài những bệnh di truyền ảnh hưởng lớn dến sức khỏe con người.(Báo cáo diễn biến chất lượng môi trường thành phố Cần Thơ, 2010)

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại rạch Sang Trắng phường Trà Nóc

Mục tiêu cụ thể

- Thực trạng ô nhiễm về nguồn nước mặt tại rạch Sang Trắng phường Trà Nóc

- Phân tích các nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại rạch Sang Trắng

- Đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt

IV CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Kiểm định giả thuyết

- Nguồn nước mặt tại rạch Sang Trắng phường Trà Nóc đang bị ô nhiễm trầm trọng

- Ý thức bảo vệ môi trường nước của cơ sở sản xuất kinh doanh và người dân vẫn còn kém

Câu hỏi

- Những nguyên nhân nào đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước như hiện nay?

- Các giải pháp nào có thể ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường nước hiện nay?

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp luận

5.1.1 Khái niệm ô nhiễm nước

Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển Nguồn nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng

Trang 10

tuyết Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia

Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa).(Trần Thanh Xuân, 2010)

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lýhoá học -sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đềđáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:

"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã" Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các

ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lí hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại

ao, hồ, sông, suối

5.1.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước mặt

Trang 11

5.1.3 Các tác nhân gây ô nhiễm nước mặt

Chất lơ lửng (SS): Một đặc tính vật lý chủ yếu của nước cống rãnh và các

loại nước thải công nghiệp là độ đục Độ đục phần lớn do các chất lơ lửng gây ra Những chất lơ lửng này có kích thước rất khác nhau, từ cỡ hạt keo đến những thể phân tán thô, phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn Khi các loại nước thải được phóng thích ra sông, chúng làm cho nước sông mang tính đục, làm giảm khả năng xuyên sâu của ánh sáng qua nước và làm cho độ sâu nhìn thấy bị giảm nhỏ Chất lơ lửng bao gồm các chất hữu cơ lẫn các chất vô cơ Trong nước, những chất hữu cơ được dùng làm thức ăn cho các vi khuẩn Sự phát triển của vi khuẩn

và các vi sinh vật khác sống dựa vào chất rắn lơ lửng hữu cơ lại gây thêm độ đục cho nước Những hợp chất dinh dưỡng vô cơ (như nitơ và phốtpho có mặt trong nước thải và nước tiêu ra từ vùng sản xuất nông nghiệp) thúc đẩy sự phát triển của tảo, vì vậy cũng làm cho độ đục của nước tăng thêm

Những hạt chất lơ lững, gây ra độ đục trong nước, thường có bề mặt hấp phụ các kim loại độc, các vi sinh vật gây bệnh Chính những hạt này cản trở quá trình diệt trùng vì các vi sinh vật gây bệnh có thể được các hạt lơ lửng bao bọc nên thoát khỏi tác dụng cũa chất diệt trùng khi cần xử lý nước ăn

Chất hữu cơ: COD và BOD là hai chỉ số biểu hiện chất hữu cơ trong nước.

Số lượng COD và BOD trong nước càng cao thì nước càng có nhiều chất hữu cơ

Ô NHIỄM NHÂN TẠO

- Nước thải sinh hoạt

- Hoạt động công nghiệp

- Sản xuất nông ngư, nghiệp

NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM

Ô NHIỄM TỰ NHIÊN

- Mưa

- Cây cối, sinh vật chết

- Lũ lụt

Trang 12

Nếu số lượng chất hữu cơ đưa vào nguồn nước thấp hơn mức vi sinh có thể phân hủy, khoáng hoá được hết thì những ảnh hưởng xấu của hiện tượng ô nhiễm nước được trừ khử một cách tự nhiên và nước được coi là trải qua quá trình tự làm sạch Ngược lại, nếu hiện tượng ô nhiễm chất hữu cơ quá nặng nề, đa số chất hữu

cơ bị phân hủy bởi vi sinh yếm khí Lúc này sản phẩm của sự phân hủy các chất hữu cơ là hoàn toàn khác, các sản phẩm này thường độc và có mùi hôi khó chịu như mêtan (CH4), amoniac (NH2), sunfuahydro (H2) Trong trường hợp này nồng độ oxy trong nước (DO) cũng bị giảm xuống dưới mức độ giới hạn đối với

cá, dẫn đến các sinh vật hiếu khí bị chết hay trốn khỏi nguồn nước đó gây mất cân bằng sinh thái và chuổi thức ăn

Chất dinh dưỡng (N, P): Các hợp chất dinh dưỡng gây nên hiện tượng

phú dưỡng hoá nguồn nước tạo điều kiện yếm khí trong các lớp nước phía dưới Khi xảy ra hiện tượng phú dưỡng hoá nước thì sự phát triển của tảo và loài thực vật đơn giản sống trong nước sẽ diển ra nhanh chóng trong toàn bộ chiều sâu nhận ánh sáng mặt trời của nước hoặc trên bề mặt nước, kết quả là một lớp thực vật trôi nổi màu xanh được tạo ra làm giảm trầm trọng lượng ánh sáng xâm nhập xuống các lớp nước ở phiá dưới Vì vậy hiện tượng quang hợp của tảo trong các lớp nước phiá dưới bị ngăn cản và lượng oxy giải phóng ra trong nước đó bị giảm sút Điều này đã tạo ra tình trạng yếm khí trầm trọng trong nước và sinh ra những sản phẩm bất lợi của các quá trình khử sinh học

Các vi sinh vật: những trong nườc thải còn có nấm, nguyên sinh động vật

có liên quan trực tiếp tới quá trình phân hủy chất hữu cơ, đặc biệt đối với xenlulo Nhiều động vật nguyên sinh nhận năng lượng bằng các phân rã chất hữu

cơ thối rữa, một số khác dùng vi khuẩn làm thức ăn Tóm lại hợp chất hữu cơ có thể bị vi sinh phân hủy thành những hợp chất trung gian có hại cho sinh thái

5.1.4 Tiêu chuẩn nước sạch

Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong các loại nước theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

NẶNG

TCVN 5924-1995 5943-1995 TCVN 5944-1995 TCVN

Ngày đăng: 05/11/2015, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong các loại nước theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường - BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT  TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG  PHƯỜNG TRÀ NÓC
Bảng 1 Nồng độ tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong các loại nước theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (Trang 12)
Bảng đánh giá về tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ y tế. - BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT  TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG  PHƯỜNG TRÀ NÓC
ng đánh giá về tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ y tế (Trang 13)
Bảng 2: Kế hoạch thời gian thực hiện đề tài - BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT  TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG  PHƯỜNG TRÀ NÓC
Bảng 2 Kế hoạch thời gian thực hiện đề tài (Trang 14)
Bảng 3. Kế hoạch tài chính của đề tài - BÁO CÁO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT  TẠI KHU VỰC RẠCH SANG TRẮNG  PHƯỜNG TRÀ NÓC
Bảng 3. Kế hoạch tài chính của đề tài (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w