1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyên đề kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ

32 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần ThơNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU : 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Giả thuyết cần kiểm định : 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 5

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Những khái niệm cơ bản của du lịch 5

2.1.3 Khái niệm nhu cầu và nhu cầu du lịch 6

2.1.4 Hành vi du lịch 7

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch 7

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.2.2 Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 10

2.2.3 Phương pháp xác định cở mẫu 10

Trang 2

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 12

THỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN 12

3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐÁP VIÊN 12

3.2 THỰC TRẠNG ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN 13

3.2.1 Quyết định đi du lịch 13

3.2.2 Số lần đi du lịch 13

3.2.3 Hình thức đi du lịch và sở thích du lịch 13

3.2.4 Thời điểm du lịch 13

3.2.5 Chi phí cho chuyến đi 13

3.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13

CHƯƠNG 4 17

KẾT LUẬN 17

4.1 KẾT LUẬN 17

PHỤ LỤC 1 20

BẢNG CÂU HỎI “NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ” 20

I PHẦN GIỚI THIỆU 20

II PHẦN QUẢN LÝ 20

PHỤ LỤC 2 23

BẢNG SỐ LIỆU SPSS 23

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập mô hình hồi qui Binary logistic 14Bảng 3.1 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary logistic 19

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Ngày nay, du lịch được biết đến như một phần không thể thiếu trong đờisống văn hóa, xã hội ở các nước Điều đó cho thấy chất lượng cuộc sống ngàycàng được nâng cao thì nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ở ăn và mặc

mà còn có nhu cầu thỏa mãn về tinh thần như vui chơi giải trí Từ đó họ tìmđến du lịch, bên cạnh mục đích giải tỏa mệt mỏi, giải trí, con người đi du lịchcòn để học hỏi, để giao lưu, trao dồi kinh nghiệm Theo dự báo của Tổ chức

du lịch Thế giới (UNWTO), số người đi du lịch đến năm 2020 là 1,6 tỉ người Nhìn lại chặng đường phát triển của ngành du lịch Việt Nam, ta có thể

tự hào khi Việt Nam ngày càng gặt hái được nhiều thành tựu, hoạt động dulịch trong nhiều năm liên tục có sự phát triển và hiện nay ngành du lịch đượcxem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp một phần khôngnhỏ vào GDP của đất nước Theo thống kê của tổng cục du lịch năm 2013,Việt Nam đón 7,57 triệu lượt khách quốc tế tăng 10,6% so với cùng kì năm2012; lượng khách nội địa cũng đạt con số kỷ lục 35 triệu lượt; tổng doanh thutoàn ngành đạt 200 nghìn tỉ đồng Với sự phát triển cùng nguồn thu mà du lịchmang lại, chỉ cần hoạch định chính sách đúng và thích hợp thì du lịch sẽ tiếptục mang lại nguồn lợi lớn về kinh tế cũng như đóng góp cho sự phát triển xãhội ở Việt Nam

Thành phố Cần Thơ, một thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1

và thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long.Theo ước tính, GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt gần 63 triệu đồng,tăng gấp 6 lần so với năm 2004, thuộc hàng cao nhất toàn vùng Dân số CầnThơ cũng ngày một gia tăng 1222,4 nghìn người tính đến năm 2013 ( Tổngcục thống kê 2013 ) Với dân số ngày một gia tăng và thu nhập người dânngày càng được cải thiện cho thấy nhu cầu du lịch của người dân cũng khôngnhỏ, dẫn đến Cần Thơ trở thành một mảnh đất màu mỡ cho các công ty du lịchkhai thác Đầu tư vào thị trường khách du lịch ở thành phố Cần Thơ là điều màcác công ty du lịch đang đẩy mạnh Dẫn đến việc xác định các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định du lịch của người dân là một việc làm cần thiết, giúpcông ty du lịch hiểu thêm về khách hàng của mình tại địa bàn này, cũng nhưgiúp nhà nước hiểu rõ nhu cầu của người dân, để đề ra chính sách phù hợpgiúp người dân có thể thỏa mãn nhu cầu đi du lịch của mình đồng thời thúcđẩy các công ty du lịch phát triển Do đó, việc “Nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ” là thực

Trang 5

sự cần thiết nhằm phân tích nhu cầu, hành vi du lịch của người dân, tìm ra cácyếu tố ảnh hưởng đến quyết định du lịch, từ đó làm cơ sở đề xuất một sốkhuyến nghị làm tăng cầu du lịch, đáp ứng nhu cầu của người dân Thành phốCần Thơ đồng thời giúp các công ty du lịch đưa ra được các chính sách sảnphẩm, giá cả, các quy trình phục vụ hợp lý mang lại sự thỏa mãn cho kháchhàng.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu hành vi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ và phântích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch, khả năng chi tiêu cho dulịch của người dân từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nhằm giúp các công

ty du lịch đưa ra được các chính sách sản phẩm, giá cả, các quy trình phục vụhợp lý mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng

1.3.1 Giả thuyết cần kiểm định :

Giả thuyết: quyết định đi du lịch của người dân phụ thuộc vào các yếu

tố như: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, thu nhập hàngtháng

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ như thếnào?

(2) Quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ phụ thuộcvào những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó ra sao

Trang 6

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những người dân trong độ tuổi từ 18tuổi trở lên đang sinh sống tại hai quận thuộc địa bàn Thành phố Cần Thơ làquận Bình Thủy, quận Ninh Kiều

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Phạm Thanh Vân (2010) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

quyết định đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ vào dịp tết NguyênĐán 2010”, luận văn tốt nghiệp, Đại Học Cần Thơ Tác giả sử dụng phươngpháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng “cầu” du lịch của người dânThành phố Cần Thơ và “cung” du lịch của các công ty du lịch vào dịp tết; Sửdụng phương pháp phân tích hồi qui Binary Logistic để tìm ra các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định đi du lịch trong dịp tết của người dân Thành phố CầnThơ Bên cạnh đó, sử dụng mô hình hồi qui đa biến để xác định các nhân tốảnh hưởng đến mức chi tiêu cho du lịch vào dịp tết Kết quả nghiên cứu chothấy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch vào dịp tết củangười dân Thành phố Cần Thơ như: độ tuổi, trình độ học vấn, địa bàn cư trú,thu nhập hàng tháng có tác động dương đến quyết định du lịch; các yếu tố cònlại như tình trạng hôn nhân và số lần đi du lịch trong năm có tác động âm.Trong đó, tình trạng hôn nhân và địa bàn cư trú là hai yếu tố có mức ảnhhưởng nhiều nhất, thu nhập hàng tháng chỉ ảnh hưởng một phần nhỏ đến quyếtđịnh đi du lịch vào dịp tết Nguyên Đán Bên cạnh đó, mức chi tiêu cho chuyến

du lịch của người dân vào dịp tết có thể tăng hoặc giảm chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố cụ thể như: tuổi, trình độ học vấn, thu nhập hàng tháng, số lần dulịch trong năm, tình trạng hôn nhân có tác động dương đến chi tiêu du lịch vànhững yếu tố như địa bàn cư trú, mức độ du lịch trong các dịp tết trước đây cótác động âm Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm giảiquyết tốt nhu cầu du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ vào dịp TếtNguyên Đán 2010

- Sharon Sarmiento (1998) “Hộ gia đình, giới tính và du lịch”, Kỷ

yếu hội nghị quốc gia lần thứ hai: Những vấn đề du lịch của phụ nữ, Hoa Kỳ,

1998 Nghiên cứu sử dụng mô hình logit giảm hình thức đa thức

Trang 7

(reduced-form multinomial logit) cho thấy sự khác nhau của nhu cầu và hành vi du lịchgiữa nam và nữ phụ thuộc vào các đặc điểm nhân khẩu học, thành phần hộ giađình và phân công lao động trong gia đình Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu dulịch cụ thể như: giới tính, tuổi tác, giáo dục, tình trạng hôn nhân, thu nhập, đặcđiểm nghề nghiệp và lịch trình làm việc, qui mô hộ gia đình, số người làmviệc, số người phụ thuộc, số trẻ em trong gia đình Dựa vào các mô hình lựachọn riêng biệt, kết quả cho thấy sự khác biệt giới tính quan trọng trong xácsuất của một chuyến đi Và những khác biệt giới tính phát sinh chủ yếu là từcác tác động khác nhau của thành phần hộ gia đình của nam giới và phụ nữ.Đặc biệt, có trẻ em làm tăng xác suất của một chuyến đi cho phụ nữ, nhưngkhông phải cho nam giới Nam giới ít có khả năng để thực hiện một chuyến đikhi có một người lớn trong gia đình, đặc biệt là khi người lớn đó không làmviệc.

Nhận xét: Qua các nghiên cứu trên, bằng các phương pháp như thống kê

mô tả, phương pháp phân tích hồi qui Binary Logistic, các mô hình ước lượnghồi qui để phân tích nhu cầu và ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến cầu dulịch của du khách bao gồm các yếu tố về kinh tế xã hội như: tuổi, giới tính,tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, thu nhập, qui mô gia đình và số lần đi

du lịch trước đó Đồng thời đánh giá tác động của các yếu tố đó đến quyếtđịnh đi du lịch Đề tài nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả,phương pháp phân tích hồi qui Binary Logistic

Trang 8

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những khái niệm cơ bản của du lịch

2.1.1.1 Khái niệm du lịch

Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người lưu hành , tạmtrú, trong mục đích tham quan, khám phá và t́ìm hiểu, trải nghiệm hoặc trongmục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn, cũng như mục đích hành nghề và nhữngmục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bênngoài môi trường sống như định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mụcđích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trongmôi trường sống khác hẳn nơi định cư

2.1.1.2 Khái niệm khách du lịch

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp

đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

Có hai loại du khách cơ bản :

- Những người mà chuyến đi của họ có mục đích là nâng cao hiểu biết tạinơi đến về các điều kiện tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, văn hóa được gọi là

du khách thuần túy

- Những người thực hiện chuyến đi vì những mục đích khác như đi côngtác, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, hội họp trên đường đi hay tại nơi đến nhữngngười này sắp xếp được thời gian cho việc nghỉ ngơi, tham quan Để nói lên

sự kết hợp đó, chuyến đi của họ được gọi là du lịch công vụ, du lịch thể thao,

du lịch tôn giáo

2.1.1.3 Sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồngnhất hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên

du lịch

Theo Michael M Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ

thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ,bầu không khí tại nơi nghỉ mát

Cơ cấu của sản phẩm du lịch:

Trang 9

+ Những thành phần tạo lực hute (lực hấp dẫn đối với du khách) gồmnhóm tài nguyen tự nhiên và tài nguyên nhân văn.

+ Cơ sở du lịch (điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch) gồm cơ

sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

+ Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữanhững tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt độngtương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổchức cung ứng du lịch

2.1.3 Khái niệm nhu cầu và nhu cầu du lịch

2.1.3.1 Nhu cầu

Nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoảmãn cơ bản nào đó Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, củacải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại Chúng tồn tại như một bộphận cấu thành cơ thể con người Nhu cầu có liên quan đến sức mua và khảnăng chi trả của nhóm khách hàng mục tiêu Nhu cầu thị trường đối với mộtsản phẩm hay dịch vụ là tổng khối lượng sẽ được mua hay được chọn bởi:

- Một nhóm khách hàng đã được xác định

- Trong một vùng đã được xác định

- Trong một thời điểm xác định

-Dưới một chương trình tiếp thị đã được xác định

Theo Maslow, con người có 5 nhóm nhu cầu tăng từ thấp lên cao Tuycác nhóm nhu cầu có thể cùng tồn tại trong mỗi cá nhân, nhưng nguyên tắcchung là con người sẽ cố gắng tìm cách thỏa mãn những nhóm nhu cầu cấpthấp như nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn trước, rồi đến nhu cầu cao hơn nhưnhu cầu xã hội, nhu cầu tự thể hiện và nhu cầu cao nhất là nhu cầu tự hoànthiện chính mình

2.1.3.2 Nhu cầu du lịch

Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch làmột đòi hỏi tất yếu của người lao động Du lịch trở thành nhu cầu của conngười khi trình độ kinh tế, xã hội và dân trí đã phát triển

“Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người,nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý(sự đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định nhậnthức,giao tiếp)”

Trang 10

Nhu cầu du lịch gồm có 3 nhóm: nhu cầu cơ bản, thiết yếu (đi lại, ănuống, lưu trú); nhóm nhu cầu đặc trưng (nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìmhiểu, thưởng thức, giao tiếp ) và nhóm nhu cầu bổ sung (thông tin, làm đẹp )

2.1.4 Hành vi du lịch

Khi đã có nhu cầu đi du lịch, con người với ý thức cá nhân cộng với tácđộng của văn hóa và xã hội sẽ mong muốn được đi du lịch cuối cùng để thỏamãn nhu cầu và mong muốn đó con người đã thực hiện hành động quyết định

đi du lịch

Hành vi của người tiêu dùng được định nghĩa như là hành động màngười tiêu dùng biểu hiện trong việc tìm kiếm, mua, dùng, đánh giá và sửdụng các sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn các nhu cầu của

họ Con người đi du lịch với mục đích sử dụng tài nguyên du lịch mà nơi ởthường xuyên của mình không có Do đó, khi muốn sử dụng được tài nguyên

du lịch ở nơi nào đó buộc họ phải mua sắm và tiêu dùng các hàng hóa và dịch

vụ khác phục vụ cho chuyến hành trình của mình Do đó, hành vi tiêu dùng dulịch cũng chịu sự tác động và ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố chính sau:

-Nhân tố văn hóa

-Nhân tố xã hội

-Nhân tố cá nhân

-Nhân tố tâm lý

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch

Theo Phan Thị Kim Liên: “trình độ văn hóa và thu nhập của du khách cóảnh hưởng rất lớn đến cầu du lịch của du khách” Những người có thu nhậpcao sẽ có xu hướng đi du lịch nhiều hơn những người có thu nhập thấp (PhanThị Kim Liên, 2010)

Nguyễn Quốc Nghi (tạp chí khoa học số 1, 2011) một lần nữa thể hiệnchi tiết: “Các yếu tố cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu du lịch củangười dân Khi tuổi càng cao, trình độ học vấn càng cao, cư trú ở khu vựcthành thị và có thu nhập càng cao thì cầu du lịch càng lớn Nếu trong tìnhtrạng đã kết hôn và đi du lịch nhiều lần trong năm sẽ có nhu cầu đi du lịchcàng giảm”.Các nghiên cứu của Bramwell & Sharman (2000), Liu (2006), Kalsom (2009), đã chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc tham gia đi dulịch của người dân địa phương là: ảnh hưởng của địa bàn cư trú, vốn xã hội(tham gia vào các chuyến du lịch,…), đặc điểm của kinh tế gia đình (việc làm,thu nhập,…) và các yếu tố thuộc về chủ hộ (trình độ học vấn, tuổi tác, )

Trang 11

Qua các kết quả nghiên cứu trên cho ta thấy quyết định đi du lịch của dukhách ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu về nhân khẩu học, đặc tính kinh tế xãhội, và thái độ tiêu dùng du lịch của du khách.

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.2.1 Cơ sở lý thuyết

Theo Phan Thị Kim Liên: “trình độ văn hóa và thu nhập của du khách cóảnh hưởng rất lớn đến cầu du lịch của du khách” Những người có thu nhậpcao sẽ có xu hướng đi du lịch nhiều hơn những người có thu nhập thấp (PhanThị Kim Liên, 2010)

Nguyễn Quốc Nghi (tạp chí khoa học số 1, 2011) một lần nữa thể hiệnchi tiết: “Các yếu tố cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu du lịch củangười dân Khi tuổi càng cao, trình độ học vấn càng cao, cư trú ở khu vựcthành thị và có thunhập càng cao thì cầu du lịch càng lớn Nếu trong tình trạng

đã kết hôn và đi du lịch nhiều lần trong năm sẽ có nhu cầu đi du lịch cànggiảm”

Các nghiên cứu của Bramwell & Sharman (2000), Liu (2006), Kalsom(2009), đã chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc tham gia đi du lịch của ngườidân địa phương là: ảnh hưởng của địa bàn cư trú, vốn xã hội (tham gia vào cácchuyến du lịch,…), đặc điểm của kinh tế gia đình (việc làm, thu nhập,…) vàcác yếu tố thuộc về chủ hộ (trình độ học vấn, tuổi tác, )

Qua các kết quả nghiên cứu trên cho ta thấy quyết định đi du lịchcủangười dâm ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu về nhân khẩu học, đặc tính kinh tế

xã hội Mặt khác, tác giả đề xuất thêm thêm yếu tố chính trị vào mô hìnhnghiên cứu do yếu tố chính trị biến động (cụ thể là tình hình về chủ quyền biểnđảo hiện nay) cũng không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đi

du lịch của người dân Sự ảnh hưởng của yếu tố chính trị đến du lịch có thểthấy qua các minh chứng cụ thể như: Số liệu thống kê cho thấy lượng dukhách quốc tế đến Thái Lan giảm khoảng 5% trong 4 tháng đầu năm 2014 dotình hình chính trị bất ổn kéo dài Lượng du khách Trung Quốc đến Việt Namgiảm do tình hình chính trị về chủ quyền biển đảo bất ổn Xác định mức độảnh hưởng của tình hình chính trị còn giúp chúng ta xác định được nhận thức

và thái độ của người dân về tình hình biển đảo, đồng thời có thể đề ra đượccác giải pháp nâng cao nhận thức của người dân và các chiến lược phù hợp đểhạn chế sự ảnh hưởng của vấn đề này đến du lịch

Trang 12

2.2.2 Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch

Mô hình Binary Logistic được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởngđến quyết định đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ.Dựa vào các tàiliệu đã được lược khảo, trong nghiên cứu này mô hình Binary Logistic đượcxây dựng như sau :

Trong đó: Y là quyết định đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ,được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là có đi du lịch, 0 là không đi du lịch).Các biến , , , , , là các biến độc lập (biến giải thích) Giá trị: làhằng số; , , , , là các hệ số

Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập mô hình hồi qui Binary logistic

Tuổi đáp viên( ) Tính từ năm sinh cho

đến thời điểm phỏng vấn +Giới tính ( ) Biến giả, giá trị 0 là nữ,

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài tập trung phân tích các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cáchthiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp người dân sống tại Thành phốCần Thơ

Trang 13

Số liệu thứ cấp: được thu từ các báo cáo, số liệu thống kê của Tổng Cục

Thống Kê; Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch Thành phố Cần Thơ; Báo CầnThơ…

Số liệu sơ cấp: Để đảm bảo tính chính xác và khoa học của dữ liệu tác

giả tiến hành thu thập số liệu thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện.Đối tượng để tiếp cận, thu thập số liệu của đề tài là người dân đang sinh sốngtại địa bàn Thành phố Cần Thơ ở hai quận trung tâm là quận Ninh Kiều vàquận Bình Thủy

(2) Độ tin cậy trong nghiên cứu (Confidence level, kí hiệu là Z)

(3) Tỷ lệ sai số (Margin of error: MOE)

Tổng hợp 3 yếu tố trên ta có công thức sau:

Bây giờ ta sẽ đi vào phân tích cụ thể từng yếu tố này:

Ta thấy, nếu tổng thể ít biến động thì Var → 0 hay p → 1và ngược lạitổng thể biến động lớn thì Var → max hay p → 0 Vì vậy, p luôn nằm trong

Trang 14

khoảng [0,1] Như vậy thì thông thường p sẽ là bao nhiêu?Bây giờ ta chọntrường hợp xấu nhất, nghĩa là tổng thể biến động cao nhất Ta có:

V = p(1 – p) → max <=> p – → max (*)

Ta sử dụng điều kiện hàm số đạt cực trị thì đạo hàm bậc nhất phải bằng

0, từ phương trình (*) ta được: 1 – 2p = 0 => p = 0,5 Ngoài ra, độ tin cậyđược sử dụng nhiều nhất trong thực tế là 95% (hay α = 5% => = % <=>

=1,96) và sai số cho phép là 10% Do đó, cỡ mẫu tối đa sẽ được xác địnhnhư sau: n = (0,25)* / = 96,04 (sau khi tính toán về cỡ mẫu, dohạn chế về mặt thời gian và kinh phí hạn hẹp nên tác giả chọn 60 mẫu đểnghiên cứu)

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm thống kê kinh tế như SPSS để hỗ trợ trong việc phântích số liệu Tác giả tiến hành các phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụthể như sau:

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả

quyết định du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ theo từng nhóm đốitượng

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp hồi qui binary logistic để

nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dânthành phố Cần Thơ Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để chạy mô hình hồiquy logistic và tiến hành kiểm định sự phù hợp của mô hình dựa trên chỉ tiêu -2LL Sử dụng đại lượng Wald Chi-bình phương được sử dụng để kiểm định ýnghĩa thống kê của hệ số hồi quy tổng thể Kiểm định sự phù hợp tổng quátcũng được thực hiện nhằm kiểm định xem tổ hợp liên hệ tuyến tính của toàn

bộ các hệ số trong mô hình ngoại trừ hằng số xem có thực sự có ý nghĩa trongviệc giải thích cho biến phụ thuộc không

Đối với mục tiêu 3: Dựa vào các kết quả phân tích ở các mục tiêu trên

làm cơ sở đề xuất các khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của ngườidân Thành phố Cần Thơ

Trang 15

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN.

3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐÁP VIÊN

Sau khi khảo sát 60 đáp viên về các thông tin cá nhân bao gồm tuổi tác,giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thu nhập hàng tháng Kết quả thuđược như sau:

Về độ tuổi, độ tuổi từ 18 đến dưới 30 tuổi là 30 đáp viên chiếm 50%, có

30 đáp viên với độ tuổi từ 24 đến dưới 50 chiếm 40%, độ tuổi từ 50 trở lênchiếm 10% với 6 đáp viên

Về giới tính, trong 60 đáp viên thì đáp viên nữ chiếm 41,7% với 25 đápviên, còn lại là đáp viên nam chiếm 58,3%

Về nghề nghiệp, đa số là công nhân viên chiếm 41,7%, theo sau là buônbán và kinh doanh với 17 người chiếm 28,3% , đứng thứ 3 với 11 người chiếm18,3% là nghề nghiệp khác (sửa xe, thợ may , thợ hàn ), bên cạnh đó nội trợxếp cuối với 7 người chiếm 11,7 %

Về tình trạng hôn nhân, 29 đáp viên còn độc thân chiếm 48.3%, số cònlại đã kết hôn lên đến 51,7%

Về địa bàn cư trú, có đến 36 đáp viên cư trú ở quận Ninh Kiều (chiếmđến 60% ), số đáp viên cư trú tại quận Bình Thủy là 24 chiếm 40%

Về thu nhập, mức thu nhập thấp nhất bằng 0 đối với phần nhỏ đối tượngnội trợ, mức thu nhập cao nhất là 20 triệu, thu nhập trung bình của người dân

là 5,14 triệu đồng/tháng Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏđến quyết định đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ

Trang 16

Bảng 3.1 Mô tả đặc tính kinh tế - xã hội của đáp viên

Đặc điểm

Tần số(Người)

Tỉ lệ (%)

Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 10/2014.

Những thông tin về đặc điểm kinh tế xã hội của người dân là nhữngthông tin vô cùng quan trọng và cần thiết, ảnh hưởng đến quyết định đi du lịchcủa người dân Vì thế việc nghiên cứu vấn đề này là hết sức cần thiết nhằmtìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch để xác định được cầu dulịch của người dân và tìm ra các giải pháp phù hợp để công ty du lịch có thể

Ngày đăng: 05/11/2015, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Mô tả đặc tính kinh tế - xã hội của đáp viên - Chuyên đề kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ
Bảng 3.1 Mô tả đặc tính kinh tế - xã hội của đáp viên (Trang 16)
Bảng 3.1 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary logistic - Chuyên đề kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ
Bảng 3.1 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary logistic (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w