1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài báo cáo môi trường chủ đề pháp luật về tài nguyên nước

18 1,7K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 227,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo môi trường chủ đề pháp luật về tài nguyên nước bài báo cáo môi trường chủ đề pháp luật về tài nguyên nước bài báo cáo môi trường chủ đề pháp luật về tài nguyên nước bài báo cáo môi trường chủ đề pháp luật về tài nguyên nước bài báo cáo môi trường chủ đề pháp luật về tài nguyên nước

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT



BÁO CÁO LUẬT MÔI TRƯỜNG

Chủ đề 2:

Giảng viên: Thực hiện: Nhóm 2

Ths Kim Oanh Na Đinh Thùy Trang – B13032

Nguyễn Thị Hồng Nhung – B1303223 Đoàn Thanh Phúc – B1303227

Lê Phước Hòa – B1303190

Phạm Tuyết Trân – B1303449

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Cần Thơ, tháng 10 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG……… 1

1 Khái quát về tài nguyên nước……… 1

2 Các khái niệm có liên quan đến tài nguyên nước……… …1

II THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC……… …… 2

2.2 Thực trạng tài nguyên nước trên thế giới……… 2

2.3 Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam……… 3

III PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC……….4

3.1 Luật pháp Quốc tế về tài nguyên nước………4

3.2 Pháp luật Việt Nam về tài nguyên nước……… 5

3.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh về tài nguyên nước……… 5

3.2.2 Cơ quan quản lý và nội dung cơ bản của việc quản lý tài nguyên nước……… 9

3.2.3 Trách nhiệm pháp lý về tài nguyên nước……… 10

IV THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM……….11

4.1 Về mặt thực tiễn……… 11

4.1.1 Thực trạng nguồn nước mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long……… 12

4.1.2 Nguyên nhân……… 13

4.1.3 Giải pháp……… 14

4.2 Về mặt thực pháp lý………14

4.2.1 Bất cập trong việc áp dụng pháp luật……… 14

4.2.2 Giải pháp 16

V KẾT LUẬN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 18

Trang 3

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

  

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Khái quát về tài nguyên nước

Trên trái đất có nhiều loại tài nguyên thiên nhiên, trong đó Nước là một loại tài nguyên đặc biệt quan trọng Nước – một yếu tố không thể thiếu đối với tất cả các sự sống đang hiện hữu trên trái đất mà hơn hết đó là con người, nước cũng chính là yếu tố quan trọng để tạo nên sự sống trên Trái đất mà các hành tinh khác không tìm thấy

Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và dồi giàu, mang lại nhiều lợi ích Kinh tế - Xã hội, phục vụ mọi hoạt động sống của người dân, cộng đồng và đất nước Nước là tài nguyên quan trọng như vậy nhưng trong thực tế tình hình xả thải vô ý thức của người dân, các hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác quá mức đã không ngừng làm suy thoái nguồn tài nguyên quý giá này, làm cho phần nước sạch vốn chiếm tỷ lệ không nhiều ngày càng giảm dần, nguy cơ dẫn đến thiếu nước sạch sinh hoạt, tưới tiêu, phục vụ sản xuất là điều rất khó tránh khỏi Nước là nguồn tài nguyên có thể tái tạo, nhưng với việc khai thác quá mức, đầu độc nguồn nước vô ý thức như hiện nay thì tự nhiên không thể tự tái tạo với tốc độ chóng mặt như vậy để đáp ứng kịp thời nhu cầu của con người Với tình hình sử dụng nước như hiện nay cả thế giới và Việt Nam đều đưa mục tiêu bảo vệ nguồn nước lên hàng đầu, riêng Việt Nam bằng nhiều biện pháp, chính sách khác nhau đã và đang can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động của cá nhân, tổ chức để bảo vệ, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước Với vai trò to lớn của nước trong đời sống con người, cũng như những mối quan hệ phức tạp liên quan đến nước, nên từ đó vấn đề phải quản lý tài nguyên nước bằng một cơ chế pháp luật cụ thể là hết sức cần thiết, dù vậy nhưng trên thực tế việc thi hành pháp luật bảo vệ tài nguyên nước vẫn còn gặp phải nhiều bất cập, chưa phát huy hết khả năng điều chỉnh hành vi vi phạm của nó

Vì những lẽ trên, nhóm thực hiện bài báo này nhằm tìm hiểu cụ thể tài nguyên nước

và những vấn đề liên quan đến tài nguyên nước, trên thực tế và về mặt pháp lý quốc tế

mà cụ thể là ở Việt Nam

2 Các khái niệm có liên quan đến tài nguyên nước

- “Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước

biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.” (Khoản 1, Điều 2

Luật Tài nguyên nước 2012)

- “Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.” (Khoản 2, Điều 2 Luật Tài nguyên

nước 2012)

“Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo” (Theo Khoản 3 Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012).

Ngoài ra còn một số định nghĩa khác như:

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào

những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường

Trang 4

Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành

công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia.1

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh phối hợp phát triển và

quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan, sao cho tối đa hoá các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu (Tuyên bố Dublin năm 1992)

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các

hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm

nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi

cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã ( theo Hiến chương châu

Âu về Nước)

II THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

2.2 Thực trạng tài nguyên nước trên thế giới

Trên trái đất có khoảng 70% là nước với tổng lượng nước khoảng 1,4 tỷ km3 trong

đó có khoảng 96,5% là nước nằm trong các đại dương và là nước mặn không dùng được

để sinh hoạt, tưới tiêu, hơn nữa số lượng có hạn trên lại bị nhiễm bẩn bởi nước thải sản xuất, sinh hoạt của con người tạo ra và nó không được phân bố đồng đều ở các quốc gia Theo ước tính mỗi năm có khoảng 40% lưu lượng ổn định ở các dòng sông trên trái đất bị

ô nhiễm,theo nhận định của các cơ quan chuyên môn thiếu nước sạch hiện nay là tình trạng nghiêm trọng không chỉ đối riêng với một quốc gia mà thực sự là vấn đề của toàn cầu

Trong vòng hai mươi năm qua, mức sử dụng nước trên thế giới đã tăng gấp đôi, Liên Hiệp Quốc cũng vừa đưa ra lời cảnh báo tương tự cho dù đã bỏ ra hơn 3000 tỷ USD trong năm thập niên qua cho các chương trình phát triển, nhưng đến nay gần một tỷ người với nhiều lý do khác nhau vẫn chưa được sử dụng nước hợp vệ sinh.Theo Tổ chức

Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có hơn 1,6 triệu người trên thế giới tử vong do không được tiếp cận và sử dụng nguồn nước sạch, 90% trong số đó là trẻ em dưới 5 tuổi và ở các quốc gia đang phát triển WHO cũng đã cảnh báo đến năm 2025, số người không có nước sạch sinh hoạt sẽ tăng gấp 3 so với mức gần 1 tỷ người hiện nay

Ví dụ: Sự cố của giàn Deepwater Horizon (tràn dầu tại Vịnh Mehico) là một sự cố

nổ giàn khoan tại giàn khoan bán tiềm thủy di động Deepwater Horizon của hãng dầu khí

BP, trong khu vực mỏ dầu khí Macondo Prospect, phía tây nam bờ biển Louisiana đây là thảm họa môi trường biển khủng khiếp nhất mà Hoa Kỳ từng phải đối phó với lượng dầu

đổ vào Vịnh Mexico lớn hơn so với bất kỳ lần nào trước đây khoảng 5.000 tới 60.000 thùng dầu mỗi ngày Từ vụ việc này đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước biển tại Vịnh Mehico và đặc biệt là các loài sinh vật biểnsống trong vùng này

2.3 Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước dồi dào và phong phú so với nhiều nước trên thế giới Với tổng dòng chảy nước mặt khoảng 385 tỷ m3/năm, lượng mưa trung bình 2000mm, cùng với hệ thống nước ngầm và lượng nước trên các con sông.Tuy nhiên, hiện tượng suy thoái và ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng lo ngại nhất, điều đó đã và đang sảy ra ngày càng trầm trọng cụ thể: các nguồn nước mặt đang

1 Xem: http://tailieu.vn/tag/tai-nguyen-nuoc.html.

Trang 5

suy giảm có chiều hướng tăng ở nhiều nơi; nguồn nước ngầm, nước ven biển cũng bị cạn kiệt và giảm sút về chất lượng; việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp góp phần ô nhiễm môi trường nông thôn; nước dùng trong sinh hoạt dân cư ngày càng tăng, nước cống từ các sinh hoạt công cộng với hoạt động sản xuất ở các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp; hơn hết là các loại chất thải độc hại sử lý không đúng quy trình của các ngành công nghiệp đã làm cho môi trường nước ô nhiễm ngày một ngiêm trọng

Ví dụ: Công ty Liên hóa sinh Phương Duy (trụ sở tại Khu công nghiệp Trà Nóc, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ) xả chất thải chưa qua xử lý ra sông Hậu Chất thải của Công ty Phương Duy được ngụy trang khá tinh vi, chứa trong túi lưới buộc dưới lườn ghe kéo trên sông và cho công nhân xả trực tiếp ra môi trường Nếu không quan sát kĩ, rất khó có thể phát hiện chiếc ghe này đang xả thải vì rất giống như người dân đang chài lưới trên sông Không những vậy công nhân của công ty còn trực tiếp tham gia vận chuyển than hoạt tính sau quá trình sử dụng chiết xuất D-Glucosamine

để thải ra sông Hậu, khi kiểm tra trực tiếp tại khu vực sản xuất của công ty (Ngày 04 tháng 9 năm 2015), lực lượng kiểm tra phát hiện hệ thống xả thải được thiết kế khá tinh

vi Nước thải chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra rạch Cái Chôm tại 2 vị trí thuộc khu vực

lò hơi theo 2 đường ống nằm âm dưới nền gạch Được biết, khoảng năm 2010 công ty đã từng bị các cơ quan chức năng TP.Cần Thơ phạt hơn 100 triệu đồng vì xả nước gây ô nhiễm môi trường và cũng trong thời gian đó Công ty Phương Duy đã ký kết hợp đồng với Công ty Minh Phú – Cà Mau mua đầu vỏ tôm tập hợp tại Cà Mau và xả thải trực tiếp xuống dòng sông Cà Mau gây ô nhiễm nặng ảnh hưởng lớn đến cuộc sống, sinh hoạt của người dân nơi đây.2

III PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.1 Luật pháp Quốc tế về tài nguyên nước

Có thể thấy rằng, thỏa ước quốc tế liên quan đến việc xác định nội dung bảo vệ môi trường nước được hình thành từ rất sớm ở Châu Âu (Điều 10, Công ước 1887 về thiết lập các điều khoản thống nhất đánh cá ở sông Ranh và các nhánh của sông); một số quy định rải rác được ấn định một số văn bản về bảo vệ môi trường và cho đến nay có khoản 200 điều ước quốc tế trong lĩnh vực sử dụng nước có chứa đựng về nghĩa vụ bảo vệ môi trường nước được các quốc gia thông qua có nội dung sau:

+ Quy định về bảo vệ và điều chỉnh dòng chảy tự nhiên, điển hình trong số đó là Hiệp ước 1909 về biên giới giữa Mỹ và Canada, Hiệp định 1959 giữa Liên Xô-Na Uy-Phần Lan liên quan đến việc điều chỉnh hồ Inari bằng các trạm thủy điện và đập nước, Hiệp ước 1994 giữa Mỹ -Mexico liên quan đến việc sử dụng nước cửa sông Colorado, sông Tijuana và sông Rio Grande…

+ Quy định về kiểm soát chất thải, một số điều ước song phương và điều ước lưu vực đã đưa ra những quy định về bảo vệ môi trường, bằng cách kiểm soát chất thải độc hại được thải vào nguồn nước Sơ bộ, có thể tìm thấy một số thỏa ước như Hiệp định

1978 về chất lượng nước của hồ lớn giữa Mỹ -Canada có những điều khoản liệt kê tiêu chuẩn về chất lượng nước cần đạt được và những biện pháp kiểm soát chất thải; Công ước 1976 về bảo vệ sông Ranh khỏi bị ô nhiễm hóa chất có những điều khoản lập ra danh sách các chất bị cấm thải hoàn toàn vào nguồn nước và danh sách các chất bị kiểm soát chặt chẽ trước khi được phép thải vào nguồn nước; Công ước 1976 về bảo vệ sông Ranh

2 Văn Vĩnh – Như Anh, Điểm mặt doanh nghiệp đầu độc sông, rạch ở ĐBSCL, Báo điện tử Công an nhân dân

online, http://cand.com.vn/Xa-hoi/diem-mat-doanh-nghiep-dau-doc-song-rach-o-dong-bang-song-Cuu-Long-368304/ , [ngày truy cập 30/10/2015].

Trang 6

ra khỏi bị ô nhiễm do muối chlorides gây ra có những quy định về việc cấm chất thải, một số loại chất

+ Quy định về kiểm soát ô nhiễm nhiệt được các nước Thụy Sĩ, Áo và Tây Đức đã cam kết tiến hành và các biện pháp giữ nhiệt độ trung bình của sông Ranh không quá

250C, và nhiệt độ của chất thải vào sông không quá 300C, và quan trọng hơn nữa là việc Hội Đồng các Bộ trưởng của Ủy ban sông Ranh vào 1972 đã đưa ra các quy định là tất cả các nhà máy hạt nhân mới điều phải có hệ thống làm lạnh kín hoặc hệ thống ngăn chặn ô nhiễm nhiệt

+ Quy định về bảo vệ môi trường nước theo lưu vực, điển hình Hiệp định 1988 về

kế hoạch hành động về quản lý môi trường cho toàn bộ hệ thống sông Dămbêzi, và thể nhận thấy rằng văn bản này đã đưa ra một chương trình hành động tương đối toàn diện, được xây dựng với sự giúp đỡ của Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc(UNEP) dựa trên cơ sở khuyến nghị của Tuyên bố Stockhom 1972, Kế hoạch hành động Mar Del Plata và Chương trình Cairo về hợp tác giữa các nước Châu Phi về bảo vệ môi trường + Quy định về bảo vệ toàn diện môi trường của nguồn nước, các thỏa thuận liên quan có thể tìm thấy trong chương trình hành động sông Ranh năm 1986 do các quốc gia lưu vực sông Ranh thông qua bao gồm một loạt các kế hoạch bảo vệ tổng thể hệ sinh thái của sông; Hiệp định 1995 về hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mêkong; Quy chế

1975 về sông của Urugoay, Achentina và Urugoay đã đồng ý phối hợp : “tiến hành các biện pháp thích hợp để ngăn chặn thay đổi đối với sự cân bằng sinh thái, và kiểm soát các nhân tố có hại khác ở sông và nhánh của chúng”,…và gần đây nhất là Công ước 1997 của Liên Hiệp Quốc về Luật sử dụng các nguồn nước quốc tế vào mục đích phi giao thông,

có đề cập đến việc bảo vệ môi trường, tuy nhiên cho đến nay văn bản vẫn chưa có hiệu lực thi hành.3

3.2 Pháp luật Việt Nam về tài nguyên nước

3.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh về tài nguyên nước

Trong phạm vi quốc gia, Nhà nước Việt Nam ban hành các văn bản như: Hiến pháp 2013, Bộ luật Hàng hải 1990/2006, Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989, Luật bảo

vệ và phát triển rừng 1991/2004, Luật Bảo vệ môi trường 1993/2005/2014 và các văn bản liên quan khác Đặc biệt là các văn bản liên quan sau:

a Văn bản pháp luật qui định chung

 Luật 55/2014/QH13 Bảo vệ môi trường

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 gồm 20 chương và 170 điều – tăng 05 chương và 34 điều so với Luật BVMT 2005 (Luật BVMT năm 2005 gồm 15 chương với

136 điều)

Trong đó, Chương 6: Bảo vệ môi trường nước, đất và không khí, gồm 04 mục,

13 điều, từ Điều 52 đến Điều 64, riêng lĩnh vực Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:

+ Mục 1 Bảo vệ môi trường nước sông, gồm 04 điều (từ Điều 52 đến Điều 55), quy định về: quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông; nội dung kiểm soát và

xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh; trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông

3 Kim Oanh Na, Giáo trình Luật môi trường - Pháp luật về tài nguyên nước, Nxb Đại học Cần Thơ, Tp Cần Thơ,

năm 2015, tr.26.

Trang 7

+ Mục 2 Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác, gồm 03 điều (từ Điều 56 đến Điều 58), quy định về: bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch; bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện; bảo vệ môi trường nước dưới đất

Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009, trong đó quy định về xử lý vi phạm Tài nguyên nước được quy định tại:

Điều 182 Tội gây ô nhiễm môi trường

Điều 182a.Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại

Điều 182b Tội vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường

Nghị định 179/2013/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 14 tháng 11 năm 2013 về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

Nghị định 179 có 74 điều, quy định mức phạt tối đa lên đến 1 tỷ đồng đối với

cá nhân, 2 tỷ đồng đối với tổ chức

Ngoài việc tăng mức phạt tối đa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, mức phạt đối với từng hành vi cụ thể theo quy định tại Nghị định 179 cao hơn hàng chục lần so với các Nghị định trước đây

Bên cạnh việc xử phạt rất nặng, Nghị định 179 còn có quy định nhiều hình thức phạt bổ sung mới so với các nghị định xử phạt trước đây

- Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành

- Đình chỉ hoạt động từ 6 đến 12 tháng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh không có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc không có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc phê duyệt; thải khí thải, nước thải vượt quy chuẩn môi trường cho phép nhiều lần

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi xả nước thải, khí thải, bụi không đạt quy chuẩn ra môi trường

Có thể nói Nghị định 179 là Nghị định “mạnh tay” nhất đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường từ khi Luật bảo vệ môi trường 2005

có hiệu lực đến nay Việc ban hành Nghị định 179 thể hiện quan điểm kiên quyết của Chính phủ trong việc xử lý đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường

- Riêng về lĩnh vực tài nguyên nước:

Quy định cụ thể Điều 13, 14, 19, 20 (mục 1 chương 2 quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả) và mục 2 chương II (Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính)

b.Văn bản quy định từng lĩnh vực cụ thể

Pháp luật quy định bảo vệ môi trường biển và hải đảo

 Luật Biển Việt Nam 2012

Luật gồm 7 Chương, 55 Điều, được xây dựng với mục đích hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, phục vụ cho việc sử dụng, quản lý, bảo vệ các vùng biển, đảo và phát triển

Trang 8

kinh tế biển của Việt Nam Luật cũng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác với các nước, vì hòa bình, ổn định trong khu vực và thế giới Trên cơ sở Công ước về luật biển 1982 mà Việt Nam là thành viên đã được chuyển hoá, nội luật hoá thành các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam về biển, qua đó tạo ra một hành lang pháp lý giúp chúng ta khẳng định và thực thi các chủ quyền của mình đối với biển đảo Luật biển còn là bước thể hiện cụ thể của Nghị quyết số 27/NQ-CP của Chính phủ ngày 30/5/2007 về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” nhằm xây dựng nước ta trở thành một nước mạnh về biển.4

 Nghị định 162/2013/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

 Thông tư 28/2012/TT-BTNMT Quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Pháp luật quy định về bảo vệ môi trường nước

 Luật Tài nguyên nước 2012

Luật tài nguyên nước gồm 10 chương với 79 điều, quy định việc quản lý, bảo

vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây

ra trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật không điều chỉnh đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và nước biển thuộc vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bên cạnh đó, những vấn đề

về lũ, lụt và các tác hại khác của nước do thiên tai gây ra được điều chỉnh bằng pháp luật khác

Luật Tài nguyên nước lần này đã bổ sung 39 điều mới hoàn toàn về nội dung

và sửa đổi, bổ sung 40 điều của Luật Tài nguyên nước năm 1998

Nghị định 201/2103/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước 2012:

Nghị định này gồm có 6 chương, 49 điều quy định việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; điều tra cơ bản tài nguyên nước; cấp phép về tài nguyên nước; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; tổ chức lưu vực sông và việc điều phối giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông

 Nghị định 25/2013/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 29 tháng 3 năm 2013 về

phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

Nghị định này quy định: Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải tại Chương II

 Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên nước và khoán sản:

4 ThS Nguyễn Thị Thơm, Ban quản lý lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ vững chắc

chủ quyền biển, đảo,

Trang 9

- Điều 2 quy định: Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước:

+Đối với cá nhân: 250.000.000 đồng

+ Đối với tổ chức: 500.000.000 đồng

- Khoản 2 Điều 15 quy định: đối với hành vi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các loại hóa chất khác trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không bảo đảm quy chuẩn kĩ thuật gây ô nhiễm nguồn nước thì phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

 Nghị định số 43/2015/NĐ- CP về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước

 Nghị định số 54/2015/NĐ- CP quy định về ưu đãi đối với các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất

 Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước

Cùng với các văn bản trên, Nhà nước ta tham gia các điều ước quốc tế như Công ước quốc tế Ramsar 1971 về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng đặt biệt; Công ước Maepol 1973 về chống ô nhiễm do tàu biển và nghị định thư 1978; Công ước

1982 về Luật biển của Liên Hiệp Quốc; Hiệp định 1995 về hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mekong đã thực sự góp phần vào quá trình xây dựng khuôn khổ pháp lý, đặc biệt nó là nền tảng chủ động để đối phó với những nguy cơ có hại cho môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng.5

3.2.2 Cơ quan quản lý - nội dung cơ bản của việc quản lý tài nguyên nước

- Cơ quan quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam gồm có Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ6 và Uỷ ban nhân dân các cấp7

- Nội dung cơ bản về quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nước:

+ Nhà nước xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về tài nguyên nước

+ Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước, dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra; tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, lưu trữ tài liệu về tài nguyên nước

5 Kim Oanh Na, Giáo trình Luật môi trường - Pháp luật về tài nguyên nước, Nxb Đại học Cần Thơ, Tp Cần Thơ,

năm 2015, tr.28.

6 Luật tài nguyên nước 2012, Điều 70.

7 Luật tài nguyên nước 2012, Điều 71.

Trang 10

+ Cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước

+ Hợp tác quốc tế, thực hiện các điều ước về nguồn nước mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc tham gia

+ Tổ chức bộ máy quản lý; hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo cán bộ quản lý và nghiên cứu khoa học về tài nguyên nước, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước.8

3.2.3 Trách nhiệm pháp lý về tài nguyên nước

Trách nhiệm chính là quyền và nghĩa vụ để người sử dụng theo nghĩa rộng có thể mang được lợi ích từ nguồn nước hoặc phải gánh chịu những hậu quả nhất định trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước

* Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước

- Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có các quyền sau đây: + Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và mục đích khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước

+ Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình khai thác,

sử dụng tài nguyên nước

+ Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

+ Được dẫn nước chảy qua đất liền kề thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật

+ Khiếu nại, khởi kiện về các hành vi vi phạm quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan

- Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có các nghĩa vụ sau đây:

+ Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

+ Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

+ Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

+ Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng;

+Thực hiện nghĩa vụ về tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép;

+ Khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp không phải xin cấp giấy phép, không phải đăng ký theo quy định tại Điều 44 của Luật Tài nguyên nước 2012

+ Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

8 Kim Oanh Na, Giáo trình Luật môi trường - Pháp luật về tài nguyên nước, Nxb Đại học Cần Thơ, Tp Cần Thơ,

năm 2015, tr.28.

Ngày đăng: 05/11/2015, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w