1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

41 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Trái Phiếu Chính Phủ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 585,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trái phiếu là một công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các công ty đang hoạt động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường,

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 2

1.1 Trái phiếu 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Phân loại trái phiếu 3

1.1.2.1 Căn cứ vào hình thức thể hiện 3

1.1.2.2 Theo chủ thể phát hành 3

1.1.3 Đặc điểm của trái phiếu 5

1.1.3.1 Tính rủi ro của trái phiếu 5

1.1.3.2 Khả năng sinh lời của trái phiếu 6

1.1.3.3 Tính thanh khoản của trái phiếu 6

1.1.4 Các yếu tố cơ bản của trái phiếu 7

1.1.4.1 Mệnh giá của trái phiếu 7

1.1.4.2 Lãi suất danh nghĩa 7

1.1.4.3 Thời hạn của trái phiếu 8

1.1.4.4 Kỳ trả lãi 8

1.1.4.5 Giá phát hành 8

1.2 Trái phiếu Chính phủ 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Các đặc điểm của trái phiếu Chính phủ 9

1.2.3 Mục đích của việc phát hành trái phiếu 9

1.2.4 Phân loại trái phiếu Chính phủ 10

1.2.4.1 Tín phiếu kho bạc 10

Trang 2

1.2.4.2.Trái phiếu kho bạc 10

1.2.4.3.Trái phiếu công trình trung ương 11

1.2.4.4.Trái phiếu đầu tư 12

1.2.4.5.Trái phiếu ngoại tệ 12

1.2.4.6 Công trái xây dựng Tổ quốc 13

1.2.5 Trách nhiệm của các Bộ ngành, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 13

1.2.6 Vai trò và chức năng của trái phiếu Chính phủ trong việc huy động vốn đầu tư phát triển 15

1.3 Sự phát triển của hình thức trái phiếu Chính phủ 17

1.3.1 Giai đoạn kháng chiến 17

1.3.2 Thời kì xây dựng đất nước 17

1.3.3 Khi thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước 18

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ 19

1.4.1 Chỉ tiêu kết quả 19

1.4.2 Chỉ tiêu hiệu quả 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2003-2010 21

2.1 Tình hình huy động vốn trái phiếu Chính phủ 21

2.1.1 Tình hình huy động vốn 21

2.1.1.1 Tín phiếu kho bạc 21

2.1.1.2 Trái phiếu kho bạc 22

2.1.1.3 Trái phiếu công trình trung ương 23

2.1.1.4 Trái phiếu đầu tư 23

2.1.1.5 Trái phiếu ngoại tệ 24

Trang 3

2.1.1.6 Công trái xây dựng tổ quốc 25

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn trái phiếu Chính phủ 26

2.1.2.1 Nhân tố khách quan 26

2.1.2.2 Nhân tố chủ quan 27

2.2 Thực trạng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 27

2.2.1 Nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn vốn 27

2.2.1.1 Phân bổ, sử dụng nguồn vốn 27

2.2.1.2 Điều chỉnh mức vốn thanh toán 28

2.2.1.3 Chuyển vốn, hạch toán, quyết toán 29

2.2.1.4 Báo cáo, quản lý, kiểm tra 30

2.2.2 Thực trạng phân bổ và sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ 32

2.2.2.1 Tình hình chung 32

2.2.2.2 Tình hình phân bổ và sử dụng vốn TPCP cho các ngành giao thông, thuỷ lợi 37

2.2.2.3 Tình hình phân bổ và sử dụng vốn TPCP cho các ngành y tế, giáo dục 48

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại 52

2.3.2.1 Hạn chế 52

2.3.2.2 Nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 59

3.1 Định hướng phát triển 59

3.1.1 Với ngành giao thông 59

3.1.2 Với ngành thuỷ lợi 60

Trang 4

3.1.3 Với ngành y tế 62

3.1.4 Với ngành giáo dục 63

3.2 Một số giải pháp sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ hiệu quả 64

3.2.1 Tiếp tục hoàn chỉnh các Bộ luật, hướng dẫn, nghị định 65

3.2.2 Tăng cường hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan có thẩm quyền 65

3.2.3 Tăng cường các biện pháp để đảm bảo chất lượng công trình 67

3.2.4 Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng 68

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý đấu thầu và cơ chế đấu thầu 69

3.2.6 Đào tạo nguồn nhân lục có phẩm chất tốt 70

KẾT LUẬN 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kết quả phát hành Tín Phiếu KB qua KBNN giai đoạn 2003-2007 21 Bảng 1.2: Kết quả phát hành Trái Phiếu KB qua KBNN giai đoạn 2003-2007 22 Bảng 1.3 : Kết quả huy động TPCP có mệnh giá bằng ngoại tệ giai đoạn 2003-2004 24 Bảng 1.4 : Kết quả phát hành công trái XDTQ giai đoạn 2003-2005.26 Bảng 2.1: Bảng tồng hợp trái phiếu chính phủ giai đoạn 2003-2010 32 Bảng 2.2: Kế hoạch vốn và vốn đầu tư thực hiện từng năm 36 Biểu đồ 1 :KH vốn và vốn ĐT thực hiện theo từng năm 36 Bảng 3.1 : Bảng tổng hợp các công trình giao thông giai đoạn 2003- 2010 38 Bảng 3.2 : Tỷ lệ giải ngân cho các năm của ngành giao thông 39 Biểu đồ 2: Tỷ lệ giải ngân vốn TPCP từng năm của ngành giao thông 40 Bảng 4.1 :Bảng tổng hợp các công trình thủy lợi giai đoạn 2003-2010 44 Bảng 4.2: Tỷ lệ giải ngân các năm cho ngành thủy lợi 46 Biểu đồ 3: Tỷ lệ giải ngân vốn TPCP từng năm của ngành thủy lợi 46

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì đòi hỏi cần huyđộng nhiều nguồn lực Các nguồn lực bao gồm như vốn, lao động, khoa học côngnghệ, tài nguyên thiên nhiên và vốn chính là một trong số những nguồn lực cơ bảnnhất Hiện nay thì đất nước ta còn nhiều khó khăn, nguồn lực còn nhiều hạn chế mànhu cầu đầu tư lại rất cao, chính vì thế mà một khi nắm giữ vốn trong tay thì phải làmsao sử dụng cho thật hiệu quả Trong tất cả các nguồn vốn mà nước ta đang sử dụngthì nguồn vốn trái phiếu Chính phủ có tầm quan trọng nhất, tuy nhiên trong quá trìnhthực tập nhận thấy việc sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ còn có nhiều bất cập vàchưa hiệu quả nên em quyết định chọn đề tài : ”Thực trạng và giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010” để nghiên cứu Lựachọn đề tài này sẽ đưa ra được một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tráiphiếu Chính phủ tốt hơn trong giai đoạn này và có thể sử dụng cho các giai đoạn sau.Kết cấu đề tài gồm 3 chương :

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ TRÁIPHIẾU CHÍNH PHỦ

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾUCHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2003-2010

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐNTRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 1.1 Trái phiếu

1.1.1 Khái niệm

Trái phiếu là một công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các công ty đang hoạtđộng phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, trong đó các trái chủ được cam kết

sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định

Về bản chất, phát hành trái phiếu chính là một hình thức vay nợ Người mua và

sở hữu trái phiếu được gọi là trái chủ chính là chủ nợ của đơn vị phát hành Trái chủđược hưởng các quyền và lợi ích của một chủ nợ Họ sẽ được ưu tiên thanh toán tiền lãi

và hoàn trả tiền gốc khi đơn vị giải thể hoặc phá sản Thời gian đáo hạn của trái phiếu làhữu hạn Chủ thể phát hành trái phiếu không chỉ bao gồm các công ty cổ phân mà cònbao gồm các loại hình doanh nghiệp khác Ngoài ra, Chính phủ trung ương và chínhquyền địa phương cũng phát hành trái phiếu để huy động vốn trên thị trường

Tiền lãi trái phiếu thường là ổn định so với mệnh giá Người ta thường xếp tráiphiếu vào loại chứng khoán có thu nhập ổn định Lãi suất của các loại trái phiếu tại cácthời điểm khác nhau phụ thuộc vào cung cầu vốn trên thị trường

Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sáchcủa Ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của Chính phủ và phương thứctài trợ thâm hụt đó Lãi suất trái phiếu cũng phụ thuộc vào mức độ rủi ro của mỗi nhàphát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất củamỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn thì lãi suất càng cao Thời gian đáo hạn của trái phiếucũng ảnh hưởng đến lãi suất Nếu trái phiếu có mức rủi ro như nhau, thời gian đáo hạncàng dài thì lãi suất càng cao

Trang 9

1.1.2 Phân loại trái phiếu

1.1.2.1 Căn cứ vào hình thức thể hiện

Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ ,cả trên chứng chỉ cũngnhư trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khiđến hạn trả lãi, người nắm giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi.Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lạikhoản cho vay

Trái phiếu ghi danh: là trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên chứng chỉ

và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ được thực hiện cho phầnvốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ mà đangphổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền

sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sỡ hữu trên máy tính

1.1.2.2 Theo chủ thể phát hành

- Trái phiếu Chính phủ

Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN, Chính phủ các nước thường phát hànhtrái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế xãhội Chính phủ một quốc gia luôn được xem là nhà phát hành có uy tín nhất trên thịtrường Như vậy, có thể khái quát Trái phiếu Chính phủ là công cụ vay nợ dài hạn doChính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các côngtrình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ Trái phiếu Chính phủ là loại chứngkhoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Dođặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu Chính phủ thường được xem là lãi suất chuẩn để làmcăn cự ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kì hạn

Trái phiếu Chính phủ có nhiều loại khác nhau, nếu căn cứ vào kỳ hạn và mụcđích phát hành thì TPCP được chia thành: Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, tráiphiếu công trình TW, trái phiếu đầu tư, trái phiếu ngoại tệ, công trái xây dựng tổ quốc

- Trái phiếu doanh nghiệp

Trang 10

Trái phiếu doanh nghiệp là các trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành để vayvốn dài hạn Trái phiếu doanh nghiệp có đặc điểm là : trái chủ được trả lãi định kỳ và trảgốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào công việc của công ty Nhưng cũng cóloại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khiđáo hạn được nhận lại đúng mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếuđược ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu Trái phiếu doanh nghiệp có thể có những điềukiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoản vay Trái phiếu doanhnghiệp bao gồm những loại sau : trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không đảm bảo

+ Trái phiếu đảm bảo là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp cụthể , thường là các bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếu này được bảo

vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối vớimột tài sản cụ thể

+ Trái phiếu không đảm bảo (trái phiếu tín chấp) là trái phiếu không được đảmbảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng uy tín của đơn vị phát hành Nếu công ty bị phásản, các trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảođảm, nhưng trước cổ đông

Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyền chuyểntrái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành Tuỳ theo quy định, việc chuyểnđổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thểxác định Ngoài ra, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được gắn kèm theo nhữngđặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào đó như:

+ Trái phiếu có thể mua lại : cho phép người phát hành mua lại chứng khoántrước khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người phát hành song lại bất lợi chongườ đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với những trái phiếukhác có cùng kì hạn

+ Trái phiếu có thể bán lại : cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền bánlại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủ động trong

Trang 11

trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn sovới những trái phiếu khác có cùng thời hạn.

+ Trái phiếu có thể chuyển đổi cho phép người nắm giữ nó có thể chuyển đổi tráiphiếu thành cổ phiếu phổ thông, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trở thành ngườichủ sở hữu của công ty Loại trái phiếu này thuộc vào nhó hàng háo chứng khoán có thểchuyển đổi

1.1.3 Đặc điểm của trái phiếu

Trái phiếu là loại hình chứng khoán nợ, bất kỳ một loại trái phiếu nào cũng mangnhững đặc điểm sau :

1.1.3.1 Tính rủi ro của trái phiếu

Trái phiếu nào cũng có tính rủi ro, mức độ cao hay thấp thì hoàn toàn phụ thuộcvào tính chất, đặc thù của từng loại trái phiếu Thường thì người đầu tư vào trái phiếuđều trông chờ vào tiền lãi mà không tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý của nhàphát hành trái phiếu Tuy nhiên, trước lúc đầu tư vào trái phiếu họ cũng phải so sánh,cân nhắc giữa tiền lời thu được từ lãi trái phiếu với lợi nhuận thu được từ việc đầu tưvào các lĩnh vực khác Khi nền kinh tế có những biến động tiêu cực như tỷ lệ lạm phát,lãi suất thị trường cao, kinh tế khủng hoảng thì những yếu tố này cũng có những ảnhhưởng không nhỏ đến rủi ro trong việc đầu tư vào trái phiếu Khi trái phiếu được lưuhành giá của trái phiếu được hình thành trên thị trường do cung và cầu quyết định Rủi

ro đối với đầu tư vào trái phiếu thể hiện trên hai khía cạnh đó là: Khi lãi suất thị trườngtăng làm cho giá trái phiếu giảm điều này nh hưởng trực tiếp đến lợi tức đầu tư vào tráiphiếu và trong trường hợp thị trường thiếu tính thanh khon thì việc chuyển đổi trái phiếu

ra tiền mặt sẽ gặp nhiều khó khăn

Các loại TP khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau Cụ thể, TPCP có mức độ rủi

ro thấp nhất vì nguồn vốn thanh toán TPCP khi đến hạn được NSNN đảm bảo, tráiphiếu chính quyền địa phương thì được đảm bảo bằng ngân sách của địa phương, tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp nhà phát hành không có khả năng trả

Trang 12

nợ thì Chính phủ sẽ hỗ trợ, trong khi đó trái phiếu công ty thì có mức độ rủi ro cao hẳn

vì nguồn vốn đảm bảo thanh toán các khoản nợ phụ thuộc nhiều vào kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của chủ thể phát hành

1.1.3.2 Khả năng sinh lời của trái phiếu

Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ hoặc của công ty, khi đầu tư vàotrái phiếu tức là nhà đầu tư sẽ thu lại được một khoản lợi tức mong đợi trong tương lai.Thông thường đối với các loại trái phiếu có các khoản lợi tức sau:

- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất trái phiếu thường được ghi trên chứng chỉ tráiphiếu hoặc người phát hành công bố, lãi suất danh nghĩa có tính ổn định cao vì tỷ lệ lãisuất trái phiếu và mệnh giá là cố định trong một kỳ hạn

- Lãi suất hoàn vốn hiện hành: Được hình thành khi mua bán trái phiếu trên thịtrường và nó là số đo gần đúng với lãi suất hoàn vốn, khi giá mua (hoặc bán) trái phiếubằng mệnh giá thì lãi suất hoàn vốn hiện hành chính bằng lãi suất hoàn vốn, nghĩa là giátrái phiếu càng gần với mệnh giá thì lãi suất hoàn vốn hiện hành càng gần với lãi suấthoàn vốn Như vậy, lãi suất hiện hành biến động cùng chiều với lãi suất hoàn vốn

Nếu lãi suất thị trường tăng sẽ làm sụt giảm giá trái phiếu, dẫn đến tình trạng thua

lỗ về vốn đối với những trái phiếu mà thời gian đến ngày đáo hạn dài hơn thời gian lưugiữ trái phiếu Lãi suất thị trường tăng quá cao có thể dẫn đến tình trạng lỗ vốn quá lớn,khi mức lỗ về vốn cao hơn mức lãi suất hiện hành ban đầu thì lãi suất kỳ hạn của tráiphiếu trở thành lãi suất âm Lãi suất thị trường giảm sẽ làm cho giá trái phiếu tăng lên và

sẽ có mức lời về vốn đối với những trái phiếu mà thời gian đến ngày đáo hạn dài hơnthời gian lưu giữ trái phiếu

1.1.3.3 Tính thanh khoản của trái phiếu

Đó chính là khả năng chuyển đổi trái phiếu thành tiền mặt, mỗi một loại tráiphiếu có khả năng thanh khoản khác nhau TPCP thông thường có tính thanh khoản caohơn so với các loại trái phiếu khác Tín phiếu kho bạc là loại TPCP có tính thanh khoảncao nhất bởi vì kỳ hạn của nó ngắn (dưới 1 năm), nó là một trong những công cụ quan

Trang 13

trọng của thị trường tiền tệ Tín phiếu kho bạc cũng là một yếu tố cấu thành khối lượngtiền trong quá trình lưu thông, nó được mua bán trên thị trường vốn còn TPKB thường

có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, do vậy tín thanh khoản của TPKB thấp hơn tín phiếu khobạc, TPKB được giao dịch trên thị trường thứ cấp, trong quá trình này NHTW cũngtham gia với vai trò là chiết khấu ngắn hạn các công cụ nợ dài hạn, vì thế mà TPKBcũng là một công cụ nợ có tính thanh khoản khá cao

TPCP chính quyền địa phương, trái phiếu do cơ quan Chính phủ phát hành cótính thanh khoản thấp hơn tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc Thông qua việc nắmbắt được đặc điểm chung của trái phiếu và các đặc điểm riêng của từng loại trái phiếu nógiúp cho các nhà đầu tư trong việc ra quyết định khi tham gia đầu tư vào thị trường đầyhấp dẫn và rủi ro này

1.1.4 Các yếu tố cơ bản của trái phiếu

Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, nhưng các loại trái phiếu đều có chung nhữngyếu tố chủ yếu sau :

1.1.4.1 Mệnh giá của trái phiếu

Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị đượcghi trên trái phiếu, giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ đểxác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiềnngười phát hành phi hoàn trả khi trái phiếu đến hạn

1.1.4.2 Lãi suất danh nghĩa

Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bốđược gọi là lãi suất danh nghĩa Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) vớimệnh giá của trái phiếu và cũng là một căn cứ để xác định lợi tức của trái phiếu Lãi suấttrái phiếu là một trong những yếu tố căn bản nhất của trái phiếu, đó là tiêu điểm quantâm của nhà đầu tư, do vậy, nó có ảnh hưởng nhiều đến giá của trái phiếu Lãi suất tráiphiếu phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như thời hạn của trái phiếu, chỉ số lạm phát vànhững biến động khác của thị trường

Trang 14

1.1.4.3 Thời hạn của trái phiếu

Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiềnvốn lần cuối Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuối được gọi làngày đáo hạn của trái phiếu Có nhiều cách phân loại kỳ hạn trái phiếu khác nhau, trênthực tế người ta thường phân ra các loại kỳ hạn sau: Trái phiếu ngắn hạn (có kỳ hạndưới một năm); trái phiếu trung hạn (có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm), trái phiếu dài hạn (có

kỳ hạn từ 5 năm trở lên)

1.1.4.4 Kỳ trả lãi

Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu Tạinhiều nước, lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi tráiphiếu thường được thực hiện 6 tháng một lần

1.1.4.5 Giá phát hành

Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành Thông thường, giá pháthành được xác định theo tỷ lệ (%) của mệnh giá Tuỳ theo tình hình của thị trường vàcủa người phát hành để xác định giá phát hành một cách hợp lý Có thể phân ra 3trường hợp sau:

+ Giá phát hành bằng mệnh giá

+ Giá phát hành thấp hơn mệnh giá

+ Giá phát hành cao hơn mệnh giá

1.2 Trái phiếu Chính phủ

1.2.1 Khái niệm

Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành cóthời hạn, mệnh giá, lãi suất và xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sởhữu trái phiếu, TPCP là tên gọi chung của các loại trái phiếu do KBNN phát hành và tráiphiếu chính quyền địa phương, các cơ quan được Chính phủ cho phép phát hành vàđược Chính phủ bảo lãnh

Trang 15

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệpphát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ định của Thủ tướng Chínhphủ, được Chính phủ cam kết trước các nhà đầu tư về việc thanh toán đúng thời hạn của

tổ chức phát hành Trường hợp tổ chức phát hành không thực hiện được nghĩa vụ trả gốc

và lãi khi đến hạn thì Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho tổ chức phát hành

Trái phiếu Chính quyền địa phương là một loại chứng khoán nợ, do Ủy ban nhândân cấp tỉnh phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi suất xác nhận nghĩa vụ trả nợcủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với người nắm giữ trái phiếu

1.2.2 Các đặc điểm của trái phiếu Chính phủ

Chủ thể phát hành trái phiếu là : Chính phủ, các doanh nghiệp được Chính phủbảo lãnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ tự dochuyển đổi Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu phải cùng loại với đồng tiền lúcphát hành Trái phiếu được phát hành dưới dạng chứng chỉ hay bút toán ghi sổ có tênhoặc không ghi tên Mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng, được quy định cụ thể theo từngđợt phát hành do Bộ trưởng Bộ tài chính quy đinh

Đối tượng mua là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam sống ở nướcngoài, các tổ chức, cá nhân người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại ViệtNam Đối với các tổ chức Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí của Nhà nước đểmua trái phiếu

1.2.3 Mục đích của việc phát hành trái phiếu

Mục đích của việc phát hành trái phiếu Chính phủ là nhằm huy động vốn để bùđắp thiếu hụt NSNN, đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm hoặc để xâydựng, thực hiện các chương trình mục tiêu của Chính phủ Nguồn thanh toán trái TPCPchủ yếu lấy từ NSNN hoặc nguồn vốn thu hồi trực tiếp từ các công trình đã phát hànhTPCP để đầu tư xây dựng mang lại Do vậy, TPCP có tính an toàn cao, tính rủi ro thấpbởi vì nó sử dụng chủ yếu nguồn vốn NSNN để chi trả nợ

Trang 16

Đối với các loại trái phiếu do KBNN phát hành, trái phiếu chính quyền địaphương nguồn vốn thanh toán được đảm bảo bằng vốn NSNN, còn đối với các loại tráiphiếu do các cơ quan khác được Chính phủ cho phép phát hành nguồn vốn thanh toánđược lấy trực tiếp từ nguồn thu của các chương trình, dự án đó mang lại, trong trườnghợp nếu các cơ quan được Chính phủ cho phép phát hành không có đủ khả năng thanhtoán các khoản nợ thì Chính phủ sẽ đứng ra trả nợ.

1.2.4 Phân loại trái phiếu Chính phủ

1.2.4.1 Tín phiếu kho bạc

Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kì hạn dưới một năm do Khobạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắpnhững thâm hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước trong năm tài chính

Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu, nên khối lượng vàlãi suất tín phiếu kho bạc được hình thành sau khi đấu thầu Bộ tài chính có thể ủy tháccho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại Nhà nước phát hành, thanh toán tínphiếu kho bạc

Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc bao gồm các tổ chức tín dụng hoạt độngtheo Luật tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hợp pháp tạiViệt Nam và các chi nhánh của các quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Nếu lượng pháthành đấu thầu không hết thì Ngân hàng Nhà nước có thể mua phần còn lại

Toàn bộ khoản vay từ tín phiếu kho bạc được tập trung ở ngân sách trung ương

để sử dụng theo quy định Luật ngân sách Nhà nước Ngân sách trung ương phải đảmbảo nguồn thanh toán gốc, lãi tín phiếu kho bạc và toàn bộ chi phí cho tổ chức nhận ủythác phát hành

1.2.4.2.Trái phiếu kho bạc

Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kì hạn một năm trở lên do Khobạc nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiêu hụt ngân sách Nhà nước theo dựtoán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định

Trang 17

Trái phiếu kho bạc được bán lẻ qua hệ thống kho bạc Nhà nước hay qua các đại

lý, thị trường tiền tệ Trái phiếu được bán cho các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệptrong và ngòai nước hợp pháp

Lãi suất trái phiếu kho bạc do Bộ trưởng bộ tài chính quyết định trên cơ sở thực

tế của thị trường tài chính hiện tại Trong trường hợp đấu thầu thì lãi suất dựa vào kếtquả đấu thầu

Khi đáo hạn thì kho bạc Nhà nước hay các tổ chức nhận ủy thác của Bộ tài chính

để thanh toán phần gốc và lãi cho các chủ sở hữu trái phiếu

1.2.4.3.Trái phiếu công trình trung ương

Trái phiếu công trình trung ương là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ mộtnăm trở lên do kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ cho các dự án thuộc vốn đầu tư của ngân sách trung ương, đã ghitrong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn trong năm

Trái phiếu này chỉ phát hành khi sử dụng cho công trình nằm trong danh mục đầu

tư trọng điểm hàng năm của Chính phủ Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sửdụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được thực hiện theo quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề án do Bộ tài chính xây dựng

Trái phiếu loại này được phát hành qua phương thức bán lẻ của Kho bạc Nhànước, đấu thầu hay bảo lãnh phát hành Lãi suất trái phiếu công trình trung ương do Bộtài chính quyết định trên cơ sở tình hình tài chính tại thời điểm phát hành Trong trườnghợp đấu thầu thì lãi suất được quyết định bởi lãi suất thắng thầu

Các khoản vay từ trái phiếu công trình trung ương được tập trung ở ngân sáchtrung ương để chi cho các công trình đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định Ngânsách trung ương đảm bảo việc thanh toán gốc và lãi cho người nắm giữ trái phiếu

Trang 18

1.2.4.4.Trái phiếu đầu tư

Trái phiếu đầu tư là trái phiếu Chính phủ có kì hạn một năm trở lên do các tổchức Nhà nước, các tổ chức tài chính tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định đểphát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Nhà nước

Trái phiếu này được phát hành riêng cho từng mục tiêu kinh tế, tổng mức pháthành không được vượt quá chỉ tiêu được Chính phủ hay Thủ tướng Chính phủ phê duyệtcho từng mục tiêu cụ thể hay từng năm cụ thể Phương án phát hành được Bộ tài chínhthẩm định, mức phát hành, thời điểm phát hành, mệnh giá, kì hạn của trái phiếu do tổchức phát hành kết hợp với Bộ tài chính thực hiện, Bộ trưởng Bộ tài chính quy định lãisuất trần của trái phiếu trên cơ sở thị trường tài chính và nhu cầu huy động vốn, trongtrường hợp đấu thầu thì lãi suất được sử dụng theo lãi suất thắng thầu và không đượcvượt lãi suất trần

Tiền thu từ việc phát hành trái phiếu được theo dõi riêng và chỉ được sử dụng chocác mục tiêu kinh tế mà Thủ tướng quyết định Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanhtoán gốc lãi các trái phiếu đã phát hành đến hạn thanh toán và các chi phí liên quan đếnviệc tổ chức phát hành và thanh toán Ngân sách Nhà nước thanh toán một phần hay toàn

bộ trái phiếu hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho tổ chức phát hành theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ đối với từng mục tiêu kinh tế cụ thể

1.2.4.5.Trái phiếu ngoại tệ

Trái phiếu ngoại tệ là một loại trái phiếu Chính phủ có kì hạn một năm trở lên do

Bộ tài chính phát hành cho các mục tiêu chỉ định của Thủ tướng Chính phủ

Trái phiếu được phát hành bằng đồng tiền là ngoại tệ tự do chuyển đổi, các loạingoại tệ phù hợp với nhu cầu sử dụng do Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định

Trái phiếu ngoại tệ được bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc đấu thầuqua hệ thông Ngân hành Nhà nước Được phát hành theo từng đợt, Bộ tài chính xâydựng phương án phát hành cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định Khối lượng và cơcấu phát hành mỗi đợt phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn theo các mục tiêu chỉ định

Trang 19

của Thủ tướng Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định thời gian, đồng tiền phát hành, lãisuất, kì hạn, mệnh giá của trái phiếu ngoại tệ

Ngoại tệ thu được từ các đợt phát hành sử dụng cho các mục tiêu mà Thủ tướngChính phủ quyết định Ngân sách Nhà nước thanh toán gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn,trường hợp ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu được bán cho Ngân hàng NhàNước để dự trữ ngoại hối thì Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bán lại cho Bộ tàichính để thanh toán gốc và lãi khi đến hạn Bộ tài chính quy định mức phí phát hành vàthanh toán trái phiếu ngoại tệ

1.2.4.6 Công trái xây dựng Tổ quốc

Công trái xây dựng tổ quốc do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốntrong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các côngtrình thiết yếu khác phục vụ sàn xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đấtnước

Công trái xây dưng Tổ quốc được phát hành theo quy định của Ủy ban thường vụQuốc hội về phát hành công trái xây dựng Tổ quốc

Việc mua công trái được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện Nhà nước đảmbảo giá trị công trái và bảo hộ quyền sở hữu các quyền và lợi ích hợp pháp của người sởhữu công trái

1.2.5 Trách nhiệm của các Bộ ngành, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

A Bộ Kế hoạch đầu tư

Thông báo giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đến từng Bộ và địa phương

về tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ, tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ theongành, lĩnh vực do Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý; danh mục

dự án sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp nhu cầu vốn trái phiếuChính phủ hàng năm của các dự án đã có trong danh mục để làm căn cứ cho việc huy

Trang 20

động trái phiếu Chính phủ trong năm, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

Định kỳ 3 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ tìnhhình thực hiện đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

Chủ trì cùng Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan giám sát việc phân bổnguồn vốn của các Bộ, địa phương đảm bảo đúng mục đích, đối tượng và nguyên tắc

bố trí vốn; trình Thủ tướng Chính phủ xử lý những vấn đề phát sinh vượt quá thẩmquyền trong quá trình thực hiện

B Bộ tài chính

Tổ chức thực hiện phát hành trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch và tiến độthực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

Thực hiện hạch toán, quyết toán nguồn vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ

và việc sử dụng nguồn vốn này; tổ chức quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốnđầu tư các dự án theo đúng quy định

Định kỳ 3 tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình huy động và việc cấpphát, thanh toán vốn đầu tư cho các công trình

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trình Thủtướng Chính phủ xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện

C Ngân hàn Nhà nước Việt Nam

Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủqua hệ thống ngân hàng

Tổ chức mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu bằngngoại tệ để bổ sung dự trữ ngoại hối của Nhà nước và bán ngoại tệ cho Bộ Tài chính

để thanh toán tiền gốc và lãi trái phiếu bằng ngoại tệ khi đến hạn

D Các Bộ: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng và

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Sau khi nhận được thông báo giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ, triểnkhai việc phân bổ nguồn vốn trên cho từng công trình, dự án theo thứ tự và nguyêntắc nêu tại Điều 3, 4 Quyết định này

Ngày đăng: 22/04/2013, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Kết quả phát hành Trái Phiếu KB qua KBNN giai đoạn 2003-2007 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Bảng 1.2 Kết quả phát hành Trái Phiếu KB qua KBNN giai đoạn 2003-2007 (Trang 28)
Bảng 1.3 : Kết quả huy động TPCP có mệnh giá bằng ngoại tệ  giai đoạn 2003-2004 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Bảng 1.3 Kết quả huy động TPCP có mệnh giá bằng ngoại tệ giai đoạn 2003-2004 (Trang 30)
Bảng 1.4 : Kết quả phát hành công trái XDTQ giai đoạn 2003-2005 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Bảng 1.4 Kết quả phát hành công trái XDTQ giai đoạn 2003-2005 (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w