Quy trình hoạt động của công ty thương mại thường bắt đầu bằng việc mua hàng và kết thúc bằng việc bán hàng thu tiền hoặc bán chịu... Kế toán DT bán hàng sales Tài khoản bán hàng mở ra đ
Trang 21.Kế toán công ty thương mại
Công ty thương mại tạo ra tiền bằng cách bán sản phẩm Công ty thương mại không sản xuất sản phẩm, thay vào đó, công ty thương mại mua sản phẩm từ những nhà sản xuất hay từ công ty thương mại khác
Quy trình hoạt động của công ty thương mại thường bắt đầu bằng việc mua hàng và kết thúc bằng việc bán hàng thu tiền hoặc bán chịu
Trang 32.Kế toán bán hàng
2.1 Kế toán bán hàng áp dụng hệ
thống tồn kho thường xuyên
2.1.1 Kế toán DT bán hàng (sales) Tài khoản bán hàng mở ra để ghi nhận doanh thu thu tiền ngay (cash sales) và doanh thu bán chịu (credit sales).
Trang 4Đây là thành phần đầu tiên của báo cáo thu nhập bao gồm tổng doanh thu, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá, chiết khấu bán hàng và doanh thu thuần
Trang 5Kế toán doanh thu bán hàng áp dụng các nguyên tắc sau:
• Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
• Nguyên tắc phù hợp
• Kế toán dồn tích
Doanh thu là doanh thu đạt được bằng việc bán hàng
Trang 62.1.1.1.Tổng DT Bao gồm doanh thu bằng tiền và doanh thu bán chịu trong kỳ kế toán
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng: nghiệp vụ này sẽ làm tăng doanh thu, tăng một khoản phải thu (nếu bán chịu) hoặc tăng tiền (nếu thu tiền)
Trang 7Ví dụ 1:
16/7 JP Company bán hàng với giá trị $10,000; khách hàng đã thanh toán 60%
Khoản phải thu (Accounts Receivable) 4,000
Doanh thu bán hàng (sales) 10,000
Trang 82.1.1.2 Hàng bán bị trả lại và giảm giá Doanh nghiệp có thể cho phép khách hàng trả lại số hàng không vừa ý mà họ đã mua Đôi khi khách hàng giữ lại số hàng không vừa ý đưa ra một khoản giảm giá Nghiệp vụ này làm giảm doanh thu do đó tài khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá dùng để ghi nhận hàng bán bị trả lại và giảm giá nhằm điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu, đồng thời ghi giảm khoản phải thu khách hàng hoặc giảm tiền.
Trang 9Ví dụ: số liệu như ví dụ 1, giả sử có một số hàng hóa bị hư hỏng trị giá $100 và khách hàng đã trả lại cho công ty
Hàng bán bị trả lại và giảm giá 100
(Sales Return and Allowances)
Khoản phải thu (Accounts Receivable) 100
Trang 102.1.1.3.Chiết khấu bán hàng
- Chiết khấu thương mại (Trade Discount):
giảm giá vì mua số lượng lớn.
- Chiết khấu thanh toán (Cales Discount): gồm chiết khấu bán hàng (Sales Discount) và chiết
khấu mua hàng (Purchase Discount): giảm giá vì trả trước thời hạn.
Trang 11Thời hạn tín dụng Ý nghĩa
n/30 Thanh toán trong vòng 30
ngày kể từ ngày ghi hóa đơn 1/5, n/30 Tỷ lệ chiết khấu 1% đối với
hóa đơn than toán trong vòng 5 ngày đầu tiên, ngược lại thanh toán đầy đủ trong vòng 30 ngày kể từ ngày ghi hóa đơn
15 EOM Thanh toán trong vòng 15
ngày sau ngày cuối tháng.
Trang 12Ví dụ 3: Giả sử ngày 17/7 công ty ABC bán chịu $300 có điều khoản thanh toán 1/5, n/30
Nghiệp vụ bán hàng:
Khoản phải thu (Accounts Receivable) 300
Doanh thu bán hàng (Sales) 300
Nếu khách hàng trả vào ngày 21/7 để hưởng chiết khấu, công ty
ABC sẽ ghi chép khoản tiền thu là $297.
Tiền (Cash) 297
Chiết khấu thanh toán (Cash Discount) 3
Khoản phải thu (Accounts Receivable) 300
Trang 132.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Những ghi chép về số lượng và giá trị mỗi loại hàng hóa mua vào và bán ra được cập nhật thường xuyên Khi hàng bán ra làm giảm hàng tồn kho do đó tài
khoản hàng tồn kho được ghi có, tài khoản giá vốn hàng bán được ghi nợ theo giá gốc của hàng đã bán
Trang 142.2 Kế toán bán hàng áp dụng hệ thống tồn kho định kỳ
2.2.1 Kế toán DT bán hàng Được thực hiện tương tự như trong công ty thương mại áp dụng hệ thống tồn kho
thường xuyên
Trang 152.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán Được tính bằng hàng tồn đầu kỳ cộng hàng mua thuần trong kỳ trừ hàng tồn cuối kỳ
Để tính giá vốn hàng bán, kết quả kiểm kê thực tế hàng tồn kho cuối kỳ phải được trừ ra khỏi số lượng hàng tồn kho có sẵn để bán trong kỳ Giá vốn hàng bán chỉ bao gồm hàng thực tế được bán ra
Trang 16Ví dụ:
Công ty Uric King Ltd có một số nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12
Ngày 1/12 bán chịu một số hàng giá trị $5,000 điều kiện 3/10, n/30
Lô hàng này có giá vốn là $3,500
Ngày 2/12 mua một số hàng tồn kho trả bằng tiền với giá trị $720
Ngày 4/12 mua chịu một số hang với giá $2,600 điều kiện 1/20, n/30 Ngày 9/12 công ty nhận được thanh toán cho lô hàng bán vào ngày 1/12
Trang 171/12 Giá vốn hàng bán 3,500
Phải thu khách hàng 5,000
Chiết khấu bán hàng 150
Khoản phải trả cho người bán 2,600
Trang 18Tạm Biệt !
Have A
Nice
Day !