1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Kinh tế quốc tế: Đặc điểm thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và khả năng mở rộng thị trường hồ tiêu, hạt điều Việt Nam

23 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Kinh tế quốc tế: Đặc điểm thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và khả năng mở rộng thị trường hồ tiêu, hạt điều Việt Nam. Thị trường nông sản thế giới luôn chứa đựng những xu hướng phát triển mới theo nhiều phương diện khác nhau cả về sản xuất, tiêu thụ, giá cả và những thương lượng buôn bán giữa các quốc gia và các khu vực với nhau. Tất cả điều đó đang mở ra những thuận lợi và cả những khó khăn đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng. Ở nước ta, hồ tiêu, hạt điều là những nông sản nổi tiếng, đã và đang xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới mang lại cho đất nước những lợi ích to lớn. Tuy nhiên trên thực tế ngành hồ tiêu, hạt điều vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và tầm quan trọng của mình đối với thị trường thế giới và trong nước. Do đó, việc nghiên cứu thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và trong nước những năm gần đây trở thành một yêu cầu cấp thiết. Chính vì lý do đó, nhóm chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và khả năng mở rộng thị trường hồ tiêu, hạt điều Việt Nam” Bài tiểu luận gồm 3 Chương Chương I: Khái quát về hồ tiêu và hạt điều Chương II: Thực trạng thị trường hồ tiêu, hạt điều Chương III: Giải pháp phát triển thị trường hồ tiêu, hạt điều cho Việt Nam Khi nghiên cứu đề tài, mục đích của nhóm chúng tôi là đưa ra cái nhìn khái quát về thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và giải pháp nâng cao khả năng mở rộng thị trường hồ tiêu, hạt điều của Việt Nam.

Trang 1

Trang 0

BÀI TẬP NHÓM Môn: Kinh tế quốc tế

“Đặc điểm thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và khả năng mở rộng thị trường

hồ tiêu, hạt điều Việt Nam”

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

3

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỒ TIÊU VÀ HẠT ĐIỀU 2

1.1 Cây Hồ tiêu: 2

1.2 Cây Điều: 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG HỒ TIÊU, HẠT ĐIỀU 5

2.1.1 Thị trường hạt tiêu thế giới 5

2.1.2 Thị trường hạt điều thế giới 8

2.2 Thị trường hồ tiêu, hạt điều trong nước 12

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 17

HỒ TIÊU, HẠT ĐIỀU CHO VIỆT NAM 17

3.1 Định hướng phát triển mặt hàng hồ tiêu, hạt điều cho Việt Nam 17

3.2 Giải pháp phát triển thị trường hồ tiêu, hạt điều cho Việt Nam 18

3.2.1 Tổ chức tốt hoạt động nghiên cứu thị trường 18

3.2.2 Tạo nguồn hồ tiêu, hạt điều xuất khẩu ổn định 18

3.2.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu hồ tiêu, hạt điều 19

3.2.4 Nâng cao trình độ nhân viên xuất nhập khẩu 19

KẾT LUẬN 20

Tài liệu tham khảo 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường nông sản thế giới luôn chứa đựng những xu hướng phát triển mới theonhiều phương diện khác nhau cả về sản xuất, tiêu thụ, giá cả và những thương lượngbuôn bán giữa các quốc gia và các khu vực với nhau Tất cả điều đó đang mở ranhững thuận lợi và cả những khó khăn đối với mỗi quốc gia trong quá trình pháttriển kinh tế nói chung và phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng Ở nước ta,

hồ tiêu, hạt điều là những nông sản nổi tiếng, đã và đang xuất khẩu ra nhiều nướctrên thế giới mang lại cho đất nước những lợi ích to lớn Tuy nhiên trên thực tếngành hồ tiêu, hạt điều vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và tầm quan trọng củamình đối với thị trường thế giới và trong nước Do đó, việc nghiên cứu thị trường hồtiêu, hạt điều thế giới và trong nước những năm gần đây trở thành một yêu cầu cấpthiết Chính vì lý do đó, nhóm chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đặc điểmthị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và khả năng mở rộng thị trường hồ tiêu, hạt điềuViệt Nam”

Bài tiểu luận gồm 3 Chương

Chương I: Khái quát về hồ tiêu và hạt điều

Chương II: Thực trạng thị trường hồ tiêu, hạt điều

Chương III: Giải pháp phát triển thị trường hồ tiêu, hạt điều cho Việt Nam

Khi nghiên cứu đề tài, mục đích của nhóm chúng tôi là đưa ra cái nhìn khái quát vềthị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới và giải pháp nâng cao khả năng mở rộng thịtrường hồ tiêu, hạt điều của Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỒ TIÊU VÀ HẠT ĐIỀU

1.1 Cây hồ tiêu:

Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp hoa học:Piper nigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủyếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi

Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khácbằng rễ Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách Lá như lá trầu không, nhưng dài vàthuôn hơn Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả, và một loại nhánh dinhdưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá Đối chiếu với lá là một cụm hoahình đuôi sóc Khi chín, rụng cả chùm Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên mộtchùm, lúc đầu mầu xanh lục, sau có mầu vàng, khi chín có mầu đỏ Từ quả này cóthể thu hoạch được hồ tiêu trắng, hồ tiêu đỏ, hồ tiêu xanh và hồ tiêu đen Đốt cây rấtdòn, khi vận chuyển nếu không cận thận thì cây có thể chết Quả có một hạt duynhất

Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm hai lần Muốn có hồ tiêu đen, người ta hái quả vàolúc xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh; nhữngquả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ vụn, các quả khác khi phơi vỏquả sẽ săn lại, ngả màu đen Muốn có hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ), người ta hái quảlúc chúng đã thật chín, sau đó bỏ vỏ Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhănnheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng cay hơn (vì quả đãchín)

Bên cạnh hai sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu đỏ, là loại hồ tiêu chíncây hoặc được thu hái khi rất già, ủ chín sau đó được chế biến theo cách thức đặcbiệt để giữ màu đỏ của vỏ Hồ tiêu đỏ có màu đỏ thẫm hơi ngả đen, được sản xuấttại Ấn Độ và tại huyện Chư Sê và Bà Rịa - Vũng Tàu Việt Nam Giá trị xuất khẩucủa tiêu đỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen

Trang 5

Thành phần hóa học

Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua Một nửa cốc hồtiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người.Trong tiêu có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin Piperin vàchanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay Trong tiêu còn có8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro

1.2 Cây Điều:

Điều hay còn gọi là đào lộn hột (danh pháp khoa học: Anacardium occidentale L.;đồng nghĩa: Anacardium curatellifolium A.St.-Hil.) là một loại cây công nghiệp dàingày thuộc họ Đào lộn hột Cây này có nguồn gốc từ đông bắc Brasil, nơi nó đượcgọi bằng tiếng Bồ Đào Nha là Caju (nghĩa là "quả") hay Cajueiro ("cây") Ngày nay

nó được trồng khắp các khu vực khí hậu nhiệt đới để lấy nhân hạt chế biến làm thựcphẩm

Cây cao từ khoảng 3m đến 9m Lá mọc so le, cuống ngắn Hoa nhỏ, màu trắng cómùi thơm dịu Quả khô, không tự mở, hình thận, dài 2-3cm, vỏ ngoài cứng, mặt hõmvào, cuống quả phình to thành hình trái lê hay đào, màu đỏ, vàng hay trắng Do vậyngười ta thường có cảm tưởng phần cuống quả phình ra là quả, còn quả thật đínhvào là hạt, do dó mà có tên đào lộn hột (tức đào có hột nằm ngoài quả) Hạt hìnhthận, có chứa dầu béo

Sử dụng

 Quả giả (cuống quả) rất giàu vitamin C, có thể ăn tươi, hoặc ép lấy dịch cholên men làm rượu nhẹ, nước giải khát lên men Tuy nhiên không nên ăn nhiềutrái tươi vì gây tưa lưỡi

Trang 6

Rượu chế biến từ quả giả này có thể dùng xoa bóp khi đau nhức? Súc miệng chữaviêm họng, chống nôn mửa.

 Nhân là sản phẩm chính của cây Điều do có giá trị cao, sử dụng đa dạng, saukhi loại hết vỏ, được rang hoặc dùng tươi hoặc dùng trong chế biến bánh kẹo

 Bôm đào lộn hột dung chữa chai, loét, nẻ chân

 Dầu nhân dùng để chế thuốc

Trang 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG HỒ TIÊU, HẠT ĐIỀU 2.1 Thị trường hồ tiêu, hạt điều thế giới

2.1.1 Thị trường hạt tiêu thế giới

Nguồn cung khan hiếm đã chi phối thị trường hạt tiêu thế giới năm 2009 Trong suốt

10 tháng đầu năm, giá liên tục tăng, đặc biệt từ cuối tháng 7 Giai đoạn tháng 1

-10/2009, giá hạt tiêu đen Ấn Độ tăng 45%, từ 2.300 USD/tấn lên 3.350 USD/tấn,trong khi hạt tiêu đen Asta của Việt Nam tăng 26%, từ mức 2.500 USD/tấn lên3.200- 3250 USD/tấn Tuy nhiên, bắt đầu từ tháng 11, giá giảm trở lại, với mứcgiảm trong 2 tháng cuối năm vào khoảng 12% Với thực tế hiện nay, nhu cầu về hạttiêu luôn lớn hơn nguồn cung cho nên giá sẽ vững trong năm 2010

Hạt tiêu đã và đang trở thành một phần không thể thiếu trong thực phẩm của thếgiới, do đó nhu cầu tiêu dùng hạt tiêu không sụt giảm mạnh dù kinh tế suy thoái.Năm 2008, do giá cao nên các nhà nhập khẩu chỉ mua đủ dùng Kết quả là dự trữtrong năm 2009 không còn nhiều, và tình trạng vào đầu năm 2010 cũng tương tự.Trong những tháng cuối năm, giá hạt tiêu trên thị trường thế giới tăng nhanh Trênthực tế, hạt tiêu không chỉ được sử dụng trong các món ăn trên toàn thế giới, mà cònđược dùng cả trong lĩnh vực dược phẩm Dầu hạt tiêu cũng được sử dụng rộng rãikhông chỉ trong ngành thực phẩm mà trong cả các lĩnh vực khác như mỹ phẩm,nước hoa, các sản phẩm vệ sinh cá nhân, như kem đánh răng, nước súc miệng… Ấn

Độ là nước xuất khẩu dầu gia vị lớn nhất sang Tây Âu, Mỹ và Trung Đông Tây Á

và Đông Âu cũng là những thị trường lớn tiêu thụ hạt tiêu

Uỷ ban Hạt tiêu Quốc tế (IPC) ước tính tiêu thụ hạt tiêu thế giới tăng khoảng 3,46%mỗi năm, trong đó Mỹ vẫn duy trì là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới với 23% thịtrường toàn cầu Nhập khẩu vào Mỹ đã tăng 5,46% mỗi năm trong thập kỷ qua.Sảnlượng hạt tiêu thế giới dao động từ 270.000 – 335.000 tấn mỗi năm Các nước sảnxuất lớn nhất thế giới bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Brazil, Trung Quốc, Indonexia,Malaysia và Sri Lanka

Năm 2009, do sản lượng ở Ấn Độ, Indonexia và Brazil giảm bởi thời tiết xấu nên thịtrường hạt tiêu thế giới năm 2009 luôn trong tình trạng thiếu cung, mặc dù sản lượngtăng ở Việt Nam Sản lượng hạt tiêu Ấn Độ năm 2009 giảm xuống khoảng 50.000tấn do thời tiết xấu, trong khi tiêu thụ nội địa lên tới 50.000 tấn Do vậy, Ấn Độ phải

Trang 8

nhập khẩu thêm hạt tiêu để đáp ứng đủ nhu cầu cho cả ngành chế biến Nhập khẩuhạt tiêu vào Ấn Độ giai đoạn tháng 4 – 10/2009 tăng 42% so với cùng kỳ năm ngoái

do giá hạt tiêu thế giới thấp hơn nhiều so với giá nội địa, và nhu cầu các sản phẩmhạt tiêu trên thị trường thế giới mạnh Hầu hết hạt tiêu nhập khẩu được sử dụng đểchiết xuất thành dầu gia vị và được tái xuất khẩu bởi ngành sản xuất nhựa dầu Ấn

Độ là nước xuất khẩu hạt tiêu lớn thứ 2 thế giới sau Việt Nam Ấn Độ chiếm khoảng45% tổng xuất khẩu gia vị toàn cầu Tới cuối tháng 10, Indonexia cũng không cònnhiều hạt tiêu để bán Tổng khối lượng hạt tiêu đen xuất khẩu từ nước này trong cảnăm 2009 cũng giảm do sản lượng giảm Trong nửa đầu năm, Indonexia đã xuấtkhẩu 19.190 tấn hạt tiêu đen, giảm 24% so với 25.132 tấn cùng kỳ năm ngoái.Việt Nam đã nổi lên thành nước sản xuất và xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất thế giới.Trong khi Ấn Độ tiêu thụ trên 50% sản lượng của mình thì Việt Nam sản xuất gấpđôi Ấn Độ mà lại chỉ tiêu thụ 10% sản lượng Mặc dù đã tăng nhưng tiêu thụ hạt tiêucủa Việt Nam cũng chỉ mới đạt 3.500 tấn Sản lượng hạt tiêu Việt Nam niên vụ2008/09 đạt 95.000 tấn, tăng 4.000 tấn hay 4,4% so với niên vụ trước Xuất khẩu hạttiêu của Việt Nam trong năm 2009 đạt khoảng 128.000 tấn, kim ngạch 328 triệuUSD, kỷ lục cao từ trước tới nay Giá hạt tiêu taị Việt Nam đã tăng gấp hơn 2 lầntrong 9 tháng đầu năm 2009 Ngày 4/9 hạt tiêu tại Đắk Lắk được các đại lý thu mua

ở mức cao 47.500 đồng/kg, tăng 20.500 đồng/kg so với hồi đầu năm 2009 và là mứcgiá cao nhất tính từ đầu năm đến thời điểm đó

SẢN LƯỢNG HẠT TIÊU THẾ GIỚI NĂM 2009

Thế giới 281.974 Việt Nam 95.000

Ấn Độ 50.000 Brazil 35.000 Indonesia 25.000 Malaysia 22.000 Srilanka 15.600

Trang 9

Do lượng dự trữ gối vụ còn rất ít, giá hạt tiêu thế giới trong năm 2010 sẽ ít có khảnăng giảm mạnh khỏi mức cao hiện nay, mặc dù nguồn cung sắp tăng lên khi một sốnước sản xuất lớn như Ân Độ và Việt Nam bước vào vụ thu hoạch.

Uỷ ban Hạt tiêu Thế giới (IPC) dự báo sản lượng hạt tiêu toàn cầu sẽ tăng 3% trongnăm 2010, đạt 290.742 tấn, so với 281.974 tấn năm trước Mặc dù sản lượng tăngsong xuất khẩu hạt tiêu thế giới năm nay dự báo sẽ giảm khoảng 11% do lượng dựtrữ gối vụ giảm mạnh Mậu dịch hạt tiêu thế giới năm 2010 dự báo đạt 218.074 tấn,giảm so với 243.800 tấn năm 2009 Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế khiếnnhiều khách hàng lớn phải cắt giảm lượng dự dữ trữ và giảm mua những hợp đồngdài hạn Dự trữ hạt tiêu thế giới được IPC dự báo là sẽ giảm 32% trong năm 2010,xuống 79.124 tấn, so với 116.325 tấn năm 2009 Tiêu thụ ở các nước sản xuất dựbáo sẽ khoảng 110.000 tấn mỗi năm

Sản lượng hạt tiêu Ấn Độ năm 2010 sẽ vững ở mức 50.000 tấn như năm ngoái Sảnlượng của Ấn Độ mấy năm gần đây giảm mạnh, từ mức 75.000 tấn – 100.000tấn/năm trước đây, so sâu bệnh và năng suất giảm Ấn Độ đã trở thành nước nhậpkhẩu ròng hạt tiêu do nguồn cung khan hiếm, và sắp vươn lên vị trí nước tiêu thụ hạttiêu lớn nhất thế giới với mức khoảng 40.000 – 45.000 tấn mỗi năm Nhập khẩu hạttiêu vào Ấn Độ giai đoạn tháng 4 – 10/2009 tăng 42% so với cùng kỳ năm ngoái, lên11.500 tấn, khi mà giá trên thị trường nội địa cao hơn rất nhiều so với giá quốc tế.Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 1/2010, Việt Nam đã xuất khẩu7.521 tấn hạt tiêu, trị giá 23,45 triệu USD, tăng 60,46% về kim ngạch so với cùng kỳnhưng giảm 7,41% về kim ngạch so với tháng 12/2009

Trong 24 thị trường xuất khẩu hạt tiêu chính của Việt Nam, Hoa Kỳ và Đức là 2 thịtrường chiếm kim ngạch cao Cụ thể, trong tháng 1/2010, kim ngạch xuất khẩu hạttiêu sang Hoa Kỳ đạt gần 3,8 triệu USD, chiếm 16,1% tổng kim ngạch; tăng 9,46%

so với tháng 12/2009 và tăng 61,97% so với cùng kỳ năm 2009 Đứng thứ 2 về kimngạch là thị trường Đức với 3,51 triệu USD, chiếm 14,97% tổng kim ngạch, tăng57,37% so với tháng 12/2009 và tăng tới 169,66% so với cùng kỳ năm 2009.Tiếp theo là 2 thị trường Ấn Độ và Hà Lan cũng đạt kim ngạch cao trên 1 triệu USDvới mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ lần lượt là 130,63% và 27,7%

IPC dự báo sản lượng của Việt Nam sẽ vào khoảng 90.000 tấn trong năm 2010, sovới 100.000 tấn năm 2008 Thực tế hiện nay, ngành hồ tiêu Việt Nam vẫn đang

Trang 10

đứng trước nhiều vướng mắc đó là sản xuất hồ tiêu còn theo hướng nhỏ lẻ, chưa cóquy mô, việc tìm kiếm và phát triển thị trường tiêu thụ còn thiếu tính chủ động, do

đó dẫn đến giá cả không ổn định Việt Nam mới chỉ xây dựng được thương hiệu hồtiêu Chư Sê mà chưa xây dựng được thương hiệu hồ tiêu của các địa phương khác

do vậy giá thành luôn thấp hơn

2.1.2 Thị trường hạt điều thế giới

Hạt điều có giá trị dinh dưỡng cao và đặc biệt tốt cho những người mắc bệnh timmạch, tiểu đường, người béo phì ăn kiêng Lá và vỏ cây điều cũng như vỏ đỏ baođiều nhân chứa những thành phần thảo mộc tốt cho sức khỏe, giúp tiêu diệt các loại

vi khuẩn và mầm bệnh, giúp chữa tiêu chảy, tăng sinh lực và làm giảm sốt, giảmlượng đường trong máu, giảm huyết áp và nhiệt độ cơ thể Hạt điều chứa 5 gramsprotein trong mỗi ounce (28,35g) và một lượng đáng kể các khoáng chất, magie,photpho, kẽm, đồng và mangan có lợi cho sức khỏe nói chung và chế độ ăn lànhmạnh

Hạt điều chứa hàm lượng chất béo khá cao (12 grams mỗi ounce, 2 grams chất béobão hòa) nhưng các chất béo này được coi là chất béo có lợi Nguyên nhân xuất phát

từ tỷ lệ chất béo lý tưởng có trong loại hạt này: 1:2:1 cho chất béo bão hòa, chất béokhông bão hòa đơn và chất béo đa bão hòa hay acid béo không sinh ra cholesteron.Hạt điều cũng chứa những acid béo giúp giảm nguy cơ các bệnh tim mạch Mặc dù

có hàm lượng chất béo khá cao nhưng thực tế, hạt điều được coi là loại hạt ít béo sovới các loại hạt khác như quả hạnh, quả óc chó, lạc và hồ đào

Hạt điều còn được sử dụng phổ biến trong các liệu pháp ăn kiêng và giảm cân Tuyvậy, các nhà khoa học cũng khuyến cáo về mức độ sử dụng hạt điều hợp lý để có lợiích sức khỏe cao nhất và rằng hạt điều dễ gây các trường hợp dị ứng hơn các loại hạtkhác

Với những đặc điểm dinh dưỡng trên, không khó lý giải về nhu cầu tiêu thụ hạt điềutại Mỹ, nơi có khoảng 9 triệu người mắc bệnh béo phì trên tổng số khoảng 100 triệudân, và tại châu Âu, nơi người dân đề cao tiêu chuẩn sống có lợi cho sức khỏe

Các nước có nhu cầu lớn về hạt điều trên thế giới chủ yếu là các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Đức, Anh,… Không chỉ là các khách hàng lớn của Việt Nam, đây cũng là các thị trường tiêu thụ điều lớn nhất thế giới

Kim ngạch nhập khẩu điều của top 10 quốc gia có kim

Trang 11

ngạch nhập khẩu lớn nhất năm 2008, 2009 (triệu USD)

(Nguồn: Báo cáo ngành Điều năm 2009 và triển vọng 2010)

Khác với Việt Nam, thị trường tiêu thụ điều nội địa của Ấn Độ - nước xuất khẩuđiều lớn thứ hai thế giới – lại rất rộng lớn Thị trường điều nội địa của Ấn Độ rấtphát triển và hiện mức tiêu thụ điều của nước này đã đứng đầu thế giới Năm 2009,tiêu thụ sản phẩm điều nôi địa của Ấn Độ khoảng 130 ngàn tấn, xuất khẩu khoảng107,5 ngàn tấn

Thu nhập bình quân đầu người tăng lên, sự nổi lên của tầng lớp trung lưu, tốc độtăng trưởng trong tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo, đồ ngọt và sự phát triển của các kênhphân phối hiện đại là những động lực chính cho tiêu thụ điều nội địa của Ấn Độ

Từ năm 2003 đến 2008, công suất chế biến của các doanh nghiệp sản xuất điều nhântại Ấn Độ tăng từ 800 ngàn tấn/năm lên 1,3 triệu tấn/năm Trong khi tổng lượngxuất khẩu không tăng trưởng nhiều, thị trường nội địa nổi lên trở thành thị trườngtiêu thụ điều lớn cho sản lượng điều chế biến dự thừa

Trước khủng hoảng, kinh tế Ấn Độ tăng trưởng trên 9%/năm Cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu đã khiến tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ giảm xuống còn 6,7% tronggiai đoạn 2008 – 2009 Tuy vậy, những thành tựu kinh tế của Ấn Độ đã giúp mởrộng tầng lớp trung lưu tại nước này Trong khi đó, giá nhân điều giữ ổn định trong

Ngày đăng: 04/11/2015, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w