• Đề tài: • 1.Máy ép phun (nguyên lý làm việc) • 2. Bộ phận ép phun và hóa dẻo • 3. Khuôn(một khuôn cụ thể) • 4. Bộ phận kẹp • 5. Bộ phận điều khiển và hệ thống truyền động • 6.Thiết kế khuôn bằng solidwork, proe, … • 7 Tính toán khuôn bằng moldflow • 8. Máy thổi (nguyên lý làm việc) • 9. Kỹ thuật ép phun khí (gas injection mold) • 10. Kỹ thuật ép phun sandwich (sandwich injection mold) • 11. Kỹ thuật ép phun nén ( injection – compression mold)
Trang 1KỸ THUẬT KHUÔN MẪU
(CÔNG NGHỆ GIA CÔNG POLYME)
GV LÊ VŨ HẢI
Trang 2• Đề tài:
• 1.Máy ép phun (nguyên lý làm việc)
• 2 Bộ phận ép phun và hóa dẻo
• 3 Khuôn(một khuôn cụ thể)
• 4 Bộ phận kẹp
• 5 Bộ phận điều khiển và hệ thống truyền động
• 6.Thiết kế khuôn bằng solidwork, pro-e, …
• 7 Tính toán khuôn bằng moldflow
• 8 Máy thổi (nguyên lý làm việc)
• 9 Kỹ thuật ép phun khí (gas injection mold)
• 10 Kỹ thuật ép phun sandwich (sandwich injection mold)
• 11 Kỹ thuật ép phun nén ( injection – compression mold)
• 12 Kỹ thuật ép phun sau (back- injection mold)
• 13 Máy đùn (nguyên lý làm việc)
• Hệ thống làm mát
• Hệ thống đẩy
Trang 3Tài liệu tham khảo
Trang 4Một số thuật ngữ
Nozzle: béc phun
Blow mold: khuôn thổi
Injection Blow mold: khuôn thổi ép Extrusion Blow mold: khuôn thổi đùn Injection mold: khuôn ép phun
Trang 5CHƯƠNG 1:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
NHỰA
Trang 61 Phân loại và định nghĩa vật liệu polyme
Nhựa và các vật liệu đàn hồi là tên của polyme hữu cơ nhân tạo đƣợc sản xuất từ hỗn hợp hữu cơ có trọng lƣợng phân tử thấp
Có ba nhóm vật liệu polymer khác nhau hoàn toàn:
Trang 7Nhựa nhiệt dẻo có thể nấu chảy được nhiều lần, có khả năng phân hủy, ít phòng lên với nhiều dung môi Ở nhiệt độ bình thường, chúng thay
đổi từ trạng thái mềm dai đến dẻo hoặc rất cứng Nhựa nhiệt dẻo chiếm thị phần lớn nhất trong
ngành nhựa
Trang 8Nhựa nhiệt dẻo trong thì tương tự như kính
về cấu trúc phân tử Chúng khác với nhựa nhiệt dẻo tương tự pha lê, có màu đục như sữa Khi
một loại nhựa trong như kính, bảo đảm đó là
nhựa nhiệt trong
Hộp đĩa CD là một ví dụ của nhựa nhiệt trong CD được sản xuất từ nhựa nhiệt trong như kính, do đó trong suốt Tuy nhiên nó được phủ
một lớp có tính phản xạ(nhôm hoặc vàng) Việc phủ nhôm, vàng để giống như kính Vì vậy tia
laser không đi xuyên qua CD mà phản xạ lại
Trang 9Vật liệu đàn hồi không thể nóng chảy, hòa tan nhưng có thể làm phồng lên Ở nhiệt độ
phòng nó có trạng thái mềm dẻo Các sản phẩm làm từ vật liệu đàn hồi như là siêu, lốp xe Cao
su tự nhiên là trường hợp đặc biệt của loại vật liệu này
Nhựa nhiệt cứng thì cứng Chúng không thể định hình bằng biến dạng dẻo, không nóng chảy, chịu được nhiệt cao Chúng không hòa tan
và khá khó khăn để làm phòng lên Chúng cứng
và giòn ở nhiệt độ bình thường
Trang 10Nhựa nhiệt dẻo + Hàng tiêu dùng và chi tiết mài mòn thấp
Trang 11ABS (styrene co-polymers)
Trang 12STT Nhựa Mềm
ra
Bắt lửa
Màu lửa Cháy
Trang 131.2 Các dặt tính biến dạng của nhựa
Các vật liệu polyme có các đặc tính khác nhau khi gia nhiệt Các đặc tính này phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau bao gồm cấu trúc hóa học của phân tử polyme và lực liên kết nội phân
tử
Ép phun là phương pháp gia công chủ yếu
Nó cách khác, vật liệu phải tồn tại ở trạng thái dẻo
để có thể gia công Trạng thái dẻo được đặc trưng bằng các tính chất dòng chảy nhớt
Tính chất biến dạng khi chịu nhiệt độ là đặc tính của vật liệu polymer
Trang 14Tg: nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh , Tf: nhiệt độ nóng chảy, Td: nhiệt độ phân hủy
Trang 15Một khi vượt quá nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh, các lực nội phân tử trở nên quá yếu để các ngoại lực làm tách các phân tử lớn với nhau
Cường độ ứng suất giản, trong khi độ giản dài
tăng Ở khoảng nhiệt độ này, nhựa tồ tại ở trạng thái dẻo hoặc đàn hồi như cao su
Cường độ ứng suất giảm, trong khi độ giản dài tăng lên Ở khoảng nhiệt độ này, nhựa tồn tại
ở trạng thái mềm dẻo hoặc như cao su
Khi nhiệt độ tiếp tục tăng cao, lực nội phân
tử hoàn toàn biến mất Polyme tiếp tục trạng thái mềm dẻo đến trạng thái chảy Sự chuyển tiếp này
Trang 16được biểu diễn bằng khoảng nhiệt độ chảy(Tf)
Nhiệt độ này không thể chỉ định một cách chính
xác Các phương pháp gia công chính như ép phun thực hiện trong phạm vi nhựa nhiệt dẻo
Nếu nhiệt độ vượt quá nhiệt độ phân hủy (Td) thì polyme bị phân hủy
Trang 171.3 Các phương pháp định hình và
compound
Trang 18Ép phun là một trong các phương pháp sử l{ chủ yếu Nó thực hiện ở trạng thái nhựa nhiệt dẻo, nghĩa là trên nhiệt độ chảy, nhiệt độ nóng chảy kết tinh, dưới nhiệt độ phân hủy
Nguên liệu phối trộn (conpound) có nghĩa là vật liệu thô Nó có các dạng: hạt nhỏ, bột, hạt lớn
Nguyên liệu phối trộn phải được lưu trữ trong điều kiện khô ráo Vì độ ẩm không vượt quá giới hạn cho phép (0,1 -:- 0,3 đối với nhựa nhiệt dẻo) Tuy nhiên đối với compound ẩm ướt có thể được sấy ở nhiệt độ khoảng 120 -:- 130 độ trong vòng 8 đến 12 giờ
Ths.Lê Vũ Hải
Trang 191.4 Nóng chảy của nhựa
1.4.1 Độ nhớt
Trong quá trình ép phun, polyme tồn tại ở trạng thái nhựa nhiệt dẻo Độ nhớt của chất lỏng là thước đo độ cản của dòng chảy Với chất lỏng
newton, như nước độ, nhớt được định nghĩa bằng η
Trang 20Để hình dung độ nhớt là gì? Hai thùng có cùng kích thước một thùng đựng nước, một
thùng đựng chất sơn, hai thùng có hai vòi ở đáy cùng đường kính Tiến hành mở vòi cùng một lúc
Ta thấy thời gian chảy hết nước nhỏ hơn thời gian chảy hết sơn Ta nói nước có độ nhớt thấp hơn
Trang 211.4.2 Sức căng bề mặt và …
Biên dạng của tốc độ dòng chảy trong ống
Trang 22Khi chất lỏng chảy trong ống, vận tốc lớn nhất ở giữa mặt cắt ngang của ống Vận tốc giảm dần hướng về thành ống Tại thành ống vận tốc bằng không
Trang 24Bên cạnh độ nhớt, các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến tính có thể gia công của nhựa trong việc gia công ép phun Bảng sau trình bày một số loại nhựa được sử dụng trong gia công
ép phun, cung như các tính chất quan trong
trong gia công( ví dụ như, độ co ngót, khả năng chảy, khoảng nhiệt độ gia công)
Trang 26Chiều dày thành sản phẩm nhựa nhiệt dẻo
TT Vật liệu Chiều dày min (mm) Chiều dày trung bình (mm) Chiều dày max
Trang 27Quan hệ giữa độ nghiêng thành với độ cao và
chiều dày thành
Trang 28CHƯƠNG 2:
CÔNG NGHỆ ĐÙN
Trang 29Sản phẩm sản xuất bằng máy đùn
Trang 30Phương pháp đùn liên tục chỉ áp dụng cho vật liệu đàn hồi và nhựa nhiệt dẻo, còn đối nhựa nhiệt rắn thì chỉ dùng phương pháp đùn gián đoạn trên máy đùn piston
Trang 31Đặc điểm của phương pháp đùn liên tục
+ Sản phẩm chỉ định hình theo hai chiều
+ Năng suất máy rất cao
+ Sản phẩm: màng mỏng, tấm phẳng, sợ, ống, bọc cáp, dây dẫn, các sản phẩm rỏng
Trang 324.2 MÁY ĐÙN TRỤC VÍT
4.2.1 Phân loại
A- Phân loại theo số trục vít
- Máy 1 trục hay nhiều trục
- Đối với máy nhiều trục, các trục có thề ăn khớp hoặc không ăn khớp, quay cùng chiều hay ngược chiều Do cấu tạo truyền động phức tạp, nên máy nhiều trục ít được sử dụng trong công nghiệp đùn tạo hình, mà thường dùng để trộn và nhựa hóa hỗn hợp
Trang 33B- Phân loại theo công dùng:
SX ống cứng
SX màng mỏng
Tráng phủ và
SX tấm
Đúc dưới áp suất Cán tấm
SX sơ, sợi
Đùn chi tiết dạng profil
Đùn
SX ống mềm
SX profil Đùn phôi thổi khí
SX màng ống
SX màng phẳng Bọc dây và cáp
SX màng phức hợp và tấm phẳng
SX màng ống
SX dây phẳng
SX màng phẳng
Trang 344.2.2 Cấu tạo máy đùn trục vít
Do tính chất đơn giản, dễ vận hành trong công nghiệp polime, máy đùn 1 trục vít thường được sử dụng để gia công sản phẩm
Trang 35A- Cửa cấp liệu: cửa nạp liệu có thể có tiết diện tròn, chữ nhật, hay vuông, thành đứng, xiêng, tiếp xúc hay võng sâu xuống
Dạng cửa nạp liệu hình c thường được sử dụng khi nguyên liệu ở dạng băng dài
Chiều dài của cửa nạp liệu không bé hơn một bước răng vít
Trang 36B- Trục vít: Nhiệm vụ của nó là tiếp nhận nguyên
liệu tại cửa nạp, tải tới vùng nhựa hóa, tạo
ma sát trượt để nhựa hóa và trộn, tác dụng như một máy bơm nhựa lỏng tạo một áp
suất để đẩy nhựa thoát khỏi đầu tạo hình
Như vậy nguyên liệu trong trục vít chia thành 3
Trang 373 Vùng phối liệu: ở đó nguyên liệu ở dạng chảy nhớt
Trong qua trình di chuyển của nguyên liệu
từ cửa nạp đến đầu tạo hình, nguyên liệu thay đổi trạng thái từ rắn đến mềm cao, rồi chảy nhớt, nên khối lượng riêng thay đổi, và do đó trục vít phải có một hệ số nén nào đó, cho nên trục vít có một trong các dạng sau:
Xét về mặt cơ học, trục vít có chiều cao răng không đổi bền hơn Trái lại, xét về mặt thiết kế, chế tạo và tính năng kỹ thuật thì trục vít có bước không đổi ổn định hơn
Trang 40
Dạng 4.4 e với vùng phối liệu từ 5 đến 10D thường sử dụng cho gia công các loại nhựa dễ chảy, bền nhiệt như PE, PB, PA, PUB, PC Với các loại nhựa có điểm nóng chảy rõ ràng và PS thì dạng vít thường dùng là 4.4f Còn để gia
công các loại nhựa như ABS, CA, PVC, người ta dùng vít 4.4a
Trang 41Một trong những kích thước có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm là chiều dài
trục vít, vì nó ảnh hưởng đến thời gian lưu lại của nguyên liệu trong máy
Tùy theo mục đích sử dụng, chiều dài của trục vít thay đổi trên một khoảng rộng Để gia công cao su, chiều dài vít so với đường kính L/D biến thiên từ 3 đến 4 Còn đối với vít dùng gia công nhựa nhiệt dẻo, L/D từ 15 -:- 20
Trang 42Chiều dài của các vùng phân chia trên trục vít tuy có tính chất quy ước nhưng rất quan
trọng, nhất là chiều dài vùng phối liệu Những máy có chiều dài vùng phối liệu ngắn các
thông số nhiệt độ, áp suất, năng suất rất biến động Trái lại, máy có chiều dài vùng phối liệu dài các thông số trên ổ định hơn đồng thời áp suất cũng lớn hơn
Trục vít thường được chế tạo thép không
rỉ Một trong những đòi hỏi quang trọng đối với việc chế tạo trục vít độ cứng của kim loại dùng
Trang 43chế tạo trục vít, và phải có hệ số ma sát của
nguyên liệu gia cố lên bề mặt phải bé, vì một trong những yếu tố đảm bảo năng suất cao là
hệ số ma sát của vật liệu polyme trên bề mặt trục vít phải bé hơn hệ số ma sát trên bề mặt xylanh Trong nhiều máy để đảm bảo điều
kiện trên, phải tiến hành làm nguội xylanh
Chiều cào của răng vít phải được tính toán
đủ để đảm bảo độ bền, thường không vượt quá 0,007 lần đường kính, và cũng phải đảm bảo được sự ổn định của dòng chảy nên chiều cao cũng không vượt quá 0,1 lần bề rộng rãnh vít
Trang 44Chiều cao răng vít đùn
Trang 45Tùy theo cách đốt nóng, lớp ngoài có 1 hay
2 vỏ Những máy dùng để gia công cao su
thường có 2 vỏ để có thể gia nhiệt bằng hơi
nước, hoặc tác nhân nhiệt khác, vì đòi hỏi
nhiệt độ không cao, nhưng có yêu cầu kiểm
soát nhiệt chặt chẽ
Còn dùng gia công chất dẻo, vỏ ngoài
thường 1 lớp, được đốt nóng bằng điện trở vì đòi hỏi nhiệt cao
Trang 46D- Đầu tạo hình
Bộ phận này giữ nhiệm vụ tạo hình sản phẩm, vì tính đa dạng của sản phẩm đùn nên đầu tạo hình cũng đa dạng: đầu tạo hình màng mỏng, đầu tạo hình ống, đầu tạo hình bọc dây dẫn, đầu tạo hình profile…
yêu cầu đầu tạo hình là
- Không có điểm dừng trên dòng chảy
- Tổn thất áp suất nhỏ
Trang 47Đầu tạo hình
Trang 48Sơ đồ cấu tạo một số đầu tạo hình tiêu biểu
a/ Đầu tạo hình tấm
phẳng kiểu đuôi cá
b/ Đầu tạo hình tấm
phẳng kiểu ống góp
Trang 49Đầu tạo hình
sản xuất ống và phôi ống
Trang 50Đầu tạo hình sản suất màng ống
Trang 51Đầu tạo hình bọc dây dẫn
Trang 52Ngoài các bộ phận chính trên, máy đùn còn có các bộ phận khác như lưới lọc, bộ hướng dòng, …
Trang 544.2.3 Quá trình hoạt động của máy đùn
Qua cửa nạp, nguyên liệu rớt vào rãnh vít,
trục vít quay nguyên liệu được tải dần về phía
trước đến vùng nhựa hóa Trong quá trình vận
chuyển do nhiệt cung cấp từ xylanh và do ma sát, nhiệt độ của nguyên liệu tăng lên và chuyển từ
trạng thái rắn rời, sang mềm cao và cuối cùng là dạng chảy nhớt liên tục Ở vùng phối liệu nhờ ma sát mà nhựa lỏng được đẩy tới trước, tạo một áp suất ở đầu trục vít đẩy nhựa thoát khỏi đầu tạo hình Ra khỏi đầu tạo hình, hình dáng sản phẩm được hình thành, sản phẩm cần được làm nguội đến trạng thái thủy tinh
Trang 55Sản phẩm sau khi được định hình ở dạng liên tục, tùy theo mục đích sử dụng và loại
sản phẩm, người ta có thể cắt thành từ đoạn cần thiết
Việc làm nguội sản phẩm khi thoát ra khỏi đầu tạo hình có thể bằng không khí hay nước
Trang 564.2.4 Sự biến đổi trạng thái và chuyển
động của nguyên liệu trong rãnh vít
1/ Vùng nạp liệu: ở vùng này vít giữ chức năng là tải vật liệu Chuyển động của nguyên liệu tuân theo qui luật ma sát khô và sự đảo lộn khối
vật liệu chưa rõ ràng, sự chuyển động của vật liệu mang đặc điểm chuyển động khối, sự thay đổi khối lượng riêng là kết quả của việc vật
liệu bị nén ép trong rãnh vít
Trang 572/ Vùng nhựa hóa(làm chảy): vít đóng vai trò
nhựa hóa khối hỗn hợp Nguyên liệu ở vùng
này là hỗn hợp nhựa lỏng và nhựa bột, chuyển động của nguyên liệu tuân theo qui luật ma
sát rắn có bôi trơn, hiện tượng đảo lộn xuất hiện rõ nét hơn
3/ Vùng phối liệu hay nhựa lỏng: Trục vít đóng vai trò như một máy bơm Nguyên liệu đã
hoàn toàn chuyển sang trạng thái chảy nhớt, tuy chuyển động mang tính chất chuyển động khối, nhưng khác với vùng nạp liệu, ở đây
chuyển động tuân theo các qui luật ma sát
nhớt với sự hình thành các lớp mỏng
Trang 58Tính năng của máy đùn trục vít phụ thuộc vào nó thực hiện 3 nhiện vụ này như thế nào Trên nguyên tắc tổng quát của máy đùn có thể xác định bằng sự phân tích tính năng của từng vùng sau đó kết hợp lại Tuy nhiên khi vùng phối liệu không bị quá tải, thì chúng ta có thể
sử dụng các kết quả phân tích vùng này để tính toán vận hành máy Ngoài ra từ kết quả phân tích này chúng ta có thể rút ra được một
số kết luận tổng quát về các đặc trưng như độ đồng nhất về nhiệt độ của sản phẩm, về tốc
độ đùn, … Cho nên trong các phần sau chúng
ta chỉ tiến hành
Trang 59phân tích vùng phối liệu của máy trong đó coi như một máy bơm loại vít
Trang 604.3 Đặc điểm dòng chảy của nhựa trong
rãnh vít
4.3.1 Mô tả dòng chảy:
Nhựa lỏng di chuyển trong vít đùn là do
chuyển động tương đối của vít so với xylanh
Để tính toán, thường chúng ta xem trục vít
đứng yên, còn xylanh chuyển động quay với vận tốc V = 2.π.R.N
Khi xylanh quay, lớp nhựa lỏng tiếp xúc với thành xylanh sẽ có vận tốc thành xylanh, vận tốc này giảm dần theo bề sâu của rãnh vít và bằng 0 tại đáy trục vít
Trang 61Do răng vít hình xoắn ốc nên vận tốc V được phân thành 2 thành phần
Vz: hướng dọc theo trục vít
Vx: vuông góc với đường trục
Trang 62
Nếu đầu ra của trục vít để hở, chúng ta có 2
dòng chảy:
+ Dòng chảy dọc trục, Vz, quyết định lưu lượng của nhựa được đùn ra
+ Dòng chảy ngang, Vx, dòng chảy này không
ảnh hưởng đến lưu lượng đùn của nhựa,
nhưng có tác dụng đảo trộn chất lỏng trong
rãnh vít, tạo sự động đều nguyên liệu
Dòng chảy khi đầu ra của vít để hở gọi là
dòng chảy nhớt vì nó hình thành do sự chuyển động tương đối của xylanh, lưu lượng dòng
chảy này là lưu lượng cực đại của máy đùn
Trang 63Khi đầu ra của vít bị cản( do lưới lọc, đầu tạo hình), thì áp suất được hình thành tại đầu trục vít Chúng ta xem như có một dòng chảy ngược hay dòng chảy áp suất ( vì do sự sai biệt
áp suất) được hình thành Thực tế không có
dòng chảy này, mà dòng chảy dọc trục bị giảm khi đầu ra cản trở, để dễ phân tích, với khái
niệm dòng chảy áp suất, chúng ta có thể xem như dòng chảy dọc trục của vít là tổng dòng
chảy nhớt và dòng chảy áp suất, tức lưu lượng của dòng chảy dọc trục bằng hiệu số lưu lượng của dòng chảy nhớt và dòng chảy áp suất
Trang 64Khi đầu ra bị bịt kín hoàn toàn, lưu lượng dọc trục của nhựa bằng khg, nghĩa là hiệu ứng
2 dòng chảy thuận nghịch bằng nhau Khi đó
áp suất hình thành tại đầu trục vít là cựa đại
Trang 65Ngoài hai dòng chảy thuận và chảy nghịch ảnh hưởng đến lưu lượng của vít đùn Chúng
ta còn có dòng chảy rò, chủ yếu là do sự sai biệt áp suất của nhựa lỏng ở 2 bên răng vít Dòng chảy này chảy qua khe hở giữa đỉnh răng vít và thành xylanh Sự hiện của dòng chảy rò làm giảm lưu lượng chung của vít đùn Tuy nhiên khi khe hở bé và nhựa lỏng có độ nhớt cao, thì tổn thất lưu lượng của dòng chảy rò
là không đáng kể, nên khi tính toán thường ít chú ý đến dòng chảy này