1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Kinh tế quốc tế: Những rào cản kỹ thuật của Việt Nam trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế

24 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Kinh tế quốc tế: Những rào cản kỹ thuật của Việt Nam trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế. Mục tiêu nghiên cứuPhân tích các chính sách trong hàng rào kỹ thuật, so sánh với các biện pháp khác để từ đó thấy được ưu nhược điểm của phương pháp này. Từ đó đề xuất đưa ra một số ý kiến đề xuất nâng cao vai trò của Việt Nam trong quá trình hội nhập TMQT. Kết cấu của đề tàiNgoài phần Lời mở đầu, phụ lục, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính bao gồm:Chương 1: Vấn đề chungChương 2: Thực trạng và nguyên nhân trong việc thực hiện hàng rào kỹ thuật của VN trong hội nhập kinh tế quốc tếChương 3: Định hướng và giải pháp đối với việc thực hiện hàng rào kỹ thuật trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng trên quy môtoàn thế giới, toàn cầu hóa là xu hướng khách quan tất yếu đối với tất cả cácquốc gia Ngày 11 tháng 01 năm 2007 đánh dấu sự kiện Việt Nam chính thứctrở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO Cùng với xu thếhội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít tháchthức……… VN từ khi gia nhập WTO, đang dần dần mở cửa các chính sách đốivới tất cả các mặt hàng, đồng thời với việc áp dụng các chính sách thuế quan vàphi thuế quan bảo vệ các DN và ngành hàng trong nước Khi mà các yêu cầucủa WTO đòi hỏi phải giảm các chính sách thuế quan thì các biện pháp phi thuếquan trong đó có các hàng rào kỹ thuật đóng vai trò quan trọng Bên cạnh nhữngquyền lợi khi gia nhập WTO, hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại(TBT) là một trong 18 hiệp định mà Việt Nam phải thực thi 18 hiệp định lớnbao gồm Hiệp định về thuế quan (GATT), dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, trị giáhải quan, hàng nông nghiệp, chống bán phá giá, chống trợ cấp, cấp phép nhậpkhẩu, kiểm tra hàng trước khi xếp, kiểm dịch động thực vật, quy tắc xuất xứ,một số hiệp định khác và TBT Toàn bộ quy tắc gói gọn trong 30 vạn trang Đây

là bộ quy tắc khổng lồ giúp điều tiết toàn bộ thương mại toàn cầu

Trong các hàng rào phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem làmột trong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu,đặc biệt là hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển Như một tất yếu kháchquan, khi các hàng rào thuế quan được các nước giảm sử dụng theo xu hướng tự

do hoá thương mại, các hàng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế ngàycàng được gia tăng áp dụng để bảo hộ sản xuất trong nước

Vì vậy, nhóm 11 đã chọn đề tài “Những rào cản kỹ thuật của Việt Nam trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế” cho tiểu luận của mình, với

mong muốn sẽ góp phần đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao vai trò của ViệtNam trong quá trình hội nhập kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích các chính sách trong hàng rào kỹ thuật, so sánh với các biện phápkhác để từ đó thấy được ưu nhược điểm của phương pháp này Từ đó đề xuấtđưa ra một số ý kiến đề xuất nâng cao vai trò của Việt Nam trong quá trình hộinhập TMQT

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tiểu luận tập trung phân tích thực trạng thực hiện các biện pháp trong hàngrào kỹ thuật của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nayPhạm vi nghiên cứu của tiểu luận, tất cả các công cụ của VN trong bối cảnhhội nhập kinh tế đã triển khai trong thời gian qua

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận sử dụng tập hợp nhiều nhóm phương pháp nghiên cứu:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổnghợp lý thuyết

- Nhóm phương pháp thực tiễn, đối với một ngành số ngành cụ thể: phươngpháp thống kê mô tả, phương pháp kinh nghiệm

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Lời mở đầu, phụ lục, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt,danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính bao gồm:

Nhóm 11 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS – TS Nguyễn Thường Lạng, người đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức quý báo về quá trình hội

nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và thế giới

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA VIỆT NAM

TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP TMQT

1 Khái niệm rào cản kỹ thuật:

Rào cản kỹ thuật là các tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật như đặc tính vật lý, hóahọc, sinh học… mà một quốc gia đặt ra cho các sản phẩm nhập khẩu

Rào cản kỹ thuật là một loại rào cản phi thuế quan Rào cản này liên quantới việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, cácbiện pháp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất hàng hóa phải an toàn, vệ sinh, bảo vệmôi trường, các vấn đề liên quan tới ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hóa Chúng là các rào cản hợp lý và hợp pháp, cần được duy trì Tuy nhiên, còn cónhững rào cản kỹ thuật được dựng lên để hạn chế thương mại của nước khác hoặcmang tính phân biệt đối xử giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, giữa hàng hóatrong nước hoặc nhập khẩu

2 Các hình thức rào cản kỹ thuật

Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế rất đa dạng và được áp dụng rấtkhác nhau ở các nước tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước Các rào cản này

có thể được chia làm các loại hình sau:

2.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ:

Cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hìnhdáng, thiết kế, độ dài và các chức năng của sản phẩm Theo đó, các tiêu chuẩn đốivới sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xétnghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những quy định và các phương phápthống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan, các yêucầu về an toàn thực phẩm, … được áp dụng Mục đích của các tiêu chuẩn và quyđịnh này là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, đời sống động, thực vật,bảo vệ môi trường, …

Các tiêu chuẩn thường dược áp dụng trong thương mại là HACCP đối vớithuỷ sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học

2.2 Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường:

Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thếnào, được sử dụng như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này cólàm tổn hại đến môi trường hay không Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai

Trang 4

đoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tàinguyên không tái tạo

Việc áp dụng những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm tănggiá thành và do đó tác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm

2.3 Các yêu cầu về nhãn mác:

Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo

đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng,ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơibán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản … Quá trình xin cấpnhãn mác cũng như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rất tốn kém, nhất là

ở Mỹ Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặcbiệt tại các nước phát triển

2.4 Các yêu cầu về đóng gói bao bì:

Gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, nhữngquy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng, …Những tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm

và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc táisinh hoặc tái sử dụng

Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sứccạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước,cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả năngtái chế ở mỗi nước là khác nhau

2.5 Phí môi trường:

Phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chiphí phải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đốivới các hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt độngbảo vệ môi trường Các loại phí môi trường thường gặp gồm có:

Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hoá chất

độc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việcthải loại sau sử dụng

Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí,

nước và đất, hoặc gây tiếng ồn

Trang 5

Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí

dịch vụ của chính phủ để bảo vệ môi trường

Phí môi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cảnhà sản xuất và người tiêu dùng

2.6 Nhãn sinh thái:

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho người tiêudùng biết là sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn vềdán nhãn sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm,

từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua

đó đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạnkhác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh”, cókhả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng chủng loại nhưng không dánnhãn sinh thái do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi sử dụng các “sảnphẩm xanh” hơn Ví dụ, trên thị trường Mỹ, các loại thuỷ sản có dán nhãn sinh tháithường có giá bán cao hơn, ít nhất 20%, có khi gấp 2-3 lần thuỷ sản thông thườngcùng loại

Rào cản kỹ thuật cũng là một hình thức bảo hộ nền sản xuất trong nướcgiống như các rào cản khác như thuế, hạn ngạch…

3 Phân biệt rào cản kỹ thuật với các biện pháp khác trong thương mại quốc tế như hạn ngạch, thuế quan

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánhvào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu Khi phươngtiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đếncửa khẩu biên giới(cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc

tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hànghóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phảithu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước Về mặt nguyên tắc,thuế nhập khẩu phải được nộp trước khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưamặt hàng nhập khẩu vào lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạnthuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễthu nhất, và chi phí để thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ

Hạn ngạch nhập khẩu là số lượng nhập khẩu đã được ấn định hàng năm vàthương nhân chỉ được phép nhập trong số lượng đó

Trang 6

Hạn ngạch thuế quan là số lượng hàng hoá nhập khẩu do Bộ Thương mại cấpphép cho các thương nhân để nhập khẩu, và được hưởng mức thuế trong hạn ngạch,theo quy định của Bộ Tài chính Ngoài số lượng này, thương nhân vẫn được phépnhập nhưng phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (thường là cao hơn thuế suất tronghạn ngạch).

Tuy nhiên rào cản kỹ thuật là một rào cản mềm, khác với các rào cản cứng

Các hàng rào kỹ thuật là những tiêu chuẩn về vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đặc biệt là tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòngdịch, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái Những quy định này có tác dụng

bảo hộ đối với thị trường trong nước, hạn chế dòng vận động của dòng hàng hóa

trên thị trường thế giới.Những nước phát triển sẽ có lợi hơn so với các nước chậmphát triển trong việc áp dụng những quy định này

Với rào cản kỹ thuật, các nước có thể tránh được những quy định về chốngbảo hộ do WTO và các tổ chức thương mại đưa ra Ngay cả 2 quốc gia đã có hiệpđịnh về tự do thương mại vẫn có thể đưa ra các rào cản kỹ thuật để hạn chế hànghóa của nhau

Trang 7

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1 Thành công của VN trong quá trình hội nhập KTQT

1.1 Thị trường xuất khẩu mở rộng

Khi nền kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế đóng thì chủ yếu là kinh tế tựcấp tự túc, mọi hàng hóa sản xuất ra chỉ đáp ứng cho các nhu cầu trong nước, dovậy sản xuất kém phát triển, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, từ khi tham gia hộinhập ngày càng sâu rộng vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thị trường tiêu thụcủa Việt nam ngày càng được mở rộng, từ chỗ nhân dân thiếu ăn đến nay chúng ta

đã trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới, các mặt hàng đạt được nhiềugiá trị xuất khẩu cao mang về hàng triệu đô la mỗi năm như hạt tiêu, điều, cà phê,các mặt hàng thủy sản,…từ khi trở thành thành viên của WTO cơ hội giao thươngcủa chúng ta ngày càng được mở rộng, tự do hóa với nhiều thành viên khác đem lại

cơ hội cho chúng ta khai thác các thị trường mới đầy tiềm năng như thị trường châuphi, mỹ la tinh với giá trị xuất khẩu rất lớn Khi thị trường xuất khẩu được đa dạngthì khả năng rủi ro sẽ giảm xuống, chúng ta không còn phụ thuộc vào một số thịtrường truyền thống như trước mà giờ đây bạn hàng của chúng ta có thể đến từkhắp nơi trên thế giới

1.2 Chuyển giao được nhiều khoa học công nghệ nâng cao năng suất lao động

Khoa học công nghệ là nhân tố quan trọng nhất trong việc tăng năng suất laođộng của quốc gia, mà năng suất lao động của quốc gia lại ảnh hưởng trực tiếp đếnGDP, tăng trưởng kinh tế của quốc gia đó Trước đây nền sản xuất của chúng ta rấtyếu kém, máy móc thô sơ chủ yếu là thủ công, năng suất lao động không cao, sảnphẩm có chất lượng kém, giá trị đem lại rất nhỏ Từ khi có hội nhập kinh tế quốc tếchúng ta có cơ hội chuyển giao nhiều máy móc, khoa học công nghệ của các nướckhác, làm cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm ổn định, bước đầu

có thể xuất khẩu đem lại giá trị cho đất nước

1.3 Thị trường mở cửa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thị trường Việt Nam rộng lớn với số dân đông và là nước dân số trẻ, nhu cầutiêu dùng lớn, là môi trường lý tưởng để đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế giúpchúng ta có cơ hội tranh thủ được những nguồn vốn nước ngoài, thực tế chứngminh giá trị vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh chóng trong những năm trở

Trang 8

lại đây Kết quả này có được là nhờ có quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tự do hóathương mại

1.4 Nâng cao vai trò, vị thế của Việt Nam trên thế giới, cụ thể là việc trở thành

thành viên ASEAN, WTO, ủy viên không thường trực hội đồng bảo an liên hợpquốc, có nhiều sáng kiến trong tự do hóa thương mại song phương, đa phươngđược các nước đánh giá cao

2 Những rào cản kỹ thuật mà VN đang gặp phải trong quá trình hội nhập 2.1 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là gì (Technical Barriers to Trade) ?

Là những biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệngười tiêu dùng và trực tiếp bảo hộ sản xuất trong nước Đồng thời đây cũng là ràocản hợp lý nhằm hạn chế nhập khẩu những hàng hóa không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật,gây tác động xấu đến môi trường sống

2.2 Mục đích của việc đặt ra hang rào kỹ thuật trong thương mại:

Thúc đẩy thương mại, khuyến khích các nước thành viên tham gia xây dựng

và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn của các nước thành viên hài hòa càngnhiều càng tốt với tiêu chuẩn quốc tế; thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao côngnghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển thông qua hoạt động tiêuchuẩn hóa Đảm bảo các biện pháp quản lý kỹ thuật các nước đề ra nhưng khôngcản trở thương mại quá mức cần thiết Không ngăn cản các nước thành viên ápdụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu củamình để bảo vệ sức khỏe, an toàn cuộc sống của con người, động thực vật, bảo vệmôi trường, chống gian lận thương mại, bảo đảm an ninh quốc gia

2.3 Nguyên tắc cơ bản của hiệp định WTO về rào cản kỹ thuật:

Không phân biệt đối xử hoặc không công bằng giữa các quốc gia thành viênvới nhau, các quốc gia khác với bản thân quốc gia đó Không cản trở quá mức cầnthiết đối với thương mại quốc tế Minh bạch hóa trong việc xây dựng và áp dụngcác văn bản tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp bằng các hình thức thôngbáo công khai và đảm bảo một thời gian thích hợp trước khi có hiệu lực

2.4 Xét trên quan điểm của một nước xuất khẩu, những rào cản kỹ thuật mà

VN đang gặp phải trong quá trình hội nhập là:

2.4.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ:

Cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hìnhdáng, thiết kế, độ dài và các chức năng của sản phẩm Theo đó, các tiêu chuẩn đối

Trang 9

với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xétnghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những quy định và các phương phápthống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan, các yêucầu về an toàn thực phẩm, … được áp dụng Mục đích của các tiêu chuẩn và quyđịnh này là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, đời sống động, thực vật,bảo vệ môi trường, …

Các tiêu chuẩn thường dược áp dụng trong thương mại là HACCP đối vớithuỷ sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học, …

Đây là một rào cản rất khó vượt qua đối với hàng hóa xuất khẩu của VN, cácnước nhập khẩu như Mỹ, EU, Nhật Bản…đã ở một trình độ sản xuất cao với tiến

bộ kỹ thuật đã đi trước chúng ta hàng thập kỉ nhưng trong cuộc chiến thương mạithì chúng ta vẫn phải chấp nhận những rào cản đôi khi là phi lý Những mặt hàngtiêu biểu thường xuyên gặp phải rào cản này là các mặt hàng thực phẩm, điển hình

là cá basa, tôm đông lạnh xuất khẩu…

2.4.2 Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường:

Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thếnào, được sử dụng như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này cólàm tổn hại đến môi trường hay không Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giaiđoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tàinguyên không tái tạo

Việc áp dụng những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm tănggiá thành và do đó tác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm Các nhà sản xuấtluôn luôn theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, do đó phải thường xuyên quantâm đến yếu tố chi phí sản xuất, khi chi phí sản xuất tăng lên có nghĩa là lợi nhuậngiảm xuống, và các nhà sản xuất luôn muốn tránh phải trả những khoản chi phí liênquan đến môi trường, vì đây là những chi phí rất lớn, thêm vào đó là pháp luật củaViệt Nam còn đang rất lỏng lẻo trong các quy định xử phạt vi phạm môi trường.Các nước nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam luôn có lý khi cho rằng việc chế biến

và sản xuất phải không làm ảnh hưởng đến môi trường, điều này sẽ vô hình chung

là một rào cản tương đối hữu hiệu cho các hàng xuất khẩu của Việt Nam Vấn đềđặt ra là ở chỗ các doanh nghiệp vừa phải tuân thủ quy định về môi trường vừa phảigiảm chi phí đến mức hợp lý, điều này chỉ có được khi chúng ta áp dụng khoa họccông nghệ vào quá trình sản xuất chế biến

2.4.3 Các yêu cầu về nhãn mác:

Trang 10

Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo

đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng,ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơibán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản … Quá trình xin cấpnhãn mác cũng như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rất tốn kém, nhất là

ở Mỹ Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặcbiệt tại các nước phát triển

Hiện nay ở Việt Nam hầu hết các hàng hóa đều chưa đạt các yêu cầu về nhãnmác một các đầy đủ Các mặt hàng sản xuất trong nước đều thiếu thời hạn bảoquản, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, thời gian sử dụng… những sự lỏng lẻotrong quản lý sản phẩm về nhãn mác này sẽ ko được chấp nhận ở các nước pháttriển, rào cản này là khá hữu hiệu nhất là khi nó được áp với các nước đang pháttriển

2.4.4 Các yêu cầu về đóng gói bao bì:

Gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, nhữngquy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng, …Những tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm

và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc táisinh hoặc tái sử dụng

Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sứccạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước,cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả năngtái chế ở mỗi nước là khác nhau Ở Việt Nam, hàng năm có hàng trăm tấn vỏ bao bìđược thải ra môi trường, các loại bao bì thường vô cơ, rất khó phân huỷ trong tựnhiên, ko có khả năng tái chế, ảnh hưởng rất lớn tới môi trường xung quanh, cácnước phát triển, họ có công nghệ tiên tiến đi trước chúng ta hàng trăm năm, họ cóthể giải quyết được vấn đề một cách hợp lý, không ảnh hưởng nhiều đến chi phí sảnxuất và sức cạnh tranh hàng hóa

2.4.5 Phí môi trường:

Phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chiphí phải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đốivới các hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt độngbảo vệ môi trường Các loại phí môi trường thường gặp gồm có:

Trang 11

Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hoá chất

độc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việcthải loại sau sử dụng

Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí,

nước và đất, hoặc gây tiếng ồn

Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí

dịch vụ của chính phủ để bảo vệ môi trường

Phí môi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cảnhà sản xuất và người tiêu dùng

2.4.6 Nhãn sinh thái:

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho người tiêudùng biết là sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn vềdán nhãn sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm,

từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua

đó đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạnkhác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh”, cókhả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng chủng loại nhưng không dánnhãn sinh thái do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi sử dụng các “sảnphẩm xanh” hơn Ví dụ, trên thị trường Mỹ, các loại thuỷ sản có dán nhãn sinh tháithường có giá bán cao hơn, ít nhất 20%, có khi gấp 2-3 lần thuỷ sản thông thườngcùng loại

3 Tình hình áp đặt rào cản kỹ thuật ở các nước nhập khẩu với hàng nông sản (mặt hàng có tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam)

3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và an toàn vệ sinh:

Đây sẽ là một trong những rào cản được phát huy tác dụng nhiều nhất tronggiai đoạn sắp tới, đặc biệt là đối với hàng thuỷ sản từ các nước đang phát triển Đápứng những đòi hỏi khắt khe, đôi khi quá đáng của các nước phát triển mà trình độkhoa học – kỹ thuật – công nghệ đã đi trước hàng thập kỷ đối với các nước đangphát triển là cả một vấn đề hết sức nan giải, đòi hỏi một sự đầu tư lâu dài TheoPGS TS Võ Thanh Thu, 90% thương vụ gặp khó khăn khi đưa thuỷ sản vào cácnước nhập khẩu có liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 12

3.1.1 Quy định của Mỹ:

Theo Bộ Luật Liên bang Mỹ 21 CFR, chỉ có các doanh nghiệp nước ngoàinào đã thực hiện chương trình HACCP có hiệu quả mới được xuất khẩu thuỷ sảnvào thị trường Mỹ Đây là một hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừanhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm thông qua việc phântích những mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểm kiểm soáttới hạn HACCP nhấn mạnh tính nhất thiết phải kiểm soát dây chuyền công nghệsản xuất để đảm bảo an toàn, vệ sinh cho sản phẩm thay vì kiểm soát sản phẩm cuốicùng

Để được phép đưa hàng thuỷ sản vào Mỹ, doanh nghiệp phải gửi kế hoạch,chương trình HACCP cho Cục Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) FDAxem xét kế hoạch, chương trình HACCP, khi cần thì kiểm tra Nếu FDA kết luận làđạt yêu cầu thì cấp phép cho doanh nghiệp đó

FDA kiểm tra từng lô hàng nhập khẩu Nếu phát hiện có lô hàng không đảmbảo an toàn, vệ sinh thực phẩm hoặc có các vi phạm khác, lô hàng sẽ bị FDA từchối nhập khẩu, bị gửi trả về nước hoặc tiêu huỷ tại chỗ với chi phí do doanhnghiệp chịu, đồng thời, tên doanh nghiệp sẽ bị đưa lên mạng Internet ở chế độ

“Cảnh báo nhanh” (Detention) 5 lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp này sẽ bị tựđộng giữ ở cảng nhập để kiểm tra theo chế độ tự động Chỉ sau khi cả 5 lô hàng đóđều đảm bảo an toàn, vệ sinh và doanh nghiệp làm đơn đề nghị, FDA mới xoá têndoanh nghiệp đó ra khỏi danh sách “Cảnh báo nhanh”

Nếu nước xuất khẩu thuỷ sản sang Mỹ đã ký được Bản ghi nhớ (MOU) vớiFDA, cơ quan có thẩm quyền cao nhất về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm củanước xuất khẩu tự chỉ định các doanh nghiệp được đưa thuỷ sản vào Mỹ mà khôngcần trình kế hoạch, chương trình HACCP Tuy nhiên, FDA chỉ mới ký MOU chomặt hàng nhuyễn thể 2 mảnh với Canada, Hàn Quốc và vài nước Nam Mỹ

3.1.2 Quy định của Nhật Bản:

Hiện nay ở Nhật việc kiểm tra hàng thuỷ sản nhập khẩu được thực hiện theoLuật Vệ sinh thực phẩm Ngoại trừ cá hồi có xuất xứ từ Trung Quốc, CHDCNDTriều Tiên và Đài Loan, hàng xuất khẩu không cần có giấy chứng nhận đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, nhưng họ phải và chỉ cần đáp ứng cáctiêu chuẩn của Luật Vệ sinh thực phẩm

Hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Nhật Bản phải thông báo cho Bộ Y tế và Phúclợi xã hội Khi nhận được thông báo, các thanh tra viên của Bộ sẽ có mặt tại cảng

Ngày đăng: 04/11/2015, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w