1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA

68 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 782,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực tế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp Việt Nam còn thấp và Công ty cổ phần kính MELTA cũng vậy.Tuy đã có sự tăng trưởng trong những năm qua nhưng

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.2 Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh 9

1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 12

1.2.1 Thực chất ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh 12

1.2.2 Trình tự và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh 13

1.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 17

1.2.4 Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 20

CHƯƠNG II 21

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MELTA 21

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần kính MELTA 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 23

2.1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu 24

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 26

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26

2.1.5 Một số kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua 29

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA 35

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu các chỉ tiêu sức sinh lợi 35

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến sức sinh lợi 39

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần 42

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty 49

2.4.1 Những thành tích của Công ty 49

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế đó 50

CHƯƠNG III 53

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MELTA 53

3.1 Môi trường và chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian tới 53

3.1.1 Môi trường công ty 53

3.1.2 Muc tiêu, phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty 55

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh của công ty 56

3.2.1 Giải pháp 1: Giảm chi phí nguyên vật liệu để giảm giá vốn hàng bán, tăng lợi nhuận và tăng các chỉ tiêu doanh lợi 56

3.2.2 Giải pháp 2:thành lập thêm bộ phận Marketing 60

3.3 Một số biện pháp khác 64

3.3.1 Mở rộng các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ trong nước, từ đó tăng lợi nhuận và tăng các chỉ tiêu doanh lợi 64

3.3.2 Giảm thiểu chi phí nhờ tiết kiệm và phân bổ hợp lý 65

Kết luận 67

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và đangtrong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã đưa đến cho doanh nghiệpnhững thời cơ và thách thức mới Nền kinh tế thị trường có quy luật cạnhtranh khốc liệt, nó len lỏi vào từng khâu, từng quá trình của hoạt động sảnxuất kinh doanh Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải làm

ăn có hiệu quả và ngày càng phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp lên

Tuy nhiên, thực tế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp Việt Nam còn thấp và Công ty cổ phần kính MELTA cũng vậy.Tuy đã có sự tăng trưởng trong những năm qua nhưng các chỉ tiêu hiệu quảcòn thấp và những chỉ số đó vẫn chưa đánh giá được tình hình Công ty Dovậy sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn

TS Nguyễn Đại Thắng và các bác, anh chị trong Công ty, em đã quyết định

chọn cho mình đề tài tốt nghiệp là: Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kính MELTA.

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là phân tích và đánh giá thực trạnghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tìm ra những vấn đề còn tồn tạitrong hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nhâncao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Phạm vi nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty cổ phần kính MELTA Kết cấu của Đồ án ngoài phần

mở đầu, kết luận, mục lục, nội dung gồm 3 chương:

Chương I:Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpChương II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần kính MELTAChương III: Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổphần kính MELTA

Trang 4

Do thời gian nghiên cứu và hiểu biết thực tế có hạn nên trong chuyên

đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong được sựgóp ý của các thầy cô và các bạn cho chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Trang 5

CHƯƠNG I

Trang 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu

ra hàng hóa và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật (gọi là hiệu quả kỹthuật) hoặc theo chi phí (gọi là hiệu quả kinh tê) Khái niệm hiệu quả đượcdùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phốitốt như thế nào

Có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả Một trong nhữngkhái niệm về hiệu quả được nhiều người thừa nhận đó là: Hiệu quả dùng đểchỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể vàchi phí mà chủ thể phải bỏ ra để đạt được kết quả đó trong trong những điềukiện nhất định

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh” là một phạm trù kinh tế phản ánh

trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

Phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được cũng là mục tiêu cầnthiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động ản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp có thể là những đại lượng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩmtiêu thụ của mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần….và cũng có thể là cácđại lượng chỉ phản ảnh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như

uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm… Như thế, kết quả bao giờcũng là mục tiêu của doanh nghiệp, trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinhdoanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (cácnguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong lý thuyết

và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có được

Trang 7

xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giái trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vịhiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào”

và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường, còn việc sử dụng đơn vị giátrị luôn luôn đưa ra các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường –tiền tệ

1.1.2 Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xãhội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn

đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất hànghóa là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Chínhviệc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranhnhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhdoanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

1.1.2.2 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sốngkinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung đượcbiểu hiện cụ thể trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, đối với nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng phán ánh yêucầu của quy luật tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độsản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trườngsản xuất ngày càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả sản xuất

Thứ hai, đối với doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trườngđặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh

Trang 8

diễn ra ngày cang gay gắt thì điều kiện đầu tiên mà doanh nghiệp cần phảiquan tâm chính là hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả càngcao thì doanh nghiệp càng đứng vững và phát triển Hiệu quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh là điều kiện để đảm bảo tái sản xuất nhằm nâng cao sảnlượng và chất lượng của hàng hòa, giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị trí

và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, củng cố lại cơ sở vật chất,mua sắm thiết bị, đầu tư công nghệ… Nếu doanh nghiệp hoạt động khônghiệu quả, không bù đắp được các chi phí đã bỏ ra thì đương nhiên doanhnghiệp sẽ không những không phát triển mà còn khó đứng vững, tất yếu sẽdẫn đến phá sản Như vậy, hiệu qủa sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

là hết sức quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Nó có thể khiến cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường,đạt được những thành quả to lớn, nhưng cũng có thể phá hủy cả sự nghiệp củamột doanh nghiệp, xóa tên vĩnh viễn của doanh nghiệp ra khỏi cac hoạt độngkinh tế

Thứ ba, đối với người lao động

Hiệu quả sản xuât kinh doanh là động ực thúc đẩy kích thích người laođộng hăng say sản xuất, luôn quan tâm đên hiểu quả lao động của mình vànhu vậy sẽ đạt kết quả cao trong lao đông hơn Nâng cao hiệu quả kinh doanhcũng đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống cho người lao động trong doanhnghiệp Việc nâng cao đời sống cho người lao động sẽ tạo động lực trong sảnxuất làm tăng năng suất góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Mỗi ngườilao động làm việc có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được đo bằng kết quả đầu ra chia cho yếu tố đầuvào Trong kinh doanh kết quả của đầu ra của doanh nghiệp bao gồm: Sảnlượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và tiền nộp ngân sách Nhà nước; Yếu tốđầu vào bao gồm: lao động, tài sản và nguồn vốn

Trang 9

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải dựavào một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá Dựa vào kết quả đầu ra người tachia hiệu quả kinh doanh thành 2 nhóm chỉ tiêu :

1.1.3.1 Các chỉ tiêu về suất sinh lợi

- Suất sinh lợi của tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế

Suất sinh lợi của tài sản

- Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuếSuất sinh lợi vốn chủ sở hữu

(ROE)

= _

Vốn chủ sở hữu bình quânSuất sinh lời vốn chủ sở hữu đo lường tính hiệu quả của đồng vốn củacác chủ sở hữu của doanh nghiệp Nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiềncủa vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư, hay nói cách khác, đó là phần trăm lợinhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình

- Suất sinh lợi của lao động

Lợi nhuận sau thuếSuất sinh lợi của lao

động

=

Tổng số lao động bình quân

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong 1 chu kỳ tính toán xác định.

1.1.3.2 Các chỉ tiêu về năng suất

- Chỉ tiêu năng suất lao động

Doanh thu tiêu thụ trong kỳNăng

- Năng suất sản xuất của tổng tài sản:

Doanh thu tiêu thụ trong kìNăng suất tổng

tài sản

= _

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kì góp phần tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu

Trang 11

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh

1.1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Là các nhân tố tác động tùy vào tác động của chủ thể tiến hành SXKD,các nhân tố như: trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác

kỹ thuật-công nghệ của doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chiphí, thời gian lao động, lượng hàng hóa

a) Nhân tố tài chính

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảocho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và

ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ

và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chínhcủa doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảođược các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bìnhthường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹthuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chấtlượng sản phẩm

b) Nhân tố con người

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tácđộng trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc

độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

c) Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệmhay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh

Trang 12

doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất cócông nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụngtiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, cònnếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sảnxuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.

d) Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trịdoanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyếtđịnh rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máyquản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên cónăng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanhnghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơngiản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểmnhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trịviên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không cao

1.1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a) Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và

mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tớicác hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

b) Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổnđịnh của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá

Trang 13

hố đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra

cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công củahoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phảitheo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp,các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khaithác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dựbáo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanhnghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước,các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tế lớn

c) Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động củadoanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liênquan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanhkhách sạn, du lịch Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tựnhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thôngqua các hoạt động phân tích, dự baó của bản thân doanh nghiệp và đánh giácủa các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sửdụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nó cònảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường

và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết

Trang 14

nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

e) Môi trường cạnh tranh

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi đã bước vào kinh doanh đều có đốithủ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố đem đến sự bất lợi chodoanh nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của doanhnghiệp Những đối thủ cạnh tranh mạnh có ảnh hưởng lớn đến việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp sẽ phảinâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để đẩy mạnh tiêu thụ, tổ chức

bộ máy cho phù hợp để bù đắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá, về chấtlượng mẫu mã, nhằm thu hút được nhiều khách hàng và tạo được uy tín ngàycàng vững chắc trên thương trường kinh doanh Xuất hiện càng nhiều đối thủcạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càngkhó khăn và làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm đi một cách đáng kể

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành vớinhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy, ảnh hưởng tới hiệuquả của mỗi doanh nghiệp

1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh chính là việc tính toán và so sánh các chỉtiêu hiệu quả, đánh giá hiệu quả đó là tốt hay xấu, yếu tố nào gây nên hiệntượng đó để đưa ra biện pháp khắc phục Tuy nhiên, muốn xác định và đánhgiá được hiệu quả hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống cácchỉ tiêu đánh giá, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân

tố tác động đến chỉ tiêu

Phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ là là công cụ để phát hiệnnhững khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ đểcải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kỳ hiệu quả kinh doanh trong

Trang 15

các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm

ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanhnghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhâncùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiếnquản lý

Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở choviệc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêukinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro Việc phân tích hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản lý doanhnghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chếtrong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xácđịnh đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

1.2.2 Trình tự và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1 Trình tự phân tích hiệu quả kinh doanh

Trình tự để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm cácbước công việc, cụ thể:

Bước 1: Tập hợp các số liệu theo việc tính toán các chỉ tiêu cần thiết.

Việc thu thập thông tin qua tập hợp số liệu đòi hỏi phải khoa học và đúngmục đích tức là phải đúng, đủ, kịp thời và phù hợp với nhu cầu tính toán củachỉ tiêu Như vậy, trước hết cần vạch ra một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết.Trên cơ sở này có thể tính toán được thì nguồn cung cấp thường là các báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tàichính và những sổ bảng báo cáo thường kì của doanh nghiệp

Bước 2: Tính toán và xác định các thông số cần quan tâm Việc tính

toán các chỉ tiêu hiệu quả của từng bộ phận sản xuất, từng yếu tố đầu vào của

Trang 16

quá trình sản xuất đều tuỳ thuộc vào mức độ chi tiết trong phân tích và khảnăng thu thập được số liệu

Bước 3: Đánh giá hiệu quả kinh doanh, so sánh các thông số vừa tính

toán được ở Bước 2 với các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn này thường là giá trịchỉ tiêu khoa học, định mức kì trước hoặc giá trị chỉ tiêu của các doanhnghiệp khác cần phân tích Từ đó, dẫn đến kết luận về mức độ hiệu quả sảnxuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp so với mặt bằng chung

Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính

toán ở trên Bước này xác định các biến số và mức độ ảnh hưởng của chúngđến chỉ tiêu hiệu quả, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của từng nhân tốtới chỉ tiêu hiệu quả

Bước 5: Trên cơ sở những kết luận rút ra ở trên đưa ra những biện pháp

điều chỉnh có thể áp dụng được nhằm tác động vào chỉ tiêu hiệu quả theohướng có lợi cho doanh nghiệp Trong đó đặc biệt tập trung sự chú ý vào cácnhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn và độ nhạy cảm cao đối với các chỉ tiêuhiệu quả

1.2.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

a) Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát (các chỉ tiêu sức sinh lợi)Tiến hành tính các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu (ROA, ROE, suất sinh lợicủa lao động), so sánh giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quảhoạt động kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình, việc so sánhtheo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt độngkinh doanh qua các thời kỳ khác nhau; so sánh với các doanh nghiệp khác:giúp ta đánh giá được một cách khách quan về thực trạng kinh doanh củadoanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp để phát huy nhữngmặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém nhằm điều chỉnh hoạt độngkinh doanh phù hợp với yếu tố bên ngoài để đạt được hiệu quả kinh doanhmột cách tốt nhất

Trang 17

Từ sự so sánh đó có thể tổng hợp đưa ra kết luận: doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả hay không, chỉ tiêu nào đạt và chỉ tiêu nào không đạt Trên

cơ sở đó đi vào phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổngquát

b) Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh tổng quát

Chỉ tiêu tổng quát mới cho biết con số tổng quát chung là doanh nghiệpkinh doanh hiệu quả hay không, nhưng chỉ tiêu tổng quát không thể cho biếtchỉ tiêu thành phần nào kinh doanh hiệu quả hay không hiệu quả Chính vìvậy, mục đích của việc phân tích các chỉ tiêu thành phần là để xác định thànhphần nào hiệu quả, thành phần nào chưa hiệu quả, lý do tại sao? Trên cơ sở đóphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần

Mục đích phân tích là để trả lời câu hỏi: sức sinh lợi tăng hay giảm giữacác kỳ là do chỉ tiêu nào chi phối? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta tiến hànhtính toán các chỉ tiêu thành phần và so sánh giữa các kỳ nếu chỉ tiêu nào tăngthì tốt, chỉ tiêu nào giảm là xấu; trong trường hợp các chỉ tiêu đều tăng (hoặcgiảm) thì chỉ tiêu nào tăng nhiều nhất (hoặc giảm ít nhất) là tốt và ngược lại

- Sức sinh lợi nguồn vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận sau

thuế

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình

quânROE = _ x _ X _

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình

quân

Nguồn vốn chủ sởhữu bình quân

- Sức sinh lợi của lao động:

Sức sinh lợi của lao động cho biết trong một kỳ một lao động góp phầntạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuầnSức

sinh lợi

= X

Trang 18

Doanh thu thuần Lao động bình quânNhư vậy chỉ tiêu sức sinh lợi chịu chi phối bởi các chỉ tiêu thành phầnsau:

+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS)

+ Năng suất tổng tài sản, năng suất lao động

+ Hệ số tự tài trợ của nguồn vốn

c) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần

Từ phân tích nêu trên ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêuthành phần là: chi phí, lao động và tổng tài sản Để biết rõ mức độ ảnh hưởngnhư thế nào đến các chỉ tiêu thành phần, ta đi xem xét các yếu tố:

Một là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu sức sinh lợi doanh

thu (ROS): Thực chất là phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp; thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, ta biết được sự biến động củadoanh thu và chi phí; nguyên nhân nào gây ra sự biến động đó để có sự tácđộng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tổng tài sản: Thực

chất là phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản; qua phân tích cho biếtnăng suất tổng tài sản tăng hay giảm do thành phần tài sản ngắn hạn hay tàisản dài hạn và nguyên nhân vì sao? Doanh nghiệp có được cơ cấu tài sản hợp

lý sẽ không bị mất cân đối về tài sản Nếu giá trị tài sản cố định và tài sản lưuđộng quá lớn vòng quay tài sản cố định và vòng quay tài sản lưu động sẽgiảm, dẫn đến vòng quay tổng tài sản giảm, doanh nghiệp khai thác khônghiệu quả vốn đầu tư

Ba là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tỷ số tài trợ: Thực chất là phân

tích sự biến động và cơ cấu của nguồn vốn; qua phân tích cho biết nguồn vốntài trợ cho tài sản tăng hay giảm do thành phần nguồn vốn vay hay nguồn vốnchủ sở hữu và nguyên nhân vì sao? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp baogồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn gốc và sự cấu thành hai loạivốn này xác định sự ổn định tài chính và khả năng thanh toán dài hạn của

Trang 19

doanh nghiệp Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cho phép chúng ta đánh giá

sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp, đánh giá khả năng tự tài trợ củadoanh nghiệp

Bốn là, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Một

doanh nghiệp chỉ được coi là làm ăn có hiệu quả nếu doanh nghiệp đó có một

có cấu lao động hợp lý Cơ cấu hợp lý là đảm bảo sao cho mọi người lao độngtrong doanh nghiệp đều có đủ việc làm, người lao động được bố trí đúngngười đúng việc, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của họ để họ có thểphát huy tối đa tiềm năng của mình Nếu chất lượng lao động của doanhnghiệp thấp sẽ không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, dẫn đến sản lượngthấp hơn định mức, doanh thu giảm, hiệu quả làm ăn giảm lợi nhuận giảm.Nếu trình độ lao động doanh nghiệp quá cao so với đòi hỏi của công việccũng dẫn đến lãng phí nguồn lực vì có thể sẽ bị tăng chi phí chi trả tiền lươngtrên mức cần thiết, điều này cũng dẫn đến không hiệu quả Cơ cấu lao độngbất hợp lý chỗ thừa chỗ thiếu cũng sẽ dẫn đến việc hoạt động không mang lạihiệu quả Tất cả các yếu tố không hợp lý sẽ dẫn đến năng suất lao động giảm

1.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

Các phương pháp tính toán, kỹ thuật dùng trong phân tích hoạt độngkinh tế doanh nghiệp bao gồm :

1.2.3.1 Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tíchkinh doanh Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉtiêu, các hiện tượng kinh tế đã lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chấttương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.Phương pháp so sánh có nhiều dạng :

+ So sánh số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế họach.+ So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm

+ So sánh số liệu của đơn vị mình với các đơn vị tương đương hoặc cácđơn vị của đối thủ cạnh tranh

Trang 20

Để đáp ứng cho mục tiêu phân tích người ta thường dùng 2 phươngpháp cụ thể sau đây:

+ So sánh bằng số tuyệt đối

+ So sánh bằng số tương đối

Yêu cầu có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là :

Thứ nhất, các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau

về nội dung phản ánh và cách xác định

Thứ hai, trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối,

số bình quân

1.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này là đo lường mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố tác độngmột chỉ tiêu kinh tế cụ thể Khi muốn đo mức độ ảnh hưởng của nhân tố nàothì thay thế số liệu gốc bằng số liệu mới và các nhân tố khác giữ nguyên Sau

đó so sánh hai chỉ tiêu được tính theo nhân tố ban đầu và nhân tố thay thế

Trong thực tế phương pháp này được sử dụng dưới hai dạng:

- Thay thế liên hoàn: Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân

tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳphân tích để xác định số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi

- Số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặc biệt củaphương pháp thay thế liên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành nhưphương pháp thay thế liên hoàn Nó khác ở chổ sử dụng chênh lệch giữa kỳphân tích với kỳ gốc của tùng nhân tố để xác định mức độ ảnh hưởng củanhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích

1.2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi giữachúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân bằng.Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính;

Trang 21

Phân tích sự vận động của hàng hóa, vật tư nhiên liệu; xác định điểm hòa vốn;phân tích cán cân thương mại

Tóm lại, tùy theo đối tượng phân tích và cách thể hiện thông tin trong

từng trường hợp cụ thể mà người ta lựa chọn một hay nhiều phương pháp kểtrên để thực hiện phân tích hoạt động kinh tế

1.2.4 Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo tình hình lao động

- Bảng chi tiết về doanh thu, chi phí

- Số liệu hiệu quả kinh doanh của một số đơn vị cùng ngành

- Và các tài liệu liên quan khác

1.3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.2 Giải pháp

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là làm sao tạo ra được tươngquan vận động của đầu vào và đầu ra, đó là:

+ Giảm chi phí đầu vào, đầu ra không đổi

+ Giữ chi phí đầu vào không đổi trong khi đầu ra tăng

+ Đầu vào và đầu ra cùng tăng nhưng đầu ra tăng nhanh hơn

Trang 22

+ Đầu vào và đầu ra cùng giảm nhưng đầu vào giảm nhanh hơn.

Dựa trên những nguyên tắc, động thái cơ bản nói trên các nhà quản lýdoanh nghiệp có thể lựa chọn, đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hìnhhoạt động cụ thể của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MELTA

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần kính MELTA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty:

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MELTA

Trang 23

Tên tiếng Anh : MELTA GLASS JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ:

Địa chỉ trụ sở chính: Số 234 Xã Đàn, P Phương Liên, Q Đống Đa,

TP Hà Nội

Tel: 04.36.290.571, Fax: 04.35.73.9776,

Email: info@ eltaglass.vn - Website : http://www meltaglass.vn

Địa chỉ văn phòng giới thiệu sản phẩm

Showroom 1: Số 462 Xã Đàn, Q Đống Đa, TP Hà Nội

Công ty Cổ phần kính Melta được thành lập tháng 6/2010 bởi các Công

ty cổ đông có kinh nghiệm trong xây dựng, thiết kế kiến trúc, bao gồm:

1 Công ty Cổ phần cửa Âu - Á: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm về

cửa nhựa uPVC

- Từ năm 2002-2007 : lắp đặt kết cấu thép ; sản xuất, lắp dựng nhữngcông trình sử dụng chủng loại vật liệu mới : tấm hợp kim nhôm AluminiumComposite; tấm lợp thông minh; tấm trần, vách nhôm nhựa, thạch cao

- Năm 2007 đầu tư lắp đặt dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất , lắpdựng cửa nhựa uPVC có lõi thép gia cường thương hiệu : Artwindow

- Do sự phát triển mạnh các chủng loại sản phẩm và quy mô quản lý ,

để phát triển ổn định , sản phẩm cửa nhựa ARTWINDOW được tách và làsản phẩm chính của Công ty Cổ phần cửa Âu - Á với thương hiệuARTWINDOW

- Năm 2007 Công ty CP cửa Âu- Á đã chuyên sâu cung cấp và giớithiệu các sản phẩm cửa nhựa u-PVC có lõi thép gia cường đến hầu khắp cáccác tỉnh trong nước

Trang 24

- Năm 2008 tăng cường phát triển các dự án cung cấp và lắp đặt cửa PVC đồng thời mở rộng và phát triển sản phẩm mới : cửa cuốn, cửa chốngcháy, vách kính tấm lớn

u Trên đà phát triển của thị trường.Từ 2009 – 2010 Công ty CP cửa Âu

- Á liên kết thành lập công ty cổ phần kính Melta

2 Công ty TSQ Việt Nam: Kinh doanh đầu tư BĐS, tài chính ngân

hàng, XNK các mặt hàng may mặc, giày dép cao cấp, vận tải quốc tế, xúc tiếnthương mại, đầu tư trên lĩnh vực văn hoá giáo dục

- Công ty TSQ được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 2002, là doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài do tập đoàn TSQ INT’L HOLDING, LTD.CO

3 Công ty CP Long Giang TSQ: Thi công xây dựng phần móng, tầng

hầm và hầm áp lực của các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi Tổng vốn phápđịnh: 100 tỷ

4 Công ty Cổ phần xây dựng và cơ điện Việt Nam: Kinh doanh bất

động sản, xây dựng các dự án thủy điện, thủy lợi

- Tiền thân của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng có tên là Xưởngsửa chữa máy kéo được thành lập năm 1956 Năm 1969 đổi tên thành: Nhàmáy đại tu máy kéo Hà Nội Năm 1977 có tên là Nhà máy cơ khí nông nghiệp

I Hà Nội

- Đến nay trở thành Công ty CP cơ điện và xây dưng Việt Nam vớitổng vốn pháp định ~100tỷ

Trang 25

Công ty Cổ phần Kính Melta vừa mới thành lập nhưng có đội ngũ nhânviên trẻ năng động và có kinh nghiệm trong sản xuất và xây dựng; có cácCông ty cổ đông dày dặn kinh nghiệm trong xây dựng, sản xuất , kinh doanh Với dây chuyền gia công kính hiện đại, Công ty Cổ phần Kính Melta sản xuấtcác loại kính phục vụ cho nghành xây dựng là chủ yếu: kính dán an toàn, kínhcường lực: Kính cường lực cong, kính cường lực phẳng, nhôm kính tấm lớn ,vách kính và cửa kính cường lực.

Với khẩu hiệu “BÌNH YÊN- TRƯỜNG TỒN” Công ty CP kính Meltađảm bảo với khách hàng và người tiêu dùng về sản phẩm đạt chất lượng, tính

an toàn và hiệu quả cao trong xây dựng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Sản xuất các loại kính và đồ nhôm: cửa nhôm, vách nhôm

- Bán buôn kính xây dựng

- Hoàn thiện Công trình xây dựng

- Sản xuất các sản phẩm khác từ plastic : Sản xuất đồ nhựa cho xâydựng như: Cửa nhựa, cửa sổ, khung, mành, rèm, ván chân tường, bể hồ chứanhân tạo, sàn tường hoặc tấm phủ trần dạng cuộn hoặc dạng tấm, đồ thiết bị

vệ sinh bằng nhựa

- Sản xuất các cấu kiện kim loại

- Sản xuất cửa an toàn, két, cửa bọc sắt

- Xây dựng nhà các loại

2.1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu

1 Quy trình sản xuất kính cường lực cong 2 Quy trình sản xuất kính phẳng

Trang 26

3 Quy trình sản xuất kính dán an toàn MELTALAMI

luồng khí

Trang 27

2.1.4 Cơ cấu tổ chức Công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

CHỦ TỊCH HĐQT

CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

THỦ KHO NHÂN VIÊN

BẢO TRÌ T.BỊ

NHÂN VIÊN LÁI XE

TỔ TRƯỞNG SẢN XUẤT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TGĐ

KINH DOANH,

SẢN XUẤT

PHÒNG HC-NS KẾ TOÁNPHÒNG

PHÒNG KD-PTDA NHÀ MÁY

NHÀ MÁY

KỸ SƯ

TRƯỞNG

KẾ TOÁN NHÀ MÁY

PHÓ TGĐ TÀI CHÍNH, XUẤT XNK, VẬT TƯ ĐẦU VÀO

Trang 28

Ban giám đốc

Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngàycủa chi nhánh mà không cần phải có quyết định của Tổng Giám đốc Tổ chứcthực hiện các quyết định của Tổng Giám đốc Tổ chức thực hiện kế hoạchkinh doanh và phương án đầu tư của chi nhánh Kiến nghị phương án cơ cấu

tổ chức, quy chế quản lý nội bộ chi nhánh Công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức các chức danh quản lý trong chi nhánh, trừ các chức danh thuộcthẩm quyền của Tổng Giám Đốc Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đốivới người lao động trong Công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổnhiệm của Tổng Giám đốc.Tuyển dụng lao động Kiến nghị phương án trả cổtức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

Phòng kinh doanh

Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắnhạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của chinhánh Công ty sau khi có chỉ đạo của Ban giám đốc Theo dõi, thúc đẩy tiến

độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trình công tác của Công ty vàcủa các đơn vị trực thuộc Công ty Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tìnhhình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theoyêu cầu của Ban Giám đốc chi nhánh Lập các báo cáo về tình hình hoạt động

và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên Thu thập, phân tích, tổng hợp thông

Trang 29

tin thị trường; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáocủa Công ty.

Phòng hành chính nhân sự

Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêucầu, chiến lược của Công ty Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thựchiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo Tổ chưc việc quản lý nhân sựtoàn Công ty Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích –kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của BanGiám đốc Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trongCông ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của Công ty - các bộ phận và tổ chức thựchiện Phục vụ các công tác hành chính để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điềuhành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninhtrật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công

ty Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ Hành chính - Nhân sự Hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và

chức-là cầu nối giửa BGĐ và người lao động trong chi nhánh Công ty

Phòng kế toán

Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện công tác hạch toán kế toán theo quyđịnh; kế toán tài chính: phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính (tháng,quý,năm); Kế toán quản trị: phục vụ cho yêu cầu quản trị, điều hành, quyết định

về kinh tế, tài chính Kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu tài chính, thammưu cho Giám đốc các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, cácquyết định về kinh tế, tài chính Thực hiện hạch toán kế toán tổng hợp Lưutrữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định

Nhà máy

Nhà máy đặt tại: Chí Trung – Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên, cótổng diện tích là 3000 m2 Cách Quốc lộ 5 khoảng 3 Km, cách Trung tâm Hà

Trang 30

Nội khoảng 25 Km nên rất thuận lợi cho việc giao thông liên lạc và vậnchuyển.

Địa điểm Nhà máy nằm rất gần Khu công nghiệp của Tỉnh Hưng Yên,

là khu vực tập trung các đầu mối sản xuất công nghiệp nên nguồn cung cấpcác nguồn liệu cho Nhà máy rất thuận tiện, phong phú và nguồn nhân lực cótay nghề chất lượng cao rất dồi dào, ổn định

2.1.5 Một số kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua

2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu thuần về

bán hàng và cung

cấp dịch vụ 10 45.239.844.130 51.798.858.753 6.559.014.623 114,50%

4 Giá vốn hàng bán 11 40.057.246.810 46.410.388.338 6.353.141.528 115,86% 5

Trang 31

chỉ tăng được 103,97% tương ứng với 205.873.095 Lợi nhuận sau thuế giảm

47% so với 2011, chỉ còn 342.719.931

Dựa vào 2 báo cáo hoạt động kinh doanh của năm 2011 và 2012 ta có

thể tổng hợp về doanh thu của công ty vào năm 2011 và 2012 từ đó đưa ra

đánh giá tổng quát: Tình hình tài chính công ty có nhiều biến động do giá

vốn hàng bán tăng đột biến dẫn đến việc giảm lợi nhuận Nguyên nhân là do

biến động của nền kinh tế thế giới có ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế

Việt Nam và sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong

ngành cung cấp thiết bị xây dựng, đây là một thời gian khó khăn của doanh

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ kế

hoạch hợp đồng xây dựng

134

Trang 32

5 Các khoản phải thu khác 135 34.444.810 8.250.000

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213

4 Phải thu dài hạn khác 218

5 Dự phòng phải thu dài hạn

Trang 33

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên

kết, liên doanh

252

3 Đầu tư dài hạn khác 258

4 Dự phòng giảm giá đầu tư

Trang 34

8 Phải trả theo tiến độ kế

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416

7 Quỹ đầu tư phát triển 417

8 Quỹ dự phòng tài chính 418

Ngày đăng: 04/11/2015, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 27)
Bảng 2.4: So sánh các chỉ tiêu sinh lợi  của Công ty  với trung bình ngành - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng 2.4 So sánh các chỉ tiêu sinh lợi của Công ty với trung bình ngành (Trang 39)
Bảng 2.8: Bảng phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến chỉ tiêu sức sinh lợi của Công ty - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng 2.8 Bảng phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến chỉ tiêu sức sinh lợi của Công ty (Trang 42)
Bảng 2.5: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích ROS - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng 2.5 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích ROS (Trang 44)
Bảng 2.7: Bảng tính các chỉ tiêu năng suất tài sản - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng 2.7 Bảng tính các chỉ tiêu năng suất tài sản (Trang 46)
Bảng 2.8: Bảng tính hệ số tài trợ - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng 2.8 Bảng tính hệ số tài trợ (Trang 48)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Trang 49)
Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động - Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA
Bảng ph ân tích tình hình sử dụng lao động (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w