1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang

60 428 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 255,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, công tác tiền lương cũng là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp bởi nó có mối quan hệ mậtthiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển đáng kể từ khi chuyển dịch

từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường Để đứng vữngtrong cơ chế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nỗ lực đổi mới, năngđộng trong sản xuất kinh doanh Trong đó, công tác tiền lương cũng là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp bởi nó có mối quan hệ mậtthiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vừa là một bộ phậncấu thành trong giá thành sản phẩm doanh nghiệp đồng thời cũng là nguồn thu chủyếu của người lao động Tiền lương phải phản ánh được đúng kết quả lao động,muốn vậy thì doanh nghiệp phải lựa chọn được hình thức trả lương phù hợp chotừng loại lao động Điều đó không những giúp doanh nghiệp làm cho người laođộng hài lòng mà còn thúc đẩy, tạo động lực làm việc cho người lao động, từ đó mànăng suất lao động sẽ tăng, doanh nghiệp sẽ ổn định được hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương, sau quátrình học tập tại trường và thực tập tại công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng HươngGiang, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thù lao laođộng ở công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang” làm đề tài chuyên

đề tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu một cách có hệ thống công tác tiền lương, tiền thưởng

Phân tích thực trạng về vấn đề tiền lương, tiền thưởng ở Công ty cổ phần tưvấn đầu tư và xây dựng Hương Giang

Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ởcông ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng Hương Giang

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Tiền lương, tiền thưởng của Công ty cổ phần tư vấn vàxây dựng Hương Giang

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

- Về nội dung: công tác thù lao lao động.

- Về không gian nghiên cứu:Trong Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựngHương Giang

- Sô liệu nghiên cứu là tài liệu công ty từ năm 2011-2015

- Thời gian thực tâp từ ngày 28/01/2015- 15/5/2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp thu thập số liệu có sẵn

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp thống kê

5 Kết cấu chuyên đề:

Chuyển đề gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác thù lao lao động

Chương II: Thực trạng công tác thù lao lao động tại công ty cổ phần tư vấnđàu và xây dựng Hương Giang

Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thùlao lao động tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, bằng sự nỗ lực hết mình song do lượng kiếnthức còn nhiều hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tế hầu như chưa có Nên chắcchắn trong bài viết này còn nhiều thiếu sót về nội dung và hình thức Vì vậy em rấtmong được sự tham gia góp ý của thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ TRANG

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm:

1.1.1 Thù lao lao động:

Thù lao lao động : là tất cả các khoản mà người lao động nhận được ( bằng

tiền hoặc bằng hiện vật) thông qua quan hệ lao động giữa họ với tổ chức, người sửdụng lao động

Thù lao lao động gồm 3 loại:

- Thù lao lao động cơ bản

- Các khuyến khích tài chính

- Các phục lợi

1.1.1.1.Thù lao lao động cơ bản:

Thù lao lao động cơ bản là phần thù lao cố định mà người lao động nhậnđược thường kỳ dưới dạng tiền công hoặc tiền lương Chính sách, chế độ tiền lương

là một trong những vấn đề trọng yếu liên quan mật thiết và có ảnh hưởng thườngxuyên mang tính quyết định đến động thái kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.Quan tâm đến con người được xác định là vấn đề trọng tâm, chỉ có quan tâm vàphát triển con người mới khai thác được khả năng tiềm ẩn của con người Một trongnhững nhân tố kích thích khả năng tiềm ẩn của con người đó là lợi ích của họ thuđược gì khi lao động của họ tham gia vào hoạt động có mục đích

1.1.1.2 Các khuyến khích tài chính:

Khuyến khích tài chính là các khoản thù lao phụ thêm ngoài tiền lương, tiềncông để trả cho người lao động thực hiện tốt công việc Thường dưới dạng tiềnthưởng, hoa hồng, tiền phân chia lợi nhuận…

1.1.1.3 Các phúc lợi:

Trang 4

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cho cuộc sốngcủa người lao động.

1.1.2 Tiền lương, bản chất và chức năng của tiền lương:

1.1.2.1 Khái niệm tiền lương:

Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp (người sử dụng lao động) trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khốilượng và chất lượng công việc của họ đã làm, tuân theo quy luật cung cầu, quy luậtgiá trị và pháp luật của Nhà nước

Mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử tương ứng với chế độ xã hội đều cónhững chính sách về tiền lương phù hợp với nó

Trong thời kỳ TBCN, mọi tư liệu lao động điều được sở hữu của các nhà tưbản, người lao động không có tư liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ tư bản, dovậy tiền lương được hiểu theo quan điểm sau: “Tiền lương là giá cả của sức laođộng mà người sử dụng lao động trả cho người lao động” Quan điểm về tiền lươngdưới CNTB được xuất phát từ việc coi sức lao động là một hàng hoá đặc biệt đượcđưa ra trao đổi và mua bán một cách công khai

Trong kinh tế thị trường, bản chất của tiền lương đã thay đổi, nền kinh tế thịtrường thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trường sức lao động nên tiền lươngkhông chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị.Theo đó, tiền lương là giá cả hàng hóa sức lao động được hình thành qua thỏa thuậngiữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu trênthị trường

Như vậy từ chỗ coi tiền lương chỉ là yếu tố của phân phối thì nay ta đã coi tiềnlương là yếu tố của sản xuất, chi phí tiền lương không chỉ để tái sản xuất sức laođộng mà còn là đầu tư cho người lao động

Tóm lại tiền lương mang bản chất kinh tế xã hội, nó biểu hiện quan hệ xã hộigiữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữacác bên

1.1.2.2 Bản chất của tiền lương:

Trang 5

Theo quan điểm của chũ nghĩa Mác- Lenin, tiền lương là một phần thu nhậpquốc dân biểu hiện bằng tiền mà người lao động nhận được để bù đắp cho lao động

đã bỏ ra tùy theo số lượng và chất lượng của người lao động đó

Tiền lương dưới CNXH là một bộ phận của thu nhập quốc dân được Nhànươc phân phối cho người lao dộng vì thế nó chịu ảnh hưởng của một loạt nhân tố:Trình độ phát triển sản xuất, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng trong từng thời kì vàchính sách của nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tê chính trị trong thời kì đó.Như vậy, tiền lương của người lao động còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hộicủa dất nước

Đi cùng với khái niệm về tiền lương còn có các loại như: tiền lương danh nghĩa,tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu, tiền lương kinh tế, vv …

Tiền lương danh nghĩa: là một số lượng tiền tệ mà người lao động nhận từngười sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, theo quy địnhcủa pháp luật Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho người lao động đều là danh nghĩa.Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi Chỉ số giá cả thay đổi do lạmphát, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá, thì tiền lương thực tế có sự thay đổitheo chiều hướng bất lợi cho người lao động

Tiền lương thực tế : được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và cácloại dịch cụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể Người lao động thamgia vào hoạt động lao động chủ yếu là vì lợi ích mà họ được hưởng mà cụ thể là tiềncông và người sử dụng lao động muốn hoạt động kinh doanh của mình được tiếnhành thì phải mua sức lao động của người lao động Chính vì vậy tiền lương là cầunối giữa người lao động và người sử dụng lao động Vì vậy khi tiền lương thay đổi

nó ảnh hưởng rất lớn đến người lao động và người sử dụng lao động

Tiền lương tối thiểu: Theo nghị định 197/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994

về việc thi hành bộ luật lao động ghi rõ: "Mức lương tối thiểu là mức lương củangười lao động làm công việc đơn giản nhất, (không qua đào tạo, còn gọi là laođộng phổ thông), với điều kiện lao động và môi trường bình thường " Đây là mứclương thấp nhất mà nhà nước quy định cho các doanh nghiệp và các thành phầnkinh tế trả cho người lao động

Trang 6

Về phương diện hạch toán, tiền lương của người lao động trong các doanhnghiệp sản xuất được chia làm 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ.

Trong đó tiền lương chính là tiền trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụcấp kèm theo Còn tiền lương phụ là tiền trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ

1.1.2.3 Chức năng của tiền lương:

- Chức năng thước đo giá trị sức lao động:

Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động có nghĩa là nó là thước đo để xácđịnh mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở đểxác định đơn giá sản phẩm

- Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng mộtphần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quátrình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả choquá trình sau Tiền lương của người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ củangười lao động mà còn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình

họ Như vậy tiền lương cần phải bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả vềchiều sâu lẫn chiều rộng sức lao động

- Chức năng động lực đối với người lao động

Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lương là phần thu chủ yếu trong tổng

số thu nhập của người lao động, có như thế người lao động mới dành sự quan tâmvào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị và quytrình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tế cao

- Chức năng tích lũy: tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duy trìđược cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sốnglâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro

1.2 Các nguyên tắc trả lương:

Nguyên tắc 1 :Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:

Trang 7

Đây là một nguyên tắc rất quan trọng đối với người lao động, tránh tình trạngphân biệt đối với những công việc giống nhau, những người lao động hoàn toàngiống nhau về sự lành nghề, mức cố gắng và tất cả các mặt khác, thì cơ chế cạnhtranh sẽ làm cho mức lương giờ của họ giống nhau Đây nguyên tắc cơ bản nhất của

tổ chức tiền lương, nó xuất phát từ quan điểm phân phối theo lao động Nhữngngười khác nhau về tuổi, giới tính, trình độ…Nhung có mức hao phí lao động nhưnhau thì được trả lương như nhau

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình

Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các nghành,

các lĩnh vực kinh tế quốc dân

Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực cũng như tầmquan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lương), trong nền kinh tế quốc dân Nguyên tắc nàyhiện nay chóng ta chưa vận dụng một cách đầy đủ, dẫn đến bậc lương cao Tay nghềgiỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiền lương cao hơn Hoặc chuyển từ ngànhnày sang ngành khác, gây mất cân đối về lao động trong các ngành

1.3 Các hình thức trả lương:

1.3.1 Trả lương theo thời gian:

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để tínhlương cho từng người lao động Chủ yếu áp dụng đối với người làm công tác quản

lý Đối với công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận làm máy móc làchủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức lao động một cáchchính xác và chặt chẽ

Trang 8

Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn so với hình thứctrả công trong đó tiền công được xác định phụ thuộc vào mức lương theo cấp bậc vàthời gian làm việc thực tế Mức lương cấp bậc được dựa vào trình độ mỗi côngnhân, vì vậy mà mức lương mỗi giờ của mỗi công nhân là khác nhau.

Trả lương theo lao động giản đơn: Đây là phương thức mà tiền lương nhận

được của người lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiềuhay ít, bao gồm:

Lương tháng: Là lương trả cho người lao động theo tháng, theo bậc lương đãsắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với người lao động không xác địnhchuẩn xác được khối lượng công trình hoàn thành

Lương tháng = Mức lương theo bảng lương của nhà nước + Các khoản phụcấp ( nếu có)

Lương tuần = Tiền lương ngày x số ngày làm việc/tuần

Lương ngày: Là lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và sốngày làm việc thực tế của họ

Lương ngày = 26 hoặc 22 ngày làm việc tùy theochế độ Lương tháng

Lương công nhật: Là tiền lương thoả thuận giữa người sử dụng lao động vớingười lao động, làm việc ngày nào hưởng lương ngày ấy theo quy định đối với từngloại công việc

Trả lương theo thời gian có thưởng:

Thực chất là sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng, khiđạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng và điều kiện thưởng quy định

Công thức trả lương theo thời gian: Ltg= Lcbcv x Ttt

Trong đó: Ltg: Tiền lương theo thời gian

Lcbcv: Tiền lương cấp bậc theo thời gian

Ttt: Thời gian lao động thực tế

Hình thức trả lương này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, thu nhập của

Trang 9

người lao động ổn định

Nhưng nhược điểm là hình thức này không những phản ánh được trình độthành thạo, thời gian thực tế mà còn gắn liền với những thành tích công tác của từngngười thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó nó là biện pháp khuyếnkhích vật chất đối với người lao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao vớicông việc

Trong đó: LSP: Tiền lương theo sản phẩm

qi : Số lượng sản phẩm loại i sản xuất ra

gi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i

1.3.2.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Là hình thức mà số tiền thưởng phải trả cho người lao động bằng đơn giátiền lương trên một đơn vị sản phẩm nhân với số lượng sản phẩm hoàn thành

Cách áp dụng đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình laođộng của họ mang tính tương đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra, nghiệm thu sảnphẩm một cách cụ thể riêng biệt

Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính đơn giản dễ hiểu, khuyếnkhích người lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuất lao độngnhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế đọ lương này làm cho người lao động Ýt quantâm đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lượng, không chú ý đến chất lượng, tiếtkiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể

1.3.2.2 Trả lương theo sản phẩm tập thể:

Trang 10

Hình thức tiền lương này áp dụng đối với công việc yêu cầu một nhómngười phối hợp thực hiện như lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theodây chuyền, sửa chữa cơ khí.

Trường hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức lao động trên cơ sởkhoa học, nhưng thực tiễn tiền lương dùa trên cơ sở kinh nghiệm đơn giá tiềnlương Cách tính nh sau:

Nếu tổ chức sản xuất hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ: Đg = LCB x QoNếu tổ hoàn thành sản phẩm trong kỳ: Đg = LCB x To

Trong đó: Đg : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả theo tổ

LCB: Tiền lương cấp bậc của công nhân

Qo : Mức lương của cả tổ

To : Mức thời gian của cả tổ

Tiền lương thực tế nhận được cả tổ:

L1 = Q1 x T1Trong đó: L1: Tiền lương thực tế nhận được cả tổ nhận được

Q1: Sè lượng thực tế tổ hoàn thành

T1: Mức thời gian thực tế của tổ

Tiền lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi người laođộng trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuối cùng củanhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động tự quản Nhưngsản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết định đến tiền lương của họ, nên

Ýt kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân Mặt khác chưatính được tình hình của từng người lao động cũng như cố gắng của mỗi người nênchưa thể hiện được đầy đủ phân phối theo số lượng và chất lượng lao động

1.3.2.3 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Chế độ lương này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà chỉ

áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất Công việc của họ có ảnh hưởng trựctieeos đến việc đạt và vượt mức của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm.Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng cách nhân đơn giá tiền với lương cấp

Trang 11

bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lượng bình quâncủa công nhân chính.

- Hình thức tiền lương được tính bằng công thức:

Lp = LCB x TCTrong đó: Lp : Tiền lương của công nhân phục vụ.

LCB : Mức lương phụ cấp của công nhân

TC : Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lượng của công nhân chính

TC = Sản lượng thực hiện

Định mức sản xuất Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp có tác dụng làm cho côngnhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng cao năng suất lao động của công nhânchính mà họ phục vụ Nhưng vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả của công nhânchính, do đó việc trả lương chưa được chính xác, chưa được đảm bảo đúng hao phí

mà công nhân phụ bỏ ra

1.3.2.4 Tiền lương sản phẩm có thưởng:

- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lượng sản phẩm hoàn thành.

- Phần tiền thưởng được tính dùa vào mức độ hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu

(thời gian, số lượng, chất lượng)

L = = L(M x h)

L + 100Trong đó: L : Tiền lương sản phẩm có thưởng

L : Tiền lương trả theo đơn giá cố định

M : Tỉ lệ % tiền lương (tính theo lương sản phẩm với đơn giá cố định) H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vượt mức được tính thưởng

Chế độ tiền lương này kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động,chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động Tăng thunhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất

1.3.2.5 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Đối với số sản phẩm được sản xuất ra trong từng phạm vi định mức khởi điểmlũy tiến thì được trả theo đơn giá bình thường, còn số sản phẩm sản xuất ra vượt

Trang 12

mức khởi điểm lũy tiến được trả theo đơn giá lũy tiến, nghĩa là có nhiều đơn giá chonhững sản phẩm vượt mức khởi điểm lũy tiến Nếu vượt mức với tỷ lệ cao thì đượctính những sản phẩm vượt mức bằng đơn giá cao hơn.

Tiền lương của công nhân làm theo chế độ sản phẩm lũy tiens được tính theocông thức: L = (Q1 x P) + ( Q1 – Q0) P K

Trong đó: L: Tổng tiền lương công nhân được lĩnh

Q1: Sản lượng thực tế của công nhân sản xuất raQ0: Mức sản lượng kế hoạch

P: Đơn giá lương sản phẩm K: Hệ số tăng đơn giá sản phẩm

Hình thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cần hoàn thành gấpmột số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp giao sản phẩmcho khách hàng) Với cách trả lương này, tốc độ tăng tiền lương có thể vượt trên tốc

độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vượt chi quỹ lương

1.3.3 Trả lương theo công khoán:

Chế độ lương khoán sản phẩm là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đãqui định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lượng công việc trong một đơn vịthời gian nhất định Chế độ lương này áp dụng cho những công việc mà xét thấygiao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, bởi vì trong sản xuất có nhiềucông việc mang tính chất tổng hợp không thể giao việc mà thống kê kinh nghiệmthu kết quả lao động theo từng đơn vị sản xuất từng phần riêng biệt của từng côngnhân hoặc từng tổ sản xuất Như vậy, ngay từ khi nhận việc, công nhân đã biết ngayđược số tiền lương mà mình sẽ được lĩnh sau khi hoagn thành khối lượng công việcgiao khoán Do đó, nếu đơn vị công tác nhận khoán giao khoán thì tiền lương tínhtheo ngày làm việc của mỗi người trong đơn vị sẽ được tăng lên

Tiền lương khi này được tính: L1 = Đg x Q1

Trong đó: L1: Tiền lương thực tế của công nhân được nhận

Đg: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc công việc

Q1: Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 13

1.4 Tiền thưởng và các hình thức trả thưởng:

Tiền thường thực chất là một khoản tiền bổ xung cho tiền lương, cùng vớitiền lương, tiền thưởng góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất cho người lao động vàkhuyến khích tinh thần và vật chất cho người lao động

Có rất nhiều các hình thức thưởng khác nhau trong đó có một số hình thứcthưởng cơ bản sau đây

 Thưởng ngày công cao

 Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch( năng suất cao)

 Thưởng giảm tỷ lệ hỏng

 Thưởng do sản xuất có nhiều sản phẩm chất lượng cao

 Thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu

 Thưởng có sáng kiến mới áp dụng cho công ty ( sáng kiến cải tiến quan trọng )

 1,5 lần so với mức lương tối thiểu nhà nước quy định Khi áp dụng hệ sốđiều chỉnh này phải đảm bảo nguyên tắc không làm giảm các khoản Thưởng dohoàn thành đúng chức năng và nhiệm vụ

Thưởng do hoàn thành tốt công việc được giao

1.5 Xây dựng kế hoạch và quản lý quĩ tiền lương:

1.5.1 Quĩ lương và phân loại quĩ lương:

Quĩ lương là” tổng số tiền để trả lương cho người lao động do doanh nghiệpquản lý và sử dụng trong thời kỳ nhất định

Phân loại quĩ lương:

- Căn cứ theo sự hình thành và sử dụng quĩ lương:

+ Quĩ lương kế hoạch: là tổng số tiền dự tính để trả cho người lao đông.+ Quĩ lương thực hiện: tổng số tiền thực lĩnh đã chi, trong đó có nhữngkhoản không nằm trong kế hoạch

- Căn cứ theo mức độ ổn định của bộ phận trong quỹ tiền lương :

+ Quỹ lương cố định: là quỹ lương được tính dựa vào hệ thống thang bảnglương

+ Quỹ lương biến đổi: bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phụ thuộc

Trang 14

vào sự thay đổi cơ cấu tổ chức, cán bộ, trình độ chuyên môn kỹ thuật củangười lao động cũng như kết quả kinh doanh.

- Căn cứ vào đối tượng trả lương:

+ Quỹ lương lao động trực tiếp ( công nhân sản xuất)

+ Quỹ lương lao động gián tiếp ( cán bộ quản lý, phục vụ)

1.5.2 Các phương pháp tính quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:

1.5.2.1 Xác định tổng quỹ lương căn cứ vào kỳ kế hoạch lao động và tiền lương bình quân của kỳ kế hoạch:

Công thức: QLkh = Skh x Lbq

Trong đó: QLkh: tổng quỹ lương kế hoạch

Skh: số lao động của kỳ kế hoạchLbq: lương bình quân của kỳ kế hoạch

1.5.2.2 Xác định tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiệm vụ kế hoạch sản xuất:

Công thức: QLkh =  Qkhi x Lđgi

Trong đó: QLkh: sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch

Qlkhi: sản lượng sản xuất kỳ i

Lđgi: đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm

1.5.2.3 Xác định quỹ lương theo lao động định biên và hệ số cấp bậc bình quân:

QLkh =  Lđb x LminDN x ( Hcb + Hpc) + Vcv x 12 tháng

Trong đó: QLkh: Quỹ lương sản xuất kỳ kế hoạch

Lđb: Lao động định biênLminDN: Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp

Hcb: Hệ sô lương cấp bậc công việc bình quân

Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lươngVcv: Quỹ lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chứa đựngtính trong định mức lao dộng tổng hợp

1.5.2.4 Xác định quỹ lương theo kết quả sản xuất kinh doanh:

Công thức: Qth = ( Vđg + Csxkd) + Qpc + Qbs

Trong đó: Qth : tổng quỹ lương thực hiện

Trang 15

Vđg: đơn giá tiền lương được doanh nghiệp duyệt.

Csxkd: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng số sản phẩm hàng hóathực hiện

1.6 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp hiện nay:

Hiện nay, nước ta đang thực hiện chính sách tiền lương mới, theo đó tiềnlương đã góp phần đảm bảo đời sống cho người hưởng lương, đóng góp vào sự pháttriển chung của nền kinh tế, từng bước gắn tiền lương, tiền thưởng với năng suất laođộng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, giải quyết hợp lý mối quan hệ tiền lương, tiềnthưởng từ lợi nhuận và phúc lợi Mặc dù cơ chế tiền lương, tiền thưởng cơ bản đãđáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh, đời sống xã hội Tuy nhiên mốiquan hệ giữa tiền lương và các điều kiện thực hiện còn chứa đựng những yếu tố bấthợp lý Cơ chế thị trường hiện nay đang đặt các doanh nghiệp trước một sức épcạnh tranh rất quyết liệt Vấn đề cải tiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương, tiềnthưởng là rất quan trọng và cần thiết để tăng khả năng cạnh tranh về sản phẩm, giáthành, nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY

DỰNG HƯƠNG GIANG

2.1 Khái quát về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang:

Trước năm 1996, Binh đoàn Hương Giang có một số đơn vị, công trườnghoạt động trọng lĩnh vực xây dựng: Xí nghiệp khai thác than 30/4, Xí nghiệp vậtliệu xây dựng 17/5, Xí nghiệp khai thác gỗ Lào, Xí nghiệp 1/5, Công trường H1Yên Hoà Ngày 18/4/1996, Bộ trưởng Bộ quốc phòng đã ra quyết định số: 501/QĐ-BQP về việc thành lập Công ty Hương Giang/Bộ Quốc phòng trên cơ sở sát nhậpcác Xí nghiệp và công trường nói trên thành một đơn vị làm thống nhất thuộc Binhđoàn Hương Giang Với nguồn vốn ít ỏi ban đầu là 2,913 tỷ, trang thiết bị chưađồng bộ, Công ty đã hoạt động kinh doanh chủ yếu trong ngành xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông cấp IV và cấp V, sản xuất vật liệu xâydựng Địa bàn hoạt động ban đầu hẹp, chủ yếu xây dựng các công trình của Binhđoàn Hương Giang và một số đơn vị, Học viện nhà trường trong Quân đội

Trải qua gần 10 năm không ngừng hoạt động và phát triển, Công ty đã mởrộng thị trường thêm nhiều ngành nghề và địa bàn hoạt động trên khắp các tỉnhthành của cả nước Đến năm 2005, Công ty có 5 xí nghiệp thành viên và 18 Đội sảnxuất thi công tại các công trình trong và ngoài Quân đội Công ty đã tham gia xâydựng nhiều công trình to lớn có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc Tiêu biểu là thamgia xây dựng lại Thành cổ Quảng Trị, Cụm di tích đôi bờ Hiền Lương Các côngtrình nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao, nhà chung cư cao tầng, Cầu bê tông cốt thép

dự ứng lực, đường giao thông và thuỷ lợi trên mọi miền tổ quốc

Theo chủ trương của Chính phủ và Bộ Quốc phòng về cổ phần hoá cácdoanh nghiệp trong Quân đội, ngày 13/4/2005 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyếtđịnh số: 649/QĐ-BQP về việc chuyển Công ty Hương giang/BQP thành Công ty Cổ

Trang 17

phần Tư vấn, Đầu tư và Xây dựng Hương Giang, mở ra cho công ty hướng pháttriển mới ổn định và bền vững.

Sau hơn 1 năm cổ phần hoá, để mở rộng thị trường và tạo thuận lợi cho các

dự án đầu tư của công ty, Công ty đã đề nghị phương án tăng vốn điều lệ và được

Bộ Quốc phòng chấp thuận Vốn điều lệ của công ty tăng từ 9 tỷ lên 14 tỷ với tỷ lệvốn góp của Nhà nước là 32,78%, vốn góp của các cổ đông khác là 67,22% Và đếnnăm 2012 vốn điều lệ tăng lên 19 tỷ

Công ty đã tổ chức lại cơ cấu nhân sự, thành lập 1 Công ty con, 5 chi nhánh,

12 Đội sản xuất và các Dự án khác; tham gia thi công trên hơn 24 tỉnh thành của cảnước Công ty đã chú trọng thu hút xây dựng đội ngũ kỹ thuật, công nhân lànhnghề, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực và khẳng định vị thếcủa mình trên thị trường

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Xây dựng Hương Giang.Tên tiếng Anh: Huong Giang Consultancy Investment and Construction Joint StockCompany

Trụ sở chính: Số 28 ngõ 66, phố Tân Mai, quận Hoàng Mai, tp Hà Nội.Điện thoại: (04) 3.8647.000 Fax: (04) 3.8647.876

Email: Huonggiangbqp@gmail.com - Huonggiangbqp@vnn.vn

3 Chi nhánh tại Quảng trị

Địa chỉ: 259 Đường Trần Hưng Đạo - Thị xã Quảng Trị

Trang 18

Điện thoại: 053.862.223

4.Văn phòng đại diện Thành Phố Thanh Hoá

Điạ chỉ: Đường Quang Trung 3 - Phường Đông Vệ - TP.Thanh Hoá

Điện thoại: 037.951.901

5.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Bắc Giang

Điạ chỉ: Thị trấn Vôi - Thị Xã Bắc Giang

Điện thoại: 0240.881.361

6.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Hà Tây

Điạ chỉ: Xã Cổ Đông - Thị Xã Sơn Tây

Điện thoại: 034.686.323

7.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Cao Băng

Điạ chỉ: 32 Bế Văn Đàn - Thị Xã Cao Bằng

Điện thoại: 026.854.384

8.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Lạng Sơn

Điạ chỉ: 417 Đường Bà Triệu - Phường Đông Kinh - Tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: 025.872.902:

9.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Tuyên Quang

Điạ chỉ: Số 31 Phan Thiết - Tổ 4 - Phường Phan Thiết - Thị xã Tuyên QuangĐiện thoại: 091.209.579

10.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Hoà Bình

Điạ chỉ: Số 28 - Tổ 12 - Phường Đông Tiến - Tỉnh Hoà Bình

Điện thoại: 018.852.892

11.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Bình Dương

Điạ chỉ: Đường Bạch Đằng - Phường Phú Cường - Thị Xã Thủ Dầu 1 - TỉnhBình Dương

Trang 19

hạch toán kinh doanh độc lập, có con dấu riêng Tại ngân hàng với tổng vốn kinhdoanh là: 44.918 triệu đồng.

Công ty ổn định tổ chức biên chế, đội ngò cán bộ và công nhân kỹ thuật, cán

bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm thi công các công trình, giữ được uy tín, chấtlượng đảm bảo tiến độ những công trình thi công đạt chất lượng tốt như:

1 Công trình giao thông

- Đường nội thị cửa khẩu Tân Thanh Tỉnh Lạng Sơn

- Hạ tầng cơ sở Đoàn 301 – Quân khu thủ đô

2 Các dự án xây dựng dân dụng

- Nhà 5 tầng – Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân

- Nhà giảng đường – Học Viện Chính Trị Quân Sự

3 Công trình thuỷ lợi

- Hệ thống kênh Hồ Núi Cốc – Thái Nguyên

- Đê Quảng Trung – Quảng Xương –Thanh Hoá

4 Công trình điện nước

- Hệ thống điện Thành Cổ Quảng Trị

- Công trình trạm cấp nước 600m3/ngày –Tổng Cục Hậu Cần

5 Công trình công nghiệp

- Hệ thống kho xăng ( 1000m3) – BLĐC

- Nhà máy cơ khí chính xác Z117 –Sóc Sơn,

6 Công trình văn hoá

- Dù án Tôn tạo Di tích lịch sử Thành Cổ Quảng Trị

- Cụm Tượng đài khát vọng thống nhất – Quảng Trị

Với nhiều chính sách ưu đãi, công ty đã thu hút được nhiều lao động trẻ cótrình độ chuyên môn cao từ các trường Đại học và các Doanh nghiệp khác về côngtác và làm việc tại Công ty, khắc phục những yếu kém của giai đoạn đầu mới thànhlập Đây là lực lượng nòng cốt đã và đang là nguồn sức mạnh của công ty, bảo đảmtrong thắng thầu trước các đối thủ cạnh tranh khác

Với biên chế gọn nhẹ và hiệu quả, chi phí quản lý của Công ty thấp, với việctừng bước đầu tư mua sắm thêm máy móc, thiết bị mới, năng lực sản xuất của Công

ty ngày càng phát triển, sản xuất được mở rộng

Trang 20

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang:

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang hoạt động với ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là san lấp mặt bằng, thầu xây dựng Với đặc điểm riêngcủa sản phẩm xây dựng, nó tác động trực tiếp tới công tác tổ chức quản lý Quy môcông trình xây dựng là rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựngdài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn Quá trìnhsản xuất của Công ty diễn ra ở nhiều thời điểm khác nhau và được vận động tới nơiđặt sản phẩm Sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình, giá dự toán lại trở thành

cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, xác định giá thành quyết toáncông trình và xác định giá trị thanh lý hợp đồng đã ký kết

Trên cơ sở các bước và nắm chắc nội dung từng bước quy trình cho việc tổchức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí khôngcần thiết, theo dõi từng bước quy trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuốicùng Từ đó, góp phần làm giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty

Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:

1 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

2 Xây dựng nhà các loại

3 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

4 Xây dựng công trình công ích

10 Hoàn thiện công trình xây dựng

11 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

12 Cho thuê xe có động cơ

13 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

14 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

15 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Trang 21

16 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

17 Bán lể đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trongcác cửa hàng chuyên doanh

18 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

19 Khai thác, xử lý và cung cấp nước

20 Hoạt động thiết kế chuyên dụng

21 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê

- Mã số doanh nghiệp 0100821401, đăng ký lần đầu ngày 17/08/2005, đăng

ký thay đổi lần thứ 3 ngày 27/09/2013

Bảng 2.1: Qúa trình hoạt động sản xuất sản phẩm xây dựng:

(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư 2013)

Nguyên vật liệu, lao động, máy

móc, thiết bị & các chi phí bằng

tiền khác

Đấu thầu & ký hợp đồng công trình

Giao cho các đội sản xuất

Tiến hành các hoạt động xây lắp

Nghiệm thu, giai đoạn hoàn thành

Bàn giao hạng mục công trình hoàn

thành

Lập quyết toán công trình

Thanh lý hợp đồng sau khi hết hạn

bảo hành

Trang 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang là một doanh nghiệp nhànước hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có bộ máy kế toán, có

sổ sách riêng Công ty được tổ chức theo kiểu hỗn hợp trực tuyến – chức năng

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

- Phòng tổ chức lao động tiền lương

- Văn phòng công ty

- Các xí nghiệp

- Các đội thi công

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

- Đại hội đồng cổ đông:

+ Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổđông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông

có các quyền hạn sau:

+Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ

+Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàngnăm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị

+Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.+Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

+Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc

Trang 23

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông

và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệmsau:

+ Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểmtoán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãinhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tínhchất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán

+Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi

- Giám đốc điều hành: Người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty, là người điều hành quản lý vĩ mô toànCông ty, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế giao nhận thầu và thanh lýbàn giao các công trình hoàn thành cho bên đối tác

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và được giám đốc phân

công một số việc của giám đốc Phó Giám đốc là người chịu trách nhiệmtrước giám đốc về những công việc đã được phân công và đồng thời còn

có nhiệm vụ thay mặt Giám đốc giải quyết việc phân công

- Phòng kế hoạch dự án và phòng kỹ thuật thi công: Có trách nhiệm tham gia

làm hồ sơ dự thầu và lập kế hoạch tiến độ thi công trên cơ sở các hợp đồng

đã được ký trước khi thi công

- Phòng hành chính: Có chức năng và nhiệm vụ giúp Phó giám đốc kiêm chủ

tịch công đoàn tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của công ty cũng nhưcác đơn vị trực thuộc, đáp ứng yêu cầu sản xuất về công tác tổ chức cán bộlao động, đồng thời giúp phó giám đốc nắm được khả năng trình độ kỹ thuậtcủa cán bộ công nhân viên, đề ra chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ

Trang 24

công nhân viên lành nghề phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh.

- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn và điều

hoà phân phối cho các đội dùa trên cơ sở tiến độ thi công, thường xuyên kiểmtra giám sát về mặt tài chính đối với các xí nghiệp, các đội xây dựng trựcthuộc công ty, đảm bảo chi lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn công

ty và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Phụ trách các công việc liên quan dến

quản lý tiền lương thưởng cho lao động

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:

Bảng 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và

xây dựng Hương Giang

Trang 25

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang trong 5 năm gần đây (2010-2014):

Bảng 2.3: Chỉ tiêu kinh tế của công ty một số năm

2 Lợi nhuận trước thuế đồng 2.020.159.194 3.111.003.557

3 Lợi nhuận sau thuế đồng 1.454.514.620 2.239.922.562

Trang 26

1 0b.Tài sản dài hạn đồng 6.092.556.619 6.359.567.856

- Vốn chủ sở hữu 15.208.034.795 16.208.069.120

Trang 27

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

ĐVT: Triệu đồng

T

T Các chỉ tiêu chủ yếu

Năm 2003

Trong đó: Doanh thu xây lắp 22.845 21.156 31.788 9.297 27.204

6 TS và nguồn vốn đến cuối năm

- Nguyên giá TSCĐ đến cuối năm 11.227 12.028 8.188 8.426 38.397

- G.trị TSCĐ còn lại đến cuối năm 7.357 7.350 3.085 3.178 15.851

IV Lao động và tiền lương

Lương BQ/người/tháng (1.000đ) 890 970 1.030 1.220 1.500

( Nguồn : báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010_2015 )

Trang 28

2.2 Thực trạng công tác quản lý thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đầu

tư và xây dựng Hương Giang:

2.2.1 Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương:

b) Mức lương

- Công thức tính lương: Ltc = T + Lk

Ltc : Là tiền lương tổng cộng của mỗi CBNV được hưởng trong tháng

T : Là tiền lương được hưởng theo thời gian của CBNV tính theo

Cấp bậc chức vụ công việc đảm nhận của từng người theo quy định hiện hành+ các loại phụ cấp theo quy định

T = Hkv + Pc

Hkv : Là hệ số lương chức vụ, công việc đảm nhận tính theo từng khu vực nơiđơn vị đóng quân (Nh bảng phụ lục kèm theo) Riêng đơn vị thi công tại công trìnhthuỷ điện Yaly lấy hệ số cấp bậc điều chỉnh nhân với lương tối thiểu 290.000đ

Pc : Là các khoản phụ cấp tính theo lương cơ bản của CBNV hiện có, đượctính trên cơ sở quy định của Nhà nước theo từng khu vực nơi CBNV đó đang làmviệc Bao gồm cả phụ cấp chức vụ, kiêm nhiệm (nếu có)

Lk : Là lương khoán tính theo lương chức danh, nghiệp vụ của tất cả CBNV

Lk phô thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng, doanh thu

Trang 29

Hệ số hoàn thành kế hoạch (Hk) : Đối với cấp công ty là kế hoạch SXKD vàcác chỉ tiêu kinh tế Tổng công ty giao Cấp xí nghiệp, đơn vị trực thuộc là kế hoạchcủa công ty giao được tính toán trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế gồm : Tỷ lệ hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu vốn.

Trường hợp áp dụng hệ sè Hk = 1 khi đơn vị hoàn thành 100% kế hoạch sảnxuất, thu vốn thì áp dụng theo bảng 1 Các đơn vị trực thuộc áp dụng mức lươngkhoán theo bảng 2

Trường hợp không hoàn thành, hoặc hoàn thành vượt mức một trong hai chỉtiêu kế hoạch sản xuất vầ kế hoạch thu vốn thì hệ số hoàn thành Hk được điều chỉnhtheo hệ số trung bình cộng của tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng và tỷ lệ kếhoạch thu vốn trong từng tháng

- Quy định về đánh giá xếp loại đối với cán bộ công nhân viên

+ Nhân viên làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ đạt loại A:

+ Nắm được các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo trongcông việc

+ Hoàn thành xuất sắc các công việc được giao, có trách nhiệm với côngviệc được giao, có ý thức nâng cao năng lực nhiệm vụ, xong ở mức thấp hơn loại A + Nhân viên xếp loại A = 60% Việc xếp loại CBNV do Trưởng phòng ,ban đánh giá và quyết định cho từng người theo nhiệm vụ và hiệu quả thực hiệncông việc từng tháng

+ Nhân viên xếp loại C : Không hoàn thành nhiệm vụ được giao , ý thứctrách nhiệm với công việc yếu kém Nhân viên mới chuyển từ đơn vị khác sang ,nhân viên chưa thành thạo công việc , hiệu quả công việc thấp

+ Những cán bộ công nhân viên mới tuyển dụng trong thời gian thử việc chỉđược hưởng 85% cấp bậc công việc và không được hưởng khoản lương khoán

2.2.1.2 Các chế độ khác theo lương:

Trong trường hợp các phòng ban nghiệp vụ tham gia đấu thầu, tiếp thị phải bốtrí làm thêm giê, ngoài giê thì được bố trí nghỉ bù, không được chấm thêm công.Trường hợp làm tốt công việc, Giám đốc công ty căn cứ hiệu quả từng dự án để xétthưởng theo qui định của công ty Trường hợp đặc biệt do những công việc đột xuất

Trang 30

bất thường phải huy động làm thêm giê, khi có quyết định triệu tập làm tăng giê củathủ ttrưởng đơn vị thì được tính công tăng giê thành bảng thanh toán riêng theo chế

độ quy định của nhà nước

Riêng thủ quỹ các đơn vị được hưởng mức lương phụ cấp trách nhiệm là 10%lương tối thiểu (Thông tư liên Bộ 28 LĐ - TL ngày 02/12/1993 của Bộ Lao độngthương Binh Xã Hội - Tài Chính)

2.2.1.3 Lương các chức danh:

Đội trưởng,chủ công trình, giám sát hiện trường, phục vụ, lái xe, thủ khoa/ Tất cả các chức danh đội trưởng, chủ công trình, giám sát hiện trường, thủkho bốc xếp đều dùa vào chi phí khoán đội, khoán công trình, chỉ áp dụng mức tínhlương trong bảng phụ lục cho các trường hợp quản lý tập trung do đặc thù của côngtrình mà không thể áp dụng hình thức khoán gọn được

b/ Khung lương các chức danh để đưa vào tính chi phí quản lý khoán đội theocác mức sau:

Đội trưởng + chủ công trình = 1,8 lương bình quân công nhân

2.2.2 Tổ chức thực hiện quỹ lương:

Các đơn vị cần định biên lại bộ máy gián tiếp cho phù hợp để báo cáo Giámđốc công ty duyệt biên chế

Hàng tháng các đơn vị phải báo cáo kịp thời trung thực số liệu thực hiệnKHSXKD và các chỉ tiêu kinh tế về phòng Kinh tế kế hoạch của công ty kiểm tra xácnhận trình giám đốc phê duyệt hế số Hk từng tháng

Việc trả lương theo qui chế này không được vượt quá quỹ tiền lương giántiếp trong dự toán chi phí quản lý của doangh nghiệp theo tỷ lệ trên sản lượng thựchiện đã được công ty giao Nếu đơn vị nào có sản lượng thực hiện và hiệu quả sảnxuất kinh doanh đạt thấp, chi phí quản lý cao vượt quá qui định thì giám đốc xínghiệp được quyền tính theo hệ số điều chỉnh giảm mức khoán cho phù hợp, mứcgiảm cụ thể do Giám đốc dơn vị trực thuộc quyết định nhưng lương thanh toán choCBNV đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu theo qui định của Nhà nước

Đối với các đơn vị thi công tại công trình xa ngoài việc tính theo hệ số lươngtheo qui định trên còn có thể được nhân hệ số từ 1,05 đến 1,3 lần tuỳ theo điều kiện

Ngày đăng: 04/11/2015, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Qúa trình hoạt động sản xuất sản phẩm xây dựng: - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
Bảng 2.1 Qúa trình hoạt động sản xuất sản phẩm xây dựng: (Trang 21)
Bảng 2.3:   Chỉ tiêu kinh tế của công ty một số năm - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
Bảng 2.3 Chỉ tiêu kinh tế của công ty một số năm (Trang 25)
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 27)
Bảng  2.5 : Bảng lương khối cơ quan công ty - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
ng 2.5 : Bảng lương khối cơ quan công ty (Trang 31)
Bảng lương cơ bản khoán theo chức danh ( H KV  ) - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
Bảng l ương cơ bản khoán theo chức danh ( H KV ) (Trang 31)
Bảng 2.7: Bảng lương của một số công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty cổ - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
Bảng 2.7 Bảng lương của một số công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty cổ (Trang 36)
Bảng 2.8:  Quỹ khen thưởng trích 2% từ tổng quỹ lương - nâng cao hoàn thiện công tác thù lao lao động ở công ty cổ phần tư vấn đàu tư và xây dựng hương giang
Bảng 2.8 Quỹ khen thưởng trích 2% từ tổng quỹ lương (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w