Ngày nay vấn đề tiêu thụ sản phẩm được các doanh nghiệp dặt lên hàng đàu bởi nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, kích thích quấ trỉnh sản xuất kinh do
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các công ty kinh doanh nói riêng phải biết pháy huy nỗ lực vươn lên tạo chỗ đứng cho mình trên thương trường để có thể tồn tại và phát triển Muốn làm được điều này thì bản thân các công ty phải xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh hợp lý, những kế hoạch mục tiêu cụ thể riêng, làm nền móng cho đà phát triển dần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Từ đó đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng thị phần của công ty trên thị trường, nâng cao uy tín tạo
vị thế cho công ty
Ngày nay vấn đề tiêu thụ sản phẩm được các doanh nghiệp dặt lên hàng đàu bởi
nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, kích thích quấ trỉnh sản xuất kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu Do đó đối với bản thân các doanh nghiệp thì việc thúc đấy hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Phát triển thương mại Bẩy Lợi – là một công ty trẻ, mới thành lập, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm điện tử điện lạnh, Em thấy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa
được chú trọng Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: Một số giải pháp cơ bản thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi Với tinh thần ham học hỏi, cũng như những kiến thức, kinh nghiệm học hỏi, tích
lũy được trong quá trình thực tập tại công ty, em đã mạnh dạn viết bài luận văn này
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần phát
triển Thương mại Bẩy Lợi.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm tại công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh (chị) trong công ty
Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi Và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo PGS.TS Vũ Văn Hân (PCN Khoa) đã giúp em hoàn thành bài báo cáo
này
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI BẨY LỢI
1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi
Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển thương mại Bẩy Lợi
Tên giao dịch: Công ty cổ phần phát triển thương mại Bẩy Lợi
Địa chỉ trụ sở chính: Số 107 Nguyễn Lương Bằng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa – Hà Nội
Năm 2011 là năm đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong quan hệ hợp tác giữa Bẩy Lợi với các nhà cung câp là các tập đoàn Điện tử, điện lạnh, điện gia dụng Công ty rất tự hào và hãnh diện khi được Tập đoàn điện tử, điện lạnh Funiki lựa chọn làm đối tác thay mặt Funiki phát triển hệ thống Showroom tại
Hà Nội với chức năng trưng bày, giới thiệu và phân phối độc quyền các sản phẩm mang thương hiệu Funiki trên thị trường Việt Nam
2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty là 4 ngành, bao gồm:
- Phân phối, bán và lắp ráp các thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển khách hàng bắng ô tô theo hợp đồng
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là tổ chức bán hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng Hiện nay công ty cổ phần Phát triển Thương mại Bẩy Lợi là một nhà phân phối lớn máy điều hòa nhiệt độ của công ty
Trang 5FUNIKI, đồng thời cũng là đại lý chính thức bán máy điều hòa của các hãng khác như: PANASONIC, LG, SAMSUNG, TOSHIBA, HITACHI, SANYO
Hệ thống mạng lưới bán hàng của công ty tập trung vào bán phân phối cho các cửa hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng khác trong địa bàn Hà Nội và cung cấp, lắp đặt, bảo dưỡng máy điều hòa cho các công trình, dự án, hoặc cung cấp máy và lắp đặt theo yêu cầu của dự án Ngoài ra còn bán và lắp đặt trực tiếp cho người tiêu dùng đến mua trực tiếp tại showroom của công ty theo giá bán lẻ của công ty
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Phòng Kinh doanh
Phòng Kỹ thuật
Phòng chăm sóc khách hàng
Trang 6- Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm.
- Bầu, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản trị
- Bổ sung và sửa đổi Điều lệ công ty
Hội đồng quản trị
- Quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh của công ty.
- Giám sát, chỉ đạo Ban giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hàng công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Thẩm định, trình báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo, đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội cổ đông tại cuộc họp thường niên
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong quá trình quản lý chỉ đạo liên quan đến việc Kinh doanh của công ty
Có nhiệm vụ đàm phán với các đối tác, trình Ban Giám đốc ký kết hợp
Trang 7Trực tiếp làm thủ tục giao nhận hàng cho đối tác, khách hàng hoặc vận chuyển đến nơi đã ký kết hợp đồng.
Phòng kế toán
- Liên tục cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được tình hình về công tác Tài chính Kế toán trong toàn công ty một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời nhất để từ đó đưa ra được các quyết định đúng đắn về thực hiện các quan hệ phân phối và cân đối Kinh doanh phục vụ nhiệm vụ Kinh doanh của công ty
- Mở sổ quản lý toàn bộ tài sản của công ty
- Thanh quyết toán các chế độ cho người lao động theo qui định của công ty và pháp luật
- Tính toán, trích nộp đầy đủ, đúng và kịp thời các khoản nộp ngân sách Nhà nước
Phòng Kinh doanh
- Thực hiện việc quản lý Kinh doanh các mặt hàng trong toàn công ty, theo dõi chi tiết tới từng hợp đồng ký kết với khách hàng, đồng thời lập kế hoạch Kinh doanh để các phòng ban, đơn vị trực thuộc triển khai và phấn đấu thực hiện Cuối kỳ: báo cáo, đánh giá lại mức độ thực hiện kế hoạch, phân tích những thông tin, số liệu cụ thể báo cáo ban Giám đốc
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo sản phẩm tới khách hàng Phân phối hàng hóa đến những kênh phân phối theo mục tiêu đã định nhằm tối ưu việc hiện diện của hàng hóa, dịch vụ với chi phí hợp lý và hiệu quả tối đa, đạt được mục tiêu marketing của công ty về ngắn hạn cũng như dài hạn
Trang 8Phòng chăm sóc khách hàng
Xây dựng tổ chức quản lý các công việc tại phòng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý của khách hàng, quản lý, duy trì, chăm sóc khách hàng sau khi mua sản phẩm của công ty
4 Các nguồn lực sản xuất của công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi
4.1 Vốn
Qua bảng cơ cấu vốn của ba năm 2012 – 2014, chúng ta có thể thấy rõ tổng nguồn vốn của công ty biến động không đồng đều Cụ thể năm 2012, tổng nguồn vốn của công ty là 16.651 trđ Sang năm 2013 tổng vốn giảm xuống 12.215 trđ tương đương giảm xuống 4.436trđ (26,64%), nguyên nhân tổng nguồn vốn bị giảm như vậy là do sang năm 2013 công ty kinh doanh kém hiệu quả, có ít hợp đồng do đó không sử dụng nhiều vốn cho việc kinh doanh nên vốn vay giảm dẫn đến tổng nguồn vốn kinh doanh cũng giảm Đến năm 2014 tăng thành 16.552trđ tương đương tăng 4.337 trđ (35,5%) so với năm 2013 điều này thể hiện rằng công
ty chưa có sự bứt phá nào về tổng nguồn vốn trong suốt 3 năm
Chia theo tính chất, tổng nguồn vốn của công ty Bẩy Lợi được chia thành vốn cố định và vốn lưu động Trong đó năm 2012 vốn cố định của công ty Bẩy Lợi là 286 trđ chiếm tỷ trọng 1,6% trong tổng nguồn vốn cho thấy công ty chưa thực sự đầu tư mạnh tay vào cơ sở vật chất trang thiết bị để hỗ trợ cho việc kinh doanh Sang năm 2013 vốn cố định của công ty không có sự thay đổi nào, vẫn giữ nguyên ở mức 286 trđ với tỷ trọng 2% Tuy nhiên đến năm 2014 lại tăng lên đáng kể 1.742 trđ tăng thêm 1.474 trđ tương đối tăng thêm 550% so với năm
2013 là do công ty ngày càng chú trọng việc phát triển cơ sở vật chất để hỗ trợ việc sản xuất, kinh doanh của công ty như phát triển thêm các dự án khác tại các tỉnh, thành phố hay trang bị thêm cơ sở vật chất, hạ tầng để tăng thêm quy mô và tạo nên uy tín cho công ty trong thời kỳ suy thoái vẫn còn đang khó lường như hiện nay
Vốn lưu động của công ty trong năm 2012 là 16.383 trđ chiếm 98% trong tổng nguồn vốn Sang năm 2013 tổng số vốn lưu động dã giảm xuống còn 11.947 trđ so với năm 2012 đã giảm xuống 4436 trđ số tương đối là 27% Năm
2014 tăng 2863 trđ, từ 11.947 trong năm 2013 lên 14.810 trđ vào năm 2014 số tương đối là 24% Điều này cho thấy công ty ngày càng mở rộng qui mô kinh doanh nên cần nhiều vốn lưu động để phục vụ cho việc kinh doanh
Chia theo chủ sở hữu, tổng vốn chủ sở hữu cuả công ty có được trong năm
Trang 9tài chính Và công ty Bẩy Lợi cũng nhận thức rõ được điều đó nên năm 2013 tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên 2.511 trđ tượng đương 62,1% thành 6.551 trđ và năm 2014 con số vốn chủ sở hữu tăng 1 cách đáng kể thành 13.007 trđ tương đương tăng 6.456 trđ (134%) so với năm 2013 Điều này thể hiện được rằng công ty luôn cố gắng nỗ lực tăng mức vốn chủ sở hữu của mình,
nó cho thấy công ty muốn sản xuất, kinh doanh chủ yếu trên vốn chủ sở hữu nhằm hạn chế các rủi ro cũng như công nợ không mong muốn có thể xảy tới.Cuối cùng là vốn vay của công ty Bẩy Lợi tại năm 2012 số vốn vay của công ty là 12.611 trđ chiếm 75,74% nguồn vốn của công ty, nguyên nhân của việc vốn vay chiếm tỷ trọng cao như vậy là do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn thêm vào đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào cạnh tranh, kinh doanh sản phẩm điện tử điện lạnh nên công ty cần nhiều vốn để phục vụ cho việc kinh doanh để có thể cạnh ttranh với các đối thủ Tới năm 2013 số vốn vay của công ty giảm xuống đáng kể còn 5.664 trđ, so với năm 2012 đã giảm được 6.947 trđ (55%) cho thấy công ty luôn muốn hạn chế tối đa số vốn vay để tăng thêm lợi nhuận cho công ty trong thời suy thoái ảm dạm như hiện nay Năm
2014 số vốn vay tiếp tục giảm còn 3.545 trđ tương đương giảm 2.119 trđ (37,4%), điều này cho thấy công ty luôn kiểm soát vốn vay của mình rất tốt để con số về vốn vay của công ty không quá lớn để bị vượt tầm kiểm soát và bị phụ thuộc vào vốn vay để sản xuất kinh doanh
Với kết quả này cho ta thấy công ty đang ngày càng được củng cố, khả năng phát triển và mở rộng thị trường là rất lớn
Trang 10
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012 – 2013
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh tăng, giảm 2013/2012 So sánh tăng, giảm 2014/2013
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Trang 114.2 Nhân lực
Ở bảng 2, chúng ta xét đến cơ cấu nhân lực của công ty cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi Có 5 yếu tố có thể làm rõ cơ cấu nhân lực của Bẩy Lợi như sau:
Một, về tổng số lao động của công ty Năm 2012 nhân sự của công ty là
120 người sau 3 năm phát triển Con số về nhân sự của công ty tăng giảm không đáng kể Cụ thể là năm 2013 giảm còn 113 người, chiếm 5,9% so với 2012, nguyên nhân là do chi phí kinh doanh tăng cao,khiến cho việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn do đó việc cắt giảm bớt số lao động để giảm chi phí, kiểm soát chặt chẽ thời gian thừa cảu các nhân viên trong công ty Năm 2014 số lao động lại tăng thành 115 người, tỷ trọng tăng 1,8% so với năm 2013
Hai, phân theo tính chất lao động Lao động chủ yếu của Công ty là lao động trực tiếp.Tổng số lao động của Bẩy Lợi trong năm 2012 là 120 người, trong đó nhân viên lao động trực tiếp của công ty là 93 người chiếm 77,5% trong khi số lao động gián tiếp chỉ có 27 người chiếm 22,5% tỷ trọng Nhưng đến năm 2013 số lao động trực tiếp lại giảm đi còn 90 người chiếm tỷ trọng 79,7% trong tổng số lao động và lao động gián tiếp giảm xuống còn 23 người và
tỷ trọng năm 2013 ở mức 20,3% Sang đến năm 2014 số lao động trực tiếp lại tăng lên là 94 người chiếm tỷ trọng 81,8% trong tổng số lao động, tăng tương đương với năm năm 2013 là 4,4%, lao động gián tiếp tục giảm xuống còn 21 người chiếm 18,2% trong tổng số lao động và so với năm 2013 là 8,7%
Ba, phân theo giới tính.Với đặc thù là công ty bán, vận chuyển và lắp ráp ngay tại công trình nên cần nhiều sức lực cho việc vận chuyển, sắp xếp các sản phẩm một cách dễ dàng do đó số lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động
nữ Số lao động nữ thường ít hơn lao động nam trong 3 năm từ 2012 đến 2014 với tốc độ tăng, giảm không đáng kể Đối với lao động nam, năm 2012 là 80 người chiếm 66,7% trong tổng số lao động cảu công ty, năm 2013 giảm đi 7 người so với năm 2012, số tương đối là 8,5% so với năm 2012 Sang năm 2014
tăng lên 9 người so với năm 2013, số tương đối là 12,3% Bên cạnh đó, số lao
động nữ cùa công ty thì hầu như sự thay đổi là không đáng kể, năm 2012 và
2013 luôn giữ ở mức 40 người năm 2014 giảm còn 33 người, tỷ trọng tương đương của năm 2014 so với 2013 là 17,5%
Bốn, phân theo trình độ Số lao động có trình độ Đại học (ĐH), trên Đại học và PTTH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với với Cao đẳng (CĐ) và trung cấp Cụ thể là trong 3 năm trở lại đây số lao động ĐH, trên ĐH không có sự thay
Trang 12đổi luôn ở mức 70 người và tỷ trọng giao động từ 58% đến 62% trong tổng số lao động Lao động ở trình độ CĐ và trung cấp cũng vậy,số lao động ở trình độ này ít hơn hẳn số lao động ở trình độ ĐH, trên ĐH và PTTH, trong 3 năm vẫn giữ nguyên ở mức 18 người, tỷ trọng giao động từ 15% đến 16% trong tổng số lao động của công ty, nguyên nhân là do công ty kinh doanh thương mại nên mọi hoạt động đều đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cũng như phong cách làm việc chuyên nghiệp để mang lại hiệu quả công việc cao.
Đối với lao động ở trình độ PTTH, có sự thay đổi không đáng kể, năm
2012 là 32 người chiếm tỷ trọng 26,7%, sang năm 3013 giảm xuống còn 25 người, giảm tương đương so với năm 2012 là 21,9%, đến năm 2014 tăng lên thành 27 người và tỷ trọng tăng tương đương so với năm 2013 là 8%
Cuối cùng, xét về độ tuổi Những người làm việc cho Bẩy Lợi có độ tuổi không quá chênh lêch nhau và cho thấy rằng đây là môi trương làm việc dành cho tất cả mọi người ở mọi độ tuổi khác nhau Qua 3 năm từ năm 2012 đến năm
2014 số lao động dưới 25 tuổi chiếm tỷ trọng thấp nhất dao động từ 10% đến 13%, năm 2012 và năm 2013 thì hầu như không có sự thay đổi nào luôn ở mức
13 người Năm 2014 tăng lên 2 người, tỷ trọng tương đương tăng 15,3% so với năm 2013 Số lao động trên 45 tuổi thì luôn ổn định qua các năm ở mức 30 người Số lao động ở độ tuổi từ 35 tuổi đến 45 tuổi, có sự thay đổi nhưng không đáng kể, năm 2012 chiếm 37,5% trong tổng số lao động, tỷ trọng này giảm xuống còn 36,2% trong năm 2013 và 35,7% trong năm 2014 Cùng với đó là lao động từ độ tuổi 25 tuổi đến 35 tuổi, năm 2012 là 32 người chiếm tỷ trọng 26,7% trong tổng số lao động, năm 2013 và 2014 giảm xuống còn 29 người tỷ trọng tương đương năm 2013 so với 2012 là 9,3% Qua đó ta có thể thấy lao động của công ty là lao động trẻ, đội ngũ lao động có kinh nghiệm năng nổ và có nhiệt huyết trong công việc
Trong qua trình hình thành và phát triển, công ty đã từng bước sắp xếp tổ chức nhân sự ngày càng hợp lý hơn theo mô hình tính giản, gọn nhẹ Hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 148 người Công ty được tổ chức, quản lý với đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm
Trang 13Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2012 – 2014 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 giảm 2013/2012 So sánh tăng, giảm 2013/2014 So sánh tăng,
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trong (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Phân theo tính chất lao động
Phân theo giới tính
Trang 142.1.3 Cơ sở vật chất
Hiện nay trụ sở chính của công ty được đặt tại số 107 Nguyễn Lương Bằng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội và đây chũng chính lá Showroom, nơi trưng bày và bán các sản phẩm của Công ty Với diện tích hơn 100m2 được bố trí và sắp xếp một cách khoa học thuận tiện cho quá trình làm việc của nhân viên cũng như thăm quan, mua sắm sản phẩm của khách hàng.Dưới đây là bảng một số máy móc thiết bị chính dùng cho việc kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lơi Để việc kinh doanh hiệu quả, mang đến những dịch vụ tốt, và làm hài lòng khách hàng cũng như việc tri
ân, chăm sóc dịch vụ sau bán hàng ngay từ khi mới thành lập, công ty quan tâm đến trang bị máy móc thiết bị hiện đại, phù hợp với tính chất công việc Hầu hết máy móc thiết bị của ông ty được nhập khẩu từ nước ngoài nhằm đảm bảo có một hệ thống kinh doanh làm việc hiện đại, khoa học và chuyên nghiệp
Bảng 3: Máy móc thiết bị cho kinh doanh
T
T Tên máy Xuất xứ
Số lượng
6 Màn hình để quảng cáo sản phẩm, giám sát Nhật Bản 11 2014 2.890.000
7 Kệ đựng trưng bày sản phẩm Việt Nam 23 2010 859.000
8 Xe vận chuyển (ô tô) Nhật Bản 2 2013 38.000.000
Với số lượng và hệ thống cơ sở vật chất trên hoàn toàn phù hợp với qui
mô kinh doanh hiện nay của công ty Tuy nhiên trong tương lai để mở rộng qui
mô kinh doanh công ty cần trang bị thêm một số máy móc, trang thiết bị hiện đại
để phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao hơn Đồng
Trang 15thời thường xuyên thay đổi cách bố trí sắp xếp gian hàng trưng bày sản phẩm sao cho thật thuận tiện, bắt mắt nhằm thu hút và đem đến sự hài long, thoải mái cho khách hàng khi mua sắm tại showroom của Công ty.
5 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặc dù gặp rất nhều khó khăn khi mới thành lập về nhiều mặt như: Tiền vốn, tiền đầu tư về cơ sở vật chất còn nghèo, chưa đầu tư được nhiều vào cán bộ công nhân viên Nhưng kết quả hoạt động kinh doanh vẫn tăng khá cao qua các năm, cụ thể:
Doanh thu của năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 31.820 trđ, 49.360 trđ và 68.120 trđ Doanh thu tiêu thụ năm 2013 tăng 17.540 trđ tương đương tăng 55,1%
so với năm 2012 và năm 2014 tăng 18.760 trđ tương đương 38% so với năm 2013 Doanh thu của công ty ngày càng tăng qua các năm là do công ty mở rộng quy mô kinh doanh, làm ăn có uy tín, thu hút được nhiều khách hàng và đối tác, đồng thời công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu tăng nên làm cho lợi nhuận của công ty qua 3 năm tăng lên đáng
kể Năm 2013 đạt 16.723 trđ tăng 7.291 trđ, tăng 77,3% so với năm 2012, không chỉ dừng lại ở đó sang năm 2014 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên đáng kể đạt 23.978 trđ tăng 43,3% so với năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng lợi nhuận sau thuế này là do sự cố gắng phấn đấu của công nhân viên trong công ty Lợi nhuận tăng là cơ sở cho sự phát triển, mở rộng qui mô kinh doanh của công ty.Doanh thu, lợi nhuận của công ty ngày càng tăng khiến cho thu nhập bình quân một lao động trong công ty cũng tăng Cụ thể, năm 20-13 thu nhập bình quân lao động tăng từ 3.922.000đ/tháng trong năm 2012 lên 4.575.000đ/tháng trong năm 2013 Không dừng lại ở đó, sang năm 2014 thu nhập bình quân của một lao động tăng lên đáng kể, tăng 1.955.000đ/tháng, tăng 42,8% so với năm
2013 Điều này nhằm đảm bảo cho nhân viên có mức thu nhập ổn định, đời sống được nâng cao
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ của công ty tăng dần trong 3 năm
từ 2012 đến 2014, nhưng sự thay đổi này không đáng kể Năm 2013 tăng 0,042% so với 2012, năm 2014 con số này tăng lên là 0,351% tăng 0,013% so với năm 2013 Ta thấy mặc dù năm 2014 là năm đầu tư nhiều, lợi nhuận thu về
Trang 16cao nhưng so với doanh thu thu được điều đí cho thất công ty đã sử dụng vốn của mình rất tốt Tỷ số này đã cho thấy công ty đang phát triển, đã có biện pháp tích cực nhằm đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ Sự tăng lên của tỷ số này chứng tỏ lượng hàng hóa của công ty được tiêu thụ nhiều hơn điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có triển vọng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cho biết 100đ vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận năm 2014 đạt 1,448% tăng 0,079% so với năm 2013, điều này cho thấy công ty sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Trang 17Bảng 4: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh đoanh của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh tăng giảm 2013/2012
So sánh tăng giảm 2014/2013
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
12.21526811.947
16.5521.74214.810
-4.4360-4.436
26,64027
4.3371.4742.863
35,555024
6 Thu nhập BQ của 1 lao động 1.000đ/thán
8 Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu tiêu thụ Chỉ số 0,296 0,338 0,351 0,042 14,18 0.013 3,8
9 Tỷ suất lợ nhuận/ Vốn kinh doanh Chỉ số 0,566 1,369 1,448 0,803 141,8 0,079 5,77
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BẨY LỢI
1 Khái quát số lượng mặt hàng cần tiêu thụ tại Công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi
Công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi chuyên bán và cung cấp các sản phẩm điện tử điện lạnh gia dụng Mục tiêu của công ty là đưa được nhiều các sản phẩm điện tử điện lạnh đến tay người tiêu dùng, mang đến sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty và là nhà phân phối đáng tin cậy của các đại lý bán lẻ trên toàn thành phố Hà Nội Trong tương lai Bẩy Lợi hi vọng có thể mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng lân cận đưa thương hiệu Bẩy Lợi trở thành địa chỉ được đa số người tiêu dùng và các đại lý bán lẻ biết đến và tin cậy
Các sản phẩm của công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi chủ yếu được nhập từ các thương hiệu điện tử, điện lạnh gia dụng nổi tiếng trên thế giới như Panasonic, LG, Samsung, Toshiba, Funiki, Hitachi…, đảm bảo nguồn gốc xuất sứ rõ ràng đạt tiêu chuẩn về chất lượng Các sản phẩm nhập khẩu chính của công ty là máy điều hòa, tủ lạnh, máy giặt,máy lọc nước…
Bảng 5: Một số mặt hàng tiêu thụ tại công ty năm 2014
STT Tên sản phẩm Số lượng (cái)
Trang 192 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần phát triển Thương Mại Bẩy Lợi
2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường
2.1.1 Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
Thị trường chủ yếu của công ty là Hà Nội, đây là khu vực có nền kinh tế khá phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao và người tiêu dùng có xu hướng ngày càng tăng Bởi vậy, công ty cần đầu tư theo chiếu sâu, tìm nguồn cung cấp hàng hóa đa dạng, đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng với mẫu mã đẹp, phong phú, đặc biệt phải quan tâm đến dịch vụ bán hàng, hậu bán hàng Khách hàng của công ty không chỉ có những khách hàng mua lẻ mà còn có các đại lý, công ty mua buôn, các doanh nghiệp
Với người tiêu dùng là nhà buôn, nhu cầu của họ thường rất lớn vì họ mua bán để kiếm lời Do đó công ty phải quan tâm đến tất cả các yếu tố: giá, chất lượng, mẫu mã, thời gian giao hàng đòi hỏi công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt, đúng với qui định trong hợp đồng đã ký Tất cả các yếu tố có sự gắn két chặt chẽ
và rất nhạy cảm vì trong môi trường cạnh tranh họ sẵn sàng đi tìm một nhà cung cấp khác
Với người tiêu dùng là các Công ty, doanh nghiệp thì điều họ cần nhất, họ quan tâm đầu tiên là sự uy tín Sự vang xa danh tiếng của công ty như thế nào? Rồi họ mới quan tâm đến chính sách giá cả và dịch vụ hậu bán hàng Bởi vậy, công ty nằm trong môi trường đầy thuận lợi cho sự phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đòi hỏi công ty phải có những chiến lược, những quyết định thích ứng kịp thời sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, vừa đem lại lợi ích cho chính bản thân công ty
2.2.1.2 Công tác tìm hiểu thị trường
Tìm hiểu thị trường lá xuất phát điểm để định ra chiến lược kinh doanh cho công ty, từ đó công ty tiến hành lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.Trong những năm vừa qua công ty đã tiến hành nghiên cứu vê các đối thủ cạnh tranh trên thị trường để có thể nắm bắt những yếu tố bất thường và các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế để hạn chế và lường trước tối đa các rủi ro sẽ xảy đến và có chiến lược kinh doanh hiệu quả
Trang 20Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau Tốc độ tiêu thụ hàng hóa một phần phụ thuộc vào qui mô, số lượng đối thủ cạnh tranh Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của công ty Ngoài ra tốc độ tiêu thụ còn phụ thuộc rất lớn vào tỷ
lệ thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Cùng chung bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay go khốc liệt như mọi ngành sản xuất kinh doanh khác trên thị trường Việt Nam Ngành kinh doanh các sản phẩm điện tử điện lạnh cũng đang có những thay đổi rõ nét, ngày càng nhiều các công ty tham gia vào thị trường này Với nhiều đối thủ cạnh tranh như vậy ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty
Khi mà nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn, việc tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có sự đổi mới, sự sáng tạo và tính độc đáo trong kinh doanh để thu hút khách hàng thì việc công ty Bẩy Lợi còn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu
đó nên dẫn tới việc các đối thủ cạnh tranh về kinh doanh cùng mặt hàng không phải là hiếm gặp Sau đây là bảng so sánh về thị phần của công ty với một số đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường:
Bảng 6: Thị phần của một số công ty cạnh tranh trên thị trường
STT Các công ty cạnh tranh chung trên thị trường Thị phần(%)
1 Công ty Cổ phần phất triển thương mại Bẩy Lợi 21
- Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: các siêu thị điện máy như Media mart, Pico, Nguyễn Kim… Tất cả các siêu thị này đều có lợi thế là quy mô lớn, các mặt hàng đa dạng hơn so với công ty
- Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Hệ thống các siêu thị như siêu thị Vincom, siêu thị BigC, siêu thị Lotte mart… Các siêu thị này đều có các gian hàng tiêu thụ