Khi ngân hàng làm tốt quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp khách hàng tránh được một sốtình huống xấu như sau: + Không phải đem trả thêm tiền lãi phạt do nợ quá hạn, +Ngoài ra, khi ngân
Trang 1Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu nêu trongbài chuyên đề là trung thực, xuất phát từ thực tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam.
Sinh viên
Đinh Thị Thắm
Trang 2Kí hiệu Mục lục Tên bảng, sơ đồ, biểu đồ
A - Bảng
Bảng 2.1 2.1.2.1 Cơ cấu huy động vốn từ nền kinh tế giai đoạn 2010 - 2012Bảng 2.2 2.1.2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của VCB
Bảng 2.3 2.1.2.2 Tình hình kết quả kinh doanh quý III/3013
Bảng 2.4 2.2.1.1 Dư nợ tín dụng theo thời hạn quý 3/2012 và quý 3/2013Bảng 2.5 2.2.1.2 Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn
Bảng 2.6 2.2.1.3 Nợ xấu Vietcombank giai đoạn 2010 - 2012
Bảng 2.7 2.2.1.4 Phân loại nợ Vietcombank giai đoạn 2010 – quý 3/2013Bảng 2.8 2.2.1.4 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro Vietcombank (2010-
9T/2013)
B - Sơ đồ
Sơ đồ 2.1 1.2.3 Sơ đồ ba vòng kiểm soát (theo Basel II)
Sơ đồ 2.2 2.2.2.4 Cơ cấu tổ chức Vietcombank 2012
C - Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 2.1.2.1 Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế giai đoạn 2010 – 2012Biểu đồ 2.2 2.1.2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng(Cho vay và ứng trước
khách hàng)Biểu đồ 2.3 2.2.1.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế tính đên
31/12/2012
Biểu đồ 2.4 2.2.1.1 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2010 – quý III/2013Biểu đồ 2.5 2.2.1.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế năm
2010-2012
Biểu đồ 2.6 2.2.1.3 Tỷ lệ nợ xấu VCB giai đoạn 2010 – quý 3/2013(% )
Biểu đồ 2.7 2.2.1.4 Dự phòng rủi ro Vietcombank (2010 – quý 3/2013)
Trang 3CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
VCB, Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt NamN
HNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
uản trị rủi ro tín dụngT
CTD
Tổ chức tín dụng
HDQT
Hội đồng quản trị
QHKH
Quan hệ khách hàng
QLN
Quản lý nợ
QLRR
Quản lý rủi ro
RRTD
R
ủi ro tín dụngĐ
GXH&PDGHTD
Đánh giá xếp hạng và phê duyệt giới hạn tín dụngK
SGN
Kiểm soát giải ngân
XHTD
X
ếp hạng tín dụngG
HTD
Giới hạn tín dụng
Trang 4CTT ưu chuyển tiền tệ
CDKT
ST
S
ố tiềnTT
T
ỷ trọngN
KT
N
ền kinh tếT
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các tổ chức tíndụng mở rộng hoạt động về mặt địa lý và hạn chế được những tổn thất do sự thay đổiđiều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính tín dụngtrên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn Trong bối cảnh
đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có
hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thunhập chủ yếu cho các ngân hàng đặc biệt là các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nóichung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương nói riêng Theo số liệu mới nhất từ Ngânhàng Nhà nước, hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam có khoảng 60 - 70% doanh thu vàlợi nhuận là từ độc canh sản phẩm tín dụng Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhậpđáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Rủi ro tíndụng luôn mang tính thời sự và tìm ra những yếu tố, nguyên nhân rủi ro tín dụng để cónhững giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầucủa các Ngân hàng Thương mại Do đó, việc xây dựng và nâng cao chất lượng hệthống quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống cònđối với hoạt động của tổ chức
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu trên và qua quá trình tìm hiểu vềNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài Báo cáo tốt nghiệp:
“Giải pháp nâng cao chất lượng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam” với mong muốn đưa ra được những giải pháp thiết thực, hữu íchđối với ngân hàng
2 Mục đích nghiên cứu.
Khái quát cơ sở lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng, phân tích và đánh giá chấtlượng quản trị rủi ro tín dụng trong những năm vừa qua, từ đó đề xuất các giải pháp vàkiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam từ năm 2010 đến quý III/2013
4 Phương pháp nghiên cứu.
Báo cáo sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử và lý luận kinh tế để thống kê, phân tích tổng hợp, tổng kếtthực tiễn, so sánh, cũng như sử dụng các bảng biểu và biểu đồ minh họa, qua đó rút ra
Trang 6kết luận tổng quát về vấn đề cần nghiên cứu.
5 Kết cấu của Báo cáo.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mụctài liệu tham khảo, phụ lục, báo cáo gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Chương 2: Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.
Theo Ủy ban Basel (thuộc NH thanh toán quốc tế) thì: RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết Cũng theo Ủy ban này thì “Rủi ro thất thoát đối với một NH là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nơ gốc và lãi”.
Theo quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN (ngày 22 tháng 04 năm 2005) của Thống
đốc NH Nhà nước Việt Nam thì: “RRTD trong hoạt động NH của tổ chức TD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của tổ chức TD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng.
Nếu căn cứ vào nguồn gốc hình thành rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngânhàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi rotập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặcđiểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Trang 8+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtnghành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.
- Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài:
+ Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạnhán, hỏa họan và động đất
+ Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chínhdẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơrủi ro cao
+ Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay vàthiệt hại hay thành công đối với người cho vay Môi trường kinh tế tác động mạnh đếnhoạt động kinh doanh của các NHTM Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thìcác doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và một khi các khách hàng của NHTM kinhdoanh hiệu quả thì sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM và ngược lại
+ Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý với cácchính sách, quy định của Nhà nước tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàngthương mại Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làmhạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngânhàng thương mại
- Nguyên nhân từ phía người vay: Nguyên nhân từ phía người đi vay là một
trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng
+ Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinhdoanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triểnkhai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoahọc, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp, năng lực quản trịđiều hành của bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp yếu kém Các thiệt hại doanh nghiệpphải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
+ Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệpkhông thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi rotài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chínhdoanh nghiệp
+ Rủi ro đạo đức của người đi vay: Thiện chí trả nợ vay NH của các khách hàngvay vốn Một khi khách hàng thiếu thiện chí trả nợ các khoản đã vay thì các NHTM sẽ
Trang 9gặp rất nhiều khó khăn trong thu hồi nợ vay.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Năng lực đo lường RRTD còn yếu kém: hiện nay, việc xếp hạng tín dụng nội bộkhách hàng của TCTD mang tính chất chủ quan Các ngân hàng chưa xây dựng đượcthước đo lượng hóa rủi ro nên chưa tính toán chính xác được yếu tố này dẫn đến quyếtđịnh cho vay, phân loại nợ chưa chính xác
Bên cạnh đó, một vấn đề gây nhức nhối đó là do đạo đức nghề nghiệp của một sốcán bộ ngân hàng và khách hàng kém dẫn đến tình trạng thông đồng rút ruột ngânhàng
Chính sách tín dụng chưa hợp lý, một bộ phận lớn vốn tín dụng sử dụng để đầu tưvào những lĩnh vực được coi là có mức độ mạo hiểm cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro như Bấtđộng sản, chứng khoán do sự ”mở cửa” của các NHTM Trong một thời gian dài, cácTCTD đều theo đuổi chiến lược đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, trong khi năng lựcquản trị rủi ro hạn chế, chậm cải thiện, không theo kịp nhịp độ phát triển, không kiểmsoát được chất lượng tín dụng Do năng lực cán bộ yếu nên công tác kiểm tra, giám sátđạt hiệu quả thấp, không phát hiện ra các sai sót, các vi phạm nên không có biện phápxử lý kịp thời, dẫn tới nhiều vụ việc sau một thời gian dài, mức độ trầm trọng mớiđược phát hiện
Còn tồn tại hành vi đảo nợ, che dấu nợ bằng cách hạch toán nợ và tài khoản phảithu, ủy thác đầu tư Do tính minh bạch còn hạn chế, số nợ xấu công bố qua báo cáocủa TCTD không đúng thực chất, làm cho số lũy kế nợ xấu thực tăng theo thời gian,việc xử lý ngày càng khó khăn
- Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng: Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo
chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tàisản đó) Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: (1) dễ được định giá; (2) dễ chongân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro được hiểu là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Từ đó có sự chuẩn bị sẵn sàng các hoạt
Trang 10động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thicác biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tíndụng xảy ra
1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động các NHTM
Các rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn, thường là 90% các loại rủi ro cơ bản Giả sửthiệt hại của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào rủi ro tín dụng Trong hoạt động củamình, nhìn chung các ngân hàng chỉ chấp nhận rủi ro tín dụng mà mức độ thiệt hại tối
đa không cao hơn mức lợi nhuận mong đợi Tuy nhiên trên thực tế, có thể xảy ra tìnhhuống khác:
Trong một môi trường hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, nếu một ngân hàng yếu kémtrong quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra ngoài mong đợi, không kiểmsoát được
- Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, giảm thiệt hại cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ dẫn đến phát sinh các khoản nợ khó thu hồi, gây ảnhhưởng làm ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn ngân hàng Tiếp nữa có thểphát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, từ việc tăng lãi suất của các khoản nợquá hạn sẽ làm cho những khoản chi phí trên lớn hơn thu nhập bởi vì thực ra đây chỉ lànhững khoản thu nhập ảo, thực tế ngân hàng rất khó có khả năng thu hồi đầy đủ đượcchúng Mặt khác, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho khoản tiền huy động tất cả dẫn đếnlợi nhuận của ngân hàng giảm sút Quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ đảm bảo tăng lợinhuận cho ngân hàng
Các khoản vay không được thanh toán đầy đủ, đúng hạn dẫn đến sự không cân đốigiữa hai dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) và ra (trả lãi
và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới…) trên bảng CDKT của ngân hàng Các khoảntiền gửi của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn trong khi các khoản tiền vay củakhách hàng lại không được hoàn trả đúng hạn Nếu như ngân hàng không có biện phápphù hợp ví dụ đi vay hoặc bán các tài sản của mình, thì ngân hàng sẽ gặp khó khăntrong khâu thanh toán Quản lý rủi ro tín dụng tốt ngân hàng sẽ đảm bảo được lượngtiền mặt trong thanh toán
-Tạo sự an toàn, ổn định trong kinh doanh.
Trang 11Nếu tình trạng khó khăn thanh khoản này tiếp diễn và bị tiết lộ ra công chúng sẽkéo theo uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm sút trên thị trường Hậu quả là khả năngcạnh tranh của ngân hàng trên thị trường sẽ yếu đi, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trongviệc huy động tiền gửi của dân cư và thiết lập giao dịch với các doanh nghiệp, ngânhàng khác
Nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng sẽ khiến ngân hàng có nguy cơ phải sử dụng đến nguồnvốn tự có – tấm đệm cuối cùng để chống đỡ rủi ro – lúc đó, ngân hàng sẽ phải đối mặtvới nguy cơ phá sản hoặc bị thâu tóm
Như vậy quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng tạo được uy tín tốt đối với
khách hàng của mình, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng.
Khi ngân hàng làm tốt quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp khách hàng tránh được một sốtình huống xấu như sau:
+ Không phải đem trả thêm tiền lãi phạt do nợ quá hạn,
+Ngoài ra, khi ngân hàng không thu được nợ của khách hàng đầy đủ và đúng hạn,đây sẽ là dấu hiệu xấu nói lên hoạt động kinh doanh yếu kém không hiệu quả củakhách hàng và làm giảm uy tín của khách hàng đối với ngân hàng Họ sẽ gặp nhiềukhó khăn khi muốn tiếp tục xin vay tại ngân hàng những lần sau đó Mặt khác, do hệthống thông tin về khách hàng giữa các ngân hàng ngày càng được cập nhật và pháttriển, họ cũng sẽ khó tiếp cận được với nguồn vốn vay từ các ngân hàng khác Đồngthời, các bạn hàng của doanh nghiệp cũng sẽ do dự khi thiết lập quan hệ kinh tế vớidoanh nghiệp Thậm chí các chủ nợ khác của doanh nghiệp cũng sẽ đến dòi nợ doanhnghiệp dù các món nợ chưa đến hạn Dù doanh nghiệp có thể thanh toán được tất cảcác món nợ đó thì uy tín của doanh nghiệp trên thương trường vẫn bị suy giảm
Như vậy, QTRRTD tốt sẽ giúp ngân hàng duy trì lợi nhuận hợp lý ở mức rủi ro chấpnhận được, đảm bảo sự phát triển bền vững, từ đó gia tăng năng lực cạnh tranh so vớicác đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường tài chính
1.2.3 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
Những định hướng trong xây dựng mô hình quản trị rủi ro hiện đại theo nguyên tắcBasel Trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel có một sốđiểm cơ bản:
Trang 12+ Phân tách bộ máy cấp tín dụng và phân chia trách nhiệm rạch ròi của các bộ phậntham gia.
+ Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng
+ Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả
Sơ đồ ba vòng kiểm soát (Theo Basel II)
*Vòng kiểm soát thứ nhất:
Các phòng ban: là các đơn vị kinh doanh trực tiếp chịu rủi ro như các chi nhánh,
khối Nguồn vốn (Kinh doanh vốn + Thị trường vốn), khối Bán lẻ, khốiKhách hàng Doanh nghiệp… và các Phòng/Ban khác có liên quan: phòngĐGXH&PDGHTD, phòng KSGN
Chức năng nhiệm vụ:
+Là vòng kiểm soát rủi ro thứ nhất và là đơn vị trực tiếp chịu rủi ro
+Đối với tín dụng, khi khách hàng nộp hồ sơ, cán bộ Quan hệ khách hàng ngoàiviệc thu thập và đánh giá thông tin, cần phải bước đầu phân tích, đưa ra dấu hiệu rủi rocủa khách hàng, xem xét phương án sản xuất kinh doanh có khả thi, hiệu quả không?
Từ đó áp dụng các biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa rủi ro: trong hoạt độngtín dụng: thẩm định hồ sơ tín dụng; xem xét phê duyệt GHTD theo các cấp phêduyệt: chi nhánh, phòng ĐGXH, TGĐ, Hội đồng tín dụng; thực hiện kiểm soát giảingân…
+Báo cáo rủi ro cho Ban lãnh đạo: thông qua báo cáo thẩm định hoặc đưa ý kiến raHĐTD, HĐĐC TSC
Trang 13*Vòng kiểm soát thứ hai
Các Phòng/Ban: Các Phòng/Ban thuộc khối Quản lý rủi ro.
Chức năng nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm giám sát vòng kiểm soát thứ nhất
+Xây dựng, phát triển khung quản trị rủi ro, chính sách, quy trình, hướng dẫnliên quan đến quản lý rủi ro
+Phương pháp, mô hình và các công cụ nhằm đo lường rủi ro
+Giám sát, kiểm soát một cách độc lập và báo cáo lên Ban lãnh đạo: Giámđốc khối rủi ro, Ủy ban rủi ro
*Vòng kiểm soát thứ ba
Các Phòng/Ban: phòng Kiểm toán nội bộ - trực thuộc HDQT
Chức năng nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm giám sát độc lập vòng kiểm soát thứ
nhất và vòng kiểm soát thứ hai
+Kiểm tra, giám sát các chốt kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của vòngkiểm soát thứ nhất và vòng kiểm soát thứ hai
+Đánh giá lại một cách khách quan quá trình cấp tín dụng, khoản cấp tín dụng từ
đó đưa ra các bài học cảnh báo
+Xác nhận tình trạng rủi ro được báo cáo bởi vòng kiểm soát thứ nhất và thứ hai
1.2.4 Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ
Xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn của NHTM là việc NHTM sử dụng hệ thốngXHTD nội bộ của mình để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay, mức độ rủi
ro của khoản vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng, quản lý rủi ro, xâydựng chính sách khách hàng phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng theo kết quảxếp hạng
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tổ hợp các quy trình phân loại khách hàngtheo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính và bộ phi tài chính đểchấm điểm khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọngtrong việc quản lý và giám sát chất lượng đối với từng khách hàng cũng như toàn bộdanh mục tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tốt là một phương tiện tốt chothấy sự khác biệt về mức độ rủi ro tín dụng của các khách hàng của ngân hàng Nócũng cho phép xác định chính xác hơn về đặc điểm của danh mục tín dụng, mức độ,các khoản tín dụng có vấn đề và đẩy đủ các dự phòng tổn thất tín dụng Khi dự phòngtổn thất tín dụng các ngân hàng ít nhất phải đảm bảo theo quy định của Ngân hàngNhà nước
- Mục đích của xếp hạng tín dụng:
+ Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất,biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt;
Trang 14+ Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ;Hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản vayđang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời;
+ Quản lý, giám sát chất lượng của danh mục tín dụng và xu hướng của nó;
+ Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn;+ Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dự phòng tổnthất tín dụng
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cụ thể riêng cho ba nhómđối tượng khách hàng gồm: khách hàng doanh nghiệp; tổ chức tín dụng và khách hàng
cá nhân, hộ kinh doanh Tổng số điểm của khách hàng được xác định theo thang điểmtối đa là 100, được chia cho bộ chỉ tiêu tài chính và bộ chỉ tiêu phi tài chính theo tỷtrọng nhất định
1.2.5 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Xây dựng bối cảnh
- Tuân thủ các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng cẩn trọng (xem phụ lục 03: Các nguyên tắc QTRRTD theo Basel )
- Xác định khẩu vị rủi ro tín dụng: là khả năng, cách thức, mức độ và phạm vi chấp nhận RRTD nhằm đạt được những mục tiêu hoạt động, kinh doanh mà ngân hàng theo đuổi,
+ Đánh giá rủi ro và xác lập hạn mức
+ Xác lập sản phẩm, dịch vụ không được phép cung ứng
+ Xác lập lượng vốn tương ứng mức rủi ro (Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR)
+ Xây dựng “Văn hóa rủi ro” trong tổ chức
+ Thiết lập chiến lược, chính sách và nguồn lực (Con người, công nghệ, quy trình QLRR)
Cần hiểu được mục tiêu và chiến lược kinh doanh, quản trị rủi ro, rà soát môitrường kinh doanh, hiểu được khẩu vị rủi ro và xác định rõ lượng rủi ro mà mìnhchấp nhận nắm lấy, các tiêu chuẩn cho các rủi ro sẽ được đánh giá
1.2.5.2 Nhận diện rủi ro tín dụng
Khái niệm : Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống
nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay đểthống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và
dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD
Phương pháp: Để nhận diện rủi ro tín dụng, nhà quản trị phải lập được bảng liệt
kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: (1) Lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ
Trang 15tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề, phươngpháp nhận biết các dấu hiệu cảnh báo khoản cấp tín dụng có vấn đề(xem phụ lục 2)
(2) Phương pháp dựa vào mục tiêu: Bất kỳ những gì cản trở việc thực hiện
mục tiêu được coi là “rủi ro”
(3) Phương pháp đưa ra tình huống: Đặt giả thiết nếu một việc xảy ra thì sẽ
như thế nào?
(4) Phương pháp dựa vào kinh nghiệm/tiền tệ
(5) Phương pháp hỗn hợp
1.2.5.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Khái niệm: Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng
hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng
an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro
Mục đích: nhằm tính toán vốn kinh tế, phân bổ hạn mức rủi ro tín dụng cho từngđơn vị kinh doanh, định giá các khoản vay, đánh giá các đơn vị kinh doanh; hỗ trợ việcquản lý danh mục tín dụng chủ động, thông qua việc bán các khoản vay và các tráiphiểu, các công cụ phái sinh tín dụng và chứng khoán hóa; tính toán mức bồi thườngcho các khoản vay bị xóa
• Mô hình định tính
+ Phân tích tín dụng (Mô hình chất lượng 6C)
(1) Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vaycủa khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp vơí chính sách tíndụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vayđối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác như từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơquan thông tin đại chúng
(2) Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp củaquốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự
(3) Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết, phải xác định được nguồn trả nợcủa người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từbán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán
(4) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
(5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng qui định các điều kiện tùy theo chính
Trang 16sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiệnthâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàngtrung ương theo từng thời kỳ.
(6) Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi cuả luậtpháp có liên quan và qui chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vayhay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn củangân hàng hay không?
+ Kiểm tra tín dụng: (i) Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳnhất định – 20, 60, 90 ngày (ii) Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trìnhkiểm tra thật thận trọng và chi tiết, bảo đảm những khía cạnh quan trọng nhất đượckiểm tra (iii) Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn (iv) Kiểm tra thườngxuyên các khoản tín dụng có vấn đề (v) Kiểm tra những ngành nghề có dấu hiệu suythoái
• Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Ngân hàng áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùngnhư: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong
mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, sốngười phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gianlàm việc
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 10
1-Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích
ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình
Mô hình điểm số Z:
Mô hình này phụ thuộc vào: (i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngườivay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
Trang 17X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”.
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số
Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡnợ cao
Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao
1,8 < Z <3: Không xác định được
Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Bất kỳ công ty nào có điểm số Z < 1.81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro
tín dụng cao
Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro
và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗikhách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mứcmất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay
Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quantrọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ
số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanhcũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục
Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vaitrò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng,mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sựbiến động của chu kỳ kinh tế)
Phương pháp IRB (Internal Ratings Based)
Phương pháp IRB hay còn gọi là phương pháp ước tính tổn thất tín dụng lựatrên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ Đây là phương pháp được áp dụngtheo Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II Việc sử dụng IRB đểước lượng tổn thất tín dụng đã được ủy ban Basel khuyến khích các nước tham giasử dụng Việc ước lượng tổn thất phụ thuộc vào ba yếu tố chính là: xác suấtkhông trả nợ của khách hàng (PD), thứ hai là tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD) vàcuối cùng là tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả đượcnợ (EAD)
Theo quy định của Basel II, tổn thất tín dụng của một danh mục tín dụng có thểphân chia thành
2 loại là (i) Khoản tổn thất dự tính được (Tổn thất trong dự tính) – EL và (ii) Khoản tổn thất không dự tính được (Tổn thất ngoài dự tính) – UL.
Trang 18-Tổn thất dự tính được
Tổn thất dự tính được (EL) là mức tổn thất trung bình có thể tính được từ các sốliệu thống kê trong quá khứ, đây là mức tổn thất ngân hàng kỳ vọng sẽ xảy ratrong một khoảng thời gian Ngân hàng có thể sử dụng chỉ tiêu tổn thất trong dựtính làm chuẩn để ra quyết định cho vay, nếu tổn thất trong dự tính của một kháchhàng vượt quá một tỷ lệ theo quy định của ngân hàng, ngân hàng tự động từ chốicho vay với khách hàng đó Ngoài ra, EL là căn cứ để ngân hàng định ra mức bù rủi
ro trong lãi suất cho vay với khách hàng, và là căn cứ để ngân hàng trích lập dựphòng rủi ro, bởi thực tế, rủi ro trong dự tính nên được xem là một khoản chi phícủa hoạt động tín dụng
Đối với mỗi khoản vay hay mỗi khách hàng, tỷ lệ tổn thất dự tính – EL được sẽxác định như
Giá trị của tổn thất dự kiến sẽ bằng LGD* PD* EAD
-EL: Là tổn thất dự kiến (có thể tính theo tỷ lệ % hoặc theo giá trị tiền tệ)
-LGD: Là tổn thất của ngân hàng trong trường hợp khách hàng không trảđược nợ
-PD: Xác suất không trả được nợ của khách hàng
-EAD: Dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ
Các chỉ tiêu cấu thành công thức trên được tính toán
như sau:
Thứ nhất, PD - xác suất không trả được nợ: cơ sở để tính toán xác suất này là hạng
tín dụng của khách hàng, thời hạn và quy mô của khoản vay, kế hoạch trả nợ củakhách hàng, và chu kỳ kinh tế, trong đó, quan trọng nhất là hạng tín dụng của kháchhàng Theo yêu cầu của Basel II, để tính toán được xác xuất không trả được nợtrong vòng một năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứ vào số liệu của kháchhàng trong vòng ít nhất là 5 năm trước đó Những dữ liệu được phân theo 3 nhómsau:
- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng
cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng
- Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành…
- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả
năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi…
Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính
Trang 19được hạng tín dụng và xác xuất không trả được nợ của khách hàng Đó có thể
là mô hình tuyến tính, mô hình probit… và thường được xây dựng bởi các tổchức tư vấn chuyên nghiệp
Thứ hai, LGD: tỷ trọng tổn thất trong trường hợp khách hàng không trả được
nợ - đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách
hàng không trả được nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà cònbao gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suấtđến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinhnhư: chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chiphí liên quan
Tỷ trọng tổng thất ước tính có thể tính toán theo công thức sau đây:
LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD.
Trong đó EAD: Exposure at Default - tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm
khách hàng không trả được nợ Số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền
mà khách hàng trả và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố.LGD cũng có thể được coi là 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được Theo thống kêcủa ủy ban Basel, tỷ lệ thu hồi vốn thường mang giá trị rất cao (70% - 80%) hoặcrất thấp (20 - 30%) Do đó, chúng ta không nên sử dụng tỷ lệ thu hồi vốn bìnhquân Theo nghiên cứu của ủy ban Basel, hai yếu tố giữ vai trò quan trọng nhấtquyết định khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ
là tài sản bảo đảm của khoản vay và cơ cấu tài sản của khách hàng
Tổng cộng các khoản tổn thất trong dự tính của từng khách hàng vay vốn trongdanh mục tín dụng của ngân hàng tạo thành tổn thất trong dự tính của toàn bộdanh mục tín dụng Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ xây dựng chính sách định giá vàtrích lập dự phòng nhằm bù đắp tổn thất cho từng khoản vay, từng khách hàng vàtoàn bộ danh mục cho vay
Trong đó: ELp: Giá trị tổn thất trong dự tính của cả danh
mục cho vay ELLi: Giá trị tổn thất trong dự tính của khoản
vay i
Tổn thất không dự tính được (UL)
Tổn thất không dự tính được (UL) của một khoản vay được hiểu là giá trị của độlệch chuẩn so với giá trị trung bình (tổn thất dự tính được EL) Nguồn để bù đắptổn thất ngoài dự tính chính là từ vốn chủ sở hữu của ngân hàng, bởi vậy ngân hàngcần nắm giữ đủ vốn để bù đắp cho tổn thất
này Tỷ lệ tổn thất ngoài dự tính của một khoản vay được tính bằng
công thức:
Trang 20EAD: Dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không
trả được nợ Đối với một danh mục cho vay thì UL được xác
số liệu thống kê hoặc các mô hình
- Bước 3: Xác định tổn thất không dự tính được UL trong xem xét mối quan hệ tương quan vỡ
nợ giữa các khoản vay trong
danh mục
ULp: Tổn thất ngoài dự tính của cả danh mục cho vayULi, ULj: Tổn thất ngoài dự tính của từng khoản vay thứ i và j Xi, Xj: Tỷ trọng của khoản vay thứ i và j trong danh mục
Cor : Hệ số tương quan vỡ nợ giữa các khỏan vay trong danh mục
1.2.5.4 Quản lý và xử lý rủi ro
Ngân hàng nên có hệ thống thông tin quản lý hiệu quả (MIS) để giám sát các mứcrủi ro và tạo điều kiện xem xét lại kịp thời trạng thái rủi ro và các trường hợp ngoại
lệ Báo cáo giám sát phải thường xuyên, kịp thời, chính xác, nhiều thông tin và cầnđược phân phối cho các cá nhân thích hợp để đảm bảo hành động kịp thời khi cầnthiết
Việc giám sát các rủi ro nên chú ý:
o Tất cả những trạng thái giao dịch liên quan đến lãi suất, ngoại tệ, cổ phiếu,
Trang 21hàng hóa … đều cần phải đánh giá lại theo giá thị trường nhằm mục đích quảnlý tốt nhất các rủi ro liên quan;
o Thiết lập các giới hạn về rủi ro đối với mỗi loại rủi ro ví dụ như đối với tráiphiếu có thể định mức về VaR, kỳ hạn hoặc tính lồi; đối với những giao dịchquyền chọn nên đưa ra các định mức về delta, gamma và vega; định mức thanhkhoản;
o Đưa ra các định mức về trạng thái và giới hạn tổn thất (Stop – loss limits);
o Đối với rủi ro tín dụng cần có hệ thống theo dõi và đánh giá mức độ tín nhiệm khách hàng
Xử lý rủi ro tiềm năng: Sau khi xác định và đánh giá rủi ro, có thể sử dụng mộttrong 4 nhóm các kỹ thuật để quản lý rủi ro sau: Tránh – hạn chế (avoidance –elimination); Giảm thiểu – Phòng ngừa (reduction –hedging); Chuyển đi – Mua bảohiểm (transfer – buying insurance) và chấp nhận rủi ro (risk acceptance)
1.2.5.5 Kiểm soát rủi ro, xem xét và đánh giá lại
Hoạt động kiểm soát phải được thực hiện ở nhiều cấp với các mức độ khác nhau
Ở cấp Hội đồng Quản trị và Ban điều hành được thực hiện thông qua nhận được cácbản trình bày và các báo cáo định kỳ về vị thế rủi ro, sự tuân thủ và các ngoại lệ vềrủi ro, báo cáo thực trạng rủi ro Ở cấp độ phòng ban gồm việc kiểm tra các hoạtđộng rủi ro, các báo cáo vị thế rủi ro, tình trạng và các ngoại lệ về rủi ro Các báocáo về rủi ro phải cung cấp thông tin thích hợp, chính xác và kịp thời Bên cạnh đó, cầnđánh giá tính hiệu quả trong quản lý rủi ro với quan điểm phát hiện sai sót để sửa chữa vàhoàn thiện hơn
Để kiểm soát rủi ro, ngân hàng nên thiết lập và truyền đạt các hạn mức rủi rothông qua các chính sách hạn chế rủi ro, các tiêu chuẩn và các thủ tục xác định tráchnhiệm và quyền hạn của các cán bộ, các cấp lãnh đạo Các giới hạn rủi ro sẽ được sửdụng như một phương tiện để kiểm soát các rủi ro khác nhau liên quan đến hoạtđộng của ngân hàng Ngân hàng cũng cần thẩm tra và đối chiếu trực tiếp để pháthiện các sai sót hoặc các vấn đề ẩn chưa trong các hoạt động Kết quả của việc thẩmtra và đối chiếu cần được báo cáo lên lãnh đạo cấp cao phù hợp
Cuối cùng, cần phải nhấn mạnh một điều rằng, mục tiêu áp dụng quy trình quảnlý rủi ro này không phải là để giảm thiểu mức rủi ro tuyệt đối mà chính là tối ưu hóaquan hệ đánh đổi giữa rủi ro – lợi nhuận
1.2.6 Các tiêu chí phản ánh chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
1.2.6.1 Đo lường rủi ro tín dụng của 01 khoản vay
Dựa theo Điều 6, Quy định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định
Trang 2218/2007/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng (thể hiện: số ngày quá hạn nợ, số lần cơ cấu nợ - giahạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, tài sản bảo đảm).
Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có,mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủiro: thay đổi về phạm vi điều chỉnh, phương pháp phân loại nợ
1.2.6.2 Đo lường rủi ro của danh mục cho vay
• Tình hình nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng KH có dư nợ
Với chỉ tiêu dý nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn, các chỉ tiêu này càng nhỏ thì chấtlýợng tín dụng càng cao
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ
- TiÌnh hiÌnh ruÒi ro mâìt vôìn
Trang 23Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo
Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo
Dự phòng rủi ro là khoản tiền đýợc trắch lập để dự phòng cho những tổn thất có thểxảy ra do ngýời vay không thực hiện hoặc không có khả nãng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết Dự phòng rủi ro đýợc hạch toán theo dý nợ gốc và hạch toán vàochi phắ hoạt động của tổ chức tắn dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả nãng chống đỡ suy giảm chất lýợng tắn dụng của từngngân hàng thýõng mại Để chỉ tiêu này đýợc chắnh xác thì các tổ chức tắn dụng phảithực hiện tốt công tác phân loại nợ để trắch lập dự phòng đầy đủ
- Khả nãng bù đắp rủi ro
Hệ số khả năng bù đắp RRTD =
Dự phòng RRTD được trắch lập
Nợ quá hạn khó đòi
Hệ số này thể hiện cứ 100 đồng nợ quá hạn khó đòi thì có bao nhiêu đồng đýợc bùđắp bởi dự phòng rủi ro tắn dụng
HS khả năng bù đắp các khoản
Dự phòng RRTD được trắch lập
Dư nợ bị thất thoát
- Đaình giaì mýìc đôò tâòp trung danh muòc tiìn duòng
+ Tâòp trung danh muòc theo khaìch haÌng
Trang 24TyÒ lêò cho vay X khaìch haÌng lõìn nhâìt/TôÒng dý nõò
+ Tâòp trung danh muòc theo ngaÌnh nghêÌ kinh doanh
TyÒ lêò cho vay ngaÌnh kinh doanh X/TôÒng dý nõò
TyÒ lêò cho vay ngaÌnh kinh doanh X vaÌ caìc ngaÌnh coì liên quan/TôÒngdý nõò
+ Tâòp trung danh muòc theo nhoìm nõò
TyÒ lêò cho vay nhoìm nõò X/TôÒng dý nõò
+ Tâòp trung danh muòc theo khu výòc ðiòa lyì
TyÒ lêò cho vay khu výòc X/TôÒng dý nõò
+ Tâòp trung danh muòc theo kyÌ haòn
TyÒ lêò cho vay ngãìn/trung/daÌi haòn / TôÒng dý nõò
Đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp thống kê: Đo lường rủi ro danh mục tín
dụng theo khung giá trị VaR: ngành, địa bàn, nhóm ngành có liên quan, khách hàng,tài sản bảo đảm, nhóm khách hàng liên quan
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới
1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Qua nghiên cứu thị trường tín dụng tại Trung Quốc cho thấy nguyên nhân cáckhoản nợ xấu xuất phát từ:
+ Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh trong khi trình độ chuyên môn của cán bộ tíndụng chưa đạt tiêu chuẩn
+ Cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp,người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồn trả nợ thứ yếu mà không đánh giánguồn trả nợ chính
+ Cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao, tuy nhiêntình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự
kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắpkhoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn
+ Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao
+ Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình
+ Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả
+ Giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho vay xây
Trang 25dựng như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,
1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càngđược kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra lỗ lãi ngân hàng.Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêmtrọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗtín dụng
Ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi rotrong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt
Nếu mức lãi lỗ của ngân hàng vượt quá khả năng của các ngân hàng thương mại,Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu ban điều hànhcác ngân hàng cũng được thay thế
Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sảnkhông thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) đóngvai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công tác dự phòngcần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra cáckhoản lỗ lãi lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các ngân hàng
1.3.3 Bài học rút ra đối với NHTM Việt Nam
Từ kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý RRTD thực tế của các NHTM ở một sốnước trên thế giới, một số bài học kinh nghiệm sau đây mà các NHTM Việt Nam cóthể xem xét và vận dụng:
Thứ nhất, Hoàn thiện quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý
RRTD, đồng thời xây dựng phương án xử lý nợ xấu theo quy định của NH Nhà nước
Thứ hai, Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư, phương án vay vốn
nhằm mục đích lựa chọn các dự án đầu tư có hiệu quả để cấp TD Phân tách bộ phậntrong quy trình giải quyết cho vay thành hai bộ phận độc lập: bộ phận tiếp nhận hồ sơ
và bộ phận thẩm định TD nhằm mục đích thẩm định TD khách quan, chuyên nghiệp,tăng cường biện pháp giám sát khoản vay trước, trong và sau khi cho vay
Thứ ba, Nâng cao vai trò chủ lực về quy mô hoạt động, năng lực tài chính,
trình độ công nghệ, khả năng quản trị, điều hành và nâng cao hiệu quả KD đó là mục
Trang 26tiêu số 1 của các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khuvực.
Thứ tư, Xây dựng các quy chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực
quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ tài sản có, quản trị vốn, kiểm tra, kiểmtoán nội bộ, xây dựng các quy trình TD hiện đại và sổ tay TD theo chuẩn mực quốc tế,
hệ thống chấm điểm, đánh giá xếp loại TD hữu hiệu
Thứ năm, Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ NH, nhất là hệ thống
thông tin quản lý cho toàn bộ hệ thống NH, quản lý nguồn vốn, tài sản, quản lý rủi ro,quản lý công nợ và công tác kế toán, hệ thống thanh toán liên NH, hệ thống giao dịchđiện tử và giám sát từ xa
Thứ sáu, Hoàn thiện hoạt động của các công ty mua bán nợ và khai thác tài sản
trực thuộc các NHTM trung ương để quản lý và khai thác các khoản vay
Thứ bảy, Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên NH, đào tạo và đào tạo lại
cán bộ thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn của NH hiện đại, kỹ năng làm việcngày một tốt hơn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thựchiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt độngvới tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công
kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yếttại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quantrọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của mộtngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồngthời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Trang 27Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay
đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàngđầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong cáchoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ pháisinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trongviệc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triểncác sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCBInternet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang
và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệuquả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho kháchhàng
Tính đến hết năm 2012, Vietcombank hiện có trên 13.560 cán bộ nhân viên, với gần
400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoàinước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 78 chinhánh và 311 phòng giao dịch hoạt động tại 47/63 tỉnh thành phố trong cả nước, 3công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tạiSingapore, 5 công ty liên doanh, liên kết Mạng lưới hoạt động phân bổ tập trung26,0% ở vùng Đông Nam Bộ, 20,5% ở Đồng bằng sông Hồng, 20,5% ở vùng NamTrung Bộ, 17,9% ở đồng bằng sông Cửu Long, 9,6% ở vùng Bắc Trung Bộ, 5,5% ởvùng Đông Bắc, chưa có chi nhánh nào ở Tây Bắc
Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với khoảng1.835 ATM và 32.178 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt độngngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại 120 quốc gia
và vùng lãnh thổ
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén vớimôi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựachọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cánhân
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽluôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là ngân hàng hàng đầu tạiViệt Nam
Trang 28Cơ cấu cổ đông của VCB: Hiện tại, cổ
đông lớn nhất của VCB là Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (đại diện phần vốn Nhà
nước tại VCB), nắm giữ 77,11% vốn điều
lệ Cổ đông chiến lược Mizuho Corporate
Bank Ltd nắm giữ 15% vốn điều lệ Các
cổ đông khác (bao gồm tổ chức và cá nhân
trong nước, tổ chức và cá nhân nước
ngoài) nắm giữ 7,89% vốn điều lệ của
Tính đến 31/12/2011, huy động vốn từ nền kinh tế đạt 241.700 tỷ đồng, tăng 16% cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành, song, con số này mới chỉđạt được 96,7% kế hoạch đề ra
-Tính đến 31/12/2012, huy động vốn từ nền kinh tế của Vietcombank đạt 303.942 tỷđồng, tăng 25,76% so với cuối năm 2011, bằng 106,57% kế hoạch
Biểu đồ2.1: Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên VCB)
Trang 29Bảng2.1 Cơ cấu huy động vốn từ nền kinh tế giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Đối tượng
2011/2010(+/- %)
2012/2011(+/- %)
Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank
+ Theo đối tượng:
Năm 2011, huy động vốn từ dân cư đạt 121.587 tỷ đồng, tăng 23,0%, chiếm tỷtrọng 50,30% huy động vốn từ nền kinh tế Huy động vốn từ TCKT đạt 120,113 tỷđồng, tăng 9,72% và đạt 90,3% kế hoạch năm
Năm 2012: Huy động vốn từ dân cư có tính bền vững cao đạt 162.080 tỷ đồng, tăng33,30%, chiếm tỷ trọng 53,33% huy động vốn từ nền kinh tế; trong khi huy động vốn
từ TCKT đạt 141.862 tỷ đồng, tăng 18,11% so với cuối năm 2011
Trước đây vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thường chiếm tỷ trọng từ 70% –80% nhưng nay huy động vốn từ dân cư đã tăng trưởng cao hơn và chiếm tỷ trọng lớnhơn thể hiện sự nhìn nhận của xã hội đối với uy tín và thương hiệu của Vietcombank,cũng như khẳng định Vietcombank đã đi đúng định hướng của chiến lược phát triểnbán lẻ nhằm duy trì nguồn vốn ổn định, bền vững Mặt khác, cơ cấu như vậy đượcđánh giá là ổn định và ít rủi ro, bởi nếu vốn từ các tổ chức kinh tế chi phối dễ dẫn tới
sự thiếu bền vững do có tính linh hoạt cao hơn
+ Loại tiền huy động: Phân theo loại ngoại tệ, huy động vốn bằng VND năm 2012tăng 34% so với cuối năm 2011; trong khi huy động vốn bằng ngoại tệ tăng 4,3%
Huy động nguồn vốn bằng ngoại tệ là một trong những thế mạnh nổi bật của VCB,luôn chiếm tỷ trọng khoảng 20 – 25% tổng huy động vốn ngoại tệ của toàn ngành ngânhàng Chính vì vậy, tỷ trọng vốn huy động bằng ngoại tệ của VCB luôn duy trì ở mức
30 – 35% tổng nguồn vốn huy động và ở mức cao so với các ngân hàng lớn trongngành Tuy nhiên, với diễn biến lãi suất có xu hướng giảm mạnh và sự cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày càng gay gắt, VCB cần phải có những chính sách quản lý để nhằmgiữ vững thị phần huy động vốn ngoại tệ nói riêng cũng như huy động vốn nói chung
+ Thời gian huy động: Năm 2012, huy động vốn kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷtrọng lớn nhất (61%), tiếp sau đó là huy động vốn không kỳ hạn (23%), huy động vốn
kỳ hạn trên 12 tháng chỉ chiếm 16% Như vậy, nguồn vốn huy động từ nền kinh tế của
Trang 30Vietcombank chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, có tính linh hoạt cao nhưng thiếu sự ổnđịnh.
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong bối cảnh của nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế đang có nhiều biếnđộng phức tạp, môi trường đẩu tư khó khăn cùng với chính sách thắt chặt tín dụng đểkiềm chế lạm phát, Vietcombank đã tích cực triển khai nhiều biện pháp nhằm duy trìkhách hàng truyền thống, cho vay có chọn lọc khách hàng mới Chất lượng tín dụngđược xác định là mục tiêu hàng đầu, vì vậy ngân hàng đã rất nỗ lực trong việc nângcao chất lượng các khoản cho vay, không ngừng hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tíndụng kết hợp với nâng cao trình độ chuyên môn, chú trọng công tác thẩm định, bảođảm hiệu quả các dự án đẩu tư Tình hình tín dụng của Vietcombank thể hiện ở bảng
số liệu dưới đây:
- Cho vay và ứng trước khách hàng
Từ biểu đồ 2.2, ta thấy dư nợ tín dụng liên tục tăng trưởng về số tuyệt đối, tuy nhiên
tỷ lệ tăng trưởng có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2012
Năm 2011, dư nợ tín dụng đạt 209.418 tỷ đồng, tăng 32.604 tỷ đồng so với năm
2010, tương ứng tăng 18,44%
Năm 2012, dư nợ tín dụng đạt 241.163 tỷ đồng, tăng 31.745 tỷ đồng so với năm
2011, tương ứng tăng 15,16%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của toàn ngành(8,91%), chiếm ~ 8,8% thị phần và đứng thứ 4 toàn hệ thống
Cho vay khách hàng tới cuối tháng 9/2013 đạt 250.687 tỷ đồng, tương ứng tăngtrưởng tín dụng 3,95% sau 9 tháng
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng(Cho vay và ứng trước khách hàng)
Đơn vị:Tỷ đồng
Trang 31Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank
Nguyên nhân: Giai đoạn 2011-2012, ngành Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tháchthức do những tác động bất lợi của kinh tế vĩ mô trong nước và ngoài nước Hệ thốngcác TCTD bước vào giai đoạn này trong điều kiện thanh khoản căng thẳng, rủi ro tiềm
ẩn lớn, một bộ phận các TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả, mặt bằng lãi suất ởmức cao, cạnh tranh huy động vốn trên thị trường gay gắt do nhu cầu thanh khoản lớndẫn đến tình trạng vi phạm trần lãi suất khá phổ biến, nợ xấu có chiều hướng gia tăng
Tín dụng tăng trưởng thấp do nhu cầu sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh chưađược cải thiện bởi lượng tồn kho của doanh nghiệp rất lớn, chỉ số tồn kho cao, xuấthiện một số ngành có tồn kho tăng gấp 2- 3 lần Vì thế, các doanh nghiệp chủ yếu tậptrung bán tháo hàng tồn Đi kèm với hàng tồn kho cao là nhu cầu tiêu dùng giảm rấtmạnh, người dân tăng cường thắt chặt chi tiêu
- Cho vay trên thị trường liên ngân hàng :
Dư nợ cho vay/gửi tại các TCTD đến cuối năm 2012 đạt 65.713 tỷ đồng, giảm39.292 tỷ đồng (~37,4%) so với cuối năm 2011 Tín dụng trên thị trường liên ngânhàng giảm một phần do thanh khoản của các ngân hàng tốt hơn trong năm 2012, mộtphần do VCB kiểm soát chặt chẽ hơn trong cho vay để hạn chế rủi ro
2.1.2.3 Các hoạt động khác
• Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Năm 2012, doanh số thanh toán XNK của VCB chỉ tăng nhẹ 0,09% so với cùng kìnăm trước, chiếm thị phần 17,0% trong tổng kim ngạch XNK cả nước Sự tăng trưởngthấp trong doanh số XNK và sự sụt giảm trong thị phần của VCB do các nguyên nhânsau: (i) Thứ nhất, cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài mạnh về tiềm lựcngoại tệ, chính sách linh hoạt mềm dẻo, lãi suất và phí thấp, (ii) Thứ hai, xuất nhậpkhẩu tăng mạnh năm 2012 chủ yếu ở khu vực FDI – đây không phải là nhóm kháchhàng chủ lực của VCB (iii) Thứ ba, chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách giá,
sự phối hợp bán chéo sản phẩm của VCB chưa linh hoạt theo diễn biến thị trường
• Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Năm 2012, để kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, ngay từ đầu nămNHNN đã đưa ra mục tiêu tỉ giá dao động tối đa không quá 3% Sự cam kết trong điềuhành chính sách tỷ giá đã giúp các ngân hàng có giải pháp phù hợp trong hoạt độngkinh doanh ngoại tệ Với lợi thế nhất định về mảng hoạt động kinh doanh ngoại tệ,Vietcombank đã tư vấn cho khách hàng các gói tín dụng - thanh toán XNK - kinh
Trang 32doanh ngoại tệ Nhờ vậy, dù hoạt động kinh doanh ngoại tệ bị cạnh tranh gay gắt bởicác ngân hàng, doanh số mua bán ngoại tệ đạt 24,1 tỷ USD, giảm 32,56% so với năm2011.
• Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác có mức tăng trưởng khá
2.1.2.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
Ngân hàng Vietcombank trong 3 năm qua đã đạt được kết quả kinh doanh rất đáng khích lệ, điều này được thể hiện thông qua số liệu dưới đây:
Bảng 2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của VCB
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Tăng trường (%)2010/
2009
2011/
2010
2012/2011
Thu nhập ngoài lãi
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán VCB)
Năm 2012:
+ Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2012 đạt 414,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,02% so với 31/12/2011, đạt 95,78% kế hoạch, trong đó chủ yếu tăng do: Bán cổ phiếu cho cổ đông chiến lược tương đương 11.818 tỷ đồng; tăng trưởng chứng khoán đầu tư
166,6% (tương đương 49.064 tỷ đồng) và tăng trưởng tín dụng 15,2% (tương đương 31.745 tỷ đồng)
+ Lợi nhuận hợp nhất đạt 5.764 tỷ đồng, bằng 88% kế hoạch được giao, tăng 1,17%
so với năm 2011 Cơ cấu thu nhập vẫn thể hiện sự đa dạng trong hoạt động, Thu nhập lãi thuần của Vietcombank năm 2012 đạt hơn 10.700 tỷ đồng, giảm 12% so với năm
2011, thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng 27,5%
Trang 33 Việc không đạt kế hoạch lợi nhuận đặt ra từ đầu năm là do những khó khăn chung của nền kinh tế, DN gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm những tháng đầu năm, dẫn đến lãi thuần đã giảm mạnh.
Bảng 2.3 Tình hình kết quả kinh doanh quý III/3013
Quý 3/2013: Các mảng hoạt động của Vietcombank trong quý 3 đều mang lại lợi nhuận tăng mạnh so với quý 2/2013 Cụ thể, thu nhập lãi thuần tăng 166 tỷ đồng lên 2.914 tỷ đồng; Lãi hoạt động dịch vụ tăng 23%; ngoại hối tăng 29% Đáng chú ý, lăi hoạt động khác gấp 5 lần cùng kỳ Chi phí hoạt động tăng không đáng kể, ở mức 1.575
tỷ đồng Vì vậy, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước khi trích lập dự phòng rủi ro quý 3 năm nay tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 2.459 tỷ đồng
Tuy nhiên, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 3/2013 gấp đôi năm ngoái, lên 1.071
tỷ đồng Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của Vietcombank còn 1.043 tỷ đồng, giảm 6% so với năm ngoái
Tóm lại, trong giai đoạn 2010 – 2013 khi mà bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khókhăn (kinh tế thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, trong nước: tăng trưởng tíndụng của ngành ngân hàng ở mức rất thấp (cả năm ~ 8,91%), tình hình nợ xấu của cácngân hàng vẫn đang ở mức cao do sức khỏe của nền kinh tế, khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp; lĩnh vực bất động sản thì cũng chưa có dấu hiệu khả quan; NHNNtiếp tục các giải pháp chống đô la hóa và xiết chặt quản lý vảng và thực hiện tái cơ cấu
hệ thống ngân hàng), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với bề dày truyềnthống hoạt động, tiềm lực và uy tín không chỉ trong nước mà cả trên trường quốc tế vàkhu vực cùng đội ngũ Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm, giỏi vềchuyên môn nghiệp vụ và có đạo đức nghề nghiệp tốt, đã cùng chèo lái, đưa ngân hàng
Trang 34vượt qua khó khăn, tuy nhìn, nhìn chung bức tranh hoạt động kinh doanh của ngânhàng vẫn chưa thật sự tốt khi nợ xấu tăng và lợi nhuận có xu hướng giảm.
2.2 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank
2.2.1.1 Rủi ro từ cơ cấu cho vay
- Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế tính đên 31/12/2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietcombank năm 2012)
Từ phụ lục 01 và biểu đồ 2.3, ta thấy, cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành của VCBkhông có sự thay đổi nhiều qua các năm, chủ yếu tập trung vào nhóm ngành hàng sảnxuất và gia công chế biến và thương mại, dịch vụ (chiếm gần 60% dư nợ cho vay).Những nhóm ngành này chịu nhiều tác động trong bối cảnh kinh tế đang gặp khó khănnên đây có thể là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ xấu của VCB tăng
Bên cạnh đó, các ngành nông lâm thủy hải sản, sản xuất và phân phối điện, khí đốt
và nước, có tốc độ tăng trưởng rất cao cho thấy đồng vốn đang được chuyển dịchtích cực cho các lĩnh vực ưu tiên như sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, nông nghiệp…
- Cơ cấu dư nợ theo thời hạn
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2010 – quý III/2013
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 35Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiếm toán VCB
Theo kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn có sự bứt phá mạnh mẽ, năm 2011 tăng 30,2% so vớicuối năm 2010 trong khi dư nợ trung dài hạn chỉ tăng 4,9%
Năm 2012, tín dụng ngắn hạn đạt 149.537 tỷ đồng, tăng 21,3% so với cuối năm2011; trong khi đó tín dụng trung-dài hạn đạt 91.626 tỷ đồng, tăng 6,4% so với cuốinăm 2011
Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng theo thời hạn quý 3/2012 và quý 3/2013 (Đv: Triệu đồng)
Cơ cấu dư
nợ
% tăng trưởn g
trọng Số tiền
Ty trọng Tổng dư nợ 250.687.130 100 227.330.49
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán Vietcombank
Quý 3/2013: Tăng trưởng tín dụng của VCB đã có sự phục hồi Dư nợ tín dụng quý3/2013 đạt 250.687 tỷ đồng, tăng 10,27% so với cùng kỳ năm 2012
Giống như nhiều ngân hàng khác tại Việt Nam, dư nợ cho vay của VCB tập trung chovay ngắn hạn, chủ yếu để phù hợp với cơ cấu tiền gửi của ngân hàng hiện nay tậptrung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn Tính đến 30/9/2013, dư nợ ngắn hán chiếm 62,4%