1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng

51 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp.Nó là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của mỗi doanhnghiệp,đồng thời là thước đo tiềm năng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài :

Nền kinh tế nước ta vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước và chịu sự tác động của các quy luật như: quy luật cạnh tranh quy luậtcung cầu, quy luật giá trị Trong đó quy luật cạnh tranh có tác động chi phối Sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải luôn phấn đấu để có thểtồn tại và phát triển Chính sự năng động bắt kịp với sự thay đổi khắc nghiệt củamôi trường kinh tế cạnh tranh đã tạo ra lợi nhuận tại mỗi doanh nghiệp,tạo tiền đềcho sự phát triển và thể hiện vị trí của nước ta trên trường quốc tế

Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp.Nó là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của mỗi doanhnghiệp,đồng thời là thước đo tiềm năng cho mỗi doanh nghiệp.Lợi nhuận là mụctiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp nhất là khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nềnkinh tế bao cấp sang nền kinh tế có sự quản lí của Nhà nước và đang trên đà hộinhập với nền kinh tế thế giới

2.Mục đích nghiên cứu :

Quá trình xem xét, phân tích, đánh giá tình hình biến động của lợi nhuận saumỗi kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp phát hiện ra những điều bất cập, những điềubất hợp lý từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển

của doanh nghiệp em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại - dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng"

3 Giới hạn, thời gian và địa điểm nghiên cứu :

3.1.Giới hạn:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào lợi nhuận và hoạt độngsửa chữa của công ty Nội dung của bản báo cáo này chỉ tập trung làm rõ kháiniệm,nguồn gốc và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong nền kinh tế thị

Trang 2

trường,đồng thời nêu ra một số giải pháp nâng cao lợi nhuận mà công ty TNHHthương mại- dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng có thể thực hiện được.

3.2.Thời gian:

Thời gian thực tập : từ ngày 5/3/2012 đến 30/4/2012

Ngày chính thức nhận đề tài thực tập : 8 / 3 / 2012

Ngày hoàn thành báo cáo thực tập : 26 / 4 / 2012

3.3.Địa điểm nghiên cứu :

3.3.1.Thực tập tại công ty TNHH thương mại – dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng 3.3.2 Địa điểm: 275 Tam Trinh – Hoàng Mai - Hà Nội

4 Kết cấu của chuyên đề :

Chuyên đề bao gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lí luận chung.

Chương 2: Tình hình lợi nhuận ở công ty TNHH thương mại - dịch vụ sửa

chữa ô tô Tấn Hưng Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH

thương mại – dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng.

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP

NÂNG CAO LỢI NHUẬN.

1.1 Cơ sở lí luận:

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường,lợi nhuận là mục tiêu rất quan trọng, là mục tiêucuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hướng tới Mỗi doanh nghiệp có thể cónhiều mục tiêu: đảm bảo hoạt động bền vững, tìm kiếm lợi nhuận, phục vụ kháchhàng, nhưng mục tiêu cối cùng của những hoạt động này là vì lợi nhuận cho doanhnghiệp Lợi nhuận không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển mà còn là tiền

đề cho các hoạt động vì xã hội Vì vậy mà khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinhdoanh nào người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà dự án kinh doanh đó đemlại Các doanh nghiệp đòi hỏi phải phát huy tối đa khả năng và tinh thần tự chủ củamình để tạo lập thu nhập và thu lợi nhuận để thúc đẩy sự phát triển cho doanhnghiệp mình Chính tính cạnh tranh gay gắt của thị trường đòi hỏi doanh nghiệpphải hoạt động có hiệu quả, đạt mục tiêu lợi nhuận làm cơ sở nội lực cho doanhnghiệp mình trong các kỳ kinh doanh tiếp theo

Vì vậy xét trên góc độ doanh nghiệp ta thấy lợi nhuận là kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất, kinh doanh, là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả của cáchoạt động kinh tế, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập và chi phí bỏ ra

để đạt được thu nhập đó trong một thời kì nhất định Thông thường một hoạt độngkinh doanh thành công là hoạt động mang lại lợi nhuận dương Thực tế, dưới tácđộng phức tạp của các yếu tố thị trường, chính trị, xã hội, không phải hoạt độngkinh doanh nào cũng đem lại lợi nhuận dương mong muốn

Công thức xác định lợi nhuận như sau:

Lợi nhuận = Thu nhập - Chi phí

1.1.2 Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.

Rất nhiều nhà kinh tế học, các nhà nghiên cứu kinh tế nghiên cứu về bản chấtcũng như nguồn gốc của lợi nhuận Theo A.Smith một nhà kinh tế học cổ điển ông

Trang 4

là người đầu tiên đưa ra những kết luận nghiên cứu khá toàn diện về kinh tế thịtrường, về lợi nhuận Theo ông lợi nhuận của nhà tư bản được sinh ra trong quátrình sản xuất là hình thái khác của giá trị thặng dư tức là phần giá trị không đượctrả công tạo ra Từ đó ông định nghĩa lợi nhuận :Lợi nhuận là khoản khấu trừ thứhai vào sản phẩm của người lao động.

Kế thừa hạt nhân đúng đắn của A.Smith, D.Ricardo đã phân tích và tìm hiểu

kĩ hơn về nguồn gốc và bản chất lợi nhuận trong xã hội chủ nghĩa tư bản Ông cũnghoàn toàn dựa vào giá trị lao động để phân tích và chỉ rõ nguồn gốc và bản chất củalợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa Ông khẳng định lao động lànguồn gốc của giá trị và giá trị sản phẩm hàng hoá được phân thành nguồn thu nhậptiền lương, địa tô và lợi nhuận Giống A Smith ông cho rằng giá trị do công nhântạo ra lớn hơn nhiều số tiền công mà họ đáng được hưỏng, tức là trong giá trị mớisáng tạo ra nhờ lao động có giá trị thặng dư do công nhân làm ra nhưng không đượctrả công Từ đó ông đi đến kết luận: "Lợi nhuận chính là phần lao động dư thừangoài tiền lương, lợi nhuận chính là lao động không được trả công của người côngnhân" Về quan hệ giữa tiền công và lợi nhuận ông cho rằng lợi nhuận phụ thuộcvào mức tăng năng suất của lao động đôí nghịch với tiền công Khi năng suất laođộng tăng lên thì tiền công của công nhân giảm xuống và lợi nhuận của nhà tư bảntăng lên

Đối lập với D.Ricardo một nhà kinh tế học khác là B.Say cho rằng có banhân tố tham ra vào quá trình sản xuất là lao đọng, tư bản và ruộng đất Mỗi nhân tốđều có công phục vụ mà cái gì tạo ra phục vụ đều là sản xuất do đó không chỉ cólao động mà cả tư bản, và tự nhiên đều tạo ra giá trị Công phục vụ của ba nhân tốtrên đựoc thực hiện ở lao động tạo ra tiền lương, tư bản tạo ra lợi nhuận, ruộng đấtsáng tạo ra địa tô Vì vậy có thu nhập tương ứng là: công nhân được tiền lương, nhà

tư bản được hưởng lợi nhuận, địa chủ được nhận địa tô B.Say cho rằng lợi tức của

kẻ sở hữu tư bản là con đẻ của bản thân tư bản và lợi nhuận là phần thưởng đíchđáng của việc đầu tư tư bản để kinh doanh

Kế thừa và phát huy các quan điểm đúng đắn, khoa học của những lí luậntiền bối, K.Marx đã nghiên cứu một cách toàn diện, triệt để về bản chất, nguồn gốclợi nhuận kinh doanh tư bản chủ nghĩa Ông khẳng định nguồn gốc của lợi nhuận là

do lao động làm thuê tạo ra, còn về bản chất thì lợi nhuận là hình thái biểu hiện giá

Trang 5

trị thặng dư, là kết quả của lao động không được trả công do nhà tư bản chiếm lấy,

là quan hệ nô dịch và bóc lột lao động trong xã hội tư bản K.Marx là người đầu tiênxây dựng hoàn chỉnh học thuyết giá trị thặng dư và khẳng định rằn giá trị thặng dưtồn tại và phát triển hòn toàn tuân theo quy luật giá trị Học thuyết giá trị thặng dưđược coi là nền tảng của học thuyết kinh tế Macxit và nhờ có học thuyết này toàn

bộ bí mật của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được vạch trần và nó trở thành một tronghai căn cứ để chủ nghĩa xã hội không tưởng trở thành khoa học

Năm 1986, nước ta chuyển cơ chế kinh tế từ kinh tế tập trung bao cấp sangnền kinh tế thị trường Cùng với nhiều phạm trù mới xuất hiện khác hẳn với chế độ

cũ đặc biệt là lợi nhuận.Một thời chúng ta từng coi lợi nhuận là một điều xấu nhưngtrong nền kinh tế thị trường người ta không thể phủ nhận rằng nhà nước,doanhnghiệp,cá nhân khi bắt tay vào sản xuát kinh doanh đều muốn thu được lợinhuận.Lợi nhuận là phần thưởng cho sự lao động sáng tạo,năng động của con ngườitrong quá trình sản xuất kinh doanh.Do vậy,lợi nhuận có vai trò nhất định trong nềnkinh tế hiện nay

1.1.3 Vai trò,hình thức và kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.

1.1.3.a Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt lợi nhuận luôn giữmột vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận làđòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và giúp doanh nghiệptồn tại và phát triển trong nền kinh tế đầy rủi ro và thách thức

Về phía nhà nước, lợi nhuận thu được thông qua các hoạt động kinh doanhcủa từng doanh nghiệp là một phần nguồn tích luỹ xã hội Lợi nhuận của doanhnghiệp là nguồn tích luỹ quan trọng tạo nên thu nhập của ngân sách nhà nước dướihình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng ngân sách nhà nước đối vớidoanh nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước cấp

Về phía doanh nghiệp lợi nhuận là thước đo chỉ tiêu chất lượng tổng hợpphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Nếu hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ mà thu được lợi nhuận càng cao thì việc tổ chức hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp càng tốt Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác độngđến việc hoàn thiện mọi mặt của doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận cao nhất thì

Trang 6

yêu cầu các mặt của doanh nghiệp cũng phải thực hiện tốt nhất Với doanh nghiệplợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp doanhnghiệp có điều kiện tích luỹ, mua sắm máy móc thiết bị, khuyến khích đổi mới vàtăng cường vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, củng cố thêm thế mạnh và uytín của doanh nghiệp trên thị trường.

Về phía người lao động, khi lợi nhuận tăng thì tiền lương của nhân côngcũng tăng lên nó sẽ là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy việc tăng năng suất lao động ,phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho họ

Tóm lại lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, hơn thế lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tếnền kinh tế quốc dân, lợi nhuận làm cho doanh nghiệp, nhà nước, người lao động cóquan hệ gắn bó cùng phát triển

1.1.3b Các hình thức của lợi nhuận:

1.1.3.b.1 Lợi nhuận công nghiệp:

Lợi nhuận công nghiệp là phần giá trị thặng dư do công nhân làm ra.Thời gian

lao động trong ngày của công nhân được chia làm 2 phần : một phần thời gian trongngày công nhân tạo ra lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động,một phần làphần lao động thặng dư thuộc về hà sản xuất.Khi hàng hoá được bán trên thị trườngthì phần giá trị thặng dư này được coi là lợi nhuận.Doanh nghiệp luôn coi lợi nhuậnlên hàng đầu do vậy các nhà sản xuất luôn tìm cách tạo ra lợi nhuận bằng cách sảnxuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

1.1.3.b.2 Lợi nhuận thương nghiệp:

Theo lí luận của các nhà triết học thì lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị

thặng dư được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp nhườngcho nhà tư bản thương nghiệp.nó được xác định giữa giá bán và giá mua hànghoá.Những nhà sản xuất công nghiệp luôn tìm phương pháp sản xuất để tăng lợinhuận.Nhà công nghiệp chịu nhường một phần lợi nhuận cho nhà thương nghiệp vìthông thường những nhà thương nghiệp giúp họ tạo ra một phần lợi nhuận.Tư bảnthương nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông – đây là một khâu quan trọngtrong quá trình sản xuất giúp quá trình sản xuất được duy trì

Trang 7

1.1.3.b.3 Lợi nhuận ngân hàng:

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh làm môi giới giữa người đi vay và người cho

vay Trong nghiệp vụ nhận gửi,ngân hàng trả lợi tức cho người gửi tiền vào,thu lợitức từ những người vay tiền.Lợi tức gửi bao giờ cũng nhỏ hơn lợi tức cho vay.Lợinhuận ngân hàng là chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức gửi trừ đi những chiphí cần thiết về hoạt động ngân hàng cộng với khoản thu nhập khác về hoạt độngkinh doanh

1.1.3.b.4 Lợi tức cho vay:

Lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà doanh nghiệp đi vay phải trả cho

doanh nghiệp cho vay.Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng dư mà côngnhân sản xuất ra

1.1.4 Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định tổng hợp từ ba hoạt động: kinhdoanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất trongtổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được, nó có ý nghĩa quyết định đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệchgiữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ với tổng giá thành hàng hoá sản phẩmcác khoản chi phí phân bổ cho số sản phẩm được tiêu thụ và các khoản thuế phảinộp trong kỳ

Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giưa thu nhập từ hoạtđộng tài chính và chi phí bỏ ra cho hoạt động đó Các hoạt động tài chính bao gồmcác hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động đầu tư chứng khoán, hoạt động chothuê tài sản, gửi tiền ngân hàng, các hoạt động cho vay thuộc nguồn vốn và quỹ củadoanh nghiệp hoà nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Lợi nhuận hoạt động bất thường là khoản chênh lệch giữa thu nhập bấtthường phát sinh trong kỳ Các hoạt động bất thường diễn ra trong kỳ bao gồmnhượng bán, thanh lý tài sản cố định, kiểm kê vật tư thừa, nợ khó đòi, nợ phải trảkhông xác định được chủ Đây là các khoản xảy ra không thường xuyên trongdoanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính trước

Trang 8

Tổng lợi nhuận trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:

Ngoài cách đánh giá lợi nhuận theo cách này ta còn đánh giá lợi nhuận củadoanh nghiệp dựa trên chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận tương đối là tỷ suất lợi nhuận:

- Tỷ suất lợi nhuận chi phí: là quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với chi phí

kinh doanh trong kỳ:

Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Lợi nhuận trong kỳ x 100%

Chi phí kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra sẽ manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao càng tốt

- Tỷ suất lợi nhuận vốn: là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử

dụng bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn =

Lợi nhuận trong kỳ

x 100%Tổng số vốn bình quân sử

dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn của doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao càng tốt Đồng thời phản ánh hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu đạt được

Ngoài ra do nhu cầu quản lý, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận khác như: tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng, tỷ suất lợi nhuận giá vốn hàng bán

Lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trang 9

1.1.5 Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.5.1 Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trong đó để xác định các thành phần ta có:

Xác định doanh thu thuần

Xác định chi phí kinh doanh hợp lệ

Trong đó ta có:

Đối với doanh nghiệp thương mại

Đối với doanh nghiệp sản xuất

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kì bao gồm chi phí nhân công, chi phí bao bì, chi phí công cụ dụng cụ, chí phí dịch vụ mua ngoài, các khoản khấu hao tài sản cố định liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ những khoản chi phí dùng cho công tác quản lí doanh nghiệp

Lợi nhuận hoạt

động kinh

doanh

Thuế nộp ởkhâu tiêu thụ

Chi phí kinhdoanh hợp lệ

Doanh thuthuần

-Doanh thu

thuần

Hàng bán bịtrả lại

Các khoản giảmgiá hàng bán

Doanh thu tiêu thụsản phẩm, hàng hoádịch vụ

Chi phí nhâncông trực tiếp

Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp

Trang 10

Thuế nộp ở khâu tiêu thụ

Các loại thuế nộp ở khâu tiêu thụ bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng(tính theo phương pháp trực tiếp) là loại thuế gián thuđược tính trên khoản lợi nhuận tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quátrình từ sản xuất đến tiêu thụ

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá, dịch vụnhất định(hàng hoá, dịch vụ đặc biệt) Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thìkhông phải nộp thuế giá trị gia tăng

- Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu qua cửakhẩu biên giới Việt Nam

1.1.5.2 Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính

Trong đó:

Thu nhập hoạt động tài chính:

- Thu từ hoạt động liên doanh , góp vốn, góp cổ phần

- Thu từ hoạt động cho thuê tài sản

- Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán

- Thu lãi tiền gửi

- Thu từ cho vay vốn

- Thu lãi bán ngoại tệ

Chi phí hoạt động tài chính:

- Chi phí liên doanh liên kết

- Chi phí môi giới, chi phí thông tin mua bán chứng khoán

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí cho thuê tài sản

- Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí liên quan đến cho vay vốn

Lợi nhuận

hoạt động tài

chính

Thuế hoạt độngtài chính(nếu có)

Chi phí hoạtđộng tàichính

Thu nhậphoạt động tàichính

Trang 11

-Thuế hoạt động tài chính được tính như một khoản khấu trừ thu nhập hoạtđộng tài chính, tuy nhiên chỉ có một số hoạt động tài chính bị đánh thuế.

1.1.5.2.a Xác định lợi nhuận hoạt động bất thường

Trong đó

Thu nhập hoạt động bất thường gồm:

- Thu về nhượng bán thanh lý tài sản, phế liệu

- Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý

- Nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Phải thu khó đòi đã chích năm trước không sử dụng hết

- Thu về vi phạm hợp đồng

- Các khoản thu bất thường khác

Chi phí hoạt động bất thường:

- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

- Các khoản chi phí bỏ sót những năm trước nay phát hiện ra

- Trị giá tài sản, vật tư thiếu hụt được ghi vào chi phí bất thường

-

1.1.6 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.6.1 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệpphải thu được lợi nhuận Lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy quantrọng, tác động đến tất cả mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Việc thực hiện cácchỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện đảm bảo tình hình tài chính vững chắc của doanhnghiệp, nó quyết định doanh nghiệp có tồn tại hay không hiệu quả của sản xuất

Lợi nhuận hoạt

động bất thường

Chi phí hoạt độngbất thường

Thu nhập hoạt độngbất thường

Trang 12

-nhà nước, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, mở rộng phát triển sản xuấtkinh doanh.

Đối với người lao động nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp để tạo điều kiệncho doanh nghiệp mở rộng quỹ khen thưởng phúc lợi, đảm bảo lương cho nhânviên, từ đó thực hiện tái sản xuất sức lao động Mục đích của nhà sản xuất là lợinhuận còn mục đích của người lao động là tiền lương Khi người lao động được trảcông thoả đáng, năng suất lao động sẽ tăng lên, tạo điều kiện để doanh nghiệp nângcao lợi nhuận Mức lương tối ưu hợp lí có tác dụng thúc đẩy khả năng làm việc củangười lao động Quỹ khen thưởng rồi rào cộng với một chế độ khen thưởng hợp lý

sẽ khuyến khích người lao động Lợi ích thoả đáng sẽ gắn kết người lao động vớimục tiêu lợi ích của doanh nghiệp, làm người lao động làm việc tích cực hơn cótrách nhiệm hơn và cống hiến hết mình cho lợi ích chung của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp lợi nhuận giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh Điều đó được thể hiện ở việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ một cáchhợp lý như quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự phòng tài chính Các quỹ này tăng lêntạo cho doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tài chính Bên cạnh đó lợi nhuận đảmbảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liêntục, nâng cao khả năng cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Đối với nhà nước, có lợi nhuận sẽ đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sáchnhà nước, nâng cao phúc lợi xã hội để từ đó nhà nước có điều kiện để đầu tư, tạo sựphát triển cho nền kinh tế quốc dân thực bằng xã hội, xây dựng cơ sở vật chất hạtầng, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội văn minh giàu đẹp

1.1.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

1.1.6.2.a Nhân tố khách quan.

- Thị trường và sự cạnh tranh: thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

của doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp cung cấp hàng hoá ra thị trường nhằm phục

vụ nhu cầu của người tiêu dùng để kiếm lời Sự biến động cung và cầu trên thịtrường ảnh hưởng tới khối lượng bán ra của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầugiá cả hàng hoá sẽ bị đẩy xuống thấp để tăng sức cành trinh điều này ảnh hưởngtrực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu, chứng tỏmặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh đang được người tiêu dùng ưa chuộng

Trang 13

Đây là lúc doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán ra của mình nhằm tăng doanh thu,tăng lợi nhuận.

Nó đến thị trường không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh của thị trường Cạnhtranh lành mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển nhưng cạnh tranh không lànhmạnh có thể kiến doanh nghiệp gặp khó khăn nếu doanh nghiệp không đủ sứcchống cự Vì thế để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình các doanh nghiệpphải nghiên cứu kỹ đối thủ cạnh tranh của mình là ai, họ mạnh như thế nào và vị thếcủa doanh nghiệp mình đến đâu trên thị trường

- Giá cả hàng hoá tiêu thụ : theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu

khi giá tăng thì mức tiêu thụ giảm còn giá giảm thì mức tiêu thụ tăng lên Nếu cácđiều kiện khác không đổi thì gí giảm doanh thu sẽ bị giảm theo Thực tế cho thấygiá là một đòn bẩy khích thích nhu cầu đối với người tiêu dùng doanh nghiệp bánhàng hoá với giá bán thấp hơn thị trường thì sẽ bán được nhiều hàng hoá hơn lợinhuận trên từng đơn vị sản phẩm bán ra sẽ thấp nhưng với việc doanh nghiệp sẽ bánđược nhiều hàng hơn thì tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng và tổng lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng có thể sẽ tăng Còn với mức giá bán cao cho doanh nghiệpmột mức lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm bán ra cao nhưng nếu số lượng hàng hoábán ra không cao có thể làm tổng doanh thu của doanh nghiệp bị giảm, hàng hoábán ra bị ít đi và làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không được cao Vì vậy khixây dựng giá bán cho hàng hoá của doanh nghiệp các doanh nghiệp phải đảm bảohai điều kiện:

+ Giá bán được thị trường chấp nhận

+ Giá bán phải bù đắp chi phí kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Chính sách kinh tế của nhà nước: Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền

kinh tế thị trường thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô.Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệpbằng các chính sách, luật lệ, thuế, các công cụ tài chính Nhà nước tạo hành langpháp lý đảm bảo hoạt động cho các doanh nghiệp Nhà nước quản lý, điều tiết hoạtđộng của các doanh nghiệp thông qua các chính sách về thuế của mình trong đó có thuếdoanh thu đánh vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đánh vào hàng hoá Nói chung thuế và các

Trang 14

chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp ví dụ như thuế nhập khẩu của một mặt hàng nào đó tăng lên sẽ kiến cho giá cảcủa hàng hoá tăng lên điều đó có thể ảnh hưởng đén chính sách giá của doanh nghiệp

và có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sự biến động của tiền tệ và tỉ giá hối đoái: Khi giá trị đồng tiền trong nước

thay đổi thì tỉ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ cũng thay đổi Đối vớinhững doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thì điều này rất quan trọng nếu tỉ giágiữa đồng nội tệ và ngoại tệ tăng thì có lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu vì khi

đó vì khi đó giá trị của tiền trong nước tăng kiênhất cho hàng hoá nhập khẩu được

rẻ đi sẽ giúp cho doanh nghiệp mua hàng đựoc với giá rẻ và tiết kiện được chi phímua hàng, còn ngược lại nó bất lợi với các doanh nghiệp nhập khẩu nhưng có lợicho các doanh nghiệp xuất khẩu vì khi đó doanh nghiệp xuât khẩu sẽ có lợi thế cạnhtranh về giá hàng xuất khẩu của mình so với các nước xuất khẩu khác và doanh thu

sẽ tăng lên Mặt khác tỉ giá của đồng tiền cũng ảnh hưởng đến vốn đầu tư của doanhnghiệp và có thể sẽ dẫn đến hiện tượng lãi giả lỗ thật cho doanh nghiệp

- Nhân tố chất lượng hàng hoá: Chất lượng tạo nên giá trị sử dụng cho hàng

hoá nó thể hiện ở phẩm chất, kiểu mẫu và mức độ phù hợp của nó đối với ngườitiêu dùng Chất lượng hàng hoá là nhân tố quan trọng trong điều kiện nền kinh tế thịtrường cạnh tanh gay gắt hiện nay Nó là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình trên thị trường

- Tỷ lệ phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế có khuynh hướng làm dịu bớt áp

lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vì nó làm tăng nhu cầu củadân chúng và ngược lại, nền kinh tế suy thoái làm giảm nhu cầu về tiêu dùng

- Lãi suất Mức lãi suất cao có thể ảnh hưỏng đến sự tăng giảm nhu cầu sản

phẩm đối với công ty Ví dụ với những ngành kinh doanh như địa óc, ôtô, thưòng

dễ bán được hàng hơn khi lãi suất ở mức thấp và ngược lại

1.1.6.2.b Nhân tố chủ quan

a Nhân tố con người :

Con người luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con ngườicàng khẳng định mình là yếu tố quan trọng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Trình

Trang 15

độ quản lý, trình độ chuyên môn, sự nhanh nhạy nắm bắt thị trường của người lãnhđạo cũng như của nhân viên trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Vì một dự án kinh doanh tốt và được thực hiện mộtcách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu Bên cạnhtrình độ chuyên môn, ý thức lao động của nhân viên trong doanh nghiệp cũng rấtquan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Với đội ngũ nhân viên

có trình độ cao, thích ứng với yêu cầu của thị trường doanh nghiệp có thể nâng caohiệu suất lao động từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

b Nhà cung cấp:

Cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động và cả những dịch vụnhư tư vấn, quảng cáo, vận chuyển nói chung là cung cấp đầu vào cho quá trìnhsản xuất kinh doanh Có thể xem nhà cung ứng là nguy cơ khi họ đòi tăng giá hoặcgiảm chất lượng sản phẩm họ cung cấp Bằng cách đó họ làm cho lợi nhuận củadoanh nghiệp sụt giảm Trái lại nhà cung ứng yếu sẽ đem lại cho doanh nghiệp cơhội đạt lợi thế về cạnh tranh hoặc về chất lượng sản phẩm trên thị trường tiêu dùng

c Cơ cấu mặt hàng kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảmthiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều loại hànghoá khác nhau Tuy nhiên tốc độ tiêu thụ, mức độ phù hợp với thị hiếu tiêu dùngcác loại hàng hoá khác nhau Tuy nhiên tốc độ tiêu thụ, mức độ phù hợp với thị hiếutiêu dùng các loại hàng hoá khác nhau Từ đó cho thấy cơ cấu mặt hàng kinhdoanhcũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Một cơ cấu mặt hàng kinhdoanh hợp lý với chủng loại và tỷ trọng phù hợp tránh được tình trạng ứ đọng hànghoá khi lượng hàng hoá dự trữ quá lớn so với mức nhu cầu của thị trường hoặc cóthể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh khi nhu cầu của thị trường lớn nhưng dự trữcủa doanh nghiệp lại quá ít

d Khả năng về vốn:

Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy

nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và

Trang 16

lợi nhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, doanhnghiệp nào "trường vốn", có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh - khả năng

về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời cởtong kinh doanh, có điềukiện mở rộng thị trường, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu vàtăng lợi nhuận

1.1.3 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp

1.1.3.a Tăng doanh thu tiêu thụ

Tăng khối lượng chất lượng hàng hoá tiêu thụ: việc tăng khối lượng hàng hoá

tiêu thụ sẽ làm tăng thêm lợi nhuận doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh hiệnnay để khuyến khích tiêu dùng và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụdn càan sửdụng những biện pháp như giảm giá cho người mua nhiều, loại trừ việc phát sinhhàng bán bị trả lại, chống hàng giả, gian rối trong kinh doanh Thông thường sảnphẩm có chất lượng cao thường thu hút được người mua nếu có một giá bán hợp lý,điều đó sẽ làm tăng số lưọng bán cho doanh nghiệp, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm

dễ dàng, nhanh tróng thu được tiền bán hàng từ đó tăng doanh thu

Xác định giá cả hợp lý: việc xác định giá cả hợp lý cho hàng hoá là điều rất

khó khăn và quan trọng trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải xác địnhgiá cả của hàng hoá sao cho phù hợp với thị trường khuyến khích được người tiêudùng mua hàng mà vẫn đảm bảo doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Cómột vài cách định giá cả cho hàng hoá như sau: Giá cao hơn giá thị trường thưòngthuyết phục được người mua với những mặt hàng có giá trị lớn cách định giá nàythường tạo cảm giác an toàn cho người mua hàng khi mặt hàng đó có giá trị lớn Giáthấp hơn giá thị trường thương được áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung một loạisản phẩm mới ra thị trường hoặc mong muốn chiếm một thị phần lớn hơn trên thịtrường khi mà người mua đã hiểu rõ về sản phẩm Giá theo giá thị trường coi giá đó

là giá chuẩn doanh nghiệp chánh được chiến tranh về giá

Đẩy nhanh tốc độ thanh toán tiền hàng: Việc đẩy nhanh tốc độ thanh toántiền hàng, giảm bớt các khoản nợ phải thu, xử lý tốt những khoản nợ khó đòi là mộtphương pháp đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu doanh thu Khi bán hàng, doanh nghiệpvẫn chú ý tới việc thanh toán tiền hàng vì điều kiện thanh toán có quan hệ chặt chẽvới việc thu hồi lãi bán hàng, luân chuyển vốn, đảm bảo công tác thanh toán tiền

Trang 17

hàng được thuận lợi đầy đủ và nhanh chóng, có như vậy doanh nghiệp mới quản lýđược doanh thu của mình.

1.1.3.b Nhóm biện pháp làm giảm chi phí

Phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh là một vấn đề cần thiết quan trọng, cóthể sử dụng những biện pháp chủ yếu sau:

- Tổ chức cung ứng và dự trữ hàng hoá một cách hợp lý : cung ứng là khâuđầu tiên bắt đầu quá trình lưu thông hàng hoá Việc tổ chức và cung ứng hàng hoáhợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu cần thiết của khách hàng và tiết kiệmđược chi phí Bởi vậy trong khâu mua đòi hỏi doanh nghiệp phải khôn khéo lựachọn nguồn hàng cung ứng có chất lượng tốt, uy tín, giá cả hợp lý và nguồn hàng ổnđịnh nhằm tránh rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp

- Lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp vận dụng linh hoạt các hìnhthức kinh doanh đồng thời giải quyết hài hoà giữa lợi ích của người tiêu dùng vớidoanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp nhằm tiếtkiệm chi phí nâng cao năng suất lao động hạ thấp chi phí kinh doanh tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

- Tăng cường công tác quản lý chi phí: quản lý chi phí gắn liền với kế hoạch,lập kế hoạch quản lý tài chính giúp doanh nghiệp khai thác mọi tiềm năng tiềmtàng, giảm chi phí từ đó hạ thấp chi phí kinh doanh Doanh nghiệp cần phải phâncông phân cấp quản lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó doanh nghiệp phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra, kiểm soát quátrình thực hiện chi phí kinh doanh, việc kiểm tra tiến hành một cách toàn diện cảkhông gian và thời gian Phải kiểm tra trước, trong và sau khi chi, nhằm phân tíchđánh giá tính cần thiết, tính hiệu quả và phù hợp với dự toán chi phí đã đề ra haykhông Việc phân tích khi chi là để đánh giá hiệu quả, ưu và nhược điểm của cáckhoản chi phí đã thực hiện nhằm phục vụ lợi ích của quản lí chi phí kinh doanh của

kì sau Kiểm tra, giám đốc mọi hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp là một biệnpháp quan trọng nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

1.2 Cơ sở thực tế :

1.2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Khái quát sơ lược công ty

- Công ty TNHH thương mại - dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng

- Thành lập : 12/ 04/2010

- Loại hình pháp lí : công ty trách nhiệm hữu hạn

- Lĩnh vực kinh doanh : thương mại - dịch vụ

- Địa chỉ : 275 Tam Trinh- Hoàng Mai – Hà Nội

- Điện thoại : 0436342691

- Fax : 0436342691

- Mã số thuế : 0104569256

- Giám đốc : Triệu Quang Châu

1.2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứa Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng

Trong đó

Giám đốc là đại diện pháp luật của Công ty Giám đốc có quyền chỉ đạo điều

hành cao nhất trong Công ty

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc phụ

trách tài chính

Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật

Phòng kế

hoạch

điều độ

Phòng quản lí nhân sự tiền lương

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kĩ thuật vật tư

Trang 19

Phòng vật tư- kĩ thuật quản lí các phương tiện vật tư, hướng dẫn sủ dụng, bảo

dưỡng, sửa chữa, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ mới trong hoạt độngcủa xí nghiệp Kiểm tra chất lượng kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu suất sử dụngphương tiện, thiết bị

Phòng kế toán tài chính quản lí vốn, tài sản, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện

chế độ kế toán thống kê và quản lí tài chính

Phòng quản lí nhân sự và tiền lương bố trí nơi làm việc cho cơ quan lãnh đạo,

các bộ phận chức năng, nghiệp vụ văn phòng xí nghiệp Đảm bảo điều kiện cầnthiết cho công tác y tế, đời sống văn hoá xã hội cho nhân viên của xí nghiệp Quản

lí nhân sự, tiền lương, công tác khen thưởng, kỉ luật văn thư hành chính và lưu trữ

Để đảm bảo hoàn thành tốt công tác kế toán của công ty giúp cho lãnh đạonắm được chính xác tình hình thực tế mọi hoạt động của công ty và đưa ra nhữngquyết định đúng đắn Công ty đã bố trí được bộ máy kế toán tương đối hợp lý Công

ty TNHH Thương mại - Dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập chung Về bộ máy kế toán, phòng kế toán gồm:

Kế toán trưởng: là người tổ chức mọi hoạt động kinh tế tài chính trong công

ty, chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc và toàn công ty Ngoài ra kế toántrưởng còn phải liên hệ với ban tài chính, cục thuế, ngân hàng để đảm bảo nguồnvốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong công ty và là người thu thập thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh

Kế toán vật liệu và TSCĐ: là người theo dõi tình hình biến động của tài sảntrong toàn công ty, tính và phân bổ khấu hao cho các bộ phận sử dụng

Kế toán thanh toán: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng vàcán bộ công nhân viên

Kế toán tiền mặt: phụ trách việc theo dõi hạch toán các khoản tiền mặt, tiềnvay, tiền gửi ngân hàng

Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đểnhập, xuất tiền thanh toán

Trang 20

Kế toán tiền lương BHXH: là người chịu trách nhiệm tính lương, tính BHXHcủa cán bộ công nhân viên toàn công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày01/11/1995 về hệ thống chế độ kế toán Do yêu cầu của công tác quản lý và đặcđiểm loại hình kinh doanh, công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật kí sổ cái

Trình tự hạch toán của doanh nghiệp có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền mặt

Thủ quỹ

Trang 21

Trong đó:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng , quí tổng hợp số liệu và khoá sổ , thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ, kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Nhật ký - Sổ cái

Trang 22

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ SỬA CHỮA Ô TÔ TẤN HƯNG,MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN

2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP QUA 2 NĂM 2010-2011:

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, tình hình sản xuất kinh doanh của xínghiệp có nhiều biến đổi Nhìn chung xí nghiệp nhanh chóng nắm được tình hìnhthực tế, phân tích những thuận lợi khó khăn, biết mở rộng thị trường tiêu thụ và mặthàng kinh doanh tạo được chỗ đứng trên thị trường Để đi sâu phân tích tình hìnhlợi nhuận của xí nghiệp qua 2 năm ta có biểu sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 2 năm

( Nguồn : phòng tài chính )

Qua bảng số liệu ta có thể thấy các chỉ tiêu kinh tế của năm 2011 đều tăng lên so với năm trước điều đó cho thấy năm 2011 doanh nghiệp có những điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn so vơí năm 2010, điều đó dẫn đến các chỉ tiêu kinh tế của năm 2011 đều tăng lên so với năm 2010 Cụ thể ta có thể thấy với dặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 vừa qua có nhiều đoàn khách quốc tế đến Việt Nam hơn và sẽ còn tăng thêm trong những năm tới chính vì vậy mà doanh thu của công ty cũng sẽ tăng theo từ đó thúc đẩy lợi

Trang 23

nhuận tăng Mặc dù lợi nhuận của công ty không nhiều và tỉ lệ tăng cũng chưa cao nhưng do đặc thù là doanh nghiệp vẫn còn nằm trong sự bao cấp bên cạnh sự kinh doanh một phần của công ty Mặc dù doanh thu tăng không đáng

kể 514.686.979đ với tỷ lệ tương ứng là 4,35% còn giá vốn tăng 342.072.277đ với tỷ lệ tương ứng là 3,41% Và xí nghiệp vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.

Năm 2011 vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng so với năm 2010 là 1.184.446.738 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 12.12% Do là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên số vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp tăng lên không đáng kể Chính vì vậy doanh thu của công ty cũng tăng lên không nhiều còn thấp hơn tỉ lệ tăng của giá vốn Có thể thấy rằng doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh còn chưa hiệu quả.

Trong điều kiện kinh doanh khó khăn, phấn đấu hạ thấp chi phí không phải

là điều dễ dàng để có được doanh thu tăng lên thêm với tỷ lệ là 4,39% doanh nghiệp đã sử dụng số chi phí tăng lên là 5,8% Tuy vậy kết quả đạt được là lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn tăng lên mặc dù không nhiều và số tiền lợi nhuận đạt được là khá kiêm tốn so với số vốn bỏ ra để kinh doanh và các khoản chi phí liên quan Lợi nhuận trước thuế tăng 6.994.904đ với tỷ lệ tương ứng là 5,31% chứng

tỏ đồng vốn kinh doanh bỏ ra chưa hiệu quả Lợi nhuận tăng thêm làm thu nhập của lao động trong doanh nghiệp cũng được tăng lên.

Năm 2011 là một năm tương đối thuận lợi cho công ty vì vậy đó là điều kiện thuận lợi nhuận tạo công ăn việc làm nhiều hơn cho nhân viên của công ty

và giúp công ty thực hiện việc đạt được doanh thu với lợi nhuận đề ra của mình

Nói tóm lại được sự chỉ đạo của cấp trên cùng với tập thể nhân viên trong doanh nghiệp không ngừng phấn đấu, nâng cao năng lực phát huy thế mạnh Doanh nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2011 và đạt được những thành tích đáng kể.

Trang 24

2.2 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ SỬA CHỮA Ô TÔ TẤN HƯNG

Như các doanh nghiệp kinh doanh khác kết cấu lợi nhuận của công ty TNHH thương mại – dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng cũng gồm 3 phần đó là lợi nhuận hoạt động kinh doanh , lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận hoạt động bất thường:

Lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận

của doanh

Lợi nhuận hoạt động

Lợi nhuận hoạt động

Lợi nhuận hoạt động bất thường

2.2.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

Do là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực vận tải là một ngành mang đậm tính dịch vụ Do vậy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của

xí nghiệp chủ có yếu được từ hoạt động vận tải và sửa chữa, bảo dưỡng vận tải của xí nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động này được xác định theo công thức: Lợi nhuận

hoạt động

-Chi phí kinh doanh

-Thuế nộp ở khâu tiêu thụ (nếu có)

Do xí nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên tổng doanh thu, các khoản chi phí không bao gồm thuế GTGT Tổng doanh thu của

xí nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh vận tải mà chủ yếu từ việc đón các đoàn khách lớn của nhà nước và doanh thu từ việc bảo dưỡng, sửa chữa vận tải của xí nghiệp phần doanh thu này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ không đáng kể vì xí nghiệp chưa chú trọng đầu tư cho phát triển lĩnh vực kinh doanh này.

Chi phí kinh doanh hợp lệ là các khoản bao gồm giá vốn hàng bán(chi phí về nguyên vật liệu cho dịch vụ vận tải như xăng dầu, thiết bị vận tải ), chi phí về nhân công trực tiếp thực hiện dịch vụ vận tải và chi phí sản xuất chung (chi phí quản lý chung, nguyên vật liệu dùng chung ) Do là doanh

Trang 25

nghiệp dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực vận tải là chủ yếu nên thuế nộp ở khâu tiêu thụ với xí nghiệp là không có.

Dưới đây ta có bảng phản ánh tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh của xí nghiệp trong 2 năm 1999-2000 như sau:

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2010-2011

( Nguồn : phòng kinh doanh)

Từ bảng ta có thể thấy rằng lợi nhuận của công ty mặc dù không lớn nhưng tỉ lệ tăng là rất đáng kể Lợi nhuận từ năm 2010 sang năm 2011 tăng 14.982.973đ tương ứng với tỉ lệ tăng là 48,73% Điều này có được là do năm

2011 xí nghiệp đã có những đổi mới trong kinh doanh và năm 2011 là một năm tương đối thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty Chính vì vậy doanh thu năm 2011 của công ty đã tăng lên so với năm 2010 là 530.414.151đ và tăng với tỉ lệ tương ứng là 4,51% Là doanh nghiệp tư nhân nhưng hoạt động kinh doanh dần hoàn thiện vững chắc.Đồng thời việc kinh doanh và hoạt động sửa chữa của công ty phát triển ,nhiều khách hàng nên lợi nhuận của công ty tăng nhanh.

Doanh thu tăng, giá vốn hàng bán của công ty năm 2011 cũng tăng lên

so với năm 2010 Qua bảng số liệu ta thấy giá vốn của công ty khá cao gần bằng với cả doanh thu đạt được cụ thể là năm 2010 doanh thu là 11.771.555.480 thì giá vốn là 10.030.274.521đ và năm 2012 doanh thu đạt

Ngày đăng: 04/11/2015, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại – PGS.TS. Phan Thị Thu Hà – Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
2. Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại – PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi – Nhà xuất bản Tài chính Khác
3. Quản trị ngân hàng thương mại – Peter Rose – Nhà xuất bản Tài chính, năm 2004 Khác
4. Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 Khác
5. Giáo trình Quản Trị Tài Chính Doanh nghiệp - Nhà xuất bản Tài chính năm 2001 Khác
6. Giáo Trình Kế tóan Tài chính-Nhà xuất bản Tài chính năm 2003 Khác
7. Giáo trình Phân tích hoat động Kinh tế-nhà xuất bản Tài chínhnăm 2001 Khác
8. Giáo trình Kế toán quản trị-nhà xuất bảnTài chính năm 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứa Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ sửa  chữa ô tô Tấn Hưng - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
1.2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứa Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng (Trang 18)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty (Trang 20)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 21)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 2 năm - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 2 năm (Trang 22)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2010-2011 - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2010-2011 (Trang 25)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động tài chính của công ty năm 2010-2011 - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động tài chính của công ty năm 2010-2011 (Trang 27)
Bảng 2.4. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh bất thường 2 năm  2010-2011 - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.4. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh bất thường 2 năm 2010-2011 (Trang 29)
Bảng 2.5. Tình hình lợi nhuận của xí nghiệm trong 2 năm 2010-2011 - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.5. Tình hình lợi nhuận của xí nghiệm trong 2 năm 2010-2011 (Trang 30)
Bảng 2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 32)
Bảng 2.7. Tình hình chi phí của doanh nghiệp 2 năm 2010-2011 - Thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại   dịch vụ sửa chữa ô tô tấn hưng
Bảng 2.7. Tình hình chi phí của doanh nghiệp 2 năm 2010-2011 (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w