1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam

33 430 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Hoạt Động Đầu Tư Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Tổng Công Ty Thép Việt Nam
Tác giả Trần Thị Thanh Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thép là vật tư chiến lược không thể thiếu của ngành công nghiệp, xây dựng và quốc phòng, có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 3

I.Khái quát về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và vài nét về ngành thép Việt Nam 3

1.Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3

2.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 7

2.1.Yếu tố bên ngoài 7

2.2.Yếu tố bên trong 7

3.Vài nét về ngành thép Việt Nam 8

3.1.Tầm quan trọng của ngành thép 8

3.2.Lịch sử ngành Thép Việt Nam 9

3.3.Đặc điểm ngành Thép Việt Nam 10

II.Giới thiệu về Tổng công ty Thép Việt Nam 12

1.Quá trình hình thành phát triển của Tổng công ty 12

2.Lĩnh vực hoạt động chủ yếu 13

* Xây lắp chế tạo và sửa chữa thiết bị 15

3.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 17

3.1.Cơ cấu tổ chức 17

3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 18

4.Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004-2008) 20

III.Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty

Trang 2

1.1.Vốn –Nguồn vốn 22

1.2.Vốn đầu tư theo dự án 28

1.3.Vốn đầu tư theo các lĩnh vực 31

2.Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam .33 2.1.Đầu tư vào xây dựng cơ bản 33

2.2 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ 35

2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 38

2.4.Đầu tư cho hoạt động Marketing 46

2.5.Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm 49

2.6.Đầu tư khác 51

IV.Đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam 52

1.Những thành tựu đạt được 52

1.1.Kết quả nâng cao khả năng cạnh tranh 52

2.Một số tồn tại và nguyên nhân của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 69

2.1.Những tồn tại 69

2.2.Nguyên nhân 71

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 73

I.Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh 73

1.Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 73

1.1.Phân tích thị trường thép ở Việt Nam 73

1.2.Tình hình kinh tế vĩ mô 79

2.Khái quát năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam 80

Trang 3

2.3.Những cơ hội 82

2.4.Những thách thức 82

2.5.Mô hình SWOT 83

II.Mục tiêu và định hướng phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam 84

III.Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam 86

1.Nâng cao khả năng huy động vốn 86

2.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 88

3.Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho công nghệ, máy móc thiết bị 90

4.Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92

5.Giải pháp đầu tư cho hoạt động Marketing 96

6.Các biện pháp hỗ trợ 100

7.Một số kiến nghị với nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh 102

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 105

PHỤ LỤC 106

Trang 4

Bảng 1: Sản lượng thép của Tổng công ty thời kỳ 2004- 2008 20 Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam (giai đoạn 2004-2008) 21 Bảng 3: Vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam (giai đoạn 2004- 2008) 23 Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành giai đoạn (2004- 2008) 24 Bảng 5: Tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004-2008) 25 Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 27 Bảng 6: Số dự án tiến hành đầu tư thời kỳ 2004- 2008 28 Bảng 7: Tình hình thực hiện vốn đầu tư – Tcty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 30 Bảng 8: Vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn (2004- 2008) 31 Bảng 9: Tỷ trọng các nguồn vốn theo từng lĩnh vực giai đoạn 2004- 2008 32 Bảng 10: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 34 Bảng 11: Tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 35 Bảng 12: Quy mô nguồn vốn đầu tư vào máy móc thiết bị của Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 37 Biểu đồ 3: VĐT đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004-2008 38 Biểu đồ 4: Cơ cấu lao động theo trình độ- Tổng công ty Thép Việt Nam 39

Trang 5

Biểu đồ 5: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 42 Bảng14: Thu nhập người lao động- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 45 Biểu đồ 6: Thu nhập bình quân người lao động- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 46 Bảng 15: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 48 Biểu đồ 7:Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 49 Bảng 16: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận- Tcty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 53 Bảng 17: Tỷ lệ chi phí cho hoạt động marketing/doanh thu- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 54 Bảng 18: Thị phần thép xây dựng của Tổng công ty so với cả nước giai đoạn (2004- 2008) 56 Biểu đồ 8: Thị phần thép xây dựng- Tổng công ty Thép Việt Nam 56 Bảng 19: Cơ cấu chi phí sản xuất thép xây dựng của các doanh nghiệp năm 2008 58 Biểu đồ 9: Hệ thống phân phối sản phẩm - Tổng công ty Thép Việt Nam 61 Bảng 20:Năng lực sản xuất phôi của một số doanh nghiệp ngành thép 62 Bảng 21: Doanh thu sản xuất kinh doanh Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 65 Biểu đồ 10: Tổng doanh thu giai đoạn (2004- 2008) Tổng công ty Thép Việt Nam: 66

Trang 6

Biểu đồ 11: Lợi nhuận sau thuế, giai đoạn 2004- 2008 Tổng công ty Thép Việt Nam 67 Bảng 23: Bảng tỷ suất doanh thu/tổng vốn đầu tư 67 Bảng 24: Đóng góp vào ngân sách Nhà nước- Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn (2004- 2008) 68 Bảng 25: Mô hình SWOT- Tổng công ty Thép Việt Nam 83

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Thép là vật tư chiến lược không thể thiếu của ngành công nghiệp, xây dựng vàquốc phòng, có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Ngành thép được xác định là ngành công nghiệp được ưu tiên pháttriển Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, ngành thép đang gặp rất nhiều khó khăn donhững nguyên nhân chủ quan và khách quan như: năng lực sản xuất còn yếu kém,trang thiết bị còn lạc hậu, những biến động của thị trường thế giới Để đối phó vớitình hình đó, không thể thiếu được sự chỉ đạo và hỗ trợ từ nhà nước; cũng như sựphối hợp, liên kết giữa các đơn vị sản xuất trong nước

Tổng công ty Thép Việt Nam được thành lập từ những năm đầu thập kỷ 90, làđơn vị có vai trò tiên phong, dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất thép của nước ta Hàngnăm, Tổng công ty Thép Việt Nam đã cung ứng cho thị trường trong nước một lượngthép lớn; đáp ứng tương đối nhu cầu về thép trong nước; nộp ngân sách hàng trăm tỷđồng Trong những năm qua, Tổng công ty luôn chú trọng đầu tư mở rộng quy mô,nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nângcao đáng kể năng lực cạnh tranh và củng cố uy tín trên thị trường

Sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty, được sự giúp đỡ của Thạc sĩ PhanThu Hiền cũng như sự hướng dẫn từ các anh chị, cô chú trong Tổng công ty, em đãtổng hợp một số báo cáo phân tích và nghiên cứu để rút ra được những nhận địnhchung về Tổng công ty, về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình đầu tư phát

triển tại Tổng công ty Qua đó em đã lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: “Đầu tư

nâng cao năng lực cạnh tranh tại Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2008)- Thực trạng và giải pháp”

(2004-Luận văn của em gồm 2 chương:

Chương I: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Tổng công ty Thép Việt Nam.

Chương II: Một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam.

Trang 8

Do thời gian tìm hiểu về công ty hạn hẹp ,trong luận văn của em vẫn cònnhiều thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của các thầy

cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 9

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

I.Khái quát về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và vài nét về ngành thép Việt Nam

1.Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnhtranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hànghoá và phát triển kinh tế thị trường

Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh tranh, theo từ điển Kinh Doanhcủa Anh, cạnh tranh được hiểu là “Sự ganh đua, kình địch giữa các nhà Kinh Doanhtrên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng mộtloại Khách Hàng về phía mình” Theo quan điểm này, cạnh tranh được hiểu là cácmối quan hệ kinh tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạtmục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy KháchHàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất

Cạnh tranh xuất phát từ hai điều kiện cơ bản là phân công lao động xã hội vàtính đa nguyên chủ thể lợi ích kinh tế, điều này làm xuất hiện các cuộc đấu tranhgiành lợi ích kinh tế giữa người sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các tổ chứctrung gian, thực hiện phân phối lại các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Cuộc đấu tranhnày dựa trên sức mạnh về tài chính, kỹ thuật công nghệ, chất lượng đội ngũ lao động,quy mô hoạt động của từng chủ thể Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trongquá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích, với người sản xuất Kinh Doanh là lợi nhuận

và với người tiêu dùng là tiện ích tiêu dùng

Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm cónhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanhnghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc giavv điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệphay ở quốc gia mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn

Trang 10

tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với mộtquốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân

- Ở Phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống mỹthì Cạnh tranh đối với một quốc giá là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thịtrường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được cácđòi hỏi của thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng đợc thu nhập thực tế củangười dân nứơc đó

- Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003 thìđịnh nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là" Khả năng của nước đó đạt đượcnhững thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăngtrưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổn sản phẩm quốc nội(GDP) tính trên đầu người theo thời gian

Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra cácđiểm hội tụ chung sau đây

Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môitrường cạnh tranh Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:

- Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể cócùng các mục đích, mục tiên và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng

mà chủ thể cùng hớng đến chiếm đoạt Trong nền kinh tế, với chủ thể canh tranh bênbán, đó là các loại sản phẩm tưng tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầu củakhách hàng mà các chủ thể tham gia canh tranh đều có thể làm ra và đợc người muachấp nhận Còn với các chủ thể cạnh tranh bên muc là giành giật muc được các sảnphẩm theo đúng mong muốn của mình

- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó

là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Các ràngbuộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các dianh nghiệp chính là các đặc điểm nhucầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông kệ kinhdoanh ở trên thị trường Còn giữa người mua với người muc, hoặc giữa những ngườimua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua

Trang 11

- Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc ngắn(từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thểtham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không nhấtđịnh hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một nghành) hoặc rộng (một nước, giữacác nứơc)

Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng được sử dụng rộng rãi nhưng đếnnay vẫn là khái niệm chung chung và khó đo lường, theo từ điển thuật ngữ kinh tếhọc, “năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnhtranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần củađồng nghiệp”

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “năng lựccạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khuvực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnhtranh quốc tế trên cơ sở bền vững”

Để tạo dựng và phát triển năng lực cạnh tranh một cách có hiệu quả cần phânđịnh rõ năng lực cạnh tranh ở mỗi cấp độ khác nhau Trên lý thuyết cạnh tranh vànăng lực cạnh tranh được tiếp cận trên 5 cấp độ: Toàn cầu, quốc gia, ngành, doanhnghiệp, sản phẩm

* Quốc gia: Năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mứctăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế tương đối bền vững cà các đặctrưng kinh tế khác

* Ngành: Khả năng của một ngành tồn tại và phát triển bền vững, các đặctrưng kinh tế, khi các quá trình kinh tế nội sinh thay thế lẫn nhau

* Doanh nghiệp: Khả năng bù đắp chi phí duy trì lợi nhuận được đo bằng thịphần của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó trên thị trường

Các doanh nghiệp của Việt Nam có đặc trưng đều chủ yếu là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, các điều kiện về vốn, năng lực công nghệ và thị trường vẫn còn thấp,điều này đã cản trở nhiều cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp Nhưng mặt khác,đối với các doanh nghiệp nhỏ khi môi trường kinh doanh mở cửa tính đa dạng của

Trang 12

nhu cầu cũng tạo ra nhiều nhóm khách hàng có nhu cầu tại chỗ riêng biệt để chuyểnđổi, hơn nữa các doanh nghiệp vừa cà nhỏ thường có tính linh hoạt cao, dễ thích nghivới các điều kiện kinh tế chính trị thay đổi Như vậy, bên cạnh những mặt hạn chế,các doanh nghiệp Việt Nam vẫn có thể phát huy những lợi thế về tính độc đáo đơnnhất và đáp ứng các nhu cầu tại địa phương mình.

Một số chỉ số phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp:

- Chỉ số về công suất: năng suất lao động tổng hợp, năng suất lao động củatừng nhân tố cấu thành nên sản phẩm

- Chỉ số về công nghệ: chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, mức độhiện đại hóa các máy móc thiết bị…

- Chỉ số đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, chính sách marketing, thị phầncủa công ty, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

+ Sản phẩm: Chất lượng sản phẩm, sự khác biệt giữa các sản phẩm như thếnào, giá trị thương hiệu, mức độ cải tiến, mức độ phát triển và cung ứng những sảnphẩm mới

+ Giá: độ linh hoạt, sự mềm dẻo trong các quyết định điều chỉnh giá…

+ Hình thức tiêu thụ và phân phối sản phẩm: Thiết kế và kiểm soát các kênhphân phối, hạ tầng cơ sở tại các kênh phân phối, hiệu quả hoạt động tại đó…

+ Các dịch vụ hỗ trợ xúc tiến khuyếch trương sản phẩm: Khuyến mại, quảngcáo sản phẩm…

- Chính sách đánh giá sự ổn định, nguồn cung ứng đầu vào và những nhân tốảnh hưởng khác:

+ Sự tin tưởng của khách hàng

+ Sự tin cậy của nhà cung cấp

+ Chuyên môn hóa sản phẩm

+ Tổ chức sản xuất

+ Năng lực R&D

+ Kĩ năng của nhân viên

+ Năng lực nghiên cứu thị trường

Trang 13

2.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

2.1.Yếu tố bên ngoài

* Sự cạnh tranh giữa các hãng: số lượng, chất lượng sản phẩm của công tybạn, cạnh tranh theo tranh giành hay hướng thiện Dựa vào việc nghiên cứu điều này,doanh nghiệp sẽ chia các công ty của bạn thành những nhóm chiến lược, từ đó đề racác giải pháp cạnh tranh đối với từng nhóm chiến lược

* Sự gia nhập của các đối thủ tiềm ẩn

* Sức ép của các nhà cung cấp

* Khả năng thay thế của sản phẩm

* Cơ chế hoạt động của Bộ, ngành

2.2.Yếu tố bên trong

Năng lực tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự, marketing, điều hành quản trị kinhdoanh, cơ cấu tổ chức sản xuất, văn hóa tổ chức của công ty, hoạt động R&D, uy tín,danh tiếng của công ty và sản phẩm do công ty cung ứng đều là những yếu tố cầnquan tâm khi nghiên cứu các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củacông ty

Như vậy toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài này đã tạo ra nguồn sứcmạnh từ bên trong giúp công ty phát triển năng lực cạnh tranh của mình Điều nàycàng được thể hiện rõ trên mô hình chứa giá trị sau:

Trang 14

Mô hình giá trị sản phẩm:

Hệ thống các chỉ số của công ty

Năng lực tài chính

Quản trị nguồn nhân lực

Phát triển khoa học công nghệ

3.Vài nét về ngành thép Việt Nam

3.1.Tầm quan trọng của ngành thép

Sự ra đời của kim loại thép đã góp phần lớn vào quá trình phát triển của loàingười Kể từ khi công nghệ luyện thép đạt đến tầm cao mới là lúc kết cấu của théptrở nên vững chắc hơn, thép đã xuất hiện ngày càng nhiều trong các công trình xâydựng cầu đường, nhà cửa và dần thay thế các nguyên liệu xây dựng khác như đá và

gỗ bởi đặc tính vững chắc và dễ tạo hình của thép Hơn nữa thép cũng là nguyên vậtliệu chính cho các ngành công nghiệp khác như đóng tàu, phương tiện vận chuyển,xây dựng nhà máy và sản xuất máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, tạo rasản phẩm phục vụ đời sống con người

Nhận biết được tầm quan trọng của ngành thép, hầu hết các quốc gia đều dànhnhiều chính sách ưu đãi để phát triển ngành thép Bởi thép được coi là nguyên vậtliệu cho các ngành công nghiệp khác Với mục tiêu đưa đất nước trở thành nước côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, Việt Nam đã coi ngành sản xuất thép là ngành công nghiệp

KHÁCHHÀNGGiá trị

Trang 15

trụ cột của nền kinh tế, đáp ứng tối đa nhu cầu về các sản phẩm thép của các ngànhcông nghiệp khác và tăng cường xuất khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ dành nhiềuchính sách khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư vào ngành thép nhằm tậndụng tối đa nguồn vốn và nhân lực còn rỗi của các ngành, thúc đẩy phát triển kinh tế,đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động.

3.2.Lịch sử ngành Thép Việt Nam

Ngành thép Việt Nam manh nha từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX với mẻgang đầu tiên của khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên do phía Trung Quốc trợ giúp.Mặc dù năm 1963 mẻ gang đầu tiên được ra đời những mãi đến năm 1975, Việt Nammới có được sản phẩm thép cán Sau đó, thời kỳ 1976- 1989 là thời gian mà ngànhthép không có bước tiến đáng kể, chỉ phát triển ở mức cầm chừng Nguyên nhân của

sự phát triển cầm chừng này phải kể đến tình hình khó khăn của nền kinh tế, đất nướcrơi vào cuộc khủng hoảng, nông nghiệp được ưu tiên trước nhất Bên cạnh đó, ViệtNam là nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa, được ưu tiên nhập khẩu thép với giá rẻ

từ Liên Xô cũ và các nước XHCN khác Do thép nhập khẩu rẻ hơn nhiều so với sảnxuất trong nước nên Việt Nam chọn phương án nhập khẩu thép để đáp ứng nhu cầutrong nước, vì vậy mà ngành thép không phát triển Sản lượng chỉ duy trì ở mức40.000- 85.000 tấn/năm

Do thực hiện chủ trường đổi mới kinh tế và chính sách mở cửa của Chính phủ,thời kỳ 1989- 1995, ngành thép đã bắt đầu có bước tăng trưởng đáng kể, sản lượngthép sản xuất trong nước vượt ngưỡng 100.000 tấn/năm Đánh dấu sự phát triển vượtbậc của ngành thép là sự ra đời của Tổng công ty Thép Việt Nam vào năm 1990.Tổng công ty được thành lập với mục đích thống nhất quản lý ngành thép quốc doanhtrong cả nước Thời kỳ này, ngành Thép Việt Nam như được thay da đổi thịt, xuấthiện nhiều dự án đầu tư theo chiều sâu và liên doanh với đối tác nước ngoài đượcthực hiện Ngành Thép Việt Nam cũng thu hút được sự quan tâm từ các ngành trọngđiểm khác của nền kinh tế như ngành cơ khí, xây dựng, quốc phòng…tham gia đầu

tư dự án nhỏ sản xuất thép để phục vụ sự phát triển của chính ngành mình Sản lượngthép cán của ngành Thép năm 1995 đạt 450.000 tấn/năm, tương đương tăng gấp 4 lần

Trang 16

so với năm 1990 Theo mô hình tổng công ty 91, tháng 4/1995, Tổng công ty ThépViệt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Thép Việt Nam vàTổng công ty kim khí.

Giai đoạn 1996- 2000, ngành Thép Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao và cónhiều dự án đầu tư mới theo chiều sâu, có thêm 13 dự án liên doanh, trong đó có 12nhà máy liên doanh cán thép và gia công chế biến sau cán Năm 2000, ngành Thépđạt sản lượng 1,57 triệu tấn

Từ năm 2000 trở đi, do tác động của chính sách mở cửa và hội nhập nền kinh

tế, Việt Nam trở thành một trong những địa chỉ tiềm năng thu hút nhiều dự án đầu tư

từ phía đối tác nước ngoài Theo đó nhu cầu về thép xây dựng cũng như thép dungtrong các ngành công nghiệp khác tăng Các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu các dự án nhằm đáp ứngtối đa cho sự phát triển kinh tế đất nước Trong một vài năm qua, nhu cầu thép củaViệt Nam đều tăng ở mức 2 con số mỗi năm Đáp ứng mức tăng ấy, sản lượng sảnxuất thép của các doanh nghiệp trong nước tăng mạnh theo từng năm Tuy nhiên,thực trạng gần đây cho thấy m ngành thép vẫn chưa đủ cầu, sản xuất thép trong nướcchưa đủ để đáp ứng nhu cầu trong nước, với ngành đóng tàu, dường như phải nhậpnguyên liệu hoàn toàn do trình độ kỹ thuật trong nước không đáp ứng được yêu cầuchất lượng

3.3.Đặc điểm ngành Thép Việt Nam

Cũng giống với các nước đang phát triển khác, sự phát triển của ngành ThépViệt Nam bị coi là đi theo chiều ngược khu công nghiệp cán có trước công nghiệpluyện, phần lớn do hạn chế về vốn đầu tư, do chính sách phát triển ngành Ý kiếnkhác lại cho rằng ngành Thép sở dĩ phát triển ngược là do Việt Nam không có chínhsách bảo hộ đúng mức cho phần gốc là luyện phôi thép, nên mặc dù thời gian gần đâungành Thép phát triển được là nhờ nguồn phôi nhập khẩu, không tận dụng được lợithế giàu tài nguyên của Việt Nam

Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép đến năm 2010 ban hành năm 2001,đặt ra năm 2005 ngành Thép đạt sản lượng sản xuất 1,2- 1,4 tấn phôi thép; 2,5- 3,0

Ngày đăng: 22/04/2013, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty - Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam
i ểu đồ 1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty (Trang 23)
Bảng 1: Sản lượng thép của Tổng công ty thời kỳ 2004- 2008 - Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam
Bảng 1 Sản lượng thép của Tổng công ty thời kỳ 2004- 2008 (Trang 26)
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam - Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam
Bảng 2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam (Trang 27)
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành giai đoạn (2004- 2008) - Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành giai đoạn (2004- 2008) (Trang 30)
Bảng 5: Tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của Tổng công ty Thép - Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam
Bảng 5 Tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của Tổng công ty Thép (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w