Kết quả định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết từ cây Diệp Hạ Châu Phyllanthus urinaria L.. Phân tích thành phần các hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA SINH DƯỢC CỦA DỊCH CHIẾT TỪ LOÀI DIỆP HẠ CHÂU
(PHYLLANTHUS URINARIA (L.))
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA SINH DƯỢC CỦA DỊCH CHIẾT TỪ LOÀI DIỆP HẠ CHÂU
(PHYLLANTHUS URINARIA (L.))
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Người hướng dẫn khoa học
ThS PHÍ THỊ BÍCH NGỌC
HÀ NỘI, 2015
Trang 3Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới ThS Phí Thị Bích Ngọc, TS Trần Thị Phương Liên đã luôn
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã cung cấp cho tôi nền tảng kiến thức quý báu để tôi có thể hoàn thành khóa luận của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô phòng thí nghiêm Hoá sinh - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các cán bộ Trung tâm chuyển giao công nghệ -Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, viện Vệ sinh dịch tễ Trung Uơng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ và là chỗ dựa tinh thần lớn nhất để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Xin thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Lan Hương
Trang 4Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa
luận là do tôi thực hiện và không trùng lặp với bất cứ tác giả nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những nội dung được đề cập trong bản khóa luận này
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Lan Hương
Trang 5Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 28
Bảng 3.5 Kết quả thử độc tính cấp theo đường uống 29
Trang 6
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc cơ bản của flavonoid kiểu C6-C3-C6 5
Hình 1.2 Flavan 6
Hình 1.3 Cấu trúc một số alkaloid 8
Hình 1.4 Cấu trúc một số hợp chất tannin 9
Hình 2.1 Cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 15
Hình 2.2 Chuột nhắt trắng chủng Swiss 15
Hình 3.1 Mô hình chiết rút các phân đoạn hợp chất tự nhiên từ cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 23
Hình 3.2 Chạy sắc kí bản mỏng của dịch chiết Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 26
Hình 3.3 Đồ thị đường chuẩn acid gallic 28
Trang 7
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EtOH Ethanol CHCl3 Chloroform EtOAc Ethylacetate
PĐ Phân đoạn
Trang 8Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 3
1.1.1 Tên gọi 3
1.1.2 Thực vật học 3
1.1.3 Phân bố, sinh thái 3
1.1.4 Thành phần hóa học 4
1.1.5 Một số tác dụng Sinh-Dược và công dụng của cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 4
1.2 Một số hợp chất thứ sinh có hoạt tính sinh học ở thực vật 5
1.2.1 Flavonoid thực vật 5
1.2.2 Alkaloid thực vật 8
1.2.3 Tannin 9
1.2.4 Hợp chất phenolic 11
1.2.5 Terpen thực vật 12
1.2.6 Steroid 13
1.2.7 Glycosid trợ tim 13
1.2.8 Saponin 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Mẫu thực vật 15
2.1.2 Động vật thí nghiệm 15
Trang 9Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
2.2 Vật liệu 16
2.2.1 Hóa chất 16
2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp tách chiết mẫu nghiên cứu 16
2.3.2 Phương pháp khảo sát thành phần hóa học của cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 17
2.3.3 Thử độc tính cấp, xác định LD50 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Quy trình tách chiết các phân đoạn từ cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 23
3.2 Kết quả khảo sát thành phần các hợp chất tự nhiên của cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 24
3.2.1 Kết quả định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết từ cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 24
3.2.2 Phân tích thành phần các hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết từ cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) bằng sắc ký lớp mỏng 26
3.2.3 Định lượng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết từ cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) 27
3.3 Kết quả thử liều độc cấp, xác định LD50 29
KẾT LUẬN 30
KIẾN NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 10Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh
tế, thế giới cũng đang có những bước tiến vượt bậc trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó ngành hóa sinh, hóa sinh dược học Do đặc tính thân thiện và an toàn, con người đang tích cực sử dụng và nghiên cứu các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực dược học Dân tộc Việt Nam có truyền thống sử dụng các loài thảo mộc làm thuốc chữa bệnh Những năm gần đây xu hướng tìm kiếm một số hoạt chất có nguồn gốc từ thảo mộc làm thuốc chữa bệnh ngày một tăng thu hút rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa khô và mùa mưa rõ rệt, rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài cây đã tạo nên một thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Trong vô số các loài thực vật đó
đó có họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt đới và
nhiệt đới Việt nam có 75 chi, 420 loài (là một trong 5 họ có nhiều loài nhất nước ta) chúng được sử dụng làm thuốc, làm cảnh, lấy gỗ và lương thực trong đó có
cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.))
Cây Diệp Hạ Châu hay còn gọi là cây Chó đẻ răng cưa là cây thân thảo sống một năm, mọc thẳng, cao từ 30-60 cm hoặc 80 cm Ở nước ta, cây mọc khắp nơi thường thấy ở các bãi cỏ, ruộng đất hoang, có khi tới độ cao 500 m Theo Đông y, Diệp Hạ Châu có vị đắng, hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh can lương huyết, lợi tiểu, sát trùng giải độc, có thể chữa một số bệnh như sỏi thận, sỏi mật, viêm gan Tuy nhiên, nó vẫn chưa được nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học
Trang 11Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Xuất phát từ thực tế và yêu cầu trên đây, nhằm góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cơ bản của cây Diệp Hạ Châu để sử dụng chúng một cách khoa
học và hiệu quả, chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu một
số đặc tính hóa sinh dƣợc của dịch chiết từ loài Diệp Hạ Châu (Phyllanthus
urinaria (L.))
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và tìm hiểu một số đặc tính hóa sinh dược của dịch chiết từ
cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.))
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Sử dụng dung môi có độ phân cực khác nhau để tách các phân đoạn
dịch chiết từ cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.))
3.2 Định tính một số nhóm chất tự nhiên từ phân đoạn dịch chiết từ
cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.)) bằng các phản ứng hóa học đặc
Trang 12Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.))
1.1.1 Tên gọi
Cây Diệp Hạ Châu có một số tên gọi khác là cây Chó đẻ răng cưa, Trân Châu Thảo, Cam Kiềm
Tên khoa học là Phyllanthus urinaria (L.)
Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Hoa đơn tính cùng gốc Hoa đực mọc thành chùm từ 2-4 dọc theo phần ngoại biên của các cành nhỏ Lá đài 6, màu trắng hơi vàng, nhị hoa 3, chỉ nhị hợp nhất hoàn toàn thành cột mảnh Hoa cái dọc theo phần giữa và dưới của cành nhỏ, mọc thành từng hoa riêng biệt, lá đài 6, hình trứng tới hình trứng-mũi mác, bầu nhụy hình trứng hay hình cầu có các vảy nổi, vòi nhụy 3, chẻ
đôi ở đỉnh [1], [4]
Quả nang hình cầu với các vết nổi hơi đỏ, nốt sần có vảy, hạt hình ba mặt màu nâu đỏ, hơi xám nhạt Hạt có 3 mặt, màu nâu đỏ hơi xám nhạt, thường với 1-3 vết lõm sâu hình tròn trên mặt
1.1.3 Phân bố, sinh thái
Cây Diệp Hạ Châu phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, các nước Đông Dương Ở Việt Nam, cây mọc hoang khắp nơi, thường thấy ở các bãi cỏ
ruộng đất hoang, tới độ cao 500 m
Trang 13Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Diệp Hạ Châu là loại cây ưa ẩm và ưa sáng sinh sống trên các cánh đồng, ven đường, vùng đất bỏ hoang, bìa rừng Diệp Hạ Châu cũng có thể chịu bóng nên khi mọc lẫn trong bãi cỏ, vườn nhà hoặc ở vùng đồi
Cây Diệp Hạ Châu mọc từ hạt, thường xuất hiện vào khoảng cuối mùa xuân, sinh trưởng nhanh trong vòng 2 tháng của mùa hè, sau đó ra hoa quả và tàn lụi Vòng đời của cây chỉ kéo dài 3-4 tháng
- Benzenoid: acid gallic
- Coumarin: trimethylester dehydrochebulic acid, methylbrevifolin
carboxylate, ellagic acid
- Ester: montanoic acid ethyl ester
- Flavonoid: quercetin, quercitrin, isoquercitrin, rutin, kaempferol
- Phytallate: phyllester
- Sterol: daucosterol, β-sitosterol
- Tannin: geraniin
- Triterpene: lupeol acetate, β -amyrin
1.1.5 Một số tác dụng Sinh-Dược và công dụng của cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria (L.))
Theo Đông y, Diệp Hạ Châu có vị đắng, hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh can lương huyết, lợi tiểu, sát trùng, giải độc Từ 2.000 năm nay, Y học
cổ truyền của nhiều dân tộc đã sử dụng Diệp Hạ Châu đắp tại chỗ chữa các
Trang 14Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
bệnh ngoài da như lở loét, sưng nề, ngứa ngáy, chữa các bệnh vàng da, lậu, tiểu đường, u xơ tuyến tiền liệt, hen, sốt, khối u, đau đớn kéo dài, táo bón, viêm phế quản, ho, khó tiêu, viêm đại tràng Ngoài ra còn dùng chữa rắn rết cắn bằng cách dùng cây tươi giã đắp, hoặc dịch ép cây tươi bôi ngoài, liều lượng không hạn chế Với phụ nữ có thai không được sử dụng cây Diệp Hạ
Châu [1]
1.2 Một số hợp chất thứ sinh có hoạt tính sinh học ở thực vật
Quá trình trao đổi chất của thực vật ngoài tạo các chất phục vụ cho sự sinh trưởng và phát triển của cây như protein, saccarid, lipid, vitamin còn sản xuất ra một lượng lớn hợp chất hữu cơ mà có một số chất không tham gia vào quá trình sinh trưởng phát triển của cây, những chất này được gọi là hợp chất thứ cấp Chức năng chủ yếu của các hợp chất thứ cấp là bảo vệ thực vật chống lại các tác nhân gây bệnh Nhiều hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học mạnh được dùng làm chất diệt côn trùng, diệt nấm, dược chất Một số hợp chất thứ cấp phổ biến như các hợp chất phenolic, flavonoid, alkaloid, tannin, terpen,
coumarin [2], [12]
1.2.1 Flavonoid thực vật
1.2.1.1 Cấu tạo và phân loại
Flavonoid là một nhóm chất tự nhiên có màu vàng, khung cacbon của flavonoid là C6 - C3 - C6, gồm 15 nguyên tử cacbon chứa 2 vòng benzen (vòng
A và vòng B) được nối với nhau bởi một mạch 3 cacbon
Hình 1.1 Cấu trúc cơ bản của flavonoid kiểu C6-C3-C6
Trang 15Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Mạch cacbon này được đánh theo số thứ tự các số tương ứng là 2, 3, 4,
có thể liên kết với một nhóm hydroxyl (-OH) ở vòng A để hình thành nên vòng C Flavonoid được phân loại dựa theo cấu trúc của vòng C này
9
10 8
4'
3' 2'
gốc tự do hoạt động và loại chúng ra khỏi cơ thể [10]
O2 + Flavonoid (dạng khử) polyphenoloxydase Flavonoid (dạng oxy hóa) (dạng Hydroquinon) (Semiquinon hoặc Quinon)
Trang 16Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
H2O2 + Flavonoid (dạng khử) Peroxydaxe Flavonoid (dạng oxy hóa) + H2O (dạng Hydroquinon) (Semiquinon hoặc Quinon)
* Tác dụng làm bền thành mạch máu
Flavonoid có hoạt tính của vitamin PP, giúp làm bền thành mạch, giảm sức thẩm thấu các hồng cầu qua thành mạch nên được ứng dụng trong chữa trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc
* Tác dụng kháng khuẩn
Flavonoid có tính kháng khuẩn, kháng virut, tăng khả năng đề kháng của cơ thể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon
* Tác dụng điều hòa hoạt động enzim
Flavonoid có khả năng điều hòa hoạt động enzyme do khả năng liên kết với nhóm amin trong phân tử protein, làm thay đổi cấu hình không gian của
enzyme do đó tạo hiệu ứng điều hòa dị lập thể
* Tác dụng hạ glucose huyết
O
O
OH OH
H
OH OH
CH 3
O
O
O OH
OH OH
O O
H
O H
OH
OH
OH
Một số flavonoid được tách chiết từ nguyên liệu thực vật đã được chứng minh là có tác dụng điều hòa glucose huyết như: quercetin có trong Đỗ trọng (Eucommia ulmoides Oliver.) [16], Hesperidin và Naringin có trong các cây thuộc họ Rutaceae, Genistein và Daidzein có trong Đậu Nành (Glycine max L.), Myricetin có trong cây Vông Vang (Abelmoschus moschatus) [6]
Trang 17Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2 Alkaloid thực vật
1.2.2.1 Cấu tạo và phân loại
Về mặt cấu trúc hoá học, chúng có ít nhất 1 phân tử N trong phân tử, chủ yếu nằm trong vòng Sự có mặt của nguyên tử N trong cấu trúc quyết định tính base của alkaloid
N
N N
N
CH3
CH3C
O H
O H
* Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin, arecaidin, guvacin, pilocarpin,
cytisin, nicotin, spartein, pelletierin
* Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin
* Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin
* Nhóm isoquinolin: Các alkaloid gốc thuốc phiện như: morphin, codein,
thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin, berberin
* Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin, dopamin, amphetamin
1.2.2.2 Tính chất
Đa số các alkaloid trong thành phần có chứa oxy ở thể rắn (cafein, berberin), còn các alkaloid không có oxy thường ở thể lỏng dễ bay hơi (nicotin, coniin, spatein) Alkaloid thường không có màu, mùi, có vị đắng, một số
alkaloid có màu vàng như berberin, palmitin… [7]
Hầu hết alkaloid base gần như không tan trong nước nhưng tan trong
Trang 18Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
đầy đủ tính chất của một base yếu, độ mạnh yếu của nó do các mạch cacbon chứa nitơ quyết định Chúng phản ứng với một số thuốc thử đặc trưng như: Bouchardat (kết tủa nâu sẫm), Vans-Mayer (kết tủa trắng ánh vàng) hay Dragendroff (cam)
1.2.2.3 Tác dụng sinh học
Alkaloid được hình thành từ các sản phẩm của quá trình trao đổi chất như trao đổi protein Ở trong cây, alkaloid được coi như là chất dự trữ cho tổng hợp protein, các chất bảo vệ cây, tham gia vào sự chuyển hoá hydro ở
các mức độ khác nhau, [11], [5]
Alkaloid được sử dụng nhiều trong công nghiệp dược, có rất nhiều thuốc chữa bệnh được sử dụng trong y học là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo Các sản phẩm từ alkaloid có nhiều tác dụng như: kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương, kích thích thần kinh giao cảm, phó giao cảm, tác dụng
hạ huyết áp, tác dụng chống ung thư, tác dụng diệt ký sinh trùng, diệt khuẩn
1.2.3 Tannin
1.2.3.1 Cấu trúc và phân loại
Tannin là hợp chất phenol có trọng lượng phân tử cao, có chứa các nhóm chức hydroxyl và các nhóm chức khác (như cacboxyl), có khả năng tạo phức với
protein và các phân tử lớn khác trong điều kiện môi trường đặc biệt [11], [5]
O O
OH
OH
OH OH
O O
OH
OH
OH OH
Procyanidin Quebracho
Hình 1.4 Cấu trúc một số hợp chất tannin
Trang 19Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Tannin có 2 nhóm chính: tannin thuỷ phân và tannin không thủy phân
Tannin thuỷ phân: còn gọi là tannin pyrogallic vì sau khi bị thuỷ phân,
những tannin thuộc nhóm này sẽ bị cắt ra thành một đường, thường là glucose
và một acid, thường là acid gallic
Tannin không thủy phân: còn gọi là tannin ngưng tụ Dưới tác dụng của
acid hay enzyme, chúng dễ tạo thành tannin đỏ hoặc một sản phẩm trùng hợp gọi là phlobaphen rất ít tan trong nước Phlobaphen là đặc trưng của một số dược liệu như vỏ Quế,…
1.2.3.2 Tính chất
Tannin thường là hợp chất vô định hình hoặc tinh thể, có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc gần như không màu, có hoạt tính quang học, vị chát, dễ
bị oxy hóa khi đun nóng hay khi để ngoài ánh sáng
Tannin hòa tan được trong nước, rượu và không tan trong các hợp chất hữu cơ, tham gia vào quá trình trao đổi chất và phản ứng oxy hóa khử Tannin tan trong nước tạo dung dịch keo và độ hoà tan thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ polymer hoá
1.2.3.3 Tác dụng sinh học
Do có tính tạo tủa với protein, khi tiếp xúc với niêm mạc, tổ chức da bị tổn thương hay vết loét,… tannin sẽ tạo một màng mỏng, làm máu đông lại, ngừng chảy nên ứng dụng làm thuốc đông máu và thuốc săn se da
Tannin có tính kháng khuẩn, kháng virus, làm se niêm mạc ruột được dùng trong điều trị các bệnh viêm ruột, tiêu chảy Phối hợp với tính làm săn
se, tannin còn được dùng để làm thuốc súc miệng khi niêm mạc miệng, họng
bị viêm loét hoặc chữa vết loét do người bệnh nằm lâu
Tannin tạo kết tủa với các alkaloid và các muối kim loại nặng như chì, thuỷ ngân, kẽm… nên làm giảm sự hấp thu của những chất này trong ruột, vì vậy được ứng dụng để giải độc trong những trường hợp ngộ độc alkaloid và kim loại nặng
Trang 20Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Tannin có tác dụng làm đông máu nên dùng đắp lên vết thương để cầm máu, chữa trĩ, rò hậu môn
1.2.4 Hợp chất phenolic
1.2.4.1 Cấu trúc và phân loại
Hợp chất phenolic là nhóm các chất khác nhau rất phổ biến trong thực vật Đặc điểm chung của chúng là trong phân tử có vòng thơm (benzene) mang một, hai hay ba nhóm hydroxyl (-OH) gắn trực tiếp vào vòng benzene Dựa vào thành
phần và cấu trúc người ta chia hợp chất phenolic thành 3 nhóm nhỏ [14]
Nhóm hợp chất phenolic đơn giản: Trong phân tử chỉ có một vòng
benzene và một vài nhóm hydroxyl Tùy thuộc vào số lượng nhóm -OH mà chúng được gọi là các monophenol (phenol), diphenol (pyrocatechin, hydroquynone), triphenol (pyrogalol, oxyhydroquynol…)
Nhóm hợp chất phenolic phức tạp: Trong thành phần cấu trúc phân tử của
chúng ngoài vòng thơm benzene (C6) chúng còn có dị vòng, mạch nhánh Đại diện nhóm này có acid cyamic, acid ceramic
Nhóm hợp chất phenolic đa vòng: Là nhóm đa dạng nhất trong các hợp
chất phenol, có cấu trúc phức tạp do sự liên kết hoặc trùng hợp của các đơn phân Ngoài gốc phenol còn có các nhóm phụ dị vòng mạch nhánh hoặc đa vòng Nhóm này có flavonoid, tannin và coumarin
1.2.4.2 Tác dụng sinh học
Hợp chất phenolic được hình thành từ những sản phẩm của quá trình đường phân và con đường pentose qua acid cynamic hay theo con đường acetate malonate qua Acetyl-CoA Nhóm hợp chất này có một số chức năng
trong đời sống thực vật [18], [13]
Hợp chất phenolic có tính kháng khuẩn, chúng có tác dụng quan trọng trong quá trình liền sẹo ở các vết thương cơ học của thực vật, chúng có tác dụng đẩy mạnh quá trình tái sinh, chống bức xạ, gốc tự do, tác nhân gây đột biến và chất chống oxi hóa
Trang 21Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Các hợp chất phenolic tham gia vào quá trình hô hấp như là một chất vận chuyển hydro
Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với các protein và enzyme làm thay đổi hoạt động của các enzyme này tương tự như hiệu ứng điều hòa dị lập thể
Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng, đóng vai trò là chất hoạt hoá IAA-oxydase và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp enzyme này Hợp chất phenol tác dụng như chất điều hoà các chất điều khiển sinh trưởng ở thực vật
1.2.5 Terpen thực vật
1.2.5.1 Cấu trúc và phân loại
Terpen là nhóm hydrocacbon thực vật không no lớn và đa dạng nhất, được hình thành từ quá trình polyme hoá các tiểu đơn vị isopren 5-carbon (C5H8), có công thức chung là (izo-C5H8)n (n>=2) Ngoài các hydrocacbon không no, các dẫn xuất của chúng như ancol, andehyd, ceton, cacboxylic acid cũng được gọi là terpen
Tuỳ theo số nguyên tử cacbon trong mạch hydrocacbon, người ta phân chúng thành các nhóm: monoterpen, secpuiterpen, diterpen, triterpen, tetraterpen, polyterpen Trong đó monoterpen là quan trọng nhất trong terpenoid Nó có cấu trúc mạch hở, mạch vòng
1.2.5.2 Tác dụng sinh học
Một số terpen là thành phần chính của các loại tinh dầu như secpuiterpen, diterpen, triterpen, được dùng trong công nghệ hương mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm Những terpen bậc cao thường là các chất có hoạt tính sinh học Polyterpen là thành phần chính của các cao su tự nhiên sử dụng trong các ngành công nghiệp Chính vì đặc điểm cấu tạo của chúng nên các terpen có tác dụng làm thông mạch và làm tăng độ đàn hồi của cơ tim và thành mạch