TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH – KTNN --- PHẠM THỊ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG RỐI LOẠN TRAO ĐỔI LIPID CỦA DỊCH CHIẾT TỪ HẠT LOÀI ĐẬU ĐEN V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN -
PHẠM THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG RỐI LOẠN TRAO ĐỔI LIPID CỦA DỊCH CHIẾT TỪ HẠT LOÀI ĐẬU ĐEN
(Vigna cylindrica(L.) TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS TRẦN THỊ PHƯƠNG LIÊN
HÀ NỘI – 2015
Trang 2Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn
bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Phương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa có ai công bố sử dụng
để bảo vệ một học vị nào từ trước đến nay
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những nội dung được đề cập trong bản khóa luận này
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3.Nội dung nghiên cứu 2
NỘI DUNG 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Hạt loài Đậu đen (Vigna cylindrical(L.) 3
1.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm hình thái, phân bố 3
1.1.2 Thành phần hóa học 3
1.1.3 Công dụng và tác dụng dược lý 3
1.2 Bệnh béo phì 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Phương pháp đánh giá 4
1.2.3 Phân loại 4
1.2.4 Nguyên nhân gây béo phì 5
1.2.5 Biến chứng của béo phì 5
1.3 Bệnh đái tháo đường 6
1.3.1 Khái niệm 6
1.3.2 Phân loại 7
1.3.3 Biến chứng và tác hại của bệnh đái tháo đường 8
1.3.4 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường 9
1.3.5 Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam 9
1.3.6 Mối quan hệ giữa béo phì và đái tháo đường 10
1.4 Rối loạn trao đổi lipid 11
1.4.1 Khái niệm 11
Trang 51.4.2 Phân loại 11
1.4.3 Nguyên nhân và triệu chứng rối loạn lipid 11
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.1.1 Mẫu thực vật 12
2.1.2 Mẫu động vật 12
2.2 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 13
2.2.1 Hóa chất 13
2.2.2 Các dụng cụ thí nghiệm 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Tách chiết các phân đoạn dịch chiết từ hạt loài đậu đen 13
2.3.2 Phương pháp nuôi chuột béo phì 13
2.3.3 Phương pháp gây ĐTĐ thực nghiệm mô phỏng theo type 2 14
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết từ hạt loài Đậu đen (Vigna cylindrica(L.) trên mô hình chuột đái tháo đường type 2 14
2.3.4.1 Phương pháp gây ĐTĐ thực nghiệm mô phỏng type 2 14
2.3.4.2 Thử khả năng hạ glucose huyết của các phân đoạn dịch chiết từ hạt loài Đậu đen (Vigna cylindrica(L.)trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 15
2.3.5 Phương pháp định lượng một số chỉ số lipid trong huyết thanh 15
2.3.5.1 Phương pháp định lượng glucose huyết 16
2.3.5.2 Định lượng triglycerid huyết thanh theo phương pháp enzyme 16
2.3.5.3 Định lượng cholesterol toàn phần trong huyết thanh theo phương pháp enzyme 17
2.3.5.4 Định lượng HDL-c 18
2.3.6 Phương pháp xử lí số liệu 18
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
Trang 63.1 Kết quả tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm 20 3.2 Kết quả tạo mô hình chuột ĐTĐ type 2 24 3.3 Tác dụng của một số phân đoạn dịch chiết từ hạt loài Đậu đen trên mô hình chuột BP thực nghiệm 25
3.4 Tác dụng của các phân đoạn dịch chiết từ hạt loài Đậu đen (Vigna
cylindrical(L.) đến nồng độ glucose huyết lúc đói của chuột ĐTĐ 27
3.5 Tác dụng đến chuyển hóa lipid của hạt loài Đậu đen (Vigna
cylindrical(L.) trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 29
KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành Châu Âu và Châu Á 5 Bảng 1.2 Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ theo Tổ chức Y tế Thế giới 9 Bảng 2.1 Mô hình nghiên cứu khả năng hạ glucose huyết của các phân đoạn dịch chiết từ hạt loài Đậu đen (Vigna cylindrica(L.) 15 Bảng 3.1 Trọng lượng trung bình tính theo (g) của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng khác nhau 20 Bảng 3.2 So sánh một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột bằng hai chế độ ăn khác nhau 22 Bảng 3.3 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau khi tiêm STZ 24 Bảng 3.4 So sánh trọng lượng của các lô chuột BP trước và sau khi điều trị 26 Bảng 3.5 Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các phân đoạn dịch chiết
từ hạt loài Đậu đen đến chuột ĐTĐ sau 21 ngày điều trị 28 Bảng 3.6 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị bằng cao phân đoạn CHCL3 và cao phân đoạn EtOH 29
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Hình thái hạt Đậu đen (Vigna cylindrical(L.) 12
Hình 2.2 Mẫu chuột nuôi với hai chế độ ăn khác nhau (thí nghiệm) 12 Hình 3.1 Biểu đồ tăng trọng lượng của chuột trong 6 tuần 21 Hình 3.2 Biểu đồ một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột nuôi bằng hai chế
độ ăn khác nhau 23 Hình 3.3 Biểu đồ nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột thí nghiệm trước và sau khi tiêm (72h) 25 Hình 3.4 Biểu đồ so sánh khối lượng của các lô chuột BP trước và sau khi điều trị 26 Hình 3.5 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau 21 ngày điều trị 28 Hình 3.6 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị bằng cao phân đoạn CHCL3 và cao phân đoạn EtOH 30
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bệnh ĐTĐ trong thời đại hiện nay là một trong những căn bệnh phổ biến nhất, đặc biệt ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Ở một số nước, số người mắc căn bệnh này chiếm tỉ lệ tới 10% dân số
và số người mắc bệnh ngày một tăng cao
ĐTĐ là một trong những bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa, có mức tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây cả về số lượng cũng như chi phí điều trị, trở thành gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nhiều quốc gia trên thế giới
Sự gia tăng nhanh chóng tỷ lệ người mắc bệnh làm cho ĐTĐ trở thành một vấn đề lớn cho sức khỏe vì bệnh có tỷ lệ mắc, chết trầm trọng trong quá trình trị liệu lâu dài, đặc biệt là ĐTĐ type2 một trong những bệnh phổ biến nhất trong bệnh ĐTĐ
ĐTĐ loại 2 (type 2) là một chứng bệnh mãn tính phát triển khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi các mô trong cơ thể không thể sử dụng insuliun một cách bình thường [3]
Bệnh ĐTĐ là hậu quả của tình trạng béo phì và thừa cân quá mức
ĐTĐ còn gây ra nhiều biến chứng như: mù mắt, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận, cưa chân…
Y học hiện đại ngày nay có nhiều loại thuốc chống ĐTĐ và rối loạn trao đổi lipid khá hiệu quả như: Insulin, Metformin, Fluoxiten Tuy nhiên chúng thường có tác dụng phụ không mong muốn và chi phí điều trị đắt đỏ [10]
Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu phát triển các loại thuốc nguồn gốc thảo dược với nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền và ít có tác dụng phụ Với nhiều người đậu đen không chỉ là thực phẩm mà còn có nhiều công dụng phòng,
Trang 11chữa bệnh rất hiệu quả [6] Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài Đậu đen (Vigna cylindrical(L.) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm”
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết từ hạt loài đậu đen đến hàm lượng glucose huyết và một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ type 2 nhằm tạo cơ sở cho việc tìm kiếm và sản xuất thực phẩm chức năng từ thảo dược có khả năng
hỗ trợ điều trị bệnh BP và ĐTĐ
3.Nội dung nghiên cứu
3.1 Tạo mô hình chuột béo phì và đái tháo đường
3.2 Xác định liều độc cấp LD50 của dịch chiết từ hạt loài Đậu đen (Vigna
cylindrical(L.)
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của các phân đoạn dịch chiết đến trọng lượng, nồng
độ glucose, lipid
Trang 12NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hạt loài Đậu đen (Vigna cylindrical(L.)
1.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm hình thái, phân bố
Đậu đen (Vigna cylindrical(L.) có nguồn gốc ở Châu Phi, từ đó lan sang
Trung Á, Ấn Độ và nhiều khu vực khác của Châu Á
Đậu đen là cây thân thảo, sống hàng năm Thân cao 50-100 cm, phân nhiều cành, toàn thân không lông Lá kép gồm 3 lá chét mọc so le, lá chét giữa to và dài hơn lá chét hai bên Hoa màu tím nhạt, quả giáp dài, đường kính tròn, trong chứa 7-10 hạt màu đen Hạt có vỏ màu đen, nhân hạt trắng hoặc xanh
Hiện nay cây Đậu đen được trồng ở khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ và kể cả Hoa Kỳ
1.1.2 Thành phần hóa học
Thành phần chủ yếu của hạt Đậu đen: glucid 53%, protein 24%, lipid 1,7%, các vitamin A, B1, B2, PP, C, ngoài ra còn giàu acid amin và các nguyên tố vô cơ: Ca, P, Fe…
1.1.3 Công dụng và tác dụng dược lý
Có tác dụng khử độc Sulfates
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Người ta nhận thấy những người ăn nhiều đậu đen, rau xanh, ngũ cốc là nhóm người giảm được tới 82% nguy cơ mắc bệnh tim mạch, so với nhóm người ăn ít nhóm thực phẩm nói trên, đặc biệt là thực phẩm họ đậu, lý do là đậu đen có chứa nhiều chất xơ Lợi thế của đậu đen là cung cấp chất xơ, folate và magie giúp làm giảm hormocystein Tăng cường năng lượng cho cơ thể và ổn định lượng đường huyết Ngoài lợi ích cho hệ tiêu hóa, tim mạch, chất xơ hòa tan có trong đậu đen có tác dụng ổn định lượng đường trong máu Trường hợp cơ thể kháng insulin
Trang 13mắc bệnh ĐTĐ thì nên tăng cường ăn đậu đen, nó sẽ giúp cơ thể tiêu thụ năng lượng một cách chậm hơn và cuối cùng ổn định lượng đường huyết
Theo y học cổ truyền có rất nhiều sách viết về tác dụng chữa bệnh của đậu đen Sách Bản thảo Đường tân tụ nói rằng đậu đen chữa được thủy thũng Sách Bản thảo Thập di nói rằng đậu đen còn chứa được chứng phong tê thấp, nếu ăn lâu ngày thì đẹp nhan sắc Bản thảo Cương mục cho rằng, nước đậu đen có thể bổ thận, giải được độc
1.2 Bệnh béo phì
1.2.1 Định nghĩa
Theo WHO, BP là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe [9]
Người bị BP ngoài thân hình nặng nề, khó coi…còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loạn lipit máu, sỏi mật, ĐTĐ, ung thư, tăng huyết áp, xương khớp…
Trang 14- Béo phì đơn thuần: Là do năng lượng được hấp thu vào cơ thể nhiều vượt quá mức cần thiết dẫn đến tình trạng tích lũy mỡ
- Béo phì bệnh lí: Là do bệnh lí như một số bệnh nội tiết như hội chứng Cushing khiến lượng hormon cortisosteroid trong cơ thể quá cao, buồng trứng
đa năng, suy tuyến giáp trạng…[8]
Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành Châu Âu và Châu Á
Mức độ thể trọng Người trưởng thành Châu Âu Người trưởng thành
1.2.4 Nguyên nhân gây béo phì
- Ăn nhiều: vượt quá nhu cầu cơ thể thường là nguyên nhân BP (95%)
- Hoạt động thể lực kém: ít vận động
- Nguyên nhân do thuốc: gần đây, thuốc được thêm vào danh mục nguyên
nhân của các yếu tố BP, bởi vì gia tăng dược liệu pháp
- Nguyên nhân di truyền: 69% người béo phì có bố hoặc mẹ béo phì; 18%
cả bố lẫn mẹ đều béo phì, chỉ có 7% là có tiền sử gia đình không ai BP
- Nguyên nhân nội tiết: Hội chứng Cushing, cường insulin do u tụy tiết
insulin, tăng ăn ngon, ăn nhiều và tân sinh mô mỡ, giảm hoạt tuyến giáp, tăng tiêu glucid
1.2.5 Biến chứng của béo phì
Biến chứng về chuyển hóa:
Trang 15- Chuyển hóa acid uric: acid uric máu thường tăng, có lẽ có liên quan đến tăng triglyceride máu Cần chú ý đến sự tăng acid uric đột ngột khi điều trị nhằm giảm cân, có thể gây cơn Gout cấp tính (do thoái giáng protein)
- Chuyển hóa lipid: triglyceride huyết tương thường tăng trong BP Sự tăng lipoprotein có liên quan đến rối loạn chuyển hóa glucid nói trên làm cho gan sản xuất nhiều VLDL hơn Cholesterol máu ít khi ảnh hưởng trực tiếp bởi
BP nhưng nếu có tăng cholesterol trước đó thì dễ làm tăng LDL HDL thường giảm khi có triglyceride tăng
- Chuyển hóa glucid: có tình trạng kháng insulin, tăng tiết insulin, phát hiện qua nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống bị rối loạn, dễ dẫn đến bệnh ĐTĐ, vì vậy BP là một yếu tố nguy cơ của ĐTĐ
Biến chứng về nội tiết: tăng insulin máu, tăng đề kháng insulin và ĐTĐ type2, giảm số lượng và chất lượng insulin, kích thích tế bào bêta do ăn nhiều glucid Chức năng nội tiết sinh dục: giảm khả năng sinh sản
Biến chứng ở phổi: giảm chức năng hô hấp Hội chứng Pickwick: ngưng thở khi ngủ, tăng hồng cầu
Biến chứng về xương khớp: tại các khớp chịu lực cao (khớp gối, khớp hang, cột sống) dễ bị đau, thoái khớp, thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống
Biến chứng tim mạch: BP là một trong những yếu tố nguy cơ cho bệnh
lý tim mạch như: tăng huyết áp , huyết áp giảm khi giảm cân Suy mạch vành, suy tim, tai biến mạch máu não
1.3 Bệnh đái tháo đường
1.3.1 Khái niệm
- Theo WHO, ĐTĐ là một hội chứng rối loạn chuyển hóa cacbohydrat
có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin hoặc do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin
Trang 16WHO đã nhận định rằng: “Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết
và rối loạn chuyển hóa mà điển hình là bệnh ĐTĐ Những gì mà đại dịch HIV/AIDS đã hoành hành 20 năm cuối thế kỷ XX, thì đó sẽ là ĐTĐ trong 20 năm đầu thế kỷ XXI” [1]
1.3.2 Phân loại
Dựa vào những tiến bộ khoa học trong những năm gần đây ĐTĐ được
phân loại dựa vào hiểu biết về nguyên nhân sinh bệnh
- ĐTĐ type 1 (còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin): Chiếm 5 – 10%, thường gặp ở người dưới 40 tuổi Ở loại này, sự bài tiết insulin bị tiêu hủy do
sự phân hủy tự miễn tế bào β của đảo tụy Langerhans nơi tiết insulin Các giai đoạn trong ĐTĐ type 1:
Giai đoạn 1: Bản chất di truyền, nhạy cảm gene
Giai đoạn 2: Khởi phát quá trình tự miễn
Giai đoạn 3: Phát triển một loạt các kháng thể
Giai đoạn 4: Tổn thương chức năng tế bào β đảo tụy
Giai đoạn 5: ĐTĐ lâm sàng, phá hủy hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn tế bào β đảo tụy Biểu hiện lâm sàng là ĐTĐ phụ thuộc insulin có kèm biến chứng [7]
- ĐTĐ type 2 (còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin): Chiếm 90 – 95% tổng số bệnh nhân tiểu đường, thường xảy ra với những người lớn tuổi, hoặc những người thừa cân, béo phì Ở loại này, insulin được bài tiết bình thường, lưu thông trong máu nhưng không có tác dụng do có quan hệ chặt chẽ với tính kháng insulin ở cơ quan đích ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Mặc dù nồng độ glucose trong máu vẫn bình thường, nhưng
có hiện tượng kháng insulin vì insulin tăng cao hơn mức bình thường trong máu
Trang 17 Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulin có xu hướng nặng dần do có hiện tượng tăng glucose huyết sau ăn
Giai đoạn 3: Kháng insulin không đổi nhưng bài tiết insulin suy giảm gây tăng glucose huyết lúc đói, bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài
Cùng với hai dạng phổ biến trên còn có các dạng ít gặp hơn:
- ĐTĐ thai kì: Chiếm khoảng 3 – 8% tổng số phụ nữ mang thai mắc ĐTĐ thai
kì Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose huyết lần đầu tiên phát hiện trong thai kỳ Bao gồm cả các trường hợp đái tháo đường đã có từ trước nhưng chưa được phát hiện Phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh ĐTĐ type 2 sau này [1]
- ĐTĐ thứ phát ở một số bệnh (bệnh về tụy hoặc phụ thuộc những hormon khác với insulin), nhưng ĐTĐ gây ra do điều trị ĐTĐ liên quan đến dinh dưỡng
Cũng có trường hợp dung nạp không hoàn toàn glucose, tình trạng trên có thể coi là tình trạng tiền ĐTĐ
1.3.3 Biến chứng và tác hại của bệnh đái tháo đường
Nếu không được điều trị tốt, bệnh tiểu đường gây ra nhiều biến chứng
mê và thậm chí tử vong
- Biến chứng mãn tính:
Tổn thương bàn chân: Tùy từng mức độ như loét, hoại thư, cắt cụt, phỏng rộp, biến dạng…[1], [4]
Trang 18 Biến chứng mạch máu lớn: mạch vành (38%), đột quỵ (1,2%), tăng huyết
Biến chứng thận: microalbumin niệu (11,6%), macroalbumin (3%), suy thận từ độ 1 đến độ 4 (3,5%)…
1.3.4 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chí của WHO về chẩn đoán ĐTĐ
Bảng 1.2 Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ theo Tổ chức Y tế Thế giới
Kết luận Đường huyết lúc
đói
Đường huyết 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết
Đường huyết tại thời điểm bất kì
>11,1mmol/l kèm theo triệu chứng uống nhiều, đái nhiều và gây sốt
Rối loạn dung
nạp đường
>5,6mmol/l và<7mmol/l
>7,8mmol/l và<11,1mmol/l
Bình thường <5,6mmol/l <7,8mmol/l
1.3.5 Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam
* Trên thế giới
Trang 19Theo WHO: năm 1995 thế giới có 135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, năm 2010 có 221 triệu người và dự báo đến năm
2025 là 350 triệu người, chiếm 6% Các nước đang phát triển sẽ phải hứng chịu hậu quả nghiêm trọng của căn bệnh này bởi tốc độ phát triển của nó có thể lên tới 170%
ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm nhưng được coi là đại dịch bởi tốc độ phát triển nhanh chóng nhất trên thế giới, chủ yếu là các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) Nó đang là gánh nặng cho sự phát triển kinh tế, xã hội và sức khỏe của con người toàn thế giới trong thế kỷ 21
* Ở Việt Nam
Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn Vì vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời Khu vực nông thôn trước đây thường rất ít thì nay bệnh đã trở nên phổ biến do quá trình đô thị hóa
Ở nước ta, đối tượng mắc bệnh ĐTĐ thường ở độ tuổi từ 30-65, tuy nhiên hiện nay có những bệnh nhân ĐTĐ mới chỉ 9-10 tuổi, điều này phản ánh sự trẻ hóa của bệnh Bên cạnh đó, biến chứng tim mạch do bệnh ĐTĐ luôn là biến chứng phổ biến và là nguyên nhân gây đột quỵ và tử vong hàng đầu ở người bệnh ĐTĐ
1.3.6 Mối quan hệ giữa béo phì và đái tháo đường
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa BP và ĐTĐ type 2 bao gồm: chế độ dinh dưỡng, sự vận động thân thể, chỉ số khối cơ thể, thời gian béo phì Một thống kê đã chỉ ra rằng những người có chỉ số khối cơ thể
>30kg/m2 trong 10 năm có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 cao gấp hai lần người
BP dưới 5 năm, và nếu trọng lượng cơ thể tăng 1kg thì rủi ro về bệnh ĐTĐ type 2 tăng 4,5% Đây chính là cơ sở để Reed và cộng sự đưa ra phương pháp
Trang 20gây mô hình ĐTĐ thực nghiệm ở động vật bằng cách tiêm STZ liều đơn cho chuột đã được vỗ béo nhiều ngày [12], [13]
Béo phì và ĐTĐ là hai căn bệnh không truyền nhiễm nguy hiểm nhất của thế kỉ 21, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Một cuộc khảo sát ở
Mĩ gần đây chỉ ra rằng có tới 58% số người bị ĐTĐ type 2 được quy cho là
do BP Béo phì có liên quan đến ĐTĐ type 2 thông qua sự đề kháng insulin Nồng độ acid béo tự do cứ tăng lên 100μM thì mức đề kháng insulin tăng lên khooảng 5-10% [3]
1.4 Rối loạn trao đổi lipid
1.4.1 Khái niệm
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerides (TGs) huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao, tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp làm gia tăng quá trình xơ vữa động mạch
1.4.3 Nguyên nhân và triệu chứng rối loạn lipid
Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu có thể là thứ phát (do thói quen ăn uống, sinh hoạt hoặc một số bệnh lý) hoặc nguyên phát (do các bệnh về gen) Rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng đặc trưng Hầu hết là những triệu chứng “mượn” của các cơ quan khác Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng của bệnh tim mạch như bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên
Trang 21Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mẫu thực vật
- Đậu đen (Vigna cylindrical(L.)
Hình 2.1 Hình thái hạt Đậu đen (Vigna cylindrical(L.)
Bộ phận sử dụng hạt Đậu đen ( Vigna cylindrical(L.)
2.1.2 Mẫu động vật
Chuột nhắt trắng Mus musculus chủng Swiss 6 tuần tuổi (17 - 20g) và
thức ăn chuẩn cho chuột do viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp
Hình 2.2 Mẫu chuột nuôi với hai chế độ ăn khác nhau (thí nghiệm)