1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm

60 522 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Wilczek đến hàm lượng glucose huyết và một số chỉ số lipid máu ở chuột đái tháo đường type 2 và chuột béo phì nhằm tạo cơ sở cho việc sử dụng chúng trong hỗ trợ điều trị béo phì và đái t

Trang 1

(Vigna radiata (L.) Wilczek) TRÊN MÔ HÌNH

CHUỘT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỰC NGHIỆM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa sinh học

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN THỊ PHƯƠNG LIÊN

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

TS.Trần Thị Phương Liên người đã giúp tôi tiếp cận đề tài và nhiệt tình chỉ

bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thưc hiện đề tài, giúp tôi vượt qua khó khăn

để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô và các cán bộ trong khoa Sinh - KTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học vừa qua

Tôi cũng xin cảm đến các anh chị và các bạn thuộc phòng thí nghiệm Hóa sinh luôn chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn ở bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong suốt những năm học qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên Lương Thị Nụ

Trang 3

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng

dẫn của TS Trần Thị Phương Liên Luận văn này không có sự trùng lặp với các

đề tài khác

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên Lương Thị Nụ

Trang 4

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HDL : Hight density lipoprotein tỉ trọng cao

HDL - c : Hight density lipoprotein - cholesteron tỉ trọng cao

LDL : Low Density lipoprotein tỉ trọng thấp

LDL - c : Low Density lipoprotein - cholesteron tỉ trọng thấp

Trang 5

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g đậu xanh 9

Bảng 1.2 Phân loại BMI của người trưởng thành Châu Âu và Châu Á 11

Bảng 1.3 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO 17

Bảng 2.1 Thành phần thức ăn vỗ béo cho chuột 25

Bảng 3.1 Khối lượng trung bình của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng khác nhau 33

Bảng 3.2 So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và nuôi béo phì thực nghiệm 35

Bảng 3.3 Nồng độ glucose huyết của các lô chuột thí nghiệm trước và sau khi tiêm STZ 37

Bảng 3.4 Khối lượng các lô chuột trước và sau 3 tuần điều trị 40

Bảng 3.5 Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau 21 ngày điều trị 42

Bảng 3.6 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị bằng cao phân đoạn CHCl3 và cao phân đoạn EtOH 45

Bảng 3.7 Kết quả thử độc tính cấp theo đường uống 47

Hình 1.1 Cây đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) 7

Hình 2.1 Hạt đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) 24

Hình 2.2 Chuột nhắt trắng chủng Swiss 24

Hình 2.3 Phương pháp lấy máu đo glucose huyết 28

Hình 3.1 Chuột nuôi thường và chuột nuôi béo sau 6 tuần 32

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh sự tăng trọng của các nhóm chuột với 2 chế độ dinh dưỡng khác nhau trong 6 tuần 33

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh một số chỉ số hóa sinh giữa các lô chuột 35

Trang 6

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

Hình.3.4 Nồng độ glucose huyết của các lô chuột thí nghiệm trước và sau khi tiêm 72 giờ 38 Hình 3.5 Biểu đồ so sánh khối lượng cơ thể chuột trước và sau 3 tuần điều trị 40 Hình 3.6 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau 21 ngày điều trị 43 Hình 3.7 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị bằng cao phân đoạn CHCl3 và cao phân đoạn EtOH 45

Trang 7

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

MỤC LỤC

Mở đầu 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số hợp chất tự nhiên ở thực vật 4

1.1.1 Phenolic 4

1.1.2 Flavonoid thực vật 5

1.1.3 Tanin 6

1.1.4 Alkaloid thực vật 6

1.2 Vài nét chung về đối tượng nghiên cứu 7

1.2.1 Thực vật học 7

1.2.2 Phân bố, sinh thái 8

1.2.3 Thành phần hóa học 9

1.2.4 Công dụng 9

1.3 Bệnh béo phì 11

1.3.1 Vài nét về bệnh béo phì 11

1.3.2 Thực trạng béo phì trên thế giới và Việt Nam 14

1.3.3 Điều trị bệnh béo phì 16

1.4 Bệnh đái tháo đường 17

1.4.1 Vài nét về bệnh đái tháo đường 17

1.4.2 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 21

1.4.3 Điều trị bệnh đái tháo đường 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.1 Mẫu thực vật 24

2.1.2 Mẫu động vật 24

2.2 Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm 25

Trang 8

Lương Thị Nụ Lớp K37B - SP Sinh

2.2.1 Hóa chất 25

2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm và chuột ĐTĐ type 2 25

2.3.2 Sử dụng phương pháp hóa sinh y dược để định lượng đường huyết và một số chỉ số hóa sinh liên quan tới rối loạn trao đổi lipid ở chuột 27

2.3.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Kết quả tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm và chuột đái tháo đường type 2 32

3.1.1 Kết quả tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm 32

3.1.2 Kết quả tạo mô hình chuột đái tháo đường type 2 36

3.2 Đánh giá tác dụng giảm trọng lượng từ dịch chiết của hạt loài đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) trên mô hình chuột béo phì 39

3.3 Đánh giá tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid từ dịch chiết của hạt loài đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường type 2 42

3.3.1 Tác dụng của các phân đoạn dịch chiết từ hạt loài đậu xanh đến nồng độ glucose huyết lúc đói của chuột ĐTĐ type 2 42

3.3.2 Tác dụng đến chuyển hóa lipid của các phân đoạn dịch chiết từ hạt loài đậu xanhtrên mô hình chuột ĐTĐ type 2 44

3.4 Xác định liều độ độc cấp LD50 46

KẾT LUẬN 48

KIẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 9

Tại Việt Nam vào năm 2000 có 791.653 người mắc đái tháo đường và dự đoán tăng lên 2.342.879 người vào năm 2030 Với tốc độ tăng từ 8 - 20% mỗi năm, Việt Nam được xếp vào nước có tỉ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới Đối tượng mắc bệnh ĐTĐ phổ biến ở độ tuổi từ 30 - 65, nhưng hiện nay đã

có những bệnh nhân mới chỉ có 8-10 tuổi, điều này phản ánh sự trẻ hóa của bệnh

ở nước ta

Ngày nay có rất nhiều loại thuốc tổng hợp chữa BP và ĐTĐ hiệu quả như metformin, orlistat, sibutramin, ephedrin, nhưng lại vô cùng tốn kém và còn có tác dụng phụ Trước tình hình đó, WHO đã khuyến cáo điều chế thuốc từ nguồn gốc thảo dược có sẵn, dễ sử dụng, ít gây tác dụng phụ và giá thành rẻ rất phù hợp với một nước như Việt Nam [1][2]

Đậu xanh có tên khoa học Vigna radiata (L.) Wilczek là cây trồng quen

thuộc ở Châu Á và rất phổ biến ở nước ta

Theo Đông y, đậu xanh vị ngọt, hơi tanh, tính hàn, không độc, bổ nguyên khí, thanh nhiệt mát gan, giải được trăm thứ độc, chữa lở loét, làm sáng mắt, hạ huyết áp,… Từ cổ xưa đến nay đậu xanh đã được các đại danh y và danh y coi trọng sử dụng làm các vị thuốc quý

Trang 10

Lương Thị Nụ 2 Lớp K37B - SP Sinh

Đậu xanh là loại thức ăn nhiều kali, ít natri Người thường xuyên ăn đậu xanh và chế phẩm của nó huyết áp của họ sẽ thấp Trong đậu xanh còn có thành phần hạ huyết mỡ hữu hiệu, nó còn giúp cho cơ thể phòng chống chứng xơ cứng động mạch và bệnh cao huyết áp, đồng thời có công hiệu bảo vệ gan và giải độc

Từ thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch

chiết từ hạt loài đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) trên mô hình chuột

đái tháo đường thực nghiệm”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (Vigna radiata

(L.) Wilczek) đến hàm lượng glucose huyết và một số chỉ số lipid máu ở chuột đái tháo đường type 2 và chuột béo phì nhằm tạo cơ sở cho việc sử dụng chúng trong hỗ trợ điều trị béo phì và đái tháo đường

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Tạo mô hình chuột béo phì và chuột đái tháo đường thực nghiệm

3.2 Đánh giá ảnh hưởng của các phân đoạn dịch chiết của hạt loài đậu xanh

(Vigna radiata (L.) Wilczek) đến khối lượng, nồng độ glucose và một số chỉ số

lipid máu như Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL - c, LDL - c

3.3 Xác định liều độc cấp LD50 từ dịch chiết của hạt loài đậu xanh (Vigna

radiata (L.) Wilczek)

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Mẫu thực vật

Đối tượng nghiên cứu là hạt đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) được

thu hái vào tháng 5 năm 2013 tại huyện Trực Ninh - tỉnh Nam Định

- Mẫu động vật

Chuột nhắt trắng chủng Swiss 4 tuần (17 - 20g/con) do Viện vệ sinh dịch

tễ TW cung cấp

Trang 11

Lương Thị Nụ 3 Lớp K37B - SP Sinh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi

lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) trên mô

hình chuột đái tháo đường thực nghiệm

5 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp một số dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của dịch chiết từ hạt

loài đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) đến khối lượng, nồng độ glucose và

một số chỉ số lipid máu

Trang 12

Lương Thị Nụ 4 Lớp K37B - SP Sinh

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số hợp chất tự nhiên ở thực vật

1.1.1 Phenolic

1.1.1.1 Giới thiệu chung

Hợp chất phenolic là nhóm các chất khác nhau rất phổ biến trong thực vật Đặc điểm chung của chúng là trong phân tử có chứa vòng thơm (benzen) mang một, hai hay ba nhóm hydroxyl (OH) gắn trực tiếp vào vòng benzen [8]

Dựa vào thành phần và cấu trúc, người ta chia hợp chất phenolic thành 3 nhóm: nhóm hợp chất phenolic đơn giản, nhóm hợp chất phenolic phức tạp, nhóm hợp chất phenolic đa vòng [14]

1.1.1.2 Tác dụng sinh học

Hợp chất phenolic có ở hầu hết các bộ phận của cây đặc biệt là tế bào thực vật quang hợp Chúng được hình thành từ những sản phẩm của quá trình đường phân pentose qua acid cynamic hay theo con đường acetat malonat qua Acetyl - CoA Nhóm hợp chất này có các chức năng như sau:

- Các hợp chất phenolic tham gia vào quá trình hô hấp với vai trò như là một chất vận chuyển hydro

- Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với các protein, các enzyme, dẫn đến thay đổi hoạt động của enzyme bị tác động tương tự như hiệu ứng điều hòa dị lập thể

- Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng của thực vật, là chất hoạt hóa enzyme IAA - oxydase, ngoài ra nó còn tham gia vào sự sinh tổng hợp enzyme này Phenol cũng được xem như chất điều khiển các chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật

- Hợp chất phenolic có tính kháng khuẩn Chúng có tác dụng quan trọng trong quá trình liền sẹo ở các vết thương cơ học ở thực vật, có tác dụng đẩy nhanh quá trình tái sinh, chống bức xạ, gốc tự do, tác nhân gây đột biến và các chất gây oxy hóa

Trang 13

Lương Thị Nụ 5 Lớp K37B - SP Sinh

- Hàm lượng polyphenol trong cây biến động trong phạm vi rất rộng Hàm lượng này tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sinh thái [8]

1.1.2 Flavonoid thực vật

1.2.1.1 Giới thiệu chung

Trong số các chất polyphenol tự nhiên, flavonoid là nhóm chất quan trọng vì chúng phổ biến trong cơ thể thực vật và có nhiều hoạt tính sinh, dược học có giá trị

Các flavonoid là dẫn xuất của 2 - phenyl chroman (flavan) Đó là những hợp chất được tạo thành từ 2 vòng benzen A, B được kết nối bởi một dị vòng C với khung cacbon C6 - C3 - C6

9

10 8

4

1'

5' 6'

4'

3' 2'

B

Flavan (2-phenyl chroman)

Flavonoid phổ biến ở nhiều loại thực vật và có nhiều chức năng

Tùy theo mức độ oxy hóa của vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2 - C3 và nhóm carbonyl ở C4 mà có thể chia flavonoid thành các nhóm phụ sau: flavon, flavonol, flavanon, chalcon, auron, antoxyanidin, leucoantoxyanidin, catechin, isoflavonoid, rotenoid, neoflavonoid Trong đó nhóm flavonol có độ oxy hóa cao nhất, nhóm catechin có độ oxy hóa thấp nhất

Trang 14

Lương Thị Nụ 6 Lớp K37B - SP Sinh

- Flavonoid có tính kháng khuẩn, kháng virus, tăng khả năng đề kháng của

cơ thể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon, ức chế hiện tượng thoát bọng (digramilation)

- Flavonoid có tác dụng chống ung thư do kìm hãm các enzyme oxy hóa khử, quá trình đường phân, hô hấp, kìm hãm phân bào phá vỡ cân bằng trong quá trình trao đổi chất của tế bào ung thư

- Flavonoid có tác dụng chống ĐTĐ và rối loạn trao đổi chất [19][20]

1.1.3 Tanin

1.1.3.1 Giới thiệu chung

Tannin là hợp chất phenolic có khối lượng phân tử cao, có chứa các nhóm chức hydroxyl, cacboxyl có khả năng tạo phức với protein và các phân tử khác trong điều kiện môi trường đặc biệt Tannin được cấu tạo dựa trên acid gallic và acid tanic [11]

Tanin được chia làm hai nhóm chính là tanin thủy phân và tanin ngưng tụ

- Tannin ở nồng độ cao ức chế hoạt động của các enzyme nhưng ở nồng

độ thấp chúng lại thường kích hoạt enzyme

- Ngoài ra, tannin còn có tác dụng ức chế và diệt khuẩn, tác dụng cầm máu do làm se hệ mao mạch hay tác dụng làm giảm đau tại chỗ do làm giảm tác dụng của đầu dây thần kinh trung ương [8]

1.1.4 Alkaloid thực vật

1.1.4.1 Giới thiệu chung

Alkaloid là một nhóm các hợp chất hữu cơ có cấu trúc chứa nitơ, đa số nhân có chứa nitơ dị vòng, có tính kiềm, thường gặp ở thực vật và đôi khi ở cả động vật Alkaloid thường có hoạt tính sinh học mạnh và cho phản ứng hóa học với một số thuốc chung của alkaloid

Trang 15

Lương Thị Nụ 7 Lớp K37B - SP Sinh

1.1.4.2 Tác dụng sinh học

Do được hình thành từ các sản phẩm của quá trình trao đổi chất như trao đổi protein nên ở thực vật, alkaloid được coi như là chất dự trữ cho tổng hợp protein, các chất bảo vệ cây, tham gia vào sự chuyển hóa hydro ở các mức độ khác nhau

Alkaloid được sử dụng nhiều trong công nghiệp dược Hiện nay có rất nhiều thuốc được sử dụng trong y học có nguồn gốc là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo như morphin, cocain,

1.2 Vài nét chung về đối tƣợng nghiên cứu

1.2.1 Thực vật học

Đậu xanh có tên khoa học Vigna radiata (L.) Wilczek thuộc ngành

Magnoliophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Fabales, họ Fabaceae, chi Vigna Chi Vigna là một trong những chi lớn trong họ Đậu, bao gồm 7 chi phụ: Vigna, Haydonia, Plactropic, Macrhyncha, Ceratotropic, Lasiospron, Sigmaidotrotopis

Đậu xanh theo quan điểm lấy hạt của nhân dân ta bao gồm các loài thuộc

hai chi phụ là Ceratotropic, còn được gọi là nhóm đậu châu Á

Hình 1.1 Cây đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek)

Đậu xanh là cây trồng cạn thu quả và hạt, bao gồm các bộ phận rễ, thân,

lá, hoa, quả

Trang 16

Lương Thị Nụ 8 Lớp K37B - SP Sinh

Cây đậu xanh thuộc loại cây thân thảo mọc thẳng đứng hoặc hơi nghiêng, thân yếu có lớp lông mịn màu nâu sáng, chiều cao trung bình từ 40 - 80 cm, đường kính trung bình từ 8 - 12 mm

Lá cây đậu xanh thuộc loại lá kép, có ba lá chét, có lông hai mặt, mọc cách Mỗi lá kép gồm ba lá đơn, một lá thật hoàn chỉnh gồm có: lá kèm, cuống

lá và phiến lá

Hoa xuất hiện sau khi gieo hạt khoảng 18 - 21 ngày nhưng nụ còn rất nhỏ, nằm khuất trong vảy nhỏ ở nách lá Hoa đậu xanh là loại hoa lưỡng tính, tự thụ phấn, phát triển từ chùm hoa, gồm 16 - 20 hoa nhưng thường chỉ đậu 3 - 8 quả Khi mới hình thành hoa có hình cánh bướm, màu xanh tím, khi nở cánh hoa có màu vàng nhạt

Quả đậu xanh thuộc loại quả giáp, hình trụ, dạng tròn hơi dẹt, dài từ 8 - 10

cm, đường kính từ 4 - 6 mm, có gân nổi dọc hai bên cạnh quả Quả non màu xanh, nhiều lông tơ, khi chín có màu nâu đen hay vàng và ít lông Mỗi quả có từ

5 - 10 hạt

Hạt gồm vỏ hạt, rốn hạt hai lá mầm và một mầm non Hạt có hình tròn, hình trụ, hình ô van và có nhiều màu sắc khác nhau như: màu xanh mốc, xanh bóng, xanh nâu, vàng mốc, vàng bóng nằm ngăn cách nhau bằng những vách xốp của quả Ruột hạt màu vàng, xanh, xanh nhạt

1.2.2 Phân bố, sinh thái

Đậu xanh có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Á, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng khá quen thuộc ở Châu Á và rất phổ biến ở nước ta Cây đậu xanh có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn khá và có thể thích nghi với các vùng có điều kiện khắc nghiệt Khu vực Đông và Nam Châu Á, cây đậu xanh được trồng nhiều ở các quốc gia như: Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Miến Điện, Inđônexia nay đã được phát triển tại một số quốc gia vùng ôn đới, ở Châu Úc, lục địa Châu Mỹ

Ở Việt Nam đậu xanh được trồng trong khắp cả nước từ Bắc vào Nam Đây là loại thực phẩm quan trọng và có giá trị đặc biệt trong văn hóa ẩm thực nước ta

Trang 17

Lương Thị Nụ 9 Lớp K37B - SP Sinh

Đậu xanh là loại cây thực phẩm ngắn ngày, được gieo trồng vào mùa ấm

áp Cây đậu xanh thuộc loại cây ưa ấm, sinh trưởng và phát triển tối ưu ở nhiệt

độ 20 - 300C, độ ẩm đất khoảng 75 - 80% Thời gian sinh trưởng của cây thường

là 65 - 70 ngày, tùy thuộc vào từng loại giống và điều kiện chăm sóc

1.2.3 Thành phần hóa học

Theo y học hiện đại, đậu xanh có thành phần dinh dưỡng rất cao Bên cạnh thành phần chính là protid, tinh bột, chất béo và chất xơ, đậu xanh chứa rất nhiều vitamin như vitamin E, B1, B2, B3, B6, C, tiền vitamin A, vitamin K, acid folic; và các khoáng tố gồm Ca, Mg, K, Na, Zn, Fe, Cu, …

Bảng 1.1 Thành phần dinh dƣỡng trong 100g đậu xanh

Năng lượng

(kcal)

H2O (%)

Protid (%)

Lipid (%)

Glucid (%)

Cenllulose (%)

Đậu xanh thường được sử dụng dưới dạng nấu cháo ăn hoặc nấu nước uống khi bị cảm sốt vào mùa hè, trúng nắng, tiêu khát (khát nước uống nhiều), đái tháo đường, đi tiểu khó, đau bụng do nhiệt, bụng nóng cồn cào, buồn phiền khó chịu, nhức đầu, nôn mửa, phụ nữ có thai bị nôn ọe nhiều

Bên cạnh đó, nó còn có ích cho người hay bị các loại bệnh nhiệt ngoài da như mụn nhọt, ghẻ lở, nổi mề đay; người bị cao huyết áp, cholesterol máu cao, viêm gan mãn tính, say rượu; trẻ em bị bệnh quai bị, sởi

Trang 18

Lương Thị Nụ 10 Lớp K37B - SP Sinh

- Theo Tây y

Các nghiên cứu khoa học ngày càng đưa ra nhiều kết quả cho thấy tác dụng tích cực của đậu xanh đối với sức khỏe con người Do đó, ngày nay đậu xanh được mệnh danh là “Thực phẩm của tương lai”

Đậu xanh là loại thức ăn nhiều kali, ít natri Người thường xuyên ăn đậu xanh và chế phẩm của đậu xanh huyết áp sẽ giảm Trong đậu xanh còn có thành phần làm hạ mỡ máu hữu hiệu, giúp cho cơ thể phòng chống chứng xơ cứng động mạch và bệnh cao huyết áp, đồng thời có công hiệu bảo vệ gan và giải độc

Đậu xanh còn là nguồn cung cấp chất xơ hòa tan Chất này đi qua đường tiêu hóa, lấy đi những chất béo thừa và loại bỏ khỏi cơ thể trước khi hấp thụ, nhất là cholesterol Do đó, ăn cháo đậu xanh thường xuyên giúp người béo kiềm chế sự thèm ăn và giảm lượng chất béo nguy hiểm cho cơ thể Đồng thời đậu xanh giúp ổn định lượng đường trong máu sau bữa ăn nên rất tốt cho người bệnh tiểu đường Chất xơ trong đậu xanh còn có khả năng loại bỏ các độc tố trong cơ thể, do đó giúp ngăn ngừa chứng ung thư ruột kết

Ngoài ra, vỏ đậu xanh có chứa nhiều hoạt chất thuộc nhóm flavonoid, có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ung thư đặc biệt là làm giảm nguy

cơ ung thư vú và tuyến tiền liệt Nghiên cứu cho thấy phụ nữ gốc Tây Ban Nha

tỷ lệ ung thư vú chỉ bằng ½ so với phụ nữ da trắng do thường sử dụng đậu xanh trong chế độ ăn hàng ngày

Trong đời sống hàng ngày, đậu xanh được sử dụng rộng rãi và phổ biến với nhiều cách chế biến khác nhau như hấp, làm bánh, nấu chè, xôi, sữa,… thích hợp cho cả ăn chay lẫn ăn mặn Người Ấn Độ sử dụng đậu xanh như một thành phần chính trong khẩu phần ăn hàng ngày Người Trung Quốc và Việt Nam thường ăn điểm tâm bằng các loại cháo, như cháo thịt, cháo cá nhưng trong đó thông dụng nhất là cháo đậu xanh, bởi tính nhẹ nhàng thanh sạch và tác dụng giải độc cho cơ thể Để dễ tiêu hóa và tốt cho dạ dày, mỗi ngày có thể sử dụng khoảng 50-100g đậu xanh nấu nhừ ở dạng cháo Có thể thay đổi khẩu vị bằng cách ăn với đường, muối hoặc nấu với thịt và rau củ quả đều tốt cho sức khỏe

Trang 19

Béo phì là tình trạng không bình thường của sức khoẻ có nguyên nhân dinh dưỡng Thông thường người khoẻ mạnh, dinh dưỡng hợp lý thì cân nặng dao động trong một giới hạn nhất định

Hiện nay, WHO thường dùng chỉ số khối cơ thể (BMI - Body Mass Index) để nhận định tình trạng béo gầy BMI được tính theo công thức sau:

2

WBMI

Trang 20

Lương Thị Nụ 12 Lớp K37B - SP Sinh

- Bệnh béo phì kế phát còn được gọi là loại bệnh béo phì có triệu chứng, nguyên nhân rõ ràng là do sự trao đổi chất và nội tiết trong cơ thể gặp trở ngại, thông thường là sẽ gây ra sự tổn thương trên não bộ, như gây ra bệnh viêm não, phù thũng não, làm tổn hại đến các chức năng của tuyến thượng thận, suy giảm tuyến giáp trạng, gây ra bệnh đái tháo đường

Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì vô cùng phức tạp và đang trở thành vấn

đề tranh cãi của các nhà khoa học Chưa có kết luận cụ thể nào về nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh béo phì nhưng người ta đã tổng kết và đưa ra được những nhóm nguy cơ gây bệnh béo phì như sau:

- Chế độ ăn uống không lành mạnh và thói quen ăn uống

Chế độ ăn uống nhiều calories, ăn thức ăn nhanh, bỏ qua bữa ăn sáng, ăn hầu hết lượng calo vào ban đêm, tiêu thụ nhiều calo và ăn quá nhiều, tất cả đóng

góp cho tăng cân

- Hoạt động thể lực kém

Hoạt động thể lực tham gia vào quá trình thiết lập cân bằng giữa năng lượng tiêu hao và năng lượng nạp vào cơ thể do đó có vai trò hết sức quan trọng đối với tình trạng thừa cân - béo phì Mặt khác, hoạt động thể lực còn giúp cơ thể chuyển hóa tích cực Hiện nay, hầu hết người lớn dành phần lớn thời gian ngồi trong ngày, dù ở nhà, tại nơi làm việc hoặc trong quá trình hoạt động giải trí Với một lối sống ít vận động, có thể không dễ dàng thực hiện đốt cháy nhiều calo mỗi ngày thông qua tập thể dục hoặc hoạt động hàng ngày bình thường Xem truyền hình quá nhiều là một trong những đóng góp lớn nhất cho một lối sống ít vận động và tăng cân

- Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền có vai trò nhất định đối với béo phì Theo các nghiên cứu khoa học thì 69% người béo phì có bố hoặc mẹ béo phì ; 18% cả bố và mẹ đều béo phì; chỉ có 7% là tiền sử gia đình không có ai béo phì Nhiều nghiên cứu đã

cố gắng xác định xem nguyên nhân của tình trạng béo phì có tính gia đình là

Trang 21

Lương Thị Nụ 13 Lớp K37B - SP Sinh

do di truyền hay do môi trường Hiện nay người ta đã có những bằng chứng kết luận rằng: béo phì thường do yếu tố môi trường tác động lên những cá thể có khuynh hướng di truyền

- Yếu tố kinh tế

Ở các nước đang phát triển, kinh tế còn nghèo, tỉ lệ người béo ở tầng lớp nghèo thường thấp Nguyên nhân chính là do nguồn cung cấp thực phẩm còn hạn chế, năng lượng tiêu hao nhiều không chỉ do lao động chân tay nặng nhọc

mà tiêu hao năng lượng còn tăng lên do đi lại chủ yếu bằng phương tiện thô sơ hay đi bộ Ngược lại, ở cộng đồng có điều kiện kinh tế - xã hội tốt hơn, tỷ lệ béo phì thường cao hơn Mặt khác, ở các nước công nghiệp phát triển, sự thiếu ăn không còn phổ biến nữa, tỷ lệ béo phì lại thường cao ở tầng lớp nghèo, ít học so với các tầng lớp khá giả hơn Nguyên nhân là do tầng lớp nghèo vẫn giữ thói quen ăn uống có nguy cơ đối với thừa cân, còn tầng lớp khá giả lại có xu hướng kiểm soát tốt hơn tình trạng béo phì so với tầng lớp nghèo

- Một số nguyên nhân khác

+ Thiếu ngủ: Nếu ngủ ít hơn 7 tiếng đồng hồ/ngày sẽ khiến cơ thể thiếu năng lượng, nó sẽ tự bù đắp năng lượng bằng cách ăn nhiều hơn

+ Sự rối loạn nội tiết và chuyển hóa: Những người bị bệnh rối loạn nội tiết

và chuyển hóa như u vỏ thượng thận, mãn kinh, rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn mỡ máu sẽ kích thích tạo mô mỡ

+ Các thương tổn trên não bộ: Những trường hợp bị béo phì đến từ nguy

cơ này rất hiếm gặp Sự tổn thương vùng dưới đồi có thể gây ra bệnh béo phì

Béo phì giờ đây đã trở thành một căn bệnh chứ không đơn giản chỉ là thừa cân Các nghiên cứu mang tính khoa học đã chứng minh rằng béo phì làm tăng nguy cơ bệnh tật của nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể như:

- Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, hẹp tắc động mạch chi

- Hệ hô hấp: Giảm thông khí, ngừng thở khi ngủ là một biến chứng rất nguy hiểm

Trang 22

Lương Thị Nụ 14 Lớp K37B - SP Sinh

- Hệ nội tiết, chuyển hóa: Tình trạng kém dung nạp glucose, kháng insulin, nặng hơn là bệnh tiểu đường, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tăng acid uric gây bệnh gút

- Hệ vận động: Đi lại chậm chạp, dễ mắc các bệnh về thoái hóa xương khớp do cơ thể phải chịu sức ép của trọng lượng quá lớn

- Tác động về tâm sinh lý: Tự ti, trầm cảm, khó hòa nhập cộng đồng Người bị béo phì thường có cảm giác khó chịu, mệt mỏi, hay nhức đầu, tê buốt

ở hai chân khiến cuộc sống không được thoải mái Nhiều người mất tự tin vì thân hình quá khổ khác người của mình

- Một số bệnh ung thư như ung thư thực quản, trực tràng, vú

1.3.2 Thực trạng béo phì trên thế giới và Việt Nam

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định béo phì là một bệnh dịch toàn cầu, số người bị béo phì trên thế giới lên đến hơn 2,1 tỷ người trong năm 2014 Còn trong năm 2013, WHO ghi nhận khoảng 42 triệu trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân hoặc béo phì trên toàn thế giới Dự đoán đến năm 2030, một nửa thanh niên thế giới sẽ mắc phải tình trạng này

Hiện nay tình hình thừa cân và béo phì đang tǎng lên với tốc độ báo động không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả các quốc gia đang phát triển Trên thế giới, mỗi năm lại có thêm hàng triệu người mắc chứng béo phì Đây thật sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai

Về mật độ, lâu nay chúng ta vẫn nghĩ Mỹ là quốc gia có tỷ lệ béo phì cao nhất thế giới Nhưng theo bản đồ mới về cuộc khủng hoảng béo phì thì các quốc đảo Thái Bình Dương là khu vực có số dân béo phì đứng đầu thế giới Bản đồ dựa trên số liệu thống kê từ một nghiên cứu gần đây của Cục Tình báo Trung ương Mỹ (CIA) về tình trạng béo phì trong cộng đồng quốc tế, trong đó cho thấy Samoa thuộc Mỹ xếp ở vị trí dẫn đầu với gần 75% dân số bị béo phì; kế đến là Nauru và đảo Cook với tỷ lệ lần lượt là 71,1% và 63,4% dân số

Trang 23

Lương Thị Nụ 15 Lớp K37B - SP Sinh

Các khu vực khác gồm châu Âu, Trung Đông và Bắc Mỹ đều có tình trạng béo phì ở mức cao Chẳng hạn ở Anh, hơn 25% dân số nước này bị béo phì Trong khi tại Mỹ, tỷ lệ này là 35%, Úc 27%, Thổ Nhĩ Kỳ 29,5%, và Libye 33,1% Còn ở Pháp, Ý và Thụy Điển thì mức độ khả quan hơn với tỷ lệ béo phì thấp hơn 10% Trong khi đó, số người từ 15 tuổi trở lên béo phì ở Việt Nam đã tăng 92% trong giai đoạn 2008 - 2013, và con số đó là 57% ở Trung Quốc, 37%

ở Ấn Độ Riêng hầu hết các nước châu Phi và Nam Á có tỷ lệ béo phì thấp nhất thế giới Cụ thể chỉ có 1% người dân ở Bangladesh và Ethiopia bị thừa cân

Đáng chú ý, báo cáo của WHO cho thấy có sự chênh lệch về tỷ lệ béo phì giữa hai giới Theo đó, số phụ nữ bị béo phì ở châu Phi, Đông Nam Á và Đông Địa Trung Hải cao gấp 2 lần nam giới

Các nhà khoa học cũng cảnh báo, tình trạng béo phì hoặc thừa cân xuất hiện ngày càng nhiều ở trẻ em, khi số trẻ em mắc bệnh này chiếm tới 47%

Tại Việt Nam, căn bệnh béo phì cũng đang ngày càng xuất hiện nhiều ở các thành phố lớn [3] Theo khảo sát mới nhất của viện Dinh dưỡng Việt Nam thì tỉ lệ người béo phì ngày càng tăng ở hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Nhóm tuổi có tỉ lệ béo phì cao nhất là từ 15 đến 49 tuổi Nguy hiểm hơn là tình trạng này đang có xu hướng trẻ hóa ở nước ta Theo điều tra của Trung tâm Dinh dưỡng TP HCM, tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi

từ năm 1999 đến nay không ngừng tăng cao [13] Cụ thể như vào năm 2013 thì

tỷ lệ béo phì ở trẻ học sinh tiểu học Hà Nội là 4,2% và 12,2% ở thành phố Hồ Chí Minh Không chỉ có trẻ em mà tỉ lệ béo phì ở thanh thiếu niên cũng tăng nhanh không kiểm soát

Với những hiểu biết hiện nay, thừa cân, béo phì được coi là những đối tượng “ngiễm nhiên” tiến tới ĐTĐ type 2, đặc biệt với những người có chỉ số BMI cao lại có vòng eo lớn - béo trung tâm [2] Trước tình hình đó Bộ y tế đã kí quyết định thành lập “Trung tâm phục hồi dinh dưỡng và kiểm soát béo phì” trực thuộc Viện dinh dưỡng, chính thức tuyên chiến với bệnh béo phì

Trang 24

Lương Thị Nụ 16 Lớp K37B - SP Sinh

1.3.3 Điều trị bệnh béo phì

Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh béo phì và đạt được một trọng lượng khỏe mạnh Các phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào mức độ của bệnh béo phì, sức khỏe tổng thể, và sự sẵn sàng để tham gia vào kế hoạch giảm cân

- Điều chỉnh chế độ ăn uống

Đây là phương pháp đầu tiên mà người béo phì nên nghĩ đến và áp dụng

Đó là cách giảm calo, giảm mỡ và tăng cường thức ăn có khả năng giảm sinh năng lượng cho cơ thể Năng lượng đưa vào thấp hơn nhu cầu sinh lý thì năng lượng thêm vào để tiêu dùng là năng lượng từ mô dự trữ Tuy nhiên, lượng calo dung nạp và cần giảm mỗi ngày ở mỗi bệnh nhân là không giống nhau Cần dựa vào cân nặng, tuổi, tình hình sức khỏe bệnh nhân

- Hoạt động thể lực và tập thể dục

Tập thể dục giúp tăng cường tiêu thụ năng lượng Nên gia tăng hoạt động thể lục từ từ như tập thể dục 10 - 30 phút/ngày cho đến khi đạt 300 phút/tuần Các bài tập vận động có thể áp dụng như đi bộ, chạy bộ, đi xe đạp, bơi lội … Những trường hợp quá béo, cơ thể quá nặng nề thì không nên tập thể dục vì dễ

bị đau khớp, làm bệnh tim mạch thêm nặng Tốt hơn hết cần có bác sỹ tư vấn về chế độ tập luyện riêng

- Điều trị bằng thuốc

Áp dụng khi các phương pháp thay đổi chế độ dinh dưỡng và vận động không có hiệu quả đặc biệt người có tiền sử gia đình bị đái tháo đường hoặc bệnh tim mạch

Điều trị bằng thuốc được chỉ định bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc và hiểu rõ nguy cơ của các tác dụng phụ

- Điều trị bằng phẫu thuật

Bệnh nhân và người gia đình cần ổn định về tâm lý và có thể tuân theo sự thay đổi lối sống Bệnh nhân cần được các bác sỹ có kinh nghiệm và đội ngũ đa khoa chuyên nghiệp để đánh giá lợi ích và những nguy cơ của phẫu thuật

Ngoài ra có thể sử dụng một số thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ giảm cân như: Slim Fit, Collagen Slim, Rich Slim, Diet supplement

Trang 25

Lương Thị Nụ 17 Lớp K37B - SP Sinh

1.4 Bệnh đái tháo đường

1.4.1 Vài nét về bệnh đái tháo đường

Theo tổ chức Y tế Thế giới, “ĐTĐ là một hội chứng rối loạn chuyển hóa

carbohydrat có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [2]

Tháng 1/2003, các chuyên gia thuộc Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh

đái tháo đường Hoa Kỳ, lại đưa ra một định nghĩa mới về đái tháo đường: “Đái

tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin, khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại,

sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [4]

Hiện nay, đái tháo đường đang trở thành vấn nạn toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả đời sống vật chất và tinh thần của mỗi quốc gia

Bệnh ĐTĐ được xác định dựa vào những tiêu chí trong bảng 1.3 [1]

Bảng 1.3 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO

Nồng độ đường huyết

lúc đói

Nồng độ đường huyết 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết

Kết luận

CM < 5,6 mmol/l CM < 7,8 mmol/l Bình thường

5,6mmol/l ≤ CM < 7mmol/l 7,8mmol/l ≤ CM < 11,1mmol/l Rối loạn dung

nạp đường

CM > 7mmol/l CM > 11,1mmol/l Đái tháo đường

Chú thích C M : Nồng độ đường huyết

Ủy ban chuyên gia về chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ của WHO năm

1999 đã đưa ra đề nghị phân loại ĐTĐ mới dựa trên những tiến bộ khoa học những năm gần đây Theo đó, bệnh ĐTĐ được phân loại như sau:

Trang 26

Lương Thị Nụ 18 Lớp K37B - SP Sinh

- ĐTĐ type 1: Do tế bào bê - ta bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin thấp hoặc mất hoàn toàn) ĐTĐ type 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% bệnh ĐTĐ thế giới [15]

ĐTĐ type 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền, vào yếu tố gen (di truyền) và thường được phát hiện trước 40 tuổi Đa số các trường hợp được chuẩn đoán bệnh ĐTĐ type 1 thường là những người có thể trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng có khả năng mắc bệnh Người ĐTĐ type 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn

- ĐTĐ type 2: Do kháng insulin ở cơ quan đích kèm theo suy giảm chức năng tế bào bê - ta hoặc do suy giảm chức năng tế bào bê - ta kèm theo kháng insulin ở cơ quan đích Tùy trường hợp cụ thể mà một trong hai trường hợp trên nổi trội hoặc cả hai ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đường trên thế giới

ĐTĐ type 2 không phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền, và thường được phát hiện sau 40 tuổi Người mắc bệnh đái tháo đường type 2 thường có thể trạng béo Người mắc bệnh ĐTĐ type 2 có thế điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm soát đường huyết, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin

- Bệnh ĐTĐ thai kỳ: là dạng bệnh đái tháo đường khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong thời kỳ phụ nữ đang mang thai Đa số trường hợp thai phụ trở về bình thường sau sinh, một số trường hợp thực sự trở thành ĐTĐ type 1 hoặc ĐTĐ type 2, một số có thể bị lại ở lần sinh sau

Những thể bệnh đái tháo đường đặc biệt:

- Khiếm khuyết gen hoạt động tế bào bê-ta: đái tháo đường khởi phát sớm

ở người trẻ, thường dưới 25 tuổi (maturity - onset diabetes of young - MODY) ,

do đột biến gen Gồm các thể MODY 1 (khiếm khuyết nhiễm sắc thể số 20, HNF - 4α), MODY 2 (khiếm khuyết nhiễm sắc thể 7, glucokinase), MODY 3 (khiếm khuyết nhiễm sắc thể 12, HNF - 1α), MODY 4 (khiếm khuyết AND ty lạp thể) và các khiếm khuyết khác

Trang 27

Lương Thị Nụ 19 Lớp K37B - SP Sinh

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin: bất thường hoạt động của insulin do đột biến thụ thể của insulin Gồm kháng insulin type A, leprechaunism, hội chứng Rabson - Mendenhall, đái tháo đường teo tổ chức dạng mỡ, dạng khác

- Bệnh tụy ngoại tiết: tất cả những tác động gây tổn thương lớn ở tuyến tụy có thể gây bệnh đái tháo đường Những nguyên nhân gây tổn thương như viêm tụy, chấn thương, nhiễm trùng, carcinom tụy, cắt bỏ tụy, chứng xơ hóa nang, chứng nhiễm sắc tố sắt - đái tháo đường đồng đen, sỏi tụy và một số bệnh khác

- Các bệnh nội tiết: Một số bệnh nội tiết quá nhiều hoocmôn có tác dụng đối lập với hoạt động của insulin như GH, cortisol, glucagon, epinephrin… có thể gây bệnh đái tháo đường

- Đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất: hóa chất diệt chuột (varco), pentamidin, nicotinic acid, gluco - corticoid …

- Một số bệnh nhiễm trùng: nhiễm trùng một số loại virus như: virus quai

bị, adenovirus, coxsackie B, cytomegalovirus, có thể gây bệnh đái tháo đường

Số người mắc bệnh ĐTĐ có dấu hiệu ngày càng gia tăng kèm theo đó là nhiều biến chứng nguy hiểm

 Biến chứng cấp thời xảy ra ngay khi mắc bệnh

- Hôn mê do đường máu lên quá cao:

Đường trong máu lên cao quá có thể gây hôn mê, nguy đến tính mạng Hôn mê do đường máu quá cao hay xảy ra ở người bị tiểu đường loại 1, khi họ quên chích insulin Hôn mê có khi cũng xảy ra khi người bệnh gặp những căng thẳng về tinh thần hay thể chất dù vẫn đang dùng thuốc chích insulin đều mỗi ngày

- Hôn mê do đường máu xuống quá thấp:

Đường máu xuống quá thấp cũng gây hôn mê Đường xuống thấp do ta dùng thuốc, quên ăn, hoặc do vận động hơi nhiều Có khi đường xuống thấp

Trang 28

Lương Thị Nụ 20 Lớp K37B - SP Sinh

chẳng vì lý do nào rõ rệt Nếu đường xuống thấp ban ngày, ta thấy đói, đến toát

mồ hôi, run cả tay chân, nóng nảy Đường xuống thấp ban đêm, có khi không gây triệu chứng, có khi khiến ta gặp ác mộng, toát mồ hôi, hoặc bị nhức đầu buổi sáng lúc mới thức

 Các biến chứng xa thường xảy ra 15 - 20 năm sau khi mắc bệnh

- Các biến chứng tim mạch:

Tiểu đường hay làm hư hoại các mạch máu, đưa đến bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau Nếu bệnh làm hư hoại các mạch máu ngoại biên dẫn máu đến nuôi chân, các mạch máu này tắc nghẽn, gây chứng đau các bắp thịt chân khi đi đứng, chứng hoại thư bàn chân Nếu bệnh làm hỏng mạch máu dẫn máu đến cơ quan sinh dục, bệnh gây chứng bất lực ở đàn ông

Hậu quả hẹp tắc các động mạch tim và tai biến mạch máu não cũng hay xảy ra Bệnh hẹp tắc các động mạch dẫn máu đến nuôi tim có thể đưa đến chết

cơ tim cấp tính

- Biến chứng ở mắt:

Mắt giống một máy ảnh, giúp ta nhìn thấy các hình ảnh của thế giới bên ngoài Trong mắt có một màng lót nằm ở phía sau gọi là võng mạc, hoạt động như phim của máy ảnh Nếu nếu võng mạc bị hư hoại, các hình ảnh thu nhận trên võng mạc bị mờ Khi võng mạc hư hoại nhiều quá, ta bị mù Khoảng 85% người tiểu đường sau sẽ có biến chứng tổn thương võng mạc

Ngoài sự hư hoại võng mạc, tiểu đường còn gây bệnh tăng áp suất trong mắt, đục thủy tinh thể Dù các biến chứng vừa kể không xảy ra, khi đường lên cao, mắt cũng hay mờ

- Biến chứng suy thận:

Suy thận là nguyên nhân dẫn đầu gây tử vong và tàn tật cho những người

bị tiểu đường Suy thận thường xảy ra 12 năm sau khi tiểu đường bắt đầu xuất hiện Bệnh thận càng tiến triển mau lẹ nếu có cao áp huyết đi cùng Suy thận ở giai đoạn cuối cần lọc thận hay thay thận

Trang 29

Lương Thị Nụ 21 Lớp K37B - SP Sinh

- Các tổn thương ở hệ thần kinh:

Tiểu đường còn làm thương tổn hệ thần kinh ở khắp nơi trong cơ thể, có

lẽ chỉ trừ trên não Các tổn thương tuy không thực sự nguy hiểm, nhưng khiến ta khó chịu:

+ Khi các thần kinh nhỏ ở tay, chân tổn thương, sẽ gây tê, đau ở tay hay chân, thường là cả hai bên Cái đau như điện giật, cảm thấy sâu trong xương, nặng hơn về đêm

+ Khi các thần kinh tự động điều khiển sự hoạt động của các cơ quan bên trong cơ thể bị tổn thương, nhiều triệu chứng xảy ra như: Khó nuốt, đầy hơi sau khi ăn, táo bón hoặc tiêu chảy, cơ chế điều chỉnh áp huyết bị xáo trộn

- Các vết loét và nhiễm trùng ở chân:

Một trong những biến chứng quan trọng khác của tiểu đường là những vết loét ở chân và bàn chân Tiểu đường làm hư hoại các dây thần kinh cảm giác ngoại biên, nên chân người tiểu đường ít, hoặc không cảm thấy đau khi bị vật lạ đâm vào

- Các biến chứng nhiễm trùng khác:

Ngoài những nhiễm trùng ở chân, người tiểu đường cũng dễ bị nhiễm trùng ở những nơi khác trong cơ thể, vì sức kháng cự của cơ thể giảm Một vài bệnh nhiễm trùng, do vi trùng hay nấm, ít xảy ra ở người bình thường, lại hay xảy ra nơi người tiểu đường Chẳng hạn, bệnh lao, bệnh nấm âm đạo, bệnh viêm tai ngoài rất nguy hiểm do vi trùng Pseudomonas

1.4.2 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

Hiện nay, cùng với ung thư và tim mạch đái tháo đường là một trong 3 bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất Theo Tổ chức Y tế Thế giới dự tính tới năm 2030 sẽ lên tới 552 triệu người mắc đái tháo đường Điều đáng quan tâm là

tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều ở các nước có thu nhập thấp đến trung bình chiếm đến 2/3 trường hợp mắc ĐTĐ

Tại Mỹ, năm 2011 có khoảng 26 triệu người mắc ĐTĐ và 79 triệu người trưởng thành mắc tiền ĐTĐ trong đó có khoảng 27% tương đương với 7 triệu người Mỹ không biết họ bị bệnh

Trang 30

Lương Thị Nụ 22 Lớp K37B - SP Sinh

Vùng Đông Nam Á có tỷ lệ rối loạn glucose lúc đói cao nhất vào năm

2003 và tỷ lệ rối loạn glucose lúc đói sẽ là 13,5% vào năm 2025 Còn ở các vùng khác cũng được dự đoán sẽ có khoảng 15% người mắc ĐTĐ hoặc rối loạn glucose lúc đói vào năm 2025

Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong 10 năm qua có xu hướng gia tăng

Nghiên cứu của bệnh viện Nội tiết TW trên phạm vi toàn quốc năm 2001 thì tỷ lệ ĐTĐ tại 4 tỉnh TP lớn của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP

Hồ Chí Minh) trong lứa tuổi 30 - 64 là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp Glucose là 5,1% Tỷ lệ đối tượng điều tra có các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ là 38,5% Cũng qua số liệu điều tra, số bệnh nhân ĐTĐ không được chẩn đoán là 44%

Điều tra toàn quốc năm 2002, tỷ lệ bệnh lứa tuổi 30 - 64 của Việt Nam là 2,7%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, riêng khu vực thành thị và khu công nghiệp tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 4,4%.Tỷ lệ bệnh nhân chưa được chẩn đoán bệnh là 64,6%

Như vậy, kết quả điều tra cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong cộng đồng tại Việt Nam cao hơn hẳn so với thế giới Vì thế bệnh ĐTĐ không chỉ là mối quan tâm của ngành y tế mà còn thu hút cả sự chú ý của toàn xã hội

1.4.3 Điều trị bệnh đái tháo đường

- Lối sống và thái độ ăn uống

Chế độ ăn tốt cho bất kì người ĐTĐ cũng cần thỏa mãn các yếu tố cơ bản sau:

khối lượng hợp lý

+ Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn

+ Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn

+ Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày

+ Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý

Ngày đăng: 04/11/2015, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cây đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 1.1. Cây đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) (Trang 15)
Bảng 1.2. Phân loại BMI của người trưởng thành Châu Âu và Châu Á[2] - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 1.2. Phân loại BMI của người trưởng thành Châu Âu và Châu Á[2] (Trang 19)
Hình 2.2. Chuột nhắt trắng chủng Swiss - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 2.2. Chuột nhắt trắng chủng Swiss (Trang 32)
Bảng 2.1. Thành phần thức ăn vỗ béo cho chuột  Nguyên liệu  % khối lƣợng - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 2.1. Thành phần thức ăn vỗ béo cho chuột Nguyên liệu % khối lƣợng (Trang 33)
Hình 3.1. Chuột nuôi thường và chuột nuôi béo sau 6 tuần - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.1. Chuột nuôi thường và chuột nuôi béo sau 6 tuần (Trang 40)
Bảng 3.1. Khối lƣợng trung bình của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.1. Khối lƣợng trung bình của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ (Trang 41)
Bảng 3.1 và hình 3.2 đã cho thấy rằng chuột được nuôi theo chế độ ăn có  hàm lượng lipid và cholesterol cao có khả năng tăng về khối lượng lớn hơn rất  nhiều so với chuột ăn thức ăn thường và sự sai khác này là có ý nghĩa thống kê  với trị số p &lt; 0.05 - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.1 và hình 3.2 đã cho thấy rằng chuột được nuôi theo chế độ ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao có khả năng tăng về khối lượng lớn hơn rất nhiều so với chuột ăn thức ăn thường và sự sai khác này là có ý nghĩa thống kê với trị số p &lt; 0.05 (Trang 41)
Hình 3.2. Biểu đồ  so sánh sự tăng trọng của các nhóm chuột với 2 chế độ - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh sự tăng trọng của các nhóm chuột với 2 chế độ (Trang 41)
Bảng 3.2. So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.2. So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và (Trang 43)
Bảng 3.4. Khối lượng các lô chuột trước và sau 3 tuần điều trị - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.4. Khối lượng các lô chuột trước và sau 3 tuần điều trị (Trang 48)
Bảng 3.5. Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau 21 - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.5. Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau 21 (Trang 50)
Hình 3.6. Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau 21 - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.6. Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau 21 (Trang 51)
Bảng 3.6. So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.6. So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị (Trang 53)
Bảng 3.7. Kết quả thử độc tính cấp theo đường uống - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ hạt loài đậu xanh (vigna radiata (l ) wilczek) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.7. Kết quả thử độc tính cấp theo đường uống (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w