Khái niệm tốc độ của phản ứng hóa học Tốc độ phản ứng thường được đo bằng độ biến thiên nồng độ của một trong các chất tham gia hoặc tạo thành trong một đơn vị thời gian: ∆C: sự biến th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
HOÀNG PHƯỢNG ANH
BÀI TẬP ĐỘNG HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG CÁC ĐỀ THI
CAO HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Lí
Người hướng dẫn khoa học ThS Đăng Thị Thu Huyền
Trang 2Em chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hóa Học đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập ở đây
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, tạo điều kiện cho em thực hiên tốt luận văn này
Do nhiều điều kiện về thời gian và trình độ còn hạn chế, nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đƣợc sự góp ý của thầy,
cô giáo để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện Hoàng Phƣợng Anh
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn dưới sự hướng
dẫn khoa học của Th.S Đăng Thị Thu Huyền
Các số liệu và các kết quả trong khóa luận là trung thực, do chính cá nhân em thực hiện
Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên Sinh viên thực hiện
Hoàng Phượng Anh
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Lý thuyết về động hóa học 6
1.1.1 Khái niệm tốc độ của phản ứng hóa học 6
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng [8] 7
1.1.3 Phương trình động học của phản ứng 10
1.2 Lý thuyết cân bằng hóa học 12
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 12
1.2.2 Điều kiện cân bằng nhiệt động Định luật tác dụng khối lượng 13
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng Nguyên lí chuyển dịch cân bằng hoá học [8] 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Mục đích nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Bài tập phần động hóa học 20
3.2 Bài tập phần cân bằng hóa học 35
PHỤ LỤC 58
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 5Hằng năm ở Việt Nam, các trường đại học tổ chức các kì thi cao học cho các sinh viên mới tốt nghiệp ra trường, giáo viên đã đi dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ kiến thức, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để giảng dạy cho học sinh tốt hơn Tuy nhiên không ít sinh viên và giáo viên gặp phải những khó khăn trong việc ôn thi cao học để đạt kết quả cao Vì vậy cần
hệ thống hóa các dạng bài thường gặp trong các đề thi cao học và phân loại, tìm ra phương hướng giải các dạng bài đó để việc ôn thi cao học trở nên dễ dàng và đạt kết quả cao hơn
Xuất phát từ lí do đó em đã lựa chọn đề tài: “Bài tập động hóa học và cân bằng hóa học trong các đề thi cao học’’
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý thuyết về động hóa học
Trong hóa học, những phản ứng có ∆G < 0 được gọi là những phản ứng
có thể xảy ra về mặt nhiệt động học
Trong số các phản ứng có ∆G < 0 thì có nhiều phản ứng xảy ra rất nhanh, tức thời, lại có phản ứng xảy ra vừa phải, có những phản ứng lại xảy ra rất chậm, nói cách khác các phản ứng có thể xảy ra với tốc độ khác nhau
Do đó việc nghiên cứu tốc độ của các phản ứng hóa học giữ một vai trò hết sức quan trọng Lĩnh vực hóa học nghiên cứu tốc độ của các phản ứng
được gọi là động hóa học Những nghiên cứu của động hóa học có ý nghĩa lí
thuyết và thực tiễn to lớn Chúng cho phép hiểu bản chất tương tác hóa học, cách thức mà các phản ứng xảy ra và do đó có thể điều khiển phản ứng theo hướng có lợi
1.1.1 Khái niệm tốc độ của phản ứng hóa học
Tốc độ phản ứng thường được đo bằng độ biến thiên nồng độ của một trong các chất tham gia hoặc tạo thành trong một đơn vị thời gian:
∆C: sự biến thiên nồng độ mol/lit của chất khảo sát từ C1 đến C2
Dấu cộng ứng với việc xác định tốc độ theo sự biến thiên nồng độ chất tạo thành, còn dấu trừ ứng với chất tham gia
Đơn vị: mol/(l.s) hoặc mol/(l.h), …
Khi ∆t → 0 thì tốc độ trung bình trở thành tốc độ tức thời hay
dC
v (2) dt
Trang 7aA + bB + … → cC + dD + …
mà ta có thể theo dõi sự tiến triển theo thời gian
Tốc độ của phản ứng đã cho được xác định như sau: A A
Trong trường hợp chung, tốc độ của phản ứng hóa học phụ thuộc: Bản chất
của phản ứng, nồng độ của các chất, nhiệt độ T, áp suất P (nếu có chất khí tham gia), chất xúc tác, các yếu tố khác, …
a Ảnh hưởng của nồng độ - Định luật tác dụng khối lượng
Nội dung định luật tác dụng khối lượng: Đối với một phản ứng cụ thể, xét ở điều kiện xác định về nhiệt độ T, áp suất P thì tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ tại thời điểm được xét của các chất tham gia phản ứng với các số mũ bằng các hệ số hợp thức của chúng trong phương trình phản ứng
+ CA, CB, … là nồng độ chất A, B, … tại thời điểm được xét
+ Số mũ α, β,… là các số nguyên hay nửa nguyên (phân số), được gọi là bậc riêng phần đối với các chất A, B, … của phản ứng đang xét
+ Tổng các bậc riêng phần đó là n = α + β + … là bậc toàn phần của phản ứng Bậc của phản ứng là đại lượng thực nghiệm
Trang 8*Chú ý: Để xác định bậc phản ứng riêng đối với một chất nào đó người
ta nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ của chất đó khi nồng độ của các chất còn lại là dư và rất lớn, để cho trong quá trình phản ứng nồng độ của chúng thay đổi không đáng kể và do đó không ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng Trong điều kiện đó, tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất khảo sát
+ Hằng số k là hệ số tỉ lệ hay là hằng số tốc độ
Từ v = k CAα CBβ… , nếu CA = CB = … 1mol.L-1 ta có v = k hay hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng đơn vị k phụ thuộc: bản chất của chất tham gia phản ứng và nhiệt độ
b Ảnh hưởng của nhiệt độ
* Quy tắc Van – Hốp (Van ’ t Hoff)
Nói chung: Khi nhiệt độ phản ứng tăng thì tốc độ của phản ứng hóa học
cũng tăng lên và sự tăng này rất lớn
Đối với phần lớn các phản ứng xẩy ra trong một khoảng nhiệt độ không lớn lắm và với tốc độ có thể đo được Van – Hốp đã tìm ra một quy tắc gần đúng như sau:
0
t+10 C t
Nội dung quy tắc Van - Hốp: Đối với các phản ứng đồng thể, trong đa
số trường hợp, hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng có giá trị nằm trong giới
hạn từ 2 → 4
*Phương trình Arrehenius
Năm 1889, S Arrhenius dựa trên các kết quả thực nghiệm, đã đề xuất một phương trình liên hệ hằng số tốc độ k và nhiệt độ T (Kenvin) –
Trang 9k = A.e a (6) Trong đó: k là hằng số tốc độ;
A là hằng số thường được gọi là thừa số tần số Arrhenius (A có cùng đơn vị với k, có trị số riêng cho mỗi loại phản ứng và không phụ thuộc vào nhiệt độ);
và thường được coi là không phụ thuộc vào nhiệt độ
Xúc tác là hiện tượng làm thay đổi tốc độ hoặc kích thích phản ứng gây
ra do tác dụng của một số chất Những chất gây ra hiện tượng trên gọi là chất xúc tác Những phản ứng như thế gọi là phản ứng xúc tác
Chất xúc tác sau khi tham gia vào quá trình phản ứng, không bị thay đổi về phương diện hóa học cũng như về lượng của chúng
Trang 10Đặc điểm của chất xúc tác
- Chất xúc tác tham gia vào phản ứng, tạo ra sản phẩm trung gian, cuối phản ứng chất xúc tác lại được tái sinh
- Xúc tác có tính chọn lọc: đặc tính chọn lọc của chất xúc tác thể hiện ở chỗ một chất xúc tác chỉ xúc tác cho một phản ứng xác định
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng nhưng không làm chuyển dịch trạng thái cân bằng của phản ứng
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng vốn dĩ có khả năng xẩy ra
- Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Đơn vị của hằng số tốc độ: (thời gian)-1
nó trong hệ phản ứng, cho nên phương trình động học tích phân của phản ứng bậc một cũng còn được biểu diễn dưới các dạng:
P o N o
ln = kt và ln = kt
b Phản ứng bậc hai
Trang 11 Đơn vị của k: (mol/l)-1.(thời gian)-1
Lấy tích phân sau khi đã tách các biến số ta đƣợc: 1 1
- = kta-x a (11)
Và thời gian nửa phản ứng: t1/2 1
Trang 12Ta lập được bảng sau:
Bậc
Phương trình động học
Thời gian bán phản ứng Dạng vi phân Dạng tích phân
a x a
1 t k.a
Khác nồng
độ đầu
dx k(a x)(b x)
dt kt 1 a(b - x)
b - a b(a - x)
1.2 Lý thuyết cân bằng hóa học
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
a Phản ứng thuận nghịch và phản ứng không thuận nghịch
- Phản ứng thuận nghịch: là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau
chiều thuận và chiều nghịch ở cùng một điều kiện
Trang 13b Trạng thái cân bằng hóa học
Trong một phản ứng thuận nghịch, khi lượng chất tham gia phản ứng mất đi theo chiều thuận bằng lượng các chất tạo thành của sản phẩm theo chiều nghịch thì người ta nói phản ứng đã đạt tới cân bằng hóa học hay khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
Cân bằng hóa học là một cân bằng động vì tại thời điểm cân bằng phản ứng không dừng lại mà vẫn xảy ra, tuy nhiên tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau nên không có sự biến đổi thành phần của các chất trong hỗn hợp
phản ứng
1.2.2 Điều kiện cân bằng nhiệt động Định luật tác dụng khối lượng
Điều kiện tổng quát về cân bằng của một hệ nhiệt động là hàm:
G = Gmin hayΔG 0 ở T, P = const
Nếu hệ nhiệt động là phản ứng hóa học diễn ra ở T, P = const, giữa các chất khí lí tưởng thì đối với phản ứng thuận nghịch tổng quát
Kp được gọi là hằng số cân bằng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Như vậy, tại một nhiệt độ xác định, khi một phản ứng thuận nghịch đạt
trạng thái cân bằng thì K p có một giá trị xác định không đổi
Trang 14Khác với (14), ở (16) các giá trị pi là áp suất riêng phần ứng với trạng thái cân bằng
Biểu thức (16) biểu thị thực chất của định luật tác dụng khối lượng do Guldberg và Waaage thiết lập
Nếu phản ứng diễn ra ở thể tích không đổi thì sử dụng phương trình:
Cũng như Kp, Kc phụthuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ Biểu thức (17) cũng được vận dụng cho phản ứng diễn ra trong dung dịch lỏng lí tưởng
Đối với các dung dịch không lí tưởng, nồng độ Ci được thay bằng hoạt
n X Σn
, ni là số mol chất i
Giữa pi và Xi có mối liên hệ: pi = P Xi
i
PΣp P – áp suất toàn phần của hệ;
Quan hệ KP, KC, KX có mối liên hệ: KP = KC.(RT)∆n = KX.P∆n (19)
Với ∆n = (số mol khí)sp - (mol khí)cđ
Trang 151.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng Nguyên lí chuyển dịch cân bằng hoá học [8]
a.Ảnh hưởng của nhiệt độ
Sự phụ thuộc của hằng số cân bằng vào nhiệt độ, trong trường hợp đơn giản, còn được biểu thị bằng phương trình có liên quan đến nhiệt ΔH o và biến thiên entropi ΔS ocủa phản ứng:
P
ΔH 1 ΔS lnK (20)
2
dlnK ΔH
(21)
dT RTPhương trình Van’t Hoff ở dạng (20) được nghiệm đúng khi ΔH o và
o
ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ
- Nếu ΔHo > 0 (phản ứng thu nhiệt) thì dlnK > 0
dT , nghĩa là khi nhiệt độ tăng thì giá trị của hằng số cân bằng cũng tăng, hay phản ứng xảy ra theo chiều thuận là chiều phản ứng thu nhiệt Ngược lại khi T giảm thì Kcb cũng giảm, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều của phản ứng tỏa nhiệt
- Nếu ΔHo < 0 (Phản ứng tỏa nhiệt) thì dlnK < 0
dT , hằng số Kcb biến thiên ngược chiều với nhiệt độ T
+ Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu ta làm tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng của phản ứng chuyển dịch nghịch là chiều của phản ứng thu nhiệt Còn khi T giảm thì Kcb tăng → lập luận tương tự trên ta thấy cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, chiều của phản ứng phát nhiệt
- Nếu ΔHo = 0, phản ứng không thu hay phát nhiệt, thì Kcb không phụ thuộc vào nhiệt độ (trường hợp này ít gặp)
Trang 16Trong khoảng nhiệt độ từ T1 đến T2 nếu xem ∆Ho
= const thì sau khi lấy tích phân (21) trở thành:
2
1
o P,T
Trường hợp 2: n 0 P∆n 1
- Tăng P G 0 chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều có n
hay chiều giảm số phân tử khí
- Giảm P G chuyển dịch theo chiều thuận là chiều có n >
hay chiều tăng số phân tử khí
Trang 17Nếu ta tăng nồng độ chất A và B thì vT > vN nên cân bằng bị phá vỡ, phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận (là chiều làm giảm nồng độ chất A và B) và ngược lại
Tương tự, tăng nồng độ chất C và D thì vT < vN nên cân bằng bị phá vỡ, phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch (là chiều làm giảm nồng độ chất C
và D) và ngược lại
d Sự chuyển dịch cân bằng hóa học – Nguyên lí Le Chatelier [6]
Theo nguyên lí Le Chatelier, khi làm thay đổi một yếu tố nào đó như nhiệt độ, áp suất, nồng độ… thì cân bằng hóa học sẽ bị ảnh hưởng Nguyên lí này phát biểu như sau:
Nếu một hệ đang ở trạng thái cân bằng mà ta thay đổi một trong các tham số trạng thái của hệ (áp suất, nhiệt độ, nồng độ) thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều có tác dụng chống lại sự thay đổi đó
Nguyên lí Le Chatelier không chỉ đúng cho các phản ứng hóa học mà còn đúng cho mọi quá trình bất kì khác
+ Xét yếu tố nhiệt độ
Từ (21) thấy rằng Kp sẽ đồng biến theo T khi o
ΔH > 0 (thu nhiệt) Vậy đối với phản ứng thu nhiệt, sự tăng nhiệt độ làm tăng KP, tức là tạo thêm sản phẩm
+ Xét yếu tố áp suất hay nồng độ Từ (14) ta có:
Trang 18Đặt số hạng thứ hai của vế phải phương trình phản ứng bằng đại lượng
Q, gọi là thương số phản ứng Khi đó:
(*)Sự thêm một khí trơ vào hệ cân bằng trong pha khí
Sự thêm một khí trơ vào hệ cân bằng làm tăng áp suất chung của hệ song vị trí cân bằng có thể thay đổi hoặc không còn tùy thuộc vào điều kiện
áp suất và thể tích của hệ có thay đổi hay không
- Sự thêm khí trơ ở V = const không làm thay đổi trạng thái cân bằng vì
áp suất riêng của các khí trong phản ứng không thay đổi
- Sự thêm khí trơ ở P = const có thể làm thay đổi trạng thái cân bằng do
sự giảm áp suất riêng của các chất khí trong hệ phản ứng
Trang 19CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Phân loại các dạng bài về động hóa học và cân bằng hóa học
Tìm ra các phương pháp giải cho các dạng bài đó
Giải các bài tập cụ thể làm ví dụ
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các đề thi cao học vào trường Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Sư phạm Hà Nội từ năm 1999 cho tới các năm gần đây
Tìm hiểu, tóm tắt lí thuyết và các công thức liên quan
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lí luận
Phương pháp thu thập, thống kê và xử lí thông tin
Nghiên cứu tổng quan lí thuyết và các vấn đề liên quan
2.4 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa một số kiến thức trong đề thi cao học giúp cho các học viên nâng cao kết quả thi cao học
Trang 20CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
a , t 1/2 ,
- Nếu phản ứng là bậc 1 thì phương trình động học:
t
1/2 = ln2/k (2)
- Nếu phản ứng là bậc 2 : Khi nồng độ đầu giống nhau:
Khi nồng độ đầu khác nhau:
T -T 10
Trang 21a, Ở nhiệt độ này, người ta cho vào bình phản ứng khí N2O5 dưới áp suất 0,13 atm Hãy tính tốc độ đầu (v) của phản ứng
b, Tính thời gian để 80% N2O5 bị phân hủy Tại thời điểm 80% N2O5 bị phân hủy tính áp suất riêng phần của N2O4 và O2
c, Nếu phản ứng được viết lại dưới dạng: 2N2O5 →2NO2 +O2
Thì giá trị của k và v thay đổi như thế nào?
Trang 22Câu 2 (Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011)
1, Lập biểu thức liên hệ giữa hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng với năng lƣợng hoạt động hóa và nhiệt độ T của phản ứng
2, Cho phản ứng thủy phân saccarozơ: C12H22O11 + H2O → C6H12O6 +
C6H12O6 là phản ứng bậc 1 Nồng độ ban đầu của saccarozơ bằng 1,0023M Ở
25oC nồng độ của saccarozơ đã bị phân hủy (x) đến thời điểm t nhƣ sau:
a, Tính giá trị trung bình của hằng số tốc độ phản ứng
b, Biết năng lƣợng hoạt động hóa của phản ứng bằng 107,9 kJ/mol Tính hệ
Trang 24Câu 4 (Đại học Sƣ phạm Hà Nội năm 2001)
1, Trộn 1 lít dung dịch axit axetic 2M với 1 lít dung dịch etanol 3M Tính tốc độ hình thành etyl axetat tại thời điểm có một nửa lƣợng axit đã phản ứng Chấp nhận phản ứng đó là bậc nhất đối với mỗi chất, có hằng số tốc độ bằng 1,38.10-2M-1 ph-1 tại 398K
2, Tính thời gian để axit axetic phản ứng đƣợc 90%
3, Tính năng lƣợng hoạt hóa của phản ứng, biết rằng hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng bằng 2,5
2, Áp dụng công thức: 1 (b-x).a
b - a (a-x).b
Trang 253, Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Hệ số nhiệt độ γ 2,5 cho biết tốc độ phản ứng tăng 2,5 lần khi nhiệt độ tăng
k
2, 5 k
Câu 5 (Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2005)
Cho 0,01 mol NaOH và 0,01 mol este vào 1 lít nước ở 27o
0, 01 2,5.10 M 4
Trang 26b, Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với hằng số tốc độ nên khi tốc độ phản ứng tăng 4 lần thì hằng số tốc độ cũng tăng 4 lần → 400K
t1/2 40 10ph
4
Câu 6 (Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2007)
Phản ứng xà phòng hóa etyl axetat là bậc một đối với mỗi chất phản ứng Trong hỗn hợp ban đầu cả xút và este đều có nồng độ bằng 2.10-2
M Người ta theo dõi tiến triển của phản ứng bằng cách chuẩn độ axit – bazơ
a, Sau 20ph lấy 100ml hỗn hợp, chuẩn độ lượng xút dư bằng dung dịch HCl 0,1M, thấy hết 6,15ml Tính hằng số tốc độ của phản ứng
b, Hỏi cần thể tích dung dịch axit là bao nhiêu (ml) để chuẩn độ 100ml dung dịch sau 20 phút nữa
c, Sau thời gian bao lâu thì quá trình xà phòng hóa đạt 99%
Trang 2712 1 2 5, 63.40 x 0, 0164 M.
2.10 x 2.10
Tức là nồng độ NaOH còn lại ở thời điểm t là: 2.10-2 – 0,0164 = 3,6.10-3 M Thể tich HCl cần dùng là:
Câu 7 (Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2002)
Để nghiên cứu động học của phản ứng thủy phân:
2
RX + H O ROH + H + X Người ta sử dụng một dung dịch RX trong dung môi hỗn hợp rượu - nước nồng độ Co ở nhiệt độ T Ở mỗi thời điểm t người ta lấy ra 5 ml dung dịch và chuẩn độ lượng H+ tạo thành bằng dung dịch NaOH 0,0125M Gọi v
là thể tích dung dịch NaOH cần để chuẩn, người ta thu được kết quả sau:
Trang 28b, Tính năng lƣợng hoạt động hóa của phản ứng
Trang 293 a
Vậy năng lượng hoạt động hóa của phản ứng: Ea = 96,669 kJ/mol
Câu 8 (Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2007)
Ở nhiệt độ 540K người ta xác định tốc độ đầu của phản ứng:
CO + NO2 → CO2 + NO
Và thu được kết quả như sau:
TN số [CO] mol/lit [NO2] mol/lit Tốc độ đầu, mol/lit.h
Trang 30a, Xác định bậc riêng phần, bậc toàn phần của phản ứng và cho biết dạng của phương trình động học
b là nồng độ đầu của CO, b = 5,10.10-4
Tính thời gian nửa phản ứng cho NO2 ta thay x a
Trang 312A(aq) + B(aq) → C(aq) +D(aq) trong dung dịch nước, người ta tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm Nồng độ đầu (A)
(mol/l)
Nồng độ đầu (B) (mol/lit)
Tốc độ đầu (mol/L.s)
Lấy (3) chia (1), thay x =1 ta được: y = 1
Trang 32Áp dụng công thức: kt 1 1 0, 0729.t 1 1 t 412s
a x a 0, 02 0, 05
Câu 10 (Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2011)
Một chất khí phân hủy theo phương trình tổng quát sau:
Trang 33Câu 11 (Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012)
1, Đối với phản ứng bậc 1, hãy tìm các biểu thức liên hệ giữa:
- Thời gian để 3/4 lượng chất ban đầu đã phản ứng (t3/4) và t1/2
- Thời gian để 7/8 lượng chất đầu đã phản ứng (t7/8) và t1/2
2, Nghiên cứu phản ứng: CO(k) + Cl2 → COCl2(k)
Ở nhiệt độ và thể tích không đổi, người ta tiến hành 2 thí nghiệm với lượng rất dư clo và xác định được áp suất riêng của COCl2 tạo thành theo thời gian như sau: