1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

96 586 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Nguyễn Thị Thu Hải NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG TẠI HUYỆN NHO QUAN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Thị Thu Hải

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG

PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Thị Thu Hải

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG

PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ HUẤN

Hà Nội – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây

dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trên cơ

sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu” là công trình nghiên cứu

của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hải

Trang 4

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Địa chính cũng như các Thầy, Cô giáo trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo và cán bộ thuộc Phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan tại huyện Nho Quan đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu

đề tài Xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp và các anh, chị học viên Cao học chuyên ngành Quản lý đất đai khóa QH.2012.T.CH đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia đình tôi đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hải

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG VÀ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 5

1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của du lịch sinh thái 5

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của du lịch nghỉ dưỡng 12

1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến việc xây dựng và tổ chức hoạt động của khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 14

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 15

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.3.2 Kinh tế - xã hội 16

1.3.3 Môi trường 18

1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trên thế giới và trong nước 20

CHƯƠNG 2 - VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁINGHỈ DƯỠNG 22

2.1 Vấn đề ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 22

2.2 Hệ thống thông tin địa lý 22

2.2.1 Các chức năng chính của GIS 22

2.2.2 Quy trình xây dựng một hệ thống thông tin địa lý 23

2.2.3 Các chức năng phân tích không gian áp dụng trong nghiên cứu 23

2.3 Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA) 27

Trang 6

2.3.1 Phân tích thứ bậc (AHP) 28

2.3.2 Phân tích thứ bậc trong ra quyết định nhóm (AHP-GDM) 32

2.3.3 Phân tích đa chỉ tiêu trong GIS 32

2.4 Quy trình xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu 35

CHƯƠNG 3 - XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU 39

3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 39

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 39

3.1.2 Thực trạng tiềm năng du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 41

3.2 Lựa chọn các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 48

3.2.1 Lựa chọn dữ liệu nghiên cứu 48

3.2.2 Đánh giá các chỉ tiêu xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 51

3.2.3 Phân cấp thích hợp cho các chỉ tiêu 52

3.2.4 Mô hình thực hiện bài toán xác định địa điểm thích hợp 54

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 74

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AHP (Analytic Hierarchy Process) Quy trình phân tích thứ bậc

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái

nghỉ dưỡng trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp MCA 35

Hình 3.1 Vị trí địa bàn huyện Nho Quan trong tỉnh Ninh Bình 39

Hình 3.2 Sơ đồ phân bố các di tích thờ Vua ở Ninh Bình 44

Hình 3.3 Vườn Quốc gia Cúc Phương 46

Hình 3.4 Biểu đồ khí hậu Nho Quan 50

Hình 3.5 Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo chỉ tiêu địa chất 55

Hình 3.6 Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo chỉ tiêu độ cao địa hình huyện Nho Quan 56

Hình 3.7 Kết quả xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo hệ thống giao thông (buffer giao thông) huyện Nho Quan 57

Hình 3.8 Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo lượng mưa trung bình năm huyện Nho Quan 58

Hình 3.9 Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo nhiệt độ trung bình năm huyện Nho Quan 59

Hình 3.10 Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo mật độ sông suối huyện Nho Quan 60

Hình 3.11 Kết quả phân cấp tính điểm cho lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất huyện Nho Quan 61

Hình 3.12 Các bước để xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 66

Hình 3.13 Bản đồ đánh giá các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng huyện Nho Quan 67

Hình 3.14 Kết quả địa điểm thích hợp nhất được lựa chọn xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan 69

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại chỉ số ngẫu nhiên (RI) 31

Bảng 3.1 Các lớp dữ liệu 49

Bảng 3.2 Những chỉ tiêu để xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên địa bàn huyện Nho Quan 51

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu và thang phân khoảng cho các chỉ tiêu 53

Bảng 3.4 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu địa chất 55

Bảng 3.5 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu độ cao địa hình 56

Bảng 3.6 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu giao thông 57

Bảng 3.7 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu lượng mưa 58

Bảng 3.8 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu nhiệt độ 59

Bảng 3.9 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu mật độ sông suối 60

Bảng 3.10 Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất 61

Bảng 3.11 Tổng hợp mức độ ưu tiên của các chỉ tiêu 62

Bảng 3.12 Ma trận so sánh cặp của các chỉ tiêu 63

Bảng 3.13 Ma trận xác định trọng số của các chỉ tiêu 64

Bảng 3.14 Phân bố các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo đơn vị hành chính 68

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, việc đi du lịch đã trở thành nhu cầu phổ biến của con người trong đời sống văn hoá - xã hội hiện đại Ở Việt Nam, du lịch mới chỉ phát triển rộng rãi trong vài thập niên gần đây Tuy vậy, những nước có du lịch phát triển mạnh đều nhận ra cái giá phải trả cho các hoạt động phát triển du lịch là không nhỏ, bởi các tác động đến kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường

Việt Nam được các nhà khoa học đánh giá là một trong những nước có tính

đa dạng sinh học cao, đặc biệt là các khu du lịch sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên như: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn Quốc gia Pù Mát… Không chỉ có hệ động thực vật đa dạng, cảnh quan đẹp, Việt Nam còn có một nền văn hoá hết sức đặc sắc, là kết tinh của 54 dân tộc anh em qua hàng nghìn năm

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc và khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam Theo quy hoạch xây dựng phát triển kinh tế thì Ninh Bình thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Với vị trí đặc biệt về giao thông, địa hình và lịch sử văn hóa, Ninh Bình là tỉnh có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng Ninh Bình được ví như một Việt Nam thu nhỏ Ở vị trí điểm mút của cạnh đáy tam giác châu thổ sông Hồng, Ninh Bình bao gồm cả ba loại địa hình Vùng đồi núi và bán sơn địa

ở phía tây bắc bao gồm các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Tam Điệp Nơi đây có đỉnh Mây Bạc với độ cao 648 m, là đỉnh núi cao nhất Ninh Bình Vùng đồng bằng ven biển ở phía đông nam thuộc 2 huyện Kim Sơn và Yên Khánh Xen giữa 2 vùng lớn là vùng chiêm trũng chuyển tiếp Rừng ở Ninh Bình có đủ cả rừng sản xuất và rừng đặc dụng các loại Có 4 khu rừng đặc dụng gồm rừng Cúc Phương, rừng môi trường Vân Long, rừng văn hóa lịch sử môi trường Hoa Lư và rừng phòng

hộ ven biển Kim Sơn Ninh Bình có bờ biển dài 18 km, bờ biển Ninh Bình hàng năm được phù sa bồi đắp lấn ra trên 100 m Vùng ven biển và biển Ninh Bình đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Hiện 2 đảo thuộc Ninh Bình là đảo Cồn Nổi và Cồn Mờ

Ninh Bình có tiềm năng du lịch rất lớn, nhiều danh lam, thắng cảnh và di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng như: cố đô Hoa Lư, chùa Bái Đính, quần thể danh

Trang 11

Với những lý do trên mà đề tài đã nghiên cứu “Nghiên cứu xác định các địa

điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu” để thực

hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp cho việc xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên cơ sở ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phương

pháp phân tích đa chỉ tiêu tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Nhiệm vụ nghiên cứu

Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Điều tra, khảo sát thực tế, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu để đánh giá các địa điểm tiềm năng cho xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên địa bàn khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong việc xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

Ứng dụng quy trình trên để xác định khu vực thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đối với huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Sau đó, so sánh kết quả của đề tài với phương án quy hoạch của huyện đến năm 2020

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Hệ thống khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Trang 12

3

Phạm vi về nội dung: Xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo các tiêu chí về phát triển bền vững

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu: Sử dụng để thu thập thông tin

tư liệu về các khu du lịch sinh thái, các khu nghỉ dưỡng trên địa bàn khu vực nghiên cứu và các giáo trình, sách tham khảo, các quy định, quy phạm tiêu chuẩn xây dựng, báo chí, mạng Internet, các bài viết, báo cáo của các tác giả trong và ngoài nước

Phương pháp điều tra thực địa khu vực nghiên cứu và thu thập thêm nguồn

dữ liệu cho đề tài

Phương pháp phân tích không gian bằng GIS: Nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định các địa điểm thích hợp cho xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu: Nhằm so sánh tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng và tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá

Phương pháp bản đồ: Biên tập, trình bày các bản đồ chuyên đề

Phương pháp chuyên gia: Nhằm đưa ra các ý kiến đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng

Phương pháp thử nghiệm: Nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đưa ra được quy trình xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng bằng phương pháp định lượng trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

Trang 13

4

- Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất phương án bố trí địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Nình Bình

Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và vấn đề xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

- Chương 2: Vấn đề ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

- Chương 3: Xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG VÀ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP XÂY

DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của du lịch sinh thái

1.1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, du lịch sinh thái (DLST) đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã hội, đặc biệt là đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng; phát triển du lịch sinh thái đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập quốc gia và thu nhập cho cộng đồng dân cư địa phương, nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, nơi có cảnh quan thiên nhiên, văn hóa hấp dẫn Mặt khác, DLST còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khoẻ cộng đồng thông qua giáo dục môi trường, văn hóa, lịch sử và nghỉ ngơi giải trí Là loại hình du lịch có xu thế phát triển nhanh trên phạm vi toàn thế giới, ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người, nhiều quốc gia bởi đây là loại hình du lịch có trách nhiệm, có ảnh hưởng lớn đến việc

“xanh hoá” ngành du lịch thông qua các hoạt động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, phát triển phúc lợi cộng đồng và đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Do tạo được sự quan tâm của xã hội nên nhiều tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu về loại hình du lịch này, mỗi tổ chức cá nhân khi nghiên cứu đều đưa ra những định nghĩa của riêng mình:

Một trong những định nghĩa được coi là sớm về du lịch sinh thái mà đến nay vẫn được nhiều người quan tâm là định nghĩa của Hội Du lịch Sinh thái Quốc tế đưa

ra năm 1991: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm đối với các vùng

tự nhiên, bảo vệ môi trường và duy trì cuộc sống yên bình của người dân địa phương” [17, tr.11]

Định nghĩa này đề cao trách nhiệm của du khách đối với khu vực mà họ đến

Trang 15

Ở định nghĩa này cũng đề cập đến địa điểm có thể tổ chức các tour du lịch sinh thái, đó là các khu vực tự nhiên hoang dã, và điều quan trọng là giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và đặc biệt là mang lại những lợi ích kinh tế cho cộng đồng cư dân địa phương và những người bản địa làm việc trực tiếp trong ngành du lịch

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO - World Tourism Organisation): Du lịch sinh thái là loại hình du lịch được thực hiện tại những khu vực tự nhiên còn ít bị can thiệp bởi con người, với mục đích để chiêm ngưỡng, học hỏi về các loài động thực vật cư ngụ trong khu vực đó, giúp giảm thiểu và tránh được các tác động tiêu cực tới khu vực mà du khách đến thăm Ngoài ra, DLST phải đóng góp vào công tác bảo tồn những khu vực tự nhiên và phát triển những khu vực cộng đồng lân cận một cách bền vững đồng thời phải nâng cao được khả năng nhận thức về môi trường và công tác bảo tồn đối với người dân bản địa và du khách đến thăm quan [17, tr.11]

Có thể nói, đây là một định nghĩa đầy đủ nhất nội dung cũng như những đặc điểm của DLST, đó là địa điểm để tổ chức được một tour du lịch, mục đích chuyến

đi của du khách đặc biệt là việc giáo dục và nâng cao nhận thức cho du khách cùng với nó là trách nhiệm của các tổ chức cũng như du khách trong việc bảo tồn giữ gìn môi trường tự nhiên và môi trường văn hoá để đảm bảo cho sự phát triển bền vững

ở những nơi mà du khách tới thăm quan

Tại hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST tháng 9 năm

1999 tại Hà Nội: "Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương" [21]

Trang 16

7

Có thể nói đây là một định nghĩa đầu tiên của Việt Nam về du lịch sinh thái,

nó mang đầy đủ những ý nghĩa và nội dung của loại hình du lịch này Nó được coi

là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu và ứng dụng thực tế việc phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam

Mặc dù có thể khác nhau về cách diễn đạt và cách thể hiện nhưng trong các định nghĩa về DLST đều có sự thống nhất cao về nội dung ở bốn điểm:

Thứ nhất, phải được thực hiện trong môi trường tự nhiên còn hoang sơ hoặc tương đối hoang sơ gắn với văn hoá bản địa

Thứ hai, có khả năng hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hoá và xã hội

Thứ ba, có tính giáo dục môi trường cao và có trách nhiệm với môi trường Thứ tư, phải mang lại lợi ích cho cư dân địa phương và có sự tham gia của cộng đồng cư dân địa phương

Ngày nay, người ta rất hay sử dụng thuật ngữ du lịch sinh thái để giới thiệu, quảng bá cho các điểm du lịch, tour du lịch Bởi vậy, khi xem xét, đánh giá chúng ta cần phải dựa vào các đặc trưng của mỗi loại hình du lịch để có thể phân biệt đúng

về hoạt động du lịch đó là du lịch sinh thái hay là du lịch dựa vào thiên nhiên vì các loại hình này có hình thức tương đối giống nhau nếu không hiểu rõ bản chất người

ta sẽ dễ bị nhầm lẫn

1.1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, DLST được thực hiện tại những nơi hoang sơ hoặc tương đối hoang sơ và có môi trường tự nhiên đa dạng phong phú Bởi vì khách du lịch sinh thái khi thực hiện một chuyến đi họ mong muốn trở về với những nơi có môi trường trong lành và chưa bị tác động nhiều bởi con người Ở đó họ được hòa mình với thiên nhiên để được khám phá, được nghiên cứu tự nhiên, văn hoá bản địa và được thưởng thức bầu không khí trong lành, thoát khỏi cuộc sống đầy áp lực của công việc và ô nhiễm môi trường

Những nơi có môi trường tự nhiên là những nơi có bề dày về sự hình thành

và phát triển của các hệ động, thực vật và con người Một vài héc-ta (ha) rừng, thậm chí hàng nghìn ha rừng tự trồng cho dù có mang ý nghĩa tích cực như “phủ xanh đất

Trang 17

8

trống đồi trọc” cũng không thể nói có thể làm DLST được Để có thể làm được DLST phải là nơi có tài nguyên tự nhiên dồi dào mà cụ thể là các hệ sinh thái được làm giàu bởi rất nhiều các loài động, thực vật khác nhau Những yếu tố như cây cối, nguồn nước, bầu khí quyển, đất đai cũng được tính đến Điểm chú ý ở đây là môi trường tự nhiên được đề cập phải là những nơi còn tương đối nguyên sơ, chưa bị hoặc ít bị can thiệp bởi bàn tay con người Những tài nguyên đó được hiện hữu dưới hình thức là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên hay các khu vực văn hóa lịch sử có gắn với không gian và tài nguyên thiên nhiên phong phú

Rất nhiều thứ được con người làm ra trong thời đại khoa học - công nghệ phát triển Thậm chí con người có thể làm ra những rô-bốt có khả năng như người thật với mục đích phục vụ cho cuộc sống của họ Nhưng hai chữ “sinh thái” trong DLST đề ra một nguyên tắc bất dịch: “hãy để thiên nhiên như nó vốn đã thế”, đó là quyết định thông minh nhất trong thỏa thuận cùng tồn tại giữa con người và thế giới

tự nhiên

DLST không cho phép con người can thiệp vào các hệ sinh thái tự nhiên, cho

dù đó là những can thiệp mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho con người và cho dù con người chấp nhận đền bù bằng vật chất cho những thiệt hại mà họ định gây ra đối với tự nhiên

Như vậy, DLST thường được thực hiện ở các khu bảo tồn tự nhiên, các vườn quốc gia, ở những nơi có mật độ dân số thấp và tài nguyên thiên nhiên phong phú, ở những khu vực có giá trị cao về môi trường tự nhiên như: hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã phong phú

Thứ hai, DLST hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hóa, xã hội tại điểm thăm quan

Các nhà kinh doanh DLST ngoài việc phải quan tâm nuôi dưỡng, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên để nó tồn tại và hấp dẫn du khách, họ phải đóng góp tài chính cho chính quyền sở tại, những cơ quan quản lý các tài nguyên từ những khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh du lịch của mình Những nguồn tài chính này làm tăng thêm ngân sách cho các khu vực nơi tổ chức hoạt động DLST để

bù đắp cho các khoản chi phí như: quản lý, trồng thêm cây xanh, tôn tạo, trùng tu

Trang 18

Những du khách, nhất là du khách nước ngoài khi đến thăm quan Vườn quốc gia Cúc Phương, họ có thể nghiên cứu về loài bướm, về voọc quần đùi trắng, về các loại thực vật điển hình của vườn như: chò chỉ, kim giao Hay du khách khi đi thăm quan các bản làng dân tộc (như bản Lác, Mai Châu - Hoà Bình, chợ Tình SaPa ) việc họ đến thăm quan những nơi này thực sự làm sống lại các làn điệu hát múa dân gian truyền thống của dân tộc Mường, hay làm sống lại các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, nấu rượu cần v.v và bản thân họ cũng tham gia vào việc sưu tầm tư liệu, nghiên cứu thậm chí xuất bản những cuốn sách có giá trị về các nền văn hoá đặc trưng nơi họ đến thăm, đưa ra những sáng kiến bảo tồn và phát huy những nền văn hóa đó

Các tổ chức, cá nhân sau khi tham gia vào các tour DLST họ được tận mắt chứng kiến cảnh quan môi trường, tài nguyên thiên nhiên nơi họ đến thăm và đặc biệt được giáo dục, được hiểu biết thêm về môi trường và tầm quan trọng của hệ sinh thái

họ có thể đóng góp các nguồn lực tài chính, hỗ trợ về mặt kiến thức khoa học, kinh nghiệm quản lý cho các rừng quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên phục vụ cho DLST

Cư dân địa phương có thu nhập từ việc tham gia vào hoạt động DLST, từ đó

sẽ hạn chế việc khai thác tài nguyên mang tính tiêu cực như: săn bắn động vật quý

Trang 19

Thứ ba, Các hoạt động mang tính giáo dục, giảng giải nâng cao nhận thức về

hệ sinh thái và môi trường sống cũng là nội dung quan trọng của DLST

DLST là một phương tiện tốt để truyền đạt thông tin vì nó có khả năng đưa con người tiếp cận trực tiếp và thấy rõ vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người

Một trong những đặc điểm nổi trội và khác với các hình thức du lịch khác của DLST là đẩy mạnh các hoạt động mang tính giáo dục về các hệ sinh thái và môi trường sống Các hoạt động giáo dục này bao gồm việc giảng giải về lịch sử, nguồn gốc hình thành, tập quán sinh hoạt, mối quan hệ tương tác qua lại giữa các loài động, thực vật và vai trò của chúng trong thiên nhiên DLST hướng dẫn cách thức

để những người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt động du lịch đúng cách với thái độ trân trọng, gìn giữ và bảo vệ môi trường sống Các hoạt động giáo dục, chỉ dẫn cách thức du lịch đúng đắn mà DLST thực hiện có thể bằng nhiều cách khác nhau: phương pháp hướng dẫn, thuyết minh trực tiếp từ hướng dẫn viên tới khách

du lịch, các tờ giới thiệu thông tin về du lịch, các mô hình, mô phỏng, các phương tiện nghe nhìn

Thứ tư, Dựa vào việc khai thác tiềm năng tự nhiên và nhân văn DLST mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư bản địa

Khi du lịch phát triển và mở rộng, nhiều địa phương đã thoát khỏi cảnh đói nghèo, người dân được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng như: điện thắp sáng, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước và thông tin liên lạc

Nếu như du lịch đại trà tập trung vào phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh của họ mà không quan tâm đúng mức đến vai trò và sự có mặt của người dân bản địa trong việc triển khai các dự án và các chương trình du lịch tại những nơi có tài nguyên thiên nhiên như rừng quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên thì DLST đã khơi dậy và đánh thức những tiềm năng sẵn có để mang lại thu nhập đáng kể cho cư dân địa phương bằng các hoạt động dịch vụ du lịch như: phục vụ lưu trú, ăn uống bán

Trang 20

11

hàng lưu niệm và các dịch vụ bổ trợ khác

Khi du lịch đại trà phát triển, các khách sạn, nhà nghỉ mọc lên ngày càng nhiều với mục đích mang về nhiều lợi nhuận, những vật liệu xây dựng có mục đích chính đảm bảo độ bền vững, kinh tế mà không chú trọng đến việc thân thiện với môi trường

và đảm bảo cho phát triển bền vững thì ngược lại DLST luôn quan tâm đến việc tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững chính những hoạt động này đảm bảo cho hệ thống rừng cây, hệ động, thực vật được bảo đảm, làm giảm thiểu sự tác động của thiên nhiên đến đời sống của người dân bản địa như hạn chế được xói mòn, lũ quét và những thiên tai khác

Những người làm DLST đã nhận thức được rằng: chính những người dân bản địa, họ sinh ra và tồn tại cùng với các hệ sinh thái và môi trường thiên nhiên xung quanh từ bao đời lại có được kiến thức truyền thống văn hoá quý giá của cha ông họ để lại về thiên nhiên và môi trường xung quanh, họ có văn hóa, phong tục tập quán riêng của dân tộc mình Nếu chỉ quan tâm đến thiên nhiên, bảo vệ và tôn tạo các giá trị tài nguyên để phát triển du lịch mà không quan tâm đến lợi ích của người dân bản địa thì

sẽ không có được nền chính trị ổn định và kinh tế công bằng mà điều này lại chính là những nhân tố và động lực quan trọng thúc đẩy phát triển du lịch

Một biện pháp mà DLST góp phần mang lại các lợi ích kinh tế, phát huy các giá trị văn hóa và xã hội của những người dân bản địa là: sử dụng những người dân bản địa làm các hướng dẫn viên du lịch tại những khu DLST Khuyến khích người dân gìn giữ và phát triển những nghề truyền thống của mình như dệt thổ cẩm, thêu ren, làm hàng thủ công mỹ nghệ, trồng các loại cây đặc sản của địa phương để khách du lịch được chiêm ngưỡng, học hỏi và mua sắm các sản phẩm nơi họ đến thăm quan Các lễ hội, phong tục tập quán cần được gìn giữ và phát huy vì đó là những nét đặc trưng riêng của vùng DLST, là điểm nhấn để thu hút khách thăm quan DLST giúp người dân bản địa chủ động làm kinh tế cùng với việc gìn giữ bản sắc văn hóa của mình bằng việc cung ứng dịch vụ lưu trú trong hành trình của khách du lịch Rất nhiều điểm DLST người ta tổ chức cho khách lưu trú ngay trong nhà dân, du khách được ăn cùng mâm, ngủ cùng nhà với người dân địa phương, thậm chí còn tham gia vào một số công đoạn sản xuất hàng hoá truyền thống của địa phương, được thưởng thức các món ăn, tìm hiểu phong tục, tập quán lối sống cũng

Trang 21

12

như sinh hoạt của cư dân Tiêu chí của DLST là khai thác tối đa nguyên liệu sẵn có tại địa phương để tạo ra dịch vụ và hàng hóa phục vụ khách du lịch chính những nguyên liệu địa phương cùng với các sản phẩm đặc thù là những nguyên nhân làm hấp dẫn du khách

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của du lịch nghỉ dưỡng

1.1.2.1 Khái niệm

Du lịch nghỉ dưỡng là loại hình du lịch giúp cho con người phục hồi sức khỏe và lấy lại tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi, những căng thẳng thường xuyên xảy ra trong cuộc sống

Trước đây thường có quan niệm rằng, du lịch chỉ đồng nghĩa với việc thăm quan, thưởng ngoạn những đất nước xa xôi, những danh lam thắng cảnh, hay tiếp xúc với những dân tộc có phong tục tập quán, văn hóa khác với dân tộc mình Nhưng thời gian gần đây, khái niệm về “du lịch nghỉ dưỡng” đã bước vào đời sống hiện đại Đó là việc kết hợp giữa du lịch với chăm sóc sức khỏe hoặc chữa bệnh Sở

dĩ việc chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh trong khi đi du lịch có hiệu quả cao vì đó là những nơi có khí hậu tuyệt vời, không khí trong lành Những hình thức này đã được nhiều người ở những nước kinh tế phát triển rất ưa chuộng Các trung tâm chăm sóc sắc đẹp, phục hồi sức khỏe, tắm suối nước nóng, tắm bùn, châm cứu, áp dụng thành tựu của y học cổ truyền đang thu hút được sự quan tâm của du khách Các trung tâm này có thể nằm trong các khu nghỉ mát, khách sạn, khu suối nước nóng hoặc độc lập với quy trình điều dưỡng khép kín

1.1.2.2 Đặc điểm

a Dựa vào nhu cầu đi du lịch của du khách

- Du lịch chữa bệnh: Mục đích chính của chuyến đi là để phòng ngừa hoặc chữa trị một căn bệnh nào đó về thể xác hoặc tinh thần Do vậy, địa điểm đến thường là các khu an dưỡng, chữa bệnh, nơi có nguồn nước khoáng, thảo mộc hoặc bùn cát có giá trị chữa bệnh, khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp

Du khách đi du lịch có nhu cầu điều trị các loại bệnh tật về thể xác và tinh thần nhằm mục đích phục hồi sức khỏe (chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền như bấm huyệt, châm cứu, massage, xoa bóp; chữa bệnh bằng phương pháp theo

Trang 22

13

khí hậu: leo núi, đi bộ; chữa bệnh bằng phương pháp tắm bùn, khoáng) Đặc điểm của loại hình du lịch này là ít có tính thời vụ và thời gian lưu trú của du khách dài nên đòi hỏi phải có cơ sở phục vụ tốt

- Du lịch nghỉ ngơi kết hợp với tham quan và giải trí: Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi để phục hồi sức khỏe (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt nhọc Với đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí càng đa dạng và không thể thiếu được trong các chuyến đi Do vậy, ngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi, cần có các chương trình, các địa điểm vui chơi, giải trí cho du khách

- Du lịch nghỉ ngơi kết hợp các hoạt động thể thao: Đây là loại hình du lịch xuất hiện nhằm đáp ứng lòng đam mê các hoạt động thể thao của con người, nhưng không phải là tham gia thi đấu chính thức mà chỉ đơn giản là để nâng cao sức khỏe, chẳng hạn như săn bắt, câu cá, bơi thuyền, lướt ván Để kinh doanh loại hình này yêu cầu có các điều kiện tự nhiên thích hợp và có cơ sở trang thiết bị phù hợp cho từng loại hình cụ thể Mặt khác, nhân viên cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn và giúp đỡ cho du khách chơi đúng quy cách mà du khách ưa thích Trong trường hợp này các cổ động viên chính là du khách

b Dựa vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch

- Du lịch nghỉ dưỡng biển: Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tắm biển, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lướt ván ) Loại hình du lịch này có tính mùa vụ rất rõ nên nó thường được tổ chức vào mùa nóng với nhiệt độ nước biển và không khí trên 200C Nếu bờ biển ít dốc, môi trường sạch đẹp thì khả năng thu hút du khách càng lớn Ví dụ: du lịch biển Nha Trang, Vũng Tàu

- Du lịch nghỉ dưỡng núi: Du lịch núi là loại hình du lịch gắn liền với cảnh quan hùng vĩ và khí hậu trong lành của núi rừng Đây là loại hình du lịch có thể phát triển quanh năm Ví dụ: du lịch Cúc Phương

- Du lịch thôn quê: Du lịch thôn quê là loại hình du lịch gắn với những đồng quê có cảnh quan yên bình, không gian thoáng đãng và có môi trường trong lành Vì vậy, sự hấp dẫn của nó đối với người dân ở đô thị, nhất là các đô thị lớn ngày càng

Trang 23

14

tăng Về với thôn quê, du khách sẽ cảm nhận được những tình cảm chân thành, mến khách, được thư giãn, được tìm thấy cội nguồn của mình, được thưởng thức các món ăn dân dã đầy hương vị

1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến việc xây dựng và tổ chức hoạt động của khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

Xu thế phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của du lịch trên quan điểm tài nguyên và môi trường Vấn đề phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đã được các cấp lãnh đạo và các cơ quan chức năng quan tâm

Vấn đề quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng thực hiện theo: nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về phê duyệt quy hoạch xây dựng; luật Du lịch số 44/2005/QH11; Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật Du lịch Lập báo cáo khảo sát địa kỹ thuật theo TCVN 9363:2012 Tiêu chuẩn thiết kế - Quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449/1987

Việc triển khai các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo các thông tư như: thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/08/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch, quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 02/2003/NQ-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2003 về việc ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, thông tư của Tổng cục Du lịch số 04/2001/TT-TCDL ngày 24 tháng 12 năm 2001 về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 5/6/2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch

Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ban hành quy chế quản lý các hoạt động

du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Quyết định này đưa

ra quy chế việc sử dụng đất để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ các hình thức du lịch phải tuân theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

Trang 24

15

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khách du lịch

Khí hậu: Những nơi có khí hậu ôn hòa thường được du khách tìm đến nhiều Tài nguyên: Tài nguyên nước như sông suối, hồ thác, nước nóng, nước

khoáng… Du lịch là một ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt, DLST còn

có mối liên hệ mật thiết hơn bởi khi muốn thiết lập một chuyến đi điều quan tâm đầu tiên của du khách đối với địa điểm mà họ có ý định tới thăm quan là cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, môi trường trong lành, sự đa dạng, đặc sắc của văn hoá truyền thống bản địa, ngành nghề truyền thống đó là những điều kiện hết sức quan trọng để tạo nên sự hấp dẫn của một điểm DLST

Tài nguyên của DLST gồm: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn hai yếu tố này gắn kết với nhau tạo nên sự hấp dẫn của DLST, cụ thể tài nguyên của DLST bao gồm:

Cảnh quan thiên nhiên, vùng núi có phong cảnh đẹp, các hang động, di tích lịch sử, di tích văn hoá, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người, các di tích tự nhiên, các vùng khí hậu đặc biệt các điểm nước khoáng, suối nước nóng, hệ sinh vật, các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái độc đáo, môi trường văn hóa bản địa Đó là các yếu tố tạo ra sự hấp dẫn và hình thành các điểm du lịch, khu DLST Môi trường, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn càng phong phú càng hấp dẫn, thu hút khách thăm quan nhiều hơn

Tài nguyên du lịch được xem là tiền đề để phát triển DLST Thực tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu DLST, loại hình du lịch gắn liền với thiên nhiên và môi trường nên nguồn tài nguyên lại càng quan trọng hơn và cũng có nguy cơ thường xuyên bị đe doạ xâm hại và tàn phá Muốn phát triển DLST một cách bền vững thì một hoạt động mang tính nguyên tắc là việc khai thác phải đi đôi với việc bảo vệ và nuôi dưỡng tài nguyên, đảm bảo nguyên tắc sức chứa

Trang 25

16

1.3.2 Kinh tế - xã hội

Hiện trạng sử dụng đất: Nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên hiện có của

khu vực nghiên cứu thì ta nên hạn chế lấy vào đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Tận dụng khu vực đất chưa sử dụng để tiến hành xây dựng các công trình đặc dụng trong tổng thể khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

Quy hoạch khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cũng có các tác động tích cực đến kinh tế - xã hội Do đó, việc phát triển khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng phải tuân theo một số nguyên tắc như: phù hợp với đường lối phát triển đô thị của nhà nước và địa phương đó; mở ra được nhiều dự án quan trọng, thu hút các nhà đầu tư, thu hút khách du lịch

Sự đồng ý, chấp thuận của cộng đồng, chính quyền: Cần tăng tối đa sự ủng

hộ của cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương

Có chính sách hỗ trợ phát triển, bảo tồn du lịch sinh thái Có quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch Có bộ máy quản lý năng lực theo đúng chuyên môn Nguồn vốn phát triển công khai, minh bạch, đúng mục đích

Hệ thống giao thông: Là phần rất quan trọng trong tổng thể khu du lịch

Chúng phải được thiết kế sao cho khách du lịch có khả năng tiếp xúc gần nhất để quan sát các loài động vật hoang dã mà không ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của chúng, đặc biệt là mùa sinh sản Ngoài ra, các con đường này phải tạo ra cho khách du lịch cảm giác hòa nhập với thiên nhiên, không tạo ra nguy cơ xói mòn đất, có độ dốc thích hợp và đi theo một chiều

+ Đảm bảo giao thông thuận lợi, có các bãi đỗ xe cho khách;

+ Cố gắng tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, khối lượng san nền ít nhất đảm bảo tính kinh tế bằng biện pháp cân bằng đào đắp tại chỗ

+ Khoảng cách tới đường giao thông: Đường giao thông chính như quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt thường có những tác hại như tiếng ồn, khí thải động cơ làm ảnh hưởng đến cảnh quan, đặc thù một khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Tuy nhiên, cũng cần phải tính đến việc gần đường giao thông đi lại thuận tiện để khách du lịch

đi lại dễ dàng, thu hút khách du lịch hơn Do đó, cần tính đến khoảng cách từ khu

Trang 26

17

du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tới đường giao thông chính Đường giao thông nội bộ,

hệ thống đường gom, đường dạo trong khuôn viên khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, chiều rộng của nền đường là từ 8 – 10 m Các hệ thống đường được thiết kế theo quy trình thiết kế đường bộ Việt Nam

* Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ DLST là toàn bộ phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện dịch vụ hàng hoá du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách du lịch Với DLST nó bao gồm các hoạt động nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu đi lại, ăn uống, lưu trú, mua sắm, giải trí, thông tin liên lạc, các hoạt động giảng giải, hướng dẫn, nghiên cứu thiên nhiên và văn hoá của khách du lịch Vì vậy, phạm vi hoạt động kinh doanh rất rộng, bao gồm hệ thống các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng, các điểm vui chơi giải trí, cho đến hệ thống giao thông vận tải, điện, nước, thông tin liên lạc

Cơ sở hạ tầng là những hấp dẫn thứ cấp bổ sung cho những hấp dẫn chính là tài nguyên thiên nhiên của khu du lịch, nếu không có các hấp dẫn thứ cấp này có thể

sẽ mất đi một lượng không nhỏ những du khách cần đến chúng như một điều kiện cho chuyến đi của mình

Thiết kế cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cho du lịch sinh thái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các công trình được xây dựng cần đảm bảo để ít ảnh hưởng nhất tới sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên Ví dụ, việc thiết kế không hợp lý đường

đi trong khu du lịch có thể làm hạn chế dòng chảy của các con suối và có thể dẫn tới hiện tượng xói mòn các sườn đồi nơi dòng suối chảy qua, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật sống dưới nước, hoặc việc thiết kế đường dẫn nước thải trực tiếp xuống

hệ thống sông hồ tự nhiên sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp không chỉ đến các loài sinh vật sống dưới nước, mà còn đến các loài động vật thường uống nước ở những khu vực này Các công trình dịch vụ du lịch nên sử dụng ở mức cao nhất các vật liệu của địa phương: đá, gỗ, tre,… Tránh sử dụng các vật liệu có màu sắc tương phản với tự nhiên vì điều này có thể gây sự sợ hãi cho nhiều loài thú

- Cần khuyến khích sử dụng công nghệ sinh thái trong thiết kế các công trình

Trang 27

18

dịch vụ du lịch – đặc biệt ở những nơi hẻo lánh, biệt lập như: sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió (để sản xuất điện, đun nấu), sử dụng nước mưa, tái sinh rác thải (rác thải vô cơ, hữu cơ rắn và lỏng), thông gió tự nhiên để thay cho điều hòa nhiệt độ

và tự cung cấp lương thực, thực phẩm bằng việc trồng vườn và chăn nuôi…

- Cơ sở lưu trú cho khách du lịch cần được trang bị đầy đủ, sạch sẽ và thuận tiện nhưng không phô trương Điều này làm cho du lịch sinh thái nghỉ dưỡng có lợi thế hơn nhiều so với các loại hình du lịch khác, bởi mức chi phí cho mỗi phòng thường thấp hơn 4 - 5 lần Khách du lịch sinh thái nghỉ dưỡng thường là những người không đòi hỏi tiện nghi mà mục đích chính của họ là hòa mình với thiên nhiên khám phá những điều giản dị của tự nhiên và văn hóa bản địa

1.3.3 Môi trường

- Có đa dạng sinh học cao

- Cảnh quan môi trường hấp dẫn

- Các di tích có giá trị đặc sắc

Địa hình, địa chất:

Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh

và sự đa dạng của phong cảnh khu vực đó Đối với du lịch, địa hình càng đa dạng, tương phản và độc đáo càng có sức hấp dẫn du khách

Muốn xây dựng công trình, đặc biệt là các công trình lớn như khu dân cư hay các công trình chuyên dụng như nhà xưởng sản xuất, resort nghỉ dưỡng hay khu du lịch sinh thái… thì điều đầu tiên phải có hồ sơ khảo sát địa chất mới có thể xin phép xây dựng và hồ sơ khảo sát địa chất là nền tảng cho thiết kế móng công trình

Khu vực xây dựng khu du lịch sinh thái cần có địa chất công trình ổn định để có thể cho phép xây dựng các công trình kiến trúc có quy mô xây dựng nhà cao tầng như: khách sạn, khu resort…v.v… Các loại đá khác nhau sẽ tạo nên các cảnh quan địa mạo khác nhau: đá vôi tạo hang động, đá sét có thể tạo bùn phục vụ du lịch v.v

Yếu tố địa hình: Các công trình trong khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng phải được xây dựng ở khu vực cao, thoát nước tốt, không bị ngập lụt khi trời mưa, theo tiêu chuẩn 8794 – 2011

Trang 28

19

Yếu tố địa chất, địa mạo: Yếu tố này ảnh hưởng đến độ an toàn của các công trình xây dựng trong khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Cường độ đất nền đạt trung bình (≥ 1kg/cm2), cấu trúc địa chất đồng đều, ít bị biến động trong phạm vi lớn San nền: căn cứ vào hiện trạng khu đất, giải pháp san nền ở khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng là tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế việc san lấp theo hướng cục bộ phục

Cấp nước: Theo tiêu chuẩn ngành (TCN 33-1985) quy định về thiết kế các

công trình cấp nước mạng ngoài Cấp nước thường xuyên cho các khu vực trong khuôn viên với tiêu chuẩn:

+ Khách sạn: 105 lít/người/ng.đ;

+ Phục vụ, điều hành: 100 lít/người/ng.đ;

+ Du khách: 40 lít/người/ng.đ

Cấp điện: Đảm bảo cấp điện 24/24h

Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,0 – 1,2 kg/người/ngày, thu gom

được 90 - 100% Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực Tổ chức hệ thống thoát nước mưa riêng Hướng thoát nước thoát vào các kênh đào trong khu quy hoạch dẫn đến hồ nước tự nhiên ở khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

đó Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng Các công trình phải xây bể tự hoại đúng quy cách Nước thải của công trình cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, lắng lọc trước khi đổ vào hệ thống chung Nước thải từ các lưu vực thoát nước được tập trung vào các tuyến cống thu gom chính bố trí dưới vỉa hè có Φ≥200

Trang 29

20

1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trên thế giới và trong nước

Ứng dụng GIS để xác định các vị trí tối ưu là một bài toán hay mà cho đến nay nhiều nhà nghiên cứu đã áp dụng Trong một nghiên cứu tại Ấn Độ, các tác giả M.D.Mukesh và G.L.Sivakumar Babu đã ứng dụng GIS để tìm vị trí bãi chôn lấp chất thải nguy hại ở New Delhi [27] Nhóm nghiên cứu đã định ra 12 chỉ tiêu định lượng cần thỏa mãn khi tìm vị trí bãi chôn lấp chất thải Sau đó, các tác giả tạo ra các raster khoảng cách từ lớp vector dữ liệu rồi phân loại lại lớp raster đó Cuối cùng, chồng ghép các lớp raster theo trọng số đã tính toán từ trước để tìm ra vị trí bãi chôn lấp chất thải [4]

Tại Thổ Nhĩ Kỳ, nhóm tác giả Burdurlu và Ejder đã sử dụng phương pháp AHP để lựa chọn địa điểm xây dựng khu sản xuất hàng gia dụng với 17 chỉ tiêu chia thành 4 nhóm Việc tính trọng số cho các chỉ tiêu sẽ bằng tích của trọng số mỗi nhóm nhân với trọng số chỉ tiêu trong từng nhóm [28]

Các mô hình ra quyết định đa chỉ tiêu ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong những năm gần đây Ở nước ta đã có ứng dụng phương pháp này trong các vấn đề kinh

tế, chính trị, xã hội và trong các lĩnh vực khác nhau như kỹ thuật, sản xuất, công nghiệp, giáo dục, ngân hàng… Trong số đó phải kể đến một số đề tài sau:

- Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu ứng dụng bài toán phân tích đa chỉ tiêu (MCA) cho việc so sánh và luận chứng phương án bảo trì mặt đường ô tô tại Việt Nam” của tác giả Vũ Hoàng Nam, Đại học Xây dựng

- Luận văn thạc sĩ về vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa đô thị nhằm góp phần xây dựng các quan điểm phát triển đô thị ở Việt Nam đến năm 2020, lấy Hà Nội làm ví dụ

- Ứng dụng GIS và phân tích đa tiêu chuẩn (MCA) trong đánh giá thích nghi đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững của tác giả Nguyễn Thị Lý, Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh

- Ứng dụng GIS trong xác định vị trí đất thích hợp để xây dựng khu công nghiệp tỉnh Bình Dương của tác giả Vương Hữu Hạnh, Đại học Quốc gia Thành

Trang 30

21

phố Hồ Chí Minh

- Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội của các tác giả PGS.TS Trần Quốc Bình, ThS Lê Phương Thúy, Giáp Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh Loan, Trần Thị Thúy, Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tóm lại, các tác giả tại Việt Nam cũng đều tiến hành định ra các chỉ tiêu cho các nghiên cứu của họ rồi tính toán trọng số cho các mục tiêu nghiên cứu bằng phương pháp AHP Sau đó, họ sử dụng các phần mềm hỗ trợ của GIS như ArcGIS

để xác định địa điểm thích hợp nhất

Từ các kết quả nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ở trong và ngoài nước cho chúng ta thấy được sự đa dạng và tính hữu hiệu của các phương pháp này Những nghiên cứu có tính ứng dụng cao sẽ đóng vai trò quan trọng với các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo trong công tác quy hoạch, xác định vị trí tối ưu, thích hợp với các mục đích xây dựng khác nhau Tuy nhiên, những nghiên cứu về việc ứng dụng GIS và phương pháp MCA cho du lịch sinh thái nghỉ dưỡng hiện nay chưa có nhiều

Nhìn chung, bài toán xác định địa điểm tối ưu, thích hợp đều dựa trên cơ sở giải bài toán định lượng, trong đó các chỉ tiêu, yếu tố ảnh hưởng được đánh giá, cho điểm rồi tính trọng số, từ đó địa điểm thích hợp nhất là khu vực có điểm trung bình trọng số cao nhất trong một giới hạn sai số cho phép (≤ 0,1) Song, các đối tượng nghiên cứu khác nhau thì danh mục và phương thức đánh giá, cho điểm các chỉ tiêu cũng khác nhau Luận văn này sẽ vận dụng phương pháp trên vào bài toán xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Mục tiêu của luận văn là xác định các địa điểm thích hợp nhất cho việc xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng phục vụ quy hoạch phát triển thương mại - du lịch, còn vào các nội dung cụ thể như tìm vị trí để xây dựng công trình nào thì cần có những nghiên cứu thêm về sau này

Trang 31

22

CHƯƠNG 2 VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP

XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁINGHỈ DƯỠNG

2.1 Vấn đề ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

Bài toán tìm địa điểm thích hợp nhờ sự trợ giúp của GIS là một bài toán khó

và cũng được nhiều cơ quan, nhà quản lý quan tâm Việc xác định các địa điểm thích hợp cần có nhiều chỉ tiêu khác nhau để phân tích, đánh giá Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép tìm kiếm các đối tượng địa lý, phân tích và xử lý mối quan hệ giữa chúng và là công cụ hữu ích để giải bài toán tìm địa điểm thích hợp Với những dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính trong hệ thống thông tin địa lý, ta sử dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu tổ hợp các chỉ tiêu khác nhau nhằm đưa ra kết quả cuối cùng Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu cung cấp cho người ra quyết định các mức độ quan trọng khác nhau của các chỉ tiêu khác nhau hoặc trọng số của các chỉ tiêu liên quan, vì vậy mà phương pháp này thường được sử dụng để tính toán tìm địa điểm Và việc lựa chọn phương pháp phân tích đa chỉ tiêu xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng là phù hợp với xu thế hiện nay Trong phạm vi luận văn này, sử dụng phương pháp đa chỉ tiêu đem lại hiệu quả cao khi tính được trọng số thích hợp Và để xác định trọng số của các chỉ tiêu, người ta thường dùng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, kinh nghiệm của các cá nhân

2.2 Hệ thống thông tin địa lý

2.2.1 Các chức năng chính của GIS

GIS có thể làm rõ các đối tượng không gian có tọa độ và các thuộc tính đúng với thế giới thực Các chức năng chính của GIS là:

- Nhập dữ liệu

- Quản lý và trao đổi dữ liệu

- Phân tích dữ liệu

- Xuất dữ liệu

Trang 32

23

GIS đã được ứng dụng cho các ngành khoa học trái đất như địa chất, địa lý cũng như trong các lĩnh vực khác (ngân hàng, giao thông, đô thị, môi trường, quân sự, v.v )

2.2.2 Quy trình xây dựng một hệ thống thông tin địa lý

Điều đầu tiên trong quá trình phân tích không gian là công đoạn chuẩn bị dữ liệu, bước này thường phải mất nhiều thời gian nhất Phần đầu tiên gồm các công đoạn như: lưu trữ dữ liệu, chuyển đổi và tích hợp thông tin trong hệ thông tin địa lý

Phần thứ hai, các quá trình thu nhận những thông tin cần dùng từ các dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu địa lý (bằng các lệnh truy vấn- Querying)

Phần thứ ba, đưa ra một cách khái quát về thực hiện các chức năng không gian để tiến hành phân tích không gian

Các bước thực hiện khác nhau liên quan đến sự thành công trong phân tích không gian nằm trong phần bốn

Phần cuối cùng, đề cập đến kỹ thuật “phân tích đa chỉ tiêu” trong hệ thông tin địa lý, nó có thể trợ giúp trong quá trình đưa ra quyết định

GIS là một công cụ mạnh và có ích trong phân tích không gian Tuy nhiên, người sử dụng GIS cần phải thận trọng trong việc lựa chọn dữ liệu đầu vào của mô hình phân tích và sử dụng những kỹ thuật và chức năng phù hợp, tránh sử dụng số liệu kém chính xác hoặc dữ liệu không đồng nhất trong suốt quá trình phân tích có thể đem lại những ảnh hưởng không tốt đến kết quả cuối cùng

2.2.3 Các chức năng phân tích không gian áp dụng trong nghiên cứu

2.2.3.1 Buffer

Về không gian: Công cụ này dùng để tạo vùng đệm theo khoảng cách chỉ định trên các lớp dữ liệu đưa vào Người dùng có thể lựa chọn để bỏ đi vùng đệm chồng lấp lên nhau

Trang 33

24

Về thuộc tính: Giống như lớp dữ liệu input

Công cụ Buffer trong ArcToolBox: Click chuột chọn Analysis Tool/ Proximity/ Buffer Hộp thoại Buffer hiện ra:

Trong đó:

- Input Feature: Nhập lớp dữ liệu đầu vào

- Output Feature Class: Chọn thư mục và đặt tên để lưu lớp dữ liệu được tạo ra

- Distance (Value or Field): Một đối tượng sẽ không được tạo vùng đệm nếu khoảng cách chỉ định là 0 Chọn Linear unit: 500 Meters Có thể chỉ định khoảng cách âm đối với đối tượng đệm Khoảng cách âm sẽ tạo vùng đệm bên trong Người dùng có thể dùng Field để chỉ định khoảng cách đệm cho từng đối tượng

- Sự lựa chọn Left, Right được dùng cho Polyline Vùng đệm có thể được tạo bên trái hay bên phải nếu ta chọn Left hay Right Nếu muốn tạo vùng đệm cho cả hai bên thì chọn Full

- Sự lựa chọn End Type cũng chỉ được dùng cho Polyline Sự lựa chọn này dùng để xác định hình dạng của điểm cuối cùng của Line Mặc định chương trình sẽ lựa chọn Round để tạo một nửa đường tròn cho điểm cuối cùng

- Kiểu Dissolve xác định kiểu phân rã sẽ được thực hiện để xóa bỏ vùng đệm chồng lấp lên nhau

+ None: Nếu muốn các vùng đệm sẽ độc lập với nhau;

+ All: Nếu muốn tất cả các vùng đệm được ghép lại thành một vùng đệm và

bỏ bất kỳ vùng đệm nào chồng lấp;

Trang 34

2.2.3.2 Overlay (phủ trùm hay chồng xếp nhiều lớp dữ liệu)

Nguyên tắc của chồng xếp thông tin là xử lý điều kiện logic, trong đó thuật toán Boolean hay được sử dụng Điều kiện logic được sử dụng với yếu tố dữ liệu (operand) và quan hệ giữa các yếu tố dữ liệu (operation) Các quan hệ thường gặp bao gồm: AND, OR, XOR (không có OR) và NOT

Quan hệ có/ không có (TRUE/FALSE) của thuật toán Boolean, mỗi một bài toán được đặc trưng bởi một điều kiện logic đặc trưng để xác định các điều kiện chồng xếp thông tin của hai lớp và kết quả là có (TRUE) hay không (FALSE) Như trên hình, A và B là hai dữ liệu và thể hiện là 1 có (TRUE), 0 là không có (FALSE),

ý nghĩa:

- A and B: Kết quả phải thể hiện cả tính chất của A và B;

- A or B: Kết quả có tính chất của A hoặc B;

- A not B: Kết quả có A mà không có B;

- A xor B: Kết quả không có A nhưng có thể có B và ngược lại

Overlay là kỹ thuật khó nhất và cũng là mạnh nhất của GIS Overlay cho phép ta tích hợp dữ liệu bản đồ từ hai nguồn dữ liệu khác nhau Người ta định nghĩa: “Overlay là quá trình chồng khít hai lớp dữ liệu bản đồ với nhau để tạo ra một lớp bản đồ mới” Điều này tương tự như việc nhân hai ma trận để tạo ra một ma

Trang 35

26

trận mới, truy vấn hai bảng cơ sở dữ liệu để tạo ra bảng mới, với Overlay là gộp hai lớp trên bản đồ để tạo ra bản đồ mới Overlay thực hiện điều này bằng cách kết hợp thông tin một lớp này với một lớp khác để lấy ra dữ liệu thuộc tính từ một trong hai lớp Người ta chia Overlay thành ba dạng phân tích khác nhau:

- Point-in-polygon: Chồng khít hai lớp point và polygon, đầu ra là lớp point;

- Point-in-polygon: Chồng khít hai lớp line và polygon, đầu ra là lớp line;

- Point-in-polygon: Chồng khít hai lớp polygon và polygon, đầu ra là lớp polygon

Ví dụ bài toán mô tả cho kỹ thuật Overlay thuộc loại “polyon-in-polygon”: Bài toán về kiểm tra tình hình ngập lụt của các thửa đất trong một vùng có thiên tai Trong bài toán này, dữ liệu có hai lớp: một lớp cho biết tình trạng lũ lụt trong vùng, một lớp thuộc về đất đai Thông thường, hai lớp này sẽ nằm trên hai bản đồ khác nhau vì mục đích sử dụng của chúng khác nhau Khi cần biết tình trạng ngập lụt của từng thửa đất, người ta tiến hành chồng khít hai lớp bản đồ Lúc này thông tin về tình trạng của thửa đất sẽ được lấy từ lớp lũ lụt chứ không phải lấy từ lớp thửa đất

vì lớp thửa đất không chứa các thông tin này

Qua bài toán chúng ta có thể thấy rằng hai lớp mà ta đưa vào Overlay phải có

sự thống nhất với nhau Thống nhất về hệ quy chiếu, thống nhất về tỷ lệ, có được điều kiện này ta mới tiến hành Overlay được

Quá trình Overlay thường được tiến hành qua 2 bước:

- Xác định tọa độ các giao điểm và tiến hành chồng khít hai lớp bản đồ tại giao điểm này;

- Kết hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của hai lớp bản đồ

Các phép toán Overlay bao gồm: phép hợp (Union), phép giao (Intersect) và phép đồng nhất (Identity) Cụ thể như sau:

- Phép hợp (Union): Sử dụng toán tử Or Đầu vào là hai lớp bản đồ kiểu polygon Kết quả đầu ra là một lớp bản đồ mới bằng cách overlay hai lớp dữ liệu đầu vào và dữ liệu thuộc tính của chúng Với điều kiện: lớp dữ liệu phải là polygon

Trang 36

27

- Phép giao (Intersect): Sử dụng toán tử And Phép toán này tạo ra một vùng bao phủ mới bằng cách overlay hai tập dữ liệu đầu vào Kết quả đầu ra bao gồm phần dữ liệu thuộc vào cả hai tập dữ liệu đầu vào

- Phép đồng nhất(Identity): Tạo ra một vùng bao phủ mới bằng cách overlay hai lớp dữ liệu đầu vào Kết quả gồm toàn bộ phần dữ liệu của lớp đầu tiên và chỉ những phần nào của lớp thứ hai được chồng khít

2.3 Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA)

Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu là một phép phân tích tổ hợp các chỉ tiêu khác nhau nhằm đưa ra kết quả cuối cùng Phân tích đa chỉ tiêu (Multi Criteria Analysis - MCA) cung cấp cho người ra quyết định các mức độ quan trọng khác nhau của các chỉ tiêu khác nhau hoặc trọng số của các chỉ tiêu liên quan Để xác định trọng số của các chỉ tiêu, người ta thường dùng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, kinh nghiệm của các cá nhân

Trong vấn đề ra quyết định đa chỉ tiêu, bước đầu tiên quan trọng nhất là xác định tập hợp các phương án (Altermatives) và tập hợp những chỉ tiêu (Criteria) mà

Trang 37

Một cách tiếp cận để xác định tầm quan trọng tương đối của các phương án dựa vào sự so sánh cặp được đề xuất bởi Saaty (1977, 1980, 1994) là phương pháp phân tích thứ bậc riêng rẽ (AHP-IDM) trong ra quyết định đa chỉ tiêu, kết quả thường mang tính chủ quan, để khắc phục được điều ấy nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc ra quyết định nhóm (AHP-GDM) để xác định trọng số các chỉ tiêu

2.3.1 Phân tích thứ bậc (AHP)

Những năm đầu thập niên 1970, Thomas L.Saaty phát triển phương pháp ra quyết định như là quy trình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP) nhằm xử lý các vấn đề ra quyết định đa chỉ tiêu phức tạp

AHP cho phép tập hợp các kiến thức chuyên gia về vấn đề của họ, kết hợp các dữ liệu chủ quan và khách quan trong một khuôn khổ thứ bậc logic

Quá trình tính toán độ ưu tiên của các chỉ tiêu bao gồm 3 bước:

- So sánh cặp: Có thể được dùng để xác định tầm quan trọng tương đối của mỗi phương án ứng với mỗi chỉ tiêu Trong phương án này, người quyết định phải diễn tả ý kiến của mình về giá trị của sự so sánh cặp Kết quả cuối cùng được lượng hóa bằng cách sử dụng thang phân loại

Để phân cấp 2 chỉ tiêu, Saaty (1997, 1980, 1994) đã phát triển một loại ma trận đặc biệt gọi là ma trận so sánh cặp, thể hiện mối quan hệ của các chỉ tiêu với nhau Các bước so sánh như sau:

Trang 38

phần đối với thành phần kia

Kinh nghiệm và nhận định hơi nghiêng về một thành phần hơn thành phần kia

5 Cơ bản hay quan trọng nhiều

giữa cái này và cái kia

Kinh nghiệm và nhận định nghiêng mạnh về một thành phần hơn thành phần kia

7 Sự quan trọng được biểu lộ

mạnh giữa cái này hơn cái kia

Một thành phần được ưu tiên rất nhiều hơn cái kia và được biểu lộ trong thực hành

9 Sự quan trọng tuyệt đối giữa cái

này hơn cái kia

Sự quan trọng hơn hẳn ở trên mức

Trang 39

30

Saaty sử dụng để thu được trọng số từ sự so sánh cặp là phương pháp số bình phương nhỏ nhất Phương pháp này sử dụng một hàm sai số nhỏ nhất để phản ánh mối quan tâm thực sự của người ra quyết định

Phương pháp giá trị riêng:

Cho tập hợp A={A1, A2, A3,…Ai) thành lập ma trận A, mỗi phần tử của ma trận A đại diện cho sự so sánh cặp, tỷ số được lấy từ tập hợp {1/9, 1/8,…,1,2,…,8, 9} Ma trận so sánh là một ma trận có giá trị nghịch đảo qua đường chéo chính

Kiểm tra aij là giá trị tốt nhất:

+ Trường hợp nhất quán:

aij = wi/wj (wk là trọng số thực của phần tử Ak) và ma trận nghịch đảo A là nhất quán

aij = aik*akj với i, j, k=1, 2, 3,…., n

n: Số chỉ tiêu so sánh

Ax = nx với x: vector riêng của giá trị riêng n

Từ sự kiện: aij = wi/wj => ∑ aij* wj = ∑wi = n*wi => Aw = nw (i=1, 2,…., n) Vậy n là giá trị riêng của A, w là vector riêng của n

+ Trường hợp không nhất quán:

Aij = wi/wj(wi, wj: Trọng số thực)

Trường hợp này ma trận A được xem xét như tình trạng của trường hợp nhất quán trước Khi aij thay đổi, giá trị riêng cũng thay đổi tương tự Hơn nữa, giá trị riêng cực đại thì gần tới n (≥ n) những giá trị còn lại gần bằng 0 Vì thế, để tìm trọng số trong trường hợp không nhất quán ta tìm vector riêng tương ứng với giá trị riêng cực đại (λmax), w phải thỏa mãn Aw = λmax* w (λmax ≥ n)

Quá trình đánh giá thứ bậc:

+ n trọng số của n thực thể được cho một cách ngẫu nhiên từ khoảng [1,0] + Xây dựng ma trận so sánh tương ứng, tính trọng số các yếu tố

- Tính tỷ số nhất quán (Consistency Ratio – CR):

Trong bài toán thực tế, không phải lúc nào cũng có thể thành lập được quan

hệ bắc cầu trong khi so sánh từng cặp Ví dụ: phương án A có thể tốt hơn phương

Trang 40

31

án B, B có thể tốt hơn A nhưng không phải lúc nào A cũng tốt hơn C Hiện tượng này thể hiện tính thực tế của các bài toán, ta gọi là sự không nhất quán Sự không nhất quán là thực tế nhưng độ không nhất quán không nên quá nhiều vì khi đó nó thể hiện sự đánh giá không chính xác Để kiểm tra sự không nhất quán trong khi

đánh giá cho từng cấp, ta dùng CR Nếu tỷ số này ≤ 0,1 nghĩa là sự đánh giá của

người ra quyết định tương đối nhất quán, ngược lại ta phải tiến hành đánh giá lại ở cấp tương ứng

với: + CI (Consistency Index) là chỉ số nhất quán

+ RI (Random Index) là chỉ số ngẫu nhiên xác định như trong bảng 2.1

Các bước tính toán CR được thực hiện như sau:

Với: λmax: Giá trị riêng của ma trận so sánh

n: Số tiêu chuẩn hay nhân tố

Ngày đăng: 04/11/2015, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lã Đăng Bật (2002), Di tích, danh thắng Ninh Bình, Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích, danh thắng Ninh Bình
Tác giả: Lã Đăng Bật
Năm: 2002
2. Bộ Chính trị (1998),Thông báo số 197/TW ngày 11/11/1998, kết luận của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trong tình hình mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 197/TW ngày 11/11/1998, kết luận của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 1998
3. Cục Thống kê Ninh Bình (từ 2005 đến 2010), Niêm giám Thống kê tỉnh Ninh Bình, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám Thống kê tỉnh Ninh Bình
6. Nguyễn Đình Hòa (2004), “Du lịch sinh thái – thực trạng và giải pháp để phát triển ở Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và phát triển, (3), tr.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Du lịch sinh thái – thực trạng và giải pháp để phát triển ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Đình Hòa
Năm: 2004
7. Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
8. Phạm Đình Nhân (2001), Di tích và danh thắng Ninh Bình, Trung tâm UNESCO thông tin tư liệu lịch sử và văn hoá Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích và danh thắng Ninh Bình
Tác giả: Phạm Đình Nhân
Năm: 2001
9. Nguyễn Ngọc Quỳnh (2006), Những vấn đề môi trường trong phát triển bền vững ở Ninh Bình. Báo nhân dân số ra ngày 5/02/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề môi trường trong phát triển bền vững ở Ninh Bình
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quỳnh
Năm: 2006
10. Nguyễn Ngọc Thạch (2007), Hệ thống thông tin địa lý - Geographical Information System, Giáo trình trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý - Geographical Information System
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thạch
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Trò (2004), Ninh Bình theo dòng lịch sử, văn hoá. NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ninh Bình theo dòng lịch sử, văn hoá. NXB
Tác giả: Nguyễn Văn Trò
Nhà XB: NXB" Văn hoá dân tộc
Năm: 2004
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật đầu tư. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Doanh nghiệp. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Du lịch. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
15. Thủ tướng Chính phủ (2003),Quyết định số 82/2003/QĐ-TTg ngày 29/04/2003 về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 82/2003/QĐ-TTg ngày 29/04/2003 về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
16. Tỉnh uỷ Ninh Bình (2001), Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 18/12/2001 của Ban Thường vụ TU (khoá XIV) và phát triển du lịch đến năm 2010, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 18/12/2001 của Ban Thường vụ TU (khoá XIV) và phát triển du lịch đến năm 2010
Tác giả: Tỉnh uỷ Ninh Bình
Năm: 2001
17. Tỉnh uỷ Ninh Bình (2006),Thông báo số 192/TB-TU ngày 28/7/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 03/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 192/TB-TU ngày 28/7/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 03/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
Tác giả: Tỉnh uỷ Ninh Bình
Năm: 2006
18. Tỉnh uỷ Ninh Bình (2006),Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XIX - 01/2006, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XIX - 01/2006
Tác giả: Tỉnh uỷ Ninh Bình
Năm: 2006
19. Tổng cục Du lịch (2004), Kỷ yếu hội thảo bảo vệ môi trường du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo bảo vệ môi trường du lịch
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Năm: 2004
20. UBND tỉnh Ninh Bình (2009), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2009
21. UBND tỉnh Ninh Bình (2006),Định hướng chiến lược Phát triển bền vững tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2006 - 2010 về đến năm 2020 (Văn kiện Chương trình Nghị sự 21), Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược Phát triển bền vững tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2006 - 2010 về đến năm 2020 (Văn kiện Chương trình Nghị sự 21)
Tác giả: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2006
22. UBND tỉnh Ninh Bình (2007),Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch từ năm 2007 đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch từ năm 2007 đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quy trình xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 2.1. Quy trình xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái (Trang 44)
Hình 3.1. Vị trí địa bàn huyện Nho Quan trong tỉnh Ninh Bình - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.1. Vị trí địa bàn huyện Nho Quan trong tỉnh Ninh Bình (Trang 48)
Hình 3.2. Sơ đồ phân bố các di tích thờ Vua ở Ninh Bình  3.1.2.4. Tài nguyên rừng - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.2. Sơ đồ phân bố các di tích thờ Vua ở Ninh Bình 3.1.2.4. Tài nguyên rừng (Trang 53)
Hình 3.4. Biểu đồ khí hậu Nho Quan (Nguồn: Báo cáo thống kê phòng Tài nguyên - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.4. Biểu đồ khí hậu Nho Quan (Nguồn: Báo cáo thống kê phòng Tài nguyên (Trang 59)
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu và thang phân khoảng cho các chỉ tiêu - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu và thang phân khoảng cho các chỉ tiêu (Trang 62)
Hình 3.5. Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.5. Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo (Trang 64)
Bảng 3.5. Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu độ cao địa hình - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Bảng 3.5. Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu độ cao địa hình (Trang 65)
Hình 3.8. Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.8. Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo (Trang 67)
Bảng 3.7. Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu lượng mưa - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Bảng 3.7. Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu lượng mưa (Trang 67)
Hình 3.9. Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.9. Bản đồ xác định địa điểm xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo (Trang 68)
Bảng 3.10. Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Bảng 3.10. Phân khoảng và tính điểm cho chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất (Trang 70)
Bảng 3.12. Ma trận so sánh cặp của các chỉ tiêu - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Bảng 3.12. Ma trận so sánh cặp của các chỉ tiêu (Trang 72)
Hình 3.12. Các bước để xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.12. Các bước để xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái (Trang 75)
Hình 3.14. Kết quả địa điểm thích hợp nhất được lựa chọn xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan - Nghiên cứu xác định các địa điểm thích hợp xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
Hình 3.14. Kết quả địa điểm thích hợp nhất được lựa chọn xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại huyện Nho Quan (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w