1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN: Sử dụng sơ đồ kiến thức để dạy bài tổng kết, ôn tập môn Lịch sử

19 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, vấn đề nằm ở chổ học sinh ít chú ý đến các bài tổng kết, ôn tập trong sách giáo khoa cho nên không thể nào nắm được một cách khái quát của tiến trình lịch sử.. Mặt khác, bản thâ

Trang 1

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ KIẾN THỨC ĐỂ DẠY BÀI TỔNG KẾT, ÔN TẬP TRONG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ.

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

Giáo viên Tổ Sử - GDCD Người thực hiện: Đặng Vũ Kiệt

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 Lý do chọn đề tài.

Nói đến bộ môn lịch sử thì hầu như các học sinh đều cho rằng đó là một môn học lý thuyết rất dài với nhiều ngày tháng năm và sự kiện Khi đặt vấn đề việc học ở nhà với học sinh, đa số các em cho rằng là học từng bài, nhớ từng ý Bản thân học sinh cũng cho rằng các bài tổng kết, ôn tập trong sách giáo khoa là không thi nên cũng không quan tâm đến Kết quả tất yếu của cách học ấy là khi kiểm tra, thi cử các em thường quên trước, quên sau thậm chí đem ý chổ giai đoạn này để vào giai đoạn khác khi gặp các câu hỏi tổng hợp

Như vậy, vấn đề nằm ở chổ học sinh ít chú ý đến các bài tổng kết, ôn tập trong sách giáo khoa cho nên không thể nào nắm được một cách khái quát của tiến trình lịch

sử Mặt khác, bản thân các bài ôn tập, tổng kết của sách giáo khoa thường rất khó dạy

và rộng đòi hỏi sự đầu tư rất nhiều công sức và thời gian mới giúp học sinh nắm được kiến thức Nội dung bài tổng kết của sách giáo khoa đôi khi viết ít nhưng đòi hỏi sự khái quát kiến thức rất cao của giáo viên và học sinh (bài 8, sách giáo khoa lịch sử 11 (ban cơ bản), trang 44, xuất bản năm 2007 của nhà xuất bản giáo dục), do đó giáo viên khó điều khiển học sinh học tập tích cực và thường những tiết học đó được dạy một cách chung chung từng ý theo sách giáo khoa

Việc ít quan tâm đến các bài ôn tập, tổng kết bên cạnh việc giảng dạy không đổi mới các bài tổng kết, ôn tập của giáo viên đã làm kiến thức khái quát của học sinh trở nên yếu kém Từ đó, khi tiến hành kiểm tra, thi cử gặp các câu hỏi mang tính tổng hợp

là học sinh sẽ khó làm được trọn vẹn phần trả lời

Xuất phát từ thực tiển đó, bản thân đã đưa ra cách giải quyết trong việc giảng dạy các bài tổng kết, ôn tập trong sách giáo khoa đó là sử dụng phương pháp sơ đồ hóa

2 Đóng góp của đề tài.

Qua phương pháp sơ đồ hóa trong các bài ôn tập, tổng kết có thể giúp học sinh nắm được khái quát tiến trình lịch sử và giáo viên có thể điều khiển tiết học đúng với tinh thần lấy học sinh làm trung tâm trong giảng dạy môn lịch sử

2

Trang 3

Qua phương pháp sơ đồ có thể giúp giáo viên bộ môn có được một hướng mới

để dạy các bài tổng kết, ôn tập

3 Giới hạn của đề tài.

Qua thực tiển áp dụng đề tài vào các năm, Tôi nhận thấy đề tài đang phát huy tính hiệu quả của nó Tuy nhiên, đến nay việc sử dụng đề tài chỉ dừng lại ở phần lịch

sử thế giới (ban cơ bản), riêng phần lịch sử Việt Nam, khi dạy về bài tổng kết Tôi đi theo hướng phân chia giai đoạn cho phù hợp hơn Chính gì lẽ đó nên trong phần trình bày đề tài này Tôi chỉ đưa ra hướng giải quyết cho các bài của lịch sử thế giới Còn phần lịch sử Việt Nam sẽ nghiên cứu, ứng dụng và trình bày ở một dạng khác

II NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

1 Nội dung:

a Công tác chuẩn bị.

Để thực hiện tốt phương pháp sơ đồ hóa trong tiết dạy đòi hỏi giáo viên phải có các công tác chuẩn bị thận trọng và kĩ càng:

- Cần phải làm các bảng phụ nhiều cho một tiết

- Nghiên cứu chương trình, bài học để đưa ra sơ đồ kiến thức cho phù hợp, chính xác

và khoa học

Hình thức một sơ đồ như sau (mẫu):

A

C B

A ’

A ’

Trang 4

2 Biện pháp thực hiện

Phần này Tơi xin trình bày một cách cụ thể các cách thức tiến hành làm một sơ

đồ hĩa kiến thức, cĩ minh họa ví dụ của một số bài cụ thể Mặt khác là nêu một số phương thức khi tiến hành dạy trên lớp với các bài đã được hệ thống hĩa kiến thức

Để soạn được sơ đồ bài học, trước tiên giáo viên cần xác định được mục tiêu của bài là ơn lại kiến thức của giai đoạn nào cho học sinh? Trong giai đoạn đĩ, kiến thức nào được xem là nổi bật?

Bài 12 Ơn tập lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại, trung đại (Sách giáo khoa lịch sử lớp 10, ban cơ bản, trang 66, NXB Giáo dục)

Bài này cần cho học sinh nắm được sự phát triển của lồi người So sánh sự khác nhau về hình thái kinh tế xã hội của phương Đơng và phương Tây từ thời cổ đại cho đến thời phong kiến trung đại Ở mục 1 Xã hội nguyên thủy Tơi dùng biểu bảng nên khơng nằm trong đề tài Riêng mục 2, 3 Tơi sử dụng phương pháp sơ đồ hĩa cho học sinh nhìn nhận sự khác nhau giữa phương Đơng với phương Tây

2 Xã hội cổ đại.

Đối với đề mục này nếu dạy theo cách thơng thường thì sẽ đi giải quyết từng vấn đề (Phương đơng cổ đại và phương tây cổ đại), nĩ sẽ rất tốn nhiều thời gian và học sinh phải ghi nhiều nhưng sẽ khĩ đạt được các mục đích đặt ra cho phần này, vì lẽ

đĩ Tơi đã sử dụng sơ đồ hĩa để giải quyết khĩ khăn này, đồng thời qua sơ đồ học vẫn

cĩ thể trình bày riêng về xã hội cổ đại phương Đơng củng như phương Tây đồng thời

cĩ thể so sánh hai xã hội đĩ, học sinh đở vất vã trong khâu ghi bài

Xã hội cổ đại phương đơng Xã hội chiếm nơ – cổ đại phương tây

Gv: trước tiên Tơi lưu ý học sinh các hướng mũi tên, khung vuơng lớn thì đĩ là nghành kinh tế trọng yếu

Gv: qua sơ đồ các em hãy cho biết thời gian tồn tại của thời kì cổ đại? Thời gian mà Phương Đơng và Phương Tây bước vào thời kì cổ đại? Điều kiện tự nhiên của nơi mà hai xã hội đĩ xuất hiện?

Gv: so sánh thể chế kinh tế và xã hội của phương Đơng và phương Tây thời cổ đại?

4

Vua chuyê

n chế

Quý tộc Tăng lữ - quan lại

Thợ

thủ

cơng

Nơng dân cơng xã

Ban chấp chính

Chủ nơ

Nơ lệ

Thợ thủ cơng

Nơng dân tự do

Nơ lệ

X

¢ Y D

¦

N G

Nơng nghiệp

Thủ cơng nghiệp, thương nghiệp

Thủ cơng nghiệp,

thương nghiệp

Nơng nghiệp

Đồ đồng – lưu vực sơng lớn Đồ sắt – ven biển Địa Trung Hải

3500 TCN THỜI CỔ ĐẠI 476

Trang 5

Hs: * phương Đụng: do điều kiện tự nhiờn là ven sụng lớn nờn kinh tế chủ yếu là

nụng nghiệp, với đặc thự đú nờn trong xó hội phương Đụng cổ đại thỡ thành phần nụng dõn cụng xó là đụng đảo nhất, giử vai trũ chủ yếu trong sản xuất Đứng trờn tất cả, vua trở thành vua chuyờn chế - vốn là quý tộc lớn nhất và dựa vào quý tộc để cai trị

* phương Tõy: do điều kiện tự nhiờn là ven biển nờn kinh tế nụng nghiệp kộm

phỏt triển nhưng ngược lại thủ cụng nghiệp và thương nghiệp lại phỏt triển mạnh Nụ

lệ được xem là người sản xuất chớnh (Xó hội chiếm nụ là hỡnh thức xó hội búc lột chủ yếu những người nụ lệ), Chủ nụ (chủ xưởng, chủ cỏc hóng buụn…) là giai cấp búc lột, tầng lớp dõn tự do khụng cú vai trũ trong sản xuất và đời sống xó hội Trong thể chế nhà nước lại khụng cú vua mà hỡnh thành Ban chấp chớnh tạo nờn chế độ dõn chủ chủ

nụ

Với biện phỏp sử dụng sơ đồ cựng cỏc cõu hỏi gợi mở từ phớa giỏo viờn đó giỳp học sinh cú thể khỏi quỏt được thời gian, điều kiện tự nhiờn, kinh tế và xó hội của thời

cổ đại ở phương Đụng và phương Tõy, củng như so sỏnh được hai loại hỡnh xó hội đú

3 Xã hội phong kiến - Trung đại

Thời gian Xã hội phong kiến phơng Đông:

Xuất hiện từ những thế kỷ cuối TCN đến thế kỷ XIX.

Xã hội phong kiến phơng Tây : Bắt đầu từ 476 (đế quốc Rôma tan rã) cho đến cuối thế kỷ XVI

- đầu XVI.

Trang 6

X· héi

Địa

Gv: Tương tự như mục 1 của bài, đối với mục này trước tiên Tôi đưa sơ đồ kiến thức lên bảng, sau đó yêu cầu học sinh qua sơ đồ trình bày xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây

Hs: trình bày theo sự yêu cầu của giáo viên và qua sơ đồ các em sẽ nhận thấy sự khác nhau về thể chế củng như về xã hội trong thời kì phong kiến ở phương Đông và phương Tây:

* Phương Đông: thành phần Quý tộc ngày càng tích tụ ruộng đất khi

bước sang thời kì phong kiến trở thành giai cấp địa chủ Nông dân công xã trong xã hội cổ đại phân hóa thành ba bộ phận: nông dân giàu có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ, bộ phận có ít đất sản xuất gọi là nông dân tự canh, bộ phận không có đất phải mướn đất của địa chủ để cày cấy gọi là nông dân lĩnh canh Nông dân lĩnh canh có nghĩa vụ nộp cho địa chủ một phần hoa lợi gọi là địa tô Như thế quan hệ bóc lột trong

xã hội phong kiến là sự bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh qua hình thức địa tô

6

Chiếm đất, ban tặng

Hậu kì trung đại (thế kỉ XV – XVI) giai cấp tư sản ra đời

Người Giéc-man xâm nhập Châu Âu

Lãnh địa

Quý tộc – lãnh chúa phong kiến, tăng lữ

Nông nô

Nô lệ, nông dân

Quý tộc thị tộc, thân binh, nhà thờ Kitô

Nông dân

tự canh

Nông dân lĩnh canh

Nông dân nghèo

Địa chủ - quan lại

Nông dân giàu

Quý tộc

Nông dân công xã

Trang 7

* Phương Tây: người Giéc-man sau khi vào Rôma đã chiếm đất của chủ

nô Rôma sau đó ban tặng cho quý tộc thị tộc, thân binh, nhà thờ Kitô bộ phận này trở thành Quý tộc – lãnh chúa phong kiến, tăng lữ Lãnh chúa chiếm giử vùng đất riêng cho mình, có hệ thống luật pháp, quân đội…riêng, vùng đất ấy gọi là lãnh địa phong kiến Nông dân, nô lệ biến thành nông nô, họ lãnh đất của lãnh chúa để cày cấy nên phải nộp tô thuế và làm không công cho lãnh chúa, thân phận của nông nô gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa

Gv: tiếp tục đặt vấn đề cho học sinh so sánh các tầng lớp trong xã hội và quan

hệ bóc lột giữa thời kì cổ đại với thời kì phong kiến? Giữa phong kiến phương Đông với phong kiến phương Tây?

Qua các sơ đồ trên, Tôi có thể giúp học sinh nhanh chóng nhớ lại một cách khái quát những kiến thức của lịch thế giới cổ đại và trung đại, đồng thời Tôi cũng có thể phát huy được tính tích cực của học sinh qua hệ thống câu hỏi dựa trên sơ đồ Cũng qua đó học sinh được rèn luyện thêm kỉ năng so sánh để thấy sự phát triển đi lên của lịch sử và sự khác nhau trong sự phát triển lịch sử của phương Đông với phương Tây

Bài 8 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Sách giáo khoa lịch sử lớp

11, ban cơ bản, trang 44, NXB Giáo dục) kiến thức cần phải cho học sinh nắm

được là từ cách mạng Nêđéclan ( thế kỉ 16 (1566)) đến cách mạng tháng 10 Nga năm

1917 Đây là một bài khó bởi kiến thức trải dài từ chương trình lớp 10 cho đến lớp 11 nên học sinh sẽ khó hình tượng lại được Nếu không đổi mới cách dạy thì học sinh khó hình dung được toàn bộ tiến trình lịch sử thế giới cận đại Để giải quyết Tôi sử dụng biện pháp sơ đồ hóa

1 Kiến thức cơ bản

Yêu cầu của phần này là làm sao học sinh nắm được các sự kiện lịch sử theo nhóm kiến thức mà đa số học sinh đươc học trong chương trình lớp 10

Gv: trước tiên Tôi đặt vấn đề: lịch sử thế giới cận đại được xác định như thế nào về thời gian?

Trang 8

Hs: lịch sử thế giới cận đại được bắt đầu bằng cuộc cách mạng tư sản Hà Lan (1566), kết thúc bằng cuộc cách mạng tháng 10 Nga (1917) hoặc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918)

Gv: lịch sử thế giới cận đại chia thành mấy thời kì (nêu thời gian cụ thể)?

Hs: 2 thời kì: Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18 và Đầu thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20

Đến đây Tôi đưa bản sơ đồ trống cho học sinh làm việc theo sự gợi ý qua các câu hỏi

Gv: đối với ? của hai mốc thời gian, các em cho biết kiến thức cơ bản nhất là gì trong thời gian đó? Từ chổ hoàn thành dấu ? cho biết nội dung cơ bản của dấu ??;

???; ???? Đến đây học sinh bắt đầu thảo luận với nhau và trình bày ý kiến của mình

có sự bổ sung nhận xét giữa các học sinh để hoàn thiện sơ đồ Cuối cùng giáo viên đưa sơ đồ chính thức đã chuẩn bị sẳn cho học sinh so sánh kết quả

Sơ đồ như sau:

8

Lịch sử thế giới cận đại

Đầu thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20

??

?

?

Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18

?

????

Lịch sử thế giới cận đại

Các nước Âu - Mĩ

Trang 9

Gv: kết luận (hoặc cho học sinh kết luận (nếu lớp có học sinh khá, giỏi)) nội dung theo sơ đồ: lịch sử thế giới cận đại chia thành hai giai đoạn

* Giai đoạn Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18: là giai đoạn diễn ra các

cuộc cách mạng tư sản với nhiều hình thức: Hà Lan, Anh,…trong đó cuộc cách mạng

tư sản Pháp 1789 được xem là triệt để nhất

* Giai đoạn Đầu thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20: giai đoạn này gồm hai

vấn đề Thứ nhất sau cách mạng tư sản các nước Âu – Mĩ tiến hành cách mạng công nghiệp (cách mạng kỷ thuật lần thứ nhất), đưa nền kinh tế các nước tư bản phát triển vượt bậc, thể hiện sự nổi trội của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa so với quan hệ sản xuất phong kiến, song song với tiến trình đó là tiến trình hoàn thành cách mạng tư sản ở Châu Âu và Mĩ (đấu tranh thống nhất Đức, Italia; nội chiến ở Mĩ) Cho thấy chủ nghĩa tư bản hoàn toàn thắng thế trước chế độ phong kiến và nó trở thành một hệ thống duy nhất phát triển lúc bấy giờ Kinh tế tư bản ngày càng phát triển đã đưa chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền (chủ nghĩa đế quốc)

Đầu thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20

- Chủ nghĩa

xã hội khoa học ra đời, hình thành tổ chức quốc tế thứ I, II

Các cuộc cách mạng tư sản

Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18

- Phong trào công nhân hình thành và phát triển

- Phong trào chống thực dân

ở Á, Phi, MLT

Hà Lan, Anh, Chiến tranh giành

độc lập của 13 thuộc địa Anh ở

bắc Mĩ, Pháp

- CM công nghiệp ở Châu Âu

- Hoàn thành cách mạng tư sản

ở Châu Âu và Mĩ

- Chủ nghĩa tư bản  Chủ nghĩa

đế quốc

- Các nước đế quốc tiến hành xâm chiếm thuộc địa

Trang 10

mà biểu hiện cơ bản là sự xuất hiện các công ti độc quyền, tư bản tài chính, xuất khẩu

tư bản, xâm chiếm thuộc địa ở Châu Á, Phi và Mĩ latinh và phong trào chống thực dân xâm lược đã nổ ra mạnh mẽ ở những địa điểm đó Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản cùng phân chia thuộc địa không đồng đều của các nước đế quốc đã dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) Thứ hai, chủ nghĩa tư bản xuất hiện nên trong xã hội xuất hiện hai giai cấp cơ bản là tư sản và vô sản Tư sản bóc lột

vô sản để phát triển tạo sự mâu thuấn trong xã hội Giai cấp vô sản tiến hành đấu tranh chống giai cấp tư sản, ban đầu là đập phá máy móc kế tiếp là đấu tranh chính trị hình thành nên một phong trào công nhân rộng lớn, giai cấp công nhân từng bước trưởng thành nhất là khi lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Enghen ra đời đã đưa phong trào công nhân từ tự phát lên tự giác và hình các chính đảng riêng của mình

Gv: để học sinh nắm sâu hơn Tôi có thể đặt tiếp câu hỏi qua từng sự kiện cơ bản trên sơ đồ hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của các sự kiện cơ bản đó?

2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu.

Nếu theo sách giáo khoa thì sẽ cho học sinh giải quyết theo từng vấn đề thứ nhất, thứ hai, thứ ba…một đều tất yếu là sẽ rất mất thời gian để học sinh có thể nhớ lại kiến thức củ cũng như để giáo viên đối thoại với học sinh Vì lẽ đó Tôi chọn phương thức sơ đồ theo trình tự bốn vấn đề đã chuẩn bị sẳn cho học sinh quan sát và trình bày lại kiến thức củ qua các câu hỏi gợi ý của giáo viên

10

Nhiệm vụ

Nguyên nhân Hình thức Lực lượng Kết quả, ý

nghĩa

Tính chất

Sâu xa Trực tiếp Lãnh đạo Động lực

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản (cuối TK19 đầu TK20)

Bản chất cách mạng tư sản

Trang 11

Cách tiến hành trên lớp: học sinh dựa vào sơ đồ của giáo viên, sách giáo

khoa và các câu hỏi gợi mở của giáo viên để trình bày nội dung sơ đồ Sau đó giáo viên có thể giúp học sinh làm rõ hơn vấn đề bằng hệ thống câu hỏi sau:

* Bản chất cách mạng tư sản:

- Phần nguyên nhân trực tiếp, hình thức: cho ví dụ cụ thể ở một số nước

- Phần tính chất: Tại sao lại nói các cuộc cách mạng tư sản đều không triệt để trừ cách mạng tư sản pháp? (hạn chế) (tính chất)

* Sự phát triển của CNTB (cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20:

- Đặc điểm cơ bản của CNĐQ?

* Mâu thuẫn cơ bản của chế độ tư bản và phong trào công nhân:

Hệ quả của CM công nghiệp Chuyển biến của chủ nghĩa tư bản

Mâu thuẩn cơ bản của chế độ tư bản và phong trào công nhân

Mâu thuẩn cơ bản Phong trào công nhân

CNXH…

Sứ mệnh

Chia làm hai giai đoạn

Giai đoạn 1 (cuối TK18  đầu TK19) Giai đoạn 2 (giữa thế kỉ 19  đầu

thế kỉ 20)

Phong trào chống thực dân xâm lược

Phong trào đấu tranh Nguyên nhân xâm lược

Ngày đăng: 04/11/2015, 12:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức một sơ đồ như sau (mẫu): - SKKN: Sử dụng sơ đồ kiến thức để dạy bài tổng kết, ôn tập môn Lịch sử
Hình th ức một sơ đồ như sau (mẫu): (Trang 3)
Sơ đồ như sau: - SKKN: Sử dụng sơ đồ kiến thức để dạy bài tổng kết, ôn tập môn Lịch sử
Sơ đồ nh ư sau: (Trang 8)
Hình của chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh - SKKN: Sử dụng sơ đồ kiến thức để dạy bài tổng kết, ôn tập môn Lịch sử
Hình c ủa chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh (Trang 14)
Sơ đồ ở Bài 12. Ôn tập lịch sử thế - SKKN: Sử dụng sơ đồ kiến thức để dạy bài tổng kết, ôn tập môn Lịch sử
i 12. Ôn tập lịch sử thế (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w