1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệpvận dụng một số phương pháp dạy học toán ở tiểu học theo mô hình VNEN

54 1,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 75,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu này còn đòi hỏi GV khi tổ chứccho HS học tập phải phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học có tác dụng pháthuy tính tích cực, chủ động nhận thức của người học như: phương pháp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

YẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN Ở TIÊU HỌC THEO MÔ HÌNH VNEN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy toán ở tiểu học

Ngưòi hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN VĂN HÀO

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học,các thầy cô trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các bạn sinh viên Đặc biệt,

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tới TS Nguyễn Văn Hào đã định hướng chọn

đề tài và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này

Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không ưánh khỏi nhữnghạn chế và thiếu sót Em rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp của thầy cô vàcác bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Vận dụng một số phương

pháp dạy học Toán ở Tiểu học theo mô hình VNEN” là kết quả nghiên cứu của riêng

tôi, trên cơ sở giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và tham khảo các tài liệu có liênquan

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của mình không trùng với kết quảnghiên cứu của các tác giả khác Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN Viết tắtViết đầy đủ

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Cấu trúc khóa luận 3

Chương 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN 4

Trang 5

1.1 Đặc điểm tâm lí và sinh lí của học sinh Tiểu học 4

1.1.1 Đặc điểm về mặt cơ thể 4

1.1.2 Đặc điểm về hoạt động môi trường sống 4

1.1.3 Sự phát ừiển của quá trình nhận thức 5

1.1.4 Sự phát triển tình cảm của học sinh tiểu học 7

1.1.5 Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học 8

1.2 Đặc điểm của việc dạy học môn Toán theo mô hình VNEN 8

Trang 6

1.3 Một số phương pháp dạy học toán ở tiểu học 9

1.3.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 9

1.3.2 Phương pháp dạy học trực quan 13

1.3.3 Phương pháp dạy học môn Toán theo thuyết kiến tạo 17

1.3.4 Phương pháp dạy học phân hóa 22

1.3.5 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm 26

1.4 Quy ưình giảng dạy môn toán theo mô hình VNEN 30

Trang 7

Chương 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN Ở TIÊU HỌC THEO MÔ

HÌNH VNEN 33

2.1 Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 33

2.2 Vận dụng phương pháp dạy học trực quan 37

2.3 Vận dụng phương pháp dạy học môn Toán theo thuyết kiến tạo 40

2.4 Vận dụng phương pháp dạy học phân hóa 42

2.5 Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm 43

Trang 8

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Do đó, tất cả các ngành nghề hiện nay đều có sự đổi mới để phù hợp với yêu cầu của

sự phát triển xã hội Trong đó, giáo dục với sản phẩm đặc biệt là con người thì càngphải đổi mới để tạo ra những con người lao động có tình độ cao, học vấn cao, cónăng lực, có bản lĩnh đáp ứng được mọi nhu cầu của cuộc sống hiện đại Đổi mớitrong giáo dục được hiểu là đổi mới toàn diện, đổi mới từ mục tiêu, nội dung đếnphương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Đổi mới phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp vớitừng lứa tuổi, từng môn học Ở bậc Tiểu học, nội dung môn học phong phú, mỗi mônhọc đảm nhận một vai trò khác nhau Cùng với Tiếng Việt, Khoa học, Tự nhiên- Xãhội, môn Toán trang bị cho HS những kiến thức cơ bản của bậc học, góp phần bồidưỡng phẩm chất, nhân cách toàn diện của con người Thông qua việc học Toán, HSnhìn nhận thế giới xung quanh qua tư duy logic chặt chẽ của toán học, từ đó các em

có những ứng dụng vào thực tế cuộc sống Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏihoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV phải hướng tới hoạt động tự chiếm lĩnh tri

Trang 9

thức và hình thành kĩ năng học tập của HS Mục tiêu này còn đòi hỏi GV khi tổ chứccho HS học tập phải phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học có tác dụng pháthuy tính tích cực, chủ động nhận thức của người học như: phương pháp phát hiện vàgiải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp trò chơi học tập, Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực không phải là vấn đề hoàntoàn mới Cho đến nay đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đếncác phương pháp dạy học này Thực tế GV đứng lớp đã có nhiều kinh nghiệm quýbáu về việc sử dụng các phương pháp đem lại hiệu quả cao trong giờ học Cơ sở líluận về các phương pháp này đã được nhiều chuyên gia nghiên cứu và không ai phủnhận được mặt tích cực việc tổ chức lớp học mang lại sau một tiết dạy.

Trên cơ sở nhận biết thực ừạng nêu ữên, tôi mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu

đề tài: “Vận dụng một sổ phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học theo mô hình

VNEN”.

2 Mục đích nghiên cứu

Một số phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học theo mô hình VNEN

3 Đối tượng nghiên cứu

Một số phương pháp dạy học môn Toán thông qua các hoạt động dạy học của

mô hình trường học mới VNEN

4 Nhiệm vụ nghiền cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của một số phương pháp dạy học Toán

ở Tiểu học theo mô hình trường học mới VNEN

- Thiết kế một số bài dạy phát huy tính tích cực của học sinh theo mô hìnhtrường học mới VNEN

Trang 10

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu một số phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học thông qua các hoạtđộng dạy học của mô hình trường học mới VNEN

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tài liệu, phân tích,tổnghợp,khái quát hóa các thông tin liên quan làm cơ sở cho khóa luận

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, quan sát, thực nghiệm khoa

học

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thống kê số liệu sau khi thử

nghiệm của lớp thử nghiệm, lấy ý kiến đánh giá phản hồi

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 2 chương:Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Vận dụng một số phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học theo

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vậnđộng như chạy nhảy, nô đùa Vì vậy các nhà giáo dục nên đưa các em vào các tròchơi từ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

Trang 11

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy các emchuyển dần tò trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do

đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ với các câu hỏi nhằm phát ữiển tưduy của các em

1.1.2 Đặc điểm về hoạt động môi trường sống

- Hoạt động của học sinh tiểu học: Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạocủa trẻ là vui chơi thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi

về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập

• Những thay đổi kèm theo:

- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể thamgia các công việc trong gia đình Điều này thể hiện rõ nhất trong các gia đình neođơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao độngsản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

- Trong nhà trường: do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương

pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức họctập trung tốt

-Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tínhtập thể Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiềungười biết đến mình

1.1.3 Sự phát triển của quá trình nhận thức

• Nhận thức cảm tính

-Các cơ quan cảm xúc: thị giác, thính giác, khức giác, vị giác, xúc giác đềuphát triển và ưong quá trình hoàn thiện

Trang 12

- Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mangtính không ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan,đến cuối tiểu học ữi giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vậthiện tượng màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích , cóphương hướng rõ ràng.

+ Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững

và dễ thay đổi

+ Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ nhữnghình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới, trẻ bắt đầu khả năng làm thơ, vẽtranh, làm văn,

• Ngôn ngữ và sự phát ừiển nhận thức của học sinh tiểu học

Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi ưẻ vào lớp 1 bắtđầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầuhoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ

có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bảnthân thông qua kênh thông tin khác nhau

Trang 13

Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên các nhà giáo dục phảitrau dồi vốn ngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách hướng hứng thú của trẻvào các loại sách

• Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát,điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thếhơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học

có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáoxinh đẹp, dịu dàng

Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý củamình Chú ý có chủ định phát ừiển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ có sự nỗ lực về ý chítrong hoạt động học tập như học thuộc lòng một bài thơ, một công thức toán Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã địnhlượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoànthành công việc trong khoảng thời gian quy định

• Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic

- Giai đoạn lớp 1, 2 ghi nhớ máy móc phát ừiển tương đối tốt và chiếm ưu thếhơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ýnghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa xâydựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu

- Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường.Ghi nhớ chủ định phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung ưí tuệ của các em, sức hấpdẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

• Ý chí và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học:

Trang 14

Ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầucủa người lớn Khi đó sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em cònyếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặpkhó khăn.

Đến cuối tuổi tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớnthành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững,chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụthuộc vào hứng thú nhất thời

1.1.4 Sự phát triển tình cảm của học sinh tiểu học

- Tình cảm của học sinh tiểu học manh tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liềnvới các sự vật hiện tượng sinh động, rực rõ Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc củatrẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng có thể nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễkhóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vui tư

- Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi với tuổi mầmnon thì tình cảm của trẻ tiểu học đã "người lớn" hơn rất nhiều

- Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của học sinh luôn luônkèm theo sự phát triển năng khiếu Trẻ nhi đồng có thể xuất hiện các năng khiếu nhưthơ ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học khi đó cần phát hiện và bồi dưỡng kịp thời chotrẻ sao cho vẫn đảm bảo kết quả học tập mà không làm thui chột năng khiếu của trẻ

1.1.5 Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học

- Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trườngnhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn.Sau 5 năm học, "tính cách học đường" mới dần ổn định và bền vững của trẻ

- Nhìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mang nhữngđặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn

Trang 15

nhiên, trong quá trình phát trẻ luôn bộc lộ nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ củamình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng, nhân cách của các em lúcnày còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc

lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển

1.2 Đặc điểm của việc dạy học môn Toán theo mô hình YNEN

Tổ chức dạy học theo mô hình VNEN khuyến khích, tạo điều kiện để HS tựhọc, tự tìm ra kiến thức mới rồi vận dụng chúng vào ưong thực tiễn Chính điều này

đã đòi hỏi GV hướng dẫn HS học Toán cần chú trọng hơn vào vấn đề phát huy tối đakhả năng tự học, tích cực và hòa đồng của HS Khi ấy, người GV chỉ đóng vai tròđịnh hướng, tư vấn - gợi mở, khích lệ, đánh giá tiến ữình học tập của HS

Mô hình VNEN xây dựng tài liệu hướng dẫn học Toán được viết theo cấutrúc chung, bao gồm: tên bài học, mục tiêu, hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành

và hoạt động ứng dụng Trong từng hoạt động cũng có những tiêu chí riêng nhằmgiúp HS đạt được những tiêu chuẩn cần hướng tới

Mỗi HS trong “Trường tiểu học mới” khi đến trường luôn ý thức được mìnhphải bắt đầu và kết thúc hoạt động học tập như thế nào, không cần đến sự nhắc nhởcủa GV

Tài liệu hướng dẫn học Toán VNEN chứa đựng nội dung có tính tương táctạo điều kiện giúp HS phát huy khả năng học độc lập, tích cực và hòa đồng, lấy HSlàm trọng tâm Các tài liệu có đưa ra và đề xuất các hoạt động mà HS có thể tự thựchiện và hoàn thành theo cá nhân, theo nhóm hoặc theo cặp và do vậy phát huy khảnăng học tích cực và năng động Bên cạnh đó, tài liệu cũng tạo điều kiện thuận lợicho GV trong việc giảng dạy và tăng sự tương tác với cộng đồng

Trang 16

SGK Toán và Tài liệu hướng dẫn học có nội dung giống nhau với các mạchkiến thức tương đồng Tuy nhiên, SGK môn Toán được viết để GV thiết kế bài giảngrồi giảng dạy trên lớp và như thế sẽ khó hình thành tính độc lập, tự học của HS.

1.3.Một số phương pháp dạy học toán ở tiểu học

1.3.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

a) Những quan điểm về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẩn đề

Một số tác giả đã đưa ra quan niệm về PPDH này như sau:

V Okon cho rằng: “Hoạt động nêu và giải quyết vấn đề là hoạt động dạy họcdựa trên sự điều khiển quá trình người học độc lập giải quyết các bài toán thực hànhhay lí thuyết”

Theo M I Maxutov: “Tạo ra một chuỗi các tình huống có vấn đề và điềukhiển hoạt động của HS nhằm độc lập giải quyết các vấn đề học tập, đó thực chất làquá ữình của dạy học nêu và giải quyết vấn đề”

Từ những quan điểm cơ bản nêu ữên, GS Nguyễn Bá Kim đã khái quát đượcquan niệm về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề sau:

“PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó thầy giáo tạo ranhững tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện ra vấn đề, hoạt động tự giác,tích cực để giải quyết vấn đề và thông qua đó lĩnh hội tri thức, kĩ năng và đạt đượcnhững mục tiêu học tập khác”

Như vậy, PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GY đưa racác tình huống gợi vấn đề để thu hút sự chú ý của HS Điều này tạo nên động lực họctập của HS: HS sẽ chủ động, tự giác tìm hiểu, khám phá vấn đề và mong muốn, hivọng tham gia giải quyết được vấn đề Chính quá ữình hoạt động độc lập của HSdưới sự tổ chức, tư vấn của GV đã giúp cho HS lĩnh hội được các tri thức và pháttriển được các năng lực cũng như hình thành các phẩm chất

Trang 17

b) Bản chất của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu nhận thức tri thức mới với vốn kiến thức vàkinh nghiệm cũ của HS làm cơ sở để đưa ra tình huống gợi vấn đề

+ Tình huống gợi vấn đề mang tính hệ thống (đảm bảo tính liên tục của quáừình dạy học và logic chặt chẽ của quá trình tư duy) và tính vừa sức (tồn tại vấn đề,gợi nhu cầu nhận thức, có niềm tin, hi vọng giải quyết vấn đề)

+ HS phát hiện vấn đề dựa ừên tình huống gợi vấn đề và từ đó chủ động, tựgiác, tích cực tham gia giải quyết vấn đề

+ Trong PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, HS không chỉ thu nhận đượccác tri thức mà còn nhận biết được con đường giải quyết vấn đề

Như vậy, trong quá ưình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề kết quả thuđược không chỉ là tri thức mới mà HS còn lĩnh hội được các ữi thức, con đường tìmkiếm tri thức, từ đó hình thành cho các em cách làm việc khoa học, bước đầu gâydựng được ở các em tinh thần say mê nghiên cứu khoa học

c) Quy trình vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vẩn đề

Theo GS Nguyễn Bá Kim trong “Giáo trình PPDH Toán”, quy trình dạyhọc theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề bao gồm 4 bước sau đây:Bước 1: Phát hiện, thâm nhập vấn đề

- Từ tình huống gợi vấn đề, HS phát hiện, suy nghĩ, tìm tòi, dự đoán

- Giải thích và chính xác hóa tình huống để hiểu đúng vấn đề

- Phát hiện vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó

Bước 2: Tìm giải pháp

Trang 18

Bước 3: Trình bày giải pháp

Khi đã giải quyết được vấn đề đặt ra, người học trình bày lại toàn bộ quá trìnhtiến hành dẫn đến giải pháp đúng

Bước 4: Nghiên cứu sâu và mở rộng giải pháp

- Tìm hiểu và đề xuất khả năng ứng dụng của kết quả

- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan như xem xét tính tương tự, kháiquát hóa, lật ngược vấn đề và giải quyết vấn đề nếu có thể

d) ưu điểm và hạn chế của phương pháp phát hiện và giải quyết vẩn đề

* Ưu điểm

Bước này thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 19

- Tạo ra một môi trường dạy học thuận lợi giúp HS rèn luyện thói quen họctập chủ động, tự giác, tích cực.

- Có nhiều cơ hội để phát ữiển tư duy sáng tạo cho HS

- Tạo dựng được năng lực, phẩm chất (giá trị cá nhân) cho HS

- Phát huy được sự hợp tác giữa HS với HS; HS với GV Tạo ra một môitrường cho cả thầy và trò đều sáng tạo

- PPDH này có thể sử dụng thường xuyên, phối hợp dễ dàng với các PPDHkhác tùy theo tình huống dạy học

* Hạn chế

- PPDH này đòi hỏi kĩ năng ứng xử sư phạm rất cao đối với GV

- Dưới sự hỗ trợ, tư vấn của GV, HS phải tạo cho mình động lực học tập giúp

HS có quyết tâm bền bỉ xuyên suốt cả quá tình dạy học phát hiện và giải quyết vấnđề

- PPDH này đòi hỏi GV phải chuẩn bị bài giảng rất công phu, tỉ mỉ, dự đoánđược các tình huống sư phạm điển hình xuất hiện trong quá trình triển khai tiết dạyhọc Nếu GV không chủ động dự kiến được trước các hoạt động tương thích phù hợpcủa thầy và ữò thì sẽ dẫn đến tình trạng GV vẫn áp đặt, HS bị động hoặc không đủthời gian để hoàn thành nhiệm vụ của tiết dạy học

1.3.2 Phương pháp dạy học trực quan

a) Một số quan niệm về trực quan

Trực quan là gì?

Theo cách hiểu thông thường, trực quan được hiểu là nhận thức trực tiếpthông qua các giác quan của con người

- Theo Hoàng Phê: “Trực quan nghĩa là dùng những vật cụ thể hay ngôn ngữ,

cử chỉ làm cho HS có được hình ảnh cụ thể về những điều đã học”

Trang 20

- Từ điển Giáo dục học của Bùi Hiền: “Trực quan ữong dạy học - đó lànguyên tắc lí luận dạy học mà theo nguyên tắc này thì dạy học phải dựa ừên nhữnghình ảnh cụ thể, HS trực tiếp tri giác”.

- Từ điển Hán Việt của Đào Duy Anh định nghĩa: “Trực quan giáo dục làphép giáo dục không dùng đến tư tưởng, kí ức, suy lí, chỉ dạy học trò theo những cáithấy trước mắt mà dùng cái tri giác trực tiếp của mình”

- Phan Trọng Ngọ: “Trực quan theo đúng nghĩa của nó không đơn giản chỉ làquan sát sự vật bằng các giác quan mà là hành động, tác động lên sự vật, làm biếnđổi các dấu hiệu bề ngoài của chúng, làm cho cái bản chất, các mối liên hệ, quan hệ

có tính quy luật của chúng được bộc lộ, phơi bày một cách cảm tính, mà nếu không

có sự tác động đó thì chúng mãi còn là bí ẩn đối với nhận thức của con người”

Phương tiện trực quan

Theo Phan Trọng Ngọ: Phương tiện trực quan trong dạy học là những phươngtiện được sử dụng trong hoạt động dạy học, có vai trò là công cụ để GV và HS tácdộng vào đối tượng; có chức năng khơi dậy, dẫn truyền, tăng cường khả năng hoạtđộng của các giác quan, góp phần tạo nên những biểu tượng của sự vật, hiện tượngnhằm đạt được những mục đích dạy học cụ thể

Như vậy, có thể hiểu phương tiện trực quan ữong dạy học toán là tất cả những

đồ dùng dạy học, bao gồm cả lời nói, hành động trực quan GV sử dụng để hỗ trợ HStrong quá trình chiếm lĩnh những kiến thức toán học trừu tượng Phương tiện trựcquan bao gồm:

+ Các sự vật, hiện tượng trong đời sống thực

+ Ảnh, mô hình

+ Ngôn ngữ và hành động của GV và HS

+ Kí hiệu tượng trưng quy ước: bảng biểu, sơ đồ, bản vẽ, kí hiệu toán

Trang 21

+ Phương tiện nghe - nhìn hiện đại

• Phương pháp dạy học trực quan

Quá trình nghiên cứu của các học giả vào những giai đoạn khác nhau vớinhững điều kiện khác nhau nên quan niệm về trực quan trong dạy học cũng khácnhau:

+ M A Đanhilop lại đề cập đến phương pháp trực quan khi nói về phươngpháp giảng giải minh họa

+ Đặng Thành Hưng: Nhóm các phương pháp trực quan bao gồm: thị phạm,quan sát độc lập, tham quan

+ Nguyễn Bảo Ngọc, Hà Thị Đức, Hà Thế Ngữ, Đặng Yũ Hoạt: phương pháptrực quan bao gồm: phương pháp trình bày trực quan và phương pháp quan sát.Như vậy, có thể hiểu: PPDH trực quan trong dạy học Toán ở tiểu học là mộtPPDH trong đó GY tổ chức, hướng dẫn cho HS thao tác trên các phương tiện trựcquan, từ đó hỗ trợ HS nhận thức được những kiến thức và kĩ năng cần thiết của mônToán

b) Bản chất của phương pháp dạy học trực quan

Bản chất của PPDH trực quan trong dạy học Toán ở tiểu học là quá trình dạyhọc theo đúng quy luật nhận thức “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và

từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”, vừa tạo được động lực vừa đảm bảo được tínhvừa sức đối với HS

c) Quy trình vận dụng phương pháp dạy học trực quan

Có một số tác giả đã đề xuất quy trình vận dụng PPDH trực quan, chủ yếu chỉkhác nhau về các bước triển khai Theo tôi có thể tiến hành theo 4 bước sau:

Trang 22

Bước 1: GV chuẩn bị đồ dùng dạy học (có thể sử dụng thiết bị có sẵn hoặc tự

làm) đảm bảo tính sư phạm, phù hợp với mục tiêu và đặc điểm nội dung của tiết dạyhọc

Bước 2: GV giới thiệu phương tiện trực quan, nêu nhiệm vụ học tập và gợi ý,

hướng dẫn HS cách sử dụng đồ dùng trực quan

Bước 3: HS thực hiện các thao tác trên đồ dùng trực quan để thu nhận thông

tin, tự phân tích, nhận xét, thảo luận, bổ sung và trình bày kết quả Trong trường hợpcần thiết, GV có thể định hướng, gợi mở - tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, củng cố lại kiến thức của bài

học (Bao gồm các hoạt động tự đánh giá của cá nhân và nhóm HS)

d) Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học trực quan

* Ưu điểm

- Gây hứng thú học tập, gợi nhu cầu nhận thức của HS

- Phù hợp với đặc điểm tâm lí và đặc điểm nhận thức của HS tiểu học: huyđộng sự tham gia của nhiều giác quan kết hợp với lời nói sẽ tạo điều kiện dễ hiểu, dễnhớ và nhớ lâu, làm phát ữiển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa họccủa các em

- Phát huy tính tích cực học tập của HS: phương tiện trực quan là điểm tựa để

HS nhận thức, chính phương tiện trực quan tạo nên những tình huống có vấn đề

* Nhược điểm

- Nếu không ý thức rõ phương tiện trực quan chỉ là một phương tiện nhậnthức mà lạm dụng chúng thì dễ cho HS phân tán chú ý, thiếu tập trung vào nhữngdấu hiệu bản chất, thậm chí còn làm hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừu tượngcủa HS

Trang 23

- GV tốn nhiều thời gian để tìm kiếm, tự làm phương tiện trực quan để dạyhọc.

- Dạy học phụ thuộc nhiều vào điều kiện vật chất, ữang thiết bị Phương tiệntrực quan nếu không đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ thì sẽ làm giảm hiệu quả củatiết dạy

d) Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan

Khi sử dụng PPDH trực quan ữong dạy học Toán ở tiểu học, GV cần lưu ýnhững vấn đề sau:

Thứ nhất, phương tiện trực quan phải phù hợp với đặc điểm nhận thức của

HS

Thứ hai, các phương tiện trực quan cần sử dụng đúng lúc, đúng mức độ Khi

cần tạo điểm tựa trực quan để hình thành kiến thức mới thì dùng các phương tiện,khi HS đã hình thành được kiến thức thì hạn chế dùng để phát triển khả năng tư duycủa HS

Thứ ba, các phương tiện trực quan phải tăng dần mức độ trừu tượng Mức độ

trừu tượng của phương tiện phụ thuộc vào khả năng nhận thức của trẻ

Thứ tư, không quá đề cao và tuyệt đối hóa phương pháp trực quan, cần sử

dụng linh hoạt và phối hợp PPDH trực quan với các PPDH khác

1.3.3 Phương pháp dạy học môn Toán theo thuyết kiến tạo

a) Các quan niệm về dạy học theo lí thuyết kiến tạo

- Các lí thuyết học tập với tư cách đối tượng nghiên cứu của tâm lí học dạyhọc là những mô hình lí thuyết nhằm mô tả và giải thích cơ chế tâm lí của việc họctập Các lí thuyết học tập đặt cơ sở lí thuyết cho việc tổ chức quá trình dạy và cảitiến PPDH

Trang 24

- Dạy học kiến tạo là một học thuyết về các hoạt động học của người học phảidựa vào ữi thức đã học và vốn kinh nghiệm sống của các em Như vậy theo thuyếtnày, chúng ta tự xây dựng nên hiểu biết cho chính mình về thế giới mà chúng tađang sống Việc học tập chính là một quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã cóthể hòa hợp được với những kinh nghiệm mới.

- Tóm tắt những quan niệm chính của thuyết kiến tạo như sau:

+ Không có tri thức khách quan tuyệt đối Tri thức được xuất hiện thông quachủ thể nhận thức tự cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, vì thế tri thức mangtính chủ quan

+ Với việc nhấn mạnh chủ thể nhận thức ưong việc giải thích và kiến tạo trithức, thuyết kiến tạo thuộc lí thuyết định hướng chủ thể

+ Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối tượng học tập, để giúpngười học xây dựng thông tin mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủthể điều chỉnh

+ Học không chỉ là để khám phá mà còn là sự giải thích, cấu trúc mới tri thức

b) Những đặc điểm cơ bản của học tập theo thuyết kiến tạo

* Tri thức được lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến tạotheo từng cá nhân thông qua tương tác giữa người học và nội dung học tập

* về mặt nôi dung, dạy học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đềphức hợp, gần gũi với cuộc sống và nghề nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể

* Việc học tập chỉ có thể được thực hiện ữong hoạt động tích cực của ngườihọc, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thayđổi và cá nhân hóa những kiến thức và kĩ năng đã có

* Học qua sai lầm là điều có ý nghĩa

Trang 25

* Nội dung học tập cần định hướng vào hứng thú người học, vì có thể học hỏi

dễ nhất từ những từ những nội dung mà người ta thấy hứng thú hoặc có tính tháchthức

* Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việcdạy và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có lí trí

Đặc điểm của quá trình dạy học theo thuyết kiến tạo:

Theo giáo ưình PPDH Toán ở tiểu học do PGS TS Vũ Quốc Chung chủ biênthì quá ừình dạy học theo thuyết kiến tạo gồm những đặc điểm cơ bản sau:

- HS phải là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của mình dựa trên trithức và kinh nghiệm có từ trước Chỉ khi nào tạo nên mối liên hệ hữu cơ giữa kiếnthức cũ và mới, sắp xếp tri thức và cấu trúc hiện có hoặc thay đổi cho phù hợp thìquá trình học tập mới có ý nghĩa

- Quá trình kiến tạo tri thức mang tính chất cá thể, ngay trong cùng một hoàncảnh thì kiến tạo tri thức của mỗi HS cũng khác nhau Vì vậy đòi hỏi phải tổ chứcquá trình dạy học sao cho mỗi HS để có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình

- Cần xây dựng môi trường học tập trong đó khuyến khích HS trao đổi

- thảo luận, tìm tòi - phát hiện và giải quyết vấn đề

- Vai ữò của GV trong dạy học kiến tạo là tổ chức môi trường học tập mangtính kiến tạo, thay vì cố gắng là cho HS nắm nội dung toán học bằng giải thích, minhhọa hay truyền đạt các thuật toán có sẵn và áp dụng một cách máy móc

- Mục đích của dạy học không chỉ là truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là làmthay đổi hoặc phát triển các quan niệm của HS, qua đó HS kiến tạo tri thức mới,đồng thời phát triển trí tuệ và nhân cách của mình

c) Quy trình sử dụng phương pháp dạy học theo thuyết kiến tạo ở tiểu học

Trang 26

Theo nhiều tác giả quy trình của việc dạy học theo lối kiến tạo bao gồm nămpha chính (thể hiện ở sơ đồ) sau:

Theo tôi, quy trình dạy học theo thuyết kiến tạo bao gồm 5 bước sau:

Bước 1: Tiếp cận tình huống có vấn đề cần nhận thức; nêu vấn đề (có thể từ

GV hoặc từ HS)

Bước 2: Liên tưởng các kiến thức, kĩ năng cũ, tập hợp các ý tưởng của HS có

liên quan đến vấn đề cần giải quyết

Bước 3: Thảo luận, đề xuất giả thuyết: tập hợp các ý tưởng của HS; so sánh

các ý tưởng đó và đề xuất một ý tưởng chung của cả lớp (hoặc của cả nhóm)

Bước 4: Kiểm nghiệm, phân tích kết quả; HS kiểm tra giả thuyết (Thử - Sai),

phân tích kết quả Ở bước này nếu sai làm lại, nếu đúng thì chuyển qua bước tiếptheo

Trang 27

Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức, kĩ năng mới HS phân tích kết quả, trình

bày trong nhóm hoặc cả lớp, nêu kết luận chung (tri thức mới) GV nhận xét, đánhgiá

d) Ưu điểm và hạn chế của việc vận dụng thuyết kiến tạo

* Ưu điểm

Việc vận dụng thuyết kiến tạo trong dạy học Toán ở tiểu học mang ưu điểmcủa những PPDH tích cực như:

- HS ữở thành trung tâm của quá ừình dạy học

- HS giữ vai ừò chủ động ừong các hoạt động học tập

- Người học được tích cực hoạt động khám phá và sáng tạo lại tri thức chobản thân theo con đường của các nhà khoa học dẫn đến HS được phát triển khôngchỉ kĩ năng học tập mà còn phát triển kĩ năng nghiên cứu khoa học

- HS không chỉ học tập tri thức mà còn học tập cả phương pháp học tập

- HS thấy được ý nghĩa việc học tập của bản thân

- Các em được rèn luyện sự tự tin, chủ động

- HS được hình thành và phát ừiển năng lực tự học

- GV đóng vai trò hỗ trợ, định hướng chứ không phải là người hoạt độngchính, từ đó giảm bớt hao tổn lao động cho GV

- Dễ gặp ữở ngại nếu HS chưa thực sự chủ động, tích cực

Ngày đăng: 04/11/2015, 11:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Nguyễn Ngọc Bảo (1980), Tổ chức dạy học - Một sổ vẩn đề lý luận dạy học, Tủ sách trường cán bộ quản lý và nghiệp vụ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học - Một sổ vẩn đề lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Nhà XB: Tủ sách trường cán bộ quản lý và nghiệp vụ giáo dục
Năm: 1980
[2] . Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2005
[3] . Vũ Quốc Chung (2007), Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
[4] . Vũ Quốc Chung - Đào Thái Lai - Đỗ Tiến Đạt - Trần Ngọc Lan - Nguyễn Hùng Quang - Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
[5] . Hoàng chúng (1969), Rèn khả năng sáng tạo Toán học ở phổ thông, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn khả năng sáng tạo Toán học ở phổ thông
Tác giả: Hoàng chúng
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1969
[6] . Trần Thị Thu Hà (2009), Bước đầu hình thành năng lực tự học cho học sinh lớp 5 thông qua dạy học môn Toán, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu hình thành năng lực tự học cho học sinh lớp 5 thông qua dạy học môn Toán
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Nhà XB: Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
[7] . Trần Diên Hiển (chủ biên) (2007), Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Tác giả: Trần Diên Hiển
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
[9] . Đặng Yũ Hoạt (chủ biên) - Hà Thị Đức (2004), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Yũ Hoạt (chủ biên) - Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
[10] . ĐỖ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán lớp 1, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán lớp 1
Tác giả: ĐỖ Đình Hoan
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2004
[11] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán lớp 2, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán lớp 2
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2004
[12] . ĐỖ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán lớp 3, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán lớp 3
Tác giả: ĐỖ Đình Hoan
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2004
[13] . ĐỖ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán lớp 4, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán lớp 4
Tác giả: ĐỖ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2004
[14] . ĐỖ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán lớp 5, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán lớp 5
Tác giả: ĐỖ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2004
[8] . Trần Diên Hiển (2008), Giáo trình chuyên đề rèn kỹ năng giải toán ở Tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w