Đề tài: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CP MAY VÀ TM MỸ HƯNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giáo viên hướng dẫn : TS.Đặng Văn Lương
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Hậu
Khóa học : 2005 – 2009
Trang 2Hà nội - 2009
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 3
1.2.Xác lập và tuyên bố đề tài 5
1.3 Các Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP 7
2.1 Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu 7
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa 7
2.1.2 Một số khái niệm trong xuất khẩu 7
2.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 8
2.2 Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng may mặc 10
2.2.1 Đặc điểm của sản xuất hàng may mặc 10
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng may mặc 11
2.3.3.1 Nhóm Chỉ tiêu quy mô xuất khẩu 15
2.3.3.2 Nhóm Chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu 17
2.4 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 18
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CP MAY VÀ TM MỸ HƯNG 21
3.1 Phương pháp nghiên cứu 21
3.1.1 Phuơng pháp thu thập dữ liệu 21
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 21
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 23
3.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp 23
3.2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty 27
3.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần may và TM Mỹ Hưng 27
3.3 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu 32
3.3.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 32
3.3.2.2 Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu của công ty 36
Trang 3CHƯƠNG IV: CÁC KÊT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI DOANH NGHIỆP VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TRONG CỒNG TY CP MAY VÀ TM
MỸ HƯNG 47 4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty CP may và TM Mỹ Hưng 47
4.1.1 Những kết quả đạt được 47
4.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 48 4.2 Dự báo triển vọng về tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty CP may và TM Mỹ Hưng 50 4.2.1 Dự báo tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian tới 50 4.2.2.Định hướng phát triển của công ty 52 4.3 Các đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu và giải pháp hoàn thiện công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty CP may và TM Mỹ Hưng 53 4.3.1 Các đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty 53
4.3.1.1 Tìm hiểu và khai thác thị trường xuất khẩu hiện tại cho hiệu quả hơn Bên cạnh đó mở rộng thêm thị trường xuất khẩu mới 53 4.3.1.2 Tập trung sản xuất những mặt hàng có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu xuẩt khẩu của công ty 54 4.3.1.3 Nâng cao đơn giá cho các mặt hàng xuất khẩu 55 4.3.1.4 Tuyển dụng thêm nhân công sản xuất, nâng cao hơn nữa năng xuất lao động bình quân trong công ty 56 4.3.1.5.Có biện pháp tổ chức và quản lý chi phí cho hiệu quả hơn 57
4.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty 59
4.3.2.1 Cần có cách nhìn nhận đầy đủ hơn về vai trò của công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp 59
4.3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình xuất khẩu hàng hóa công ty 59
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hoá, hoạt động thương mại quốc tế đặc biệt là lĩnh vực xuấtnhập khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng Đối với một quốc gia đang phát triểnnhư Việt Nam, trong nỗ lực rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, hoạt độngxuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế,tạo tiền đề vững chắc cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá hướng mạnh vào xuất khẩu là một chiến lược đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, tạo đà cho nền kinh tế phát triển và đuổi kịp thời đại Trong đó xuất khẩu hàng mũi nhọn là một bước đi tiên phong, khai thác triệt
để lợi thế của đất nước Căn cứ vào tiềm năng về điều kiện tự nhiên, xã hội,dân số, truyền thống dân tộc Việt Nam, trong văn kiện đại hội VIII của Đảng ta đã xác định hướng chú trọng phát triển một số ngành, trong đó có công nghiệp sản xuất hàng dệt may Với những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có của ngành, công nghiệp dệt may được đánh giá là ngành có nhiều ưu điểm để sản xuất và xuất khẩu, rất phù hợp với điều kiện sẵn có của nước ta hiện nay
Tuy nhiên, trong bối cảnh chung tình hình thế giới hiện nay, bên cạnh những thuận lợi nhất định việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc cũng gặp phải nhiều khó khăn thách thức cả ở trong và ngoài nước Chẳng hạn như trình độ sản xuất thấp kém nên hàng hoá khó đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế, khả năng và trình độ tiếp thị quốc tế kém cỏi, thiếu kỹ năng và kinh nghiệm trong thực hiện hoạt động thương mại quốc tế, sự cạnh tranh giữa các nước đang phát triển về cùng một mặt hàng trên cùng một thị trường
Do đó, để có thể đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc ở các doanh nghiệp dệt May Việt Nam không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của mỗi doanh nghiệp trong việc tìm hướng đi, biện pháp phù hợp mà còn cần phải có sự tác động của cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc ngày càng phát triển, tăng
Trang 5nhanh kim ngạch và ngoại tệ cho đất nước, củng cố uy tín và vị thế của doanh nghiệp không chỉ ở thị trường trong nước mà trên toàn thế giới
Thống kê xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghệp xuất khẩu là một nhiệm vụ hết sứcquan trọng, công việc này không chỉ đảm bảo cung cấp những số liệu cần thiết cho lãnhđạo doanh nghiệp làm căn cứ cho việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh nói chung
và quyết định xuất khảu nói riêng mà còn cung cấp những số liệu thống kê cần thiếtcho các cơ quan nhà nước trong việc theo dõi và quản lý nền kinh tế thị trường
Phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa giúp cho doanh nghiệp nhận thức
và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình xuất khẩu hàng hóacủa doanh nghiệp qua các kỳ sản xuất kinh doanh về quy mô, kết cấu chủng loại và giá
cả hàng hóa xuất khảu…Qua đó thấy được mức độ hoàn thành và tăng trưởng của cácchỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu của doanh nghiệp
Mặt khác Phân tích thống kê tình hình xuất khảu hàng hóa, giúp thấy được nhữngmâu thuẫn tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực tới hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp để từ đó đề ra được các chính sách, biện pháp thích hợpnhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, gia tăng giá trị sản xuất, nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp Những số liệu, tài liệu phân tích tình hình xuất khẩu còn làcăn cứ để phân tích các chỉ tiêu khác như: Phân tích tình hình sản xuất , phân tích tìnhhình giá hoặc lợi nhuận kinh doanh
Không chỉ đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu mà đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào, công tác phân tích thống kê tình hình tiêu thụ hàng hóa là không thểthiếu
1.2.Xác lập và tuyên bố đề tài
Căn cứ vào tình cấp thiết của đề tài cùng với việc nhận thức được vai trò của việcphân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu là không thể thiếu nên em đã chọn đề tài “ vận dụng một số phương pháp thống
Trang 6kê phân tích tình hình xuất khảu hàng may mặc tại công ty CP may và TM Mỹ Hưng”làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình.
1.3 Các Mục tiêu nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu của mình em xin đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất là hệ thống hóa lý luận chung về xuất khẩu và phân tích thống kê tìnhhình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
Tiếp đó thông qua các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ những phiếu điều tra phỏngvấn một số cán bộ trong công ty giúp em nắm được những thông tin sơ bộ về công tyđặc biệt là những thông tin về tình hình xuất khẩu và công tác thống kê phân tích tìnhhình xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây Sau đó Sử dụng một số phươngpháp thống kê như: phương pháp dãy số thời gian, phương pháp hối quy và phươngpháp chỉ số để Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu tại công ty CP may và TM MỹHưng dựa trên những dữ liêu thứ cấp thu thập được từ các sổ sách kế toán, chứng từxuất khẩu, và các báo cáo tài chính của công ty
Dự báo kim ngạch xuất khẩu cuả công ty trong những năm tới
Sau cùng em xin đưa ra Những giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh sản xuất và giatăng giá trị xuất khẩu trong thời gian tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thống kê phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty CP may và TM
Mỹ Hưng giai đoạn 2004 – 2008 Trong đó đi sâu vào phân tích chỉ tiêu doanh thu xuátkhẩu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu
1.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần tóm lược và lời cảm ơn, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Những lý luận chung về xuất khẩu và phân tích thống kê tình hình xuấtkhẩu trong doanh nghiệp
Trang 7Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng tình hìnhxuất khẩu hàng may mặc tại công ty CP may và TM Mỹ Hưng
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với doanh nghiệp về hoạt động xuất khẩu vàcông tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ phần may
và TM Mỹ Hưng
Trang 8CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ XUẤT KHẨU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP
2.1 Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu hàng hóa được coi là một trong những hình thức cơ bản của hoạt độngngoại thương, là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài Hoạt độngxuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với mua bán một sản phẩm nào đó trong thị trườngnội địa vì hoạt động này diễn ra trong một thị trường vô cùng rộng lớn, đồng tiền thanhtoán là ngoại tệ, hàng hóa được vận chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia và đặc biệt
là phải quan hệ buôn bán với khách hàng nước ngoài Do vậy, các quốc gia tham giavào hoạt động buôn bán giao dịch quốc tế phải tuân thủ các thông lệ quốc tế hiện hành.Theo luật thương mại về hoạt động xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa của thương nhân Việt Nam với thương nhânnước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm nhập táixuất và chuyển khẩu hàng hóa
Theo quy định của Tổng cục thống kê Việt Nam: Xuất nhập khẩu là hoạt độngmua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ với nước ngoài và các khu chế xuất, làm giảmhoặc tăng nguồn vật chất trong nước
2.1.2 Một số khái niệm trong xuất khẩu
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu (doanh thu xuất khẩu)
"Kim ngạch xuất khẩu" chính là lượng tiền thu được trong quá trình xuất khẩu trongmột khoảng thời gian nhất định (thường được thống kê theo từng quý hoặc từng năm).Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu nhưng nó được dùng khi muốn nóiđến kết quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của một ngành trên tầm vĩ mô Trong
Trang 9phạm vi xuất khẩu của doanh nghiệp ta xét đến chỉ tiêu này đồng nghĩa như chỉ tiêudoanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp
Doanh thu xuất khẩu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu về từ hoạt độngxuất khẩu, làm tăng vốn chủ sở hữu
- Tỷ giá ngoại tệ xuất khẩu :
Tỷ giá ngoại tệ xuất khẩu hay còn gọi là tỷ giá hối đoái (TGHĐ) được hiểu là giá củamột đơn vị ngoại tệ tính theo đồng tiền trong nước
Ví dụ: USD/VND hay EUR/VND
Đây chính là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác định dựa trên quan hệ cungcầu về ngoại tệ
Chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu
- Đồng tiền thanh toán trong xuất khẩu
Là phương tiện thanh toán cho các hợp đồng xuất khẩu đó là các đồng ngoại tệ nhưđồng USD hay đồng EUR
Trong xuất khẩu hàng hóa có thể sử dụng 2 đồng ngoại tệ trong đó một dùng để tínhtoán giá cả và giá trị của hợp đồng xuất khẩu, một đồng ngoại tệ khác dùng để thanhtoán hợp động xuất khẩu
2.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Do xuất khẩu hàng hóa là một nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực thương mạiquốc tế Hoat động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có những đặc điểm khác biệt so vớikinh doanh nội địa Đó là:
Xuất khảu hàng hóa ở nước ta hiện nay có thể được thực hiện bằng nhiều phươngthức khác nhau bao gồm: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, hoặc gia công hàngxuất khẩu Mỗi một phương thức xuất khẩu có những đặc điểm khác nhau trong côngtác tổ chức và quản lý hoạt động xuất khẩu và tiềm năng tạo nên doanh thu và hiệu quảkinh tế khác nhau Do đặc điểm này mà khi phân tích thống kê tình hình xuất khẩuhàng hóa doanh nghiệp cần phải phân tích chi tiết các chỉ tiêu trong xuất khẩu theo
Trang 10từng phương thức xuất Qua đó thấy được sự biến động tăng giảm và tìm ra điểmmạnh, diểm yếu trong phương thức xuất khẩu, từ đó có những chính sách, biện phápnhằm khai thác những tiềm năng trong từng phương thức xuất khẩu, tăng doanh thunâng cao hiệu quả xuát khẩu.
Đặc điểm thứ 2 của xuất khẩu hàng hóa là thị trường
Thị trường xuất khẩu hàng hóa rát rộng lớn bao gồm nhiều khu vực thị trườngChâu Âu, thị trường Mỹ, và Bắc Mỹ, thị trường SNG( Liên Xô cũ), thị trường các nướcASEAN… Trong mỗi thị trương khu vực lại có thị trường từng nước Mỗi thị trườngxuất khẩu có những đặc tính và những tiềm năng khác nhau trong quan hệ mua bán.Các chính sách ngoại thương ở mỗi thị trường xuất khẩu cũng có những đặc điểm khácbiệt vì thế khi tham gia vào hoạt đông xuất khẩu đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải có
sự am hiểu về luật, các quy định và thủ tục xuất khẩu, có sự am hiểu về thị trường củanước nhập khẩu…Thị trường là một căn cứ quan trọng trong công tác phân tích thống
kê tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng cần phải phân tích cácchỉ tiêu thống kê trong xuất khẩu chi tiết theo từng thị trường để thấy được sự biếnđộng của chúng, tìm ra những ưu nhược điểm và những tiềm năng của từng thị trường,
từ đó có những chính sách, biện pháp thích hợp trong việc xúc tiến thương mại nhằm
mở rộng thị trường xuất khẩu
Đặc điểm thứ 3 trong kinh doanh hàng xuất khẩu là giá xuất khẩu, phương tiệnthanh toán và tỷ giá ngoai tệ
Giá cả trong xuất khẩu có nhiều loại tùy thuộc vào những điều kiện, phương thứcgiao nhận hàng hóa và sự thỏa thuận giữa các bên, có thể là giá FOB, giá CIF hoặc giáCF… Thời điểm xác định giá trong xuất khẩu có thể là thời điểm ký kết hoặc thời điểmthực hiện hợp đồng Phân tích giá xuất khẩu, cần phải nghiên cứu, phân tích được ưu,nhược điểm trong việc lựa chọn giá và thời điểm xác định giá xuất khẩu, đối chiếu vớigiá quốc tế hoặc giá khu vực để đánh giá được giá xuất khẩu của doanh nghiệp có phùhợp với giá quốc tế hoặc giá khu vực và có mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Việc
Trang 11lựa chọn thời điểm tính giá xuất khẩu có mang lại lợi ích kinh tế hay rủi ro cho doanhnghiệp hay không?
Về phương tiện thanh toán hàng xuất khẩu cũng rất đa dạng Thanh toán bằngngoại tệ, thanh toán bằng hàng nhập khẩu (xuất khẩu kết hợp), xuất khẩu trừ nợ…nhìnchung các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa thường được thanh toán bằng ngoại tệ Ngoài
ra , trong xuất khẩu hàng hóa có thể sử dụng 2 đồng ngoại tệ trong đó một dùng đểtính toán giá cả và giá trị của hợp đồng xuất khẩu, một đồng ngoại tệ khác dùng đểthanh toán hợp động xuất khẩu Do vậy phân tích các chỉ tiêu thống kê tình hình xuấtkhẩu hàng hóa đặc biệt là chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu hàng hóa doanh nghiệp cầnphân tích ảnh hưởng của giá xuất khẩu và của tỷ giá ngoại tệ đến doanh thu và hiệu quảhoạt động xuất khẩu
2.2 Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng may mặc
2.2.1 Đặc điểm của sản xuất hàng may mặc
May mặc là một trong những ngành sản xuất vật chất, chức năng của nó là tạo ra cácsản phẩm quần áo làm đẹp cho mọi người và làm đẹp cho xã hội
Ngoài những đặc điểm giống với các ngành sản xuất vật chất khác, ngành may mặc còn
có một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng có như :
Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm nhiều công đoạn trong một quá trình sảnxuất Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu, sử dụng máy móc chuyên dụng như: cắt, là,
ép, may Các loại máy móc này không tự động hóa như trong những ngành sản xuấtcông nghiệp khác mà nó đòi hỏi phải kết hợp với người lao động và chúng được điềukhiển trực tiếp bởi mỗi người lao động Có những công đoan mà máy móc không thểđảm nhận được như: nhặt chỉ, đóng gói sản phẩm, cắt chỉ… và mỗi sản phẩm lại cónhững bước khác nhau Chính vì điều này mà ngành may mặc là ngành cần rất nhiềulao động, tay nghề của người lao động cũng cần phải được đào tạo một cách bài bản.Với tính chất dây chuyền sản xuất,yêu cầu đặt ra la phải phối hợp nhiều bộ phận mộtcách chính xác, đông bộ và quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng ăn khớp với nhau, đạt
Trang 12được tiến độ nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như đưa sản phẩm rathị trường theo đúng mùa vụ và đặc điểm của sản phẩm này Hơn nữa do đặc thù củangành là các sản phẩm sản xuất ra thường xuyên phải có sự thay đổi về kiểu cách, mẫu
mã và đòi hỏi phải phù hợp với xu hướng thòi trang nên điều này cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới chiến lược cạnh tranh của các công ty cùng ngành
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Có thể chia ralàm 2 nhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan
a Nhóm Nhân tố khách quan
- Các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô
Trong lĩnh vực xuất khẩu những công cụ, chính sách chủ yếu thường được sử dụngđiều tiết hoạt động này là:
+ Thuế quan
Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuấtkhẩu Việc đánh thuế xuất khẩu làm tăng tương đối mức giá cả hàng xuất khẩu so vớimức giá quốc tế nên đem lại bất lợi cho sản xuất kinh doanh trong nước Hàng maymặc được đánh thuế với mức tương đối ưu đãi vì được xếp vào môt trong số những mặthàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta
+ Giấy phép xuất khẩu
Mục đích của chính phủ khi sử dụng giấy phép xuất khẩu là nhằm quản lý hoạtđộng xuất khẩu có hiệu quả hơn và thông qua đó điều chỉnh loại hàng hoá xuất khẩu.Giấy phép xuất khẩu được quyết định theo mặt hàng, theo từng quốc gia và thời giannhất định
+ Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích xuất khẩu
Một chính sách hối đoái thích hợp thuận lợi cho xuất khẩu chính là chính sáchduy trì tỷ giá tương đối ổn định và ở mức thấp
Trang 13 Trợ cấp xuất khẩu cũng là một biện pháp có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu đối vớimặt hàng khuyến khích xuất khẩu Việc trợ cấp thường được thể hiện dưới các hìnhthức: Trợ giá, miễn giảm thuế xuất khẩu
- Các quan hệ kinh tế quốc tế
Khi xuất khẩu hàng hàng hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác, người xuất khẩuphải đối mặt với hàng rào thuế quan và phi thuế quan, các hàng rào chặt chẽ hay lỏnglẻo phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa nước nhập khẩu và nướcxuất khẩu
Nếu có được các mối quan hệ quốc tế mở rộng, bền vững và tốt đẹp sẽ tạo nhữngtiền đề thuận lợi cho việc đẩy mạnh xuất khẩu của một quốc gia
- Các yếu tố chính trị và pháp luật
Các yếu tố chính trị, và pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt đông mua bánquốc tế Công ty cần phải tuân thủ các quy định của chính phủ liên quan, tập quán vàluật pháp quốc gia, quốc tế hiện hành
b Các nhân tố chủ quan
- Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính
Trong kinh doanh nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không làm được gì ngay
cả khi đã có cơ hội kinh doanh Có vốn giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt độngkinh doanh của mình một cách dễ dàng hơn , có điều kiện tận dụng các cơ hội để thulợi lớn Sản xuất hàng may mặc càn có một quy trình công nghệ, trang thiết bị hiện đại,một số lượng lao động lớn, nguồn nguyên vật liệu lớn đòi hởi có sư đầu tư vốn rấtlớn cho cơ sở vật chất và các loại chi phí
- Nhân tố con người
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi người trong công việc là yếu
tố cơ bản quyết định sự thành công trong sản xuất kinh doanh.Trong hoạt động xuấtnhập khẩu từ khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng đến giaodịch kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng nếu thực hiện bởi những cán bộ nhanh nhẹn ,
Trang 14trình độ chuyên môn cao và lại có kinh nghiệm thì chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả cao,hoạt động xuất khẩu cũng sẽ được tiến hành một cách liên tục và suôn sẻ.
Nhân tố con người còn bao gồm cả trình độ chuyên môn, sức khoẻ, khả năng hoànhập cộng đồng, khả năng giao tiếp, ngôn ngữ
- Những nhân tố thuộc về công nghệ sản xuất
Để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm may mặc trên thị trường thế giới thì côngnghệ là yếu tố không thể thiếu được Năng xuất lao đông cao, chất lượng sản phẩm tốt,kiểu cách đẹp, hợp thời trang là những yêu cầu rất cần đến công nghệ hiện đại
- Nhân tố thuộc về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, phụ liệu
Việc cung cập nguyên vật liêu, phụ liêu đầy đủ, ổn định và kịp thời là rất quantrọng đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, nếu nguồn cung ko
ổn định và kịp thòi sẽ làm ảnh hưởng tói tiến độ sản xuất , chậm trẽ trong việc giaohàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
2.3.1 Khái niệm hệ thống chỉ tiêu xuất khẩu
Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp những chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phảnánh các mặt các tính chất quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể
và mối liên hệ với các hiện tượng có liên quan
Hệ thống chỉ tiêu xuất khẩu là tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các mặt các tính chấtquan trọng về xuất khẩu, các mối liên hệ của xuất khẩu tới các vấn đề khác có liênquan: quy mô xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu, hiệu quả xuất khẩu
2.3.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống các chỉ tiêu thống kê về xuất khẩu hàng hóa
Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo tính hướng đích
Trang 15Hệ thống chỉ tiêu cần xây dựng phải được xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ nghiêncứu, nhiệm vụ nào thì hệ thống chỉ tiêu đó.Các chỉ tiêu xuất khẩu phải đáp ứng nhu cầuthông tin cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, phân tích tình hình xuất khẩu
Nguyên tắc thứ hai: Đảm bảo tính hệ thống
- Hệ thống chỉ tiêu phải có khả năng nêu được mối liên hệ giữa các mặt các bộphận giữa hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng có liên quan
- Trong hệ thống chỉ tiêu có chỉ tiêu mang tính chất chung, các chỉ tiêu mang tínhchất bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố nhằm phản ánh đầy đủ hiện tượng nghiên cứu
- Phải có sự thống nhất giữa hệ thống chỉ tiêu con và hệ thống chỉ tiêu mẹ
- Đảm bảo thống nhất về nội dung, phương pháp và phạm vi tính của các chỉ tiêucùng loại để có thể so sánh các chỉ tiêu với nhau
Nguyên tắc thứ ba: Đảm bảo tính khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi người xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải cân nhắc thật kỹlưỡng, xác định những chỉ tiêu căn bản nhất, quan trọng nhất làm sao đảm bảo sốlượng không nhiều mà vẫn đáp ứng được mục đích nghiên cứu
Nguyên tắc thứ tư: Đảm bảo tính hiệu quả
Toàn bộ chi phí bỏ ra để xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê (gồm cả vậtchất, sức lực và trí óc) phải không được lớn hơn những kết quả thu được
2.3.3 Xác định các chỉ tiêu thống kê tình hình xuất khẩu
Có 3 nhóm chỉ tiêu thống kê tình hình xuất khẩu, trong mỗi nhóm chỉ tiêu lại cónhững chỉ tiêu con Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong hệthống chỉ tiêu thống kê tình hình xuất khẩu
Trang 162.3.3.1 Nhóm Chỉ tiêu quy mô xuất khẩu
Đây là chỉ tiêu biểu hiện quy mô hàng hóa xuất khẩu, đó là chỉ tiêu thời kỳ và làchỉ tiêu tuyệt đối có thể tính theo đơn vị hiện vật (lượng hàng hóa xuất khẩu) hoặctheo đơn vị giá trị (mức xuất khẩu hàng hóa hay tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu )
- Lượng hàng hóa xuất khẩu (q)( chỉ tiêu hiện vật)
Chỉ tiêu này biểu hiện khối lượng, số lượng hàng hóa được xuất khẩu trong kỳ và chỉđược xác định cho từng loại hàng hóa.(đơn vị: cái, chiếc, bộ…).Khối lượng hàng hóaxuất khẩu trong kỳ có thể có cả hàng hóa kỳ trước và cũng có thể không bao gồm hếthàng hóa sản xuất kỳ này
Công thức: qn = qdk + qsx – qck
Trong đó:
qn: khối lượng sản phẩm xuất khẩu trong kỳ
qdk: Khối lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ
qsx: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
qck: Khối lượng sản phẩm tồn klho cuối kỳ
Hệ thống chỉ tiêu xuất khẩu han
Nhóm chỉ tiêu quy mô
xuất khẩu
Nhóm chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu
Theo mặt hàng, nhóm hàng
Theo đối tượng xuất khẩu
Hiệu quả ngoại
tệ xuất khẩu
Hiệu quả xuất khẩu từng mặt hàng
Trang 17- Doanh thu xuất khẩu (chỉ tiêu giá trị)
Là tổng số tiền thu được từ hợp đồng xuất khảu trong kỳ nghiên cứu Khi xuâtkhẩu thanh toán bằng ngoại tệ thì doanh thu xuất khảu tính bằng tiền Việt Nam đượctính theo công thức sau:
Doanh thu xuất khảu = Số lượng hàng x Đơn giá x Tỷ giá
(VND) xuất khẩu xuất khẩu ngoại tệ
Trong đó tỷ giá ngoại tệ là do liên ngân hàng nhà nước quy định
Trong trường hợp doanh nghiệp gia công hàng xuất khẩu thì doanh thu gia côngxuất khẩu sẽ tính bàng công thức :
Doanh thu gia công = (Số lượng sản x Đơn giá chi) + Chi phí phụ
Hàng xuất khẩu phẩm gia công phí gia công trợ gia công
Trong đó chi phí phụ trợ sản xuất hàng gia công là những chi phí mua vật liệu phụ trợ
mà doanh nghiệp đầu tư thêm cho sản xuất gia công đã được thỏa thuận giữa các bêntrong hợp đồng gia công
Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu còn có chỉ tiêu:chỉ tiêu tổng số lao động và năng suất lao động bình quân trong doanh nghiệp
+ Tổng số lao động bình quân: là chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình về số lao độngtrong một thời kỳ của doanh nghiệp, được xác định bằng:
Lao KD báo cáo x KD
Trang 18Mức hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
NSLĐ =
Số lao động bình quân trong kỳ
2.3.3.2 Nhóm Chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu
Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa là chỉ tiêu tương đối vừa là chỉ tiêu tuyệt đối
Khi tính theo đơn vị hiện vật hoặc giá trị có thể dùng chỉ tiêu tuyệt đối (Q=
qi) và khi chỉ tính theo đợn vị giá trị dùng chỉ tiêu tương đối (dqi = qi/Q)
- Chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng
Chỉ tiêu này cho ta biết được được tỷ trọng của mỗi mặt hang trong tổng số mặt hàngxuất khẩu Qua đó xác định được mặt hàng nào chiểm tỷ trọng lớn nhất là mặt hàngchủ đạo và mặt hàng nào chiểm tỷ trọng nhỏ nhất là mặt hàng thứ yếu trong xuất khẩucủa công ty
- Chỉ tiêu cơ cấu xuât khẩu theo đối tượng xuất khẩu
Tỷ trọng hàng hóa phân theo nước có thể tính theo đơn vị hiện vật (tấn, triệu tấn) hoặctheo đơn vị giá trị (đơn vị tiền tệ như USD) nếu tính cho nhiều mặt hàng (nhóm hànghóa) thì chỉ được tính theo đơn vị giá trị (đơn vị tiền tệ như USD)
2.3.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu cần phải tính toàn
bộ chi phí cho hàng hóa xuất khẩu bao gồm chi phí mua hoặc chi phí sản xuất gia cônghàng xuất khẩu, chi phí vận chuyển , bốc dỡ , bảo quản , chi phí sơ chế hàng xuất khẩu
và những chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu, so vớidoanh thu xuất khẩu bằng ngoại tệ thu được để tính tỷ giá ngoại tệ của hợp đồng xuất
khẩu theo công thức: Rxk =CP M ((VND NT))
xk xk
Trong đó:
Rxk :là tỷ giá ngoại tệ của hợp đồng xuất khảu
Trang 19CPxk : chi phí hợp đồng xuất khảu theo VND
Mxk : doanh htu xuất khảu theo ngoại tệ
Sau đó so sánh với tỷ giá ngoại tệ bán ra do ngân hàng ngoại thương công bố theocông thức:
RB – Rxk = R
Nếu chênh lệch tỷ giá (R)>0 thì hợp đông xuất khẩu có hiệu quả
Trường hợp R 0 thì hòa hoặc lỗ vốn Trường hợp hợp đồng xuất khẩu có lợinhuận (R)>0 thì xác định mức lợi nhuận đạt được từ hợp đồng xuất khảu rheo côngthức:
Pxk = R Mxk và xác định tỷ lệ % của Pxk trên doanh thu xuất khẩu theo công
thức: P’xk =M P .(.100vnd)
xk xk
- Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu có thể tính riêng cho từng loại hàng hóahoặc tính chung cho toàn bộ hàng hóa xuất khẩu
Trong trường hợp tính chung hiêu quả hoạt động xuất khẩu cho tất cả các hợpđồng xuất khẩu thì chi phí được tính là tổng tất cả các chi phí của mỗi hợp đồng theoVND, và doanh thu cũng là tổng doanh thu xuất khẩu thu về từ các hợp đồng theongoại tệ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả ngoại tệ của hoạt động xuất khẩu chỉ rõ: Một đơn vị
tiền tệ trong nước chi ra cho hàng xuất khẩu thông qua quan hệ buôn bán ngoại thương đem về được bao nhiêu đơn vị ngoại tệ
2.4 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Qua việc tìm hiểu thì trong khoảng 5 năm trở lại đây các công trình khoa họcnghiên cứu về đề tài “ thống kê phân tích tinh hình xuất khẩu hàng hóa trong doanhnghiệp” của sinh viên thuộc khối các trường kinh tế như: Đại học kinh tế quốc dân, Đạihọc ngoại thương, Đại học quốc gia HN…cho thấy: Theo các công trình đã được công
Trang 20bố này thì khi phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp chỉdừng lại ở việc phân tích các chỉ tiêu chung về quy mô và cơ cấu xuất khẩu, mà chưa đisâu vào phân tích cụ thể các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động xuất khẩu và cácnhân tổ ảnh hưởng tới kết quả của hoạt động này.
Các phương pháp vận dụng vào việc phân tích cũng chỉ dùng lại ở phương phápdãy số thời gian, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp biến động thời vụ,phương pháp đồ thị thống kê để đánh giá về sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêutrong xuất khẩu và và khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng một số chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động xuất khẩu cũng chỉ dừng lại ở phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tốthuộc về xu thế khách quan như : yếu tố xu thế thời vụ, yếu tố ngẫu nhiên, yếu tố nhucầu của người tiêu dùng, yếu tố giá và lượng chưa có sự phân tích Trong xuất khẩu córất nhiều chỉ tiêu, nhưng quan trọng nhất vẫn là các chỉ tiêu phản ảnh kết quả của hoạtđộng xuất khẩu, Trong đề tài nghiên cứu về tình hình xuất hàng hóa của doanh nghiệp
em xin đi sâu vào phân tich một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu đó là
sự biến động quy mô, cơ cấu của chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu, các nhân tố chủ quantác động tới chỉ tiêu này và dự báo thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa của doanhnghiệp trong những năm sắp tới…
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
Dựa vào những phần lý luận chung về xuất khẩu và các chỉ tiêu thống kê phân tíchtình hình xuất khẩu hàng hóa đã nêu, trong phạm vị nghiên cứu của đề tài em xin đi sâuvào một số nội dung sau:
- Đưa ra các phương pháp nghiên cứu và phương pháp phân tích thống kê về tìnhhình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
- Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, dựa vào một sốdặc điểm và tình hình thực tế doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp phân tích chophù hợp
Trang 21- Sau đó vận dụng một số phương pháp nghiên cứu đã nêu để phân tích thực trạngtình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp thông qua các dữ liệu thu thậpđược từ kết quả điều tra về tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
- Đưa ra các kết luận về thực trạng tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
từ đó đề xuất các giải pháp kiến nghị gia tăng giá trị sản xuất đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CP MAY VÀ TM MỸ HƯNG
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phuơng pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Sử dụng một phiếu điều tra phỏng vấn về tình hình xuất khẩu và công tác thống kêtình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
* Xây dựng phiếu điều tra:
- Mục đích: Nhằm thu thập những thông tin về tình hình thực hiện công tác phân tíchthống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa và tình hình xuất khẩu hang hóa trong công ty
- Đối tượng: là những người có trình độ chuyên môn cao trong công ty nhằm thu thậpđược những thông tin chính xác, đáng tin cậy về vấn đề nghiên cứu như: Giám đốccông ty, trưởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, kế toán trưởng, thủ kho ngườichuyên phụ trách việc xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty…
- Nội dung: Mỗi phiếu điều tra bao gồm 2 phần, mỗi phần gồm 7 câu hỏi
+ Phần 1: hỏi về nội dung công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hang hóatrong công ty
+ Phần 2: hỏi về tình hình xuất khẩu hàng hóa trong công ty
-Hình thức hỏi: Các câu hỏi được đưa ra dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, lựa chọn cóliêt kê các phương án trả lời và câu hỏi ở dạng trả lời cụ thể
- Phương án trả lời: có thể chọn đúng, sai, hoặc lựa chọn phương án trả lời theo các ýliệt kê
* Tiến hành điều tra
- Phát phiếu điều tra: trong khoảng thời gian từ ngày 16/3 đến ngày 18/3 gặp gỡ
và phát phiếu điều tra cho các đối tượng trên
Trang 23- Thu phiếu điều tra: Sau khi các phiếu điều tra được trả lởi, tiến hành thu lại từcác đối tượng được hỏi để tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc viết đè tài.
* Tổng hợp phiếu điều tra
+ Tổng hợp các phiếu điều tra thành bảng kết quả điều tra về tình hình xuất khẩuhàng hóa trong công ty theo phương pháp phân tổ thống kê
+ Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của từng đối tượng phỏng vấn về mộtvấn đề được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến đánh giá chung về vấn đề nghiêncưú tại doanh nghiệp
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2004 đến năm 2008
do phòng phòng kế toán cung cấp thu thập được số liệu về doanh thu xuất khẩu qua 4năm
- Thu thập số liệu về khối lượng sản phẩm xuất khẩu năm 2007 và 2008 từ các bảngtổng hợp số đơn đặt hàng trong năm ở phòng kế toán
- Từ các sổ theo dõi công nợ khách hàng ở phòng kế toán thu được số liệu về Doanhthu xuất khẩu theo thị trường
- Từ các bảng thanh lý hợp đồng xuất khẩu thu được số liệu về Doanh thu xuất khẩutheo mặt hàng
- Căn cứ vào bản báo cáo tình hình tthực kế hoạch doanh thu xuất khẩu năm 2008của phòng kế toán thu được số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu xuátkhẩu năm 2008
- Từ bản báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007 và 2008, cóđược sô liệu về năng suất lao động bình quân và số lượng lao động năm 2007- 2008
- Số liệu về đơn giá xuất khẩu bình quân mỗi mặt hàng xuất khẩu qua 2 năm 2007 và
2008 thu được từ các bản hợp đồng xuất khẩu và gia công xuất khẩu ở phòng kế toán
- Số liệu về chi phí cho các hợp đòng xuất khẩu năm 2008 thu được từ bộ phận kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phâm ở phòng kế toán
Trang 243.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
a Phương pháp phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phânchia các đơn vị hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất kháckhau
Phân tổ thống kê phản ánh được bản chất và quy luật phát triển của hiện tượng,phải nêu được dặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấu thành hiện tượng phứctạp, đánh giá tầm quan trọng của mỗi bộ phận, nêu lên mối liên hệ giữa các bộ phận từ
đó mới nhận thức được đặc trưng của toàn bộ tổng thể hiện tượng nghiên cứu
3.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
a Phương pháp dãy số thời gian
* Mục đích: Nghiên cứu các đặc điểm và xu hướng biến động của hiện tượng theothời gian, từ đó có thể đề ra định hướng hoặc biện pháp xử lý thích hợp và dự đoán cácmức độ của hiện tượng nghiên cứu có khả năng xảy ra trong tương lai
* Nội dung: Trong phần phân tích xu hướng biến động doanh thu xuất khẩu củacông ty em sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Mức độ trung bình theo thời gian ( y )
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện tượng trong suốt thời gian nghiêncứu Trong phần phân tích dữ liệu thứ cấp em chỉ sử dụng dãy số thời kỳ công thứctính là:
Trang 25y
n
y y
1
Trong đó: yi (i = 1 ,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
n là số lượng các mức độ trong dãy số
- Lượng tăng ( giảm) tuyệt đối
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô giữa hai thời gian liền nhau
i y i y i 1
(i =2 ,n)Trong đó: δi là lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
n là số lượng các mức độ trong dãy số
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi quy mô của hiện tượng trong khoảng thời gian dài.Nếu kí hiệu i là các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:
i
= yi - y1 (i =2 ,n)
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyêt đối bình quân
Nếu ký hiệu là lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình thì ta có:
11
1
1 2
n
n n
n
i i
- Tốc độ phát triển
Phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian
+ Tốc độ phát triển liên hoàn (hay từng kỳ)
y
t (i =2 ,n)
yi-1 là mức độ của hiện tượng ở thời gian i-1
yi là mức độ của hiện tượng ở thời gian i
+ Tốc độ phát triển định gốc
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong những khoảng thời giandài.
Nếu kí hiệu t là tốc độ phát triển trung bình, thì công thức tính như sau:
1 2
n
t t t
n i n
y t
- Tốc độ tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ biến động của hiện tượng giữa hai thời gian đã tăng(+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %)
+ Tốc độ tăng ( giảm) liên hoàn ( từng kỳ)
a (i =2 ,n)
Hay:
1
1 1 1
i i
i i i
y
y y
y y
y y a
1
i
i t
a (nếu tính theo đơn vị lần)
ai (%) = ti(%) – 100 (nếu tính theo đơn vị %)
+ Tốc độ tăng ( giảm) định gốc
Ai = Ti – 1 (nếu tính theo đơn vị lần)
Ai (%) = Ti (%) – 100 (nếu tính theo đơn vị %)
+ Tốc độ tăng( giảm) bình quân
1
t
a
Trang 27y
y y
y y
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liênhoàn thì tương ứng với nó một quy mô cụ thể là bao nhiêu
b Phương pháp hồi quy tương quan
Hồi quy là phương pháp của toán học được vận dụng trong thống kê để biểu hiện
xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian
Trong phần dự báo doanh thu xuất khẩu của công ty trong thời gian tới em sử dụngphương pháp này để dự báo doanh thu xuất khảu của công ty trong những năm tới.Hàm xu thế tuyến tính: ŷt = ao + a1t
t a t a ty
t a na y
o o
c Phương pháp chỉ số
* Mục đích: Phương pháp này dùng để phân tích sự biến động của một chỉ tiêu vàđược dùng để phân tích vai trò ảnh hưởng của biến động từng nhân tố tới sự biến độngcủa toàn bộ hiện tượng
Sử dụng phương pháp chỉ số nhằm phân tích sự biến động của chỉ tiêu doanh thuxuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến doanh thu xuất khẩu
Trang 28* Nội dung: Trong phần vận dụng các phương pháp thống kê vào phân tích tìnhhình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp em dùng một số hệ thống chỉ số sau đểphân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu của đơn vị.
+ Để phân tích sự biến động của tổng mức xuất khẩu hàng hóa dung hệ thống chỉ
1 1
q p
q p
=
1 0
1 1
q p
q p
x
0 0
1 0
q p
q p
Số tuyệt đối:
( p1q1- p0q0 ) = ( p1q1-p0q1 ) + ( p0q1 - p0q0)
+ Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức có sử dụngchỉ tiêu trung bình (dùng để phân tích sự biến động của doanh thu xuất khẩu do ảnhhưởng của năng xuất lao động bình quân và sự biến dộng của tổng số lao dộngtrong công ty)
1 1
f x
f x
a Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty CP may và TM Mỹ Hưng
Trang 29Tên giao dịch tiếng Anh: MyHung Garment and trading Joint Stock Company.Viết tắt: Myhung co JSC
Địa chỉ : Km 24 – Quốc lộ 5A xã Dị sử -huyện Mỹ hào – Tỉnh Hưng yên
Công ty CP may và TM Mỹ Hưng là một đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cáchpháp nhân, hoạt động riêng biệt có 1 trụ sở nằm trên quốc lộ 5A thuộc xã Dị sử - Mỹhào – Hưng yên
Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã và đang cung cấp sản phẩm phục vụ chonhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước những sản phẩm có uy tín cà chấtlượng tốt Hiện nay sản phẩm của công ty đang có mặt trên một số thì trường lớn như:Nhật, Hồng Kông,Mỹ…hàng năm đóng góp khoảng 0.002% - 0.003% vào tổng giá trịkim ngạch xuất khảu của ngành dệt may
Sản phẩm của công ty luôn đảm bảo được những tiêu chuẩn về kỹ thuật và chấtlượng và đặc biệt là thời hạn bàn giao hàng Không những thế công ty đã hoàn thànhtrách nhiệm đối với ngân sách Nhà nước và người lao động, tạo công ăn việc làm vàthu nhập ổn định cho người lao động
b Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
- Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty CP may và TM Mỹ hưng có chức năng, nhiệm vụ chính là sản xuất và tiêuthụ sản phẩm hàng may mặc, và các công việc liên quan đến ngành may theo cácphương thức sau:
+ Nhận gia công toàn bộ: nhận nguyên vật liệu, phụ liệu của khách hàng để giacông toàn bộ cho khách hàng thành thành phẩm
+ Sản xuất hàng xuất khẩu theo hình thức FOB
+ Sản xuất hàng nội địa (sản xuất bao bì Carton)
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Trang 30Là một công ty có quy mô sản kinh doanh nhỏ, hoạt động độc lập, chỉ chuyên nhận sảnxuất và gia công xuất khẩu cho nước ngoài một số mặt hàng chủ yếu là: Nịt bụng, áo
sơ mi nam dài tay, áo sơ mi nam cộc tay và áo jacket
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là: Nhật bản, Hồng Kông, Mỹ
Công ty chỉ có một địa điểm vừa là trụ sở giao dịch vừa là nơi diển ra các hoạt độngsản xuất, không có đơn vị trược thuộc
Do đặc điểm của công ty là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu theođơn đặt hàng, nguyên phụ liệu do khách hàng chuyển đến, công ty chỉ quản lý về mặtchất lượng, do đó các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất gia công chỉ bao gồm chínhân công, chi phí nguyên phụ liệu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản và các chiphí trực tiếp hoặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu Các khoản chi phí nàyđều được tập hợp theo từng mã hàng của mỗi đơn đặt hàng
c Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Trang 31Ơ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
- Hội đồng Quản Trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty HĐQT có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định các vấn đề về lợi ích và quuyền lợi công ty, dự kiếnphân phối lợi nhụân và chi lãi cổ phần
- Giám đốc: là nguời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm
truớc hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đuợc giao
- Phó giám đốc: có quyền chỉ đạo kiêm tra các phân xuởng theo đúng quy trình công
nghệ sản xuất, đảm bảo cả chât luợng và số lượng cho hệ thống bán hàng và chịu tráchnhiệm truớc giám đốc và sản phẩm làm ra
- Phòng kế toán : có chức năng hạch toán kế toán , tham mưu cho giám đóc về lĩnh
vực tài chính, kế hoạch vay vốn ngân hàng ,nhằm đảm bảo cân đối tài chính , phục vụcho việc kiểm tra sử dụng , bảo quản các loại vật tư tiền vốn Cung cấp tài liệu cho việcđiều hành sản xuất kinh doanh, kiêm tra và phân tích các chính sách hoạt động kinh tếphục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế
Phòng
cơ điện
Phó giám đốc GIÁM ĐỐC
Phân xưởng sản xuất
Phòng XNK+
kho HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổ
cắt
Xuởng may I
Xuởng may II
Xuởng may III
Xưởng nịt bụng
Phòng tổ chức hành chính