1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa huyện chương mỹ thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này

73 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 217,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc phát sinh, sự hình thành, phân loại, thành phần chất thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng...2... Tuy nhiên chưa có một giải pháp cụ thể nào để

Trang 1

ĐẶNG THANH HUYỀN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT

THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ NGỌC HÒA - HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHÓ HÀ NỘI VÀ ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ LOẠI CHẤT THẢI NÀY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •

Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường

HÀ NỘI - 2015

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Lê Cao Khải đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian

em viết khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian em học tập tại khoa, vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không những là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước trên con đường tương lai một cách vững vàng

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Ngọc Hòa, ƯBND huyện Chương Mỹ đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi khảo sát điều tra để hoàn thành khóa luận

Dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này bằng cả sự nhiệt tình và năng lực của bản thân Nhưng do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn đế khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 04/2015

Ngưòi viết khóa luận

Đặng Thanh Huyền MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 2

1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải sinh hoạt 2

1.1.1 Khái niệm về chất thải 2

1.1.2 Khái niệm về chất thải sinh hoạt 2

1.2 Nguồn gốc phát sinh, sự hình thành, phân loại, thành phần chất thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 2

Trang 3

1.2.1.Nguồn gốc 2

1.2.2.Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 4

1.2.3.Phân loại chất thải 4

1.2.4.Thành phần và tính chất của chất thải 6

1.2.5.Ảnh hưởng của chất thải tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 6

1.3 Khái niệm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và một số khái niệm liên quan 10

1.3.1 Khái niệm về quản lý CTRSH 10

1.3.2 Một số khái niệm có liên quan 10

1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 10

1.4.1 ủ chất thải thành phân bón hữu cơ 10

1.4.2 Phương pháp thiêu đốt 11

1.4.3 Phương pháp chôn lấp 12

1.4.4 Một số phương pháp khác 13

1.5 Hiện trạng xử lý chất thải ở thế giới và Việt Nam 14

1.5.1 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải trên thế giới 14

1.5.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải ở Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỤ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA XÃ NGỌC HÒA HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHÓ HÀ NỘI 28

2.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo 28

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 28

2.1.4 Các nguồn tài nguyên 29

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Ngọc Hòa 31

2.2.1 Tình hình kinh tế 31

2.2.2 Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội 36

2.3 Cơ sở hạ tầng 39

2.3.1 Hệ thống giao thông 40

2.3.2 Hệ thống thủy lợi 40

2.3.3 Hệ thống cấp điện 40

2.3.4 Hệ thống thông tin liên lạc 40

2.3.5 Mạng lưới dịch vụ kinh doanh 41

Trang 4

2.3.7 Công trình tôn giáo - tín ngưỡng 41

2.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của địa bàn xã 42 2.4.1 Thuận lợi 42

2.4.2 Khó khăn 42

CHƯƠNG 3: LƯỢNG CHÁT THẢI RẮN VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT THẢI RẮN CỦA XÃ NGỌC HÒA 43

3.1 Phương pháp nghiên cún 43

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 43

3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 44

3.1.3 Phương pháp tổng họp và xử lý số liệu 44

3.2 Hiện trạng CTRSH trên địa bàn xã Ngọc Hòa 44

3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 44

3.2.2 Lượng CTRSH phát sinh 45

3.2.3 Thành phần chất thải sinh hoạt 47

3.2.4 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt 48

3.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở xã Ngọc Hòa 51

3.4 Dự tính khối lượng CTRSH phát sinh giai đoạn 2014-2020 của xã Ngọc Hòa * 53

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ xử LÝ CHÁT THẢI RẮN TẠI XÃ NGỌC HÒA 55

4.1 Biện pháp cơ chế, chính sách 55

4.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 56

4.3 Yêu cầu về dụng cụ chứa chất thải rắn sinh hoạt trong các hộ gia đình 57

4.4 Tố chức hệ thống thu gom, xử lý CTRSH 57

4.5 Biện pháp công nghệ 58

KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt Giảm thiểu, tái che,tái sử dụng Thành phố

Tài nguyên môi trường ủy ban nhân dân

Trang 6

Tra ng

1516

Bảng 1.4 Các phương pháp xử lý CTR ở một số nước Châu Á

Bảng 1.5 Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam

đầu năm 2007

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai của xã Ngọc Hòa (thời điểm

31/12/2011)

Bảng 2.2 Tình hình phát triển một số giống cây trồng trên địa

bàn xã Ngọc Hòa năm 2009- 2011 Bảng 2.3 Tinh hình sản xuất

phi nông nghiệp giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.4 Nhà và các phương tiện sinh hoạt của các hộ trong xã

năm 2011

Bảng 2.5 Thống kê số hộ và số nhân khẩu trong xã năm 2011

Bảng 2.6 Số trường học, lóp, học sinh đến trường năm 2011

Trang 7

Bảng 3.2 Lượng chất thải của hộ/ngày 45

Bảng 3.3 Lượng CTRSH phát sinh trên các thôn trong xã 46

Bảng 3.4 Thành phần CTRSH trong các hộ gia đình 47

Bảng 3.5 Dự báo về lượng chất thải phát sinh tại xã Ngọc

55Hòa

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn Hình 1.2 Sự hình

Trang 8

thành chất thải 1'ắn sinh hoạt.

Hình 1.3 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người

Hình 1.4 Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội

Hình 2.1 Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011

Hình 3.1 Chất thải vứt bừa bãi bên cạnh mương

Hình 3.2 Chất thải bị phân hủy, tập trung ruồi muỗi

Hình 3.3 Bãi rác chung do xã xây dựng

Trang 9

Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải

rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Ngọc Hòa

Hình 4.1 Quy trình tái chế nhựa

Trang 10

tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội cao đã làm tăng các hoạt động của

con người trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng điều đó đã tác động mạnh

mẽ, lâu dài tới môi trường sống Cùng với sự phát triển đó là mức sống của

người dân được tăng cao, nhu cầu mua sắm sức tiêu thụ tăng lên kéo theo

đó là vấn đề về chất thải Tình hình CTRSH ở nông thôn đang trở thành vấn

đề nan giải cần được quan tâm để giữ gìn cảnh quan chung và môi trường

sống trong sạch trong cộng đồng dân cư

Trang 11

Xã Ngọc Hòa nằm sát trung tâm huyện về phía Tây Bắc Ngọc Hòa có

vị trí thuận lợi cho việc khai thác vận chuyển hàng hóa Các mặt hàng nông

lâm sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng được liru thông dễ dàng qua các tuyến

đường liên huyện, liên xã, và đường quốc lộ 6A Cung cấp hàng hóa cho

các khu dân cư trong và ngoài Thành Phố Vì vậy các hoạt động kinh tế,

dịch vụ của xã tương đối phát triển làm cho mức sống của người dân được

tăng cao Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội

Trang 12

kéo theo nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sản phẩm tăng mạnh làm phát sinh

chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường, gây mất mỹ quan

Tuy nhiên chưa có một giải pháp cụ thể nào để xử lý lượng chất thải

phát sinh này mà chất thải chỉ được thu gom tập trung ở những bãi rác lộ

thiên gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng

Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý và xử lý

thích họp góp phần giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt gây ra Vì vậy

Trang 13

tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt

tại Xã Ngọc Hòa - Huyện Chương Mỹ - Thành Phố Hà Nội và đề xuất

các giải pháp quản lý loại chất thải này”.

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm về chất thải

Trang 14

Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các

hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm hoạt động sản xuất, các hoạt

động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất

là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các hoạt động

sống Tại khoản 12 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2014

thì : “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

Trang 15

1.1.2 Khái niệm về chất thải sinh hoạtl

Chất thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến hoạt động của

con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường

học, các trung tâm dịch vụ thương mại

Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh,

gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, xương động vật, tre, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác

động vật, vỏ rau quả

Trang 16

1.2 Nguồn gốc phát sinh, sự hình thành, phân loại, thành phần chất

thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tói môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.2.1 Nguồn gốc

Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của

các ngành đã tạo ra các sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người

ngày càng tăng lên cùng với đó là lượng chất thải sinh hoạt của các hoạt

động này cũng gia tăng

Trang 17

Hình 1.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải sinh hoạt được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùngtrong đời sống xã hội, trong đó lượng chất thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu:

Từ các khu dân cư

Từ các trung tâm thương mại

Từ các công sở, trường học

Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề

Trang 19

1.2.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

Hình 1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt.

(Nguồn: TS Trần Trung Việt, TS Trần Thỉ Mỹ Diệu, công ty Môi Trường

Tầm Nhìn Xanh)

Ghi chú:

Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái chế - Chất thải

1.2.3 Phân loại chất thải

a) Theo nguồn gốc phát sinh

Chất thải sinh hoạt: là những chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân gia đình, nơi công cộng

Trang 20

Chất thải công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.

Chất thải nông nghiệp: là lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động như: trồngtrọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các lò giết mổ

Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, cát, gạch, bê tông vỡ do các hoạt độngtháo dỡ, xây dựng công trình

Chất thải y tế: là các chất thải phát sinh trong hoạt động y tế như: khám bệnh, bàochế sinh ra từ các bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng bao gồm:

• Chất thải y tế thông thường: bao gồm bao bì, hộp đống gói, thức ăn bỏ

đi

• Chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông băng thấm dịch hoặc máu, kim tiêm

Chất thải từ các nguồn khác: thương mại, dịch vụ

b) Phân loại theo mức độ nguy hại

Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc họp chất có một trong nhữngđặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm ngộ độc hoặc các đặctính nguy hại khác

Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không có chứa các chất hay hợpchất có một số đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

c) Phân loại theo các cách khác

Chất thải sinh hoạt hữu cơ: là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc từđộng vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả thức ăn, rơm, CTR, xương động vật Chất thải sinh hoạt vô cơ: là các chất kim loại, thủy tinh được thải ra trong sinhhoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được

1.2.4 Thành phần và tính chất của chất thải

Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêngbiệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng

Trang 21

Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá vàlựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch địnhcác hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn.

Thông thường trong chất thải đô thị, chất thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm

tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn giá trịphân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mởrộng của các dịchvụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước Thành phầnriêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiệnkinh tế và tùy thuộc vào thu nhập từng quốc gia

Chất thải đô thị: là các phế thải trong sinh hoạt và sản xuất Thành phần chất thảiphụ thuộc vào mức sống của người dân, tình độ sản xuất, tài nguyên đất nước

Chất thải nông thôn: phát sinh trong các nguồn sinh hoạt hàng ngày, trồng trọt,chăn nuôi, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật Thành phần chất thải nông thôn có nhiềuloại khác nhau:

+ Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: thức ăn thừa, phân gia súc, rơm, rạ, chất thải từchăn nuôi

+ Các chất khó phân hủy và độc hại: bao bì, chai lọ, túi nilon

1.2.5 Ảnh hưửng của chất thải tói môi trường và sửc khỏe cộng đồng

- Gây mùi khó chịu từ quá trình bay hơi, phân huỷ chất thải

- Quá trình phân huỷ chất thải tạo ra lượng nước rỉ CTR-> gây ra ô nhiễm đất, ônhiễm nước ngầm ảnh hưởng đến đời sống người dân

Trang 22

Mỹ quan

Ăn uống Nước mặt Nướcngầm

- Chất thải làm mất mỹ quan đô thị

- Chất thải là nơi tập trung của nhiều côn trùng, động vật -ỳ nguy cơ dẫn đến lan

ChấtHC, TBVTV, Dầu

Đất

Hình 1.3 Tác hạỉ cũa chất thải rắn đối vói sức khòe con người

Hơi dung môi, hơi các chất hữu cơ, bụi, CO25 NOx, SO2, CO,

Kim loại độc thăng hoa Cr, As,

Pb, Dioxin

Trang 23

a) Ảnh hưởng của chất thải rắn với môi trường không khí

Các loại chất thải sinh hoạt thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùilàm ô nhiễm không khí Cũng có những loại chất thải có khả năng thăng hoa phân tánvào trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có những loại chất thải ở điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm thích họp (35°c và độ ẩm 70- 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờhoạt động của vi sinh vật làm ô nhiễm không khí

Chất thải với hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo thành chấttrung gian và cuối cùng tạo nên CH4, H2S, CƠ2, CH3OH, phenol các chất này hầuhết đều độc và gây ô nhiễm không khí Hiện tượng ô nhiễm không khí ở các đô thị vàkhu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng xấu tới sản xuất cũngnhư sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người dân

b) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước

Các loại CTRSH nếu là chất thải hũai cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủynhanh chóng Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo

ra sản phẩm trung gian sau đó sản phẩm cuối cùng là các chất khoáng và nước

Phần chìm trong nước có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung

gian và tạo ra các sản phẩm cuối cùng như: C H 4 , H2S, CO2 Tất cả cácchất trunggian đều có mùi khó chịu và độc Bên cạnh đó còn có các vi trùng và siêu vi trùnglàm ô nhiễm nguồn nước

Các loại CTRSH phân hủy tạo các yếu tố độc hại ngấm dần vào đất và chảy xuốngmạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này

Neu chất thải là kim loại nó gây ra hiện tượng ăn mòn môi trường nước Sau đóoxi hóa có oxi và không có oxi xuất hiện gây nhiễm bẩn cho môi trường nước đặcbiệt vói các chất thải độc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ rất nguy hiểm

c) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất

Các chất hữu cơ còn phân hủy được trong môi trường đất tương đối nhanh chóng

Trang 24

trong điều kiện yếm khí và thiếu khí, khi có độ ẩm thích họp qua hàng loạt các sảnphẩm trung gian cuối cùng tạo các khoáng chất đơn giản như nước, khí cacbonic Neutrong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng là CH4, H20, CO2 gây ngộ độc chomôi trường đất.

d) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới sức khỏe cộng đồng

Từ việc thải các chất hữu cơ, xác động vật qua những trung gian truyền bệnh sẽgây nên nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành đại dịch điển hình là dịch hạch Thông quamôi trường trung gian là chuột đã gây nên cái chết cho hàng ngàn người

Chất thải rắn đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng, dân cư khu vựclàng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải

Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh ngoài da, thương hàn, tiêu chảy, dịch tả do các

loại chất thải rắn gây ra Theo nghiên cún của WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ởkhu vực gần bãi trôn lấp chất thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnhngoại khoa viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

e) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới cảnh quan

Tinh trạng chất thải ứ đọng, không xử lý kịp thời không chỉ gây mất mỹ quan đôthị và các vùng nông thôn mà còn làm mất cân bằng hệ sinh thái, ảnh hưởng tới chấtlượng cuộc sống của người dân

1.3 Khái niệm về quản lý chất thải rắn sình hoạt và một số khái niệm liên quan

1.3.1.Khái niệm về quản lý CTRSH

Hoạt động quản lý CTRSH bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư,xây dựng cơ sở quản lý CTR Các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển,tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hạiđối với môi trường và sức khỏe cộng đồng

Trang 25

1.3.2.Một số khái niệm có liên quan

Thu gom CTRSH là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thờiCTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định

Vận chuyển CTSH là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh thu gom, lungiữ, trung chuyến tới nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng

Địa điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận là nơi giữ, xử lí, chônlấp, các loại CTSH được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Xử lý CTRSH là sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêuhủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTRSH, thu hồi, tái chế, tái sửdụng lại các thành phần có ích trong CTRSH

Chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu củatiêu chuẩn kỹ thuật về chôn lấp chất thải họp vệ sinh

1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1.4.1.ủ chất thải thành phân bón hữu CO’

Phương pháp này rất được ưu chuộng ở các quốc gia nghèo và đang phát triển do

nó giảm được đáng kể khối lượng CTR đồng thời tạo ra của cải vật chất giúp ích chocông tác cải tạo đất Việc ủ chất thải sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ

có thể phân hủy được và có thể được tiến hành ngay trong hộ gia đình

Công nghệ ủ chất thải là một quá trình phân giải phức tạp các gluxit, lipit vàprotein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đảm nhiệm

Công nghệ ủ CTR được chia làm 2 loại:

• ủ hiếu khí:

Công nghệ này được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và Trung Quốc Công nghệ ủCTR hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi.Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phần của CTR khôthực hiện quá trình oxi hóa

Trang 26

cacbondioxit thường sau 2 ngày nhiệt độ ủ CTR tăng lên 45°c Nhiệt độ này đạt đượcđiều kiện duy trì tối ưu cho vi khuẩn hoạt động, quan trọng nhất là không khí và độ

ẩm Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá nhanh chóng chỉ sau 2-4 tuần là CTR phân hủyhoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị hủy diệt do nhiệt độ ủ cao, mùi hôicũng bị phân hủy do quá trình ủ hiếu khí Độ ẩm phải duy trì 40-50% ngoài khoảngnày quá trình hủy sẽ bị chậm lại

• ủ yếm khí:

Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất sản phẩm phân hủy có thể kết họp tốtvới phân gia súc cho ta phân hũu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao tạo độ tơi xốp chođất Quá trình này chủ yếu dựa vào hoạt động của vi sinh vật yếm khí Công nghệ nàyđòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu không tốn kém nhung thời gian phân hủy lâu dài, các vikhuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân hủy vì nhiệt độ thấp, các khí sinh

ra từ quá trình này có mùi khó chịu

1.4.2 Phương pháp thiêu đốt

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chấtthải cho khâu xử lý cuối cùng Neu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ýnghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phươngpháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn CTR cao hơn khoảng 10 lần

Công nghệ đốt CTR thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải có nềnkinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt chất thải sinh hoạt như là một dịch vụphúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên, việc thu đốt CTR sinh hoạt bao gồm nhiềuchất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại khí này là rấtnguy hiểm tới sức khoẻ Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởihoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệthống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra.Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt chất thải vì hàng loạt các

Trang 27

vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt chất thải thườngchỉ áp dụng cho việc xử lý chất thải độc hại như chất thải bệnh viện hoặc chất thảicông nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt để được.

1.4.3 Phưong pháp chôn lấp

Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang pháttriển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở CTR tớicác bãi đã xây dựng trước Sau khi CTR được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầmnén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôibột Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho CTR trở lên tơi xốp và thể tíchcủa các bãi CTR giảm xuống Việc đổ CTR tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyểnsang bãi mới

Hiện nay, việc chôn lấp chất thải sinh hoạt và chất thải hữu cơ vẫn được sử dụng

ở các nước đang phát triển, nhung phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệmôi trường Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở cácnước đang phát triển Các bãi chôn lấp chất thải phải được đặt cách xa khu dân cư,không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặcđược phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp CTR cần thiếtphải thiết kế khu thu gom và xử lý nước CTR trước khi thải ra môi trường Việc thukhí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phầnkinh phí đầu tư cho bãi rác Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đongiản, chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tươngđối lớn, không được sự đồng tình của dân cư xung quanh, việc tìm kiếm xây dụng bãichôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, khôngkhí, gây cháy nổ

1.4.4 Một số phương pháp khác

+ Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

Trang 28

CTR thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương phápthủ công trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại,nilon, giấy, thủy tinh, nhựa được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ đượcbăng tải chuyển qua hệ thống ép nén CTR bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thểtích khối CTR và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao Các khối CTR ép này được sửdụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng.

+ Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý CTR đô thị thành các sản phẩm phục vụ xâydựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích.Bản chất củacông nghệ Hydromex là nghiền nhỏ CTR, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn

để ép nén, định hình các sản phẩm Chất thải được thu gom chuyến về nhà máy,không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tảichuyển đến các thiết bị trộn

1.5 Hiện trạng xử lý chất thải ỏ’ thế giới và Việt Nam

1.5.1 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải trên thế giới

a) Hiện trạng phát sinh chất thải trên thế giới

Mỗi năm trên thế giới phát sinh ra một lượng chất thải khác nhau, tùy thuộc vàođiều kiện kinh tế-xã hội, mức sống của người dân Ước tính hàng năm lượng chất thảiđược thu gom trên thế giới tù’ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trù' các lĩnh vực xây dựng vàtháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Tỷ lệ phát sinh chất thải tăng tỷ lệ thuận vớimức tăng GDP tính theo đầu người Cụ thể ở một số quốc gia như sau: Canada là 1,7kg/người/ngày, Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày, Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày, Mỹ

là 2,65 kg/người/ngày

Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệphát sinh chất thải rắn Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiềuhơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8

Trang 29

kg/người/ngày,ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.

Thành phần chất thải ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu nhập

và mức sống của mỗi nước Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển thì thànhphần các chất vô cơ là chủ yếu lượng CTR này sẽ là nguyên liệu cho ngành côngnghiệp tái chế

Bảng 1.2 Thành phần và tỷ lệ chất thải ở Mỹ

Thành phần Tỷ lệ % các loại CTR theo các nguôn khác nhau

Tại bãi rác Colombia

(Nguồn: Tạp chí Waste Management research Volum 23 sô , 2/2005)

a) Quản lý và xử lý chất thải trên thế giới

Hiện nay vấn đề quản lý và xử lý chất thải trên thế giới này càng được quan tâm.Đặc biệt ở các nước phát triển, công việc này được tiến hành chặt chẽ, từ ý thức bỏchất thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết và vận chuyểntheo từng loại Quy định với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải được quy địnhchặt chẽ rõ ràng, đầy đủ thiết bị hiện đại

+ Tại Đức: có thể nói ngành tái chế chất thải của Đức đang đúng đầu thế giới hiện

nay Việc phân loại CTR được thực hiện từ năm 1991 CTR bao bì gồm: hộp đựngthức ăn, máy móc bằng nhựa, bìa carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanhdương cho giấy, thùng xanh lá cho CTR sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò

Trang 30

đốt CTR hiện đại của Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường Giáo dục chotrẻ ý thức bảo vệ môi trường là một trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức

đã áp dụng CTR được phân loại triệt để tạo điều kiện để tái chế và xử lý trở nênthuận lợi và dễ dàng

+ Tại Nhật Bản: chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng

nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu kỳ xử lý nguyên liệu theo môhình 3R (reduce, reuse, recycle) về thu gom chất thải rắn các hộ gia đình được yêucầu chia thành 3 loại

CTR hữu cơ dễ phân hủy hàng ngày được đưa tới nhà máy sản xuất phân compost

CTR khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa tới nhà máy đốt CTR thu hồi năng lượng

CTR có thể tái chế thì được đưa tới các nhà máy tái chế

Sau khi thu gom chất thải tới nơi quy định công ty vệ sinh sẽ đưa các loại chất thảicháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện, chấtthảikhông cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý chấtthải như vậy vừa tận dụng được chất thải vừa chống ô nhiễm môi trường

+ Tại Trung Quốc: Mức phát sinh chất thải rắn trung bình của Trung Quốc là 0,4

kg/người/ngày, ở thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày Tuy nhiên

do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấpđôi Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTR tăng nhanh chóng Hiện nay, lĩnh vựcquản lý chất thải của Trung Quốc được cải tiến đáng kể Các thành phố lớn đã thựchiện chôn lấp CTR hợp vệ sinh, các biện pháp này ngày càng được cải tiến và lợi íchngày càng tăng phù họp với nhu cầu quản lý chất thải rắn cực kỳ cấp thiết của TrungQuốc

Trang 31

+ Tại singapore: Singapore không có nhiều đất đai để chôn lấp CTR như những

quốc gia khác nên đã kết họp xử lý CTR bằng phương pháp đốt và chôn lấp CảnướcSingapore có 3 nhà máy đốt CTR Những thành phần chất thải rắn không cháyđược chôn lấp ở bãi chôn lấp CTR ngoài biển

+ Tại Thái Lan: sự phân loại CTR được thực hiện ngay từ nguồn Người ta chia ra

3 loại CTR và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chấtđộc hại CTR tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh được chuyểnđến nhà máy phân loại CTR để tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong táisản xuất Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh.Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh được xử lý bằng chônlấp Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp đốt

Bảng 1.3 Tỷ lệ chất CTR xử lí bắng các phương pháp khác nhau ở

một số nước

(ĐVT :%)

Trang 32

+ Đối với các nước châu Á, chôn lấp chất thải rắn để tiêu hủy vì chi phí rẻ TrungQuốc và Ấn Độ có tỉ lệ chôn lấp tới 90%, tỉ lệ thiêu đốt chất thải của Nhật Bản và ĐàiLoan vào khoảng 60-80%, Hàn Quốc chiếm tỷ lệ tái chế chất thải cao nhất khoảng40%.

Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán lộthiên, bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chất lượng các bãi chôn lấp có quan hệ mật thiết vớiGDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển còn các bãichôn lấp lộ thiên thường gặp ở các nước đang phát triển

Thiêu đốt là phương pháp tiêu hủy tốn kém về xây dựng và vận hành Do tốn kémnên phương pháp thiêu đốt không được chấp nhận ở nhiều nước

Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu, Ấn

Độ và Philipin ủ phân compost tới 10% lượng chất thải phát sinh Tại hầu hết cácnước tái chế chất thải ngày càng được coi trọng

Chê biên phân vi sinh

Trang 33

Bảng 1.4 Các phưoTig pháp xử lý CTR ở một số nước Châu Á

(ĐVT: %)

1.5.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải ở Việt Nam

a) Hiện trạng phát sinh CTR ở Việt Nam

Sự gia tăng số lượng và quy mô các ngành nghề sản xuất bên cạnh sự hình thànhcác khu dân cư tập trung, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, nguyên vật liệu và năng lượngngày càng tăng đã tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụphát triển Tuy nhiên, song song với sự phát triển mạnh mẽ này là sự phóng thích mộtlượng lớn chất thải vào môi trường, đặc biệt là chất thải rắn như chất thải sinh hoạt,chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, chất

Nước

Bãi rác ỉộ thiên, chôn lấp

Thiêu đốt

Chê biên phân compost

Phưong pháp khác

Trang 34

thải nguy hại.

Theo thống kê của Viện Môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam, bình quânmỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn chất thải sinh hoạt, tổng lượngchất thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu hướng tăng trung bình từ 10%-16%.Trong đó, tỷ lệ thu gom chất thải tại cả đô thị bình quân cả nước chỉ đạt khoảng 70%-85% Một điều đáng lưu ý khác là cả nước có tới 52 bãi chôn lấp chất thải gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng, trong khi quỹ đất cho các bãi chôn lấp ngày cànghạn hẹp Khi đặt ra vấn đề cần phải xử lý CTR như thế nào thì câu hỏi lại vẫn là chônlấp là chính Chỉ tính riêng tại TP.HỒ Chí Minh, năm 2010 lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh 7.000 tấn/ngày, trong đó chỉ thu gom được 6.500 tấn/ngày

Bảng 1.5 Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm

2007 Loại đồ thị

Lượng CTRSH bình

quân (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH đô thị phát sinh

Trang 35

về thành phần chất thải rắn rất khó xác định vì trước khi đưa tới bãi rác tập trung

đã được thu gom sơ bộ Thông thường bao gồm: chất thải thực phẩm, giấy, bìa carton,thủy tinh, nhựa Tuy nhiên thành phần chất thải rắn đều có chung 2 đặc điểm:

+ Thành phần chất thải rắn hữu cơ khó phân hủy, thực phẩm hư hỏng, lá cây cótrung bình khoảng 30-60%, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ CTR thành phân hữu cơ

+ Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác chiếm khoảng 40%

20-Bên cạnh đó thành phần và khối lượng CTR có thể thay đổi theo các yếu tố: điềukiện kinh tế-xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội quản lý và chếbiến trong sản xuất, quản lý và chế độ của nhà nước với chất thải

Hình 1.4 Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội

(Nguồn: số liệu quan trắc của CEETIA)

b) Quản lý, xử lý chất thải rắn ở Việt Nam

• Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam Nước ta là một nước đang phát

Trang 36

triển, mức sống của người dân ngày càng tăng cao, công cuộc công nghiệp hóa

sâurộng, chất thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần

ngàycàng phức tạp và đa dạng Xử lý chất thải đã và đang trở thành một vấn đềnóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Công tác thu gom và vận chuyển CTR vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu khi

mà lượng CTR tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình không tương ứng Đây là nguyên nhân chính dẫn tới việc ô nhiễm môi trường, đất, nước, và sức khỏe cộng đồng

Mặc dù đã được chính quyền nhà nước địa phương quan tâm nhưng vẫn tồntại nhiều hạn chế trong công tác quản lý CTR Năng lực thu gom CTR cả vềnhân lực và vật lực đều chưa đáp úng được nhu cầu, mạng lưới thu gom còn yếu vàthiếu Bên cạnh đó do nhận thức chưa cao của người dân trong việc giữ gìn vệ sinhmôi trường nên hiện tượng vút CTR bừa bãi không chỉ diễn ra ở những vùng nôngthôn mà còn ở cả những đô thị Hầu hết chất thải không được phân loại tại nguồn màthu gom lẫn lộn rồi đưa tới bãi chôn lấp

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trong toàn quốc tăng từ 65% ở năm 2003 lên72% năm 2004 và 80-82% ở năm 2008 Đối với khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gomtrung bình đạt 40-55% Hiện nay có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức thu dọn vệ sinhđịnh kỳ, trên tổng số 40% thôn, xã hình thành các tổ thu gom CTR tự quản

Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công ty Môitrường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân thamgia công việc này

+ Hầu hết chất thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó

Ngày đăng: 04/11/2015, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 10)
Hình 1.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt. - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt (Trang 11)
Hình 1.3. Tác hạỉ cũa chất thải rắn đối vói sức khòe con người - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.3. Tác hạỉ cũa chất thải rắn đối vói sức khòe con người (Trang 14)
Bảng 1.2. Thành phần và tỷ lệ chất thải ở Mỹ Bảng 1.1. Lượng phát sinh CTR ỏ’ một số nước - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 1.2. Thành phần và tỷ lệ chất thải ở Mỹ Bảng 1.1. Lượng phát sinh CTR ỏ’ một số nước (Trang 21)
Bảng 1.4. Các phưoTig pháp xử lý CTR ở một số nước Châu Á - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 1.4. Các phưoTig pháp xử lý CTR ở một số nước Châu Á (Trang 26)
Bảng 1.5. Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 1.5. Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm (Trang 27)
Hình 1.4. Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.4. Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội (Trang 28)
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai của xã Ngọc Hòa (thời điểm 31/12/2011) - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai của xã Ngọc Hòa (thời điểm 31/12/2011) (Trang 35)
Bảng 2.2 Tình hình phát trỉễn một số giống cây trồng trên địa bàn xã Ngọc Hòa năm - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.2 Tình hình phát trỉễn một số giống cây trồng trên địa bàn xã Ngọc Hòa năm (Trang 37)
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011 - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011 (Trang 39)
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất phỉ nông nghiệp giai đoạn 2009-2011 - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất phỉ nông nghiệp giai đoạn 2009-2011 (Trang 39)
Bảng 2.4. Nhà và các phương tiện sinh hoạt của các hộ trong xã năm - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.4. Nhà và các phương tiện sinh hoạt của các hộ trong xã năm (Trang 40)
Bảng 2.5. Thống kê số hộ và số nhân khẩu trong xã năm 2011 - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.5. Thống kê số hộ và số nhân khẩu trong xã năm 2011 (Trang 41)
Bảng 2.6. Số trưÒTig học, lóp, học sinh đến trưò’ng năm 2011 - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.6. Số trưÒTig học, lóp, học sinh đến trưò’ng năm 2011 (Trang 42)
Bảng 2.7. Cơ sở yật chất cán bộ y tế năm 2011 - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.7. Cơ sở yật chất cán bộ y tế năm 2011 (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w