Ngoài ra chất lượng nước ngầm cũng có thể bị ảnh hưởng từ quá trình xây dựng cũng như quá trình hoạt động của Dự án: Như vậy để đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực thực hiện
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án
Hiện nay nhu cầu đầu tư phát triển sản xuất của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước là rất lớn, riêng tỉnh Hải Dương hàng năm đã thu hút trên 120 doanh nghiệp vào đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất, kinh doanh Đồng nghĩa với điều này
là nhu cầu sử dụng tấm lợp kim loại, kết cấu khung nhà thép lắp ghép và các sản phẩm kim loại khác ngày càng nhiều Ngoài ra các sản phẩm bằng inox để trang trí nội thất cho các công trình xây dựng tại các doanh nghiệp và các hộ gia đình cũng được sử dụng ngày một tăng
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng thực tế nói trên về sản phẩm kết cấu thép và tấm lợp kim loại, Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà quyết định thành lập
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà, đây là dự
án mới hoàn toàn, nhằm cung cấp một phần loại sản phẩm này cho thị trường và làm tăng nguồn thu cho doanh nghiệp và cho nhà nước
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường, Chủ đầu tư dự án đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Hải Dương tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án theo nội dung hướng dẫn tại phụ lục 4 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.2 Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật cho việc thực hiện lập Báo cáo ĐTM
2.1 Căn cứ pháp luật
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà được lập theo các căn cứ pháp luật hiện hành sau đây:
- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006
- Luật Tài nguyên nước đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua tháng 5 năm 1998
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP V/v sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 2- Nghị định số 67/2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của Chính phủ ban hành ngày 13/6/2003
- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục chất thải nguy hại
- Các Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường
2.2 Các căn cứ kỹ thuật
- Báo cáo dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà
- Các tài liệu, bản vẽ thiết kế liên quan đến công trình xây dựng
- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, khí tượng thuỷ văn, tình hình kinh tế xã hội xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
- Niên giám thống kê năm 2007 của Cục thống kê tỉnh Hải Dương
- Các số liệu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Các tài liệu kỹ thuật về các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị của Công ty cũng như các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước
- Các tài liệu kỹ thuật về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm (nước, khí
và chất thải rắn) trong và ngoài nước
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà tại lô CN9, CCN Hiệp Sơn, xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương do Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà đứng ra chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
* Cơ quan tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Giám đốc Trung tâm: Ông Tạ Hồng Minh
- Địa chỉ: Số 209, đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương
- Điện thoại: 0320 3210 558 Fax: 0320 3892 428
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 3* Danh sách các thành viên tham gia lập Báo cáo ĐTM
Bảng 1 Danh sách tham gia lập báo cáo ĐTM
1 Tạ Hồng Minh GĐTT - KS Môi trường
2 Phan Thị Uyên PGĐTT - CN Hóa phân tích
3 Nguyễn Thị Bích Ngọc KS Môi trường
4 Trần Xuân Toàn KS Công nghệ môi trường
5 Nguyễn Thế Mạnh KS Công nghệ môi trường
6 Nguyễn Thị Hải Lý KS Môi trường
8 Nguyễn Xuân Hoàng KS Môi trường
9 Vũ Minh Hiệp KS Hóa môi trường
10 Tăng Xuân Nam Công ty CP TM&VT Thái Hà
Trong quá trình thực hiện báo cáo đã có sự phối hợp chặt chẽ của:
- Chi cục Bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương
- Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Kinh Môn
- Các chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường
- Các cán bộ của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 4CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1 Thông tin chung
- Tên Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà
- Chủ Dự án:
+ Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà + Đại điện theo pháp luật: Ông Trần Đức Lanh + Chức vụ: Giám đốc Công ty
+ Trụ sở chính: thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương + Điện thoại: 0320.3821 255 Fax: 0320 3820 738
2 Vị trí địa lý của dự án
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép của Công ty
Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà nằm trên lô đất CN9 của CCN Hiệp Sơn, xã
Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Khu vực thực hiện dự án nằm cách Ngã
tư Phụ Sơn khoảng 300m, cách cầu Hiệp Thượng khoảng 900m, xung quanh dự án có
nhiều nhà máy khác trong CCN đang xây dựng cơ sở hạ tầng, ngoài ra cách dự án
khoảng 1-2km còn có nhiều nhà máy khác đã đi vào hoạt động, đặc biệt là các nhà
máy xi măng như xi măng Phúc Sơn, xi măng Phú Tân, Thành Công và nhiều nhà máy
đóng tàu nằm dọc hai bờ sông Kinh Thầy Ở khu vực xung quanh dự án nhìn chung là
ít dân, dân sống chủ yếu ở hai bên đường 388 cũ, khu dân cư gần nhất cách dự án
khoảng 300m về phía Tây Nam
Dự án có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Đông Bắc giáp lô CN7 của CCN Hiệp Sơn (là dự án của Công ty TNHH Hoa Dương)
Phía Tây Bắc giáp lô đất CN8 Phía Đông Nam giáp đường tỉnh lộ 388 từ cầu An Thái đi cầu Hiệp Thượng, với lưu không đường 8m
Phía Tây Nam giáp lô CN10 là dự án của Công ty TNHH Mạnh Phong Hiện trạng khu vực thực hiện dự án: hiện nay đất của dự án là đất nông nghiệp trồng lúa hai vụ kết hợp với trồng hoa màu, chủ dự án đã đền bù, GPMB cho 41 hộ
dân có đất trong lô đất quy hoạch dự án
Khu vực dự án nằm trong quy hoạch của CCN, lại gần trục đường 388, là tuyến đường từ đường Quốc lộ 5 đi tỉnh Quảng Ninh nên rất thuận tiện cho việc xuất nhập
nguyên vật liệu và hàng hóa bằng đường bộ, ngoài ra CCN nằm gần sông Kinh Thầy,
đây cũng là điều kiện rất thuận lợi về vận chuyển bằng đường thủy cho dự án này cũng
như các dự án khác trong CCN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 5Bảng 2 Các hạng mục công trình xây dựng
1 Nhà quản lý, nhà điều hành (32mx10m) 320
2 Xưởng sản xuất tấm lợp (80mx32m) 2.560
3 Xưởng sản xuất kết cấu thép (80mx48m) 3.840
4 Kho chứa vật tư, thành phẩm (42mx36m) 1.512
5 Nhà ăn ca, nhà nghỉ công nhân (25mx8m) 200
6 Sân chứa kết cấu thép và kim khí khác 1.296
3.2 Giải pháp thiết kế, xây dựng công trình
- Nhà quản lý, điều hành: xây 1 tầng, cao 4,2m, kết cấu khung BTCT chịu lực; sàn, mái, cột BTCT; tường gạch bao che; nền lát gạch ceramic, kèo thép và lợp tôn chống thấm, chống nóng
- Xưởng sản xuất tấm lợp: 1 tầng, cao 5,6m Kết cấu khung thép hoặc khung BTCT chịu lực, mái lợp tôn cách nhiệt; tường xung quanh xây gạch bao che cao 1,5m, phía trên lắp lưới thép bảo vệ, nền nhà đổ bê tông mác 200 dày 18cm
- Xưởng sản xuất kết cấu thép: 1 tầng, cao 7,5m Kết cấu khung thép hoặc khung BTCT chịu lực, mái lợp tôn cách nhiệt; phía trước để thoáng; hai đầu hồi và phía sau xây gạch bao che cao 1,5m; phía trên lắp lưới thép bảo vệ, nền nhà đổ bê tông mác 250 dày 25cm
- Kho chứa vật tư: 1 tầng, cao 4,2m Kết cấu khung thép hoặc khung BTCT chịu lực, tường xung quanh xây gạch bao che cao 1,5m, phía trên lắp lưới thép bảo vệ, nền nhà đổ bê tông mác 200 dày 18cm
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 6- Bãi tập kết nguyên liệu: kết cấu bê tông
- Các công trình phụ trợ như nhà ăn ca, nhà nghỉ công nhân, nhà bảo vệ, nhà để xe được xây dựng 1 tầng, mái lợp tôn hoặc đổ BTCT, nền lát gạch ceramic và đổ BTCT đối với nhà để xe
- Khu vệ sinh, xử lý nước thải: kết cấu bằng tường gạch, đảm bảo hợp vệ sinh, khu xử lý nước thải xây dựng nửa chìm, nửa nổi
- Hệ thống cây xanh: bố trí xung quanh hàng rào, khoảng cách từ 3-5m giữa các công trình và dọc hai bên đường nội bộ, loại cây xanh được chọn là cây trắc bách diệp, tùng tháp, cau cảnh, cau bụi, ngâu nhỏ.v.v
3.3 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật - môi trường
a San nền
Cốt san nền dự kiến thấp hơn 20cm so với mặt đường 388, chiều cao san lấp trung bình là 1,2m, hệ số lu lèn là 1,2 Về cát san lấp chủ đầu tư thuê Công ty TNHH Một thành viên Trung Dũng bơm hút cát từ tàu tại bến bãi sông Kinh Thầy với khối lượng là 25.826m3
* Thuyết minh: Nguyên liệu là tôn cuộn, tôn tấm màu được đưa qua máy ép
thành sóng thẳng hoặc múi, sau đó sang công đoạn cắt theo yêu cầu của đơn đặt hàng
về chiều dài tấm lợp tạo thành sản phẩm cung cấp cho khách hàng
Tiếng ồn, bụi Tiếng ồn,
chất thả rắn, bụi kim loại TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 74.2 Sản xuất kết cấu khung nhà thép
Hình 2 Quy trình sản xuất kết cấu thép
* Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu là thép tròn, thép hình và thép tấm được đưa vào khu vực uốn cắt sơ
bộ bằng các máy uốn thép định hình, máy cắt hơi 6 mỏ Thiết bị máy cắt sử dụng hai dòng khí, một dòng oxy tinh khiết và một dòng khí nhiên liệu (khí gas, axetylen) Để tạo
ra một đường cắt, trước tiên thép được hun nóng trên ngọn lửa (nhiên liệu là khí đốt) cho đến khi đạt đến nhiệt độ mà sắt sẽ bùng cháy, sau đó hướng dòng ôxi vào khu vực thép bị hun nóng ở nhiệt độ khoảng 9000C Nhiệt tỏa ra làm nóng chảy kim loại và tạo ra vết cắt
Nguyên liệu sau khi được cắt sơ bộ sẽ được đo đạc và lấy dấu chính xác theo thiết
kế, sau đó chúng tiếp tục được gia công, khoan, cắt, mài Tiếp công đoạn này các chi tiết được gá để định vị chính xác các chi tiết kết nối và được hàn tổ hợp kết cấu bằng các máy hàn chuyên dụng, đến đây sản phẩm đã được hoàn thiện cơ bản Để có mầu sắc đẹp và chống lại tác động của yếu tố môi trường, các sản phẩm này được mang đến khu vực làm
Khói hàn, que hàn thừa, xỉ hàn, tiếng ồn, tia tử ngoại
phun cat
Trang 8sạch bề mặt Các chi tiết làm sạch bằng công nghệ phun cát để loại bỏ lớp ôxit sắt, dầu mỡ
và các tạp chất bẩn khác trên bể mặt, tiến hành sơn lót chống gỉ và sơn hoàn thiện sản phẩm
4.3 Sản xuất các loại sản phẩm kim loại khác (cửa xếp, cửa cuốn, hàng rào )
Hình 3 Sơ đồ công nghệ sản xuất
Nguyên liệu là sắt, thép, inox được đưa qua máy cắt kim loại Tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể sẽ cắt thành những tấm, mảnh có kích cỡ dài rộng khác nhau, sau đó đưa vào hệ thống các máy khác nhau như máy gập tấm, máy ép ống hoa, máy cuộn trụ tròn, máy uốn ống để tạo nên các chi tiết cấu thành sản phẩm có hình dạng khác nhau Sau đó lắp ráp các chi tiết này bằng các mối hàn để thành sản phẩm hoàn chỉnh
5 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 3 Danh mục các thiết bị chính của dự án
vị
Số lượng
Nước sản xuất
Tình trạng thiết bị
I Thiết bị sản xuất tấm lợp và gia công inox
1 Máy phân chia vây cán kim loại
2 Máy sản xuất ngói ván kim loại
(JW3-047)
10 Máy uốn ống điện (039 đến
JW3-041))
17 Máy bào quang nhẵn đường ống
(JW3-037)
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 918 Máy cuộn cửa treo (JW3-038) Chiếc 1 Trung Quốc Mới 100%
19 Máy uốn ống điện (051 đến
JW3-070)
23 Máy bào quang nhẵn tay (JW3-081 đến
JW3-085)
II Sản xuất kết cấu thép
III Thiết bị khác
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 104 Ô tô gắn cẩu tự hành 12 tấn Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 100%
6. Nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng trong một năm
Bảng 4 Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất
I Nguyên liệu chính
1 Sắt thép các loại cho sản xuất Tấn 3.240
2 Sắt thép các loại cho kinh doanh Tấn 5.000
7 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
a Sản phẩm
- Tấm lợp từ tôn màu, tôn hoa (kiểu sóng thẳng, múi): 120.000 m2/năm
- Kết cấu khung nhà thép: 1.200 tấn/năm
- Kết cấu chịu lực băng tải bằng thép (băng tải dùng cho máy sản xuất vật liệu xây dựng, băng tải dùng cho các dây chuyền sản xuất trong nhà máy, băng tải cho khai thác hầm lò): 1.000 tấn/năm
- Hệ thống cửa, ống hoa bằng sắt, inox: 80 tấn/năm
- Hệ thống sườn khung trong sàn tàu thủy và các hệ thống chi tiết liên kết; xà sứ cách điện, hàng rào sắt sử dụng cho các công trình phi tiêu chuẩn và các loại kết cấu khác: 800 tấn/năm
- Mua bán sắt thép các loại (thép tấm, thép hình, thép tròn): 5.000 tấn/năm
Trang 11bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Bình, Hải Phòng v.v
8 Vốn và nguồn vốn đầu tư
- Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư: 39.260.073.152 đồng
+ Vốn cố định: 26.260.073.152 đồng
Chi phí xây dựng: 10.980.163.000 đồng Chi phí thiết bị: 12.510.000.000 đồng Chi phí khác: 1.122.885.702 đồng
Dự phòng: 1.647.024.450 đồng + Vốn lưu động: 13.000.000.000 đồng
- Nguồn vốn: Bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay từ các tổ chức tín dụng
9 Tổ chức và lao động
Tổng số lao động dự kiến là 120 người, với mức lương trung bình dự kiến chi trả cho công nhân là 1.500.000đ/người Lao động được ưu tiên tuyển từ địa phương và khu vực lân cận Các chế độ đối với người lao động được Công ty thực hiện theo Luật Lao động của Việt Nam
10 Tiến độ thực hiện dự án
- Trình duyệt chấp thuận đầu tư, hoàn chỉnh hồ sơ: 4/2008
- Thực hiện thu hồi đất, đền bù GPMB: 9/2008
- San lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 10/2008
- Xây dựng nhà xưởng kết cấu thép và gia công cơ khí: từ 12/2008 - 5/2009
- Xây dựng xưởng sản xuất tấm lợp: từ 3/2008 - 8/2009
- Xây dựng hoàn thành các hạng mục công trình: năm 2010
11 Hiệu quả kinh tế - xã hội
- Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước khi đi vào sản xuất ổn định đạt công suất khai thác hàng năm khoảng 2 đến 2,5 tỷ đồng
- Tạo việc làm cho 120 lao động địa phương, với mức lương khoảng 1,5 triệu đồng
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 12CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
a Đặc điểm về địa hình
Tại khu vực triển khai dự án, địa hình được cấu thành bởi sét, cát, phù sa và mùn thực vật của hai hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng, nhìn chung bề mặt địa hình
tại xã Hiệp Sơn tương đối bằng phẳng, có độ cao nhất là +1,8m khu vực gần trục
đường liên tỉnh 388 đi qua địa bàn xã và thấp nhất là +1,1m khu vực gần bờ sông Tùy
thuộc vào độ pH, Eh và các chất vi lượng trong đất mà phát triển trồng cây ăn quả,
trồng lúa, hoa màu hoặc nuôi trồng thủy sản Tại khu vực triển khai dự án là diện tích
trồng hai vụ lúa và một vụ màu thuộc các chân cao và vàn trũng, có độ cao là từ 1,2m
đến 1,6m so với mực nước biển Đây là cơ sở để tính toán lượng đất cát cần cho san
lấp nền, theo tính toán cốt san nền của dự án sẽ cao hơn hoặc bằng mặt đường 388
(khối lượng cát san lấp là 25.826m3), với khối lượng này khi hút từ bến bãi sông bằng
đường ống dẫn sẽ tác động đến các mương thoát nước xung quanh
b Đặc điểm về địa chất
Theo tài liệu địa chất công trình của Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát địa chất
và xây dựng Hải Dương, đặc điểm địa chất trong khu vực nghiên cứu dự án như sau:
- Lớp 1: đất tôn lấp cát đen hạt nhỏ, đáy là lớp mỏng đất trồng trọt
- Lớp 2: sét màu nâu gụ, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, sức chịu tải 1.07kg/cm2
- Lớp 3-6: là lớp bùn sét xen kẹp cát pha Sức chịu tải 1.14 kg/cm2
- Lớp 7: sét vàng loang lổ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng, sức chịu tải 1.17kg/cm2
- Lớp 8-9: cát hạt nhỏ, trung lẫn sỏi sạn, trạng thái chặt vừa, sức chịu tải 2kg/cm2
- Lớp 10: sét màu xám vàng, trắng đục, trạng thái nửa cứng, sức chịu tải 2.06kg/cm2
- Lớp 11-12: đá phiến sét phân phiến mạnh, phong hoá nứt nẻ vừa đến mạnh, cứng chắc vừa đến yếu
1.2 Điều kiện về khí tượng thủy văn
a Đặc điểm về thủy văn
Vị trí Dự án nằm trong CCN Hiệp Sơn, cách sông Kinh Thầy khoảng 900m về phía Đông Bắc, trong CCN có đường giao thông ra bến bãi sông nên rất thuận lợi cho
quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm bằng đường thuỷ
Trên dòng chính sông Kinh Thầy có Trạm thủy văn Bến Bình đặt ở bờ trái thuộc địa phận thôn Triều, xã Tân Dân, huyện Chí Linh Trạm được thành lập năm 1969, nhiệm vụ
chủ yếu là đo mực nước, lưu lượng, phù sa và nhiệt độ nước Năm 1983 chỉ còn đo mực nước
và nhiệt độ Năm 2001 trạm tái thành lập trạm cấp I đo đầy đủ các yếu tố dòng chảy Đoạn
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 13sông đặt trạm tương đối thẳng rộng đều trên khoảng 200m Phía thượng lưu 200m đoạn sông hơi cong về phía bờ tả Hai bên bờ có đê cao khống chế đến mực nước lịch sử (H = 7m) Lòng sông hình lòng chảo, phía bờ trái dốc hơn, sông sâu về phía này Chế độ dòng chảy tại Bến Bình được chia làm hai mùa rõ rệt:
* Mùa c ạ n: Thường từ cuối tháng 10 năm trước đến trung tuần tháng 5 năm sau, mùa
này chịu ảnh hưởng của thủy triều, hàng ngày có 1 lần nước lên và 1 lần nước xuống Những ngày triều mãn có 2 đỉnh 1 chân hoặc 2 chân 1 đỉnh triều Thủy triều những ngày triều cường khá mạnh, khi nước lên có dòng chảy ngược Khi mực nước lớn hơn 4m, dòng chảy bị ảnh hưởng của lũ nhưng mặt nước vẫn có dạng đỉnh triều nhấp nhô Biên độ triều trong ngày trung bình từ 60 - 80 cm
* Mùa lũ: Thường từ trung tuần tháng 5 đến cuối tháng 10 (có năm lũ bắt đầu sớm
hơn) Mùa này nước lên xuống tùy theo lượng nước từ thượng nguồn đổ về nhiều hay ít, biên
độ mực nước trong năm thường khá lớn Chế độ lũ trên sông phụ thuộc vào lượng lũ của sông
Thái Bình Những năm gần đây do sự phân phối lại dòng chảy lượng lũ sông Kinh Thầy thường chiếm nhiều hơn so với sông Thái Bình (tại Bến Bình là 52%; Cát Khê 48%)
* Một số đặc trưng dòng chảy sông Kinh Thầy tại trạm thủy văn Bến Bình:
Bảng 5 Mực nước trung bình các tháng sông Kinh Thầy tại Bến Bình
Âu thuyền An Bài sông chảy theo hướng Đông nam và đến Bến Triều thuộc tỉnh
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 14Quảng Ninh tiếp tục phân nhánh là sông Đá Vách rồi đổ ra Biển qua cửa Đồn Sơn sông Đá Vách quanh co uốn khúc chảy qua triền núi đá vôi Khu vực này là một trong những nơi chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều kể cả mùa lũ và nước dâng khi có bão vào khu vực Quảng Ninh và Hải Phòng
* Một số đặc trưng dòng chảy sông Kinh Thầy tại các vị trí:
- Mực nước lớn nhất tại Bến Triều: Hmax = 291cm
- Mực nước thấp nhất tại Bến Triều: Hmin = -102cm
- Mực nước lớn nhất tại Đồn Sơn: Hmax = 262cm
- Mực nước lớn nhất tại Cao Kênh: Hmax = 235cm
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Hải Dương)
b Điều kiện về khí hậu
Khí hậu của khu vực thực hiện dự án mang đầy đủ những đặc tính cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Bắc Việt Nam
Sự phân chia khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm theo bốn mùa gồm hai mùa chính là mùa hè và mùa đông, còn hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu tại khu vực dự án Các yếu tố đó là:
- Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối của không khí
Nhiệt độ không khí của khu vực thể hiện rõ rệt tính đặc trưng của vùng nhiệt đới đồng bằng, ít nhiều chịu ảnh hưởng của khí hậu đồi núi Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2007 của tỉnh Hải Dương là 24,10C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
300C vào tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,50C vào tháng 1
Bảng 6 Nhiệt độ trung bình từ năm 2000 đến năm 2007 ( 0 C) Năm
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 15Độ ẩm không khí của khu vực Hải Dương khá cao, theo kết quả quan trắc độ ẩm không khí trung bình tại Trạm khí tượng thủy văn Hải Dương cho thấy: Độ ẩm trung bình các tháng năm 2007 là 83%, các tháng hanh khô là tháng 1 và tháng 11 có độ ẩm trung bình 73%, giá trị độ ẩm trung bình tháng lớn nhất vào tháng 3 đạt khoảng 91%
Bảng 7 Độ ẩm không khí trung bình từ năm 2000 đến năm 2007 (%) Năm
Mùa mưa ở khu vực thường xảy ra trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm từ
80 - 85% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Tổng lượng mưa cả năm 2007 là 1.197mm, ít hơn trung bình hàng năm 73,0 mm, ít hơn lượng mưa năm 2006 là 253 mm, mùa mưa phù hợp với quy luật chung tháng có
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 16lượng mưa lớn nhất trong năm là tháng 9 (229mm) nên có thể gây úng gập một số vùng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và hoạt động kinh tế của tỉnh, tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng 1 (1mm)
Bảng 8 Lượng mưa trung bình từ năm 2000 đến năm 2007 (mm) Năm
Chế độ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tình trạng mây Vào tháng
3, tổng lượng bức xạ thấp, bầu trời u ám, nhiều mây nhất trong năm nên số giờ nắng là
ít nhất trong năm Sang tháng 4, trời ấm, số giờ nắng tăng lên Các thông số đặc trưng
về nắng của khu vực như sau:
- Tổng số giờ nắng của các tháng năm 2007 là: 1.372 giờ
- Tháng có giờ nắng trung bình lớn nhất (tháng 7): 231 giờ
- Tháng có giờ nắng trung bình thấp nhất (tháng 3): 4 giờ
1.3 Hệ sinh thái khu vực
- Hệ sinh thái trên cạn:
Khu vực Dự án không có động thực vật quý hiếm sinh sống, chủ yếu là các động vật nuôi và gia súc, gia cầm Thực vật bao gồm các loại cây lương thực, cây đậu tương, cây công nghiệp, nhiều loại cây có bóng mát như phượng, xà cừ và các loại cây
ăn quả như cam, quýt, vải, nhãn, na
- Hệ sinh thái dưới nước:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 17Diện tích mặt nước trong vùng dự án khá lớn bao gồm sông Hàn Mấu, sông Kinh Thầy và hệ thống ao hồ, kênh mương,… hình thành hệ sinh thái dưới nước khá phong phú
Trong các ao hồ, kênh mương và sông Kinh Thầy, sông Hàn Mấu, ngoài các loài thủy sinh tự nhiên, nhân dân địa phương còn phát triển nghề nuôi trồng thủy sản đem lại nhiều lợi ích kinh tế và làm đa dạng hóa hệ sinh thái dưới nước của khu vực dự án
2 Hiện trạng các thành phần môi trường
Đơn vị đã phối hợp với cơ quan tư vấn là Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương tiến hành lấy mẫu, đo đạc
và phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án để đánh giá chất lượng môi trường nền của khu vực khi chưa tiến hành các hoạt động sản xuất Kết quả phân tích làm cơ sở để đánh giá khả năng tiếp nhận chất thải của môi trường khu vực, đồng thời đánh giá và so sánh được mức độ ảnh hưởng tới chất lượng môi trường khi dự án triển khai hoạt động
2.1 Môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khu vực triển khai Dự án trước khi đi vào hoạt động, nhóm hiện trường của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường đã tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực triển khai dự án Kết quả phân tích các thông số môi trường không khí như sau:
Bảng 9 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn Ngày lấy mẫu : 18/10/2008
Trang 18Ghi chú:
TCVN 5949-1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
Nhận xét:
Từ kết quả quan trắc vi khí hậu và tiếng ồn tại khu vực dự án cho thấy: Tiếng
ồn tại các vị trí đo đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư TCVN 5949 - 1998./
Bảng 10 Kết quả đo hơi khí độc Ngày lấy mẫu : 18/10/2008 Ngày phân tích : 18 - 23/10/2008
hiệu
CO mg/m 3
SO 2 mg/m 3
NO 2 mg/m 3
Bụi mg/m 3
1 Khu vực đường giao thông
6 Khu dân cư phía Tây dự án K6 1,90 0,082 0,066 0,20
7 Khu dân cư phía Tây Nam
2.2 Môi trường nước
Phía Tây Bắc dự án là con mương dẫn nước cho cách đồng khu vực này, con mương này nối với sông Kinh Thầy cách dự án 900m, đây là mương tiếp nhận nước thải của nhà máy, nên việc khảo sát chất lượng nước tại con mương này và chất lượng nước sông Kinh Thầy là rất cần thiết Ngoài ra chất lượng nước ngầm cũng có thể bị ảnh hưởng từ quá trình xây dựng cũng như quá trình hoạt động của Dự án:
Như vậy để đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực thực hiện Dự án, chúng tôi tiến hành lấy mẫu các nguồn nước sau:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 19+ Một mẫu nước mương phía Tây Bắc dự án + Một mẫu nước sông Kinh Thầy
+ Một mẫu nước giếng khoan khu dân cư Ngã tư Phụ Sơn, gần khu vực thực hiện dự án
- Việc xác định chỉ tiêu chất lượng nước khu vực được căn cứ theo tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN 5942 - 1992 và tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm 5944 -
1995 cũng như nguồn ô nhiễm đặc trưng của công nghệ sản xuất Kết quả phân tích được trình bày trong các bảng dưới đây:
Bảng 11 Kết quả đo chất lượng nước mặt Ngày lấy mẫu : 18/10/2008 Ngày phân tích: 18 - 25/10/2008
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
5942 - 1995 Mức B
- TCVN 5942 - 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, áp dụng mức B
- Nm1: Nước mương cung tiêu phía Tây Bắc dự án
Trang 20+ Đối với mẫu Nm1: 15/15 chỉ tiêu phân tích có nồng độ nhỏ hơn tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN 5942 - 1995, mức B
+ Đối với mẫu Nm2: Nồng độ chỉ tiêu TSS cao hơn tiêu chuẩn cho phép, các chỉ tiêu còn lại đạt tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN 5942 - 1995, áp dụng mức B./
Bảng 12 Kết quả đo chất lượng nước ngầm Ngày lấy mẫu: 18/10/2008 Ngày phân tích: 18 - 25/10/2008
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả
- TCVN 5944 - 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
- Nng1: Mẫu nước giếng nhà ông Vũ Văn Thanh tại Ngã tư Phụ Sơn, cách
dự án 300m
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích cho thấy: tất cả các chỉ tiêu phân tích đều có nồng độ đạt chất lượng nước ngầm (TCVN 5944-1995)./
3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hiệp Sơn
3.1 Điều kiện về xã hội:
a Diện tích đất đai và hiện trạng sử dụng đất:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 21Theo số liệu thống kê năm 2007 của Xã Hiệp Sơn, tổng diện tích đất tự nhiên của
xã là 700 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp : 613 ha Chiếm 88 % diện tích
- Đất nuôi trồng thủy sản : 21,5 ha Chiếm 3,1 % diện tích
- Đất khác : 55,5 ha Chiếm 7,9 % diện tích
Trong đó xã đã hoàn thành quy hoạch cụm công nghiệp Hiệp Sơn nằm hai bên đường 388, cụm có diện tích là 31,84 ha lấy từ phần diện tích đất nông nghiệp của xã
b Dân số Tính đến giữa năm 2008, Xã Hiệp Sơn có số dân là 6364 người phân bổ trong 6 thôn (thôn Hiệp Thượng, Hạnh Phúc, Thái Sơn, Quyết Tiến, Hiệp Hạ và An Cường)
c Công tác y tế : Hiện nay, trên địa bàn xã có 1 Trạm y tế với số y bác sĩ là 6 người Trạm luôn giữ vững danh hiệu trạm y tế chuẩn quốc gia Hàng năm, Trạm tổ chức khám chữa bệnh cho hàng nghìn lượt người và phối hợp tổ chức các đợt tiêm chủng quốc gia cho bà
mẹ, trẻ em Trạm cũng mở các cuộc vận động nhân dân làm tốt làm tốt công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường Tình hình sức khỏe của nhân dân xã như sau: (số liệu do các Trạm y tế của Xã Hiệp Sơn cung cấp – năm 2008 )
Số lượt người được khám bệnh tại Trạm y tế xã lượt người 3.985
Số lượt người điều trị ngoại trú tại Trạm y tế xã lượt người 3.444
Số lượt người được khám, gửi điều trị lên tuyến trên ca 158 Tiêm phòng 6 bệnh nguy hiểm cho các cháu trong độ tuổi cháu 103
Số trẻ < 6 tuổi được khám chữa bệnh miễn phí cháu 438
d Công tác giáo dục :
- Trường mầm non: 497cháu Đạt 80 % số cháu trong độ tuổi mầm non
- Trường tiểu học: 884 học sinh Đạt 100 % số trẻ em trong độ tuổi tiểu học
- Trường trung học cơ sở: 501 học sinh Đạt 100 % số trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở
Kết quả hàng năm về giáo dục đều đạt chỉ tiêu cao, tỉ lệ học sinh thi đỗ vượt cấp năm học 2007 - 2008 như sau:
- Trường tiểu học đạt 100 %
- Trường trung học cơ sở đạt 82 %
- Số học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng là 54 em
e Cơ sở hạ tầng:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 22Cơ sở hạ tầng của xã khá phát triển, cụ thể như: hầu hết nhà cửa đều được kiên
cố bằng gạch và bê tông; có một trạm truyền thanh và mạng lưới điện thoại, internet phục vụ người dân cua thị trấn
3.2 Điều kiện về kinh tế:
a Tốc độ phát triển:
Trong năm 2007, tổng giá trị sản phẩm xã hội của xã Hiệp Sơn đạt 37 tỷ đồng, tăng 12 % so với năm 2006
Bình quân thu nhập đầu người 5,7 triệu đồng/ người/ năm
b Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt :
Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 622,1 ha: trong đó diện tích cây lúa là 588,6ha, cây rau màu khác 33,5ha Diện tích cây vụ đông thực hiện được 110,8ha tăng 9% so với năm 2006
Vụ Chiêm Xuân diện tích gieo trồng là 311ha, đạt sản lượng 1.041.700 kg
Vụ Mùa diện tích gieo trồng là 311ha, đạt sản lượng 1.502.927 kg
Đàn gia cầm phát triển mạnh có 139 con;
Diện tích nuôi trồng thủy sản 21,5 ha năng xuất 55,50 tạ/ha, sản lượng 120 tấn
cá các loại
c Sản xuất công nghiệp và dịch vụ:
UBND xã luôn coi trọng tạo điều kiện thuận lợi phát triền ngành nghề và dịch
vụ tại địa phương, các ngành truyền thống, chủ yếu sản xuất và sửa chữa, tân trang bàn ghế sa long và đồ dân dụng, một số sản xuất đồ mỹ nghệ, cơ khí Toàn xã có hơn 200 lao động đang làm việc ở các Công ty đóng trên địa bàn xã và các xã bạn
Tổng giá trị từ ngành nghề, dịch vụ thương nghiệp, vận tải, lao động xuất khẩu trong năm đạt 6,337 tỷ đồng Góp phần quan trọng cải thiện đời sống kinh tế hộ
* Nguồn: Theo báo cáo của xã Hiệp Sơn tháng 1/2007
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 23CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà có diện tích 1,64ha, được thực hiện tại cụm công nghiệp Hiệp Sơn, cụm công nghiệp này nằm bên trái đường 388 từ ngã tư Phụ Sơn đến cầu Hiệp Thượng, hiện nay ở CCN này
đã có một số nhà máy đang hoàn tất công việc xây dựng cơ sở hạ tầng như Nhà máy xi măng Thành Công III, Công ty Hoa Dương , tổng diện tích đất của CCN Hiệp Sơn là 31,84ha, trong đó đất sử dụng cho hoạt động sản xuất công nghiệp là 20,96ha Do CCN chưa thực hiện các công tác đền bù, GPMB, san lấp và xây dựng cơ sở hạ tầng chung nên chủ dự án phải tiến hành các công việc này trước khi xây dựng các hạng mục công trình Như vậy việc dự báo các tác động tới môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng
- Giai đoạn xây dựng
- Giai đoạn hoạt động của nhà máy Các tác động môi trường của dự án dựa trên các xem xét, phân tích, đánh giá về đặc điểm công nghệ, vị trí của dự án và các điều kiện về môi trường tự nhiên - kinh tế
xã hội của khu vực thực hiện dự án
A Nguồn gây tác động môi trường
1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Trong quá trình triển khai dự án sẽ phát sinh ra các loại chất thải gây tác động đến môi trường, bao gồm khí thải, nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác Nguồn phát sinh các chất thải này được nhận dạng như sau:
1.1 Tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
Trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án không thể tránh khỏi việc gây ra các tác động môi trường đến khu vực dự án cũng như các khu vực lân cận, bao gồm:
Bảng 16 Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình xây dựng Nguồn phát sinh chất thải Các chất thải Các yếu tố tác động
Quá trình chuẩn bị mặt bằng, san lấp - Bụi
- Khí thải có chứa SO2,
CO, CO2, NO2,Hydrocacbon
Quá trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên
vật liệu xây dựng và đổ bỏ phế thải
Trộn bê tông
Quá trình thi công xây lắp
Các phương tiện vận tải
Các thiết bị thi công
Hoạt động sinh hoạt của công nhân - Nước thải
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Môi trường nước
- Môi trường đất TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 24a Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
* Hoạt động san lấp mặt bằng
Khối lượng cát đen dùng cho san lấp mặt bằng được tính toán vào khoảng 25.826m3 Chủ dự án ký hợp đồng với Công ty TNHH Một thành viên Trung Dũng bơm hút cát từ tàu dưới sông Kinh Thầy lên mặt bằng dự án Do quá trình hút cát từ tàu dưới sông có kèm theo 30% là nước, lượng nước hút theo tạo cho mặt bằng san lấp luôn có độ ẩm cao nên lượng bụi phát sinh dưới tác dụng của gió trong giai đoạn san lấp là không nhiều
* Trong giai đoạn xây dựng
+ Hoạt động tôn nền, xây móng: trong hoạt động này phải dùng đến các phương tiện thi công như máy đào, máy xúc, máy ủi sử dụng dầu diezel, là nguyên nhân phát sinh các loại khí thải SO2, NOx, CO, VOC và bụi Lượng phát sinh khí thải không lớn do số lượng máy móc sử dụng không nhiều và thời gian thực hiện công tác đào đắp không kéo dài
+ Hoạt động vận chuyển máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng: Dự án bắt đầu khởi công xây dựng đồng loạt các công trình xây dựng sau khi hoàn thành công việc san lấp mặt bằng và dự kiến sẽ hoàn thành trong thời gian 10 tháng, trong đó có thời gian để chở nguyên vật liệu dự kiến trong 3 tháng cùng với quá trình xây dựng
+ Khối lượng gạch, đá, cát, ximăng cần cho xây dựng nhà xưởng, kho chứa, văn phòng, nhà tập thể trên tổng diện tích hơn 10.103 m2 là: 1.564 tấn
+ Khối lượng sắt thép cần cho xây dựng dự kiến vào khoảng 560 tấn Tổng khối lượng nguyên vật liệu dùng cho xây dựng các công trình cơ bản dự kiến khoảng 2.124 tấn Như vậy lượng xe ô tô có tải trọng 10 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu diezel để vận chuyển khối lượng nguyên vật liệu ở trên là 212 lượt xe
Bảng 17 Lưu lượng xe vận chuyển vật liệu cho xây dựng
Khối lượng nguyên vật liệu cho
xây dựng (tấn)
Tổng số (lượt xe)
Thời gian (ngày)
Lưu lượng (xe/ngày)
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 25Bảng 18 Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển
Số lượt xe
Hệ số phát sinh bụi (đường
Thời gian (phút)
Số xe (vào/ra)
Lượng phát thải (g/phút)
Ghi chú: S - Nồng độ lưu huỳnh trong dầu, S = 0,4%
Nguồn: WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí - Tập I, Generva, 1993
Bảng 20 Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển
b Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
Trong giai đoạn xây dựng tiếng ồn có thể phát sinh từ các công đoạn sau:
- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị xây dựng (máy ủi, máy xúc, máy đầm, máy đóng cọc ) và các hoạt động đào đắp khác bằng máy
- Tiếng ồn phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng Tiếng ồn phát sinh do hoạt động của các máy móc thiết bị thi công được trình bày trong bảng dưới:
Bảng 21 Mức ồn từ các thiết bị thi công xây dựng Các thiết bị xây dựng Mức ồn ở khoảng cách 15m (dbA)
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 26c Nguồn gây ô nhiễm tới môi trường nước
* Nước thải sinh hoạt:
Cấp nước sinh hoạt cho công nhân tại công trường được lấy tạm thời từ giếng khoan trong khu vực xây dựng, chủ dự án sẽ xin cấp giấy phép sử dụng nguồn nước ngầm trước khi tiến hành khoan giếng
Nước dùng cho công nhân làm việc ở công trường lấy khoảng 100 l/người/ngày Dự kiến có khoảng 40 công nhân lao động trên công trường Như vậy lượng nước sinh hoạt của của các công nhân trên công trường là:
40 người × 100 l/người/ngày = 4.000 lít/ngày = 4 m3
/ngày Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt được trình bày trong bảng 22 Việc tính toán tải lượng chất ô nhiễm dựa theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra
Bảng 22 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
* Nước thải xây dựng
- Nước chảy tràn phát sinh do quá trình hút cát chứa 30% là nước từ tàu dưới sông Kinh Thầy lên bề mặt dự án Trong quá trình hút cát san lấp sẽ phát sinh nước do
rò rỉ đường ống dẫn cát, do chảy tràn trên bề mặt dự án Giả sử 100% nước có trong cát bị chắt hết thì tổng lượng nước phát sinh do hoạt động này là:
Qn = 30% * 25.826 m3 = 7.748m3TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 27- Trong giai đoạn xây dựng ít sử dụng đến nước, nước chỉ sử dụng trong khâu làm vữa, đúc bê tông, hầu hết nước sử dụng trong các công đoạn này đều ngấm vào vật liệu xây dựng và dần bay hơi theo thời gian Còn lượng nước thải tạo ra từ công trường xây dựng nhìn chung không nhiều, không đáng lo ngại Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải thi công là đất cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời Nhìn chung mức độ ảnh hưởng của nước thải thi công ở mức thấp
* Nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa chảy tràn trên mặt bằng dự án trong thời gian thi công sẽ cuốn theo đất, cát, xi măng và các loại rác thải sinh hoạt, sẽ tác động đến nguồn nước mặt trong khu vực Lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ mưa trong khu vực, theo số liệu khí tượng thuỷ văn thời gian có số trận mưa lớn tập trung vào một vài tháng (tháng 5 - 10) Do Dự án được xây dựng trong thời gian hơn một năm kể từ lúc san lấp mặt bằng đến lúc hoàn thành các công trình và đi vào hoạt động, như vậy lượng nước mưa chảy tràn trên mặt bằng dự án được tính bằng tổng lượng mưa trung bình trong năm Theo Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2007, tổng lượng mưa trung bình năm tính từ năm 2000 đến năm 2007 là 1521mm/năm, như vậy có thể dự báo lượng nước mưa chảy tràn trong thời gian thi công dự án:
* Chất thải rắn sinh hoạt
Ước tính trung bình mỗi ngày một người thải ra một lượng chất thải rắn sinh hoạt là 0,3kg - 0,5kg, như vậy với lượng công nhân tham gia hoạt động trên công trường là 40 người thì khối lượng rác thải phát sinh từ các công đoạn này trong một ngày sẽ là khoảng 12 - 20 kg/ngày
Nhận xét:
Dưới đây là bảng tóm tắt dự báo khối lượng chất thải phát sinh lớn nhất trong giai đoạn xây dựng:
Bảng 23 Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 28TT Loại chất thải Đơn vị tính Khối lượng
Trong giai đoạn này Dự án sẽ áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi
trường, an toàn lao động và sức khỏe của công nhân Mặt khác việc thi công các hạng mục công trình của Dự án diễn ra trong thời gian ngắn Các tác động đến môi trường xảy ra chỉ mang tính nhất thời, không kéo dài, Chủ Dự án sẽ thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động ảnh hưởng tới môi trường và công nhân lao động trực tiếp tại công trường
1.2 Tác động đến môi trường trong giai đoạn sản xuất
Các nguồn chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy được tổng hợp trong bảng dưới đây:
Bảng 24 Các công đoạn phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất
Công đoạn phát sinh
Phương tiện vận chuyển
- Chất thải: vẩy kim loại
- Môi trường không khí
- Chất thải rắn
- Sức khỏe công nhân
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 29Công đoạn phát sinh
- Chất thải rắn: bavia kim loại, bụi kim loại, thép thừa
- Môi trường không khí
- Sức khỏe công nhân
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt
- Môi trường nước
- Môi trường đất
a Các tác động đến môi trường không khí
Từ bảng tổng hợp các nguồn thải ở trên cho thấy nguồn phát sinh các chất gây ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình sản xuất và gia công các sản phẩm kết cấu thép của nhà máy bao gồm:
- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải, từ quá trình hàn, quá trình sơn sản phẩm Ngoài ra quá trình gia công cơ khí, làm sạch bề mặt cũng làm phát sinh một lượng đáng kể bụi kim loại
- Tiếng ồn phát sinh ở hầu hết các công đoạn của quá trình sản xuất Đây là những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu tới môi trường không khí tại Nhà máy Tuy nhiên để thấy được mức độ gây ô nhiễm cần căn cứ vào thành phần nguyên liệu sử dụng và công suất hoạt động của nhà máy từ đó có thể xác định được mức phát thải của các chất ô nhiễm chính dựa trên phép tính tải lượng các chất ô nhiễm
* Ô nhiễm môi trường không khí do các phương tiện vận chuyển
Theo kế hoạch hoạt động sản xuất vào năm ổn định của Đơn vị, tổng l−îng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh 9.654,04 tấn và một lượng sản phẩm có khối lượng khoảng 9.280 tấn được vận chuyển ra vào khu vực nhà máy Công ty sử dụng loại xe có tải trọng 15 tấn thì mỗi năm sẽ có khoảng 1.262 xe/năm (mỗi ngày sẽ có khoảng 3-4 xe ra vào nhà máy)
Thành phần chính của các loại khí thải phát sinh do hoạt động của các phương tiện giao thông bao gồm bụi, CO, SO2, NOx, VOC Các khí thải này là sản phẩm của quá
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 30trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu của các phương tiện giao thông Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào chất lượng đường giao thông, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, lượng nhiên liệu tiêu thụ
Tải lượng các chất ô nhiễm được tính toán trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập:
Bảng 25 Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên các loại đường
Chất ô nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 - 16 tấn Trong
Nguồn: WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm đất, nước, không khí - Tập 1 - Generva 1993
Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu (0,4%)
VOC: Chất hữu cơ bay hơi
Các điều kiện tính toán:
+ Tải trọng trung bình của xe: 15 tấn/xe + Số lượt xe ra vào Đơn vị trong một ngày: 3 ÷ 4 lượt xe/ngày + Phạm vi ảnh hưởng của các xe vận chuyển trong khoảng bán kính 1 km, với lưu lượng xe từ 3 ÷ 4 chuyến xe/ngày thì tổng quãng đường vận chuyển của các phương tiện vận tải là 3 ÷ 4 km/ngày
Như vậy với các điều kiện tính toán như trên thì tải lượng ô nhiễm bụi, khí CO,
SO2, NOx, VOC do các phương tiện vận chuyển được xác định trong bảng sau:
Bảng 26 Tải lượng các chất khí ô nhiễm do giao thông vận tải
Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm với tải
trọng xe từ 3,5 ÷ 16 tấn (g/km)
Quãng đường xe đi
được (km/ngày)
Tải lượng (g/ngày)
Vùng ảnh hưởng ô nhiễm không khí khi xe ra vào nhà máy là khoảng 1km, dọc theo
các tuyến đường vận chuyển và lan tỏa về hai bên lề của các tuyến đường vận chuyển
* Ô nhiễm không khí trong quá trình gia công và làm sạch bề mặt
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 31Mục đích của công việc xử lý làm sạch bề mặt chi tiết thép trước khi sơn là nhằm tăng cao khả năng bám dính của màng sơn với bề mặt cần sơn, qua đó nâng cao
độ bền của màng sơn thành phẩm, nâng cao khả năng bảo vệ, tính chất thẩm mỹ Tất
cả các bề mặt vật liệu trước khi sơn đều phải qua công đoạn làm sạch bề mặt, bao gồm làm sạch dầu mỡ, bụi bặm, vảy thép, các vết gỉ, thuốc hàn, xỉ hàn, sơn cũ Mức độ gỉ của bề mặt thép trước khi làm sạch được chia làm 4 mức (A, B, C, D) như quy định trong bảng 3.12
Bảng 3.12: Mức độ gỉ của bề mặt thép trước khi làm sạch
Ký hiệu
A Đã chớm có gỉ nhưng còn rất ít
B Bề mặt thép đã bắt đầu có các đốm gỉ và gỉ có thể bong ra
C Bề mặt thép có vảy gỉ bong ra hoặc cạo ra được, xuất hiện các
vết lõm nhỏ nhìn thấy được
D Bề mặt thép có nhiều vảy gỉ bong ra, xuất hiện nhiều vết lõm
nhỏ dễ nhìn thấy bằng mắt thường
Nguồn: TCXDVN 334 : 2005 “Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng
dân dụng và công nghiệp”
Mức độ làm sạch bề mặt thép được quy định trong thiết kế tuỳ thuộc tuổi thọ công trình và loại màng sơn, nếu không có thiết kế thì theo thỏa thuận với chủ đầu tư thể hiện trong phương án thi công
Mức độ sạch của bề mặt được chia làm 4 mức (Sa1, Sa2, Sa2.5, Sa3) như quy định trong Bảng 3.13
Bảng 3.13: Mức độ sạch của bề mặt thép trước khi sơn
Sa1 Bề mặt đã sạch dầu, mỡ, bụi, vảy thép, gỉ, sơn, các tạp chất lạ
bám dính lỏng lẻo
Sa2 Bề mặt đã sạch hết dầu, mỡ, bụi và hầu hết vảy thép, gỉ, sơn, các tạp
chất lạ Chất nhiểm bẩn còn lại bám dính rất chặt với bề mặt thép
Sa2.5
Bề mặt đã sạch hết dầu mỡ, bụi và các vảy thép, gỉ, sơn, các chất
lạ khác Dấu vết nhiễm bẩn còn lại sáng như thép ở dạng đốm hoặc vết nhỏ
Sa3 Bề mặt đã sạch hoàn toàn dầu mỡ, bụi, vảy thép, gỉ, sơn và các
tạp chất lạ khác Toàn bộ bề mặt có màu ánh kim đồng nhất
Nguồn: TCXDVN 334 : 2005 “Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng
dân dụng và công nghiệp”
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 32Do yêu cầu của công nghệ sản xuất kết cấu thép, Công ty sẽ xử lý bề mặt bằng phương pháp phun cát (phương pháp cơ khí hóa) Phương pháp phun cát được giới thiệu tóm tắt như sau:
- Dùng hệ thống phun cát dưới áp lực cao của máy nén khí vào vật cần làm sạch Sự tiếp xúc giữa hạt cát và kim loại sẽ làm sạch bề mặt
- Phương pháp phun cát yêu cầu các thiết bị sau: máy nén khí, bộ phận lọc dầu
và nước ra khỏi máy nén khí, thùng chứa khí nén đã lọc, thùng chứa bi, bộ phận trộn bi
và khí nén, vòi phun Phun cát dùng một lần, hạt cát có kích thước từ 0,5 đến 2,5mm được ghi như trong bảng 3.14
Phun cát chia làm hai bước:
- Bước 1: Phun tẩy gỉ, vòi phun cách bề mặt 15 ÷ 30cm, góc nghiêng 45 ÷ 50°
- Bước 2: Phun tạo nhám, vòi phun cách bề mặt 15 ÷ 30cm, góc nghiêng 75 ÷ 80°
Áp lực khí nén 5 ÷ 7 Kg/cm2
, được lựa chọn tuỳ thuộc đường kính vòi phun
Bảng 3.14: Chỉ tiêu kỹ thuật của cát và hạt kim loại
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Loại hạt mài Cát
thạch anh
Gang tôi
Thép hàm lượng các bon cao
Thép hàm lượng các bon thấp
Hàm lượng các bon, %, không
Nguồn: TCXDVN 334: 2005 “Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng
dân dụng và công nghiệp”
Như vậy, quá trình phun cát sẽ làm phát sinh bụi Bụi phát sinh chủ yếu là gỉ (bụi kim loại) Tuy nhiên lượng bụi này thường có khối lượng khá nặng nên chỉ một thời gian ngắn lưu trong không khí, chúng sẽ rơi xuống tạo thành cát thải Theo phương pháp đánh giá nhanh bằng hệ số ô nhiễm của WHO, đối với công đoạn làm sạch bề mặt kim loại (theo phương pháp khô) sẽ làm phát sinh 0,001 tấn bụi gỉ/1 tấn kim loại cần được làm sạch Nguyên liệu tôn, thép Công ty sử dụng trong 1 năm khi cơ sở hoạt động 100% công suất là 3.240 tấn sẽ làm phát sinh khoảng 3,24 tấn bụi gỉ/năm
- Lượng hạt cát sử dụng trong công đoạn làm sạch bề mặt kim loại khoảng 2.871 tấn/năm Lượng cát này được Công ty mua từ các tàu cung cấp Khi phun lượng
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 33hạt cát này sẽ được sử dụng lại nhiều lần Sau đó đem thải bỏ sẽ được Công ty ký hợp đồng với cơ quan có chức năng đem đi xử lý theo quy định
* Ô nhiễm khí tại bộ phận cắt nguyên liệu bằng khí
Đơn vị sử dụng oxi và khí gas cho việc cắt nguyên liệu, khí gas khi cháy sẽ sinh ra nhiệt lượng lớn, do đó khí N2 có trong môi trường không khí có thể kết hợp với ôxi tạo thành các hợp chất NOx Nồng độ NOx trong khói phụ thuộc vào kiểu ngọn lửa và quy trình cắt Trong quá trình cắt bằng ôxy sẽ xảy ra phản ứng giữa sắt và oxy, sản phẩm của phản ứng này là nhiệt và xỉ oxit sắt Phản ứng này không những chuyển đổi sắt thành xỉ oxít dễ loại bỏ khỏi khe hở, mà còn cung cấp nhiệt để giữ phản ứng tiếp diễn dọc theo chiều dài vết cắt Hai phản ứng quan trọng phát sinh ra từ quá trình cắt nguyên liệu là:
3Fe + 2O2 → Fe3O4 + 1100kj
Fe +O → FeO + 270 kj Tải lượng khí CO2 tính theo lượng khí ga hóa lỏng sử dụng trong một năm:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Từ phản ứng trên ta có thể tính được tải lượng khí CO2 như sau:
[21.560 kg/năm)/16] *44 = 59.290 (kg CO2/năm) Đơn vị sử dụng máy cắt nguyên liệu bằng khí gas, oxy mang lại hiệu quả cao trong công việc Tuy nhiên đây là những chất rất dễ gây nổ, khi bị dò rỉ gặp nguồn lửa gần rất
dễ gây nổ, hay gặp nhiệt độ cao sẽ phát nổ gây ảnh hưởng tới môi trường và tính mạng con người, vì vậy Đơn vị có biện pháp quản lý chặt chẽ các bình chứa khí và không được tùy tiện sử dụng khi chưa áp dụng các biện pháp an toàn
* Ô nhiễm môi trường không khí trong công đoạn hàn
Việc hàn nhằm ghép nối các chi tiết lại với nhau, tạo sự liên kết vững chắc của sản phẩm Trong quá trình sản xuất Đơn vị sử dụng 10 máy hàn, với công nghệ hàn hồ quang dùng que bọc thuốc
Bảng 27 Các tác động tới môi trường trong quá trình hàn
Tác động đến môi trường lao động
Hàn que
bọc thuốc
Làm nóng chảy kim loại dưới tác dụng tia
Trang 34+ Hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ: Là quá trình hàn nóng chảy mà hồ quang cháy giữa dây hàn (điện cực hàn) và vật hàn dưới một lớp thuốc bảo vệ Phương pháp này cho phép hàn những chi tiết có chiều dày lớn, chất lượng mối hàn cao, mối hàn đẹp, an toàn với người thợ vì hồ quang được bao bọc kín bởi thuốc hàn, lượng khói (khí độc) sinh rất ít
Hàm lượng và thành phần khói hàn phát sinh trong quá trình hàn hồ quang được giới thiệu trong bảng 28 dưới đây
Bảng 28 Thành phần khói khi hàn hồ quang
Loại que hàn Lượng khói
Nguồn: Giáo trình công nghệ hàn - chủ biên: Nguyễn Thúc Hà, Bùi Văn Hạnh, Võ
Văn Phong - Nhà xuất bản Giáo dục
Dựa vào đường kính, khối lượng và chủng loại que hàn sử dụng sẽ dự báo được tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ công đoạn hàn
Lượng que hàn định mức sử dụng trong một năm là 86.240 kg/năm Đơn vị sử dụng loại que hàn trung tính với lượng khói phát thải là 0,5 - 1,5g/que và đường kính trung bình của que hàn là 4mm và 25 que/kg Lượng khói thải phát sinh một năm là:
86.240*(0,5 ÷ 1,5)*25*10-3 = (1.078 ÷ 3.234) kg/năm Như vậy, các loại hóa chất chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói chứa các chất độc hại, mức độ phát thải khí từ công đoạn hàn trong hoạt động sản xuất của Đơn vị trung bình từ 0,37 ÷ 1,12 kg/giờ Do diện tích xưởng kết cấu thép tương đối rộng (3.840m2) được thiết kế thoáng, vị trí đặt các máy hàn cách xa nhau, khả năng pha loãng khí cao, tuy nhiên khói hàn sẽ ảnh hưởng cục bộ, tác động trực tiếp đến công nhân làm việc tại các vị trí hàn và gần khu vực hàn
* Ô nhiễm môi trường không khí trong công đoạn sơn + Ô nhiễm bụi sơn:
Tại công đoạn sơn, thiết bị súng phun sơn với khí nén có áp xuất cao để phân tán hạt sơn mịn bám đều, bám chắc lên bề mặt vật cần sơn, trong dòng phun của sơn có một phần nhỏ không tiếp xúc và bám dính lên sản phẩm mà bay vào không khí, lượng bụi sơn này ước tính bằng 4% lượng sơn dùng
mbụi sơn = msơn * 4% [tấn/năm]
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 35Hàng năm Đơn vị phải sử dụng khoảng 24,64 tấn sơn cho hoạt động sản xuất Vậy lượng bụi sơn phát sinh trong quá trình phun sơn mỗi năm là:
mbụi sơn = 24,64 tấn/năm * 4% = 0,98 [tấn/năm]
Như vậy quá trình phun sơn đã phát sinh một lượng bụi sơn là 0,98 tấn mỗi năm, quá trình phun sơn được trang bị bằng thiết bị súng phun hiện đại, thực hiện trong phòng kín, nên toàn bộ lượng bụi và hơi sơn đều được thu gom và phát tán rất ít ra môi trường ngoài, tuy nhiên nó có ảnh hưởng cục bộ đến môi trường và sức khỏe của công nhân làm việc tại khu vực này
+ Ô nhiễm hơi dung môi
Hơi dung môi phát sinh trong quá trình sơn sản phẩm là do việc dùng dung môi để pha sơn, nó chỉ đóng vai trò là chất mang, hợp chất dùng làm dung môi thường là các hỗn hợp bao gồm các hydrocacbon mạch thẳng như dung dịch Naphta, các hydrocacbon mạch vòng thơm như Toluen, Xylen và các dẫn xuất halogen khác Lượng sơn cần dùng là 24,64 tấn sơn/năm, trong sơn thành phần dung môi chiếm tỷ lệ khoảng 25% Như vậy lượng dung môi mỗi năm nhà máy sử dụng khoảng 6,16 tấn Dung môi có tác dụng hòa tan màng, sau khi màng sơn đóng rắn toàn bộ dung môi sẽ bay hơi khỏi lớp sơn, vì vậy lượng hơi dung môi phát sinh được tính bằng lượng dung môi dùng trong một năm
Quá trình bay hơi của dung môi trong sơn chia làm 4 giai đoạn : + Khi bắt đầu phun sơn, dung môi bay hơi chiếm khoảng 35% tổng lượng dung môi sử dụng
+ Khi màng sơn ở trạng thái hoàn toàn lưu động, tại giai đoạn này tốc độ bay hơi của dung môi chiếm 40%
+ Khi màng sơn có xu hướng ổn định nhưng chưa khô hoàn toàn, lượng bay hơi của dung môi chiếm khoảng 15%
+ Khi màng sơn đã khô hoàn toàn sự bay hơi cuối cùng chiếm khoảng 10%
Như vậy sau khi sơn, dung môi sẽ bay hơi khỏi lớp sơn nhằm làm tăng khả năng kết dính sơn lên bề mặt sản phẩm
Để thấy mức độ phát tán hơi dung môi trong quá trình sơn có thể tham khảo kết quả phân tích hơi dung môi giữa xưởng sơn tại phân xưởng sản xuất kết cấu thép, cơ khí của Công ty CP Thương mại Sản xuất Lập Phương Thành do Trung tâm Quan trắc
và Phân tích môi trường Hải Dương lấy mẫu và phân tích như sau:
mg/m 3
Butylacetat mg/m 3
Xylen mg/m 3
Ghi chú:
TC 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn hơi khí độc trong không khí vùng làm
việc, áp dụng một lần tối đa
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 36Nhận xét:
Từ bảng kết quả trên cho thấy, nồng độ hơi dung môi tại xưởng phun sơn là tương đối cao, mặc dù chưa vượt tiêu chuẩn nhưng cũng cho thấy sự cần thiết phải có
hệ thống xử lý bụi và hơi dung môi ở công đoạn này
* Ô nhiễm tiếng ồn phát sinh trong các công đoạn sản xuất
Trong quá trình sản xuất và gia công kết cấu thép, tiếng ồn phát sinh ở hầu hết các công đoạn như quá trình mài, máy cắt bằng đá, máy dập, máy uốn tôn, thiết bị máy doa và
sự va chạm giữa các thanh nguyên liệu với nhau, trong quá trình gá và hàn cũng gây ra tiếng ồn khá lớn, tiếng ồn của các khu vực này có thể đạt tới 95dbA Vì vậy các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn rất cần được quan tâm trong quá trình sản xuất của Nhà máy Dưới đây là bảng kết quả tham khảo mức ồn bên trong khu vực sản xuất của Công ty CPTMSX Lập Phương Thành do Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường đo đạc:
Tiếng ồn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng máy móc, thời gian và quá trình vận hành các thiết bị Khi các máy móc không được đầu tư đồng bộ và không đảm bảo chất lượng thì ảnh hưởng của tiếng ồn sẽ tác động trực tiếp đến người lao động và các khu vực xung quanh Vì vậy việc lựa chọn và đầu tư máy móc là rất cần thiết cho công tác bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, ngoài ra tại các phân xưởng sản xuất cần có biện pháp giảm thiểu và trang bị bảo hộ lao động thích hợp cho công nhân
b Các nguồn phát sinh chất thải tác động đến môi trường nước
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 37Trong quá trình sản xuất và gia công kết cấu thép không sử dụng nước cho quá trình sản xuất Nước thải của Đơn vị phát sinh chủ yếu từ hai nguồn chính: Nước mưa
và nước thải do sinh hoạt của công nhân:
* Nước thải sinh hoạt
Là nước thải ra sau khi phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong nhà máy như nước vệ sinh, tắm rửa, nước thải từ nhà bếp, nhà ăn ca Loại nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật, tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt do Tổ chức Y tế thế giới WHO đưa ra tại bảng 22 trang 26 Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, dự kiến sẽ có tổng số cán bộ công nhân viên là 120 lao động ở tất cả các vị trí, từ đó tính toán được tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau:
Bảng 29 Tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh do vệ sinh của công nhân và nước phục vụ cho ăn
ca Lưu lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau:
Tiêu chuẩn dùng nước cho công nhân khi nhà máy đi vào hoạt động bao gồm nước sinh hoạt và nước ăn uống, với lượng nước dùng là 120lít/người/ngày
Qsh = 120 (người) x 120 (lít/người/ngày)
= 14.400 (lít/ngày) = 14,4 (m3/ngày) Giả sử 100% nước sinh hoạt đều tạo thành nước thải thì tổng lượng nước thải phát sinh có thể thiết kế dư cho hệ thống xử lý là 15 m3/ngày Loại nước thải này có hàm lượng các chất ô nhiễm cao hơn tiêu chuẩn cho phép Công ty sẽ xây dựng bể xử lý nước thải sinh hoạt để nước thải ra đạt tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 6772-2000, mức II
* Nước mưa chảy tràn
Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ xuống kênh mương của khu vực, làm tăng độ đục của nước mương xung quanh Nếu lượng nước này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực lớn đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống thuỷ sinh trong khu vực Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nồng độ các chất
ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5 - 1,5 mgN/l; 0,004 - 0,03
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 38mgP/l; 10 - 20 mgCOD/l và 10 - 20 mgTSS/l Nước mưa còn có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực sân bãi có chứa các chất thải ô nhiễm như bãi chứa nguyên liệu, khu vực thi công ngoài trời Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị
ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ Vấn đề ô nhiễm nước mưa
sẽ kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực dự án và từ đó gây tác động đến môi trường nước khu vực
Để đánh giá tác động của nước mưa chảy tràn trên khu vực của dự án đối với môi trường xung quanh, chúng tôi sử dụng phương pháp tính toán thuỷ lực hệ thống
thoát nước mưa theo cách tính cường độ giới hạn của Trần Việt Liễn:
Q = q.F.ϕϕϕϕ (m 3 /s)
Trong đó:
Q - Lưu lượng tính toán (m3/s)
q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
F - Diện tích lưu vực thoát nước mưa (ha)
ϕϕϕϕ - Hệ số dòng chảy, lấy trung bình bằng 0,6 Cường độ mưa tính toán, tính theo công thức:
(20+b) n x q 20 (1+c.lgP)
q = -
(t+b) n
Với :
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
P: Chu kỳ ngập lụt (năm), lấy P = 5 đến 7 năm
q 20 , b, c, n: Đại lượng phụ thuộc đặc điểm khí hậu tại địa phương thuộc
tỉnh Hải Dương có các hệ số sau:
+ q 20: Là cường độ mưa trong thời gian 20 phút, q20 = 275,1
+ Và các hệ số: b = 15,52; c = 0,2587; n = 0,7794
t = t1 + t2 phút (thời gian tính toán) + t1 = 5 phút (thời gian tập trung nước mưa từ điểm xa nhất đến rãnh) + t2 = m, ∑l/60, v phút (thời gian trong ống đến tiết diện tính toán)
m = 2 khi địa hình của lưu vực thoát nước mưa dốc i < 0,01 và m = 1,2 đối với địa hình có lưu vực thoát nước mưa dốc i > 0,03, (Theo điều 2,2,11 TCXD51 : 1984)
Từ các số liệu trên tính được lưu lượng nước mưa trên diện tích mặt bằng của Nhà máy như sau: Q = 476,6 m3/s
Như vậy lưu lượng nước mưa trên mặt bằng Nhà máy là tương đối lớn Nếu các tuyến cống thoát nước có bùn cặn lắng đọng nhiều thì khi nước mưa thoát không kịp
sẽ gây úng ngập tức thời Nước mưa và nước thải tràn lên, chảy theo bề mặt, cuốn theo các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường xung quanh
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 39* Tải lượng chất ô nhiễm: Trong nước mưa đợt đầu thường chứa lượng lớn
các chất bẩn tích luỹ trên bề mặt như dầu, mỡ, bụi của quá trình thi công xây dựng từ những ngày không mưa Lượng chất bẩn tích tụ trong một thời gian được xác định theo công thức:
* Ngoài ra nhà máy có sử dụng nước trong quá trình xử lý bụi hơi sơn và khói hàn,
loại nước này có chứa các chất nguy hại, chúng đều được thu gom và xử lý theo quy định
c Các nguồn phát sinh chất thải rắn
* Chất thải rắn sản xuất:
+ Phế thải kim loại: Chủ yếu là các bavia, mẩu thép vụn, sắt phoi, mạt sắt, vẩy sắt, thép thừa do quá trình gia công cơ khí thải ra (như đột dập, khoan, tiện, phay, mài, lốc tôn ), Đơn vị tận dụng tối đa những mẩu kim loại có thể sử dụng được cho các công đoạn cần các chi tiết nhỏ, với các chi tiết không tận dụng được sẽ được thu gom vào kho và bán lại cho các cơ sở tái chế sắt thép
Khối lượng các chất thải này phát sinh như sau:
- Đối với sắt thép dùng cho quá trình sản xuất: 160 tấn/năm
- Đối với các loại tôn dùng để sản xuất tấm lợp: 6.000 m2/năm
- Đối với các loại inox: 1,6 tấn/năm
+ Phế thải từ quá trình hàn: Lượng chất thải rắn phát sinh chủ yếu trong quá
trình hàn là xỉ hàn, đầu que hàn, dây hàn Mỗi năm Nhà máy sử dụng hết 86,24 tấn que hàn/năm Trong quá trình hàn, que hàn thường không sử dụng hết hoàn toàn, nếu tính trung bình loại chất thải rắn này chiếm khoảng 2% lượng nguyên liệu đầu vào, thì mỗi tháng lượng chất thải rắn này là 1,7 tấn/tháng, như vậy trung bình mỗi ngày lượng chất thải này phát sinh khoảng 4,7 kg/ngày
* Chất thải rắn nguy hại:
+ Chất thải rắn từ quá trình sơn: Hoạt động sản xuất của nhà máy mỗi năm sẽ sử dụng 24,64 tấn sơn, loại sơn có khối lượng từ 2,5 - 20kg/thùng Nếu tính trung bình 10 kg/thùng thì nhà máy sẽ sử dụng khoảng 2.464 hộp sơn để sơn sản phẩm, như vậy đồng nghĩa với việc sẽ phát sinh 2.464 vỏ hộp sơn/năm Ngoài ra tại buồng phun sơn còn phát
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Trang 40sinh ra có một lượng cặn sơn, lượng cặn sơn được tính bằng lượng bụi sơn phát sinh khoảng 0,98 tấn/năm
+ Các loại chất thải rắn khác: Trong quá trình sửa chữa, thay thế thiết bị máy móc phải dùng đến dầu mỡ để bảo dưỡng máy móc, lượng dầu rơi vãi và bám dính được lau khô bằng giẻ nên phát sinh một lượng chất thải rắn là giẻ lau dầu khoảng 3kg/ngày
Tất cả các loại chất thải rắn nguy hại này sẽ được xử lý theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại; Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép, hành nghề, mã số quản lý chất thải
* Chất thải rắn sinh hoạt
Lượng chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy thải ra, thành phần bao gồm các loại văn phòng phẩm qua sử dụng, thực phẩm thừa và bao bì các loại được xác định căn cứ vào:
- Lượng cán bộ công nhân của nhà máy là 120 người
- Lượng chất thải rắn bình quân là: 0,5 kg/người/ngày Như vậy tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra trong ngày sẽ là:
Qrác thải = 120 (người) x 0,5 (kg/người/ngày) = 60 kg/ngày Lượng rác này sẽ được thu gom vào các vị trí tập kết rác thải sinh hoạt của nhà máy, Đơn vị sẽ thuê cơ sở thu gom rác thải của địa phương chở đến nơi chôn lấp hợp vệ sinh
Do có thành phần các chất hữu cơ chiếm hơn 55%, nếu không được xử lý và thu gom thường xuyên sẽ phát sinh các khí như CH4, CO2, Cacbohydro gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí
Để giảm thiểu các tác động xấu của của các loại chất thải trên, các biện pháp xử
lý và quản lý các loại chất thải này sẽ được nêu ở chương 5
2 Nguồn gây tác động không có liên quan đến chất thải
- 41 hộ dân bị mất việc làm do mất đất nông nghiệp để sản xuất
- Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực bị ảnh hưởng
- Độ rung phát sinh từ quá trình vận chuyển đất cát, nguyên vật liệu xây dựng
và các máy móc thi công trong công trường
- Hệ sinh thái khu vực bị ảnh hưởng do địa hình của khu vực thay đổi
- Xói mòn, sụt lở, bồi lắng lòng mương thoát nước khu vực
3 Dự báo về các rủi ro và sự cố môi trường có thể xảy ra do Dự án
Khi triển khai dự án các sự cố về kỹ thuật và an toàn lao động có khả năng xảy
ra trong quá trình sản xuất như sau:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO