Năm 2007 là năm đầu nền kinh tế nước ta gia nhập WTO, hội nhập đầy đủ, toàn diện vào nền kinh tế thế giới tạo ra những cơ hội mới, thuận lợi mới cũng như những thử thách mới, sức cạnh tranh mới. Những kết quả mà ngành xây dựng đạt được đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng và ổn định của đất nước. Các doanh nghiệp ngành xây dựng trong thời kỳ qua đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, tiếp cận và hòa nhập nhanh với thị trường trong nước và khu vưc. Là một doanh nghiệp trẻ trên thị trường xây lắp, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã nỗ lực về mọi mặt để khẳng định vị thế của mình trên thị trường và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành xây dựng. Cùng với doanh nghiệp xây dựng cả nước, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã chủ động thích nghi và nắm bắt cơ hội và thách thức mà điều kiện kinh tế khách quan đem lại, tăng gia sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và gặt hái được nhiều thành công trong quá trình phát triển của mình. Là sinh viên thống kê năm cuối đang thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phương Bắc, sau một thời gian tìm hiểu, em chọn đề tài:”Phân tích thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 20052006” làm chuyên đề thực tập của mình vì: Trong một doanh nghiệp nói chung, tài sản cố định là tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng hình thành nên hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với một công ty xây dựng hạ tầng như Phương Bắc thì tài sản cố định có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Bởi vậy, công tác nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty là vô cùng cần thiết. Nó không những giúp công ty có thể quản lý tài sản của mình về mọi mặt mà còn đánh giá được hiệu quả sử dụng của các loại máy móc thiết bị và tài sản khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Từ đó, công ty có thể đưa ra các giải pháp và định hướng sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Bằng những hiểu biết hiện có của mình, em xin trình bày đề tài theo những nội dung sau:Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệpChương II: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệpChương III: Vận dụng phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dịng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 20052006Và cũng qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS Phạm Đại Đồng đã tận tình chỉ bảo và các anh chị trong phòng Kế toán công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm, phân loại, phương pháp đánh giá TSCĐ của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm TSCĐ 3
1.1.2 Phân loại TSCĐ 3
1.1.3 Đánh giá TSCĐ 7
1.2 Một số vấn đề về sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ 8
1.2.1 Một số vấn đề về sử dụng TSCĐ 8
1.2.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ 9
Chương 2: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP 15
2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp 15
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê quy mô, cơ cấu TSCĐ 15
2.1.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ 17
2.1.3 Chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất (MMTB) 20
2.1.4 Chỉ tiêu thống kê đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 23
2.2 Phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ 25
2.2.1 Phương pháp số tương đối 25
2.2.2 Phương pháp số bình quân 26
2.2.3 Phương pháp chỉ số 27
Chương 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG PHƯƠNG BẮC QUA 2 NĂM 2005-2006 29
3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc 29
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 29
3.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu 30
Trang 23.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trongnhững năm gần đây: 32
3.2 Phân tích thống kê tình hình sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006 33
Trang 33.2.2 Thống kê khấu hao TSCĐ của NORTH JSC qua 2 năm 2006 36
2005-3.3 Phân tích thống kê tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc qua 2 năm 2005- 2006 37
3.3.1 Phân tích thống kê tình hình sử dụng số lượng MMTB củaNORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 373.3.2 Phân tích thống kê tình hình sử dụng công suất thực tế MMTBcủa NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 403.3.3 Phân tích thống kê tình hình sử dụng thời gian của MMTB 433.3.4 Phân tích thống kê tình hình sử dụng đồng bộ số lượng, thờigian, công suất của MMTB của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006: 44
3.4 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc qua 2 năm 2005-2006 47
3.4.1 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ của NORTH JSCqua 2 năm 2005-2006 473.4.2 Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sửdụng TSCĐ 493.4.3 Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuậnTSCĐ 52
3.5 Phân tích thống kê ảnh hưởng của việc sử dụng TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc qua 2 năm 2005-2006 53
3.5.1.Phân tích thống kê ảnh hưởng của việc sử dụng TSCĐ đến giátrị sản xuất qua 2 năm 2005-2006 533.5.2 Phân tích thống kê ảnh hưởng của việc sử dụng TSCĐ đến lợinhuận qua 2 năm 2005-2006 57
3.6 Đánh giá chung về tình hình sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc qua 2 năm 2005-2006: 60 3.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc 61
Trang 43.7.1 Giải pháp về vốn 61
3.7.2 Giải pháp về công nghệ 63
3.7.3 Giải pháp về công tác quản lý 63
3.7.4 Giải pháp về công tác thống kê 63
KẾT LUẬN 66
Trang 52002-2006 32Bảng 3.2a: Giá trị TSCĐ của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 33Bảng 3.2b:Chỉ số phát triển của chỉ tiêu giá trị TSCĐ của NORTH JSC năm
2006 so với năm 2005 34Bảng 3.3: Kết cấu TSCĐ của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 theo hình
thái biểu hiện 34Bảng 3.4: Kết cấu TSCĐ của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 theo quyền
sở hữu 35Bảng 3.5a: Mức khấu hao TSCĐ và tỷ suất khấu hao TSCĐ của NORTH
JSC qua 2 năm 2005-2006 36Bảng 3.5b: Chỉ số phát triển của các chỉ tiêu khấu hao và tỷ suất khấu hao
của NORTH JSC năm 2006 so với năm 2005 37Bảng 3.6a: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số lượng, thời gian
MMTB của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 38Bảng 3.6b: Chỉ số phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số
lượng, thời gian MMTB của NORTH JSC năm 2006 so với năm2005 38Bảng 3.7a: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng công suất thực tế
MMTB của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 theo GO,VA 40Bảng 3.7b: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng công suất thực tế
MMTB của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 theo doanh thu,lợi nhuận 40Bảng 3.7c: Chỉ số phát triển các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng công
suất MMTB của NORTH JSC năm 2006 so với năm 2005 41Bảng 3.8a: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian MMTB của
NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 43Bảng 3.8b: Chỉ số phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời
gian MMTB của NORTH JSC năm 2006/2005 43Bảng 3.9: Các chỉ tiêu thống kê dùng để phân tích mô hình (1) 44Bảng 3.10: Các chỉ tiêu thống kê dùng để phân tích mô hình (2) 45Bảng 3.11: Các chỉ tiêu thống kê phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của
NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 theo giá trị sản xuất 47
Trang 6Bảng 3.12: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của NORTH JSC
qua 2 năm 2005-2006 theo lợi nhuận 48
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu thống kê phân tích mô hình (3) 49
Bảng 3.14: Các chỉ tiêu thống kê phân tích mô hình (4) 50
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu thống kê phân tích mô hình (5) 52
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2007 là năm đầu nền kinh tế nước ta gia nhập WTO, hội nhập đầy
đủ, toàn diện vào nền kinh tế thế giới tạo ra những cơ hội mới, thuận lợi mới cũng như những thử thách mới, sức cạnh tranh mới Những kết quả mà ngành xây dựng đạt được đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng và ổn định của đất nước Các doanh nghiệp ngành xây dựng trong thời kỳ qua đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, tiếp cận và hòa nhập nhanh với thị trường trong nước và khu vưc Là một doanh nghiệp trẻ trên thị trường xây lắp, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã nỗ lực về mọi mặt để khẳng định vị thế của mình trên thị trường và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành xây dựng Cùng với doanh nghiệp xây dựng cả nước, công
ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã chủ động thích nghi và nắm bắt cơ hội và thách thức mà điều kiện kinh tế khách quan đem lại, tăng gia sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và gặt hái được nhiều thành công trong quá trình phát triển của mình
Là sinh viên thống kê năm cuối đang thực tập tại công ty cổ phần đầu
tư xây dựng Phương Bắc, sau một thời gian tìm hiểu, em chọn đề tài:”Phân tích thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu
tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006” làm chuyên đề thực tập của mình
vì: Trong một doanh nghiệp nói chung, tài sản cố định là tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng hình thành nên hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đối với một công ty xây dựng hạ tầng như Phương Bắc thì tài sản cố
Trang 7định có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của công ty Bởi vậy,công tác nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty là
vô cùng cần thiết Nó không những giúp công ty có thể quản lý tài sản củamình về mọi mặt mà còn đánh giá được hiệu quả sử dụng của các loại máymóc thiết bị và tài sản khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh Từ đó, công
ty có thể đưa ra các giải pháp và định hướng sử dụng tài sản cố định một cáchhợp lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Bằng những hiểu biết hiện có của mình, em xin trình bày đề tài theonhững nội dung sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về tình hình sử dụng TSCĐ
của doanh nghiệp
Chương II: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu
tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Chương III: Vận dụng phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử
dịng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006
Và cũng qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS Phạm Đại Đồng đã tận tình chỉ bảo và các anh chị trong phòng Kế toán công
-ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 8 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản (TSCĐ hữu hình) hay do tài sản mang lại (TSCĐ vô hình)
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Các tiêu chuẩn trên thường thay đổi theo từng giai đoạn phát triển củanền kinh tế (nhất là tiêu chuẩn về mặt giá trị) Theo chế độ kế toán ban hànhtheo quyết định 15/2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 trở lên
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Trang 9Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả, phân loại TSCĐ theonhững tiêu thức khác nhau cũng là việc làm cần thiết.
Ta có thể phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau:
a Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
(1).Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất (từng doanh nghiệp tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một
số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu Theo tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh TSCĐ hữu hình được phân thành các nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà kho, xưởng sảnxuất, cửa hàng, đường sá, cầu, cống…phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh
Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị như các máymóc thiết bị chuyên dùng và công tác dùng trong sản xuất, kinh doanh
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm ô tô, máy kéo, tàuthuyền, toa xe; hệ thống truyền dẫn như băng tải, băng chuyền, hệ thốngđường ống dẫn nước, dẫn nhiên liệu, hệ thống đường dây điện, truyền thanhthông tin…
Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ choquản lý kinh doanh, quản lý hành chính như các thiết bị điện tử, dụng cụ đolường, máy vi tính, máy fax…
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TSCĐ hữu hình khác như: tác phẩm nghệ thuật, sách chuyênmôn kỹ thuật…
* TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp có đặc điểm cơ bản sau:
Trang 10 Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và vẫn giữ nguyênhình
thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và giá trịcủa
nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp
TSCĐ hữu hình thường có giá trị lớn, là bộ phận chủ yếu trong tổng sốtài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính củadoanh nghiệp Do đó, việc xác định một tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữuhình hay là một khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởngđáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vậtchất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn củatài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh.Theo tính chất
và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ vô hình củadoanh nghiệp được phân thành các nhóm sau:
Quyền sử dụng đất có thời hạn: Bao gồm số tiền doanh nghiệp đãchi ra để có quyền sử dụng đất trong một thời gian nhất định, chi phí cho đền
bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với quyền sử dụng đất riêngbiệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ(nếu có)…, không bao gồm các chi phí ra để xây dựng các công trình trên đất
Nhãn hiệu hàng hoá: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
Quyền phát hành: Là toàn bộ những chi phí thực tế doanhnghiệpđã chi ra để có quyền phát hành
Phần mềm máy vi tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
Trang 11 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Là các khoản chi ra đểdoanh nghiệpcó được giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện côngviệc đó như: Giấy phép khai hác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới…
Bản quyền, bằng sáng chế: Là các chi phí thực tế chi ra để cóbằng sáng chế, bản quyền tác giả
Công thức và cách pha chế kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu: Là cácchi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có công thức và cách thức pha chế,kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu
TSCĐ vô hình đang triển khai: Tài sàn vô hình tạo ra trong giaiđoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thoả mãn 7 điều kiện sau:
Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tàisản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc
để bán
Doanh nghiệpcó khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
Tái sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật , tài chính và các nguồn lựckhác để hoàn tất các giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giaiđoạn triển khai để tạo ra tái sản vô hình đó
Ước tính có đủ tiêu chuẩn vể thời gian sử dụng và giá trị theo quyđịnh cho TSCĐ vô hình
Các doanh nghiệp thường đầu tư để có các nguồn lực vô hình như:quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bảnquyền,giấy phép khai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhậpkhẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng, thị phần
và quyền tiếp thị…Để xác định các nguồn lực trên có thoả mãn định nghĩaTSCĐ vô hình thì cần phải xem xét các yếu tố: Tính có thể xác định được,
Trang 12khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trongtương lai.
b Theo quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ
tự có và TSCĐ thuê ngoài
(1).TSCĐ tự có là TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn
ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh,các quỹ của doanh nghiệpvà các TSCĐ được biếu tặng… Đây là những tàisản thuộc quyền sở hữu của đơn vị
(2).TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Căn cứ vào bản chất các điều khoản ghitrong hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê được chia thành: TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính cũng được coi như TSCĐ của doanh nghiệp.Doanh nghiệpcó trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao như cácTSCĐ tự có của mình
c Theo nguồn gốc hình thành, TSCĐ có thể chia thành:
TSCĐ nhận từ ngân sách
TSCĐ tự bổ sung
TSCĐ từ nguồn vay tín dụng
TSCĐ lấy từ các nguồn khác
Trang 13Ngoài ra, TSCĐ của doanh nghiệp còn có thể được phân loại theo một
số tiêu thức khác nữa như: Theo thời hạn sử dụng, theo tình trạng sử dụng,theo công dụng v.v…
1.1.3 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp có thể tính theo đơn vị hiện vật hoặc tính theođơn vị giá trị để lập kế hoạch đầu tư mua sắm, xây dựng bổ sung, sửa chữaTSCĐ và đánh giá hiệu quả từng loại TSCĐ cũng như đánh giá toàn bộ giá trịTSCĐ Vì vậy, cần phải đánh giá TSCĐ theo nhiều loại giá khác nhau để nắmđược tổng giá trị TSCĐ đã đầu tư ban đầu, tổng giá trị TSCĐ đã hao mòn vàtổng giá trị TSCĐ còn lại
a Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ
(1) Nguyên giá (hay giá ban đầu hoàn toàn) của TSCĐ là toàn bộ các
chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tàisản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (TSCĐ hữu hình) hay thời điểm đưatài sản đó vào sử dụng theo dự tính (TSCĐ vô hình) Nguyên giá (hay giá banđầu hoàn toàn) của từng loại TSCĐ được xác định theo từng trường hợp cụthể trong chuẩn mực kế toán Việt Nam
(2) Giá đánh lại (hay giá khôi phục hoàn toàn) của TSCĐ là nguyên giá
(hay giá ban đầu hoàn toàn) của TSCĐ mới nguyên ở kỳ báo cáo, được dùng
để đánh giá lại TSCĐ cùng loại đã mua sắm ở các thời kỳ trước
(3) Giá còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá (hay giá đánh giá
lại) với số khấu hao luỹ kế
Trang 14b Các cách đánh giá TSCĐ
(1) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá (hay giá ban đầu hoàn toàn): phản
ánh quy mô các nguồn vốn đã đầu tư vào TSCĐ từ khi doanh nghiệpmớithành lập đến nay Tuy nhiên, do thời kỳ mua sắm hoặc xây dựng khác nhau,nên cùng một loại TSCĐ trong doanh nghiệp nhưng có nhiều giá ban đầukhác nhau, gây khó khăn trong việc so sánh và nghiên cứu các chỉ tiêu về sửdụng TSCĐ
(2) Đánh giá TSCĐ theo giá ban đầu còn lại: phản ánh tổng giá trị
TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị haomòn hữu hình luỹ kế của chúng
(3) Đánh giá TSCĐ theo giá đánh giá lại (hay giá khôi phục hoàn toàn): phản ánh quy mô nguồn vốn để trang bị lại TSCĐ ở tình trạng mới
nguyên Đó cũng là tổng giá trị ban đầu của các TSCĐ tương tự được sản xuất
ở thời kỳ đánh giá lại
(4) Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục còn lại: phản ánh tổng giá trị
thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn củachúng Chỉ tiêu này phản ánh đúng đắn hiện trạng của TSCĐ vì nó đã loại trừ
cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Trường hợp cần nghiên cứu tình hình tăng, giảm TSCĐ theo thời gian,
có thể dùng cách đánh giá TSCĐ theo giá so sánh để loại trừ ảnh hưởng của
sự thay đổi giá cả
1.2 Một số vấn đề về sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ
1.2.1 Một số vấn đề về sử dụng TSCĐ
Sử dụng TSCĐ là cách thức doanh nghiệp đưa TSCĐ vào quá trình sảnxuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị
Trong quá trình sử dụng, hiện trạng TSCĐ có sự thay đổi do nhiều nhân
tố tác động Hiện trạng TSCĐ phản ánh năng lực của sản xuất hiện tại về
Trang 15TSCĐ của doanh nghiệp mà nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng TSCĐ là
sự hao mòn
Có hai hình thức hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình: là hao mòn vật chất do quá trình sử dụng TSCĐ,hoặc do tác động của thiên nhiên làm cho năng lực sản xuất của TSCĐ giảmsút dần hoặc làm cho TSCĐ bị hư hỏng
- Hao mòn vô hình: là hao mòn xuất hiện do sự tiến bộ của khoa học kỹthuật cho ra đời một tài sản cố định mới cùng loại với TSCĐ doanh nghiệpđang sử dụng nhưng có giá rẻ hơn, có công suất và chất lượng sản phẩm sảnxuất ra cao hơn Hao mòn vô hình nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độphát triển của tiến bộ lao động kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐcùng loại
Đối với TSCĐ dùng trong sản xuất, giá trị của TSCĐ được chuyển dầndần vào giá trị của sản phẩm mà TSCĐ tham gia sản xuất ra theo mức độ haomòn Sau khi tiêu thụ sản phẩm, phần giá trị chuyển dịch của TSCĐ vào giátrị của sản phẩm được thu hồi dưới dạng trích khấu hao
Khấu hao TSCĐ là sự tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng củatài sản đó
Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian mà TSCĐ phát huy được tácdụng cho sản xuất, kinh doanh được tính bằng:
- Thời gian mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dự tính sử dụng TSCĐ;hoặc:
- Số lượng, khối lượng sản phẩm hoặc số các đơn vị tính tương tự màdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Như vậy, về thực chất, hao mòn là quá trình khách quan làm giảm giátrị TSCĐ do hao mòn hoá học, sự tiến bộ khoa học, công nghệ…Còn khấuhao là quá trình chủ quan của con người nhằm thu hồi phần giá trị TSCĐ đã
Trang 16hao mòn và đã chuyển vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
1.2.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ
1.2.2.1 Một số vấn đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD)
a Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả SXKD
* Khái niệm
Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trìnhtái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả là chỉ tiêu được xác định bằng cách so sánh giữa kết quảSXKD (yếu tố đầu ra) với chi phí (yếu tố đầu vào) cho quá trình SXKD đó.Hiện nay có những cách hiểu khác nhau về việc so sánh giữa yếu tố đầu vào
và yếu tố đầu ra và như vậy sẽ có các loại chỉ tiêu hiệu quả khác nhau
Nếu so sánh đầu vào và đầu ra bằng phép trừ, ta có hiệu quả tuyệt đối.Nếu so sánh đầu vào và đầu ra bằng phép chia, ta có hiệu quả tươngđối
Hiệu quả là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng kết quả sản xuất sovới chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quảnghịch) Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất còn được gọi là chỉ tiêu năng suất
* Ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả SXKD
Nâng cao hiệu quả SXKD là sử dụng hợp lý hơn các yếu tố của quátrình sản xuất, với chi phí không đổi nhưng tạo ra được nhiều kết quả hơn.Như vậy, phấn đấu nâng cap hiệu quả SXKD sẽ làm giảm giá thành, tăngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
b Phân loại chỉ tiêu hiệu quả
* Theo phạm vi tính toán, phân thành:
+ Hiệu quả kinh tế+ Hiệu quả xã hội+ Hiệu quả an ninh quốc phòng
Trang 17+ Hiệu quả đầu tư+ Hiệu quả môi trường
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong sản xuất, kinh doanh cácdoanh nghiệp và toàn xã hội cần phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quảtrên Song trong thực tế khó có thể đạt được các mục tiêu đó
* Theo nội dung tính toán, phân thành:
+ Hiệu quả tính dưới dạng thuận+ Hiệu quả tính dưới dạng nghịch
* Theo phạm vi tính, có thể chia thành
+ Hiệu quả toàn phần ( còn gọi là hiệu quả đầy đủ): Là loại chỉ tiêu hiệuquả được tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tốhoặc chung cho tổng nguồn lực
+ Hiệu quả đầu tư tăng thêm: Chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm và kếtquả tăng thêm của thời kỳ tính toán Nó được xác định bằng cách so sánhphần kết quả gia tăng do đầu tư tăng thêm đem lại
+ Hiệu quả cận biên: Là kết quả so sánh giữa kết quả đạt được do đầu
tư cuối cùng đem lại Đối với các doanh nghiệp hiện nay chưa tính được hiệuquả cận biên
* Theo hình thái biểu hiện, phân thành:
+ Hiệu quả hiện
+ Hiệu quả ẩn
Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thường mới tính hiệu quảSXKD dưới dạng hiệu quả hiện
c.Phương pháp tính hiệu quả.
Công thức tính hiệu quả SXKD đầy đủ có dạng:
Trang 18H=KQ CP (chỉ tiêu hiệu quả thuận) H’=KQ CP (chỉ tiêu hiệu quả nghịch)Công thức tính hiệu quả SXKD tính riêng cho phần đầu tư tăng thêm:
KQ – Lượng tăng (giảm) kết quả SXKD KQ=KQ1-KQ0
CP – Lượng tăng (giảm) chi phí sản xuất CP=CP1-CP0
* Về kết quả SXKD ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán
Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán quy đổi ra sảnphẩm tiêu chuẩn
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoặc sủ dụng dịch vụ
Trang 19 Lợi nhuận thuần trước thuế
Lợi nhuận thuần sau thuế
* Về chi phí sản xuất, xét theo nội dung các loại chi phí ta có thể chia ra:
Chi phí về lao động sống:
Chi phí nguồn lực lao động:
- Số lao động làm việc bình quân trong kỳ
Chi phí thường xuyên về thời gian lao động:
- Tổng số ngày-người làm việc trong kỳ
- Tổng số giờ-người làm việc trong kỳ
Chi phí thường xuyên về lao động được biểu hiện bằng tiền:
- Tổng quỹ lương
- Tổng thu nhập lần đầu của người lao động
Chi phí về vốn:
Chi phí nguồn lực.
- Tổng số vốn (tổng tài sản) có bình quân trong kỳ
- Tổng số vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn có bình quân trongkỳ
- Tổng số vốn cố định và đầu tư dài hạn có bình quân trong kỳ
- Tổng số vốn dùng vào sản xuất kinh doanh có bình quân trongkỳ
- Tổng số vốn chủ sở hữu có bình quân trong kỳ…
Chi phí thường xuyên về vốn.
- Tổng mức khấu hao tài TSCĐ có trong kỳ
- Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
- Tổng giá thành sàn phẩm trong kỳ
- Tổng chi phí trung gian trong kỳ
Chi phí về đất đai:
Trang 20- Tổng diện tích mặt bằng của doanh nghiệp.
- Tổng diện tích sử dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp…
1.2.2.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ
a Khái niệm
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là chỉ tiêu chất lượng được thể hiện dưới hìnhthức giá trị về tình hình và kết quả sử dụng tài sản cố định trong một thời giannhất định
Trong sản xuất - kinh doanh, chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị
sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trongkì; hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị tài sản cố định
sử dụng bình quân
b Ý nghĩa
Chỉ tiêu này chỉ ra một đồng giá trị tài sản cố định làm ra được baonhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Do đó, hiệuquả sử dụng TSCĐ được dùng để đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp trong các thời kì khác nhau, hoặc trong quan hệ so sánh vớicác doanh nghiệp cùng loại
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng TSCĐ còn phản ánh trình độ, năng lực khaithác, sử dụng TSCĐ cvào hoạt động SXKD nhằm mục đích không chỉ thu hồilại vốn bỏ ra ban đầu mà còn phải tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí
c Biểu hiện
Biểu hiện của hiệu quả sử dụng TSCĐ là các chỉ tiêu thống kê như sau
- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng TSCĐ
- Suất tiêu hao TSCĐ
- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) TSCĐ
- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng mức khấu hao TSCĐ
Trang 21- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) tính trên mức khấuhao TSCĐ
Trang 22Chương 2
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê quy mô, cơ cấu TSCĐ
a Nhóm chỉ tiêu thống kê quy mô TSCĐ
Thống kê quy mô TSCĐ là thống kê số lượng TSCĐ hiện có và thống
kê giá trị TSCĐ của doanh nghiệp
* Thống kê số lượng TSCĐ
Số lượng TSCĐ hiện có là số lượng TSCĐ doanh nghiệp đã đầu tưmua sắm, xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã đượcghi vào sổ TSCĐ của doanh nghiệp Số lượng TSCĐ hiện có của doanhnghiệp được thống kê theo số thời điểm và số bình quân thông qua các chỉtiêu sau: Số lượng TSCĐ có đầu kỳ, số lượng TSCĐ có cuối kỳ, số lượngTSCĐ có bình quân trong kỳ
+ Số lượng TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ
Số lượng TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ là chỉ tiêu thời điểm, được biểuhiện dưới hình thái hiện vật (chiếc, cái, con…) Theo hình thái hiện vật, ta cóthể xác định được số lượng của từng loại (hay nhóm) TSCĐ tại từng thờiđiểm
+ Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ
Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ phảnánh quy mô của từng loại tài sản hoặc toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp trong
kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cũng có thể được tính theo hình thái hiện vật chotừng loại (hay nhóm) TSCĐ
Trang 23Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ (K i) được tính cho từng loại(hay nhóm)TSCĐ theo các công thức sau:
S i =
n
S
j ij
n
n S
(2)
Trong đó:
Sij - Số lượng TSCĐ i có trong ngày j của kỳ nghiên cứu
n - Tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
nij - Số ngày của thời kỳ j
j
ij
n - Tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu (n ij = n)
Nếu nij = 1, S ij được tính theo công thức (1);
Nếu nij >1 , S ij được tính theo công thức (2)
Trường hợp không có số liệu các ngày trong kỳ nghiên cứu, số lượngTSCĐ I có vình quân được tính theo phương pháp bình quân theo thứ tự thờigian từ các TSCĐ i có ở cùng thời điểm trong kỳ nghiên cứu
Nếu các khoảng cách thời gian bằng nhau:
in i
i
(3)Trong đó:
Si1, Si2,…,Sin - Số lượng TSCĐ i có tại thời điểm thứ 1, thứ 2,…, thứ ntrong kỳ nghiên cứu
N - Số thời điểm thống kê được số lượng TSCĐ i trong kỳ nghiên cứu.Nếu khoảng cách thời gian không bằng nhau thì S i được tính theo công thức(2)
Thống kê giá trị TSCĐ
Giá trị TSCĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sốlượng TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp.Chỉ tiêu giá trị TSCĐ cũng được
Trang 24tính thống kê theo số thời điểm và số bình quân thông qua các chỉ tiêu sau:Giá trị TSCĐ có đầu kỳ, giá trị TSCĐ có cuối kỳ, giá trị TSCĐ có bình quântrong kỳ Theo hình thức giá trị, ta có thể xác định quy mô của toàn bộ TSCĐcủa doanh nghiệp.
Chỉ tiêu TSCĐ có bình quân trong kỳ nghiên cứu còn được tính chungcho các loại TSCĐ khác nhau theo nguyên giá (giá ban đầu hoàn toàn) củacác loại TSCĐ
b Nhóm chỉ tiêu thống kê nghiên cứu kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ phản ánh tỷ trọng của từng loại (hay nhóm) TSCĐ trongtoàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp Việc nghiên cứu kết cấu TSCĐ có ý nghĩaquan trọng trong việc xác định đặc điểm trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp
Từ đó, doanh nghiệp có kế hoạch hiệu chỉnh, lựa chọn cơ cấu đầu tư tối ưugiữa các nhóm TSCĐ cho doanh nghiệp mình
Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ được tính theo công thức sau:
Gi - Giá trị của loại (hay nhóm) TSCĐ i
G - Tổng giá trị TSCĐ của đơn vị.
Kết cấu TSCĐ (kG i) có thể được tính cho từng thời điểm hoặc thính
bình quân cho kỳ nghiên cứu Trong đó, K i và K có thể được tính theo giá ban
đầu hoàn toàn hoặc giá khôi phục hoàn toàn
Trang 252.1.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ
a Các chỉ tiêu thống kê khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
Các chỉ tiêu thống kê khấu hao TSCĐ:
* Tổng mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu M)
Tổng mức khấu hao TSCĐ là toàn bộ giá trị của TSCĐ chuyển vào sản
phẩm và sẽ được thu hồi trong suốt thời gian hoạt động của TSCĐ
Tổng mức khấu hao TSCĐ gồm hai bộ phận :
- Tổng mức khấu hao cơ bản (ký hiệu MCB)
* Mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu C1)
Mức khấu hao là số tiền trích khấu hao bình quân hàng năm
Trên thực tế, có nhiều phương thức tính khấu hao như:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều);
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;
Trang 26- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm;
Tuỳ thuộc vào phương pháp khấu hao mà phương thức tính mức khấuhao cũng khác nhau
Phương pháp khấu hao đường thẳng (hay khấu hao bình quân theo thời gian): Số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sửdụng TSCĐ
Mức khấu hao TSCĐ được tính:
C1 =
n
G
(hoặc C1 = G.h)Trong đó:
C1 - Mức khấu hao TSCĐ trích bình quân hàng năm (hoặc hàng tháng)
G - Nguyên giá TSCĐ
n - Số năm sử dụng dự kiến của TSCĐ
h = 1/n - Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Số khấu hao
hàng năm giảm dần trong suốt thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao TSCĐ được tính:
C1(Ni) = Giá trị còn lại của TSCĐ ở
thời điểm đầu năm i
x Tỷ lệ khấuhao nhanh
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức khấu hao TSCĐ được tính:
C1(Ni) =
dk
Q G
x Qi
Trang 27Trong đó:
C1(Ni) - Mức khấu hao trích ở năm thứ i (i = 1 ,n)
Qdk - Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong thời gian dự tính sử dụngTSCĐ
Qi - Khối lượng sản phẩm TSCĐ sản xuất ra ở năm thứ 1
* Tỷ suất khấu hao TSCĐ (ký hiệu )
Tỷ suất khấu hao TSCĐ là tỷ lệ phần trăm (%) giữa mức khấu hao nămvới giá trị ban đầu (hoặc giá trị khôi phục) hoàn toàn của TSCĐ
Công thức:
= 1( )
kp bd G
C
x 100
Tỷ suất khấu hao () cũng bao gồm 2 bộ phận:
- Tỷ suất khấu hao cơ bản (ký hiệu CB)
CB = 1( )
kp bd
CB G
SH G
C
x 100
* Quỹ (vốn) khấu hao TSCĐ (ký hiệu V)
Quỹ (vốn) khấu hao TSCĐ là giá trị của TSCĐ được khấu hao và đượctích luỹ tới thời điểm nghiên cứu
Quỹ khấu hao được dùng để tái sản xuất giản đơn đồng thời để bù đắpnhững chi phí sửa chữa lớn, hiện đại hoá TSCĐ của doanh nghiệp
* Tổng số hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm nghiên cứu (hao mòn luỹ kế), ký hiệu HMLK:
Trang 28Tổng số hao mòn TSCĐ đến thời điểm nghiên cứu là tổng số giá trịTSCĐ đã bị giảm và chuyển vào giá trị sản phẩm đến đầu hoặc cuối kỳnghiên cứu.
2.1.3 Chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất (MMTB)
TSCĐ trực tiếp sản xuất (hay các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản
xuất , kinh doanh, gọi là MMTB) là bộ phậ TSCĐ trực tiếp tạo ra sản phẩm.Tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất đựoc đánh giá trên các phươngdiện sau:
Trong đó:
MMTB1 - Số lượng (hoặc thời gian) MMTB thực tế làm việc trong kỳ.MMTB KN - Số lượng (hoặc thời gian) MMTB có khả năng huy độngvào SXKD
Khi HhđTB ≈ 1 phản ánh hầu hết (hay đại bộ phận) MMTB của đơn vị đã đượchuy động vào SXKD
b Đánh giá tình hình sử dụng công suất thực tế của MMTB
Công suất thực tế của MMTB đựoc tính theo công thức:
U = MMTB QTrong đó:
U - Công suất thực tế của MMTB
Q - Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD
Trang 29MMTB - Số lượng (hoặc thời gian) MMTB thực tế làm việc.
Do Q và MMTB có thể được tính theo nhiều chỉ tiêu khác nhau nên cúứng với mỗi cặp chỉ tiêu phản ánh Q và MMTB ta xác định được một chỉ tiêuphản ánh công suất thực tế của MMTB Cụ thể, ta sẽ có một số chỉ tiêu cơ bảnsau:
Năng suất bình quân một MMTB (hay một máy) (ký hiệu U S ):
U S =
S Q
S - Số lượng MMTB thực tế làm việc bình quân
Năng suất bình quân một ca máy (ký hiệu U C ):
C
U =
CM Q
GM - Tổng số giờ máy làm việc thực tế
c Đánh giá khả năng khai thác công suất MMTB
Chỉ số khai thác công suất thiết kế của MMTB:
IU =
TK U
Trong đó:
U1 - Công suất thực tế của MMTB
UKN - Công suất thiết kế của MMTB
Chỉ số khai thác công suất thực tế có khả năng huy động của MMTB:
IU =
KN U
Trang 30Trong đó:
UKN - Công suất thực tế có khả năng huy động vào SXKD của MMTB.Các chỉ tiêu trên có thể tính cho từng MMTB, từng nhóm MMTB và cảcông nghệ sản xuất Kết quả tính toán sẽ cho thông tin về khả năng khai tháccông suất MMTB của doanh nghiệp
d Đánh giá tình hình sử dụng thời gian của MMTB
Các chỉ tiêu chủ yếu:
Hệ số sử dụng
ca-máy theo lịch
= Tổng số ca-máy thực tế làm việc Tổng số ca-máy theo lịch (hoặc theo chế độ làm việc)
Số ca-máy theo lịch là số ca máy tính theo ngày lịch của kỳ nghiên cứu,cũng có thể dùng số ca-máy theo chế độ làm việc của đơn vị
Hệ số sử dụng
ca-máy tốt =
Tổng số ca-máy thực tế làm việc
Tổng số ca-máy tốt
Tổng số ca-máy tốt là quỹ thời gian máy đơn vị có thể huy động tối đavào SXKD chỉ tiêu được xác định bằng cách lấy tổng số ca-máy theo lịch(hay theo chế độ làm việc của doanh nghiệp) trừ đi (-) tổng số ca-máy ngừngviệc theo mọi nguyên nhân ( sửa chữa theo kế hoạch, hư hỏng bất thường,mất điện, thiếu nguyên vật liệu, thiếu người điều khiển…)
Số ca-máy tốt khôngđược dùng vào SXKD
= Tổng sốca-máy tốt
- Tổng số ca-máythực tế làm việc
e Đánh giá tình hình sử dụng đồng bộ số lượng, thời gian và công suất MMTB
Trang 31Việc đánh giá tình hình sử dụng đồng bộ số lượng, thời gian, công suấtđược thực hiện thông qua sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố của một
số mô hình sau:
Q = U C C S (1)
Q = U G d'.C.S (2)Trong đó:
Q - Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD
C - Số ca máy làm việc bình quân một ngày
'
d - Độ dài bình quân một ca-máy
Kết quả phân tích sẽ cho thấy: Nếu tăng đồng bộ số lượng, thời gian vàcông suất MMTB sẽ dẫn đến kết quả SXKD của doanh nghiệp sẽ được tạo ranhiều hơn
2.1.4 Chỉ tiêu thống kê đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Việc đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ được thực hiện thông qua tính và
so sánh một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ bao gồm:
a Nhóm chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp:
* Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng TSCĐ (ký hiệu H G ): là số tương
đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và giá trịTSCĐ có bình quân trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này phản ánh với một đơn
vị giá trị TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị kết quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện tính chất và trình độ sử dụng TSCĐcủa doanh nghiệp Nâng cao năng suất sử dụng TSCĐ là khai thác và quản lýmột cách có hiệu quả TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh
HG =
G Q
Trong đó:
Trang 32Q - Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD Q có thể được tính bằng sảnphẩm hiện vật, sản phẩm quy chuẩn và tính bằng tiền tệ (GO, VA, NVA, DT,M…).
* Suất tiêu hao TSCĐ (ký hiệu H’ G ): là chỉ tiêu nghịch đảo của năng
suất sử dụng TSCĐ Nó phản ánh để tạo ra một đơn vị giá trị kết quả sản xuấtkinh doanh cho doanh nghiệp thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đơn vị giá trịTSCĐ
H’G = Q G
* Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) TSCĐ (ký hiệu DL G ): là số
tương đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sản xuất kinh doanh
và giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ nghiên cứu Nó phản ánh với mỗi đơn vịgiá trị TSCĐ sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp
DLG =
G M
b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả gián tiếp:
* Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu H C
1): là số tương đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa kết quả sản xuất kinh
doanh với tổng mức khấu hao TSCĐ Nó phản ánh với mỗi đơn vị giá trị khấuhao TSCĐ bỏ ra sẽ có được bao nhiêu đơn vị giá trị kết quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp
HC1 =
1
C Q
* Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) tính trên mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu DL C1): là số tương đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận
sản xuất kinh doanh và tổng mức khấu hao TSCĐ Nó phản ánh với mỗi đơn
vị giá trị khấu hao TSCĐ bỏ ra sẽ có được bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuậnsản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 33DLC 1 =
1
C M
2.2 Phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ
2.2.1 Phương pháp số tương đối
2.2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa số tương đối
a Khái niệm:
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào
đó của hiện tượng Đó có thể là kết quả của việc so sánh giữa hai mức độcùng loại nhưng khác về điều kiện thời gian, không gian hoặc giữa hai mức
độ khác loại nhưng có liên quan với nhau
b Ý nghĩa:
- Số tương đối được sử dụng để nêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, trình
độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiệnlịch sử nhất định
- Số tương đối giúp ta đi sâu vào hiện tượng mộu cách có phân tích phêphán
- Số tương đối được sửdụng trong việc lập kế hoạch và kiểm tra việcthực hiện kế hoạch
- Ngoài ra, người ta còn dùng số tương đối để nêu rõ tình hình thực tếkhi cần bảo đảm tính chất bí mật của số tuyệt đối
2.2.1.2 Đặc điểm và hình thức biểu hiện số tương đối
Số tương đối trong thống kê không phải là con số thu thập được quađiều tra mà là kết quả so sánh giữa haio chỉ tiêu thống kê đã có Bởi vậy, mỗi
Trang 34a Số tương đối động thái:
Số tương đối động thái biểu hiện biến động về mức độ của hiện tượngnghiên cứu qua một thời gian nào đó bằng cách so sánh hai mức độ cùng loạicủa hiện tượng ở hai thời kỳ (hoặc thời điểm) khác nhau
b Số tương đối kế hoạch:
Số tương đối kế hoạch được dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch
c Số tương đối kết cấu:
Số tương đối kết cấu được dùng để xác định tỷ trọng của mỗi bộ phậncấu thành trong một tổng thể
d Số tương đối cường độ
Số tương đối cường độ được dùng để biểu hiện trình độ phổ biến củahiện tượng nghiên cứu trong một điều kiện lịch sử nhất định bằng cách sosánh chỉ tiêu của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau
e Số tương đối không gian:
Số tương đối không gian biểu hiện sự so sánh về mức độ giữa hai bộphận trong một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau
về điều kiện không gian
2.2.1.4 Vận dụng số tương đối trong việc phân tích thống kê sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
- Số tương đối kết cấu dùng để so sánh kết cấu TSCĐ trong công ty
- Số tương đối động thái được sử dụng để so sánh biến động của hiệntượng nghiên cứu qua các năm ngiên cứu
- Số tương đối cường độ được sử dụng để tính các chỉ tiêu khai thác sốlượng, công suất, thời gian của máy móc thiết bị…các chỉ tiêu năng suất, hiệuquả sử dụng TSCĐ như: Hiệu quả sử dụng TSCĐ, hiệu quả sử dụng máy mócthiết bị, tỷ suất lợi nhuận…
2.2.2 Phương pháp số bình quân
Trang 352.2.2.1 Khái niệm, ý nghĩa số bình quân trong thống kê
tế, xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- Số bình quân được dùng để nghiên cứu các quá trình biến động quathời gian, nhất là các quá trình sản xuất để thấy được xu hướng phát triển cơbản của hiện tượng số lớn
2.2.2.2 Vận dụng phương pháp số bình quân để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Số bình quân được sử dụng để tính các chỉ tiêu có tính đại diện caonhằm phân tích biến động của tài sản cố định qua thời gian như: Số máy mócthiết bị bình quân, giá trị tài sản cố định có bình quân, số ngày-máy làm việcbình quân…
2.2.3 Phương pháp chỉ số
2.2.3.1 Khái niệm và tác dụng của chỉ số thống kê
a Khái niệm và phân loại chỉ số
* Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ
so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu
Trang 36 Căn cứ vào phạm vi tính toán:
b Tác dụng của chỉ số trong thống kê
* Phương pháp chỉ số có những tác dụng nhất định trong việc nghiên cứuthống kê:
Thứ nhất, phương pháp chỉ số phân tích biến động của hiện tượng qua
thời gian
Thứ hai, phương pháp chỉ số phân tích biến động của hiện tượng qua không
gian
Thứ ba, phương pháp chỉ số nghiên cứu biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch
và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu nghiên cứu
Thứ tư, phương pháp chỉ số phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động
của từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp đượccấu thành từ nhiều nhân tố
2.2.3.2 Vận dụng phương pháp chỉ số khi nghiên cứu thống kê sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
Trong kỳ nghiên cứu, TSCĐ có sự biến động và có những ảnh hưởngnhất định đối với kết quả sản xuất kinh doanh Phương pháp chỉ số được vậndụng vào phân tích TSCĐ ở các mặt sau:
- Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu thống kê TSCĐ theo thời gianthông qua chỉ số phát triển
- Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu thống kê TSCĐ theo khônggian thông qua chỉ số không gian
Trang 37- Dùng chỉ số kế hoạch để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch hặc tình hìnhthực hiện kế hoạch.
- Phân tích sự biến động của kết quả SXKD do tác động của các nhân
tố về sử dụng TSCĐ như: giá trị TSCĐ, tỷ suất khấu hao TSCĐ, mức khấuhao TSCĐ
Chương 3 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
PHƯƠNG BẮC QUA 2 NĂM 2005-2006
3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc
Trang 38kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàngtrong nước và hoạt động theo Luật doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
39 – C/CTN ngày 30/04/1995 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội Việt Nam
Trong quá trình hoạt động, NORTH JSC luôn không ngừng củng cố
bộ máy tổ chức, phát triển kinh doanh và từng bước được Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội bổ sung ngành nghề kinh doanh vào các ngày 10/07/2001 và30/05/2002 NORTH JSC đã chính thức hoạt động theo mô hình công ty Cổphần kể từ ngày 16/8/2004 với tên gọi Công ty cổ phần đầu tư hạ tầngPhương Bắc
Chuyển đổi hoạt động sang mô hình công ty Cổ phần là sự đánh dấukết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh năng động, sáng tạo, hiệuquả, nâng cao vị thế, uy tín và thương hiệu của NORTH JSC trên thị trường
Sự chuyển đổi cũng tạo cho NORTH JSC khả năng tăng cường năng lựcthông qua việc huy động các nguồn vốn đầu tư, nguồn chất xám, kinh nghiệm
và kỹ năng quản lý, kỹ thuật công nghệ mới từ đối tác, các cổ đông đã nhiềunăm gắn bó với NORTH JSC
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp,NORTH JSC luôn chủ trương nâng cao và phát triển thương hiệu thông quaviệc đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ và an toàn lao động Chính vìvậy, nhiều công trình có yêu cầu cao về kỹ mỹ thuật đã được NORTH JSCthực hiện thành công, được chủ đầu tư, tư vấn giám sát trong và ngoài nướcđánh giá cao
Với năng lực ngày càng được nâng cao và đội ngũ cán bộ, kỹ sư, côngnhân lành nghề có thâm niên công tác, kinh nghiệm chuyên môn, NORTHJSC đã, đang và sẽ là địa chỉ tin cậy của các nhà đầu tư, các đối tác trong vàngoài nước
3.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
*Phá dỡ nhà cao tầng –nhà lắp ghép
Trang 39Phá dỡ các công trình xây dựng nguy hiểm và tháo dỡ các công trìnhxây dựng sai phạm phục vụ cho việc xây mới, cải tạo của Thủ đô là một trong
ba lĩnh vực chính mà NORTH JSC đã xây dựng được thương hiệu của mộtcông ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực rất mới này của Hà Nội
Trong điều kiện kiến trúc ở Hà Nội, các công trình xây dựng liền kềtrong địa hình phức tạp, việc phá dỡ đòi hỏi không những đảm bảo an toàncho người lao động mà còn phải đảm bảo an toàn cho các hộ dân sống liền kề.Bên cạnh đó, phá dỡ là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng quyết địnhviệc hoàn thành tiến độ của toàn bộ dự án nên việc đảm bảo chính xác tiến độthi công cũng là một yếu tố quan trọng
Vì vậy, để xây dựng được một thương hiệu chuyên nghiệp như hômnay, NORTH JSC đã cải tiến nhiều biện pháp thi công và sử dụng các loạimáy móc tiên tiến nhất cho phép thi công trong nhiều điều kiện thời tiết vàtrong các địa hình phức tạp của Thủ đô Bên cạnh đó, đối với mỗi công trình,tập thể kỹ sư của công ty đều lập một phương án riêng, cụ thể cho từng loạicông trình khác nhau như: nhà lắp ghép, nhà bê tông, nhà tường chịu lực để
có phương án thi công tối ưu nhất đảm bảo được an toàn cũng như tiến độ thicông
* Xây dựng
NORTH JSC đã từng tham gia thi công nhiều công trình có quy mô vừa
và lớn chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, đường dây và trạm áp,đường giao thông, cầu cống, hạ tầng khu công nghiệp v.v…Từng bước củng
cố và phát triển lực lượng, đén nay NORTH JSC đã có đủ năng lực để đảmnhận thi công và hoàn thành nhiều công trình có qui mô vừa và lớn
*Hạ tầng kỹ thuật
NORTH JSC khởi nghiệp từ lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật chocác công trình, như san lấp mặt bằng, xây dựng các đường giao thông nội
Trang 40vùng, các đường giao thông quốc gia Thời gian đầu NORTH JSC làm thầuphụ cho các nhà thầu lớn, đến nay NORTH JSC đã khẳng định thương hiệucủa mình và đã trở thành đối tác chính của các chủ đầu tư của nhà nước cũngnhư của các tập đoàn tư nhân.
Trong đó, NORTH JSC đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho những côngtrình lớn như sân tập vận động viên cấp cao - 55 ha Mỹ Đình, xây dựng hạtầng kỹ thuật cho công trình "Trung tâm hành chính quận Hoàng Mai", côngtrình đường gom của khu công nghiệp Bắc Thăng Long, đường trục chính thịtrấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, hạ tầng kỹ thuật kênh thoát nước Sân vậnđộng quốc gia Mỹ Đình, và nhiều công trình khác
Cũng như trong lĩnh vực phá dỡ và xây dựng, ngày nay Phương Bắc đãtrở thành một đối tác uy tín đối với các chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ
sở hạ tầng Để có được thành công này, NORTH JSC không ngừng đầu tưtrang thiết bị và vốn con người để nâng cao năng lực sản xuất đảm bảo chấtlượng, hiệu quả và tiến độ của công trình
NORTH JSC luôn phát triển một cách ổn định và bền vững, hoàn thànhtốt các hợp đồng đã ký kết với đối tác Trong lĩnh vực xây lắp, NORTH JSC
đã thi công nhiều công trình đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất vềchất lượng, được chủ đầu tư, tư vấn sát đánh giá cao Những công trình dpNORTH JSC thi công luông hoàn thành đạt và vượt tiến độ đề ra, bàn giaođúng thời hạn Trong quá trình hoạt động, NORTH JSC cũng không ngừngđầu tư đổi mới và hiện đại hoá các trang thiết bị thi công, máy móc kỹ thuậthiện đại, đáp ứng kịp thời yêu cầu tại các công trình
3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong những năm gần đây: