1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những bất cập trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay

52 872 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 357,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do nghiên cứu đề tàiĐất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện sống và phát triển của con người và các sinh vật trên Trái đất. Trong điều kiện hiện nay đất đai ngày càng trở nên khan hiếm và có hạn. Đặc biệt là xu thế phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới…thì vấn đề quản lý về đất đai càng trở nên cấp thiết hơn. Nó đòi hỏi phải có một cơ chế chính sách quản lý mới phải phù hợp với tình hình phát triển toàn cầu nói chung và của Việt Nam nói riêng.Luật đất đai 2003 ra đời với những quy định chặt chẽ hơn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đã góp phần đưa đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần đưa đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của đô thị, kinh tế xã hội. Một trong những công cụ quan trọng để quản lý quỹ đất đai chặt chẽ, góp phần hình thành và phát triển thị trường bất động sản đó là quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Công tác này có ý nghĩa thiết thực trong quản lý, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là được Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện khi giao dịch thực hiện các quyền và nghĩa vụ về đất đai theo quy định của pháp luật, tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường bất động sản công khai lành mạnh.Với mục tiêu và ý nghĩa như trên, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được đẩy mạnh, tuy vậy tiến độ thực hiện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý của Nhà nước và đòi hỏi của Nhân dân. Đề khắc phục tình trạng trên, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định, Thông tư, Chỉ thị hướng dẫn để đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước. Vì vậy, để góp phần làm rõ hơn về chính sách pháp luật đất đai nói chung cũng như về thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của tồn tại và rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế, đề ra những giải pháp, em đã chọn đề tài: “Những bất cập trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay”.Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê: Hệ thống hoá các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu thống kêkiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình quản lý sử dụng đất. Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp: Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích các mối liên hệ có liên quan tới việc quản lý sử dụng đất và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở để làm cơ sở đánh giá tình hình khu vực. Nghiên cứu thực tiễn công việc, lấy thực tế để phân tích những thuận lợi cũng như khó khăn mắc phải khi thi hành luật; từ đó rút ra phương hướng khắc phục.Nội dung và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Nghiên cứu thực trạng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ khi ban hành Luật Đất đai 2003. Tìm hiểu những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện. Đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại trên.Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm:Chương 1: Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.Chương 2: Thực trạng về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.Chương 3: Phương hướng và giải pháp khắc phục những bất cập còn tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.Trong thời gian thực tập chuyên đề thực tập chuyên ngành đã giúp em củng cố kiến thức, phát huy được những kiến thức mà Thầy cô trong nhà trường đã giảng dạy.Do trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các Thầy cô trong Khoa Bất động sản và Địa chính và Cô giáo, Th.s Phạm Lan Hương và toàn thể các cô, các chú và các anh, các chị trong Phòng Đăng ký thống kê và đo đạc bản đồ của Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà nội.Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Cô giáo, Th.s Phạm Lan Hương. Và cháu xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Chú Trần Ngọc TuấnCán bộ thụ lý hồ sơPhòng Đăng ký thống kê và đo đạc bản đồ. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn anh Hoàng Nguyễn MinhCán bộ thụ lý hồ sơ đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do nghiên cứu đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện sống và phát triển của con người và các sinh vật trên Trái đất Trong điều kiện hiện nay đất đai ngày càng trở nên khan hiếm và có hạn Đặc biệt là xu thế phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới…thì vấn đề quản lý

về đất đai càng trở nên cấp thiết hơn Nó đòi hỏi phải có một cơ chế chính sách quản lý mới phải phù hợp với tình hình phát triển toàn cầu nói chung và của Việt Nam nói riêng

Luật đất đai 2003 ra đời với những quy định chặt chẽ hơn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đã góp phần đưa đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần đưa đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của

đô thị, kinh tế xã hội Một trong những công cụ quan trọng để quản lý quỹ đất đai chặt chẽ, góp phần hình thành và phát triển thị trường bất động sản đó là quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Công tác này có ý nghĩa thiết thực trong quản lý, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là được Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện khi giao dịch thực hiện các quyền

và nghĩa vụ về đất đai theo quy định của pháp luật, tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường bất động sản công khai lành mạnh

Với mục tiêu và ý nghĩa như trên, công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đã được đẩy mạnh, tuy vậy tiến độ thực hiện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý của Nhà nước và đòi hỏi của Nhân dân Đề khắc phục tình trạng trên, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định, Thông tư,

Trang 3

Chỉ thị hướng dẫn để đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước Vì vậy, để góp phần làm rõ hơn về chính sách pháp luật đất đai nói chung cũng như về thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của tồn tại và rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế, đề ra những giải pháp, em đã chọn đề tài:

“Những bất cập trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay”.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê: Hệ thống hoá các tài liệu

về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu thống kê-kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình quản lý sử dụng đất

- Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp: Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích các mối liên hệ có liên quan tới việc quản lý sử dụng đất và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở để làm cơ sở đánh giá tình hình khu vực

- Nghiên cứu thực tiễn công việc, lấy thực tế để phân tích những thuận lợi cũng như khó khăn mắc phải khi thi hành luật; từ đó rút ra phương hướng khắc phục

Nội dung và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu về cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

- Nghiên cứu thực trạng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ khi ban hành Luật Đất đai 2003

- Tìm hiểu những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện

- Đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại trên

Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm:

Trang 4

Chương 1: Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất ở

Chương 2: Thực trạng về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp khắc phục những bất cập còn tồn tại

trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Trong thời gian thực tập chuyên đề thực tập chuyên ngành đã giúp em củng cố kiến thức, phát huy được những kiến thức mà Thầy cô trong nhà trường đã giảng dạy

Do trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các Thầy cô trong Khoa Bất động sản và Địa chính và Cô giáo, Th.s Phạm Lan Hương và toàn thể các cô, các chú và các anh, các chị trong Phòng Đăng ký thống kê và đo đạc bản đồ của Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà nội

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Cô giáo, Th.s Phạm Lan Hương Và cháu xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Chú Trần Ngọc Tuấn-Cán bộ thụ lý hồ sơ-Phòng Đăng ký thống kê và đo đạc bản đồ Đồng thời em xin chân thành cảm ơn anh Hoàng Nguyễn Minh-Cán bộ thụ lý

hồ sơ đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Đồng Thị Kim Liên

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG

Trang 5

NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Khái niệm và nội dung về đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.1 Khái niệm về đất đai

1.1.1.1 Bản chất của đất đai

Đất là vật thể thiên nhiên hình thành lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: đá, thực vật - động vật, khí hậu, địa hình và thời gian Tất cả các loại đất trên trái đất này được hình thành sau một quá trình thay đổi lâu đời trong thiên nhiên Chất lượng của đất phụ thuộc vào đá

mẹ, khí hậu và sinh vật sống trên đất và trong lòng đất

Đất là lớp về mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng để nuôi sống loài người Mọi hoạt động của con người gắn liền với lớp bề mặt đó theo thời gian và không gian nhất định Chất lượng của đất phụ thuộc vào độ phì nhiêu của nó

1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai

a Đất đai không thể sản sinh và có khả năng tái tạo

Đất đai không thể sản sinh là do đất đai có đặc điểm là có vị trí cố định, không thể di chuyển được Đặc tính đó quyết định đến quy mô và giới hạn của đất đai Do vậy trên bề mặt trái đất diện tích đất đai là có hạn và diện tích đất mà sử dụng được lại càng có hạn hơn Hơn nữa con người không thể tạo

ra được đất đai mà chỉ có thể cải tạo được đất đai

Đó là do đất đai có một thuộc tính tự nhiên đó là độ phì nhiêu của đất đai Độ phì nhiêu của đất đai là khả năng cung cấp nước và thức ăn cho cây trồng, là sức sản xuất của đất đai Do vậy khi khai thác, sử dụng đất đai đó chính là khi người ta khai thác độ phì nhiêu của đất đai, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai Vì thế cải tạo đất đai là cải tạo độ phì nhiêu của đất đai, bảo vệ đất đai chính là bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai

Trang 6

Từ đặc điểm không thể tự sản sinh nhưng có khả năng tái tạo đã đặt ra cho chúng ta hai vấn đề là: do đất đai không có khả năng tự sản sinh, vì thế chúng ta phải biết cách khai thác và sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Mặt khác do đất đai có thể cải tạo được thông qua độ phì nhiêu của

nó mà đặt ra cho chúng ta phải có những biện pháp cải tạo độ phì nhiêu của đất đai theo hướng tích cực, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai; tăng cường áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong canh tác, khai thác và sử dụng đất đai đồng thời phải có những biện pháp bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai để nhằm khai thác tốt khả năng sản xuất của đất đai đồng thời tăng khả năng phục hồi và tái tạo độ phì nhiêu của đất đai

b Đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người

Trong hoạt động sản xuất dù ở bất kỳ hình thức hoạt động nào thì con người vẫn tác động tới đất đai một cách trực tiếp hay gián tiếp Bởi vì, mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt,… của con người đều cần phải sử dụng đất đai

Vì đất đai là địa bàn để con người tiến hành những hoạt động sản xuất và sinh sống của mình Nếu không có mặt bằng thì không có bất kỳ một hoạt động nào được diễn ra

Do vậy con người sử dụng đất đai vào rất nhiều mục đích khác nhau

Có thể là xây dựng nhà xưởng, khai thác khoáng sản,…; có thể làchuyển đổi hiện trạng sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, từ đất ruộng thành đất ở,…; có thể là biến đổi tính chất sử dụng của đất đai như từ đất xấu thành đất tốt, nâng cao sức sản xuất của đất đai,… Con người làm rất nhiều việc từ đất đai

Dù con người không tạo ra được đất đai nhưng bằng lao động của mình con người có thể cải tạo đất đai, biến đổi đất đai theo mục đích sử dụng của mình Do vậy đất đai không chỉ là sản phẩm của tự nhiên mà còn là sản phẩm của lao động do con người tạo ra Vì vậy đất đai là tư liệu sản xuất gắn liền

Trang 7

với hoạt động lao động của con người.

c Đất đai mang tính chiếm hữu và sở hữu

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, từ xã hội nguyên thuỷ cho đến xã hội ngày nay, từ trình độ phát triển thấp đến trình độ phát triển cao, từ chế độ sở hữu này sang chế độ sở hữu khác mà chế độ sở hữu và chiếm hữu đất đai đã xuất hiện từ lâu

Chế độ sở hữu và chiếm hữu về đất đai gắn liền với chế độ xã hội khác nhau trong từng thời kỳ phát triển Ban đầu, trong xã hội nguyên thuỷ, chế độ

sở hữu và chiếm hữu đất đai được biết đến là chế độ sở hữu và chiếm hữu cộng đồng Mọi người đều có quyền khai thác và sử dụng đất đai

Nhưng trong xã hội phong kiến hay tư bản chủ nghĩa thì chế độ sở hữu

và chiễm hữu cộng đồng chuyển sang chế độ sở hữu và chiếm hữu tư nhân Ở trong xã hội này ta mới nhận thấy vai trò to lớn của đất đai mang lại cho người sở hữu nó Sở hữu đất đai trong thời kỳ này không chỉ đem lại cho người sở hữu nó lợi ích lớn về kinh tế mà còn mang lại cho người ta về quyền lực chính trị và sự thống trị những kẻ không có đất Đây là mặt tiêu cực của chế độ sở hữu này vì nó tạo ra kẻ giầu người nghèo, mặt khác do phần lớn đất đai nằm trong tay một số ít người sẽ được sử dụng kém hiệu quả, lãng phí và suy thoái đất đai

Mặt khác không chỉ sở hữu đất đai của cá nhân thể hiện đẳng cấp và địa

vị của mình mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia Mỗi một quốc gia có diện tích đất đai nhất định Phần diện tích đó thể hiện chủ quyền của mỗi quốc gia Quyền lực và pháp lý của quốc gia đó được giới hạn bởi phần diện tích này

Đối với nước ta trong thời đại ngày nay thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước là người đứng ra đại diện sở hữu Người dân có quyền được khai thác và sử dụng phần đất đai hợp pháp của mình một cách có hiệu quả và

Trang 8

tiết kiệm Đồng thời cũng có nghĩa vụ đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất Và ngược lại Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

d Đất đai mang tính đa dạng và phong phú

Xuất phát từ đặc điểm hình thành của đất đai cho thấy đất đai được hình thành bởi 5 yếu tố đó là: đá mẹ, thổ nhưỡng sinh vật, khí hậu và thời gian Gắn với từng vùng địa lý khác nhau trên trái đất mà có điều kiện khí hậu khác nhau, địa hình thổ nhưỡng khác nhau và đặc biệt là sự đa dạng phong phú của các loài sinh vật ở mỗi vùng mà hình thành nên những loại đất khác nhau có những đặc điểm và tính chất đặc trưng riêng cho từng vùng và khu vực đó Đó là đặc điểm tự nhiên đa dạng và phong phú của đất đai

Mặt khác như ta đã biết, đất đai không chỉ là sản phẩm của tự nhiên mà còn là sản phẩm của lao động do con người tạo ra Nên không chỉ nói đất đai

có đặc điểm tự nhiên đa dạng và phong phú Mà còn phải nói đến đặc điểm nhân tạo đa dạng và phong phú của đất đai Bằng bàn tay và trí óc của con người, mà con người không ngừng sáng tạo và biến đổi đất đai cho phù hợp với mục đích sử dụng của mình, con người có thể cải tạo và biến đổi đất đai theo ý muốn của mình để khai thác sức sản xuất của đất đai như biến đổi hình thái của đất đai cho mục đích khai thác du lịch của mình, v.v

Vấn đề đặt ra cho con người là phải biết cách khai thác và sử dụng đất đai hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên có hạn này, chống suy thoái và sói mòn

về đất đai Đồng thời con người phải biết khai thác triệt để lợi thế của đất đai, đặc biệt là lợi thế so sánh của vùng đất đai Mặt khác phải tích cực cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai Để làm tốt yêu cầu này thì trước hết chúng

ta phải có quy hoạch tổng thể và chi tiết về sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước và từng vùng, lãnh thổ cụ thể Và chúng ta phải nâng cao ý thức cho người sử dụng đất về khai thác và bảo vệ đất đai

Trang 9

1.1.1.3 Vai trò của đất đai

a Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái đất

Nếu không có đất đai thì loài người và mọi sinh vật trên thế giới không thể tồn tại và phát triển được Bởi vì đất đai có đặc điểm là địa bàn, là mặt bằng, là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người Không có đất đai thì không

có bất kỳ một hoạt động sống nào tồn tại trên trái đất Do vậy đất đai là điều kiện cần cho sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác

Đối với một quốc gia thì đất đai còn thể hiện chủ quyền lãnh thổ và biên giới của quốc gia đó Đất đai không chỉ đem lại tiềm lực về kinh tế mà còn đem lại tài nguyên quý giá như khoáng sản, du lịch sinh thái, v.v cho quốc gia sở hữu phần diện tích đất đai đó

b Đất đai là vật mang sự sống và không gian sống, môi trường sống cho muôn loài

Ở trên ta đã phân tích đất đai là điều kiện cần cho sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Ở đây đất đai không chỉ cung cấp địa điểm, mặt bằng, nơi ở cho con người mà con cung cấp nước, thức ăn và không khí cho con người Đó là những điều kiện sống không thể thiếu mà mọi sinh vật trên trái đất cần đến

Đất đai không chỉ cung cấp địa điểm là nơi sinh sống và tồn tại cho con người và muôn loài, mà nó còn là nơi cung cấp thức ăn, không khí, nước,… cho sự sống và phát triển của con người và các sinh vật khác

c Đất đai đóng vai trò là một vật cân bằng sinh thái

Đất đai một mặt là điều kiện cần cho sự tồn tại và phát triển của con người và mọi sinh vật khác như ta đã nói ở trên Mặt khác đất đai còn là nơi hấp thụ các chất thải mà con người và các sinh vật khác thải ra Đồng thời đất

Trang 10

đai còn được biết đến là nơi điều hoà không khí trên trái đất Đây là vai trò rất quan trọng vì nó rất có ý nghĩa trong việc cung cấp điều kiện sống cho sự sống.

Hơn nữa vai trò cân bằng của đất đai còn thể hiện ở chỗ nó là nơi hấp thụ các chất thải của các sinh vật đồng thời nó cũng là nơi cung cấp nguồn thức ăn cho những sinh vật khác

d Đất đai đóng vai trò là kho dự trữ

Như ta đã phân tích ở trên, đất đai là nơi cung cấp điều kiện sống và phát triển của muôn loài vì vậy có thể nói đất đai là kho dự trữ tự nhiên về nguồn thức ăn, nước uống và không khí để thở

Mặt khác đất đai còn là kho dự trữ những tài nguyên quý giá như: mỏ than, dầu, quặng,… Đây thực sự là những tài nguyên quý giá đối với mỗi quốc gia

Mặc dù đất đai là kho dự trữ tự nhiên mà vì thế kho dự trữ này cũng có hạn, do vậy con người phải biết cách khai thác và sử dụng hợp lý

e Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt Đất đai là địa bàn để thực hiện các hoạt động của con người

Như ta đã biết, mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đều cần phải có đất đai Đất đai được biết đến như là một tư liệu sản xuất đặc biệt của con người Bởi vì, đất đai cung cấp địa điểm cho các hoạt động sản xuất diễn ra, do vậy có thể coi đất đai như là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Mặt khác trong sản xuất nông nghiệp đất đai được coi như là đối tượng sản xuất, người ta cải tạo đất đai, nâng cao sức sản xuất của đất đai để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi

Người ta khai thác những lợi thế của đất đai để phát triển như: phát triển khu du lịch sinh thái, v.v

Trang 11

f Đất đai vừa là sản phẩm tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên là vì nó được hình thành bởi các yếu

tố tự nhiên như: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thổ nhưỡng và thời gian trải qua một quá trình dài phong hoá đá mẹ thành đất Đây là quá trình hình thành một cách tự nhiên

Đất đai cũng là sản phẩm của lao động, bởi khi đất đai tham gia vào hoạt động sản xuất của con người, đất đai chịu tác động của con người như khai thác, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, biến đổi đất đai theo mục đích sử dụng của con người Khi đất đai được biến đổi để sử dụng theo ý muốn của con người thì đất đai trở thành sản phẩm của lao động

g Đất đai thuộc sở hữu tư nhân và sở hữu cộng đồng

Do đất đai mang đặc điểm sở hữu và chiếm hữu gắn với từng điều kiện chế độ xã hội khác nhau Trong xã hội phong kiến và tư bản chủ nghĩa, đất đai thuộc sở hữu tư nhân Còn trong xã hội chủ nghĩa thì đất đai thuộc sở hữu cộng đồng

Nước ta là một nước xã hội chủ nghĩa nên chế độ sở hữu đất đai là chế

độ sở hữu toàn dân về đất đai và Nhà nước là người đại diện sở hữu Không

có ai sở hữu tư nhân về đất đai Tất cả mọi người đều được sử dụng đất đai theo đúng quy định và có nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

h Quỹ đất đai trên phạm vi Trái đất cũng như từng quốc gia là cố định

và có hạn

Do đặc điểm đất đai mang tính cố định và không thể sản sinh được Tính cố định không thể di chuyển được và không thể sản sinh được mà nó quy định giới hạn diện tích của đất đai Do vậy trên trái đất, tổng diện tích bề mặt của đất đai là có hạn và cố định Và diện tích đất sử dụng được lại càng

có hạn hơn và chia cho từng mục đích sử dụng hay từng loại đất thì giới hạn

đó lại càng nhỏ hơn

Trang 12

Vấn đề đặt ra cho chúng ta là cần phải có biện pháp khai thác và sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao nhất Đồng thời cần áp dụng những biện pháp bảo vệ đất, nâng cao sức sản xuất của đất đai, tránh suy thoái và bảo vệ đất đai.

1.1.2.Vai trò và nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.2.1 Vai trò của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Nhà nước hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai và phát triển nhà ở

- Nhà nước thông qua công tác đánh giá, phân loại hạng đất đai; thông qua thống kê, kiểm kê đất đai và nhà ở; v.v để nắm rõ quỹ đất đai và nhà ở

- Nhà nước ban hành và tổ chức pháp lý của Nhà nước để đưa ra khung pháp

lý về đất đai và nhà ở và bắt buộc đối tượng sử dụng đất đai và nhà ở phải tuân thủ

- Nhà nước ban hành và thực hiện hệ thống chính sách đất đai và nhà ở

- Nhà nước làm nhiệm vụ kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất đai và nhà ở

1.1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Gồm 13 nội dung, bao gồm:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 13

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý Nhà nước lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

1.1.2.3 Hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai

1.2 Nội dung và vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Sở Tài Nguyên và Môi Trường (Thuộc Tỉnh, Thành Phố)

Phòng Tài Nguyên và Môi trường (Thuộc Quận, Huyện, Thị Xã)

Xã, phường, thị trấn do cán bộ địa

chính cơ sở phụ trách

Trang 14

1.2.1 Khái niệm

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng thư pháp lý chứng nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất đối với mảnh đất của mình và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo cho người sử dụng đất có thể yên tâm sử dụng mảnh đất của mình vào các mục đích khác nhau, yên tâm cải tạo, nâng cao sử dụng đất, thể hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất của mình theo các quy định của pháp luật

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có một mẫu thống nhất được cấp trên toàn quốc đối với mọi loại đất theo quy định của Luật đất đai 2003 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

1.2.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung quan trọng về quản lý Nhà nước về đất đai Là bước đầu tiên để hoàn thiện công tác thành lập Hồ sơ Địa chính giúp Nhà nước quản lý chi tiết đến từng thửa đất

Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất tức

là Nhà nước đã công nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất Hay nói cách khác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để đảm bảo quyền của người sử dụng đất đối với thửa đất và cho phép người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình Điều này rất có ý nghĩa đối với những người sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế trang trại, hay phát triển lâm nghiệp, phát triển rừng, v.v

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giúp cho Nhà nước nắm chắc các thông tin, biến động trên từng thửa đất Qua đó giúp cho Nhà nước đưa ra các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý Đây cũng là biện pháp để Nhà nước phát huy nguyên tắc quản lý đất đai tập trung thống nhất và

Trang 15

tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo đất đai là sở hữu của toàn dân và phát huy vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai.

Việc nắm bắt được các thông tin có liên quan tới thửa đất sẽ giúp cho Nhà nước quản lý được các nguồn thu từ đất Bởi vì khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất không những xác nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất mà còn xác định nghĩa vụ tài chính của người

sử dụng đất đối với Nhà nước Việc thu thuế sử dụng đất cũng là nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước

Như ta đã biết thị trường bất động sản thực chất là thị trường mua bán quyền sử dụng đất, ở đây là diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi, chuyển nhượng có liên quan đến đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý làm cho thị trường bất động sản được hợp pháp hoá nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất Đồng thới giúp cho Nhà nước quản lý được những hoạt động diễn ra trên thị trường bất động sản và tránh hiện tượng phát triển thị trường ngầm gây thất thoát ngân sách Nhà nước

1.2.3 Nội dung

1.2.3.1 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

1.2.3.2 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

- Được thực hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

Trang 16

sử dụng đất thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở gồm có:

+ Tờ khai đăng ký đất ở, trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ

và các chủ liền kề ký (theo mẫu)

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (theo mẫu)

+ Bản sao các giấy tờ có liên quan về đất ở

+ Bản sao hộ khẩu

- Tổ chức xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận ở cấp phường:

+ UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký đất ở cấp phường để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký Hội đồng gồm có:

• Chủ tịch UBND cấp phường: Chủ tịch Hội đồng

• Cán bộ địa chính phường : Ủy viên thường trực

• Đại diện MTTQ phường : Ủy viên

• Trưởng công an phường : Ủy viên

• Ngoài ra còn có đại diện tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố của các khu vực

+ Việc phân loại hồ sơ được tiến hành như sau:

• Hội đồng đăng ký đât ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho từng

hồ sơ về:

 Diện tích đất ở

 Nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất

 Ranh giới, mốc giới sử dụng

 Tình trạng tranh chấp hoặc khiếu nại về nhà đất

• Hội đồng kê khai đăng ký đất ở cấp phường có trách nhiệm giúp UBND cấp phường lập biên bản phân loại hồ sơ và xác nhận từng hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

• UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, phân loại và xác

Trang 17

nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định Đồng thời tổ chức lập Sổ Mục kê và Sổ Địa chính Sổ Mục kê và

Sổ Địa chính được lập thành 03 bộ được Chủ tịch UBND phường và Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội ký duyệt Sổ Mục kê và Sổ Địa chính được giao cho UBND phường, UBND quận và

Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội mỗi tổ chức 01 bộ để quản lý và theo dõi trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

+ UBND cấp phường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đăng ký đất ở; phổ biến đến từng tổ dân phố nội dung quy định này và công khai các nội dung trong quá trình phân loại hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại địa phương, chuyển hồ sơ đến UBND cấp quận thẩm định và xét duyệt

+ Lập bản đồ và các sổ địa chính gồm sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê toàn bộ diện tích đất đai; tổ chức kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ hồ sơ địa chính và phân cấp quản lý, lưu trữ

hồ sơ địa chính ( cấp cơ sở)

+ Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và thu lệ phí địa chính, thu toàn bộ các giấy tờ gốc về nguồn gốc sử dụng đất về Trung tâm địa chính của tỉnh (cấp quận, huyện)

+ Cơ quan thuế địa phương phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường, xã tổ chức thu các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền sử dụng đất

b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biến động

- Được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có sự biến động về sử dụng đất như:

+ Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp quyền

Trang 18

sử dụng đất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi hình thể sử dụng đất đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Được giao đất, cho thuê đất hoặc thu hồi đất

+ Mất đất do thiên tai gây nên: sạt lở hoặc bị cát bồi lấp không còn khả năng

sử dụng

+ Chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ hộ

+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp: mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

hư hỏng,…

- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biến động do:

+ Phòng địa chính (Phòng Tài Nguyên và Môi trường) thuộc huyện, quận, thị

xã cấp đối với người sử dụng đất là: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

+ Hoặc do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thuộc tỉnh, thành phố cấp đối với người sử dụng đất là: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

+ Văn phòng Đăng ký đất nhà thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Nhà đất chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

+ Văn phòng đăng ký đất nhà thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉnh

lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền

sử dụng đất ở

Trang 19

- Tổ chức xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận ở cấp quận:

+ Tương tự, UBND cấp quận thành lập Hội đồng đăng ký đất ở cấp quận Hội đồng đăng ký đất ở cấp quận được thành lập gồm có:

• Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất: Chủ tịch Hôi đồng

• Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận: Ủy viên thường trực

• Đại diện lãnh đạo MTTQ cấp quận: Ủy viên

• Trưởng phòng Xây dựng cấp quận: Ủy viên

• Đại diện Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất: Ủy viên

+ Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp giấy chứng nhận

+ Hội đồng cấp quận có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp quận thẩm định, xét duyệt hồ sơ do UBND cấp phường chuyển lên mà chủ yếu là tập trung xem xét các trường hợp có vường mắc và công bố công khai:

• Các trường hợp đề nghị UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận

• Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, phải bổ sung

hồ sơ

• Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận

+ Sau khi xét duyệt, Chủ tịch UBND cấp quận lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội để thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt Hồ sơ gồm có:

• Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp quận đề nghị cấp Giấy chứng nhận

• Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận

• Toàn bộ hồ sơ của cấp phường đã chuyển lên cấp quận

Trang 20

+ UBND cấp quận chỉ đạo cấp phường bổ sung các hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo kết luận của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận.

- Tổ chức xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận ở cấp Thành phố:

+ Được áp dụng với các trường hợp có nguyện vọng được cấp đổi Giấy chứng nhận thay cho giấy tờ cũ mà có giấy tờ gốc hợp lệ về nhà, đất theo quy định như:

• Người đang sử dụng đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây:

 Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai

 Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai qua các thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay

 Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng đất đai chính thức hoặc tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc có tên trong Sổ Địa chính hợp lệ, không có tranh chấp; (kể cả Giấy chứng nhận do cấp quận, huyện đã cấp trước khi Luật Đất đai năm 1988 có hiệu lực)

 Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng nhà ở, đất ở, không thuộc diện Nhà nước quản lý, chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp

 Giấy tờ về thừa kế, cho, tặng nhà đất đã được UBND cấp phường, thị trấn xác nhận và nhà đất đó không có tranh chấp

 Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có nguồn gốc hợp pháp

Trang 21

Những trường hợp này được xét cấp ngay Giấy chứng nhận theo đúng hiện trạng không phụ thuộc vào quy hoạch xây dựng và định mức sử dụng đất do Thành phố quy định Chủ nhà ở, đất ở phải nộp các khoản

lệ phí theo quy định trước khi được cấp giấy chứng nhận

• Hộ gia đình, cá nhân được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân đất để tự xây dựng nhà ở trước ngày 05/07/1994, diện tích không vượt quá mức quy định của Thành phố (có quyết định giao đất của UBND Thành phố

và giấy phép xây dựng nhà ở cho cơ quan, đơn vị), nếu người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định tại thời điểm giao đất, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì được coi là đất có giấy

tờ hợp lệ và được xét cấp Giấy chứng nhận

• Hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở của các đơn vị có tư cách pháp nhân được UBND Thành phố giao đất làm nhà bán, đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định thì được xét cấp Giấy chứng nhận ngay sau khi mua

+ Người sử dụng đất có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Tài nguyên Môi trường

và Nhà đất Hà Nội

+ Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận; hoặc có thể nộp hồ sơ xin cấp đổi trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận hoặc UBND phường, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận và UBND phường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận và chuyển Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội để trình UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận

+ Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận chuyển lên, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt cấp Giấy chứng nhận

Trang 22

+ Căn cứ quyết định cảu UBND Thành phố, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội có thông báo cho UBND cấp quận và Cục Thuế Hà Nội danh sách các trường hợp được cấp giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp trước khi nhận Giấy chứng nhận Cục Thuế có trách nhiệm tính toán cụ thể số tiền nộp trước khi nhận Giấy chứng nhận Cục Thuế có trách nhiệm tính toán cụ thể số tiền nộp và phối hợp với UBND cấp quận tổ chức thu tại địa điểm phù hợp với từng địa bàn

• Đối với các hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chậm nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo quy định của Chính phủ, Cục Thuế Hà Nội và UBND cấp quận lập băn bản cho phép chậm nộp theo chính sách để Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội xác nhận vào Giấy chứng nhận Khi người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện một trong các quyền của người sử dụng đất teho luật định thì phải nộp các khoản nợ ghi trong Giấy chứng nhận

• Sau khi người được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được xác nhận nộp các khoản thu theo quy định, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội giao Giấy chứng nhận cho UBND quận, huyện để tổ chức trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận, đồng thời thu các giấy tờ gốc về nhà đất và giao lại cho Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất để lưu trữ

+ Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội hướng dẫn UBND cấp phường hoàn thiện Hồ sơ Địa chính sau khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

105044’ đến 106002’ kinh độ Đông Hà nội tiếp giáp với 6 tỉnh bao gồm: phía Đông giáp với các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên; phía Nam: giáp với tỉnh Hà Tây; phía Tây: giáp với tỉnh Vĩnh Phúc; phía Bắc: giáp với tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Về đặc điểm địa hình

Thành phố Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Hồng, độ cao trung bình từ 5-20 m so với mặt nước biển (chỉ có khu vực đồi núi phía Bắc và Tây Bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía Nam của dãy núi Tam Đảo

có độ cao từ 20-400 m, với độ cao nhất là núi Chân Chim cao 462 m) Địa hình Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông

2.1.3 Về khí hậu

Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm khí hậu điển hình của miền Bắc đó là

khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô

và mưa ít Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Nhưng tiêu biểu là khí hậu nắng nóng và mưa nhiều từ tháng 5 cho đến tháng 9 và khí hậu rét lạnh, khô hanh

từ tháng 11 đến tháng 1 Nhiệt độ trung bình: 23,60 Lượng mưa trung bình:

Trang 24

2.1.5 Về tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nội là 92.097 ha, trong đó diện tích đất ngoại thành chiếm 90,86%, nội thành chiếm 9,14% Trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 47,4%, đất lâm nghiệp chiếm 8,6%, đất chuyên dùng chiếm 22,3%, đất nhà ở chiếm 12,7%, đất chưa sử dụng chiếm 9%

2.1.6 Về kinh tế

Thủ đô Hà Nội là một trong những thành phố được coi là đầu tàu kinh

tế của cả nước Trong năm 2007 Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả sau: GDP tăng 12,07%; Công nghiệp tăng 21,4%; Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 21,9%; Xuất khẩu tăng 22%, so với mức tăng bình quân 15,3% cho giai đoạn 2000-2005 (Hà Nội đã mở quan hệ giao thương với trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ); Thu ngân sách tăng 19,25

2.1.7 Về dân số

Tính đến cuối năm 2007 dân số Hà Nội là 3,4 triệu người, là Thành phố đông dân thứ hai trong cả nước chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh Tỉ lệ gia tăng dân số ở Hà Nội năm 2007 là 3,5%, đây là một con số kỷ lục Dân số Hà Nội phân bố không đồng đều giữa các lãnh thổ hành chính và các vùng sinh thái Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2881 người/m2, mật độ trung bình ở nội thành là 19163 người/km2, ở ngoại thành là 1721 người/m2, riêng Quận Hoàn Kiếm là 37265 người/m2 Mật độ này không chỉ tương đối cao ở

Trang 25

trong nước mà còn tương đối cao so với các nước khác.

2.1.8 Các đơn vị hành chính:

Hà Nội có 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành Dưới đây là danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội:

Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội

Tên Quận/ Huyện Đơn vị trực thuộc Diện tích (m 2 ) Dân số

Các Quận

Các Huyện

Huyện Đông Anh 23 xã và 1 thị trấn 182,3 276.750Huyện Gia Lâm 20 xã và 2 thị trấn 114 205.275Huyện Sóc Sơn 25 xã và 1 thị trấn 306,51 254.000Huyện Thanh Trì 24 xã và 1 thị trấn 98,22 241.000Huyện Từ Liêm 15 xã và 1 thị trấn 75,32 240.000

Cộng các Huyện 107 xã và 6 thị trấn 776,35 1.217.025 Toàn Thành phố 132 phường, 107 xã

và 6 thị trấn 920,97 3.154.300 2.2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Trang 26

phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3564/QĐ-UB về ban hành quy định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền

sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội

Việc kê khai đăng ký nhà ở, đất ở đã được triển khai rộng rãi đến các

hộ dân, các phường, thị trấn, tỉnh đến cuối năm 1998 theo số liệu của UBND các quận, huyện đã có 191.000 hộ gia đình cá nhân có đất ở kê khai xin cấp giấy chứng nhận Trong quá trình thực hiện đến năm 2004 xác định phát sinh thêm 35.000 trường hợp kê khai bổ sung nâng tổng số trường hợp hộ gia đình,

cá nhân kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận lên 481.521 trường hợp ở trên toàn địa bàn Hà Nội

b Đất ở khu vực nông thôn

- Ngày 29/8/2001 UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định số 65/2001/QĐ-UB về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn ao liền kề khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố

- Tính đến năm 2004 số hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở khu vực nông thôn đã kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận là 246.828 trường hợp

- Tính đến tháng 3/2008 số hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy là

Ngày đăng: 04/11/2015, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w