Từ ñịnh nghĩa về hiệu quả kinh tế trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
Trang 11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công ựoạn của một quá trình từ ựầu tư sản xuất ựến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục ựắch sinh lời Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp ựều
có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối ựa hóa lợi nhuận để ựạt ựược mục tiêu, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp ựể thắch ứng với biến ựộng của thị trường Trong quá trình thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cần kiểm tra, ựánh giá tắnh hiệu quả của chúng Hiệu quả SXKD luôn gắn liền với hoạt ựộng kinh doanh, có thể xem xét trên nhiều góc ựộ
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hiêu quả sản xuất kinh doanh Có quan ựiểm cho rằng: ỘHiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác Một nền kinh tế
có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nóỢ Thực chất quan ựiểm này
ựã ựề cập ựến khắa cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn nhân lực của nền sản xuất xã hội Trên góc ựộ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho ựạt ựược việc sử dụng mọi nguồn nhân lực trên ựường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế
có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì ựây là mức hiệu quả cao nhất
mà mỗi nền kinh tế có thể ựạt ựược trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: ỘHiệu quả là kết quả ựạt ựược trong hoạt ựộng kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóaỢ Hai tác giả Whohe và Doring lại ựưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế đó là hiệu quả kinh tế tắnh bằng ựơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tắnh bằng ựơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau ỘMối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tắnh theo ựơn vị hiện vật (chiếc, kgẦ) và lượng các nhân tố ựầu vào (giờ lao ựộng, ựơn vị thiết bị, nguyên vật liệuẦ) ựược gọi
là tắnh hiệu quả có tắnh chất kỹ thuật hay hiện vậtỢ ỘMối quan hệ giữa tỷ lệ giữa chi phắ kinh doanh phải chỉ ra trong ựiều kiện thuận lợi nhất và chi phắ kinh doanh thực tế phải chi ra ựược gọi là tắnh hiệu quả xét về mặt giá trịỢ và Ộđể xác ựịnh ựược tắnh hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tắnh bằng tiền và các nhân tố ựầu vào bằng tiềnỢ Khái niệm hiệu quả kinh tế tắnh bằng ựơn vị hiện vật của hai ông chắnh là năng suất lao ựộng, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tắnh bằng giá trị là hiệu quả của hoạt ựộng quản trị chi phắ
Như vậy, ựể hiểu ựược khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần xét ựến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
Trang 2“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực (Nhân lực, vật lực, tài lực, tiền vốn),
ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh” Từ khái niệm này có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H= K/C Trong ñó K là kết quả thu ñược từ hiện tượng (quá trinh) kinh tế, C là toàn bộ chi phí ñể ñạt ñược kết quả ấy và H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
Từ ñịnh nghĩa về hiệu quả kinh tế trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp ñể ñạt ñược kết quả cao nhất trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất”
1.1.2 Bản chất của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng
ñã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực
ñể ñạt ñược mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp – Mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận Tuy nhiên ñể hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Hiểu kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp ñạt ñược sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất ñịnh, kết quả cần ñạt là những mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những ñại lượng cân ño ñong ñếm ñược như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,… và cũng có thể là các ñại lượng ñịnh tính như uy tín của doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm,…Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Trong khi ñó, ở công thức trên (H=K/C) lại cho thấy khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người
ta ñã sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả (ñầu ra) và chi phí (các nguồn lực ñầu vào) ñể ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Chi phí ñầu vào càng nhỉ, ñầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh cao Cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí có thể
ño bằng thước ño hiện vật và thước ño giá trị Trong thực tế vấn ñề ñặt ra là hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh Nhưng ñôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quả
là mục tiêu mà họ cần ñạt, trong trường hợp khác chúng ta lại sử dụng chúng như công
cụ ñể nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu mà ta cần ñạt ñó chính là kết quả
Trang 33
1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu ñể các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành bất cứ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp ñều phải huy ñộng và sử dụng các nguồn lực
mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với các mục tiêu mà doanh nghiệp ñề ra Ở mỗi giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp ñều có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng, cốt lõi của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh là tối ña hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp ðể thực hiện mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất ñể các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra ñánh giá tính hiệu quả của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt ñộng hiệu quả hay không và hiệu quả ñạt ở mức ñộ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm
ra các nhân tố ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñể
từ ñó ñưa ra các biện pháp ñiều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ ñược dử dụng ñể kiểm tra, ñánh giá và phân tích trình ñộ sử dụng tổng hợp các nguồn lực ñầu vào trong phạm vi doanh nghiệp mà còn ñược sử dụng ñể kiểm tra ñánh giá trình ñộ sử dụng từng yếu tố ñầu vào trong phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh ñóng vai trò quan trọng và không thể thiếu ñược trong việc kiểm tra ñánh giá và phân tích nhằm ñưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn ñược các phương pháp hợp lý nhất ñể thực hiên các mục tiêu của doanh nghiệp ñề ra
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như
là các nhiệm vụ mục tiêu ñể thực hiện Vì ñối với các nhà quản trị khi nói ñến các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì họ ñều quan tâm ñến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ ñể thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh ñồng thời vừa là mục tiêu ñể quản trị kinh doanh
1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng phát triển thì môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt và khốc liêt ðể tồn tại và phát triển ñược ñòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thế trong cạnh
Trang 4tranh Muốn như thế, doanh nghiệp phải nâng cao ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước ño giá trị chất lượng, phản ánh trình ñộ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là cơ sở ñể duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ñược xác ñịnh dựa trên uy tín, ảnh hưởng của doanh nghiệp ñối với thị trường
mà trong ñó hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là yếu tố chi phối sức ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thị trường Do ñó, nâng cao hiệu quả SXKD là một yếu tố tất yếu
a) ðối với toàn bộ doanh nghiệp
Muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải trả lời ñược các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Muốn trả lời ñược những câu hỏi này, doanh nghiệp phải tiến hành hết sức thận trọng, có sự tính toán kỹ lưỡng và chắc chắn vì hầu hết các nguồn nhân lực của doanh nghiệp, của xã hội là có hạn, mà như cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng cao
b) ðối với toàn bộ nền kinh tế
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó phản ánh yêu cầu cao ñộ về tiết kiệm thời gian, sử dụng tối ña hiệu quả các nguồn lực tự có, phản ánh mức ñộ hoàn thiện các quan hệ sản xuất trong nền kinh tế Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao giúp cho nền kinh tế phát triển, mức ñộ tăng trưởng cao, ñồng thời tạo nguồn thu ngân sách thông qua thuế, giảm gánh nặng xã hội do việc tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng
c) ðối với người lao ñộng
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ có tác ñộng trực tiếp tới ñời sống của họ, nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm, cuộc sống ñược nâng lên nhờ tăng lương, các khoản thưởng, chế ñộ xã hội Từ ñó, người lao ñộng sẽ hưng phấn hơn, giữ tinh thần thoải mái tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, năng suất cũng như chất lượng công việc không những ñược ñảm bảo mà còn
có thể ñạt ñược hiệu quả cao hơn Ngược lại nếu như các doanh nghiệp làm ăn không
có hiệu quả, người lao ñộng dễ sinh chán nản, mất hứng thú với công việc, hiệu suất giảm, bên cạnh ñó sẽ có nhiều người lao ñộng thất nghiệp, lương thấp ảnh hưởng tới ñời sống của họ
1.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
1.2.1 Chỉ tiêu tổng quát
Kết quả ñầu ra Hiệu quả kinh doanh=
Yếu tố ñầu vào
Trang 55
Kết quả ñầu ra ñược so sánh bởi các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp… Còn yếu tố ñầu vào bao gồm lao ñộng,
tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, vốn chủ sở hữu, vốn vay…
Công thức trên phản ánh sức sản xuất hay sức sinh lời của các chỉ tiêu phản ánh ñầu vào, ñược tính cho tổng số và cho riêng phần gia tăng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có thể tính bằng cách so sánh nghịch ñảo:
Yếu tố ñầu vào Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả ñầu ra Công thức này phản ánh khả năng sản xuất hao phí của các chỉ tiêu ñầu vào, nghĩa là ñể có một ñơn vị kết quả ñầu ra thì hao phí hết mấy ñơn vị chi phí (hoặc vốn)
ở ñầu vào
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh và tài sản cố ñịnh
Vốn cố ñịnh biểu hiện giá trị bằng tiền mặt của các loại tài sản cố ñịnh ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố ñịnh nhiều hay ít, chất lượng hay không, sử dụng chúng có hiệu quả hay không ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một số chỉ tiêu cần phân tích ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh:
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh:
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ Hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh =
Số vốn cố ñịnh bình quân
trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ trung bình một ñồng vốn cố ñịnh thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu trong kỳ, thể hiện trình ñộ sử dụng tài sản cố ñịnh, khả năng sinh lợi của tài sản trong kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn cố ñịnh của doanh nghiệp trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu càng tốt
Số vốn cố ñịnh bình quân ñược tính theo phương pháp bình quân số học giữa số vốn cố ñịnh ở ñầu kỳ và cuối kỳ:
Số vốn cố ñịnh ñầu kỳ + Số vốn cố ñịnh cuối kỳ
Số vốn cố ñịnh bình
quân trong kỳ =
2 Trong ñó số vốn cố ñịnh ở ñầu kỳ hoặc cuối kỳ ñược tính theo công thức:
Trang 6Số tiền khấu hao
lũy kế ở cuối kỳ =
Số tiền khấu hao ở ñầu kỳ +
Số tiền khấu hao tăng trong kỳ -
Số tiền khấu hao giảm trong kỳ
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố ñịnh
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi
nhuận vốn cố
ñịnh = Số vốn cố ñịnh bình quân
trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố ñịnh phản ánh một ñồng vốn cố ñịnh trong kỳ
có thể tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh tốt và ngược lại
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh:
Tổng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản lượng)
+ Sức sinh lời của tài sản cố ñịnh:
Lợi nhuận thuần Sức sinh lời
tài sản cố ñịnh = Nguyên giá bình quân
tài sản cố ñịnh Chỉ tiêu sức sinh lời tài sản cố ñịnh cho biết 1 ñồng nguyên giá tài sản cố ñịnh
Trang 7cố ñịnh
=
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần) Qua chỉ tiêu này có thể thấy ñể có ñược một ñồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần cần bao nhiêu ñồng nguyên giá tài sản cố ñịnh bình quân
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
Vốn lưu ñộng là vốn bằng tiền mặt, các khoản phải thu, tạm ứng… ðây chính là hình thái biểu hiện của vốn lưu ñộng tại doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu ñộng ñược biểu hiện bằng chỉ tiêu tốc
ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng Chỉ tiêu tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng ñược gọi là hiệu suất luân chuyển vốn lưu ñộng
Tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các hoạt ñộng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các vật tư dự trữ có hiệu quả hay không
Hiệu suất luân chuyển vốn lưu ñộng là một trong những chỉ tiêu tổng hợp, nó ñược dùng ñể ñánh giá chất lượng công tác quản lý hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
ðể ñánh giá hiệu suất luân chuyển vốn lưu ñộng của doanh nghiệp có thể dùng các chỉ tiêu sau:
− Phân tích chung:
+ Sức sản xuất của vốn lưu ñộng:
Tổng doanh thu thuần
Cộng vốn lưu ñộng bình quân 4 quý Vốn lưu ñộng
Trang 8Chỉ tiêu này cho biết một ñồng vốn lưu ñộng bình quân tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu ñộng vận ñộng không ngừng, thường xuyên qua các giai ñoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất – tiêu thụ) ðẩy nhanh tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
− Phân tích tôc ñộ luân chuyển của vốn lưu ñộng :
Số vòng quay vốn lưu ñộng trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu ñộng quay ñược một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc ñộ luân chuyển càng lớn và rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
+ Hệ số ñảm nhiệm vốn lưu ñộng:
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm ñược càng nhiều Qua chỉ tiêu này ta biết ñược ñể có ñược một ñồng doanh thu thì cần mấy ñồng vốn lưu ñộng
Vốn lưu ñộng bình quân
Hệ số ñảm nhiệm
vốn lưu ñộng = Tổng số doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản
phải thu =
Khoản phải thu bình quân
Trang 9Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết cho Khoản phải thu quay ñược một chu
kỳ luân chuyển
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng lao ñộng
Số lượng và chất lượng lao ñộng là một trong những nhân tố cơ bản quyết ñịnh quy mô, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng tốt nguồn lao ñộng, biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gian lao ñộng, tận dụng hết khả năng lao ñộng
kỹ thuật của người lao ñộng là một yếu tố hết sức quan trọng, làm tăng khối lượng sản phẩm,, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng lao ñộng tức là xác ñịnh mức tiết kiệm hay lãng phí trong việc sử dụng lao ñộng Trên cơ sở ñó ñưa ra những chiến lược sử dụng lao ñộng một cách tốt nhất
+ Hiệu suất sử dụng lao ñộng:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng
lạo ñộng = Số công nhân sản xuất trong năm
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao ñộng trong năm tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu trong một thời kì nhất ñịnh.Nếu chỉ
số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả
+ Hiệu quả sử dụng lao ñộng:
Lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử
dụng lao ñộng = Tổng số lao ñộng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta thấy một lao ñộng trong kỳ tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao càng tốt và ngược lại
+ Mức sinh lời của một lao ñộng
Lợi nhuận thuần Mức sinh lời của
một lao ñộng = Số lao ñộng bình quân
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao ñộng ñược sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận trong một kỳ nhất ñịnh
+ Năng suất lao ñộng:
Phản ánh một lao ñộng tạo ra ñược bao nhiêu giá trị sản lượng, tỷ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao ñộng một cách hợp lý, khai thác ñược sức lao ñộng trong sản xuất kinh doanh
Tổng giá trị sản xuất trong kỳ
Năng suất
1.2.5 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là một chỉ tiêu ñược biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao ñộng mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả thuế gián thu theo luật thuế ñã qui ñịnh: thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt
Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc ñộ vốn lưu ñộng quay nhanh hơn và là biện pháp quan trọng ñể hạ giá thành sản phẩm
+ Hệ số chi phí:
Tổng doanh thu trong kỳ
Hệ số chi phí =
Tổng chi phí trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng chi phí cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong
kỳ thu ñược bao nhiêu ñồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó thể hiện mỗi ñồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ñể sản xuất kinh doanh ñã mang lại hiệu quả tốt
+ Tỷ suất lợi nhuận chi phí:
Trang 1111
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất
lợi nhuận chi phí = Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này nói lên rằng một ñồng chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh
càng hiệu quả
1.2.6 Nhóm chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận
Các chỉ số sinh lời rất ñược các nha quản trị tài chính quan tâm bởi chúng là cơ
sở quan trọng ñể ñánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh trong một kỳ nhất ñịnh Hơn thế các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng ñể các nhà hoạch ñịnh ñưa ra quyết ñịnh tài chính trong tương lai
+ Sức sinh lời của tài sản (ROA):
Lợi nhuận sau thuế ROA =
Tổng tài sản ðây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất, dùng ñể ñánh giá khả năng sinh lời của một ñồng vốn ñầu tư Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một ñồng tài sản bỏ vào sản xuất kinh doanh thì trong kỳ tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả càng cao và ngược lai Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp ñược phân tích và phạm vi so sánh
mà người ta chọn lợi nhuận trước thuế và lãi vay hoặc lợi nhuận sau thuế ñể so sánh với tổng tài sản
+ Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế ROE =
VCSH bình quân Chỉ tiêu này cho ta thấy một ñồng vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận.Tỷ suất này càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, nó ño lường lợi nhuận ñạt ñược trên vốn góp của chủ sở hữu Chỉ tiêu này ñược các nhà ñầu tư quan tâm khi họ quyết ñịnh bỏ vốn ñầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt ñộng tài chính của doanh ngiệp vì chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt
1.2.7 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán chính là tỷ số giữa các khả năng thanh toán (tổng tài sản) và nhu cầu thanh toán (nợ phải trả) ðây là các chỉ tiêu ñược nhiều người quan tâm như các nhà ñầu tư, người cho vay, nhà cung cấp hàng hóa, nguyên vật liệu… Họ luôn ñặt
ra câu hỏi: Hiện doanh nghiệp có ñủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
Trang 12+ Hệ số thanh toán tổng quát (Htq):
Hệ số thanh toán là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp ựang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Chỉ tiêu phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
Tổng tài sản
Htq =
Tổng nợ phải trả Chỉ tiêu cho biết một ựồng cho vay thì có mấy ựồng tài sản ựảm bảo
Nếu Htq >1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt Song nếu Htq>1 quá nhiều thì cũng không tốt vì ựiều ựó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn
Nếu Htq<1 thì báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sợ hữu bị mất hầu như toàn bộ, tổng tài sản hiện có không ựủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
+ Khả năng thanh toán hiện thời (H1):
Khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản
nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức ựộ ựảm bảo của tài sản lưu ựộng và ựầu tư ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kì,
do ựó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực của mình ựể thanh toán bằng cách chuyển tiền trong thời gian một năm Vì vậy, hệ số thanh toán hiện thời ựược xác ựịnh bởi công thức:
Tài sản lưu ựộng và ựầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh
toán hiện thời = Tổng nợ ngắn hạn
H1=1 là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp sẽ ựảm bảo duy trì ựược khả năng thanh toán ngắn hạn ựồng thời duy trì ựược khả năng kinh doanh
H1>1 thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp dư thừa đôi khi H1>2 quá nhiều chứng tỏ vốn lưu ựộng của doanh nghiệp ựã bị ứ ựọng, khi ựó hiệu quả kinh doanh lại không tốt
H1<1 cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp chưa cao, nếu H1<2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán ựược hết các khoản nợ ngắn hạn ựến hạn, ựồng thời mất uy tắn với các chủ nợ, lại vừa không có tài sản ựể dự trữ kinh doanh
Như vậy, duy trì hệ số này ở mức cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu ngành nghề có tài sản lưu ựộng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại
Trang 1313
+ Khả năng thanh toán nhanh (H2):
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không dựa vào việc bán hàng hóa, vật tư của doanh nghiệp
Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho Khả năng thanh
H2=1 ñược coi là hợp lý nhất vì doanh nghiệp vừa duy trì ñược khả năng thanhh toán nhanh vừa không mất ñi cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại
H2<1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong khả năng thanh toán nợ
H2>1 cho thấy tình hình thanh toán nợ cũng không tốt vì tiền và các khoản tương ñương tiền bị ứ ñọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
+ Khả năng thanh toán dài hạn (H3):
Tài sản cố ñịnh và ñầu tư dài hạn
H3=1 hoặc H3>1 ñược coi là tốt vì khi ñó các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp luôn ñược ñảm bảo bằng tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp
H3<1 phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán lãi vay (H4):
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố ñịnh, nguồn ñể chi trả lãi vay chính là lợi nhuận gộp sau khi ñã trừ ñi chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí cho hoạt ñộng tài chính Nó chính là lợi nhuận trước thuế So sánh giữa nguồn ñể trả lãi vay và lãi vay phải trả chúng ta sẽ biết ñược doanh nghiệp ñã sẵn sàng trả lãi vay tới mức ñộ nào Hệ số này ñược xác ñịnh theo công thức:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hệ số thanh
toán lãi vay = Lãi vay phải trả trong kỳ
1.2.8 Nhóm chỉ tiêu xét về hiệu quả mặt kinh tế - xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp ngoài việc hoạt ñộng kinh doanh phải ñạt hiệu quả ñể tồn tại và phát triển còn phải ñạt hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 14Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm
vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới dạng các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt…Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này ñể cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao ñộng
Nước ta cũng giống như các nước ñang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến ðể tạo ra nhiều công
ăn việc làm cho người lao ñộng và nhanh chóng thoát khỏi ñói nghèo lạc hậu, ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, ñưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng
Nâng cao ñời sống người lao ñộng
Ngoài việc tạo ra công ăn việc làm cho người lao ñộng ñòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải có hiệu quả ñể góp phần nâng cao mức sống của người lao ñộng Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân ñược thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên ñầu người, gia tăng ñầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…
Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không ñồng ñều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch
về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế học hiện nay, hiệu quả kinh tế, xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàng ñầu trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt ñộng trong quá trình kinh doanh Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác ñộng của rất nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau
ðể ñạt ñược hiệu quả nâng cao ñòi hỏi các doanh nghiệp phải có quyết ñịnh chiến lược
là quyết sách ñúng ñắn trong quá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng như tổ chức, quản lý và ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh cần phải tiến hành nghiên cứu toàn diện và
hệ thống các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể chia làm hai nhóm, ñó là nhóm các
Trang 1515
nhân tố ảnh hưởng bên ngoài và các nhân tố ảnh hưởng bên trong Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm mục ựắch lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt ựộng sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
a) Môi trường pháp luật
đó là các qui ựịnh của Nhà nước về những thủ tục, vấn ựề có liên quan ựến phạm
vi hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, ựòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành theo những quy ựịnh ựó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt ựộng, môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của mình vừa ựiều chỉnh các hoạt ựộng kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng ựến các thành viên khác trong xã hội Tắnh công bằng và nghiêm chỉnh của pháp luật ở bất kỳ mức ựộ nào ựều có ảnh hưởng ựến hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên ựều tuân thủ luật pháp thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn là ngược lại
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không hoàn thiện là một trong những tiền ựề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức ựộ hoàn thiện, sự thay ựổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn ựến việc hoạch ựịch và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này có tác ựộng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi môi trường pháp luật ảnh hưởng tới mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh,còn tác ựộng tới chi phắ của doanh nghiệp, mức ựộ về thuếẦ
b) Môi trường chắnh trị văn hóa xã hội
Hình thức thể chế, ựường lối chắnh trị của đảng và Nhà nước quyết ựịnh các chắnh sách, ựường lối kinh tế chung, từ ựó quyết ựịnh các lĩnh vực, loại hình hoạt ựộng SXKD của doanh nghiệp Môi trường chắnh trị ổn ựịnh sẽ có tác dụng thu hút các hình thức ựầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết, tạo thêm ựược nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt ựộng SXKD của mình Ngược lại nếu môi trường chắnh trị rối ren, thiếu ổn ựịnh thì không những hoạt ựộng hợp tác SXKD của doanh nghiệp với các doanh nghiệp nước ngoài bị ảnh hưởng mà ngay cả hoạt ựộng SXKD của các doanh nghiệp trong nước cũng gặp nhiều bất ổn
Trang 16Môi trường văn hóa xã hội bao gồm nhiều nhân tố ựiều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình ựộ, lối sống của người dânẦ đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt ựộng SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phù hợp với lối sống người dân nơi tiến hành hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hóa Ờ xã hội quyết ựịnh
c) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác ựộng rất lớn ựến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chắnh sách kinh tế của Chắnh phủ, tốc ựộ, chất lượng của sự tăng trưởng hằng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mạiẦluôn là các nhân tố tác ựộng trực tiếp ựến các quyết ựịnh cung cầu và từ ựó tác ựộng trực tiếp ựến kết quả và hiệu quả SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền ựề ựể Nhà nước xây dựng các chắnh sách kinh tế vĩ mô như chắnh sách tài chắnh, chắnh sách ưu ựãi với doanh nghiệp, chắnh sách ưu ựãi với các hoạt ựộng ựầu tưẦ
Ngoài ra tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm các ựối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm ựến chiến lược kinh doanh của mình Một môi trường kinh doanh lành mạnh sẽ thúc ựẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo ựiều kiện ựể các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo ựiều tiết ựúng ựắn các hoạt ựộng và các chắnh sách mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp
d) Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
đó là tình trạng môi trường, xử lý rác thải, các ràng buộc xã hội về môi trường,
Ầ các tác ựộng một cách có chừng mực tới hiệu quả kinh doanh Các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện nghĩa vụ ựối với môi trường như ựảm bảo
xử lý rác thải, sử dụng các nguồn lực tự nhiên một cách có hiệu quả và tiết kiệm, nhằm ựảm bảo một môi trường trong sạch Môi trường bên ngoài trong sạch, thoáng mát, sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho môi trường bên trong của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất
Yếu tố cơ sở hạ tầng ựóngvai trò rất quan trọng ựối với việc giảm chi phắ sản xuất kinh doanh và giảm thời gian vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp do ựó tác ựộng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong nhiều trường hợp khi ựiều kiện
cơ sở hạ tầng thấp kém còn ảnh hưởng trực tiếp ựến chi phắ ựầu tư hoặc gây cản trở
Trang 171.3.2 Các nhân tố bên trong
Ngoài sự ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong Các nhân tố chủ quan bên trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một doanh nghiêp ðây là các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a) Văn hóa trong doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu ñã tổng kết lại rằng: “Một trong những nguyên nhân giúp cho doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các doanh nghiệp ñó có nền văn hóa rất ñộc ñáo” Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang ñặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác ñộng tới tình cảm, lý trí, hành vi của tất cả các thành viên Một doanh nghiệp xây dựng ñược nền tảng văn hóa,
có sự gắn kết, nhất trí của tất cả nhân viên sẽ có môi trường làm việc thoải mái, mang lại hứng khởi cho người lao ñộng, từ ñó ñem tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
b) Nguồn nhân lực
ðối với sản xuất kinh doanh, trang bị máy móc, thiết bị vẫn là chưa ñủ Dù máy móc, trang thiết bị có hiện ñại ñến ñâu cũng ñều do con người chế tạo ra, vì thế yếu tố con người chính là quan trọng nhất trong việc tác ñộng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhân viên, công nhân là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, từ ñây tạo ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Lực lượng lao ñộng cũng có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và ñưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì thế ñào tạo và phát triển tay nghề, kỹ năng cho người lao ñộng là việc không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Chỉ khi ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao, có tác phong khoa học, có tổ chức kỷ luật thì doanh nghiệp mới có thể làm ăn thành công
Trang 18c) Trình ñộ ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp
ðối với các doanh nghiệp, trình ñộ khoa học công nghệ của máy móc thiết bị mang tính chất quyết ñịnh ñối với quá trình sản xuất của doanh nghiệp vì nó tác ñộng tới việc tiết kiệm chi phí cho nguyên vật liệu ñầu vào và tiêu hao cho một ñơn vị sản phẩm, giảm cường ñộ lao ñộng của người lao ñộng, nâng cao năng suất lao ñộng, hạn chế việc thải các chất ñộc hại ra môi trường
Trình ñộ kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ ñộng nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao ñộng và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị tác ñộng mạnh mẽ bới tính hiện ñại, ñồng bộ, tình hình bảo dưỡng, duy trì khả năng làm việc của máy móc, thiết bị Tuy nhiên việc ñầu tư, nâng cấp máy móc luôn ñi kèm với việc phải bỏ
ra một lượng vốn ñầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ càng lợi ích của việc nâng cấp thiết bị mang lại với chi phí bỏ ra cho việc nâng cấp ñó
Trong thời ñại tốc ñộ phát triển của khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, công nghệ phát triển nhanh chóng, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng ngắn Do vậy, sự ñổi mới trang thiết bị và công nghệ ngày càng ñóng vai trò quyết ñịnh tới sự thành công trong hoạt ñộng SXKD của mọi doanh nghiệp
d) Nguyên liệu và hệ thống tổ chức ñảm bảo vật tư cung ứng nguyên liệu của doanh nghiệp
ðây là một bộ phận ñóng vai trò quan trọng ñối với kết quả hoạt ñộng SXKD ðể tiến hành hoạt ñộng SXKD, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên vật liệu cũng ñóng vai trò nhân tố quyết ñịnh, có nó thì hoạt ñộng SXKD mới ñược tiến hành Nguyên vật liệu ñược cung cấp thường xuyên, không gián ñoạn sẽ giúp cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược liên tục và hiệu quả, ñồng thời cũng làm tăng năng suất lao ñộng, do ñó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể nói hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có thực hiện ñược thắng lợi hay không phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu có ñược ñảm bảo hay không
Trang 1919
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG SẢ N XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP I THÁI BÌNH
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần xây lắp I Thái Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
Công ty Cổ phần xây lắp I Thái Bình, ñơn vị ñầu tiên của ngành xây dựng Thái Bình, với lịch sử phát triển gần 50 năm Là một doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần theo quyết ñịnh số 2366/Qð – UB ngày 27/09/2004 của UBND Tỉnh Thái Bình, ñi vào hoạt ñộng từ tháng 1 năm 2005
− Tên ñơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp I Thái Bình
− Tên giao dịch quốc tế: THAI BINH CONSTRUCTION JOIN STOCK COMPANY NO 1
− Tên viết tắt: ThaBiCom1
− ðăng ký kinh doanh số: 0803000173 do Sở kế hoạch và ñầu tư tỉnh Thái Bình cấp
− Trụ sở: 8 Hoàng Diệu, Thành phố Thái Bình, Thái Bình
− Công trình dân dụng (có giá trị lớn):
+ Khách sạn Giao Tế, khách sạn Sông Trà
+ Trụ sở các cơ quan, bệnh viện như: Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Bệnh viện
ña khoa Thái Ninh…
− Các công trình công nghiệp:
+ Nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu, May xuất khẩu, Nhà máy nước thành phố , nhà máy may công ty SS-BVILDER Việt Nam,…
Trang 20− Công trình giao thông:
+ Khôi phục, nâng cấp ựê biển huyện Tiền Hải
+ Cải tạo và nâng cấp ựê kè sông Trà Lý TP Thái Bình
− Công trình Thủy Lợi:
+ Cảng cá Tân Sơn Diêm điền
+ Kè ựê biển đông Long Tiền HảiẦ
để có ựược những thành tựu trên trước hết phải nói ựến sự trưởng thành của ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo về công tác ựiều hành sản xuất Luôn phát huy tắnh năng ựộng sáng tạo, lãnh ựạo ựơn vị năm nào cũng hoàn thành vượt mức kế hoạch cấp trên giao, kinh doanh sản xuất có hiệu quả, ựảm bảo thu hồi vốn nhanh, giao nộp ngân sách ựầy ựủ
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây lắp I Thái Bình
a) Chức năng
Công ty Cổ phần xây lắp I Thái Bình hoạt ựộng theo luật doanh nghiệp và trong các lĩnh vực ngành nghề ựăng kắ kinh doanh ựã ựược phê duyệt Những ngành nghề chắnh của công ty ựược quy ựịnh trong giấy phép kinh doanh:
− Xây dựng các cơ sở hạ tầng
− Sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng : Gạch Tuynel
b) Nhiệm vụ
− Hoạt ựộng theo ựúng ngành nghề ựã ựăng kắ, chịu trách nhiệm trước nhà nước
và pháp luật về hoạt ựộng kinh doanh của công ty bằng tài sản của các thành viên
− Chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng sản phẩm mà công ty cung cấp
− Thực hiện ựầy ựủ quyền và nghĩa vị ựối với nhà nước và pháp luật
− Thực hiện ựúng các ché ựộ tạo báo cáo, thống kê, kế toán ựịnh kỳ theo quy ựịnh
− Có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn vốn, chịu trách nhiệm về tắnh chắnh xác trong các hoạt ựộng tài chắnh của công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
a) Sơ ựồ bộ máy
Hiện công ty có 15 kiến trúc sư, 130 nhân viên trình ựô từ trung cấp, cử nhân và
kỹ sư, cùng với 300 công nhân lao ựộng công trường
Trang 2121
Sơ ñồ 2 1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
(Nguồn: Phòng nhân sự) b) Chức năng của từng bộ phận
ðại hội ñồng cổ ñông
Có quyền cử người ñại diện cho công ty ñiều hành các hoạt ñộng kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật Thông qua ñịnh hướng phát triển của công ty quyết ñịnh ñầu tư, sửa ñổi bổ sung ñiều lệ công ty Xem xét và xử lý các vi phạm, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên trong hội ñồng quản trị
Hội ñồng quản trị
− Hội ñồng quản trị bao gồm:
+ Ban kiểm soát
+ Chủ tịch hội ñồng quản trị kiêm giám ñốc
− Chức năng, nhiệm vụ của Hội ñồng quản trị
Trang 22+ Do hội ñồng cổ ñông bầu ra, là cơ quan cao nhất giữa hai kỳ ñại hội
cổ ñông
+ Hội ñồng quản trị chịu trách nhiệm trước ñại hội cổ ñông quản trị công ty theo ñiều lệ, nghị quyết của ðại hội cổ ñông, và tuân thủ theo ñúng pháp luật, HðQT gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch và ba ủy viên
Ban Giám ñốc
Do HðQT bổ nhiệm bao gồm: Giám ñốc và hai Phó giám ñốc
− Giám ñốc: Là người chịu trách nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như ñời sống cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty Có quyền ký kết các hợp ñồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan theo sự ủy quyền của ban giám ñốc công ty
− Phó giám ñốc kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp ban kỹ thuật và ban vật tư của công
ty, là người giúp việc cho Giám ñốc khâu kỹ thuật, khâu sử dụng vật tư máy móc móc thiết bị của xí nghiệp Nhiệm vụ theo dõi kỹ thuật xây dựng các công trình, trực tiếp bàn giao các công trình, hạng mục công trình hoàn thành cho các cơ quan chủ quản ñầu tư dưới quyền của giám ñốc công ty
Phòng tổ chức
− Có trách nhiệm tổ chức cơ cấu hợp lí;
− Phân công nhiệm vụ giữa các phòng ban, các công việc, các ngành nghề;
− Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự trong công ty
Phòng kế toán
− Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sửu dụng vật tư, theo dõi ñối chiếu công nợ
− Tham mưu giúp Giám ñốc quản lý về tài chính, bảo ñảm ñúng nguyên tắc chế
ñộ quản lý tài chính theo Pháp lệnh kế toán Nhà nước ban hành
− Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh tài chính, chủ ñộng khai thác các nguồn vốn ñảm bảo ñủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát các dòng vốn ñể việc ñầu tư sao cho có hiệu quả và chi tiêu ñúng mục ñích nguyên tắc
− Tham mưu cho ðảng ủy, Ban Giám ñốc xí nghiệp xây dựng các phương án công tác quản lí kinh kế, lập các kế hoạch tài chính, lập dự án quản lý mua sắm ñầu tư máy móc, thiết bị, nhà xưởng hiện tại cũng như lâu dài
− Theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời chính xác các số liệu, kế hoạch thu, chi ñể ban giám ñốc nắm bắt kịp thời chỉ ñạo sản xuất, lập
Trang 23Các xí nghiệp xây lắp
Có trách nhiệm thi công các công trình xây dựng, mang lại cho doanh nghiệp phần lớn doanh thu, chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng công trình mà công
ty ñã kí kết với chủ ñầu tư
Xí nghiệp Gạch tuynel công nghiệp và bê tông thương phẩm
− Công ty vừa tiêu thụ ñược sản phẩm của mình sản xuất ra vừa giúp mua ñược nguyên vật liệu phục vụ các công trình mà Công ty nhận ñược những nguyên vật liệu có chất lượng tốt nhất và giá thành hợp lý nhất
c) Cơ cấu nguồn nhân lực
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn nhân lực
Cơ cấu Số lượng
(Người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Trang 24Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Cơ cấu Số lượng
(Người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
- Về trình ñộ, qua ba năm có thể nhận thấy trình ñộ lao ñộng của công ty ngày
càng ñược cải thiện rõ rệt Lượng nhân viên ñạt trình ñộ kiến trúc sư ở năm 2012 chiếm tỷ lệ 2,2%, sang ñến năm 2013 là 1,96%, tuy về mặt con số tỷ lệ này giảm, nhưng thực tế, ñây là do số lượng tổng toàn bộ nhân viên tăng lên, dẫn ñến mức giảm của tỷ lệ kiến trúc sư, trên thực tế, số lượng này giữ nguyên Năm 2014, lượng nhân viên ñạt trình ñộ kiến trúc sư tăng nhẹ, ñạt 2,9%, tăng 5 người so với năm 2013 Tương tự, ñối với nhân viên, người lao ñộng ở các trình ñộ cử nhân, trung cấp hay phổ thông, lượng lao ñộng tăng, ở mỗi trình ñộ, nghĩa là việc nâng cao tay nghề cũng như tuyển dụng nhân viên có trình ñộ chuyên môn tốt của doanh nghiệp ngày càng ñược nâng cao Chiếm tỷ trọng cao nhất ở ñây là lao ñộng phổ thông, ñây là những công nhân thực hiện thi công xây dựng, tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp
- Về ñộ tuổi lao ñộng, ñộ tuổi dưới 35 luôn chiếm tỷ lệ cao, năm 2013 giảm
7,3% so với năm 2012 ðến năm 2014, con số này tiếp tục giảm, nhưng không nhiều,
từ 400 người năm 2013, xuống còn 390 người sau năm 2014, nguyên nhân là do doanh nghiệp giữ lại những nhân viên ñã công tác lâu năm, tuổi ñời về tuổi nghề cao, có kinh nghiệm phong phú ñiều này không ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển của công ty
- Về giới tính: Vì là công ty xây dựng, nên lượng lao ñộng chủ yếu là nam, tuy nhiên, lượng nữ cũng không kém nhiều so với lao ñộng nam Một số nhân viên nữ là nhân viên ở các phòng kế toán, còn lại là nhân viên lao ñộng công trường ðây là ñặc
Trang 2525
Lao ñộng ñược tính trực tiếp là lượng lao ñộng công tác ngay tại công ty, lượng gián tiếp chiếm tỷ trọng cao, tầm từ 90% trở lên Lao ñộng gián tiếp là những lao ñộng thực hiện công việc tại các công trình xây dựng hoặc phụ trách các công tác khác mà không hoạt ñộng tại ngay công ty
Kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng ñầu tư vào ngành xây dựng ngày càng lớn, ñồng nghĩa với việc ñòi hỏi một lượng lớn lao ñộng có thể hoạt ñộng trong ngành nghề này Phụ trách xây dựng một dự án, không chỉ cần ñảm bảo về tiến ñộ thi công,
mà quan trọng nhất là chất lượng công trình, phải luôn ñạt ñược mức an toàn cho người sử dụng cũng như có thể ñạt ñược mức thẩm mỹ cao Vì vậy, doanh nghiệp luôn tìm kiến những lao ñộng có trách nhiệm, có chuyên môn và trình ñộ cao Bên cạnh ñó
là các nhân viên công tác ở các văn phòng, ñảm bảo duy trì cho bộ máy công ty hoạt ñộng ổn ñịnh ðây luôn là khó khăn thách thức ñối với các doanh nghiệp
Bảng 2.2 Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng lao ñộng Công ty Cổ phần xây lắp I
Thái Bình giai ñoạn 2012-2014
2013, mức hiệu suất này giảm xuống còn 163,5 ñồng, ñây là do năm 2013, doanh nghiệp gặp trục trặc phần kỹ thuật thi công, gây ra chậm trễ trong thi công, khiến doanh nghiệp phải bồi thường hợp ñồng cho khách hàng Năm 2014, nhờ rút kinh nghiệm từ năm trước, doanh nghiệp ñã ñưa ra chính sách hiệu quả, thắt chặt quản lý, nâng cao tay nghề và trình ñộ lao ñộng, nhờ vậy doanh thu mỗi công nhân tạo ra tăng 32,5 ñồng so với năm trước, tức hiệu suất sử dụng lao ñộng là 196 ñồng doanh thu mỗi lao ñộng tạo ra Công ty cần tiếp tục phát huy thế mạnh này
Trang 26- Hiệu quả sử dụng lao ñộng: Chỉ tiêu này cho ta biết một lao ñộng tạo ra bao
nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao càng tốt và ngược lại Trong năm
2013, tuy hiệu suất lao ñộng giảm nhưng hiệu qua lao ñộng tăng, cứ một lao ñộng thì tạo ra 2,1 ñồng lợi nhuận sau thuế, tăng 0,5 ñồng so với năm 2012 là 1,6 ñồng Sang ñến năm 2014, tuy ñã phân tích ở trên, doanh thu tăng, hiệu suất lao ñộng tăng nhưng
do gặp phải khó khăn về mức tăng các chi phí ñầu vào, giá vốn hàng bán, kéo theo mức lợi nhuận của công ty giảm, khiến hiệu quả sử dụng lao ñộng giảm
Như vậy, bên cạnh việc ñưa ra các chiến lược kinh doanh thì công ty cần quan tâm hơn nữa ñến việc ñào tạo, nâng cao tay nghề, quản lý chặt chẽ, kỷ luật cao ñối với người lao ñộng ðưa ra khen thưởng thích hợp ñể ñộng viên khích lệ người lao ñộng, và các hình thức kỷ luật nghiêm khắc với những lao ñộng không có trách nhiệm, từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng, giúp doanh nghiệp có thể phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Mỗi doanh nghiệp ñều có cách thức kinh doanh, loại hình kinh doanh cũng như ñiểm mạnh ñiểm yếu khác nhau ðể tồn tại và cạnh tranh ñược trên thị trường ngoài việc sử dụng các chiến lược kinh doanh, thì mỗi doanh nghiệp ñều phải biết cách sử dụng nguồn vốn bỏ ra sao cho hợp lý và ñạt hiệu quả tối ưu Việc sử dụng vốn thế nào,
có mang lại hiệu quả cho quá trình sản xuất kinh doanh hay không ñều ñược thể hiện qua cách phân bổ và phối hợp sử dung các nguồn lực phù hợp với phương thức và tình hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Dưới ñây là phân tích tình hình biến ñộng về tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần xây lắp I Thái Bình trong ba năm 2012-2013-2014:
a) Phân tích biến ñộng của cơ cấu tài sản
Phân bổ nguồn lực tài sản cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dưới ñây là những phân tích về việc phân bổ nguồn lực của công ty qua giai ñoạn 2012-2014:
Trang 2727
Bảng 2.3 Tình hình tài sản của công ty trong năm 2012-2013-2014
Chênh lệch
2014 - 2013 2013 – 2012 Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2014 (Triệu
ñồng)
Năm 2013
(Triệu ñồng)
Năm 2012
(Triệu ñồng) Tuyệt ñối
(Triệu ñồng)
Tương ñối
(%)
Tuyệt ñối
(Triệu ñồng)
Tương ñối (%) A.Tài sản NH 64.114,6 81.807 82.476,4 (17.692,4) (21,6) (669,4) (0,81)
− Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản có sự biến ñổi qua các năm Năm
2012, tỷ trọng này của doanh nghiệp là 85,6%, nghĩa là cứ 100 ñồng tài sản thì có 85,6 ñồng tài sản ngắn hạn Nguyên nhân là do khoản “Hàng tồn kho” chiếm tỷ trọng lớn,
vì doanh nghiệp là công ty xây dựng, nên thường mang ñặc tính có lượng sản phẩm dở dang lớn từ các công trình xây dựng dang dở, trong năm 2012, doanh nghiệp có nhận
Trang 28thầu xây dựng công trình “Khách sạn Dầu Khí”, ñây là công trình xây dựng có tính dài hạn, với khối lượng vốn ñầu tư lớn, nên trong năm 2012, doanh nghiệp chưa hoàn thành xong công trình, tạo ra khoản sản phẩm dở dang chưa hoàn thiện, kèm theo ñó, trong năm 2012, việc quản lý lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp còn chưa ñạt ñược hiệu quả tối ưu, ñây là lỗi của công ty chưa sử dụng triệt ñể các nguyên liệu, khiến lượng hàng tồn kho công cụ dụng cụ tăng, vì những lý do này khiến lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng, chiếm tỷ trọng cao trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Sang năm 2013, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 0,7% Nghĩa là cứ 100 ñồng tài sản thì có 86,3 ñồng tài sản ngắn hạn Mức tăng này là do năm 2013, khoản “Hàng tồn kho” của doanh nghiệp tiếp tục tăng ðây là do khoản tồn kho của doanh nghiệp phát sinh trong năm bởi khoản mục “Nguyên vật liệu tăng”, trong năm 2013, công ty tiếp tục nhận một số công trình xây dựng mang quy mô nhỏ, khiến doanh nghiệp tiếp tục nhập vào nguyên vật liệu, làm chỉ tiêu này tăng, thêm vào
ñó là dự án xây dựng dài hạn tiếp tục từ năm 2012, thêm vào ñó chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác có sự tăng nhẹ là do khoản từ những ñiều này dẫn ñến hàng tồn kho của doanh nghiệp tiếp tục tăng năm 2013 ðến năm 2014, mức tỷ trọng này giảm 5,1%, tương ñương năm 2014 tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản là 81,1% Lý giải cho mức giảm này là do trong năm 2014, khoản “Hàng tồn kho” của doanh nghiệp giảm, sau khi doanh nghiệp hoàn thành công trình xây dựng khách sản, khoản mục
“Chi phí sản phẩm dở dang” giảm ñáng kể so với năm trước, công trình xây dựng hoàn thiện cũng là lý do khiến công cụ dụng cụ nhập vào giảm, nguyên vật liệu ñược sử dụng cho việc xây dựng công trình nên giảm so với năm trước Bên cạnh ñó, “Tài sản ngắn hạn khác” cũng giảm 361,6 triệu, tương ñương 10,1%, dẫn ñến năm 2014, cứ 100 ñồng tài sản thì có 81,1 ñồng là tài sản ngắn hạn Vì những lý do kể trên nên ta có thể
dễ dàng nhận thấy, tài sản ngắn hạn năm 2014 giảm so với năm 2013, dẫn ñến tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm
Năm 2014, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là 64.114,6 triệu ñồng, năm 2013, chỉ tiêu này là 81.807 triệu ñồng Như vậy so với năm 2013, tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp giảm 17.692,4 triệu ñồng, tương ñương mức giảm tương ñối là 21,6% Năm
2014, khoản mục “Hàng tồn kho” giảm mạnh so với năm 2013 Từ 55.963,6 triệu ñồng năm 2013, chỉ tiêu này chỉ còn 27.855,8 triệu ñồng năm 2014, tương ñương giảm 50,2% Ngoài việc hoàn thiện các công trình xây dựng dài hạn từ các năm trước, số liệu này cũng cho thấy sang năm 2014, doanh nghiệp ñã quản lý tốt lượng hàng tồn kho, nắm bắt ñược chính xác tình hình thị trường, từ ñó ñưa ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp chính xác, giảm tối ña lượng hàng tồn kho trong doanh nghiệp, ñây là một ñiểm tốt cần phát huy Cùng với ñó là chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn
Trang 2929
2013 Vì hai yếu tố này có mức giảm ñáng kể nên các mức tăng khác không ñáng kể, khiến lượng tài sản ngắn hạn năm 2014 giảm ñáng kể so với năm 2013 Năm 2012, mức tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là 82.476,4 triệu ñồng, tuy nhiên sang năm
2013, chỉ tiêu này còn 81.807 triệu ñồng, nghĩa là so với năm 2012, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp giảm 669,4 triệu ñồng, tương ñương giảm tương ñối 0,81% Giải thích cho mức giảm này là do trong năm 2013, khoản phải thu khách hàng giảm 2.683,9 triệu ñồng, tương ñương 11,13% ðiều này cho thấy việc bị chiếm dụng của doanh nghiệp giảm, ñiều này tốt cho doanh nghiệp Lý giải cho việc này là do năm
2013, doanh nghiệp áp dụng chính sách cho phép trả góp nên các khoản phải thu giảm Bên cạnh ñó, có thể nhận thấy, năm 2013, lượng “Tiền mặt” trong doanh nghiệp chỉ có 816,8 triệu ñồng, nghĩa là so với năm 2012, chỉ tiêu này giảm 3.296,4 triệu ñồng, tương ñương 80,14%, ñây là mức giảm ñáng kể Nguyên nhân của mức giảm mạnh này là do công ty tiến hành thanh toán một số khoản nợ lãi vay từ những năm trước ñến hạn, cùng với khoản trả góp cho một số máy móc phục vụ hoạt ñộng xây dựng tại công trường mua thêm từ năm 2012 cho Công ty Cổ phần thiết bị nền móng
911, và chi phí phục vụ hoạt ñộng kinh doanh như trả lương cho người lao ñộng thuê theo thời vụ Ngoài ra, công ty còn cho vay nội bộ tại xí nghiệp sản xuất gạch Tynel ñể nâng cấp một nhà xưởng sản xuất gạch, chính vì thế, dẫn ñến mức giảm ñáng kể của tiền mặt trong năm 2013 Sang ñến năm 2014, khoản “Tiền mặt” có tại doanh nghiệp
là 1.379,6 triệu ñồng, tăng 562,8 triệu ñồng so với năm 2013 là 816,8 triệu ñồng, tăng tương ñối 68,9% Sở dĩ có mức tăng ñáng kể này là do năm 2014, doanh nghiệp cần nhiều lượng tiền mặt hơn ñể có thể sử dụng cho việc thanh toán các chi phí một cách chủ ñộng Hơn nữa, trong năm 2014, các khoản tạm ứng bằng kỳ phiếu, hối phiếu giảm, nhận ñược khoản thanh toán của khách hàng sau công trình xây dựng khách sạn bằng tiền mặt, bên cạnh ñó, doanh nghiệp thực hiện bán một số máy móc ñã lỗi thời, thu tiền từ hoạt ñộng này nên lượng tiền mặt có trong doanh nghiệp tăng Giữ nhiều tiền thuận lợi trong việc thanh toán cho các cuộc giao dịch vừa và nhỏ, chủ ñộng hơn khi chi tiêu và các khoản khi phí, dự trữ ñể doanh nghiệp kịp xử lý tình huống khẩn cấp nhưng giữ tiền không sinh lãi mà còn mất nhiều chi phí quản lý cho việc giữ tiền Chỉ tiêu “Tài sản khác” của doanh nghiệp qua các năm ñều có biến ñộng nhưng không nhiều Nếu như năm 2012, chỉ tiêu này ở mức 3.532,7 triệu ñồng thì sang tới năm 2013, chỉ tiêu này tăng 55,2 triệu ñồng, tương ñương tăng tương ñối 1,56% Khoản này là tạm ứng của các ñối tác mua hàng và sử dụng dịch vụ của công ty bằng hình thức chấp nhận thanh toán kỳ phiếu, hối phiếu ðến năm 2014, khoản mục này lai
có sự giảm nhẹ xuống còn 3.226,4 triệu ñồng, nghĩa là giảm tương ñối 10,1%, giảm