1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo

76 4,6K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 125,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội, tháng 04 năm 2015 Sinh viên Trần Thị Hảo Tôi xin cam đoan đề tài: “Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo” là kết quả mà tôi đã trực tiếp

Trang 2

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tói thầy giáo Nguyễn Đình Mạnh - TS.Giảng viên chính tổ Tâm Lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2 - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp em thực hiện tốt đề tài

Em xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường, các cô giáo Trường Mầm non HoaSen - Thành phố Vĩnh Yên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài

Với điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, chắc chắn

đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp củaquý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài này thực sự có chất lượng và hữu ích

Em xỉn chân thành cảm 0 'n!

Hà Nội, tháng 04 năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Hảo

Tôi xin cam đoan đề tài: “Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát

triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo” là kết quả mà tôi đã trực tiếp nghiên cứu và điều

ưa tại Trường Mầm non Hoa Sen Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc Trong quátrình nghiên cứu tôi có sử dụng một số tài liệu của một số nhà nghiên cứu, một sốtác giả khác Tuy nhiên, đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra được những vấn đề càn tìmhiểu ở đề tài của mình Đây là kết quả của riêng cá nhân tôi, hoàn toàn khôngtrùng với kết quả của các tác giả khác

Neu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Trang 3

Trần Thị Hảo MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ’ 2

LỜI CAM ĐOAN 3

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết nghiên cứu của đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc khoá luận 4

PHẦN 2: NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu đề tài 6

1.2 Ngôn ngữ và sự hình thành phát triển ngôn ngữ 8

1.2.1 Khái niệm ngôn ngữ 8

1.2.2 Các bộ phận và các đơn vị của ngôn ngữ 8

1.2.3 Chức năng của ngôn ngữ 10

1.3 Sự hình thành, phát triển ngôn ngữ của cá nhân 11

1.3.1 Ngôn ngữ nói 11

1.3.1 Ngôn ngữ viết 11

1.4 Trẻ mẫu giáo 12

1.4.1 Khái niệm trẻ em 12

1.4.2 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ (5 tuổi) 12

1.4.3 Sự phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo 13

1.4.4 Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 14

1.5 Hoạt động vui chơi và trò chơi đóng vai theo chủ đề 15

1.5.1 Hoạt động vui choi 15

1.5.2 Trò chơi đóng vai theo chủđề 16

Trang 4

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THựC TRẠNG 20

2.1 Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 20

2.1.1 Khách thể nghiên cứu 20

2.1.2 Phương pháp điều tra 20

2.1.3 Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường Mầm non Hoa Sen Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 21

a Thực trạng khả năng phát âm 21

Bảng 1: Kết quả thống kê các lỗi phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên 22

Bảng 2: Kết quả khảo sát vốn từ của trẻ theo cơ cấu từ loại trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Sen 24

b Khảo sát khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp đơn giản của trẻ mẫu giáo nhỡ 26

Bảng 3:TÓIĨ1 tắt kết quả khảo sát khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp đơn giản của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên 27 c Thực trạng mức độ thể hiện diễn cảm ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên 30

Bảng 4: Kết quả khảo sát mức độ thể hiện diễn cảm ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường Mầm non Hoa Sen -Vĩnh Yên 31

d Khảo sát mức độ hiểu từ của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh yên 31

Bảng 5: Kết quả mức độ hiểu nghĩa của tò trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên 32

2.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 34

a Nguyên nhân chủ quan 34

b Nguyên nhân khách quan 35

2.3 Thực trạng việc xây dựng nội dung và tổ chức hoạt động vui chơi mà trọng tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non hiện nay 35 Bảng 6: Kết quả khảo sát về xây dựng kế hoạch tổ chức cho trẻ chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề Trường Mầm non Hoa Sen thành phố Vĩnh Yên 7 36 2.3.2 Thực trạng về tạo môi trường chơi cho trẻ 40

2.3.3 Mức độ tích luỹ kinh nghiệm và làm tăng khả năng vận dụng những kinh nghiệm cho trẻ bằng các biện pháp khác nhau trong trò chơi đóng vai theo chủ đề 41

Trang 5

2.3.4 Quá trình tổ chức hướng dẫn trẻ choi 41

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG 45

3.1 Cách thức tiến hành 45

3.2 Thòi gian tiến hành thực nghiệm tác động (trong đợt thực tập sư phạm từ ngày 2/3/2015 đến ngay 10/4/2015)

45

3.3 Giáo án thực nghiệm 46

* Các lỗi phát âm của trẻ sau quá trình hoạt động thực nghiệm 56

Bảng 7: Kết quả các lỗi phát âm của trẻ sau quá trình hoạt động thực nghiệm: .56

* So sánh về sự phát triển vốn tò giữa hai nhóm 57

Bảng 8: So sánh về sự phát triển vốn từ giữa hai nhóm 57

* So sánh về khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp giữa hai nhóm 58

* Mức độ hiểu nghĩa của từ của hai nhóm trẻ sau thực nghiệm 58

Bảng 9: So sánh về mức độ hiểu nghĩa của từ của hai nhóm trẻ sau thực nghiệm 58

* So sánh về thể hiện diễn cảm ngôn ngữ 59

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 Kết luận: 60

2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHÀN 1: PHÀN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Việc giáo dục trẻ ở giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ ở các cấp học tiếp theo, bởi vậy, các nhà giáo dục không ngừng quan tâm chăm sóc và đổi mới chương trình giáo dục nhằm cho trẻ được phát triển toàn diện Trong đó, việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ đóng vai trò hết sức quan trọng vì

Trang 6

ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp và tư duy chủ yếu sẽ đi cùng trẻ đến suốt cuộcđời.

Nắm vững phát tiếng nói là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất để trẻ hìnhthành và phát triển hoàn thiện toàn bộ các chức năng tâm lý Từ 3 đến 6 tuổi trongnhững điều kiện thuận lọi, trẻ bước đàu nắm được hệ thống ngữ âm, ngữ pháp củatiếng mẹ đẻ và trên cơ sở này giúp ttẻ phát triển nhanh chóng vốn từ và cấu trúcngữ pháp Điều này giúp trẻ phát triển các mặt trí tuệ, tình cảm một cách nhanhchóng từ đó hoàn thiện nhân cách cho trẻ

Mỗi dân tộc đều có một kho tàng phong phú trò chơi trẻ em được tích luỹ từthế hệ này đến thế hệ khác Nhà tâm lý học nổi tiếng người pháp Henri- wallon(1879-1962) khi nghiên cứu tâm lý trẻ em cũng đã xem trò chơi của trẻ là một hìnhthức xã hội đáng quan tâm, mà trò chơi đóng vai theo chủ đề chiếm một vị trí quantrọng đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Với ttẻ mẫu giáo vui chơi là hoạtđộng chủ yếu, qua các ừò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ được đóng vai nhân vậtmình yêu thích, được làm công việc như người lớn, trẻ sẽ cảm thấy mình đã lớn cósay mê hứng thú hơn khi tham gia các hoạt động Trong khi chơi ừò chơi, ừẻ sẽphải dùng ngôn ngữ để giao tiếp với các bạn cùng chơi, trẻ học theo ngôn ngữ củangưòi lớn,của bạn chơi trong các chủ đề khác nhau,qua đó, trẻ lĩnh hội được nhiềuvốn từ hơncho riêng bản thân mình, vì thế mà các chức năng tâm lý, nhân cách củatrẻ được hình thành và ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là ngôn ngữ sẽ phát triển bềnvững Như vậy, việc phát triển ngôn ngữ thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đềrất có hiệu quả

Vấn đề xây dựng và tổ chức đóng vai theo chủ đề ở các trường mầm non cóảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của ttẻ Trong khi đó, việc tổ chức cho ttẻđóng vai theo chủ đề để phát triển ngôn ngữ cho ttẻ chưa thật sự được trú trọngcũng như chưa thực sự đạt hiệu quả cao Cùng với đó, việc nghiên cứu vai trò của

Trang 7

trò hoạt động vui chơi mà trọng tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với trẻmẫu giáo ở Việt Nam còn chưa có công trình nghiên cứu cụ thể.

Với tất cả các lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Vai trò của hoạt động vui choi đổi vói sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo”.

2.Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiền cứu

Nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua trò chơiđóng vai theo chủ đề, qua đó rút ra một số kết luận và kiến nghị nhằm khôngngừng phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài:

* lìm hiểu các khái niệm:

Khái niệm ngôn ngữ

Khái niệm trẻ em và trẻ mẫu giáo nhỡ 5 tuổi

Khái niệm vui chơi

Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề

2.2.2 Nghiên cứu thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáonhỡ thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề:

-Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ

- Tìm hiểu nguyên nhân có ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫugiáo nhỡ (đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ đề)

2.2.3 Thực nghiệm tác động vào quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫugiáo nhỡ thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Sen - Thành phố Vĩnh Yên

Trang 8

3.2 Đổi tượng nghiên cứu

Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫugiáo nhỡ

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

5 Giả thuyết nghiên cứu của đề tài

Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ ở lớp 5 tuổi A, 5 tuổi B trường Mầm nonHoa Sen còn phát triển trung bình, có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trêntrong đó nội dung và hình thức của tổ chức ừò chơi đóng vai theo chủ đề có ảnhhưởng quan trọng Bằng sự đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức ừò chơiđóng vai theo chủ đề, có thể giúp cho ngôn ngữ của trẻ nhanh chóng được pháttriển

6 Phương pháp nghiền cứu

6.1 Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát chung về mức độ ngôn ngữ của trẻ, môi trường cho trẻchơi và dự giờ tiết học của cô giáo để nắm được vốn từ và khả năng diễn đạt củatrẻ Quan sát hành động và ghi chép trung thành ngôn ngữ của trẻ

6.2 Phương pháp trò chuyện

Trao đổi với trẻ, vói cô giáo về đề tài nghiên cứu.Trò chuyện vói trẻ, hỏi trẻmột số câu hỏi để tìm hiểu về vốn từ, khả năng diễn đạt, cảm xúc, hứng thú của trẻkhi trẻ chơi trò chơi

Trang 9

6.3 Phương pháp trắc nghiệm.

Khoá luận sử dụng phương pháp trắc nghiệm để đo vốn từ và khả năng sửdụng ngữ pháp của trẻ, phương pháp trắc nghiệm còn được sử dụng để thu thậpthông tín về thực trạng giáo tổ chức đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non HoaSen

6.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Sau khi thu thập thông tin, người nghiên cứu tiến hành ghi lại, hệ thống lạinhững từ ngữ, những kết cấu ngữ pháp mà trẻ nói trong quá trình tham gia ừò chơiđóng vai theo chủ đề Trên cơ sở đó đưa ra nhận xét, đánh giá về sự phát triển vốn

từ, cũng như cách phát âm, hay khả năng diễn đạt, khả năng sử dụng ngữ pháp củatrẻ

6.5 Phương pháp thực nghiệm tác động

Đe tài đã sử dụng phương pháp thực nghiệm tác động như sau:

Chia thành hai nhóm gồm: lớp 5 tuổi A và 5 tuổi B có số lượng trẻ bằngnhau và có chất lượng ngôn ngữ tương đương nhau

Nhóm thực nghiệm được tác động bằng trò chơi đóng vai theo chủ đề vàphương pháp tổ chức riêng

Nhóm đối chứng được dạy bằng nội dung và phương pháp tổ chức trò chơiđóng vai theo chủ đề như Trường mầm non Hoa Sen vẫn dạy

Sau một thời gian thực nghiệm tác động xem sự phát triển ngôn ngữ của trẻnhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có gì khác nhau không?

7 Cấu trúc khoá luân

Phần 1: Mở đầu Phần 2:

Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2: Khảo sát thực trạng

Chương 3: Thực nghiệm tác động Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 10

PHÀN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Loài người từ thủa sơ khai đã sáng tạo ra ngôn ngữ, một hệ thống tín hiệu đặcbiệt dùng làm phương tiện cơ bản và quan trọng nhất trong giao tiếp giữa cácthành viên trong cộng đồng người Cũng tò đó, ngôn ngữ được phát triển cùng với

sự phát triển của xã hội loài người Ngôn ngữ chính là một trong những yếu tốnâng tầm cao của con người về chất so với mọi giống loài

Với mỗi cá nhân, sự phát triển ngôn ngữ diễn ra cực kỳ nhanh ở giai đoạn từ0-6 tuổi (lứa tuổi mầm non) Từ chỗ sinh ra chưa có ngôn ngữ đến cuối 6 tuổi - chỉmột thời gian rất ngắn so với cả một đời người, ttẻ đã có thể nói thành thạo tiếng

mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày vì đây là giai đoạn phát cảm về ngôn ngữ Chính

vì vậy, ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ trước tuổi học là vấn đề nhiều nhà khoahọc trên thế giới ừong và ngoài nước quan tâm thuộc các lĩnh vực nghiên cứu khácnhau như Sinh học, Xã hội học, Giáo dục học, Tâm lý học

Việc nghiên cứu ngôn ngữ của trẻ lứa tuổi mầm non ( 0 - 6 tuổi) được các tácgiả quan tâm và tiếp cận ở các góc độ khác nhau ttong sự phát triển ngôn ngữ củattẻ với các xu hướng nghiên cứu sau:

Xu hướng 1 : Nghiên cứu sự phát triển các thành phần ngôn ngữ của trẻ: Vốn

từ, khả năng hiểu từ, ngữ pháp ở các độ tuổi khác nhau có các công trình nghiêncứu của Lê Thị Lan (1996) “ Những bước phát triển ngôn ngữ của trẻ em từ 1 -6tuổi” [19] đã chỉ rõ các bước phát triển về ngữ âm của trẻ em bắt đầu từ giai đợntiền ngôn ngữ ( 0 - 1 tuổi), giai đoạn ngôn ngữ (1-6 tuổi)

Xu hướng 2: nghiên cứu các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm nonvới các tác giả tiêu biểu như EI Tikheeva đã đề ra phương pháp phát triển ngônngữ cho trẻ một cách có hệ thống, trong đó cần tổ chức cho trẻ tìm hiểu thế giới

Trang 11

thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện cho trẻ nghe, tác giảNguyễn Xuân Khoa trong cuốn “ Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫugiáo” đã đưa ra một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho ttẻ.

Xu hướng 3: Nghiên cứu đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em từ 0 6 tuổi theo từng giai đoạn lứa tuổi với các tác giả GI Liamina (1960), V.I Iadenco (1966)Việc sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là vấn đề mới được dặt ra màngay từ đầu thế kỷ XX, nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ J Paget đã rất quan tâm đếnphương pháp này “thông qua hoạt động vui chơi để tiên hành hoạt động học tập”,bàn về phương pháp này có thể kể đến L Vưgôtski, A.p Uxôva

Năm 1974, trong tạp chí văn học ở trường học Mát-xcơ- va số 2 (trang 53) B.c Giê-nhi-xkai-a đã cho rằng “chúng ta không những phải tạo cho trẻ thì giờ để chơi

mà còn làm cho toàn bộ cuộc sống của trẻ được nuôi dưỡng bằng ừò chơi”

Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả quan tâm đến việc sử dụng phương phápnày trong từng môn học cụ thể Đó là PGS TS Nguyễn Ánh Tuyết với cuốn sách

“Giáo dục mầm non những vấn đề lý luận và thực tiễn”, hay “tâm lý học trẻ em lứatuổi mầm non”,.» Trong những cuốn sách này tác giả đề cập đến vai ttò của trò củatrò chơi đóng vai theo chủ đề đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em một cáchkhái quát, hay các báo cáo khoa học của cố GS TS Nguyễn Khắc Viện cũng đãphân tích làm rõ tầm quan trọng của trò chơi đóng vai theo chủ đề ở lứa tuổi mãugiáo Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể cách thức xây dựng nộidung chương trình, và phương pháp tổ chức đóng vai theo chủ đề, để qua đó pháttriển ngôn ngữ cho ttẻ mẫu giáo nói chung và trẻ mẫu giáo nhỡ nói riêng

1.2 Ngôn ngữ và sự hình thành phát triển ngôn ngữ

1.2.1 Khái niệm ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản

và quan ttọng nhất của các thành viên ttong cộng đồng người Ngôn ngữ đồng thời

Trang 12

cũng là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thống văn hoá - lịch sử từthế hệ này sang thế hệ khác.

Tuỳ theo hoàn cảnh lịch sử mà sử mà sự hình thành dân tộc và ngôn ngữ dântộc mỗi nơi, mỗi thời kỳ một khác, theo những con đường khác nhau Mác vàĂngghen đã viết: “Trong bất cứ ngôn ngữ phát triển nào hiện nay, cái nguyên nhânkhiến cho ngôn ngữ phát sinh một cách tự phát, được nâng lên thành ngôn ngữ dântộc, thì một phàn là do ngôn ngữ đó được phát triển một cách lịch sử tò chỗ nóđược chuẩn bị đầy đủ về tư liệu, như ngôn ngữ La Mã và ngôn ngữ Giescmanichẳng hạn, một phần là do sự giao dịch và hỗn hợp của các dân tộc, như tiếng Anhchẳng hạn; một phần nữa là do các phương ngữ tập trung thành ngôn ngữ dân tộcthống nhất và sự tập trung đó lại do sự tập trung kinh tế, chính trị quyết định”

1.2.2 Các bộ phận và các đơn vị của ngôn ngữ

a Các bộ phận của ngôn ngữ

Ngôn ngữ gồm ba bộ phận: ngữ âm , từ vựng, ngữ pháp hệ thống các quy tắc,quy định sự ghép các bộ phận thành câu Trong kết cấu ngôn ngữ, từ vựng thuộcvào ngoại biên về nghĩa vì nó trực tiếp gọi tên các sự vật, hiện tượng thực tế; cònngữ âm phụ thuộc vào ngoại biên về chất liệu YÌ nó trực tiếp được tích luỹ bỏigiác quan của con người So vói ngữ âm và từ vựng thì ngữ pháp luôn luôn là giántiếp, không có tính chất cụ thể Nó chỉ liên hệ với thực tế thông qua từ vựng, chỉlĩnh hội được thông qua ngữ âm Vì vậy, ngữ pháp chiếm vị trí trung tâm ttong kếtcấu ngôn ngữ

b Các đơn vị của ngôn ngữ

* Âm vị: Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể phát âm ra đượctrong chỗi lời nói Ví dụ: các âm [r], [t], [h], hoàn toàn không thể chia nhỏ chúnghơn

Trang 13

Ấm vị có chức năng nhận cảm và chức năng phân biệt nghĩa Ví dụ:“Hổ” làmột loài động vật ăn thịt sống trong rừng, còn “Rổ” là một vật dụng dùng để đựngtrong gia đình Cái làm ta phân biệt được hai nghĩa đó không phải là bộ phận ngữ

âm trùng nhau (ổ) mà do đối lập giữa [h] và [r]

* Hình vị: là một hoặc chuỗi kết hợp vài âm vị, biểu thị một khái niệm Nó là đơn

vị nhỏ nhất có nghĩa Chức năng của hình vị là chức năng ngữ nghĩa Ví dụ trongphát ngôn “Ngày mai tôi nghỉ học” sẽ có năm hình vị là “Ngày/mai/tôi/nghỉ/học”.Hình yị thường có hình thức cấu tạo một âm tiết, tức là mỗi hình vị trùng vớimột âm tiết, trên chữ viết mỗi hình vị được viết thành một chữ Hình vị trongTiếng Việt có thể đóng vai trò như một từ nhưng nó không phải là từ vì từ gồmhình vị và âm tiết

* Từ là chuỗi kết họp của một hoặc một vài hình yị mang chức năng gọi tên vàchức năng ngữ nghĩa Ví dụ các từ: Tủ, ghế, đi, cười

* Câu là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, chức năng của nó là chức năng thôngbáo

Các đơn vị của ngôn ngữ là âm vị, hình yị, từ, câu, ngữ đoạn, văn bản bất

cứ thứ tiếng, ngôn ngữ nào,cũng chứa đựng hai phạm trù: phạm trù ngữ pháp vàphạm trù logic Phạm trù ngữ pháp là một hệ thống các quy định việc thành lập từ

và câu cũng như quy định sự phát âm, phạm trù này ở các thứ tiếng khác nhau làkhác nhau Phạm trù logic là quy luật, YÌ vậy tuy dùng các thứ tiếng khác nhau,nhưng các dân tộc khác nhau vẫn hiểu được nhau

Tóm lại, ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu đặc biệt, dùng làm phương tiệngiao tiếp và công cụ tư duy

1.2.3 Chức năng của ngôn ngữ

Ngôn ngữ có hai chức năng cơ bản sau:

a Thứ nhất, ngôn ngữ là công cụ để phát triển tư duy, nhận thức

Trang 14

Quá trình hình thành của trẻ bên cạnh thể chất là trí tuệ Công cụ để pháttriển tư duy, trí tuệ là ngôn ngữ Ngôn ngữ chính là hiện thực (sự hiện hữu) của tưduy Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng thể hiện tư duy của

nó, bỏi vì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ chỉ có thể giúp ta trao đổi tư tưởng, tìnhcảm với nhau, do đó hiểu biết lẫn nhau và cùng tổ chức công tác chung trên mọilĩnh vực hoạt động nếu bản thân ngôn ngữ tàng trữ kinh nghiệm, những tư tưởng

và tình cảm của con người

Chức năng thể hiện tư duy của ngôn ngữ thể hiện ở cả hai khía cạnh:

+ Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng Không có từ nào, câu nào

mà lại không không biểu hiện khái niệm hay tư tưởng Ngược lại không có ý nghĩ

tư tưởng nào không tồn tại dưới dạng ngôn ngữ

+ Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng Mọi ýnghĩ, tư tưởng chỉ trở nên rõ ràng khi được biểu hiện bằng ngôn ngữ Không cóngôn ngữ thì không có tư duy và ngược lại không có tư duy thì ngôn ngữ chỉ lànhững âm thanh, kí hiệu trống rỗng, thực chất là ngôn ngữ

Ngôn ngữ là công cụ để trẻ học tập, vui chơi: Đây là những hoạt động chủyếu ở trường mầm non, trẻ học để biết tiếng mẹ đẻ đồng thời sử dụng nó như mộtcông cụ để vui chơi, học tập Như vậy, ngôn ngữ cần cho tất cả các hoạt động vàngược lại, hoạt động tạo cho ngôn ngữ trẻ phát triển

b Thứ hai, ngôn ngữ là công cụ giao tiếp

“ Con người muốn tồn tại thì phải gắn bó với cộng đồng Giao tiếp là mộttrong những đặc trưng quan trọng của con người Ngôn ngữ là phương tiện giaotiếp quan ttọng nhất” (Lênin) Nhờ có ngôn ngữ mà con người hiểu được nhau,cùng nhau hành động vì mục đích chung Không có ngôn ngữ, không thể giao tiếpđược, thậm chí không thể tồn tại được, nhất là trẻ em

Trang 15

Không ai có thể phủ nhận ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người.Ngay cả những bộ phận lạc hâu nhất mà người ta đã phát hiện ra cũng dùng ngônngữ để nói chuyện với nhau Ngoài ngôn ngữ, còn có những phương tiện giao tiếpkhác như cử chỉ, các loại dấu hiệu, kí hiệu khác nhau, những kết hợp âm thanh củanhạc, màu sắc hội hoạ

Chính nhờ ngôn ngữ mà con người có thể hiểu nhau trong quá trình sinhhoạt và lao động, mà ngưòi ta có thể diễn đạt làm cho người khác hiểu được tưtưởng, tình cảm, trạng thái và nguyện yọng của mình Có thể hiểu biết lẫn nhau,con người mớ đồng tâm hiệp lực chinh phục thiên nhiên, chinh phục xã hội, làmcho xã hội ngày càng tiến lên

1.3 Sự hình thành, phát triển ngôn ngữ của cá nhân

1.3.1 Ngôn ngữ nói

Bắt đầu từ tháng 12 trở đi, ở trẻ sẽ xuất hiện những âm bập bẹ có ý nghĩađầu tiên và ngay lập tức trẻ huy động chúng vào giao tiếp với người lớn Các âmbập bẹ nhanh chóng mất đi, nhường chỗ chỗ cho các từ tham gia vào cấu tạo câutrong giao tiếp Những từ đầu tiên xuất hiện, các kiểu câu đơn giản gồm hai đến ba

từ khiến cho khả năng giao tiếp của trẻ tăng lên Trẻ tích cực hơn ừong giao tiếp và

sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp Nhu cầu giao tiếp tăng lên thúc đẩy hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ, kết quả là những kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ được hình thành

1.3.1 Ngôn ngữ viết

Trẻ luyện viết là hoạt động học tập hứng thú và tự giác Chính YÌ vậy, khidạy viết cho trẻ quan trọng nhất là giải thích để trẻ hiểu được mục đích của việcluyện viết (lưu ý trẻ mẫu giáo chưa tiến hành hoạt động học tập) Giáo viên mầmnon chỉ khuyến khích cho ttẻ nhận thức được tầm quan trọng của chữ viết Trẻ sẽ

tự giác ngồi vào vẽ chữ Khi trẻ bắt đầu có hứng thú với chữ viết, cô nên chuẩn bịdụng cụ để giúp trẻ luyện viết tại góc luyện viết (bút chì, bút vẽ, bút màu )

Trang 16

1.4 Trẻ mẫu giáo

1.4.1 Khái niêm trẻ em

Theo quan niệm cổ: “ Trẻ em là ngưòi lớn thu nhỏ lại”

Ở thế kỷ XVIII, nhà giáo dục, nhà văn, nhà triết học J J Kơrutxô quanniệm: “Trẻ em không phải là nhưòi lớn thu nhỏ lại Trẻ em là trẻ em, phát triểntheo quy luật riêng của trẻ em Người lớn không thể hiểu được tâm lý trẻ em vàkhông nên can thiệp vào sự phát triển của trẻ em”

Quan niệm khoa học về trẻ em:

Trẻ em là một thực thể đang phát triển, là một thực thể tự vận động theo quyluật của bản thân nó Người lớn là hình thức phủ định của trẻ em, là giai đoạn pháttriển mới của đời sống cá thể Sự vận động tất yếu của trẻ em là do quá trình pháttriển bên trong của nó, sự tự phủ định bản thân mình để chuyển hoá sang một trình

độ mới khác về chất - Nên người

1.4.2 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ (5 tuổi)

Trẻ mẫu giáo nhỡ là trẻ em trong độ tuổi 4 -5 tuổi Ở lứa tuổi này đã cóbước phát triển rõ nét hơn so vói mẫu giáo bé với các đặc điểm nổi bật:

* Hoàn thiện hoạt động vui chơi và hình thành xã hội trẻ em

Ở tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi đã phát triển mạnh, tuy nhiên đếntuổi mẫu giáo nhỡ thì trò chơi đó mới đạt tới mức chính thức tức là nó biểu hiệnđày đủ nhất đặc điểm của hoạt động vui chơi, nhiều hơn cả là trò chơi đóng vaitheo chủ đề Trong hoạt động vui chơi, trẻ mẫu giáo nhỡ biểu hiện rõ rệt tính tựlực, tự do và chủ động, tình cảm, ý chí, nói năng đều tỏ ra tích cực và chủ độngnhư : Tự chọn chủ đề, nội dung chơi, tự lựa chọn bạn chơi cùng, tự rút khỏi tròchơi mà mình đã chán và chơi trò mà mình thích, đặc biệt, trẻ mẫu giáo nhỡ đãbiết thiết lập các quan hệ rộng rãi hình thành “Xã hội ttẻ em”

* Giai đoạn mẫu giáo nhỡ phát triển mạnh tư duy trực quan hình tượng

Trang 17

Trẻ mẫu giáo nhỡ, vốn biểu tượng tăng, lòng ham hiểu biết và lòng ham hiểubiết tăng lên rõ rệt Tư duy phát triển, phàn lớn trẻ ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ đã cókhả năng giải các bài toán bằng các “phép thử ngầm trong óc” dựa vào các biểutượng, kiểu tư duy trực quan hình tượng đã bắt đầu chiếm ưu thế.

* Sự phát triển đòi sống tình cảm

Ở lứa tuổi mẫu giáo, nhất là mẫu giáo nhỡ, tình cảm của trẻ phát triển mãnhliệt, đặc biệt là tính đồng cảm và tính dễ xúc cảm với con ngừi và cảnh vật xungquanh Đây là thời điểm rất thuận lợi để giáo dục lòng nhân ái cho trẻ

* Phát triển động cơ hành vi và hình thành hệ thống thứ bậc các động cơ

Cuối tuổi mẫu giáo bé, trong hành vi trẻ đã xuất hiện các động cơ khácnhau, nhưng các động cơ ấy còn mờ nhạt, tản mạn

Đến tuổi mẫu giáo nhỡ, các động cơ đã xuất hiện trước đây như muốn khảngđịnh, muốn được sống và làm việc như người lớn đều được phát triển mạnh mẽđặc biệt là các động cơ đạo đức Những động cơ xã hội - muốn làm một cái gì đócho người khác, mang lại niềm vui cho ngưòi khác bắt đàu chiếm ưu thế trong sốcác động cơ đạo đức điều quan trọng trong lứa tuổi này là hinh thành quan hệ phụthuộc theo thứ bậc của các động cơ, được gọi là hệ thống thứ bậc các động cơ Đó

là một cấu tạo tâm lý mới trong sự phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo

1.4.3 Sự phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Khoa trong “ Phương pháp pháttriển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”, trẻ 1 năm đến 1 năm 5 tháng, ừẻ đã bắt chướcngười lớn, lặp lại những từ nghe được: Bà, bố, mẹ, măm, ủ (ngủ) số lượng từ cóthể đạt từ 30- 40 từ Đen cuối năm thứ 2, số lượng từ có thể tăng đến gần 600 từ.Trẻ 4 tuổi, vốn từ đã đạt tới hơn 1000 từ

Theo một nghiên cứu của Lưu Thị Lan (1994) sự phát triển vốn từ của trẻmẫu giáo nước ta như sau:

Trang 18

1.4.4 Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ

+ Vốn từ: Vốn từ của trẻ mẫu giáo nhỡ tăng lên đến hơn 1000 từ, trong đó, danh

tò, động tò vẫn chiếm ưu thế,

Trẻ mẫu giáo nhỡ 4 -5 tuổi phát âm có tiến bộ hơn so với trẻ mẫu giáo bé(3 -4 tuổi), trẻ phát âm rõ hơn, dứt khoát hơn, ít ngọng hơn song vẫn hay sai âmđầu và âm đệm, thanh ngã

Ở trẻ đã hình thành những cảm xúc ngôn ngữ qua giọng nói, ngữ điệu, âmtiết Tuy nhiên dưới tác động của cảm xúc trẻ có thể nghe nhầm, phát âm nhầmcác âm yị “t” = “ch” (ví dụ “tôm to” trẻ mói là “chôm cho”, dễ bị nhoè các phụ

âm như “1” phát âm thành “nh”

+ Việc nắm vững ngữ pháp của trẻ 4 - 5 tuổi có tiến bộ hơn trẻ 3 - 4 tuổi Câu nóicủa trẻ dài hơn, ít câu cụt hơn Khi nói câu còn chưa đúng, chưa chuẩn về mặtngữ pháp, trẻ biết sửa nhưng không biết vì sao phải sửa, trẻ đã sử dụng các câu

Trang 19

phức hợp nhiều hơn mẫu giáo bé, có thể kể một số chuyện ngắn một cách tuầntự

+ Ngôn ngữ của trẻ mang tính chất hoàn cảnh, tình huống Khi giao tiếp với mọingười xung quanh, trẻ thường gắn liền ngôn ngữ của mình với các sự vật, hoàncảnh, con người đang xảy ra Ví dụ bé H nhìn thấy chị gái cầm cặp sách đi học, bé

H đòi mẹ: “Mẹ ơi! Mua cặp sách cho H đi học!”

Ở tuổi mẫu giáo nhỡ, trẻ phải nắm được vốn từ càn thiết đủ để cho chúnggiao tiếp với bạn bè, người lớn, tiếp thu các tri thức trong trường mầm non, xemcác chương trình truyền hình, truyền thanh Vì thế, Giáo dục học mẫu giáo coiviệc hình thành vốn từ là một nhiệm vụ quan trọng trong nội dung giáo dục trẻ

1.5 Hoạt động vui choi và trò choi đóng vai theo chủ đề

1.5.1 Hoạt động vui choi

Hoạt động vui chơi là một trong các loại hình hoạt động của trẻ ở trườngmầm non, nhưng vui chơi mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề được coi

là hình thức hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo được ngưòi lớn tổ chức nhằmgiúp trẻ thoả mãn nhu càu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm giáo dục và pháttriển toàn diện tâm lý ở lứa tuổi này

Vui chơi là hoạt động chủ đạo không chỉ vì trẻ mẫu giáo dành nhiều thờigian cho nó, mà chính là ừò chơi mà trung tâm là ừò chơi đóng vai theo chủ đề đãgây ra những biến đổi về chất trong tâm lý của trẻ Nó chi phối các dạng hoạt độngkhác làm cho chúng mang màu sắc độc đáo của tuổi mẫu giáo

* Đặc điểm của hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

a Vui chơi là dạng hoạt động không mang tính bắt buộc, trẻ tham gianhiệt tình do chính sức hấp dẫn của trò chơi

Ví dụ: Trò chơi " khám bệnh " hấp dẫn trẻ là việc bác sĩ đeo ống nghe vàotai, đặt ống nghe lên ngực người bệnh

Trang 20

Vậy động cơ của vui chơi nằm ngay trong quá trình hoạt động , nên trò chơimang tính tự nguyện rất cao.Đây là tính chất đặc biệt của vui chơi.

b Đối với trẻ, trò chơi là một dạng hoạt động mang tính tự lập Trong khichơi, trẻ mẫu giáo thể hiện rõ ý thức làm chủ, trẻ hoạt động hết mình, tích cực vàđộc lập Trong hoạt động vui chơi, người lớn chỉ có thể gợi ý, hướng dẫn mà thôi

c Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề, đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa cácthành viên trong trò chơi với nhau Trò chơi đối với trẻ mẫu giáo thường phản ánhmột mặt nào đó của xã hội ngưòi lớn xung quanh Bỏi vậy, để tiến hành một tròchơi thì nhất thiết phải có nhiều trẻ em tham gia Tính hợp tác là một nét phát triểnmớitrong vui chơi của trẻ mẫu giáo

d Trò chơi của tuổi mẫu giáo mang tính chất ký hiệu - tượng tnmg Trongkhi chơi, mỗi đứa trẻ đều tự nhận cho mình một vai nào đó và thực hiện hành độngphù họp với vai chơi, nhưng đấy chỉ là hành động giả vờ Trong khi chơi, trẻ cònlấy vật này thay thế vật kia và tự đặt tên cho vật thay thế, rồi sử dụng vật thay thế

đó cho phù họp vói tên gọi của nó

1.5.2 Trò chơi đóng vai theo chủđề

1.5.2.1 Khái niêm

Trò chơi đóng vai theo chủ đề là mô hình quan hệ xã hội của người lớn và làphương tiện định hướng cho trẻ vào mối quan hệ đó Hay nói cách khác, trò chơiđóng vai theo chủ đề là cho trẻ ướm thử vào vị trí của người nào đó và bắt chướchành động của người đó

1.5.2.2 Đặc điểm của trò ch(ri đóng vai theo chủ đề

Trò chơi đóng vai theo chủ đề là do trẻ tự nghĩ ra (tự nghĩ ra dự định chơi,lập kế hoạch chơi, chọn bạn chơi, phân vai chơi ) trẻ luôn đứng ở vị trí chủ thể đểhành động (chủ thể thiết lập mối quan hệ với bạn cùng chơi, phát triển trò chơi, )

Trang 21

Trò chơi đóng vai theo chủ đề bao giờ cũng có các vai, có chủ đề, có nộidung và các mối quan hệ (quan hệ thực và quan hệ chơi), có hoàn cảnh tưởngtượng Tất cả các thành tố này có liên quan mật thiết và bổ sung cho nhau Neuthiếu một trong hai thành tố kể trên thì lúc ấy không được gọi là trò chơi đóng vaitheo chủ đề nữa.

Trò chơi đóng vai theo chủ đề mang tính tự nguyện, sáng tạo, tính tự lập caohơn so với một số trò chơi khác

1.5.2.З Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề

Cấu trúc là các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố

a Chủ đề và nội dung chơi

Chủ đề của trò chơi là mảng hiện thực được trẻ phản ánh vào trong trò chơi (chủ đề dạy học, chủ đề gia đình )

Nội dung là hoạt động của người lớn được trẻ em nhận thức và được tái tạo lại trong trò chơi

Nội dung được phức tạp dàn theo trình độ phát triển của trẻ

+ Ở trẻ mẫu giáo bé (4 tuổi): trẻ tái tạo những hành động của người lớn.+ Ở trẻ mẫu giáo nhỡ (5 tuổi): có thêm nội dung mới đó là quan hệ giữa người với người trong quá trình hoạt động chung

+ Ở trẻ mẫu giáo lớn: Ngoài hai nội dung trên trẻ tái tạo mối quan hệ bên trong cả về tình cảm và đạo đức

b Vai chơi và hành động chơi

Vai chơi là một yếu tố tạo nên trò chơi

Hành động chơi đó là những hành động mà trẻ em nhận thức được qua những hành động của người lớn

c Các quan hệ của trẻ trong trò chơi

Trong ừò chơi có hai mối quan hệ chơi

Trang 22

+ Quan hệ thực: Quan hệ giữa trẻ em và người khác trong quan hệ chơi.+ Quan hệ chơi: Đó là mối quan hệ giữa các vai chơi, sức sống của ttò chơi phụ thuộc vào sự thiết lập và vận hành mối quan hệ giữa các vai chơi.

d Đồ chơi và hoàn cảnh chơi

Đồ chơi là vật thay thế cho vật thật Có hai loại đồ chơi là:

+ Đồ chơi người lớn làm cho trẻ

+ Đồ chơi do trẻ tự làm ra: trẻ lấy vật này thay thế cho vật khác (lá

-tiền)

Trong bốn yếu tố trên thì chủ đề và nội dung chơi quyết định tất cả các yếu

tố còn lại

1.5.2.4 Vai trò của trò chơi trong sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo:

a Hoạt động vui chơi ảnh hưởng mạnh tới sự hình thành tính chủ định củaquá trình tâm lý Trong trò chơi, trẻ bắt đàu hình thành chú ý có chủ định và ghinhớ có chủ định Khi chơi ừẻ tập trung chú ý tốt hơn và ghi nhớ được nhiều hơn

b Tình huống trò chơi và những hành động của vai chơi ảnh hưởng tới sựphát triển của hoạt động trí tuệ của trẻ mẫu giáo Trò chơi góp phần rất lớn vàoviệc chuyển tư duy từ bình diện bên ngoài ( tư duy trực quan - hành động) vàobình diện bên trong (tư duy trực quan - hình tượng), giúp cho trẻ tích luỹ biểutượng làm cơ sở cho hoạt động tư duy, cũng giúp cho trẻ lập kế hoạch hành động

và tổ chức hành vi của bản thân mình

c Vui chơi ảnh hưởng rất lớn đến đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫugiáo Tình huống trò chơi đòi hỏi mỗi đứa trẻ tham gia vào trò chơi phải có mộttrình độ giao tiếp bằng ngôn ngữ nhất định để diễn đạt được nguyện vọng và ýkiến của mình đối với trò chơi, không đáp ứng được những yêu cầu của việc cùng

Trang 23

chơi thì nó không thể nào tham gia trò chơi được Vì vậy, trẻ phải phát triển ngônngữ một cách mạch lạc.

d Trò chơi đóng vai theo chủ đề có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triểntrí tưởng tượng của trẻ mẫu giáo Trong hoạt động vui chơi, đứa ttẻ học thay thế đồvật này bằng các đồ vật khác, nhận đóng các vai khác nhau Đó là cơ sở để pháttriển trí tưởng tượng

e Trò chơi đóng vai theo chủ đề có tác động rất mạnh đến sự phát triển đờisống tình cảm trẻ mẫu giáo Khi vui chơi trẻ tỏ ra vui sướng và nhiệt tình và phảnánh vào ừò chơi những mối quan hệ giữa người và ngưòi và nhập vào Trong tròchơi trẻ đã thể hiện được tình người, như thái độ chu đáo, ân cần, sự đồng cảm,tinh thần tương trợ và một số phẩm chất đạo đức khác

g Những phẩm chất ý chí của trẻ mẫu giáo được hình thành mạnh mẽ quatrò chơi đóng vai theo chủ đề Khi tham gia ừò chơi, sao cho phù hợp với nhữngquy tắc của trò chơi.Qua trò chơi, trẻ hình thành những phẩm chất ý chí như: tínhmục đích, tính kỷ luật, tính dũng cảm

Tóm lại: Hoạt động vui chơi, mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề

ở tuổi mẫu giáo thực sự đóng vai trò chủ đạo Ý nghĩa chủ đạo thể hiện trước hết là

ở chỗ nó giúp trẻ giải quyết mâu thuẫn trong bước phát triển từ tuổi ấu nhi lên tuổimẫu giáo Trò chơi là phương tiện góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ Tròchoi tạo ra những nét tâm lý đặc trưng cho tuổi mẫu giáo Do đó tổ chức trò chơichính là tổ chức cuộc sống của trẻ Trò chơi là phương tiện để trẻ học làm người

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THựC TRẠNG 2.1 Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ

2.1.1.Khách thể nghiên cứu

90 trẻ lóp mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Thành phố Vĩnh Yên

Trang 24

2.1.2.Phương pháp điều tra

Để điều tra về sự phát âm cũng như vốn từ và khả năng sử dụng ngữ pháp của trẻ ta sử dụng nhiều phương pháp điều tra khác nhau:

+ Phương pháp đàm thoại: là sự giao tiếp, trao đổi giữa cô giáo và trẻ bằng những câu hỏi có mục đích, có hệ thống nhằm đạt được mục đích đã đề ra Ở đây, cô sử dụng những câu hỏi đơn giản, dễ hiểu để có thể khai thác được vốn ngôn ngữ của trẻ

Ví dụ: Con tên là gì? Bố mẹ con làm nghề gì? Con thích gì nhất? Con có thể kể cho cô nghe những công việc mà con thường làm ở nhà được không?

+ Phương pháp thực hành: tiến hành yêu càu trẻ phát âm một số từ khó, những

từ, nguyên âm, phụ âm mà trẻ thường hay phát âm sai

Ví dụ:

“Quả na” => “Quả la”

“Cá Rô phi” => “Cá dô phi”

về khả năng ngôn ngữ của trẻ

2.1.3 Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường Mầm non Hoa Sen Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

a Thực trạng khả năng phát âm

Trang 25

Đe khảo sát khả năng phát âm trẻ mẫu giáo nhỡ tôi đã tiến hành dự giờ,ghi biên bản các tiết kể lại chuyện và đọc thơ và tiến hành yêu cầu trẻ phát âmmột số từ theo yêu càu và tiến hành cho trẻ chơi trò chơi: kể đủ ba thứ.

-Tiến hành trò chơi: cô cho trẻ thi kể đủ ba thứ theo yêu cầu của cô

thuộc các từ loại danh từ, động từ, tính từ, đại từ

-Cách tiến hành đọc thơ:

+ Gọi lần lượt từng trẻ đọc bài thơ: Quạt cho bà ngủ (Thạch Quỳ)

+ Yêu cầu trẻ đọc to, rõ ràng, diễn cảm (Xin xem thêm bài thơ và bàitập phát âm ở phần phụ lục)

Kết quả điều tra sự phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ thu được bảng 1 và bảng 2

Bảng 1: Kết quả thống kê các lỗi phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên

Trang 26

Nhận xét:

Trang 27

Âm tiết của ngôn ngữ là đơn vị âm thanh nhỏ nhất trong lời nói không thểphân chia được nữa Phát âm của trẻ phụ thuộc vào sự hoàn thiện của bộ máy phát

âm, ở tuổi mẫu giáo những điều kiện này đã đạt được mức tương đối ổn định chonên ttẻ đã có thể phát âm được hầu hết các âm vị Tuy nhiên một số ttẻ vẫn cònmắc một số lỗi về phát âm

*Lỗi về thanh điệu

Thanh điệu là một yếu tố thể hiện độ cao và sự chuyển biến của độ cao ừong mỗi âm tiết

Trong số các thanh điệu tiếng Việt, thanh hỏi và thanh ngã là hai thanh cócấu tạo phức tạp Việc thể hiện thanh ngã với âm điệu gãy ở giữa là cách phát âmkhó đối với trẻ Trẻ thay thế bằng cách phát âm đơn giản hơn tức là với âm điệukhông gãy ở giữa Vì vậy dễ đồng nhất với âm điệu của thanh sắc (Phát âm “mỡ”thành“mớ”).Phát âm hỏi thành họi

Ví dụ trẻ thường phát âm :

“ngủ” thành “ngụ”

“nghĩ thành nghĩ”

Ф Т Ạ * À Ạ _ _ 1 / 1

*Lôi vê âm chính Lỗi về âm chính tập trung vào

các nguyên âm đôi Ví dụ: Trẻ phát âm :

“Con hươu” thành “Con hiêu”

“nghỉ hưu” thành “Nghỉ hiu”

* Lôi vê âm đâu

- Trẻ thường hay nói lẫn lộn: 1, n Ví

dụ:

“Lá lúa” ừẻ phát âm thành “lá núa”

Trang 28

- Lỗi lẫn “ừ” thành “t” : “Gà ừống” phát âm thành “gà tống”; “ừăng sáng” phát âmthành “tăng sáng”.

- Lỗi “c” thành “t”: “con” thành “ton” (Ton thưa cô!)

- Lỗi lẫn г thành d; gi thành d: “Cái rổ” thành “Cái dổ”

- “Thịt” thành “Xịt”

- Trẻ nói ngọng “dì Lan” thành “dì Nhan”

fb) _ Л _

Т Ạ • Л A 1 Ạ

* Lôi vê âm đệm

Âm đệm chỉ được đọc lướt qua nên ttẻ khó ghi nhận những âm này vì thế

âm đệm thường bị bỏ qua

* Lôi vê âm cuôi

Trong phụ âm đứng làm âm cuối thì những cặp ch và nh trẻ phát âm thành t,n

Ví dụ: “ Cô Oanh” thành “Cô Oăn”,

“Cây xanh” thành “cây xăn”,

Qua kết quả khảo sát, ta thấy được trẻ còn mắc rất nhiều lỗi về cách phát âm

từ Trong đó, trong 5 thành tố cấu tạo âm tiết (âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối

và thanh điệu) thì thanh điệu là thành tố có tần số phạm lỗi ít nhất Ngược lại, âmđệm 1/n lại là thành tố mà số trẻ phạm lỗi chiếm tỉ lệ cao nhất ở trường

Giáo viên cần phải cung cấp số lượng từ cần thiết cho giao tiếp ngôn ngữcủa trẻ Đó là những từ về những gì có ở xung quanh trẻ, những từ có liên quanđến cuộc sống cá nhân và quan hệ của trẻ; những từ cần cho cuộc sống sinh hoạt

Trang 29

và học tập, vui chơi của trẻ Cô giáo cần phải chú ý đến cơ cấu từ loại trong vốn từcủa ưẻ sao cho đủ các từ loại tiếng việt với tỉ lệ thích hợp.

Bảng 2: Kết quả khảo sát vốn từ của trẻ theo cơ cấu từ loại trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Sen.

Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo vốn tò đã tăng lên nhiều so với các lứa tuổi trước,

về cơ bản, vốn từ của trẻ đã có đày đủ các từ loại Tuy nhiên, tỉ lệ danh từ vàđộng từ cao hơn nhiều so với các từ loại khác

- Danh từ:

Danh từ chiếm số lượng nhều nhất gồm những từ loại sau: Danh từ gọitên các đồ vật, đồ dùng, danh từ chỉ tên gọi của những người xung quanh trẻ,danh từ chỉ tên gọi các nghề nghiệp, danh từ chỉ các phương tiện giao thông,danh từ chỉ con vật

- Động từ:

Trang 30

Trẻ mẫu giáo nhỡ 5 tuổi đã phân biệt được nghĩa của các động từ gàn nghĩa nhau và cũng có thể hiểu một số động từ có nhiều nghĩa khác nhau Ví dụ :Đánh móng chân, đánh đổ, đánh má hồng

Các động từ trẻ sử dụng nhiều chủ yếu động từ chỉ hoạt động của conngưòi, con vật: đi, đứng, bay, nhảy, ăn

- Tính từ: trẻ đã sử dụng được các tính từ sau đây: Tính tò chỉ màu sắc, tính từchỉ trạng thái con người,tính từ chỉ tính chất

- Đại từ: trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết xưng hô đúng với các đối tượng gần gũi: em,tôi, tớ, mình, người ta, con, cháu,

- Quan hệ từ:

Trẻ sử dụng quan hệ từ rất phong phú: và, với, của, để, YÌ, còn,

nhưng

Ví dụ:

“Con với bạn Hà đang chơi thì bạn Phúc cướp đồ chơi của con”

Khi sử dụng từ ngữ, trẻ thường mắc một số loại lỗi sau:

Dùng danh từ chưa chính xác:

Ví dụ: bụi cây gọi là vườn cây

Trẻ thường nhầm lẫn các màu sắc:

Ví dụ: Màu da cam hầu hết trẻ thường gọi là màu vàng

b.Khảo sát khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp đon giản của trẻ mẫu

Trang 31

trẻ học các tiết kể chuyện, đọc thơ sau đó ghi lại các kiểu câu trẻ thường nói Vàtiến hành cho trẻ chơi trò chơi: Chiếc hộp thần kỳ.

- Chuẩn bị: một chiếc hộp, trong đó đựng một vài đồ dùng quen thuộc, sau

đó cô cho từng trẻ lên chơi, lần lượt cô yêu càu trẻ lấy vật trong hộp ra giơ lên caocho cả lớp cùng xem Cô đàm thoại theo câu hỏi để gợi ý cho trẻ

Cô: Con nhặt được gì vậy?

Bảng 3:Tóm tắt kết quả khảo sát khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp

đ<m giản của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên.

Trang 32

Nhận xét:

1 Trẻ đã nói câu cấu tạo bằng một kết cấu chủ yị

Câu của trẻ có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ đẳng lập Ví dụ: Bạn Giang, Linh đi chợ, mua thức ăn

* Loại câu có chủ ngữ là danh từ là loại câu trẻ thường nói Ví dụ:

- Lợn Hồng xây nhà bằng gạch

- Thước kẻ có màu xanh

+ Loại câu có chủ ngữ là động từ ít xuất hiện

hơn Ví dụ:

- Chạy nhanh nhất lớp là bạn Xe buýt

- Đánh nhau là không ngoan

+ Loại câu có chủ ngữ là tính từ cũng rất ít xuất hiện

Ví dụ:

- Ngoan nhất là bạn Lợn Hồng

- Xinh nhất nhà là bạn Thỏ Trắng

* Loại câu có vị ngữ là động từ phổ biến trong câu nói của trẻ Ví dụ:

- Xe đạp con đang chạy

- Nói xong, Chim sẻ liền bay đi

- Cô ơi! Cháu phơi khăn rồi

* Loại câu có vị ngữ là tính từ ít xuất hiện hơn cả Ví dụ:

Trang 33

- Chiều nay, mẹ con sẽ đón con sớm.

- Hôm qua, ở nhà, con được xem phim hoạt hình

Trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, nhưng

có lúc chưa chính xác Những gì xảy rag trong quá khứ, trẻ thường quy về “hồixưa”, “hôm qua”, còn những gì xảy ra ở tương lai, trẻ thường nói “ngày mai”

Ví dụ:

- Hồi xưa, con cũng có cái thước kẻ màu xanh

- Ngày mai, tớ được đi xem phim

* Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích,ít hơn

Ví dụ:

Trang 34

- Vì cậu, tớ mới bị ngã đấy.

4 Trong lòi nói của trẻ có những câu đơn đặc biệt

Ví dụ:

- Cô ơi! Cô!

- Mưa!

5 Trẻ mẫu giáo nhỡ sử dụng được các câu ghép

* Trẻ sử dụng các câu ghép đẳng lập cùng với các quan hệ từ đẳng lập như:

và, hay, còn

Ví dụ:

- Con chào mẹ, con chào cô

- Bạn chơi cái này còn mình chơi cái này

* Trong các loại câu ghép chính phụ, trẻ sử dụng câu ghép có quan hệ

nhân - quả, câu ghép có quan hệ mục đích - sự kiện

Ví dụ:

-Con cao hơn Nga nên con làm anh

Bên cạnh các ưu điểm, trẻ mẫu giáo còn gặp nhiều khó khăn trong việc sửdụng câu:

-Các hình thức câu ghép còn nghèo nàn Trẻ thường hay mắc lỗi khi nói cáccâu ghép phức tạp

-Các phương tiện liên kết các câu ( các từ nối, các từ liên kết) còn ít đẫn đến

sự liên kết các câu thiếu chặt chẽ Trẻ thường sử dụng các từ chêm xen “xong là”

“thế là” “thì là” một cách tuỳ tiện làm cho ngôn ngữ thiếu tính mạch lạc

Nhìn chung, trẻ đã biết sử dụng các mẫu câu để giao tiếp Tuy nhiên câucủa trẻ chưa phong phú Giáo viên càn phải sửa cho trẻ khi trẻ nói sai, nói trốngkhông

Trang 35

c Thực trạng mức độ thể hiện diễn cảm ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ trườngMầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên.

Để tìm hiểu thực trạng mức độ thể hiện diễn cảm ngôn ngữ của trẻ mẫugiáo nhỡ, tôi đã tiến hành yêu cầu trẻ đọc bài thơ mà trẻ đã được học

- Cách tiến hành:

+ Gọi lần lượt trẻ lên đọc bài thơ: Ông mặt trời (xin xem thêm bài thơ ởphần phụ lục)

+ Yêu cầu trẻ đọc to, rõ ràng, diễn cảm

Bảng 4: Kết quả khảo sát mức độ thể hiện diễn cảm ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường Mầm non Hoa Sen -Vĩnh Yên.

4 tuổi A (45 trẻ)

4 tuổi В (45 trẻ)

?

m А

Tông (90 trẻ)Số

Sốưẻ

Tỉlệ(%)Trẻ đọc rõ ràng, diễn cảm, biết thể

hiện tình cảm qua ngôn ngữ bài thơ

Nhận xét:

Nhìn chung, hàu hết các trẻ đều đọc lưu loát bài thơ Tuy nhiên, một số trẻ

do nói ngọng và nhút nhát dẫn đến việc thể hiện tình cảm tác phẩm chưa hay,chưa diễn cảm

Trang 36

Để cho trẻ biết cảm xúc đúng khi đọc, cô phải đọc mẫu cho trẻ nghe thậtdiễn cảm, lấy trẻ đọc tốt, đọc hay làm gương cho trẻ khác bắt chước, động lựcđọc để biểu diễn cho mọi người nghe sẽ thúc giục trẻ cố gắng đọc hay, diễn cảm,làm cho khán giả xúc động.

d Khảo sát mức độ hiểu từ của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen Vĩnh yên

-+ Để tìm hiểu thực trạng mức độ hiểu từ của trẻ mẫu giáo nhỡ, tôi đã sửdụng các khái niệm cơ bản, tiến hành khảo sát 90 trẻ lớp 5 tuổi A và Lớp 5 tuổiB

+ Cách tiến hành:

• Tôi chuẩn bị các tài liệu liên quan đến việc khảo sát

•Tôi đưa ra các từ yêu càu trẻ trả lời và thực hiện theo yêu cầucủa cô

Các yêu cầu gồm:

Câu hỏi 1: Hãy nhìn hình có ông mặt ười vẽ ttên tờ giấy, các con hãy vẽ

phía trên ông mặt ười một dấu cộng.

Câu hỏi 2: Hãy nhìn các hột chuỗi vói những sợi dây, các con hãy vẽ dấu

cộng lên trên hình có sợi dây xuyên qua.

Câu hỏi 3: Hãy nhìn những chiếc tàu thuỷ trong bức tranh, các con hãy vẽ

dấu cộng lên chiếc tàu thuỷ ở xa nhất.

Câu hỏi 4: Hãy nhìn xem những ngôi sao, các con hãy vẽ dấu cộng lên

ngôi sao ở chính siữa.

Câu hỏi 5: Hãy nhìn những hình tam giác và những bong bóng hình tròn,

con hãy vẽ dấu cộng lên bên trên hình tam giác có hình tròn xuns quanh Tương

tự với các từ khác tôi cũng tiến hành cho trẻ làm như trên Qua tiến hành đo

Trang 37

nghiệm tại hai lớp 5tuổi A và 5 tuổi B, với tổng số 90 trẻ, tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 5: Kết quả mức độ hiểu nghĩa của từ trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên.

Trang 38

- Mức độ hiểu từ cao chiếm tỉ lệ 33,3%

- Mức độ hiểu tò trung bình chiếm 26,7%

- Mức độ hiểu từ thấp chiếm 40%

Trong đó, mức độ hiểu cao phải hiểu từ 90% dến 100%, mức độ hiểu trungbình là hiểu từ 70% - 90 %, mức độ hiểu thấp dưới 70%

Ngày đăng: 04/11/2015, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Ầm (chủ biên), Giáo dục học mầm non, tập 1, 2, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
2. Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Tràn Thị Sinh (2008 ), Giáo dục học mầm non, Nxb Đại học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục học mầm non
Nhà XB: Nxb Đại học Hà Nội
3. Hình Đào (Tổng chủ biên), Kỳ Giang Hồng (chủ biên) (2010), Tuyển tập phát triển tổng hợp và đa dạng trí tuệ từ 1 — 6 tuổi, Nxb Giáo dục Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập phát triển tổng hợp và đa dạng trí tuệ từ 1 — 6 tuổi
Tác giả: Hình Đào (Tổng chủ biên), Kỳ Giang Hồng (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt nam
Năm: 2010
4. Nguyễn Văn Đồng (2004), Tâm lý học phát triển, NXBCTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng
Nhà XB: NXBCTQG
Năm: 2004
7. Vương Hữu Lễ, Hoàng Dũng (1996), Ngữ âm tiếng Việt, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ âm tiếng Việt
Tác giả: Vương Hữu Lễ, Hoàng Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 1996
8. Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn Thanh Hồng (2001), Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ
Tác giả: Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn Thanh Hồng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2001
9. Hoàng Kim Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức (2001), Phương pháp phát trỉến ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát trỉến ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi
Tác giả: Hoàng Kim Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
10. Nguyễn Ngọc Phương (2010), Vui cùng chữ cái, Nxb Mĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vui cùng chữ cái
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phương
Nhà XB: Nxb Mĩ thuật
Năm: 2010
11. Phùng Quán (2012), Phương án 0 tuổi: phát triển ngôn ngữ từ trong nôi (dành cho trẻ 0-6 tuổi), (Nguyễn Thị Thanh dịch), Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án 0 tuổi: phát triển ngôn ngữ từ trong nôi (dành cho trẻ 0-6 tuổi)
Tác giả: Phùng Quán
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2012
15. Đoàn Thiện Thuật (2000), Ngữ âm tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ âm tiếng Việt
Tác giả: Đoàn Thiện Thuật
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000
18. Nguyễn Ánh Tuyết(chủ biên), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Nhà XB: Nxb Giáo dục
19. Nguyễn Ánh Tuyết (1987), Giáo dục mẫu giáo trong nhóm bạn bè, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mẫu giáo trong nhóm bạn bè
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1987
20. Nguyễn Ánh Tuyết (1988), Tâm lý học trẻ em trước tuổi đì học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em trước tuổi đì học
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1988
21. Lê Thị Ánh Tuyết - Hồ Lam Hồng, Các dạng hoạt động phát triển ngôn nhữ của trẻ mầm non, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dạng hoạt động phát triển ngôn nhữ của trẻ mầm non
Nhà XB: NXB Giáo dục
22. Nguyễn Quang uẩn (2003), Tâm lý học đại cương, NXB ĐHQG Hà Nội Lê Thanh Vân, Sinh lý trẻ em, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương," NXB ĐHQG Hà NộiLê Thanh Vân, "Sinh lý trẻ em
Tác giả: Nguyễn Quang uẩn
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà NộiLê Thanh Vân
Năm: 2003
5. Nguyễn Xuân Khoa (1997), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, NXB Giáo dục Khác
13. Đinh Hồng Thái (2007), Giáo trình phương pháp phát Men ngôn ngữ cho trẻ em, NXBGD, Hà Nội Khác
14. Đinh Hồng Thái (chủ biên), Tràn Thị Mai (2008), Giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non, NXBGD, Hà Nội Khác
16. Lê Ninh Thuận (1989), Trò chơi phân vai theo chủ đề và việc hình thành nhân cách trẻ mẫu giáo, Nxb Giáo Dục Khác
17. Cao Đức Tiến, Nguyễn Quang Ninh, Hồ Lam Hồng (1993), Tiếng Việt và phương pháp phát triến lời nói cho trẻ, NXBGD, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3:Tóm tắt kết quả khảo sát khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp  đ&lt;m giản của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên. - Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo
Bảng 3 Tóm tắt kết quả khảo sát khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp đ&lt;m giản của trẻ mẫu giáo nhỡ trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên (Trang 26)
Bảng 5: Kết quả mức độ hiểu nghĩa của từ trẻ mẫu giáo nhỡ Trường  mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên. - Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo
Bảng 5 Kết quả mức độ hiểu nghĩa của từ trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên (Trang 31)
Bảng 6: Kết quả khảo sát về xây dựng kế hoạch tổ chức cho trẻ chơi trò  choi đóng vai theo chủ đề Trường Mầm non Hoa Sen thành phổ Vĩnh  Yên. - Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo
Bảng 6 Kết quả khảo sát về xây dựng kế hoạch tổ chức cho trẻ chơi trò choi đóng vai theo chủ đề Trường Mầm non Hoa Sen thành phổ Vĩnh Yên (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w