Cho các từ sau: Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặ
Trang 1Trờng TH liên nghĩa
- đề khảo sát chất lợng học sinh giỏi
NĂM HỌC 2010-2011 Môn: tiếng việt4
Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 : a, Tìm thành ngữ trái nghĩa với mỗi thành ngữ sau:
khoẻ nh voi, nhanh nh sóc.
b, Đặt câu với mỗi từ vừa tìm đợc
Câu 2 : Cho các từ sau: Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong
ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng
Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy
Câu 3: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:
Ong xanh đảo quanh một lợt, thăm dò, rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng
răng và chân bới đất
Câu 4 : Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau :
a Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc
b Tiếng cá quẫy tũng tẵng xôn xao quanh mạn thuyền
c Trong đêm tối mịt mùng trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bẩy chở thơng binh lặng lẽ trôi
Câu 5 : Đoạn thơ
“Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thớt tha Tra về trời rộng bao la
áo xanh sông mặc nh là mới may”
“Dòng sông mặc áo Nguyễn Trọng Tạo” Nghệ thuật nào đợc sử dụng trong đoạn thơ trên ? nghệ thuật đó có tác dụng gì trong việc miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê hơng
đề chính thức
Trang 2B TËp lµm v¨n:
Mïa xu©n vÒ, c©y cèi ®©m chåi n¶y léc, mu«n hoa khoe s¾c th¾m Em h·y t¶ l¹i mét loµi hoa mµ em thÝch vµ nªu c¶m nghÜ cña em
Trang 3Đáp án môn : Tiếng việt lớp 4
Năm học : 2008 – 2009
-Câu 1 (1 điểm): a, Tìm thành ngữ trái nghĩa với mỗi thành ngữ :
khoẻ nh voi yếu nh sên (0,25 điểm) nhanh nh sóc chậm nh rùa (0,25 điểm)
b, Đặt câu với mỗi từ :
- Anh ấy yếu nh sên, không lao động nặng đợc. (0,25 điểm)
- Do đờng quá trơn nên chiếc ô tô bò chậm nh rùa (0,25 điểm)
a) Từ ghép: Xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng
b) Từ láy: Mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng
Danh từ: Ong, cửa, tổ, răng, chân, đất
Động từ: đảo, thăm dò, xông, bới, dùng
Tính từ: xanh, nhanh nhẹn
Gợi ý :
+ Nghệ thuật nhân hoá lồng dùng hình ảnh gợi tả “điệu” “mặc áo lụa đào
th-ớt tha” “áo xanh sông mặc”
+ Tác dụng : Gợi sự biến đổi kỳ diệu màu sắc của dòng sông theo thời gian nhằm miêu tả vẻ đẹp độc đáo của dòng sông quê hơng – dòng sông đẹp nh nàng thiếu nữ điệu đà thích làm duyên làm dáng
+ Thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với dòng sông quê hơng
Tập làm văn:
Mở bài: Giới thiệu đợc cây hoa định tả, cây hoa nở vào mùa xuân
Thân bài: - Tả từ xa: hình dáng màu sắc lá, hoa
- Tả gần: tả từng bộ phận của cây hoa( tập trung tả kỹ về vẻ đẹp, màu sắc hay hơng thơm của cây hoa )
+ Cảm xúc của bản thân.Rễ, thân, cành, lá thế nào? Hoa có vẻ đẹp gì đáng nói về hình dáng, màu sắc, hơng thơm, cấu tạo của hoa( cuống hoa, đài hoa, nhuỵ hoa ) Hoa nở vào thời gian nào? Hoa có những nét gì đặc biệt hấp dẫn đối với em làm em yêu thích?
Miêu tả một số yếu tố liên quan đến cây hoa nh (chim chóc, nắng gió, ong, bớm )
Kết bài: Nhấn mạnh vẻ đẹp hay nét riêng của hoa, hoặc nêu cảm nghĩ của em về những nét đẹp, độc đáo của hoa, hoặc liên tởng đến sự việc hay kỉ niệm của em gắn với cây hoa?