1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE LY HK2(10 11)

3 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 điểm Nêu cấu tạo của máy biến thế đơn giản.. Căn cứ vào đặc điểm nào về cấu tạo để phân biệt giữa máy tăng thế và máy hạ thế.. Nếu đặt vào cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2, LỚP 9 THCS

QUẢNG TRỊ Khóa ngày 10 tháng 5 năm 2011

Môn: Vật lý

Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề.

Câu 1 (2 điểm)

Nêu cấu tạo của máy biến thế đơn giản Căn cứ vào đặc điểm nào về cấu tạo để phân biệt giữa máy tăng thế và máy hạ thế

Câu 2 (2 điểm)

Một máy biến thế có cuộn dây sơ cấp 500 vòng, cuộn dây thứ cấp 3000 vòng Nếu đặt vào cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V, thì hiệu điện thế đầu ra của máy biến thế là bao nhiêu?

Câu 3 (2 điểm)

Chiếu một tia sáng từ không khí vào một cốc nước (hình 1):

Câu 4 (2 điểm)

Nêu những biểu hiện của mắt cận thị Em hãy đưa ra các biện pháp để đề phòng mắt bị cận thị

Câu 5 (2 điểm)

Đặt một vật AB cao 2cm trước một thấu kính phân kỳ có tiêu cự bằng 3cm Biết khoảng cách từ vật đến thấu kính là 4cm

a)Xác định ảnh A’B’ của vật AB bằng hình vẽ

b)Dựa vào hình vẽ, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh

-HẾT -ĐỀ CHÍNH THỨC

a)Vẽ đường đi tiếp theo của tia sáng

b)Chỉ rõ các tia tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ

Hình 1

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2, LỚP 9

MÔN VẬT LÝ, NĂM HỌC 2010-2011

Câu 1 (2điểm)

*Về cấu tạo máy biến thế: HS chỉ cần nêu được:

-Có 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau

-Có một lõi sắt chung cho cả hai cuộn dây

*Căn cứ vào số vòng dây của cuộn dây sơ cấp n1 và cuộn dây thứ cấp n2

Khi n1 > n2 máy hạ thế

Khi n1 < n2 máy tăng thế

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2 (2điểm)

Ta có: U1/U2 = n1/n2

=> U2 = U1.n2 / n1

Thay số: U2 = 220.3000/500 = 1 320 (V)

0,5đ 0,5đ 1,0đ

Câu 3 (2điểm)

a)

Vẽ đúng đường đi của tia khúc xạ trong nước

b)-SI là tia tới

-IR là tia khúc xạ

-Góc SIN là góc tới

-Góc PIR là góc khúc xạ

1,0đ 0,5đ

0,5đ

Câu 4 (2 điểm)

*HS chỉ cần nêu được 2 biểu hiện sau:

-Khi đọc sách phải đưa sách lại gần mắt hơn bình thường

-Nhìn lên bảng thấy chữ viết bị mờ

*Cách đề phòng: -Đọc sách phải đủ ánh sáng

-Không để sách gần mắt quá khi đọc

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 5 (2 điểm)

a)

Vẽ hình đúng

Nếu vẽ sai 1 tia sáng trừ đi 0,5đ

b)Học sinh dựa vào hình vẽ để tính toán:

Đặt: AB = h =2cm; OF = f = 3cm; OA = d =4cm; OA’ = x ; A’B’ = y

Xét 2 tam giác đồng dạng ΔOAB và ΔOA’B’: Ta có: x/d = y/h (1)

và ΔFA’B’ với ΔFON: y/ON = y/h = (f – x)/f (2)

từ (1) và (2) ta có:

x/d = (f – x)/f => x = d.f/(d+f)

thay số ta có: x ≈ 1,7 cm

thay x vào (1) ta có: y = x.h/d ≈ 0,85cm

0,5đ

0,5đ

I S

R

N

P

B

A

O B’

N

F A’

Ngày đăng: 04/11/2015, 02:03

Xem thêm

w